1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kênh phân phối Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang

49 478 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang bao gồm tích hợp hệ thống thôngtin, cung cấp giải pháp tổng thể, tư vấn và chuyển giao công nghệ, kinh doanhcác

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU ……… ……….1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CNTT HỒNG QUANG ……… …… ……… 3

I Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty ……… ……… 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ……… ……… 3

2 Tổ chức bộ máy và phạm vi hoạt động ……… …… 4

2.1 Tổ chức bộ máy ……….…4

2.1.1 Cơ cấu tổ chức ……… … 4

2.1.2 Chức năng của các phòng ban ……… ……… 6

2.2 Phạm vi hoạt động ……… …… 9

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh ……… …… 9

2.2.2 Các lĩnh vực hoạt động chính ……… 10

a Tích hợp hệ thống, dịch vụ và phát triển phần mềm ……… ………10

b Cung cấp các sản phẩm, giải pháp CNTT và Truyền thông … ………….11

c Cung cấp giải pháp hệ thống nguồn ……… …… 11

d Cung cấp giải pháp Intranet ………12

e Giải pháp sao lưu phục hồi dữ liệu ……… … 12

g Dịch vụ phát triển phần mềm 13

f Dịch vụ hạ tầng truyền thông ……… 14

3 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật 14

3.1 Thị trường phân phối sản phẩm 14

Trang 2

3.2 Đặc điểm khoa học - công nghệ ……….………… 17

3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực ……… ….18

PHẦN II: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM QUA I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ………….………… …20

I.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh năm 2010……….20

a Lạm phát trên thị trường……… 21

b Tỷ giá tên thị trường Việt Nam……… 23

1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức quản lý hệ thống kênh phân phối… 24

1.1 Các nhân tố bên trong……… 25

1.1.1 Những mục tiêu của kênh phân phối……… ……25

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm CNTT……… …25

1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp……… ….25

1.2 Các nhân tố bên ngoài………27

1.2.1 Đặc điểm thị trường mục tiêu……….27

1.2.2 Các đặc điểm môi trường marketing……… … 28

1.2.3 Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh……… ……28

2 Thực trạng kênh phân phối của công ty……… …29

2.1 Lập kế hoạch kênh phân phối……… ….29

2.2 Thiết kế quá trình phân phối của công ty……… ……30

2.3 Tổ chức kênh phân phối theo sản phẩm……… … 31

2.4 Đánh giá các giải pháp mà công ty đã thực hiện……… ….33

3 Đánh giá các công tác phân phối của công ty……… …34

3.1 Ưu điểm……….……34

Trang 3

3.2 Nhược điểm……….……… 34

3.2.1 Hệ thống đại lý còn thiếu và yếu………34

3.2.2 Việc phân phối các loại sản phẩm chưa hợp lý….……….35

3.2.3 Quản lý kênh hiệu quả chưa cao……… ……… 35

PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI… 36

1 Định hướng phát triển kênh phân phối của công ty……….36

1.1 Kế hoạch ngắn hạn……….36

1.2 Kế hoạch dài hạn………

37 2 Các chiến lược phát triển ………37

2.1 Quản trị hiệu quả kênh phân phối……….37

2.2 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo………38

3 Giải pháp chủ yếu để hoàn thiện phương pháp………38

3.1 Nghiên cứu và khai thác nhu cầu khách hàng……… 38

3.2 Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch………40

3.3 Tìm kiếm nhà cung ứng……….40

3.4 Hoàn thiện công tác sau bán hàng……….41

4 Kiến nghị với doanh nghiệp………41

5 Một số kiến nghị với Nhà nước……… …………42

KÊT LUẬN……… 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ….45

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới đất nước từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Các doanhnghiệp Việt Nam đang có xu hướng chuyển mình để đầu tư phát triển mạnhvào các ngành viễn thong vì nhu cầu của con người ngày càng cao nên nhucầu đó càng lớn dần lên Vì vậy, hệ thống kênh phân phối là cầu nối giữadoanh nghiệp và người tiêu dùng nó như huyết mạnh của một cơ thể sống, nếuthiếu hệ thống kênh phân phối thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại và pháttriển Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt sản phẩm của mình nhất thiết họphải có một kênh phân phối được xây dựng và quản trị tốt Việc xây dựng vàhoàn thiện kênh phân phối giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thếcạnh tranh dài hạn trên thị trường Cho nên, việc tổ chức và quản lý hệ thốngkênh phân phối hiệu quả là vấn đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp ViệtNam Đặc biệt trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong nướccũng như các đối thủ nước ngoài và Công ty TNHH Viễn thông và CNTTHồng Quang cũng không phải ngoại lệ

Từ thực tiễn với những gì đã học tập tại trường em đã chọn đề tài:

“Kênh phân phối Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang” để

làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua đó, dể phân tích đánh giá các đặcđiểm của hệ thống kênh phân phối của công ty trong một số năm gần đây từ

đó phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các giải pháp nhằm pháthuy và khắc phục các điểm mạnh điểm yếu đó

Nội dung chuyên đề gồm các phần sau:

Trang 5

Phần I:Tổng quan về Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang.

Phần II: Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua.

Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị em tập thể công tyTNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang và sự chỉ dẫn thầy ThS Đặng Ngọc

Sự đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừ qua để em hoàn thành bài viếtnày

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

KHỔNG DUY NGHỊ

Trang 6

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG

VÀ CNTT HỒNG QUANG

I Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Từ những năm 2000 Trung tâm đào tạo Công nghệ Viễn thông vàCNTT đã ra đời với nhiều năm nỗ lực và phát triển, đến tháng 5 năm 2005 đãthành lập Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang và chính thức đivào hoạt động Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang có tên giaodịch quốc tế là Hong Quang VN Co.,Ltd Chuyên kinh doanh dự án, cung cấpcác giải pháp tổng thể cho khách hàng Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công

ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang bao gồm tích hợp hệ thống thôngtin, cung cấp giải pháp tổng thể, tư vấn và chuyển giao công nghệ, kinh doanhcác thiết bị âm thanh, hội thảo, thiết bị chiếu sáng, kinh doanh các thiết bị Tinhọc (phần cứng, phần mềm), dịch vụ bảo trì Ngoài ra chúng tôi đã tham gia

và đã khẳng định đuợc uy tín trong các lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử,thiết bị viễn thông, tự động hoá, đo lường điều khiển, công nghiệp, điện, cácloại máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế và các loại thiết bị văn phòng

Đặc biệt Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang đã đầu tưxây dựng các giải pháp tổng thể cho các hệ thống nguồn dự phòng, hệ thốngDCS (Departure Control System), hệ thống xử lý đọc passport, thẻ ngân hàng,

hệ thống Backup, lưu trữ, xử lý các loại dữ liệu, tài liệu,…được sử dụng các

Trang 7

công nghệ tiên tiến hàng đầu của các hãng sản xuất rất nổi tiểng ở trên Thếgiới.

Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang có số vốn pháp định

là 10 tỷ đồng và số vốn lưu động ngày càng lớn để thích hợp với sự tăngtrưởng không ngừng của quy mô kinh doanh, đến nay ngoài số vốn pháp định,công ty chúng tôi còn có số vốn lưu động khoảng 50 tỷ đồng Ngoài ra, công

ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang đã xây dựng được chiến lượckinh doanh đúng đắn là tập trung hoàn thiện chất lượng dịch vụ, không ngừngnghiên cứu phát triển công nghệ để có thể phục vụ các Quý khách hàng ngàycàng tốt hơn Với chiến lược kinh doanh này, chúng tôi đã và đang được rấtnhiều khách hàng ủng hộ trong đó có các khách hàng quan trọng như các Bộ,Ban ngành nhà nước, các tổ chức quốc tế, các khối Tổng công ty

Trang 8

2.1.2 Chức năng của các phòng ban:

Kinh doanh Dự án

Trang 9

- Đại hội đồng cổ đông: Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty.Đại hội đồng cổ đông được tở chức theo định kỳ hàng năm hoặc được triệutập bất thường theo Luật định hoặc theo qui định của Điều lệ công ty để giảiquyết những vấn đề chỉ thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông.

- Hội đồng quản trị: Cơ quan này do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, làmviệc theo nhiệm kì và xử lí những vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mìnhtheo quy định cụ thể trong điều lệ công ty

- Ban giám đốc: Quản lý trong công ty được thực hiện theo nguyên tắcthủ trưởng: Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm chung vềmọi hoạt động của công ty Giám đốc trực tiếp phụ trách hệ thống tài chính,phòng tổ chức nhân sự

Các phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc giải quyết các vấn đề chủyếu trong lĩnh vực chuyên môn và phụ trách các phòng ban phân xưởng cóliên quan

Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật

và phụ trách hệ thống kỹ thuật

Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinhdoanh và phụ trách hệ thống kinh doanh và phòng hành chính

- Hệ thống kinh doanh:

+ Phòng kinh doanh dự án: Xây dựng hồ sơ giới thiệu năng lực Công

ty cho khách hàng; cập nhật hồ sơ Công ty, quảng bá năng lực Công ty; thamgia chuẩn bị hồ sơ khi Công ty tham gia vào các đề án, dự án, giao dịch,marketing với khách hàng; nghiên cứu các giải pháp CNTT và xây dựng cácgiải pháp tổng thể cho các đối tượng khách hàng; quan hệ với các hãng sảnxuất để cập nhật các sản phẩm cũng như các giải pháp công nghệ; Cung cấpthiết bị, các dịch vụ hệ thống, các phần mềm hệ thống

Trang 10

+ Phòng Tư vấn giải pháp: Nghiên cứu các giải pháp CNTT và xâydựng các giải pháp tổng thể cho các đối tượng khách hàng khi phòng Kinhdoanh gửi yêu cầu Nghiên cứu các công nghệ truyền dẫn, viễn thông, đo, âmthanh, ánh sáng, điều khiển để xây dựng các giải pháp cho một số đối tượngkhách hàng Khảo sát, phân tích và thiết kế các hệ thống thông tin cho kháchhàng Cung cấp tư vấn cho khách hàng sử dụng thiết bị, các dịch vụ hệ thống,các phần mềm hệ thống… Xây dựng các giải pháp tổng thể về phần mềm ứngdụng cho hệ thống thông tin cho một số đối tượng khách hàng Tư vấn thiết bị

và giải pháp cho các đối tượng khách hàng

+ Phòng Đào tạo và chuyển giao công nghệ: Nghiên cứu các giải pháp,các sản phẩm công nghệ Chuẩn bị các giáo trình, tài liệu liên quan đến việcdào tạo chuyển giao khi phòng Tư vấn giải pháp thực hiện Chịu trách nhiệm

về đào tạo hướng dẫn cho khách hàng Chuyển giao toàn bộ tài liệu đào tạo vàcông nghệ cho khách hàng Đáp ứng các yêu cầu phát sinh của khách hàng khichuyển giao

- Hệ thống kỹ thuật:

+ Phòng Triển khai dự án: Tham gia khảo sát thiết kế các hệ thốngthông tin và các hệ thống khác cho khách hàng Trực tiếp triển khai, thi côngcác hệ thống nói trên cho khách hàng Hỗ trợ vận hành và hướng dẫn sử dụngcho khách hàng theo yêu cầu phòng Đào tạo và chuyển giao công nghệ

+ Phòng Hỗ trợ khách hàng: Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắccủa khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của Công ty phát sinh trong quá trìnhgiao dịch Tham gia tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng

+ Phòng bảo hành và dịch vụ bảo trì: Trực tiếp bảo hành, sửa chữathiết bị, thực hiện đúng các cam kết của Công ty đối với khách hàng Liên hệvới các hãng sản xuất để thay thế vật tư hoặc thiết bị nhằm đảm bảo quyền lợi

Trang 11

cho khách hàng Cung cấp dịch vụ sửa chữa thay thế, thiết bị cho khách hàng.Cung cấp dịch vụ bảo trì cho khách hàng khi có yêu cầu.

- Hệ thống Tài chính:

+ Phòng Vật tư, xuất nhập khẩu: Đảm bảo việc nhập hàng hoá thiết bịphụ vụ cho Phòng kinh doanh Dự án Tiến hành các thủ tục làm hợp đồng đặt,nhập hàng và giao nhận hàng với các đối tác nước ngoài

+ Phòng Kế toán ngân hàng, thuế và xuất nhập quỹ: Quản lý tài chính.Chuẩn bị tài chính cho công ty đảm bảo thực hiện các hợp đồng với kháchhàng Thực hiện các báo cáo tài chính và các thủ tục thanh quyết toán thuếtheo đúng quy định của pháp luật Theo dõi quản lý các công nợ, thu chi vàquỹ của công ty

- Hệ thống Tổng hợp tổ chức hành chính:

+ Phòng Tổ chức nhân sự: Quản lý các hồ sơ nhận sự của công ty.Quản lý, theo dõi thực hiện các hợp đồng lao động giữa công ty ký với cáccán bộ làm việc tại công ty Theo dõi chấm công đề xuất Ban giám đốc xử lýcác trường hợp vi phạm các quy định của công ty

+ Phòng Hành chính, công đoàn: Tổ chức các công việc đoàn thể Tổchức việc tham quan, nghỉ mát, thăm hỏi cán bộ, gia đình Tổ chức chuẩn bịcác phòng trào liên hoan văn nghệ, thể thao,…

+ Phòng Lễ tân: Tiếp nhận điện thoại, các giao dịch trực tiếp khi Quýkhách đến liên hệ làm việc với công ty Phụ trách các công việc gửi nhận cáctài liệu giao dịch của công ty Chỉ dẫn tạp vụ, bảo vệ đảm bảo vệ sinh an toàncủa công ty theo đúng quy định

- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Phạm vi hoạt động:

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh:

Trang 12

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm điện tử, tin học, thông tin;

- Buôn bán thiết bị điện: điện gia dụng, điện lạnh, điện công nghiệp;

- Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế trong lĩnh vực điện,điện tử;

- Xây dựng công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điềukhiển tự động hóa;

- Buôn bán, sửa chữa, bảo hành trong lĩnh vực các thiết bị bưu chínhviễn thông, thiết bị tin học và các thiết bị điều khiển tự động hóa;

- Sản xuất, buôn bán, thiết bị, máy móc, vật tư công nghiệp, thiết bịcông nghệ thông tin, thiết bị giáo dục trường học, thiết bị y tế, thiết bị điệnlạnh, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị vận tải hàng không, thiết bị âmthanh nghe nhìn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị an ninh, thiết bị máyquay camera giám sát, thiết bị điện tử, tin học, thiết bị thang máy, đồ chơi (trừnhững loại Nhà nước cấm)

- Mua bán, sản xuất, xuất nhập khẩu phần mềm tin học, máy móc trong

hệ thống tự động hoá phục vụ công tác quản lý, thí nghiệm và sản xuất;

- Sản xuất và lắp ráp máy tính thương hiệu Việt nam;

- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, côngnghệ thông tin, bưu chính viễn thông;

- Thi công, lắp đặt các hệ thống mạng máy tính và điện tử viễn thông;

- Tư vấn và đầu tư trong lĩnh vực đào tạo nghề điện, điện tử, tin học;

- Tư vấn lập dự án, hồ sơ mới thầu, thực hiện các công trình trong lĩnhvực điện, điện tử, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông;

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị điện - điện tử, thiết bị bưuchính viễn thông, thiết bị tin học và các thiết bị điều khiển tự động hoá

Trang 13

Bên cạnh đó các bộ phận như hệ thống kinh doanh bao gồm Trung tâmkinh doanh tích hợp hệ thống, Trung tâm phát triển phần mềm, Trung tâm tưvấn và chuyển giao công nghệ, Trung tâm dịch vụ bảo trì và hỗ trợ kháchhàng ra đời đã không ngừng mở rộng hoạt động của Công ty trong lĩnh vựcĐiện tử, Tin học, Viễn thông phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ cao,nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, hiệu chuẩn, trắc địa, âm thanh, ánh sáng,giảng dạy và đo lường tự động…

Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo công nghệ viễn thông

và CNTT, đến nay Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang đãtrưởng thành với một đội ngũ cán bộ, kỹ sư có trình độ cao, chất lượng, quy

mô hoạt động kinh doanh lớn và đa dạng Chúng tôi đã trở thành nhà phânphối độc quyền của Hãng Rochford Thomson về cung cấp các giải pháp vàthiết bị pasport, các thiết bị sử dụng cho Ngân hàng,… và các Hãng IER,UNIMARK, Zebra về cung cấp các thiết bị, giải pháp cho ngàng Hàng Không

và là đại lý chính thức của nhiều hãng sản xuất thiết bị có tên tuổi trên Thếgiới

2.2.2 Các lĩnh vực hoạt động chính:

a Tích hợp hệ thống, dịch vụ và phát triển phần mềm:

Trên quan điểm nghiên cứu, tích hợp và phát triển các thành tựu mớinhất của nền công nghệ trên thế giới, trên cơ sở phát triển của ngành CNTT

Việt Nam, Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang có khả năng

cộng tác tốt với khách hàng để nắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu về xây dựngcác giải pháp tổng thể (Global Solutions) tích hợp hệ thống thông tin, các yêucầu triển khai thiết bị kỹ thuật và giải pháp trên diện rộng đạt các tiêu chuẩn

Trang 14

yêu cầu kỹ thuật về tính đồng bộ, tính mở, tính chuẩn mực, độ bền và an toàncũng như các giải pháp về khắc phục và xử lý sự cố

b Cung cấp các sản phẩm, giải pháp CNTT và Truyền thông:

Công ty TNHH Viễn thông và CNTT

Hồng Quang cung cấp hầu hết các sản

phẩn CNTT của các hãng hàng đầu thế

giới: HP, IBM, DELL, ACER,

TOSHIBA, SONY, FUJITSU,

UNIMAX, IER, Rochford Thomson,

AdPOS, APC, ETAN, Cisco, 3COM,

SMC, Microsoft, Oracle, Cegelec,

CNIM, DEF

Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang cũng là một trong

các công ty tin học hàng đầu trong việc cung cấp giải pháp cũng như tích hợpcác hệ thống thông tin cho khách hàng có uy tín và chất lượng cao

c Cung cấp giải pháp hệ thống nguồn:

Bằng các đội ngũ kỹ thuật cao cấp và đông

đảo, được các Tập đoàn, Hãng nổi tiếng trên

thế giới đào tạo, Công ty TNHH Viễn thông

và CNTT Hồng Quang đã xây dựng và đáp

ứng hầu hết các yêu cầu cao của các khách

hàng về cung cấp hệ thống nguồn mang tính

ổn định và an toàn cao nhất

Trang 15

AdPoS là nhà cung cấp hàng đầu về công nghệ cung cấp dòng điện liên tục(UPS) cho những ứng dụng công nghiệp tinh vi cũng như những hệthống máy tính.

- Hệ thống cung cấp dòng điện liên tục

- Hệ thống đo lường và phân tích điện

- Thiết bị Đo lường, Điều khiển và phân tích nguồn điện

d Cung cấp giải pháp Internet:

Công nghệ Internet ngày nay trởthành một nhu cầu bức thiết đáp ứngcác mục tiêu chiến lược của các tổchức và doanh nghiệp Công tyTNHH Viễn thông và CNTT HồngQuang đã tích hợp các mô hình giảipháp chuẩn nhằm ứng dụng côngnghệ Intranet để đáp ứng các yêu cầukhác nhau của nhiều tổ chức và cácdoanh nghiệp trong nước, liên doanh

và nước ngoài tại Việt nam

e Giải pháp sao lưu phục hồi dữ liệu.

Dựa trên các công nghệ tiên tiến nhất của các Hãng công

nghệ thông tin hàng đầu thế giới, Công ty TNHH Viễn

thông và CNTT Hồng Quang đã đưa ra các giải pháp, mô

hình sao lưu và phục hồi dữ liệu àn toàn và tối ưu đáp ứng

hầu hết các nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc

f Dịch vụ hạ tầng truyền thông:

Trang 16

Cung cấp đầy đủ các dịch vụ phục

vụ xây dựnghệ thống hạ tầng

thông tin đáp ứng các yêu cầu của

khách hàng về: Mạng thông tin

cục bộ (LAN) trên cơ sở các công

nghệ Switching, Fast Ethernet,

Gigabit Ethernet, FDDI cùng các

hệ điều hành MS Windows

NT/2000/2003 Server, Novell

Netware, UNIX, Sun Solaris,

Xây dựng mạng thông tin diện

rộng (WAN) trên cơ sở các đường

truyền điện thoại thường, đường

thuê bao tốc độ cao (leased line

64/128/256, E1, T1), mạng truyền

số liệu X25, các dịch vụ ISDN,

ADSL, Frame Relay, ATM và sự

hỗ trợ của các thiết bị Core

Router, Access Server,

Multi-Port, MUX, NTU, Modem Tư vấnxây dựng các hệ thống thông tin ứng dụngmạng không dây (Wire Less)

Để đảm bảo tất cả các hệ thống thông tin đã được triển

khai lắp đặt được hoạt động tối ưu nhất và có tính ổn

định cao, Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng

Quang cung cấp đầy đủ các dịch vụ hoàn hảo về hệ thống

phần cứng, phần mềm bao gồm: khảo sát thiết kế, lắp đặt,

chuyển dịch và nâng cấp hệ thống với các hình thức từ

xa, tại chỗ để đáp ứng tất cả các yêu cầu của khách hàng

g Dịch vụ phát triển phần mềm :

Trang 17

Cung cấp các sản phẩm phát triển trên công nghệCDROM

Cung cấp các sản phẩm quản lý tri thức bao gồm: quản

lý văn bản, tự động hoá văn phòng, thư viện điện tửCung cấp các giải pháp của Microsoft, Oracle, LotusNotes, tư vấn Cơ sở dữ liệu và Công cụ phát triểnCung cấp các khoá đào tạo

Phát triển phần mềm ứng dụng theo yêu cầu kháchhàng

3 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật:

3.1 Thị trường phân phối sản phẩm.

Trong những năm gần đây, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa củađất nước trong tiến trình đổi mới đang có những biến đổi to lớn và “tăng tốc”mạnh mẽ, đòi hỏi ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông với tư cáchngành hạ tầng kinh tế - xã hội cần phải đi trước phải phát triển mạnh hơn, vớichất lượng ngày càng cao hơn, bắt kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trênthế giới Xu thế hội tụ công nghệ và dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin

- Truyền thông cùng với quá trình toàn cầu hóa đang tạo ra những cơ hội độtphá toàn diện Ngoài ra, sự bùng nổ về đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia ởlĩnh vực này cũng như các cơ quan Chính phủ, khối doanh nghiệp Việt Namcũng đang đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của mình đã làmcho các sản phẩm của ngành CNTT – Viễn thông được chú trọng và ngàycàng trở nên quan trọng trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

Theo báo cáo toàn cảnh thị trường CNTT – Truyền thông năm 2011,nhóm doanh nghiệp phần mềm vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng tốt Đặc biệt,

Trang 18

nhóm sản xuất và gia công phần mềm và dịch vụ CNTT xuất khẩu hứa hẹntương lai rộng mở Trong khi đó, khối bán lẻ, sản xuất phần cứng và cung cấpdịch vụ tích hợp hệ thống đang ở giai đoạn khó khăn.

Thị trường CNTT toàn cầu năm 2010 đã tăng nhanh trở lại, đạt tỷ lệ5,9% và dự báo 7,1% trong năm 2011 CNTT ngày càng đóng vai trog quantrọng hơn trong quản lý và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung,ngành CNTT Việt Nam năm 2010 vẫn phát triển đạt doanh thu trên 7 tỷ USD,tăng trưởng khoảng 15% so với năm 2009 Tuy nhiên nếu xét đến yếu tố lạmphát thì mức tăng này thấp hơn tỷ lệ lạm phát Bối cảnh thị trường nhiều biếnđộng đã ảnh hưởng tới khối doanh nghiệp CNTT thể hiện qua mức độ tăngtrưởng không đồng đều giữa các lĩnh vực như phần cứng, bán lẻ, phần mềm

Lĩnh vực

Tỷ lệ số công ty tăng trưởng về doanh số so với

Trang 19

(Nguồn: Hội tin học TP.HCM)

Nhóm doanh nghiệp phần mềm vẫn giữ được tốc độ tăng trưởngkhoảng 25% so với năm 2009 Số các hợp đồng gia công phần mềm bắt đầutăng nhanh trong năm 2010 và tăng vọt vào đầu năm 2011, dự báo có thể đạtmức tăng 40% trong năm 2011 Gia công phần mềm cũng đi theo chiều hướngchuyên sâu, với giá trị tăng cao

Tổng doanh thu ngành phần cứng năm 2010 ước tăng khoảng 15% Cácdoanh nghiệp sản xuất máy tính thương hiệu Việt doanh số năm 2010 tiếp tụcsụt giảm nhiều so với năm trước Nguyên nhân do sự cạnh tranh gay gắt củacác thương hiệu toàn cầu, mặt khác do sức ép của việc nhập khẩu linh kiện rời

để sản xuất phải chịu thuế trong khi nhập khẩu máy tính nguyên chiếc thì mứcthuế suất lại bằng 0

Các doanh nghiệp bán lẻ điện tử và thiết bị CNTT tuy tổng doanh thu

có tăng khoảng 15% nhưng nếu xét trong tương quan lạm phát thì mức tăngnày thấp hơn tỷ lệ lạm phát rất nhiều, điều này cho thấy khả năng sinh lờitrong kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ năm 2010 là rất thấp

Lĩnh vực cung cấp giải pháp và tích hợp hệ thống, doanh thu của cácdoanh nghiệp cũng tăng trưởng chậm lại so với năm trước, mức tăng chỉkhoảng 5%, có nhiều daonh nghiệp mức tăng trưởng âm Điều này cho thấytiến độ triển khai các dự án tin học hóa tại các cơ quan nhà nước, các doanhnghiệp đều có dấu hiệu bị chậm lại hoặc bị cắt giảm đáng kể do ảnh hưởngcủa lạm phát và chính sách thắt chặt chi tiêu nhằm kiềm chế lạm phát củaChính phủ

3.2 Đặc điểm khoa học - công nghệ:

Trang 20

Một đặc điểm nổi bật của thế giới ngày nay là sự phân chia giàu nghèongày càng lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển Một số nước đangphát triển ở Châu Á, đặc biệt là tại các nước Đông Nam Á đã vươn lên rútngắn thời gian và đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng, giảm khoảng cáchgiàu nghèo trong khuôn khổ của phát triển bền vững bằng con đường côngnghiệp hoá (CNH) Trong đó, vai trò thúc đẩy của công nghệ đóng vai trò cốtlõi của mọi quá trình Có thể hiểu Công nghiệp là tổng hợp các giải pháp cũngnhư công cụ để chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sức lao độngcủa con người thành sản phẩm hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của

xã hội Chính công nghệ là yếu tố quyết định mức độ hiệu quả trong việc sửdụng tài nguyên, làm nên sự thay đổi xã hội Lịch sử phát triển của xã hội loàingười đã chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa công nghệ và phát triểnbằng việc tăng cường áp dụng công nghệ, xã hội loài người đã từng bướcchuyển dịch vị thế của mình từ thế giới tự nhiên sang thế giới nhân đạo…Công nghệ cũng chính là yếu tố quyết định sự thịnh vượng hay suy vong củamột quốc gia

Trong xã hội hiện đại, vai trò của công nghệ ngày càng tăng lên Nó đã

và đang trở thành hàng hoá được chuyển giao trên thị trường và được bảo hộbằng pháp luật Những tiến bộ như vũ bão của KH-CN trong hai thập kỷ qua,đặc biệt là trong các lĩnh vực Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ Nano, tự động hoá đã làm đảo lộn tư duy và chiến lược của nhiều nước.Không ai còn có thể hoài nghi về vai trò của công nghệ trong phát triển kinh

tế toàn cầu và của mỗi quốc gia Trong xu thế ấy, bất kỳ quốc gia nào hay địaphương nào khi xây dựng chính sách trong chiến lược phát triển CNH cũngphải chú ý tới vai trò đặc biệt của công nghệ và mối quan hệ mật thiết củachúng với cơ cấu kinh tế với mô hình đầu tư và Thương mại

Trang 21

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh nước ta đang được phát triển mạnh, đặc biệt là ở những thành phố lớn.Tuy nhiên, phần lớn công nghệ, thiết bị đang có ở các địa phương, vùng sâuvùng xa còn lạc hậu so với các nước phát triển, chỉ đạt mức trung bình so vớikhu vực và trong nước Vì vậy, ứng dụng khoa học công nghệ phải được tậptrung chú trọng, tạo mặt bằng phát triển đồng đều giữa các vùng miền, cũngnhư với thế giới.

3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực:

Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin(CNTT) ngày càng tăng cao do có sự bùng nổ về đầu tư của các tập đoàn đaquốc gia ở lĩnh vực này Bên cạnh đó, hiện tại các cơ quan Chính phủ, khốidoanh nghiệp Việt Nam cũng đang đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt

động của mình Nguồn nhân lực cho ngành Công nghệ thông tin hiện nay

đang thiếu ,chất lượng đào tạo CNTT ở Việt Nam không đáp ứng được vớinhu cầu thực tế của các doanh nghiệp Nguyên nhân của vấn đề này là cácchương trình đào tạo bậc Đại Học trong lĩnh vực CNTT hiện tại đang quánặng về lý thuyết và thiếu tính thực tiễn Kết quả giám định kỹ năng kỹ sưcông nghệ thông tin cơ bản căn cứ vào tiêu chuẩn của Nhật Bản tại Trung tâmsát hạch và hỗ trợ đào tạo VITEC thuộc Bộ Khoa học công nghệ, từ năm 2001đến 2005, trong 2.285 kỹ sư tham gia thi chỉ có 367 người được cấp chứngchỉ, chiếm tỷ lệ 16,06%

Tiến sĩ Mai Liêm Trực, nguyên Thứ trưởng Bộ Bưu chính - viễn thông,từng cho rằng: “Đào tạo nguồn nhân lực cao cấp ở các trường đại học trongnước là chưa đạt yêu cầu Nói là đào tạo nhân lực cao cấp, nhưng thực tếchúng ta mới đào tạo ở mức phổ cập đại trà Kỹ sư công nghệ thông tin ra

Trang 22

trường làm gì liên quan đến công nghệ thông tin cũng được, nhưng về chuyênmôn thì chưa đủ chất lượng so với nhu cầu về nguồn nhân lực”

Bên cạnh đó, lĩnh vực CNTT thay đổi như vũ bão, đòi hỏi người dạy vàhọc phải không ngừng cập nhật và đổi mới, trong khi thực tế là rất nhiềutrường đào tạo CNTT tại Viêt Nam không hề đổi mới giáo trình trong mộtthời gian dài

Một dấu hiệu đáng lo ngại trong năm 2010 và đầu năm 2011 là tổngdoanh thu của nhóm đào tạo CNTT giảm khoảng 15% so với năm 2009 Việctăng trưởng chậm lại của lĩnh vực đào tạo CNTT là một cảnh báo cần đặc biệtquan tâm

Trang 23

PHẦN II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM QUA

I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

I.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh năm 2010:

Theo báo cáo tài chính hằng năm của công ty, ta thấy tình hình kinhdoanh của công ty năm 2010 như sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.300.662.180 2.612.662.180

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 24

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009, 2010)

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty, ta cóthể nhận thấy rằng, các chỉ tiêu năm 2010 đều khả quan so với năm 2009.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 1,2% so vớinăm 2009; doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng 22 lần so với năm2009; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 58,6% so với năm 2009

và thu nhập khác tăng gấp 9 lần so với năm 2009

Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng về doanh thu cũng như lợi nhuận, chiphí của công ty cũng tăng mạnh Chi phí tài chính tăng gấp gần 4 lần so vớinăm 2009, chi phí bán hàng tăng 16,9% so với năm 2009, chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng 13,5% so với năm 2009

* Tình hình kinh tế trong nước năm 2010: Năm 2010, kinh tế của ViệtNam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động của khủng hoảng kinh

tế toàn cầu

a Lạm phát và giá cả trên thị trường.

Năm 2010 lạm phát có những diễn biến phức tạp Từ đầu năm đến cuối tháng

8 chỉ số giá tiêu dùng diễn biến theo chiều hướng ổn định ở mức tương đối

thấp, trừ hai tháng đầu năm CPI ở mức cao do ảnh hưởng bởi những tháng

Tết Tuy nhiên, lạm phát đã thực sự trở thành mối lo ngại từ tháng 9 khi CPI tăng bắt đầu xu hướng tăng cao Đến hết tháng 11, chỉ số giá tiêu dùng đã tăngtới 9,58% và mục tiêu kiềm chế lạm phát cả năm dưới 8% mà Quốc hội đề ra

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2010 và kiến nghị cho năm 2011 Khác
2. Báo cáo toàn cảnh thị trường CNTT – Truyền thông năm 2011 Khác
3. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang năm 2009, 2010 Khác
4. Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp 1,2 Khác
5. Giáo trình quản trị nhân lực Khác
6. Giáo trình quản trị tài chính Khác
7. Quản trị kênh phân phối. – TS Trương Đình Chiến 8. Quản trị mối quan hệ khách hàng Khác
9. Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 cho thấy về cuối năm tỷ giá càng biến động và mất giá mạnh, thị trường ngoại hối luôn có biểu hiện căng thẳng - Kênh phân phối Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
Hình 3 cho thấy về cuối năm tỷ giá càng biến động và mất giá mạnh, thị trường ngoại hối luôn có biểu hiện căng thẳng (Trang 27)
Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của công ty. - Kênh phân phối Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
Sơ đồ h ệ thống kênh phân phối của công ty (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w