1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015

32 646 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do quan trọng trên nên tôi xác định lựa chọn đề tài : Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 với mục đích làm rõ cơ sở lý luận kế hoạch phát tri

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 3

I Tổng quan về kế hoạch phát triển 3

1 Khái niệm, vai trò, đặc trưng và hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch phát triển 3

2 Kế hoạch phát triển 5 năm 4

II Kế hoạch phát triển du lịch 5

1 Khái niệm kế hoạch du lịch 5

2 Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của ngành du lịch 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 9

PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH THANH HÓA 9

I Phân tích tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa 9

1 Tiềm năng về vị trí tự nhiên 9

2 Tiềm năng văn hóa 11

3 Tiềm năng về cơ sở vật chất của các địa điểm du lịch 12

4 Khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển du lịch 13

II Đánh giá thực hiện kế hoạch du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 –2010 14

1 Kết quả đạt được trong việc thực hiện kế hoạch du lịch tỉnh giai đoạn 2006-2010 14

2 Các tồn tại, yếu kém trong thực hiện kế hoạch du lịch tỉnh giai đoạn 2006 -2010 15

3 Nguyên nhân cơ bản của các hạn chế yếu kém trong thực hiện kế hoạch du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 17

III Nội dung kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 18

2011 – 2015 18

1 Mục tiêu chung 18

2 Mục tiêu cụ thể 19

3 Các giải pháp cơ bản 20

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH

22

DU LỊCH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 22

I Dự báo các nhân tố tác động đế kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011– 2015 22

1 Những thuận lợi cho phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 22

2 Những khó khăn, thách thức đối với kế hoạch phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 24

II Các giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch 25

1 Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch 25

2 Thu hút vốn cho phát triển du lịch 26

3 Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng du lịch 26

4 Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch 27

5 Nâng cao công tác tuyền truyền và quảng bá hình ảnh du lịch Thanh Hóa 27

6 Liên kết giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh trong phát triển 27

7 Chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế về du lịch 28

KẾT LUẬN 29

DANH MỤC TAI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 3

Theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, năm 2015 Thanh Hóa phấn

đấu trở thành địa bàn trọng điểm du lịch quốc gia và tổ chức thành công “ năm du

lịch quốc gia _Thanh Hóa 2015”.

Vì những lý do quan trọng trên nên tôi xác định lựa chọn đề tài : Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 với mục đích làm

rõ cơ sở lý luận kế hoạch phát triển ngành du lịch, đánh giá quá trình thực hiện kếhoạch và thực trạng du lịch tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 từ đó xây dựng kế hoạchphát triển cho ngành du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất các giảipháp cơ bản để thực hiện kế hoạch

Đề tài đề cập đến 3 phạm vi chính bao gồm

Phạm vi về nội dung : đề cập đến các vấn đề liên quan đến sự phát triển dulịch tỉnh Thanh Hóa như công tác quản lý du lịch, công tác đầu tư phát triển du lịch

và phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh

Phạm vi thời gian : Kế hoạch đươc thực hiện trong thời gian 5 năm, từ năm

2011 đến hết năm 2015

Hóa bao gồm các khu du lịch biển, các khu du lịch sinh thái và các điểm danh lamthắng cảnh trong địa bàn tỉnh

Đề tài này sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu trong việc xây dựng Kếhoạch cho ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 như : Phương pháp

Trang 4

cây nguyên nhân, cây vấn đề, phương pháp phân tích SWOT và phương pháp sửdụng tài liệu thứ cấp.

Nội dung đề tài gồm

Chương 1: Lý luận chung về kế hoạch phát triển và kế hoạch phát triển ngành

du lịch

Chương 2 : Phân tích tiềm năng, đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch

tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 và nội dung Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóagiai đoạn 2011 – 2015

Chương 3 : Giải pháp cơ bản thực hiện Kế hoạch phát triển ngành du lịch

Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ KẾ

HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH.

I Tổng quan về kế hoạch phát triển

1 Khái niệm, vai trò, đặc trưng và hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch phát triển

c Đặc trưng

Những đặc trưng của kế hoạch phát triển được thể hiện rõ qua sự so sánh vớichiến lược theo những khía cạnh sau

+ Tính phân đoạn trong kế hoạch chặt chẽ hơn

Trong kế hoạch, một yêu cầu mang tính nguyên tắc là phải có thời gian rõràng Kế hoạch phải được lập cho một thời kì hoặc một năm cụ thể ví dụ như kếhoạch 2001 – 2005, hay kế hoạch 2005 Về mặt thời gian kế hoạch có thể gồm kếhoạch 5 năm, kế hoạch 3 năm, kế hoạch hàng năm…Trong các khoảng thời gian cụthể này, chúng ta cần đạt được một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể nhằm thực hiện cácbước đi của chiến lược và quy hoạch

Trang 6

+ Tính định lượng cụ thể hơn

Mặt định lượng chính là đặc trưng cơ bản của kế hoạch so với chiến lược,quản lý bằng kế hoạch mang tính cụ thể hơn, chi tiết hơn và nó dựa trên các dự báomang tính chất ổn định hơn Tính định lượng của kế hoạch được thể hiện thông quacác hệ thống chỉ tiêu phản ánh mục tiêu, kết quả, đầu ra hay hoạt động cần đạt đượctrong giai đoạn kế hoạch

+ Tính kết quả và hiệu quả rõ ràng hơn

Trong khi mục tiêu của chiến lược chủ yếu vạch ra các hướng phát triển chủyếu, tính hướng đích là chính thì mục tiêu của kế hoạch thể hiện ở tính kết quả Vìvậy, các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển chi tiết và đầy đủ hơn, trên mộtgóc độ nào đó ở các nền kinh tế hỗn hợp thì nó còn thể hiện tính pháp lệnh, tínhcam kết nhất định

d Hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển

Hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch hóa phát triển là thước đo cụ thể nhiệm vụcần đạt được của thời kì kế hoạch, bao gồm cả số lượng và chất lượng Nó cho phépxác định nội dung cơ bản của quá trình phát triển kinh tế xã hội, các bộ phận cấuthành cụ thể và được nhà nước sử dụng để thực hiện quá trình điều tiết nền kinh tế.Yêu cấu đặt ra trong đổi mới công tác kế hoạch hóa là tăng phần định tính, giảmphần định lượng ( giảm bớt số lượng chỉ tiêu ) để bản kế hoạch mềm hơn, năngđộng và linh hoạt hơn

2 Kế hoạch phát triển 5 năm

a Khái niệm

Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược bà quy hoạch phát triển trong

lộ trình phát triển dài hạn của đất nước Kế hoạch 5 năm xác định các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời gian 5 năm và xác định các cân đối, các chính sách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nhà nước và khuyến khích sự phát triển của khu vực tư nhân.

b Vị trí

Nghị quyết Đai hội IX của ĐCSVN đã xác định “ Xây dựng kế hoạch 5 năm

trở thành công cụ chủ yếu của hệ thống kế hoạch hóa phát triển” Kế hoạch 5 năm

Trang 7

được xác định là trọng tâm trong hệ thống kế hoạch hóa phát triển bởi :

+ Thời hạn 5 năm là khoảng thời gian đủ ( so với kế hoạch hàng năm ) để cóthể đánh giá chính xác hiệu quả của các dự án đầu tư, hiệu ứng của các giải pháp,chính sách phát triển kinh tế xã hội

+ Yêu cầu của kế hoạch là phải xác định hệ thống chỉ tiêu một cách cụ thể,

đo lường nhiệm vụ cần phải đạt được trong một thời ki nhất định vì vậy những kếhoạch trong phạm vi 5 năm thường đảm bảo đưa ra những chỉ tiêu chính xác hơn,

dễ thực thi hơn những kế hoạch có thời gian dài hạn

+ Kế hoạch 5 năm thường xác được xác định trong 1 nhiệm kì Đại hội Đảng

và trùng lặp với nhiệm kì của chính phủ Vì vậy, coi kế hoạch 5 năm là trung tâm làmột quan niệm gắn lãnh đạo chính trị với lãnh đạo kinh tế, cho phép xác định rõràng hơn trách nhiệm của các nhà lãnh đạo chính trị và tạo thuận lợi cho việc đánhgiá chính xác hiệu quả, hiệu lực của bộ máy lãnh đạo chính trị

II Kế hoạch phát triển du lịch

1 Khái niệm kế hoạch du lịch

Kế hoạch du lịch là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của một nước hoặc địa phương trong đó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu nhằm định hướng cho sự phát triển, nâng cao chất lượng du lịch, đưa du lịch phát triển theo hướng bền vững, chuyên nghiệp, hiện đại trở thành một ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế xã hội và các giải pháp cơ bản để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời kì nhất định.

2 Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của ngành du lịch

a Chỉ tiêu đánh giá tài nguyên du lịch

+ Tính hấp dẫn

Tính hấp dẫn là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá tài nguyên du lịch vì nóquyết định thực sự sức thu hút khách du lịch Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp rấtcao và thường được xác định bằng vẻ đẹp phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sựđặc sắc và độc đáo của tài nguyên du lịch và nhân văn Độ hấp dẫn được thể hiện ở

số lượng và chất lượng của các tài nguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều loại hìnhdịch vụ Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên : tính hấp dẫn là yếu tố tổng hợp và

Trang 8

thường được xác định bằng vẻ đẹp của cảnh quan tự nhiên, sự đa đạng của địa hình,

sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của hiện tượng, cảnh quan tự nhiên,quy mô của điểm tham quan

Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên

Mức độ Cảnh quan tự nhiên Cảnh quan độc đáo Loại hình du lich Rất hấp > 5 3 >5 dẫn

Khá hấp 3 1 1 – 5 dẫn

Trung bình 1 – 2 0 1 – 2 Kém 0 0 1

+ Tính bền vững

Tính bền vững nói lên khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận tựnhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiên tượng tự nhiên tiêu cực nhưthiên tai…

Các mức độ đánh giá tính bền vững của tài nguyên du lịch

phục hồi cân bằng sinh thái của môi trường nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồntại vững chắc từ 20 – 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục

Trung bình bền vững : Nếu có 1 – 2 bộ phận bị phá hoại đáng kể phải có sựtrợ giúp tích cực của con người mới hồi phục được Thời hạn hoạt động từ 10 – 20năm, hoạt động của du lịch diễn ra bị hạn chế

Kém bền vững : Có 2 – 3 thành phần, bộ phận bị phá hoại nặng Tồn tại vữngchắc dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn

+ Tính thời vụ

Thời vụ hoạt động du lịch được xác định bởi số thời gian thích hợp nhất trongnăm của các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khỏe của du khách và số thờigian trong năm thuận lợi nhất cho việc triển khai các hoạt động du lịch.Tính thời vụcủa tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến khai thác, đầu tư quy hoạch kinh

Trang 9

doanh du lịch được đánh giá cho tài nguyên tự nhiên và nhân văn Tính thời vụđược xác định

Rất dài : Triển khai du lịch suốt năm

Kém : Chỉ có 1 hoặc không có điểm du lịch nào xung quanh để liên kết

b Chỉ tiêu đánh giá cơ sở du lịch

Trung bình : Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và chưa đủ tiện nghi

Kém : Còn thiếu hoặc có thì chất lượng thấp

+ Sức chứa khách du lịch

Là tổng sức chứa lượng khách tại một điểm du lịch cho một đoàn khách dulịch đến trong một ngày hợp đồng Sức chứa khách du lịch phản ánh khả năng vềquy mô triển khai hoạt động du lịch tại một điểm du lịch Sức chứa khách du lịch cóliên quan chặt chẽ đến đặc điểm hoạt động của khách ( Số lượng, thời gian ) , đếnkhả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, xã hội Vì thế sức chứa khách du lịchkhông phải theo xu thế ngày càng nhiều càng tốt mà phải càng phù hợp càng tốt

Rất lớn : Sức chứa trên 1000 khách / ngày

Trang 10

Khá lớn : Sức chứa 500 – 1000 khách / ngày

Trung bình : Sức chứa 100 – 500 khách / ngày

Qua những lý luận cơ bản về kế hoạch phát triển và kế hoạch phát triển ngành du

lịch cho phép tôi đi sâu hơn nữa vào đề tài “ Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh

Hóa giai đoạn 2011 – 2015 ” mà sẽ được trình bày ở chương tiếp theo sau đây.

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH THANH HÓA

I Phân tích tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa

1 Tiềm năng về vị trí tự nhiên

a Vị trí địa lý Thanh Hóa

Thanh Hoá nằm ở Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam,cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, HoàBình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn(nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửangõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như : đường sắtxuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nướcsâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với cácvùng trong tỉnh và đi quốc tế Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dựkiến mở thêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách

du lịch

b Biển và tài nguyên biển

bãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàuthuyền đánh cá ra vào Đây cũng là những trung tâm nghề cá của tỉnh Ở vùng cửalạch là những bãi bồi bùn cát rộng hàng ngàn ha, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản,trồng cói, trồng cây chắn sóng và sản xuất muối Diện tích nước mặn ở vùng biểnđảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, trai ngọc, tôm hùm và hàng chục ngàn hanước mặn ven bờ thuận lợi cho nuôi nhuyễn thể vỏ cứng như ngao, sò Vùng biển Thanh Hoá có trữ lượng khoảng 100.000 - 120.000 tấn hải sản vớinhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

Trang 12

Nói đến du lịch biển Thanh Hóa là nói đến Sầm Sơn, nằm cách TP Thanh

Hóa 16 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km, Sầm Sơn xưa kia đã là khu nghỉ mát củacác quan chức người Pháp và nổi tiếng khắp Đông Dương ngay từ thời Pháp thuộc.Cũng từ đó đến nay, Sầm Sơn luôn được xem là bãi tắm nổi tiếng của cả nước Với

9 km bờ biển chạy dài từ chân núi Trường Lệ đến cửa Lạch Hới, bãi cát mịn màng,thoai thoải dốc, làn nước trong xanh, nồng độ mặn vừa phải Sầm Sơn có những bãitắm lý tưởng Bãi biển đẹp bên núi Trường Lệ với vách đá dốc đứng về phía biểnrất phù hợp cho du lịch leo núi Ở đây còn có nhiều bãi rộng, sườn thoải và xen kẽ

là những đồi thấp phù hợp cho cắm trại, píc-níc, vui chơi giải trí Phía tây nam dãyTrường Lệ còn có một bãi tắm rất nguyên sơ Cách núi Trường Lệ khoảng 4 km vềphía bắc là khu sinh thái Quảng Cư, nơi đây du khách có thể thưởng thức nhữngmón ẩm thực đặc trưng vùng miền và nghỉ lại lều, chõng dưới rừng phi lao xanh tốt

và câu cá trên những đầm hồ Sầm Sơn nổi tiếng với nhiều món ăn ngon bởi biển lànơi cung cấp nguồn hải sản lớn với nhiều chủng loại có giá trị như : Tôm, cua, mực,ghẹ, cá thu và các loại hải sản quý khác Sầm Sơn có thể khai thác và phát triểnnhiều loại hình du lịch với thế cạnh tranh cao như : Tắm biển, tham quan, leo núi,nghỉ mát, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, thể thao và lễ hội Bởingoài bãi tắm đẹp, thiên nhiên còn phú cho Sầm Sơn nhiều danh lam, thắng cảnhnổi tiếng như các đền : Độc Cước, Cô Tiên, Tô Hiến Thành, Bà Lĩnh, Bà Triều mỗi di tích đều gắn với một truyền thuyết, một sự tích hấp dẫn, độc đáo

Ngoài Sầm Sơn dọc xuống phía nam thành phố Thanh Hóa còn có biển HảiHòa thuộc địa phận Huyện Tĩnh Gia, đây là một bãi biển hoang sơ với với nhiều bãitắm đẹp.Hải Hòa cũng là một tiềm năng về du lịch biển của Thanh Hóa

c.Rừng và các khu nguyên sinh

Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất córừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể khai thác50.000 - 60.000 m3 Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vậtphong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như : lát, pơ mu, sa mu, limxanh, táu, sến, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng,nứa, vầu, giang, tre Ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ…Cácloại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su

Trang 13

Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vậtnhư: hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim … Đặcbiệt ở vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng Tây Bắc có các khubảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơitồn trữ và bảo vệ các nguồn gien động, thực vật quí hiếm, đồng thời là các điểm dulịch hấp dẫn đối với du khách

Một điểm đặc biệt trong các khu nguyên sinh của Thanh Hóa là suối cá thần ởCẩm Lương, đây là suối các tự nhiên với hàng ngàn con gắn với điển tích huyềnbí,sẽ là một điểm du lịch kì thú đối với du khách trong và ngoài nước mỗi lần đếnthăm Thanh Hóa

2 Tiềm năng văn hóa

a Các điểm di tích lịch sử văn hóa

Thanh Hóa có bề dày lịch sử hào hùng và truyền thống văn hoá độc đáo Vào

sơ kỳ thời đại đá cũ, bằng sự phát hiện và khai quật khảo cổ các di chỉ Núi Đọ, NúiQuan Yên, Núi Nuông đã khẳng định Thanh Hóa là nơi sinh sống của người nguyênthuỷ, đặc biệt hang Con Mong là nơi chứng kiến các giai đoạn phát triển liên tụccủa con người từ hậu kỳ đá cũ sang thời đại đá mới Quá trình chinh phục đồngbằng trên đất Thanh Hóa của cư dân đồ đá mới đã để lại một nền văn hoá Đa Bút, làmột nền văn hoá khảo cổ tiến bộ cùng thời trong khu vực cách đây 6.000 năm Sangđầu thời đại kim khí, thuộc thời đại đồ đồng, qua các bước phát triển với các giaiđoạn trước văn hoá Đông Sơn, Thanh Hóa đã trải qua một tiến trình phát triển vớicác giai đoạn văn hoá: Cồn Chân Tiên, Đông Khối - Quỳ Chữ tương đương với cácvăn hoá Phùng Nguyên - Đồng Dậu - Gò Mun ở lưu vực sông Hồng Đó là quá trìnhchuẩn bị mọi mặt để đến văn minh Văn Lang cách đây hơn 2.000 năm lịch sử, vănhoá Đông Sơn ở Thanh Hóa đã toả sáng rực rỡ trong lịch sử Việt Nam

Suốt mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, Thanh Hóa đã xuất hiệnnhiều anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu như: Bà Triệu, Lê Hoàn, Lê Lợi,Khương Công Phụ, Lê Văn Hưu, Lê Thánh Tông, Đào Duy Từ Cùng với nhữngtrang lịch sử oai hùng, Thanh Hóa có 1.535 di tích, trong đó có 134 di tích được xếphạng quốc gia, 412 di tích đã xếp hạng cấp tỉnh với các di tích nổi tiếng như Núi

Trang 14

Đọ, Đông Sơn, khu di tích Bà Triệu, Lê Hoàn, thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Ba Đình,Hàm Rồng

b Các lễ hội văn hóa truyền thống

Với bề dày lịch sử và sự phong phú đa dạng trong đời sống văn hoá nên hàngnăm trên địa bàn tỉnh Thanh có rất nhiều lễ hội được tổ chức, nội dung của các lễhội thường là tôn vinh những nhân vật có công với dân, với nước hoặc gắn với tínngưỡng thờ Thành Hoàng, Mẫu, chúa Thượng Ngàn…hoặc cầu Thánh-Thần-Trời-Đất phù hộ cho quốc thịnh dân an, cầu cho nhân dân gặp nhiều thuận lợi trong laođộng sản xuất và may mắn, bình yên trong cuộc sống, một số lễ hội chính ở XứThanh như : Lễ hội Lam Kinh tổ chức vào các ngày 21 - 23/08 âm lịch trong dịp giỗ

Lê Thái Tổ hằng năm nhằm tưởng nhớ, tri ân người anh hùng dân tộc Lê Lợi cùngcác vị vua và công thần của triều đại Nhà Hậu Lê tại khu vực Lam Kinh huyện ThọXuân, nơi có điện Lam Kinh và lăng của vua Lê Lễ hội Bà Triệu được tổ chức vàocác ngày 20 - 23/02 âm lịch hàng năm tại xã Triệu Lộc - Hậu Lộc để tưởng nhớ tới

vị anh hùng Triệu Thị Trinh - người đã lãnh đạo nhân dân đứng lên chống lại ách đô

hộ của nhà Ngô vào năm 248 Lễ hội Lê Hoàn tổ chức vào các ngày 7 - 9/03 âm lịchhàng năm tại thôn Trung Lập xã Xuân Lập - Thọ Xuân nhằm tưởng nhớ tới vua LêĐại Hành - người đã lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân xâm lược nhà Tống năm981…

3 Tiềm năng về cơ sở vật chất của các địa điểm du lịch

Thanh Hóa là một tỉnh có tiềm năng phát triển và ngành du lịch, nhưng gặpphải nhiều khó khăn và thách thức do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quankhác nhau.Tuy vậy được sự quan tâm của tỉnh, của Tổng cục Du lịch và của các địaphương cùng với sự nỗ lực vươn lên, ngành du lịch Thanh Hóa cũng đã đạt đượcnhững kết quả nhất định Đến nay, trong toàn tỉnh đã có 476 cơ sở lưu trú du lịchvới 8.953 phòng ngủ và 19.900 giường, trong đó có 46 khách sạn, resort được xếphạng từ 1 đến 4 sao chất lượng dịch vụ khá chuyên nghiệp, hệ thống dịch vụ du lịchđạt chuẩn, những điểm mua sắm, ăn uống bảo đảm chất lượng, được du khách hàilòng, như khách sạn Sao Mai, Noriko, Hạc Trắng, Bộ Xây dựng, Liên đoàn laođộng tỉnh, Bộ Tài chính; trong kinh doanh lữ hành có Công ty CP Quốc tế Hữu

Trang 15

Nghị, Công ty Taxi Mai Linh và trong kinh doanh nhà hàng có Công ty CP Dạ Lan,Rừng trong phố…

Trong thời gian tới ,cùng với công tác quy hoạch Thanh Hóa sẽ có hệ thống cơ

sở vật chất hiện đại hơn nữa phục vụ cho ngành du lịch tỉnh như dự án đầu tư dulịch sinh thái tại Sầm Sơn của Tổng công ty Sông Đà có tổng số vốn đầu tư 4.000 tỷđồng, dự án đầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái Vạn Chài của Công ty cổ phầnABM Việt Nam có vốn đầu tư 112 tỷ đồng; dự án tổ hợp nghỉ dưỡng Hải Hòa củaCông ty Hiền Đức với số vốn đầu tư giai đoạn 1 là 498 tỷ đồng bên cạnh đó côngtác trùng tu tôn tạo các điểm di tích văn hóa như các đền thờ, chùa chiền cũng đangđược tiến hành Đây cũng sẽ là tiềm năng của ngành du lịch tỉnh trong việc thu hút

du khách đến với Thanh Hóa

4 Khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển du lịch

Trên địa bàn tỉnh hiện nay hệ thống ngân hàng và tín dụng đang phát triển khámạnh, các ngân hàng lớn như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư phát triển,Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Sài Gòn thươngtín Hàng năm tổng nguồn vốn huy động tăng bình quân 18%, doanh số cho vay bìnhquân tăng 17,3%, tổng dư nợ tăng bình quân hàng năm 17% Đây là một trong nhữngkênh huy động vốn quan trọng cho công tác đầu tư phát triển ngành du lịch

Ngân sách tỉnh cũng là một trong những nguồn vốn đầu tư cho du lịch, mớiđây Chủ tịch UBND tỉnh mới kí phê duyệt đầu tư hơn 7000 tỷ đồng cho phát triển

du lịch giai đoạn 2011 – 2015 trong đó ngân sách nhà nước là 1200 tỷ đồng, còn lạiđược huy động từ các tổ chức xã hội khác

Ngoài nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn có thể huy động từ các tổ chức ngânhàng tín dụng trên địa bàn tỉnh để phát triển du lịch còn phải kể đến các nguồn vốnđầu tư của các công ty du lịch, các tổ chức khác như dự án đầu tư du lịch sinh tháitại Sầm Sơn của Tổng công ty Sông Đà có tổng số vốn đầu tư 4.000 tỷ đồng, dự ánđầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái Vạn Chài của Công ty cổ phần ABM Việt Nam

có vốn đầu tư 112 tỷ đồng; dự án tổ hợp nghỉ dưỡng Hải Hòa của Công ty Hiền Đứcvới số vốn đầu tư giai đoạn 1 là 498 tỷ đồng

Trang 16

II Đánh giá thực hiện kế hoạch du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 –2010

1 Kết quả đạt được trong việc thực hiện kế hoạch du lịch tỉnh giai đoạn 2006-2010

Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, thách thức nhưng được sự quan tâm của tỉnh,của Tổng cục Du lịch và của các địa phương cùng với sự nỗ lực vươn lên ngành dulịch Thanh Hóa cũng đã đạt được những kết quả nhất định Đến hết năm 2010,trong toàn tỉnh đã có 476 cơ sở lưu trú du lịch với 8.953 phòng nghỉ và 19.900giường, trong đó có 46 khách sạn, resort được xếp hạng từ 1 đến 4 sao Dưới đây làbảng thống kê qua các năm

( Nguồn : Sở Văn hóa & Du lịch Thể thao Thanh Hóa )

Một thực tế có thể thấy, tốc độ tăng các cơ sở lưu trú du lịch,các phòng nghỉ

và khách sạn tăng nhanh trong các năm 2006 và 2007 tuy nhiên bước vào giai đoạncuộc suy thoái kinh tế năm 2008-2009 tốc độ tăng chậm lại điều này được lý giảibởi : tác động của suy thoái kinh tế khiến các nhà đầu tư, các công ty và tổ chứctrong và ngoài tỉnh thiếu vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch Bướcvào năm 2010 nền kinh tế thoát khỏi suy thoái nhưng tốc độ tăng cũng không cao.Trong 5 năm (2006 -2010) du lịch Thanh Hóa đã đón được 10,695 triệu lượtkhách, tăng bình quân 22% / năm, trong đó khách quốc tế đạt 98.537 lượt khách, đạt90% so với chương trình mục tiêu đề ra Doanh thu từ du lịch đạt 3.753 tỷ đồng,tăng bình quân trên 35% / năm, tăng gấp 4,29 lần so với giai đoạn 2001-2005, nộpngân sách Nhà nước hơn 213 tỷ đồng, đạt 92% so với mục tiêu đề ra Dưới đây làthống kê qua các năm

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w