1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam

73 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 775,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...18 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH- NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM...24... Việc xem xét thực trạng của các doanh nghiệpvừa

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CÙNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3

1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân 5

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM 6

1.2.2 Phân loại cho vay của NHTM 6

1.2.3 Đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

1.3 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 14

1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 14

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ .15

1.3.3 Mục tiêu của cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ .18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH- NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 24

Trang 2

2.1 Tổng quan về Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải

việt nam 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân Hàng TMCP Hàng Hải- Maritime bank 33

2.2 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch 41

2.2.1 Quy trình cho vay DNVVN 41

2.2.2 Phân tích thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch 46

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Sở giao dịch 51

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH MSB-HÀ NỘI 58

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng trong năm tới 58

3.1.1 Phát triển hoạt động kinh doanh trong năm tới 58

3.1.2 Mục tiêu phát triển của ngân hàng trong năm tới 58

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch – Ngân hàng hàng hải Việt Nam 59

3.2.1 Tạo vốn để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ 59

3.2.2 Đổi mới cơ chế cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 59

3.2.3 Mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 59

3.2.4 Thực hiện chính sách lãi suất hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ 60

3.2.5 Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng truyền đạt, thuyết phục khách hàng nhằm mang lại lợi ích tối đa cho Sở giao dịch 60

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tại Sở giao dịch của ngân hàng hàng hải Việt Nam- Hà Nội .60

Trang 3

3.3.1 Đối với ngân hàng Nhà nước 60

3.3.2 Đối với Ngân hàng hàng hải Việt Nam 61

3.3.3 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 62

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MSB : Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt NamCVDNVVN : Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của SGD 29

Sơ đồ 2.2 : Quy trình thẩm định hồ sơ cho vay tại SGD 45

Sơ đồ 2.3 Quy trình cho vay DNVVN của SGD 43

BẢNG Bảng 1.1 : Phân loại DNVVN của Việt Nam 3

Bảng 2.1 : Thành viên của Ban giám đốc (Nguồn:Phòng nhân sự) 28

Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2008~2010 34

Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của sở giai đoạn 2008 -2010 36

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng) 38

Bảng 2.5 : Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng) 40

Bảng 2.6: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2008~2010 41

Bảng 2.7 : Doanh số cho vay DNVVN qua 3 năm tại SGD 46

Bảng 2.8 : Dư nợ cho vay dự án của SGD (Đơn vị:triệu đồng) 48

Bảng 2.9 : Tình hình phân loại nợ với hoạt động cho vay doanh nghiệp 48

Bảng 2.10: Tăng trưởng thu nhập từ lãi 49

Bảng 2.11: Thu nhập từ lãi CVDNVVN / Tổng thu nhập từ lãi 50

Bảng 2.12 : Thu nhập từ lãi CVDNVVN / Tổng dư nợ bình quân CVDNVVN 51

BIỂU Biểu 2.1: Tình hình biến động tổng tài sản và tài sản cố định của SGD giai đoạn 2008~2010 33

Biểu 2.2 : Các hoạt động huy động vốn ngoài tiền gửi qua các năm 2008, 2009, 2010 37

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô trường Đại học kinh tếquốc dân và quý thầy, cô Viện Tài chính – Ngân hàng, những người cung cấp cho

em nền tảng kiến thức để em học hỏi, bước vào thực tiễn Đặc biệt, em muốn gửilời cảm ơn đến TS Đỗ Hoài Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình,đóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thiện chuyên đề này

Sau đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo và các anh chị Sởgiao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam đã giúp em tận tình

về kiến thức nghiệp vụ và những tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ để em có thểhoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Do giới hạn về kiến thức, kinh nghiệp của mình nên bài viết của em khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình và ý kiến nhậtxét của các anh chị và các cán bộ tại Sở giao dịch

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghịp của cả nước Do đó, chúng có khảnăng to lớn trong việc mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề, tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập cho họ và cho kinh tế đất nước Tuy nhiên, trong quá trình sảnxuất cũng như kinh doanh của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng gặp phảinhiều vấn đề khó khăn về vốn, công nghệ kỹ thuật Để tiếp cận được nguồn vốn để

đi vào sản xuất, cần phải nhờ đến sự hỗ trợ tín dụng của ngân hàng Như chúng ta

đã thấy, Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống tàichính của một quốc gia,giúp cho nên kinh tế của quốc gia đó phát triển khôngngừng Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam cũng nằm trong số đó.Được thành lập đầu năm 1991, ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh có số vốn điều

lệ khá lớn tại thời điểm đó Kết quả kinh doanh qua các năm cũng cho thấy ngânhàng có tốc độ tăng trưởng khá cao với quy mô phát triển rộng khắp Chiến lượcphát triển của Sở giao dịch trong năm tới là phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần, trong đó chú ý tới doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với một ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động cho vay thường làhoạt động phát triển mạnh mẽ nhất Do vậy, hoạt động cho vay ở ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam ngày càng tăng trưởng phù hợp với yêu cầu cũng như tốc độtăng trưởng chung của ngân hàng Việc xem xét thực trạng của các doanh nghiệpvừa và nhỏ hiện nay đang trở nên cấp thiết để tìm ra những biện pháp hữu hiệunhằm nâng cao môi trường đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏphát triển hoạt động kinh doanh, phát triển mối quan hệ tín dụng với các ngân hàngđặc biệt là các ngân hàng thương mại

Xuất phát từ thực trạng đó, qua thời gian thực tập ở Sở giao dịch – Ngân

hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch của ngân hàsng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam” đã được chọn nhằm đưa ra một số phân tích cũng như giải

pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay tại ngân hàng, với kết cấu gồm 3 chương:

Trang 8

Chương I: Tổng quan chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch - ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ CÙNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành ngày

23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ định nghĩa “ Doanh

nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hành năm không quá 300 người.” Cũng theo Nghị định, “căn cứ vào tình

hình kinh tế, xã hội của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp,chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và laođộng hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”

Theo nghị định số 56/2009/NĐ- CP ban hành ngày 30/06/2009 thì DNVVNđược chia thành ba cấp : siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp), hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1 : Phân loại DNVVN của Việt Nam

Quy mô

Khu vực

Doanhnghiệp siêunhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số laođộng

Tổngnguồn vốn

Số laođộng

Tổng nguồnvốn

Số laođộng

1 Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10- 200 người

Từ trên 20 đến

200 tỷ đồng

Từ trên 200-300 người

2 Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10- 200 người

Từ trên 20 đến200 tỷ đồng

Từ trên 200-300 người

3 Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10- 50 người

Trang 10

Dựa vào bảng phân loại trên, có thể thấy DNVVN tại Việt Nam được phânchia theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, Quy mô về số lao động và Khu vực Trong

đó, quy mô về lao động được chú trọng

Trong lĩnh vực ngân hàng, việc phân chia doanh nghiệp, đặc biệt việc xếp loạidoanh nghiệp là đối tác chính rất quan trọng, góp phần vào sự thành công hay thấtbại trong hoạt động của ngân hàng

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia.Mỗi loại hình doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế đều có đặc trưng riêng biệt cũng như những hạn chế nhất định nên kéo theodoanh nghiệp vừa và nhỏ cũng vậy Bên cạnh những đặc điểm vốn có của doanhnghiệp, DNVVN còn có những đặc điểm riêng biệt :

 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ : Xuất phát từ đặcthù của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khai thác những khoảng trốngthì trường, với những thị trường và mặt hàng mới, những thị trường mà các doanhnghiệp lớn ít để ý đến Đó là mặt tích cực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongviệc tạo ra chỗ đứng của mình trên thị trường

 Những doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng chấp nhận mọi sự rủi ro vàmạo hiểm Do đó, họ mạnh dạn đầu tư vào các mặt hàng mới, những ngành mà đemlại lợi nhuận ít mà chi phí rẻ

 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là có cơ cấu tổ chức đơn giản Thôngthường các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng nhân viên ít và đôi khi nhân viênđảm nhận nhiều công việc cùng một lúc Chính vì quy mô của doanh nghiệp nàynhỏ nên dễ dàng thay đổi linh hoạt, dễ dàng thích nghi, hạn chế tổn thất trước nhữngbiến động của thị trường, đồng thời cũng phát triển và tiến bộ nhanh hơn khi gặpđiều kiện thuận lợi

 Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế do nguồn vốncòn hạn chế dẫn đến các khoa học kỹ thuật cũng hạn chế theo Tuy nhiên, đặc điểmcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ là có khả năng nắm bắt các công nghệ khoa học hiệnđại, sản xuất các mặt hàng chất lượng, độ tinh xảo cao mà giá thành lại rẻ

Trang 11

 Sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ : các sản phẩm của chúng đadạng và phong phú, phục vụ mọi nhu cầu trong xã hội

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân.

 Thứ nhất, vai trò của chúng là giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế cảnước Đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tăng giá trị xuất khẩu của cả nước,góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, sản xuất các mặt hàngcông nghiệp, thủ công mỹ nghệ

 Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thựchiện chính sách xóa đói giảm nghèo

 Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hường công nghiệp hóa, hiệnđại hóa

 Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân Đó là cungcấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng, số lượng và cả

về chủng loại Để có thể đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏthì hàng hóa nói chung thiên về chất lượng và chủng loại Bên cạnh đó họ cũng tiếnnhiều vào thị trường nhỏ mà mà các doanh nghiệp lớn bỏ qua

 Do tính linh hoạt, dễ thích ứng với các thay đổi của thị trường Do vậy,khi gặp bất trắc thì các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, sau đó sẽ nhanhchóng sa thải bớt nhân viên Còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tồn tại mà khôngcần đến biện pháp cắt giảm lao động

 Gieo mầm mống cho các tài năng quản trị kinh doanh

 Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho người dân : Nói chung các doanhnghiệp vừa và nhỏ được mở ra ở địa phương nào đều có công nhân và chủ doanhnghiệp là người ở địa phương đó Khi các doanh nghiệp ở đó được mở ra, người dân

ở đó có công ăn việc làm, ổn định đời sống, tạo ra thu nhập

 Nâng cao mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế với nhau, thông qua đótạo cho nền kinh tế phát triển

 Giữ gìn và phát huy ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc

 Tạo thị trường rộng lớn cho ngân hàng thương mại : Mặc dù vốn thànhlập cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhỏ, nhưng họ cũng cần một lượng vốn nhất

Trang 12

định để tham gia vào quá trình sản xuất hay kinh doanh của mình nhằm tăng lợinhuận cho họ Một trong các nguồn tài trợ chính cho họ, chính là nguồn vốn tíndụng tại các ngân hàng thương mại.Qua đó, thể hiệm mối quan hệ chặt chẽ giữa cácngân hàng thương mại và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM.

NHTM được biết đến là một trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế.Hoạt động cho vay gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM, quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của một NH Để đáp ứng nhu cầu vốn ngàycàng gia tăng, hoạt động cho vay của các ngân hàng ngày càng đa dạng, phong phúhoàn thiện, đầu tư vào tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, hoạt động cho vay của NHTM có thể được hiểu là một hình thứcngân hàng chuyển vốn cho các khách hàng có nhu cầu về vốn, và sau một khoảngthời gian nhất định khách hàng sẽ phải hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền nợ gốc vàmột khoản tiền lãi Số tiền lãi này chính là khoản thu nhập của ngân hàng

1.2.2 Phân loại cho vay của NHTM.

Phân loại hoạt động cho vay là việc làm cần thiết để quản lý và sử dụng vốnvay có hiệu quả đồng thời giúp các NH sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhómdựa trên những tiêu thức nhất định Phân loại hoạt động cho vay dựa trên cơ sởkhoa học là tiền đề xây dựng và thực hiện quy trình cho vay, nâng cao hiệu quảquản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Có nhiều cách phân loại hoạt động cho vaytùy theo yêu cầu của KH và mục tiêu quản lý của NH Tuy nhiên, thường phân loạitheo các tiêu thức sau:

1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay thời được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng dựa vào sự thỏathuận giữa khách hàng và cán bộ tín dụng NH Đó là thời gian mà KH được sử dụng

Trang 13

một món vay mà NH cung cấp Phân chia theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đốivới NH vì nó liên quan đến lợi ích của NH khi nó ảnh hưởng đến tính an toàn vàtính sinh lợi của món vay cũng như thời gian hoàn trả của KH, giúp NH có thểhoạch định sẵn kế hoạch đối với khoản vay hoàn trả

Ở Việt Nam theo quyết định 1627/2001/ QĐ-NHNN về quy chế cho vay của

tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc NHNN Việt Nam, theo cáchphân chia này, hoạt động cho vay được chia thành :

+ Cho vay tiêu dùng : Giúp tài trợ cho các cá nhân hay hộ gia đình trong việcmua sắm nhà cửa, ô tô, xe máy….hoặc trang trải các khoản cá nhân Cho vay tiêudùng là hình thức tín dụng đang phát triển trong những năm gần đây và cũng manglại khoản thu nhập cao cho ngân hàng Tuy nhiên, hình thức cho vay tín dụng nàycũng gặp rủi ro nhất cho các NHTM vì tình hình tài chính của các cá nhân hay hộgia đình có thể thay đổi bất thường tùy vào kinh tế và sức khỏe của họ Do vậy, chovay tiêu dùng cũng được các NHTM quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro cho cảhai phía

+ Cho vay ngắn hạn : Là những khoản vay có thời hạn vay dưới 1 năm Đốivới các cá nhân thì hình thức cho vay này được thực hiện thông qua hình thức chovay như cho vay từng lần hoặc thông qua việc phát hành thẻ Đối với các doanhnghiệp thì có thể thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụngcho các doanh nghiệp.Hình thức cho vay ngắn hạn này gặp ít rủi ro hơn do thời hạncho vay ngắn, do đó lãi suất cũng thấp

+ Cho vay trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm Cónhiều cách sắp xếp khác nhau, nhưng thường cho vay trung hạn là từ 1 năm đến 5năm, còn cho vay dài hạn là từ 5 năm trở lên Các khoản cho vay này thường có giátrị lớn dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị hay đầu tư xây dựng Dothời gian cho vay trung hạn và dài hạn nhiều hơn thời gian cho vay ngắn hạn nên sẽgặp nhiều rủi ro hơn và lãi suất đi theo nó cũng cao hơn Như vây, đòi hỏi nhiều yêucầu hơn để đảm bảo an toàn tín dụng và hầu như được đảm bảo bằng tài sản cốđịnh

Trang 14

1.2.2.2 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay

Hoạt động cho vay luôn ẩn chứa nhiều rủi ro mà các nhà quản trị NH khôngthể lường trước được Thực tế, nhiều KH vay vốn thực hiện dự án hay đảm bảo hoạtđộng sản xuất luôn phải đối đầu với những rủi ro trong kinh doanh như làm ăn thua

lỗ, dự án thất bại…dẫn đến mất khả năng trả nợ dẫn đến tổn thất lớn trong NH chovay vốn Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp cho vay, NH yêu cầu KH phải cóTSĐB ( tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba ) cho khoản vayhoặc có uy tín cao

+ Cho vay không có TSĐB : là những khoản vay không cần tài sản thế chấp

khi KH vay vốn có uy tín, hay có quan hệ tín dụng tốt và thường xuyên với NH, khảnăng tài chính vững mạnh, hay lợi nhuận thu được từ dự án là khả thi…Ngoài ra,các khoản vay do Chính Phủ chỉ định cũng không cần tài sản đảm bảo Tuy nhiênđây là hình thức mang lại nhiều rủi ro cho NH, vì vậy NH cần phải thẩm định kỹ

KH trước khi giải ngân

+ Cho vay có TSĐB : Là hình thức khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn,

nghĩa vụ trả nợ của khách hàng phải được cam kết bảo đảm bằng tài sản thế chấp,cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.Đây là hình thức mang lại an toàn cho ngân hàng

1.2.2.3 Phân loại theo phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần : Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách

hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, KH lập hồ sơ vayvốn theo quy định và trình bày mục đích vay vốn NH sẽ thẩm định, xét duyệt chovay, từ đó xác định quy mô cho vay cũng như thời hạn giải ngân, lãi suất và yêu cầuTSĐB nếu cần Công việc quản lý, và giám sát tình hình sử dụng vốn vay và thu hồi

nợ được NH thực theo cam kết trong từng hợp đồng tín dụng

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản NH có thể kiểm soát được cácmón vay tách biệt, tiện lợi cho việc theo dõi, giám sát

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng với khách hàng có nhucầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Do đó, trong thời hạn hiệu lực của

Trang 15

hợp đồng hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ vay vàbảo đảm số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng sẽ do ngânhàng và khách hàng quy định với nhau.

Cho vay theo hình thức này, các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ

cụ thể nên NH gặp khó khăn trong việc kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay,

mà chỉ có thể phát hiện khi KH nộp báo cáo tài chính hoặc quá hạn trả nợ

+ Cho vay theo Dự án đầu tư: Cho vay theo dự án đầu tư là việc đơn vị chovay của ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

+ Cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước: Đối với loại hình cho vay này thì ngân hàng thực hiện cho vay đối vớikhách hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi theo quy địnhcủa Chính phủ, NHNN Việt Nam Trước khi cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu

tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, ngân hàng tiến hành thẩm địnhhiệu quả của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh Nếu xét thấy không cóhiệu quả, không có khả năng hoàn trả nợ vay cả gốc và lãi thì không được cho vay,sau đó ngân hàng sẽ thông báo kết quả thẩm định cho chủ dự án, nêu rõ lý do từchối và báo cáo Tổng giám đốc biết để báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Cho vay thấu chi

Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằngvăn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán củakhách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạtđộng thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Để được thấu chi, KH phải làm đơn xin NH hạn mức thấu chi Trong quátrình hoạt động, KH có thể kí séc, lập ủy nhiệm chi, thanh toán bằng chuyểnkhoản… vượt quá số dư tiền gửi ( số tiền vượt quá phải nằm trong hạn mức thấuchi) Khi KH có tiền gửi, số tiền đó sẽ bị trừ vào nợ gốc và nợ lãi Nếu KH chi vượtquá hạn mức thấu chi sẽ bị phạt và đình chỉ hình thức vay này Thấu chi là hìnhthức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo,

có thể cho doanh nghiệp, cá nhân vay , chỉ áp dụng đối với KH tin cậy, thu nhập ổnđịnh, kỳ thu nhập ngắn

Trang 16

+ Cho vay trả góp

Hình thức cho vay này cho phép KH trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tíndụng ghi trong hợp đồng Trong cho vay trả góp khoản vay được khách hàng trảtheo định kỳ, mỗi lần trả có thể với số tiền bằng nhau hoặc khác nhau Phần lớn cáckhoản vay thuộc hình thức này là các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho TSCĐ Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp hàng hóa mua Khảnăng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Người vay bị mất việc,đau ốm, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của NH bị ảnh hưởng Vì thế, lãisuất cho vay trả góp thường cao hơn so với thông thường

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Cho vay theo hình thức này là việc đơn vị cho vay của ngân hàng chấp nhậncho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanhtoán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểmứng tiền là đại lý của ngân hàng Khi cho vay theo hình thức này, đơn vị cho vaycủa ngân hàng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ,NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho vay gián tiếp

Phần lớn, các NH cho vay theo hình thức trực tiếp thông qua thỏa thuận giữakhách hàng vay vốn với các bộ tín dụng của NH Bên cạnh đó, để đa dạng hóa hìnhthức phục vụ, NH còn phát triển hình thức cho vay gián tiếp thông qua các tổ chứctrung gian

+ Cho vay hợp vốn

Là hình thức các NH, tổ chức tín dụng có thể cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn của KH Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối giàn xếp, và phốihợp cùng các tổ chức khác thực hiện quy trình cho vay Các tổ chức tín dụng, NHphải thống nhất và đưa ra cam kết chung về việc họp vốn cho vay đối với KH

1.2.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng

+ Cho vay bất động sản : mục đích vay vốn của KH là mua sắm và xây dựngcác bất đống sản như nhà cửa, đất đai, và các vấn đề liên quan đến bất động sản

Trang 17

+ Cho vay công nghiệp và thương mại : hoạt động cho vay này nhằm bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp, hay vay vốn để mua sắm trang thiết bị côngnghệ…phục vụ sản xuất.

1.2.3 Đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của ngân hàng Nó phát triển đadạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn hạn đến cho vaytrung và dài hạn Thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao, lợi nhuận ngân hàng thuđược càng lớn và ngược lại Muốn hoạt động cho vay có hiệu quả và đạt kết quả caonhất, trước khi tiến hành hoạt động cho vay đối với DNVVN thì NH phải nắm rõđiểm mạnh cũng như hạn chế của hoạt động này nhằm kịp thời xử lý khi có vấn đềxảy ra Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhữngđặc điểm phổ biến sau :

Quy mô hợp đồng cho vay thường nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiệncác thủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn của một quá trình cho vay hoànchỉnh như thu thập, tìm hiểu thông tin về KH, thẩm định tài chính KH, kiểm tragiám sát việc sử dụng vốn trong suốt quá trình cho vay…làm tăng chi phí Doanhnghiệp không những phải trả lãi suất cho vay theo quy định mà còn phải trả tất cảcác chi phí phát sinh trong quá trình vay vốn Điều đó làm cho lãi suất vay vốn thực

tế cho các DNVVN còn cao hơn lãi suất cho vay của các doanh nghiệp lớn

Số lượng các DNVVN trong nền kinh tế chiếm phần đông, nhu cầu vay vốnlại lớn nên số lượng các món vay nhiều Mặt khác, do đặc thù kinh doah cácDNVVN có quan hệ trao đổi, mua bán với nhiều đối tác, liên tục, mỗi món hàng cógiá trị không nhiều nhưng do có nhu cầu vay vốn nên doanh nghiệp tạo nhiều khoảnriêng biệt tại NH, gây khó khăng trong việc quản lý các tài khoản cho vay Vì thế

mà cho vay đối với DNVVN đòi hỏi CBTD phải là người có kinh nghiệm, có cáchsắp xếp, quản lý các món vay, hạn chế các sai phạm có thể ảnh hưởng đến món vay

Là hoạt động mang lại lợi nhuận cao, thu lãi dự tính phụ thuộc vào : quy mô,lãi suất và thời gian cho vay Đó là ba yếu tố khăng khít trong quá trình cho vay.Tuy nhiên, hoạt động này cũng mang lại rủi ro khá lớn Tổn thất xảy ra làm giảmthu nhập dự tính, có thể gây thua lỗ hoặc phá sản cho NH Vì thế, an toàn tín dụng

Trang 18

của hoạt động này luôn được nâng cao NH luôn luôn phải xác lập mối quan hệ giữarủi ro và sinh lời nhằm gia tăng thu nhập Đặc biệt, NH đã phải trích lập dự phòngrủi ro để hạn chế tổn thất do KH không trả được tiền vay.

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.4.1 Đối với khách hàng

Tùy theo mục đích sử dụng vốn của các DNVVN, mà mỗi doanh nghiệp nàycần một lượng vốn khác nhau Vốn vay tại các NH đã làm giảm gánh nặng về vốnđầu tư của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ sản xuất nhất định Nguồn vốn vaynay có thể được sử dụng để bổ sung vốn lưu động, thực hiện các dự án hay dùng đểtrang trải chi phí nhân công, đầu tư đổi mới trang thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất phục

vụ sản xuất…và hơn hết là giúp hoạt động sản xuất diễn ra liên tục

Khi tiến hành sản xuất, các DNVVN không chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu mà còn sửdụng nguồn vốn đi vay để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn Sử dụng vốn hiệuquả, yêu cầu doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, cân bằng giữa vốn chủ sở hữu

và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận thông qua lá chắn thuế Hoạt động cho vay đã giúpdoanh nghiệp hình thành một cơ cấu hợp lý trong tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp vay vốn để đi vào hoạt động cần có phương án sản xuất hiệuquả để không chỉ thu hồi vốn hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng mà còn đảm bảothu lợi nhuận tối đa Đồng thời trong quá trình vay vốn, NH cho vay luôn tiến hànhkiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn vay Việc sử dụng vốn vay tạo động lựcthúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và đúng mục đích,

Như vậy, nhờ có nguồn vốn đi vay tại các NHTM mà DNVVN có thể đáp ứngđược quá trình sản xuất và quay vòng vốn nhanh, có thể mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao hiệu quả kinh doanh và đặc biệt là giúp các doanh nghiệp tiếp cận đượccác thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh Từ đó các doanh nghiệp sẽ có cơ hộiphát triển tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng và đa dạng về chủng loại nâng caonăng lực cạnh tranh trên thị trường Từ đó, tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng

và khẳng định uy tín của mình trên thị trường

1.2.4.2 Đối với ngân hàng.

Ngân hàng với hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay nhằm thu lợinhuận Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành công trong

Trang 19

chiến lược kinh doanh của ngân hàng Hoạt động cho vay là hoạt động rủi ro caonhưng đem lại lợi nhuận cao nên các NH luôn chú trọng quan tâm đến việc nângcao chất lượng cho vay của mình Thông qua hoạt động cho vay, NH cho doanhnghiệp sử dụng vốn của mình trong một thời gian nhất định và doanh nghiệp phảiđảm bảo trả cho NH cả gốc và lãi khi đáo hạn Lợi nhuận mà ngân hàng thu đượcchính là tiền lãi mà KH trả cho việc được sử dụng khoản vay:

Tiền lãi = Lãi suất * Dư nợ vay * Thời gian vayKhi NH nâng cao chất lượng cho vay thì khả năng thu hồi vốn vay và lãi làtăng lên, làm cho doanh thu và lợi nhuận từ các khoản vay này cũng tăng lên

Ngoài ra, NH còn thu đước các khoản phí dịch vụ như: dịch vụ tư vấn, dịch vụthanh toán, dịch vụ bảo lãnh… của các khoản cho vay

Thực tế cho thấy, với khả năng tiếp cận càng nhiều doanh nghiệp, NH sẽ tạodựng được các mối quan hệ tín dụng tiến tới khai thác mọi tiềm năng, thực hiệnmục tiêu tăng trưởng lợi nhuận

Như vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay sẽ giúp các Ngân hàng tồn tại vàphát triển mạnh mẽ, bền vững

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay đóng vai trò gián tiếp điều chỉnh cơ cấu vùng, lãnh thổ.Bên cạnh đó, hoạt động của các DNVVN góp phần giải quyết công ăn việc làm cho

xã hội, hạn chế các tệ nạn xảy ra, tạo sự công bằng trong xã hội và cải thiện mựcsống của con người

Cho vay DNVVN giúp đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trịcủa đồng tiền, cải thiện nền kinh tế vĩ mô Đồng thời, là động lực thúc đẩy nền kinh

tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngànhcông nghiệp chủ chốt, tạo đà cho việc tăng trưởng nền kinh tế trong nước

Chất lượng cho vay tạo lòng tin đối với khách hàng Thực tế, khách hàng cóquyền lựa chọn ngân hàng làm đối tác vay vốn Vì thế, chất lượng phụ vụ tốt, có uytín của ngân hàng sẽ thu hút được một khối lượng lớn khách hàng thiết lập quan hệtín dụng Hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNVVN, là một bước đệm đemlại lợi ích cho khách hàng lẫn doanh nghiệp vay vốn Qua đó, có thể nói việc nâng

Trang 20

cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng là rất quan trọng và là trọngtâm hàng đầu

1.3 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại.

1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ứng khả năng đáp ứng củacác NHTM đối với nhu cầu vốn trong nền kinh tế; là kết quả của quá trình kết hợpcác hoạt động của NH với các doanh nghiệp vay vốn, thông qua mối quan hệ giữa

NH với doanh nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quan niệm

về chất lượng cho vay không mang tính cụ thể, không chỉ phụ thuộc vào ngân hànghay doanh nghiệp mà còn chịu tác động của nền kinh tế hiện tại và môi trường bênngoài

Trên góc độ của NHTM, chất lượng hoạt động cho vay được thể hiện thôngqua mục tiêu trước mắt là khả năng thu hồi gốc và lãi vay đúng hạn theo hợp đồngtín dụng Không những thế, mục tiêu cao nhất của NHTM là việc duy trì mối quan

hệ đối với các khách hàng tiềm năng và thiết lập được uy tín cho ngân hàng, sự tincậy của khách hàng đang sử dụng các dịch vụ của NH Bên cạnh đó, mục tiêu tăngtrưởng, thu được lợi nhuận tối đa cũng luôn được chú trọng Như vậy, chất lượngcho vay được đánh giá thông qua việc đáp ứng chỉ tiêu : tính an toàn ( thể hiện quachỉ tiêu nợ quá hạn ) và tính sinh lời ( lợi nhuận từ hoạt động cho vay )

Trên góc độ của khách hàng : doanh nghiệp là đối tác kinh doanh chính củangân hàng Khi có nhu cầu về vốn, DNVVN đã tìm đến các NHTM để xin vay vốn

và NH có chất lượng hoạt động cho vay tốt nhất dựa trên cơ sở :

- Giá cả cho vay hợp lý thông qua mức lãi suất, phí suất tín dụng hợp lý, đảmbảo nhu cầu vay vốn hợp lý cho sản xuất cũng như khả năng trả nợ của doanhnghiệp

- Ngân hàng đáp ứng kíp thời đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của KH

- Quy trình giải ngân nhanh chóng, an toàn, chất lượng dịch vụ tốt

Thực tế cho thấy, chất lượng cho vay DNVVN tại các NHTM chưa cao, nêncùng với việc mở rộng cho vay DNVVN thì việc nâng cao chất lượng là rất cầnthiết

Trang 21

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.2.1 Nâng cao chất lượng cho vay là cần thiết để phát triển kinh tế của đất nước.

Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thônghàng hóa, hoạt động cho vay ngày càng mở rộng và đa dạng về danh mục cho vaynhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn không ngừng của nền kinh tế Với vai trò là mộttrung gian tài chính, việc đảm bảo chất lượng cho vay luôn được chú trọng Chấtlượng cho vay góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát, và tạo điều kiện thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Xuất phát từ chức năng tạo tiền thông qua hoạt động chovay, là trung gian thanh toán giữa các khách hàng thông qua chuyển khoản, thanhtoán sec…đã khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa cho vay của NHTM với nềnkinh tế

1.3.2.2 Nâng cao chất lượng cho vay tạo tiền đề cho sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng cho vay giúp cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn, mở rộng được quy mô sảnxuất kinh doanh của mình, nâng cao chất lượng công nghệ kỹ thuật hiện đại, đápứng được nhu cầu của xã hội, phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Mặt khác, tạo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo được chỗđứng trên thị trượng, nâng cao uy tín của mình với các đối tác làm ăn

Thêm đó, tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao mối quan hệ với cáckhách hàng của mình

Thu hút được nhiều nhân lực quan trọng trọng việc thẩm định dự án của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra thu nhập cho

xã hội

Không ngừng học hỏi, áp dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến của nước ngoài

1.3.2.3 Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM

Chất lượng cho vay làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa các sảnphẩm của NH nhằm thu hút khách hàng, huy động thêm nhiều nguồn vốn huy độngđáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Để xây dựng hình ảnh cũng như

Trang 22

thương hiệu của mình, các ngân hàng buộc phải nâng cao chất lượng cung ứng dịch

vụ trong đó có hoạt động cho vay

Chất lượng cho vay được cải thiện làm tăng khả năng sinh lời, giảm thiểu cácchi phí phát sinh do không thu hồi được vốn cho vay Bên cạnh đó, việc nâng caochất lượng cho vay giúp ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán, giảm thiểu các rủi

ro, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong môi trường cạnh tranh gay gắt

Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay có ý nghĩa quan trọng và là vấn đề cấpbách hàng đầu mà các nhà quản lý phải chú trọng và quan tâm, đảm bảo sự pháttriển lâu dài cho ngân hàng

1.3.3 Mục tiêu của cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3.1 Tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Mục đích của các ngân hàng khi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay là tìmthêm nguồn lợi nhuận cho ngân hàng để phục vụ các hoạt động của ngân hàng Từ

đó, tạo cho ngân hàng có tính thanh khoản cao, kéo theo các hoạt động khác củangân hàng cũng phát triển, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và hiệu quả xã hội

1.3.3.2 Mang lại sự an toàn

Khi NHTM cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, ngoài tạo thêm lợi nhuận

cho ngân hàng mà còn tạo ra sự an toàn cho ngân hàng, thúc đẩy ngân hàng pháttriển, giữ vững mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN, các NHTM thường so sanghsđơn vị mình với các NH khác cùng hệ thống hoặc so sánh giữa các thời kỳ khácnhau hay so sánh dựa trên một tiêu chí nhất định Dưới đây là một số tiêu chí mà

NH thường áp dụng:

Các chỉ tiêu định tính

1.3.4.1 Hiệu quả xã hội của khoản vay.

Hoạt động cho vay không chỉ mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia mà cònphải xét trên phương diện đảm bảo an toàn, hiệu quả xã hội Điều đó có nghĩa làhoạt động cho vay phải phục vụ sản xuất, lưu thông theo đúng pháp luật, giảiquyết việc làm ổn định cho người lao động, hạn chế các tệ nạn xã hội, khai thác

Trang 23

hiệu quả các nguồn lực của quốc gia, đẩy nhanh quá trình sản xuất thu hồi vốn.Bên cạnh đó, chất lượng cho vay còn phải đóng góp vào quá trình toàn cầu hóa,

ổn định nền kinh tế, giữ vững mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế hiệu quả nhất

1.3.4.2 Khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn.

Hoạt động cho vay đối với DNVVN luôn là hoạt động mang tính rủi ro cao khiphụ thuộc vào khả năng và ý thức trả nợ của doanh nghiệp Khi nợ quá hạn, nợ cókhả năng mất vốn quá nhiều, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tập trung vốn,mất khả năng thanh toán, có nguy cơ dẫn đến phá sản Vì vậy, trước khi cho vayvốn, NH phải tiến hành thẩm định về khả năng trả nợ và mục đích vay vốn; đồngthời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện của doanh nghiệp trong suốt thời gian tíndụng

Tỷ lệ lãi treo trên tổng thu lãi cho biết trong 100 đồng tổng thu lãi thì có bao nhiêuđồng là lãi treo

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Tổng dư nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =  100%

Tổng dư nợ tín dụng

Trang 24

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ tín dụng thì có baonhiêu đồng là nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu này càng cao chứng tỏ tín dụng của ngân hàng cànggiảm Nợ xấu của ngân hàng là những khoản nợ xấu thuộc nhóm 3 đến nhóm 5

Nhóm 3: Là khoản nợ dưới tiêu chuẩn

Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ cho biết cứ 100 đồng tổng dư nợ tín dụng thì có baonhiêu đồng là dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 Trong đó, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thểđối với từng nhóm là

đó ảnh hưởng rõ nét nhất là các nhân tố thuộc về :

1.3.5.1 Nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng

Chính sách cho vay của ngân hàng.

Chính sách cho vay luôn là yếu tố then chốt, quyết định hoạt động cho vay củangân hàng, quyết định chất lượng cũng như sự thành công hay thất bại trong chiếnlược kinh doanh của mỗi ngân hàng Chính sách cho vay của NH là tiền đề hướngdẫn nhiệm vụ chung cho cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống tạo ra sự thốngnhất trong quy trình cho vay nhằm hạn chế rủi ro, tăng khả năng sinh lời Chínhsách cho vay của NH bao gồm một loạt các vấn đề như các chính sách liên quan đến

Trang 25

khách hàng, quy mô và giới hạn cho vay, chính sách lãi suất, thời hạn cho vay, tàisản đảm bảo…Chính sách cho vay được thực hiện và xây dựng một cách hài hòa vàchặt chẽ, kết hợp hợp lý lợi ích giữa NH và khách hàng, đảm bảo an toàn cho các

NH cũng như điều kiên thuận lợi cho KH Làm được như thế, chất lượng cho vay sẽđạt hiệu quả cao và từng bước khẳng định vị thế của NH cho vay

Trình độ công nghệ, và trang thiết bị kỹ thuật tại ngân hàng.

Công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến dược coi là yếu tố quyết định vị thế của

NH với các đối thủ cạnh tranh Công nghệ hiện đại giúp các NH đơn giản hóa cácthủ tục cho vay, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện ích tối đa cho các KHvay vốn Đây cũng là điểm tích cực thu hút và tìm kiếm KH, và mở rộng hoạt độngcho vay

Yếu tố công nghệ còn thể hiện rõ nét hơn khi nó trợ giúp đắc lực cho công tácquản lý dịch vụ, chất lượng cho vay, giúp trong việc mở rộng sảm phẩm dịch vụ,đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của KH

Ngoài ra, yếu tố công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến còn có thể thu thậpthông tin chính xác về năng lực tài chính, hoạt động của KH, tình hình của các đốithủ cạnh tranh, từ đó đưa ra những biện pháp cho vay hợp lý Thông tin càng chínhxác, kíp thời càng giúp ích cho việc cho vay Nhờ có khả năng phân tích thông tinthu thập được mà các nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về vấn

đề cho vay, quản lý tiền vay và giảm thiểu mức độ rủi ro, nâng cao hiệu quả chovay Bên cạnh đó, NH cần quan tâm đến tình hình xã hội, nhu cầu hiện tại của KH

Trang 26

sự tốt chính là sự năng động sáng tạo trong công việc, phẩm chất đạo đức tốt, tinhthần trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao của cán bộ NH Tiếp đó, đội ngũ này phải cótrình độ nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế, pháp luật, thị trường, có thái độ phục vụ

KH tốt, tạo lòng tin cho KH Nghiệp vụ ngày càng phát triển yêu cầu chất lượngnhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên mônnghiệp vụ giúp chống sai phạm trong quá trình kinh doanh của NH Bên cạnh yêucầu trình độ, phẩm chất đạo đức, ban quản lý NH, phải nắm bắt được điểm mạnhcủa nhân viên để bố trí sắp xếp vị trí phù hợp nhằm phát huy hết thế mạnh và sứcsáng tạo của nhân viên Đồng thời, phải biết quan tâm đến đời sống nhân viên vàđưa ra chính sách đãi ngộ hợp lý, gây dựng lòng tin và sự trung thành của nhân viên

để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của NH

Công tác kiểm tra, kiểm soát và khả năng phân tích của NH.

Yêu cầu đầu tiên trước khi thực hiện một món vay là công tác thẩm định dự án

và thẩm định khách hàng Điều đó có nghĩa là kiểm tra năng lực sản xuất và khảnăng trả nợ của KH Để hạn chế rủi ro thanh toán, NH cần tiến hành công tác thẩmđịnh chặt chẽ, lựa chọn KH tin cậy, có được những dự án khả thi, thu được lợinhuận cao nhất

Trong suốt thời gian cho vay, cán bộ NH phải tăng cường kiểm tra, giám sát vàkiểm tra doanh nghiệp thực hiện vốn vay có đúng hợp đồng không Bởi lẽ, trong quátrình sản xuất, thực hiện hợp đồng luôn chứa đựng rủi ro, gian lận Việc phát hiệnnhững sai sót trong quá trình thực hiện của doanh nghiệp giúp NH có được biện pháp

xử lý thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế tổn thất mà NH có thể gặp phải

Để có thể thực hiện tốt công tác này, NH cần đào tạo một đội ngũ cán bộchuyên môn giỏi có nghiệp vụ, đạo đức tốt, có chế độ thưởng phạt rõ ràng Có nhưvậy, công tác cho vay mới được thực hiện đúng quy trình và chất lượng cho vayngày càng cao

1.3.5.2 Nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng.

Khả năng đáp ứng các điều kiện, năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Để đảm bảo an toàn và tránh rủi ro cho vay, các NHTM thường đặt ra các tiêuchuẩn, điều kiện nhằm phân loại chọn ra khách hàng phù hợp Năng lực tài chính

Trang 27

của doanh nghiệp là mục tiêu quan tâm hàng đầu Năng lực tài chính ảnh hưởngtrước tiên tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau đó ảnh hưởng tốikhả năng hoàn thành các nghĩa vụ chi trả tiền gốc và lãi cho NH, ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng hoạt động cho vay của NHTM Các NH thường tập trung xem xéttính hợp pháp, hơp lý của mục đích sử dụng vốn, khả năng kinh doanh của doanhnghiệp, tính khả thi của dự án…Nếu KH không đáp ứng đầy đủ yêu cầu này, thi các

NH không thể mở rộng cho vay nhằm đảm bảo an toàn cho mình

Yếu tố đạo đức của doanh nghiệp.

Rủi ro đạo đức luôn là vấn đề nhức nhối trong hoạt động cho vay, đượcNHTM coi trọng Trong quan hệ tín dụng, chất lượng cho vay có hiệu quả đòi hỏicần có sự hợp tác trung thực của các bên tham gia Rủi ro đạo đức có thể nảy sinhngay trong việc doanh nghiệp cung cấp thông tin cho NH, có thể cung cấp thông tinsai lệch ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định của NH Bên cạnh đó, rủi ro này cònxảy ra khi doanh nghiệp vay vốn sử dụng nguồn vốn không đúng mục đích cam kếttrong hợp đồng vay nợ, sử dụng sai trình tự, đầu tư vào hạng mục rủi ro mà khôngthông báo cho bên cấp vốn Cũng có thể, vấn đề đạo đức của doanh nghiệp còn thểhiện ở cả ý thức trả nợ ( gốc và lãi vay ), khi cố tình không trả nợ đúng hạn…Tất cảđều tác động không nhỏ đến chất lượng cho vay của NH Chính vì thế, nó buộcNHTM phải giám sát việc sử dụng vốn của mình cho hiệu quả

Khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay tại các doanh nghiệp.

Hiện nay, trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến và áp dụng rất nhiều tronghoạt động sản xuất, đồng thời năng lực quản lý của doanh nghiệp cũng được chútrọng nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức tối ưu, để tận dụng tối đa nguồn lực, tăngkhả năng thích ứng trong sản xuất kinh doanh, ở khối lượng sản phẩm và doanh thumang lại cũng như khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp Tất

cả đã nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và chất lượng chovay được đảm bảo

1.3.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng khác.

Ngoài các nhân tố tác động trực tiếp, chất lượng cho vay đối với DNVVN củaNHTM còn bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các nhân tố:

Trang 28

Tác động của môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng tác động mạnh mẽ lên sự phát triển vàthành công của một NH Chất lượng cho vay của NH cũng bị ảnh hưởng theo nhịptăng trưởng của nền kinh tế trong khu vực Khi nền kinh tế đang trong giai đoạnphát triển, sẽ tác động tích cực đến sự phát triển của doanh nghiệp, tạo môi trườngthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, rút ngắn vòng quay vốn lưu động, tănglợi nhuận của các doanh nghiệp, kéo theo khả năng trả nợ của doanh nghiệp đượcđảm bảo Ngược lại, nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái, ảnh hưởng đến sản xuấtcủa doanh nghiệp, khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn Đồngthời, nhu cầu vay vốn bị giảm sút, dẫn đến lượng lớn vốn trong NH bị ứ đọng,nguồn vốn huy động không được sử dụng hiệu quả Chất lượng cho vay bị ảnhhưởng lớn

Sự biến động về lãi suất, tỷ giá trên thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đếnlãi suất của NH, gây cản trở cho việc thực hiện các dự án, chiến lược kinh doanhcủa Ban quản lý NH cũng như các doanh nghiệp

Tác động của nền kinh tế có thể làm tăng hoặc giảm quy mô của hoạt động tíndụng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng và chất lượng cho vay bị ảnh hưởng

Tác động của môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý mà đặc trưng là hệ thống pháp luật và các văn bản phápquy liên quan đến hoạt động của NH nói chung và hoạt động cho vay nói riêng.Trong đó, ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đặc biệt nênhoạt động bó buộc trong hành lang pháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sảnxuất nào Hiện nay, hệ thống pháp luật dành riêng cho các NHTM còn nhiều sơ hở,chưa đồng bộ với các văn bản, các quy định chung Đặc biệt, sự sửa đổi bổ sung,hay sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước, đã gây khó khăn lúng túngcho các NH thực hiện và quản lý các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động,ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại các NHTM

Đối thủ cạnh tranh.

Ngân hàng đang là một trong những ngành phát triển của Việt Nam NhiềuNHTM, chi nhánh, các phòng giao dịch được thành lập trên khắp cả nước Chính vì

Trang 29

thế, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt, khốc liêt Năng lực của sự cạnh tranh nàyphụ thuộc rất nhiều vào uy tín và vị thế của NH trong nền kinh tế Để nâng cao vịthế, trước hết phải thu hút KH và xây dựng lòng tin nơi họ Qua đó, chất lượng chovay cũng được chú trọng và cải thiện thích ứng với nhu cầu đa dạng của KH.

Bên cạnh các yếu tố đó, yếu tố thiên tai cũng tác động không nhỏ đến hoạt độngcho vay Chu kỳ sản xuất của một số DNVVN nhiều khi mang tính thời vụ Doanhnghiệp trong các ngành nông- lâm – ngư nghiệp chiếm một tỷ lệ không nhỏ trongtổng số doanh nghiệp Thực tế các doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng rất lớn của cácyếu tố thiên tai: lũ lụt, hạn hán, mưa bão…gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất,ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng kỳ hạn của doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH-

NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Sơ lược về ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam – MSB

a Thông tin cơ bản

- Tên công ty: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

- Tên tiếng Anh: Vietnam Maritime Commercial Stock Bank

- Tên viết tắt: MSB

- Tên giao dịch:

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

VietNam Maritime Commercial Stock Bank

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập

theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank vnzfchính thức khai trương và đivào hoạt động tại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực

- Các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…

- Địa chỉ Hội sở : tầng 7,8,9 tòa nhà VIT Tower , 519 Kim Mã, Ba Ðình, Hà Nội

Trang 31

- Giấy phép hoạt động: Số 0001/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày08/6/1991.

- Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055501 doTrọng tài kinh tế TP Hải Phòng cấp ngày 10/3/1992 đã được thay thế bằng Giấy chứngnhận ĐKKD số 0103008429 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày01/07/2005

- Điện thoại : 04.3771.8989 / 04.37713427

- Fax: 04.37718899

- Email: msb@msb.com vn

- Website: www.msb.com vn

- Slogan : Tạo lập giá trị bền vững / Creating sustainable value

- Logo của ngân hàng :

b Những thành tựu nổi bật của ngân hàng giai đoạn 2008 ~ 2010

Từ số vốn điều lệ khiêm tốn ban đầu chỉ là 40 tỷ đồng, năm 2006 đạt mức 700

tỷ đồng, sang năm 2008 , số vốn điều lệ của Maritime Bank đã đạt 1 500 tỷ đồng,tăng gần gấp đôi mức vốn điều lệ có được sau 15 năm hoạt động.Với tôn chỉ “Tạolập giá trị bền vững”, dù môi trường kinh doanh có nhiều diễn biến phức tạp,Maritime bank vẫn quyết tâm hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, tạo tiền đề cho việctriển khai thành công định hướng chiến lược 5 năm (2006-2010) Quy mô tổng tàisản cuối năm 2008 tăng 87% so với đầu năm, huy động vốn thị trường 1 tăng 88%,đầu tư tín dụng tăng 72%, nợ xấu giảm 0, 5% so với đầu năm và ở mức thấp hơnnửa mức nợ xấu của toàn ngành năm 2008, đầu tư tài chính tăng 96%, lợi nhuậnkinh doanh tăng 94%, lợi nhuận trước thuế tăng 82% Về mạng lưới giao dịch, sốlượng các điểm kinh doanh tăng hơn gấp đôi so với năm 2007, đạt 88 điểm trên toànquốc, số lượng nhân viên tăng 61 %, thu nhập bình quân nhân viên tăng 17, 4% hầuhết các CBNV được đào tạo, bài bản, chuyên nghiệp, sẵn sàng đáp ứng nhu cầuđang dạng của khách hàng với chất lượng phục vụ tốt nhất

Trang 32

Tiếp bước những thành công 2008, sang năm 2009, lợi nhuận kinh doanhMaritime Bank tăng gấp 2, 5 lần, quy mô tổng tài sản tăng gấp 2 lần so với cùng kỳnăm 2008, đứng thứ ba về tăng trưởng tổng tài sản, thứ hai về chỉ số ROA và thứnhất về ROE so với nhóm 11 Ngân hàng thương mại cổ phần Hoạt động huy độngvốn, tín dụng, đầu tư liên tục tăng trưởng mạnh, an toàn và hiệu quả.Tỷ lệ nợ xấu 0,62% thuộc loại thấp nhất so với các NHTMCP khác…Có thể nói, năm 2009,Maritime đã gặt hái được nhiều thành quả có tính bước ngoặt lớn trên con đườngphát triển của mình Và vào tháng 12/2009, sau 18 năm thành lập và đi vào hoạtđộng, Martime Bank đã khẳng định vị thế mới và khát vọng phát triển mạnh mẽ, ổnđịnh hơn, bền vững hơn qua việc tái định vị thương hiệu.

Năm 2010, Maritime Bank nhận nhiều kỳ vọng từ khách hàng, các cơ quanquản lý cũng như nội bộ doanh nghiệp, ngân hàng sẽ nỗ lực hết mình để thu vềnhiều thành công mới trong một môi trường kinh doanh năng động, đa dạng màcũng không kém phần rủi ro, khắc nghiệt

2.1.1.2 Sở giao dịch Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

a Thông tin cơ bản

- Ngày thành lập sở giao dịch: 01/07/2005

- Nhân lực (tính đến tháng 01/2010 ) : 77 người, trong đó 22 nam và 55 nữ

- Địa chỉ: số 44 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2005, đăng ký thay đổi lần 1 ngày17/06/2008 chuyển từ giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0203010090 do

Trang 33

phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp ngày15/10/2002 Quá trình hình thành Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải đươcchia làm các giai đoạn sau:

- Từ năm 2005 trở về trước: trụ sở chính ( gồm trung tâm điều hành và sởgiao dịch) có địa điểm tại số nhà 5A Nguyễn Tri Phương, Quận Hồng Bàng, ThànhPhố Hải Phòng

- Từ năm 2005 tới nay địa điểm trụ sở đặt tại số nhà 44 Nguyễn Du, QuậnHai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội

 Đi cùng với các giai đoạn đó là sự phát triển không ngừng quy mô tổng tàisản, nguồn vốn, lực lượng nhân sự và phạm vi hoạt động của sở

- Tổng tài sản vào ngày 31/12/2010 đạt hơn 4 643 tỷ đồng Nguồn vốn huyđộng đạt trên 3000 tỷ đồng, và lượng cho vay xấp xỉ 2.966 tỷ

- Số lượng phòng giao dịch tăng, tính đến nay, trừ trụ sở của Sở đặt tại sốnhà 44 Nguyễn Du, thì số phòng giao dịch của sở đã tăng lên là 5 phòng giaodịch:

+ Phòng giao dịch Chợ Hôm số 89 Trần Xuận Soạn

+ Phòng giao dịch Bách Khoa số 242 Lê Thanh Nghị

+ Phòng giao dịch Hai Bà Trưng số 554 Trần Khát Chân

+ Phòng giao dịch Phan Chu Trinh 39 Phan Chu Trinh

+ Phòng giao dịch Vĩnh Tuy 69C-69D Lạc Trung

 Đội ngũ cán bộ nhân viên được trẻ hoá, năng động, nhiệt tình, có trình độ,nghiệp vụ chuyên môn cao Nhân lực của sở tính đến thời điểm ngày 1/1/2010 : 98người

 Ngoài ra, Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ được đầu tư, tăng cường ứngdụng các biện pháp kinh doanh mới mẻ, hiệu quả

c Các hoạt động cơ bản của SGD: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn, Tiếp

nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển, Cho vay ngắn, trung và dài hạn, Chiết khấuchứng từ có giá, Hùn vốn tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế, Cung cấp dịch vụthanh toán trong và ngoài nước, Kinh doanh ngoại hối Tài trợ thương mại, Các dịch

vụ ngân hàng khác…

Trang 34

Mặc dù là đơn vị hạch toán độc lập với Hội sở Ngân Hàng TMCP Hàng Hải,nhưng Sở giao dịch vẫn nằm trong một thể thống nhất với toàn Ngân hàng HàngHải Vì vậy sản phẩm & dịch vụ kinh doanh và các đối tượng khách hàng của Sởgiao dịch cũng là sản phẩm, dịch vụ kinh doanh và khách hàng của toàn hệ thốngNgân hàng TMCP Hàng Hải nói chung.

d Khách hàng :

+ Khách hàng cá nhân

+ Khách hàng doanh nghiệp

+ Ngân hàng điện tử

Trong đó mỗi một nhóm khách hàng lại được phân chia thành:

- Khách hàng Việt Nam vay vốn tại MSB

- Khách hàng nước ngoài vay vốn tại MSB

- Nhóm khách hàng có liên quan vay vốn tại MSB

f Bộ máy quản trị :

+ Ban giám đốc và cơ cấu bộ máy tổ chức :

Bảng 2.1 : Thành viên của Ban giám đốc (Nguồn:Phòng nhân sự)

1

Bùi Quyết Thắng Giám đốc kiêm giám đốc Trung tâm khách hàng

doanh nghiệp lớn

2 Lê thị Phương Đông Phó giám đốc kiêm giám đốc TTKHDN SMF

3 Lê Thị Hiền Phó giám đốc kiêm giám đốc TTKHCN Khu vực

4 Đỗ Thị Tuyết Mai Phó giám đốc kiêm giám đốc TTKHCN SGD

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của SGD

g Phân tích sơ lược SWOT đối với SGD :

+ Điểm mạnh – Cơ hội

SGD có một nền tảng vững chắc

Nền tảng đó chính là toàn ngân hàng TMCP Hàng Hải MSB.MSB có rất nhiềuthuận lợi ngay từ những ngày đầu mới thành lập, với sự góp mặt của những cổ đônglớn trong các ngành như: Hàng Không, Hàng Hải, Bưu chính viễn thông, do đóngay từ khi các đơn vị khác còn đang đi tìm cho mình khách hàng thì SGD đã cóđược một năng lực tài chính đủ mạnh và số lượng đông đảo khách hàng tín dụng làcác doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế lớn đó

Ngoài ra, Maritime Bank còn được Ngân hàng Thế giới lựa chọn là một trong

6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệthống thanh toán Vừa qua, Maritime Bank tiếp tục vượt qua các đối thủ khác để trởthành Ngân hàng Thương mại cổ phần duy nhất của Việt Nam được World Bank tài

PGD Hai

Bà Trưng

PGD Phan Chu Trinh

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

cá nhân

Phòng

Kế toán – Tài chính

Phòng Hành chính tổng hợp

Các phòng giao dịch

PGD Vĩnh Tuy Giám đốc Sở

Trang 36

trợ cho giai đoạn 2 của dự án trên Kết thúc giai đoạn này, Maritime Bank sẽ xâydựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàng điện tử (e-bank) đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm

đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu củamọi đối tượng khách hàng Với vị trí và sứ mệnh của mình, SGD 44 Nguyễn Duluôn là đơn vị được ngân hàng tin tưởng, giao phó vai trò tiên phong trong việc ứngdụng hệ thống công nghệ thông tin vào thực tiễn, SGD luôn cố gắng hết mình nhằmgóp phần hoàn hiện và phát huy tối đa hiệu quả

Vị trí địa lý thuận lợi

Trụ sở của SGD nằm tại số nhà 44 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội,ngôi nhà này nằm ngay gần ngã tư giao nhau giữa Phố Nguyễn Du và Phố Bà Triệu,toạ lạc trên một địa bàn dân cư có mức thu nhập và mức độ tiếp xúc với các dịch vụngân hàng cao Đây là địa điểm đẹp, thuận tiện đi lại, giúp khách hàng có thể thuậntiện hơn trong quá trình đến Sở để giao dịch Mật độ các ngân hàng khác tại khuvực này cũng không quá dầy đặc trong khi mật độ phân bố của các doanh nghiệpvừa nhỏ lại khá lớn, vừa giảm thiểu sự cạnh tranh vừa tạo ra nhiều cơ hội thuận lợicho các hoạt động kinh doanh , phát triển sau này

Tính chuyên nghiệp trong công việc

Tính chuyên nghiệp ở đây được hiểu là các kỹ năng trong công việc rất thànhthục Trong thời gian quan sát hoạt động của bộ phận giao dịch, các giao dịch viên

đã gây được ấn tượng rất tốt về khả năng truyền tải nội dung từ hàng chục điềukhoản liên quan đến giao dịch, thanh toán, gửi tiết kiệm tới khách hàng trong mộtthời gian ngắn, đồng thời các vấn đề của khách hàng cũng được tư vấn, giải quyếtrất thấu đáo

Đối với hoạt động quan hệ doanh nghiệp, khả năng giao tiếp với khách hàngqua điện thoại của các anh, chị thực sự rất tốt, vừa tạo được sự tự nhiên, thân thiết

dù giao tiếp ở khoảng cách xa, với các doanh nghiệp, cá nhân ở những vùng miềnkhác, vừa khéo léo thu thập nhũng thông tin cần thiết phục vụ cho công việc Tronghoạt động tín dụng, qua quan sát các tín dụng viên xử lý các bộ hồ sơ khách hànggửi đến, nhận thấy tư duy phân tích, khả năng xem xét, đánh giá vấn đề đã pháttriển lên tầm cao dựa trên nhiều kinh nghiệm đã đúc kết trong công việc

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế, xã hội của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”.. - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Hình kinh tế, xã hội của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên” (Trang 8)
Bảng 2.1 : Thành viên của Ban giám đốc (Nguồn:Phòng nhân sự) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.1 Thành viên của Ban giám đốc (Nguồn:Phòng nhân sự) (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của SGD g. Phân tích sơ lược SWOT đối với SGD : - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy của SGD g. Phân tích sơ lược SWOT đối với SGD : (Trang 34)
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2008~2010 (Đơn vị :triệu đồng) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2008~2010 (Đơn vị :triệu đồng) (Trang 39)
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng) (Trang 43)
Bảng 2.5 : Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.5 Tình hình phân loại nợ, trích lập rủi ro(Đơn vị : triệu đồng) (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay DNVVN của SGD - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình cho vay DNVVN của SGD (Trang 48)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình thẩm định hồ sơ cho vay tại SGD - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định hồ sơ cho vay tại SGD (Trang 50)
Bảng 2.7 : Doanh số cho vay DNVVN qua 3 năm tại SGD - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.7 Doanh số cho vay DNVVN qua 3 năm tại SGD (Trang 51)
Bảng 2.9 : Tình hình phân loại nợ với hoạt động cho vay doanh nghiệp  (đơn vị : triệu đồng) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.9 Tình hình phân loại nợ với hoạt động cho vay doanh nghiệp (đơn vị : triệu đồng) (Trang 53)
Bảng 2.10: Tăng trưởng thu nhập từ lãi - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.10 Tăng trưởng thu nhập từ lãi (Trang 54)
Bảng 2.12 :Thu nhập từ lãi CVDNVVN / Tổng dư nợ bình quân CVDNVVN (đơn vị :triệu đồng) - Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch NH Hàng Hải Việt Nam
Bảng 2.12 Thu nhập từ lãi CVDNVVN / Tổng dư nợ bình quân CVDNVVN (đơn vị :triệu đồng) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w