1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

41 724 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng nhiều phương tiện tìm kiếm, tích cực thâm nhập thị trường, mở rộngthị trường để kinh doanh các mặt hàng truyền thống cũng như sản phẩm mớicủa công ty, đồng thời nắm bắt được nhu cầu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một doanh nghiệp sản xuất thường có nhiều cách để thực hiện việc tiêu thụsản phẩm của mình tùy thuộc vào thực lực cũng như là các điều kiện kinh tếkhác mà doanh nghiệp sẽ chọn cho mình lối đi riêng Mỗi một phương án đều

có những mặt khó khăn và thuận lợi khác nhau, nếu doanh nghiệp sử dụngkênh phân phối từ các lực lượng bên ngoài họ sẽ có thể có điều kiện để tậptrung cho việc sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm hơn Nhưng có thểdoanh nghiệp sẽ khó kiểm soát được hệ thống kênh phân phối này cũng như

là những phản ánh từ phía khách hàng tới doanh nghiệp sẽ mang độ trễ nhấtđịnh Nếu doanh nghiệp kiêm luôn cả việc bao tiêu sản phẩm thì doanhnghiệp sẽ bị chi phối về vốn, nhân lực nhưng ngược lại họ có thể kiểm soát

dễ dàng hệ thống này và gần gũi với khách hàng hơn

Trong điều kiện kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng ngày một sâu rộngbởi nền kinh tế thế giới sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) Bước vào “sân chơi” mới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phảichấp nhận những luật lệ mới chính vì thế các doanh nghiệp sẽ không thể tránhkhỏi những bỡ ngỡ Nhất là khi hàng hóa thế giới được dần xóa bỏ những ràocản khi vào thị trường Việt Nam thì việc các doanh nghiệp sẽ phải chịu sựcạnh tranh nhiều hơn trên sân nhà.Trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam

“non kém” hơn các doanh nghiệp nước ngoài về trình độ quản lý Một lần nữavấn đề tiêu thụ được đặt ra là một vấn đề cấp bách với toàn bộ các doanhnghiệp

Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên là một công ty chuyên sảnxuất và kinh doanh các mặt hàng thép trên thị trường Việt Nam Hiện nay thịtrường thép Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn khi giá nguyên liệu tăngcao, nhu cầu sử dụng thép giảm mạnh cùng với đó là sự cạnh tranh mạnh mẽcủa các công ty thép Trung Quốc khiến cho vấn đề tiêu thụ thép ở công tyTNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên cấp bách hơn bao giờ hết

Với những lí do trên mà em đã chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên”.Trong quá trình hoàn thiện đề tài vì kiến thức và kinh nghiêm

còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn!

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần sau:

Trang 2

Chương 1 Tổng quan về Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

Chương 2 Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

Chương 3 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM

PHÚC TIẾN HƯNG YÊN

1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

- Tên tiếng Anh: Phuctien Hung Yen Trade and manufacture companylimited

- Địa chỉ: Thôn Nghĩa Trại - Xã Tân Quang - Huyện Văn Lâm - Tỉnh HưngYên

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phúc Tiến được thành lập năm

2000 với ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngànhxây dựng Trụ sở chính của công ty: Lô 03 - 9A cụm công nghiệp Hai BàTrưng - Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội Đ/T: 043 557 3314Fax: 043 557 3329 Giấy CNĐKKD số: 0103000045, do Sở kế hoạch và đầu

tư Hà Nội cấp ngày 03/05/2000

Trải qua 10 năm trưởng thành, công ty không ngừng tăng trưởng và lớnmạnh với việc mở rộng hệ thống các chi nhánh tại Hà Nội, Hưng Yên và hệthống phân phối rộng khắp trên toàn quốc

Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên là công ty TNHH mộtthành viên của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phúc Tiến được thànhlập vào 06/11/2003 Với diện tích 20ha gồm 5 nhà xưởng, một văn phòng,nhà công nhân và nhà ăn thiết bị máy móc và vốn điều lệ 80 tỷ VNĐ công tyTNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên từ khi thành lập đến nay đã khôngngừng đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoàn thiện dần bộ máy tổ chức quản lý,trang bị thêm máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất đảm bảo năng lực

và chất lượng sản phẩm cho công ty Đây là nhà máy sản xuất chính với quy

mô lớn, hệ thống máy móc hiện đại Công ty đã đâu tư xây dựng dây chuyền

là, cắt, định hình, chỉnh phẳng các loại thép cuộn độ dày lên tới 25li với tiêuchuẩn thông dụng như SS400, Q235 Hiện nay công ty có 120 cán bộ côngnhân viên trong đó có 85 người làm trong bôn phân sản xuất và 35 người làmviệc trên văn phòng và một nhà máy sản xuất và chế biến thép với dây chuyền

Trang 4

công nghệ hiện đại Ngoài việc cung cấp những sản phẩm thép thông dụngcông ty còn phát triển các sản phẩm tiềm năng như các sản phẩm thép chế tạo,thép cường lực độ cao, thép xây dựng các loại Ngành nghề kinh doanh chủyếu của công ty là: sắt, thép, tôn tấm, tôn mạ, tôn màu, tôn xốp, thép hình U,

V và các loại mạ, bản mic, khung nhà tiền chế, cán tôn

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 5

1.3.2 Chức năng của các phòng ban

1.3.2.1 Ban giám đốc

Ban giám đốc công ty là cơ quan có quyền hạn cao nhất quyết định nhữngcông việc hệ trọng có ý nghĩa quan trọng và vạch là chiến lược kinh doanhcho công ty Đứng đầu là giám đốc công ty thay mặt công ty quản lý điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vạch ra các chiến lược kinhdoanh và chịu trách nhiệm trước công ty

Dưới Giám đốc là phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và được phân côngđiều hành một số lĩnh vực công tác, trực tiếp phụ trách chỉ đạo kinh doanhtôn, sắt thép các loại khung nhà, cán tôn Chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhiệm vụ được giao

1.3.2.2 Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính làm công tác tổ chức lao động, tiền lương và giảiquyết các chế độ chính sách về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế cùng các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên theo sự chỉ đạocủa đơn vị, chính sách, chế độ của Nhà nước quy định riêng

Thực hiện công tác quản lý cán bộ công nhân viên trong công ty, trực tiếp

đề nghị việc đề bạt cán bộ, tăng lương, tiếp nhận điều động, khen thưởng và

kỷ luật cán bộ nhân viên

Giúp ban giám đốc xây dựng quy chế quản lý kinh doanh, quy chế thựchiện dân chủ trong đơn vị, nghiên cứu áp dụng các phương thức trả lương,thưởng và các chế độ khoán Thực hiện việc quản lý tiếp nhận in ấn, phânphát công văn tài liệu, lưu trữ hồ sơ của cán bộ nhân viên Quản lý sử dụngcon dấu, giấy giới thiệu theo đúng quy chế của công ty Quản lý sử dụng trangthiết bị, nhà cửa, điện thoại, điện sáng, công cụ dụng cụ, mua sắm cấp phátvăn phòng phẩm phục vụ công tác hàng ngày của đơn vị Thường trực cơquan đón tiếp khách, chuẩn bị phòng họp, phòng khách, phòng làm việc cholãnh đạo công ty hàng ngày hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo

Tổ chức hướng dẫn thường xuyên kiểm tra đôn đốc, nhắc nhở thực hiệncông tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ vật tư hàng hóa, tài sản của công ty, phòngchống cháy nổ, phòng chống tội phạm Giúp ban giám đốc quản lý về hànhchính đối với số nhân viên không lương nộp BHXH của đơn vị quản lý vàđiều động xe con phục vụ công tác theo lệnh của giám đốc

Phối hợp với Công đoàn và các phòng ban giúp lãnh đạo công ty chỉ đạotốt công tác thi đua, khen thưởng kịp thời Thi đua gắn liền với mục tiêu, năngsuất, chất lượng, hiệu quả cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 6

Quản lý nhà làm việc, nhà ở và hệ thống nhà xưởng sản xuất kinh doanhcủa công ty Thay mặt công ty tổ chức thăm hỏi động viên gia đình cán bộcông nhân viên khi gặp việc buồn, khi ốm đau, tang lễ hoặc chúc mừng ngàyvui có ý nghĩa.

Thực hiện công tác khánh tiết trang trí những ngày lễ tết, hội họp, tiếpkhách đến làm việc tại công ty, đảm bảo yêu cầu trang trọng, văn minh, lịchsự

Bằng nhiều phương tiện tìm kiếm, tích cực thâm nhập thị trường, mở rộngthị trường để kinh doanh các mặt hàng truyền thống cũng như sản phẩm mớicủa công ty, đồng thời nắm bắt được nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng củakhách hàng, thói quen của khách hàng, từ đó có kế hoạch đáp ứng đủ về sốlượng, chất lượng các mặt hàng với giá hợp lý

Liên kết với các thành phần kinh tế khác để sản xuất, kinh doanh dịch vụthép đúng pháp luật và điều lệ quản lý điều hành hoạt động của công ty Tổchức quảng cáo, giới thiệu hàng hóa, trực tiếp bán buôn bán lẻ, bảo dưỡng cácsản phẩm hàng hóa do công ty bán ra Thường xuyên theo dõi nắm vững tìnhhình giá cả thị trường nhất là một số mặt hàng công ty đang kinh doanh, giúpcho giám đốc chỉ đạo điều chỉnh giá cả kịp thời thực hiện các công tác chuyênmôn khác khi ban giám đốc yêu cầu

Trực tiếp thu thập các phản ứng từ thị trường qua đó có các phương án thayđổi cho phù hợp với thị trường và báo cáo, kết hợp với các phòng ban khác có

kế hoạch cho phù hợp Nhất là trong nền kinh tế thị trường thường xuyên cónhiều biến đổi về nhu cầu thì sự phản ứng mau lẹ và chính xác của Phòngkinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết

Là lực lượng có hoạt động thường xuyên chăm sóc khách hàng thân thiếtcủa công ty cũng như những khách hàng mới nhằm duy trì mối quan hệ và mởnhững mối quan hệ mới mà mục đích cuối cũng là duy trì được lượng hàngbán ra ổn định và ngày càng tăng về khối lượng

1.3.2.4 Phòng kế toán

Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quản lýcông tác tài chính kế toán

Trang 7

Lập kế hoạch tài chính, trực tiếp quản lý kế hoạch tài chính của công tytrong tháng, quý, năm quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả của nguồn vốnđáp ứng đủ vốn, kịp thời cho các bộ phận kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn.Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn theo pháp lệnh thống kê, phòng kếtoán tham gia cùng với phòng kinh doanh tính toán phân tích hiệu quả củatừng phương án kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, ban giám đốc duyệt

và cùng với bộ phận có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện

Thường xuyên kiểm kê tài sản hàng hóa thực tế đối chiếu với sổ sách đểnắm chính xác số lượng, chất lượng và phát hiện thiều thừa để có kế hoạch xử

lý kịp thời Hoạch toán thống kê, kế toán kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty, cung cấp số liệu thông tin kịp thời, chính xác cho giám đốc để bangiám đốc có kế hoạch quản lý, chỉ đạo kinh doanh phù hợp với tình hình quản

lý lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán an toàn đầy đủ

Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, kiểmsoát chặt chẽ chi phí, phát hiện và ngăn ngừa không để hiện tượng tham ôlãng phí xảy ra trong công ty

Trực tiếp viết phiếu nhập kho, hóa đơn xuất cho các bộ phận kinh doanh,quản lý và phát hành hóa đơn theo đúng quy định của cục thuế

1.3.2.5 Phòng điều hành sản xuất

Phòng điều hành sản xuất có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ giám đốc trongcông tác sản phẩm Xây dựng lịch trình sản xuất, xác định khối lượng và sốlượng các công việc, tổng thời gian phải hoàn thành tất cả các công việc, thờigian bắt đầu và kết thúc của từng công việc, thứ tự thực hiện các công việc,điều phối phân giao các công việc và thời gian phải hoàn thành công việc chotừng người từng máy Sắp xếp theo thứ tự các công việc trên máy và nơi làmviệc làm giảm thiểu thời gian ngừng máy và chờ đợi trong quá trình sản xuấtsản phẩm Theo dõi phát hiện những biến động ngoài dự kiến có nguy cơ dẫnđến không hoàn thành lịch trình sản xuất hoặc những hoạt động lãng phí làmtăng chi phí, đẩy giá thành sản phẩm lên cao từ đó đề xuất những biện phápđiều chỉnh kịp thời Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm.Công tác điều hành sản xuất tốt sẽ giảm thiểu thời gian chờ đợi của kháchhàng, giảm thiểu chi phí dự trữ, giảm thiểu thời gian sản xuất, đồng thời sửdụng có hiệu quả nguồn lực lao động hiện có của doanh nghiệp

Chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng sản phẩm số lượng và thờigian hoàn thành việc sản xuất dựa trên kế hoạch được giao Sự điều hành tốt

sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tạo uy tín cho sản phẩm của công tytrên thị trường đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của công ty sovới những sản phẩm khác cùng loại

Trang 8

Chịu trách nhiệm về giá thành sản phẩm sản xuất ra dựa trên kế hoạch sảnxuất được giao.

1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.4.1 Hệ thống công nghệ sản xuất của công ty

- Lò nung di chuyển đáy: Đây là một thiết bị mới hiện đại, có ưu điểm

là giảm cháy hao phôi, tạo ra được một nhiệt độ nung đồng đều vớilượng tiêu hao

- Giá cán đứng nằm: Có tính năng là giảm được sự cố công nghệ vớithời gian thay trục và sản phẩm nhanh, đồng thời cho phép dễ dàngđiều chỉnh kích thước sản phẩm

- Hệ thống tự động hóa hiện đại: Với hệ điều khiển siemens cho phép

tự động hóa từ phôi vào cho đến khu ra sản phẩm và toàn bộ quátrình được kiểm soát trên trung tâm điều khiển

- Hệ thống xử lý nước khép kín: Xử lý nước tuần hoàn, làm tăng chấtlượng bề mặt sản phẩm và đặc biệt giảm thiểu được ô nhiễm môitrường

- Ngoài ra công ty còn được trang bị hệ thống máy là cắt tôn cuộn,máy pha băng, hệ thống máy tấm lợp kim loại, hệ thống máy là cắt từ0.2 li đến 25li Công ty còn lắp đặt dây chuyền sản xuất tôn cáchnhiệt, cách âm

1.4.2 Quy trình sản xuất

Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện từ khâu vận hànhsản xuất cho đến khi ra thành phẩm và lưu kho bãi Đảm bảo chất lượng sản

Trang 9

phẩm bằng việc kiểm tra, dánh giá, kiểm soát các thông tin, vật liệu, conngười, công nghệ thiết bị sản xuất, kiểm tra đánh giá thành phẩm và loại bỏnhững sản phẩm không đạt tiêu chuẩn để không đưa những sản phẩm kémchất lượng đến tay người tiêu dùng Tình trạng sản phẩm được xác định bằngcách gắn các Êtêket hoặc nhãn mác bao gồm các thông tin về: Tiêu chuẩn ápdụng, mác thép, kích cỡ, trọng lượng cuộn, số lô, ngày và ca sản xuất.

Tình hình sản xuất của nhà máy phụ thuộc vào nhu cầu thị trường Cụ thểhơn là khách hàng liên hệ trực tiếp hoặc qua đơn đặt hàng với công ty, ngườiquản lí nhà máy sẽ phân tích đơn đặt hàng, xem xét tình hình sản xuất, từ đóyêu cầu nhà máy sản xuất theo đơn đặt hàng Điều quan trọng giúp công tyđáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, đó là công ty luônluôn sản xuất một số lượng hàng hóa dự trữ để đi trước đón đầu nhu cầukhách hàng, tức là sản xuất một số sản phẩm thép mà thị trường có nhu cầucao, ổn định, và cần thiết với tình hình hiện tại trên thị trường Điều này cũnggiúp tình hình sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định, điều hòa.Sản phẩm chỉ được lưu kho và xuất kho sau khi đã qua đầy đủ các khâukiểm tra và được xác nhận là phù hợp, sản phẩm lưu kho được quản lý theonguyên tắc “nhập trước xuất trước - nhập sau xuất sau” Còn đối với sảnphẩm không phù hợp được nhận biết, lưu kho riêng và được thành lập văn bảnđánh giá để tránh sử dụng và vận chuyển đi, kể cả những sản phẩm được làmlại

Các sản phẩm đã xuất đi nhưng do khâu tiêu thụ chậm ảnh hưởng đến chấtlượng hàng hóa do bị tồn kho lâu ngày sẽ được thu hồi lại đánh giá chất lượng

và có phương án phục hồi hoặc tái chế lại một phần là giúp các đại lý có khảnăng quay vòng vốn nhanh hơn đồng thời giúp đảm bảo cho chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp luôn được kiểm soát Hơn thế nữa kịp thời có phương

án tái chế hoặc phục hồi phẩm chất kịp thời cho sản phẩm tránh gây lãng phínguồn lực của công ty

1.4.3 Đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên hoạt động trong các lĩnhvực sau: Sản xuất tôn các loại, kết cấu sắt thép xà gồ; kinh doanh sản phẩmthép tấm, thép lá, thép kiện, thép hình sản xuất trong nước và hàng nhậpkhẩu; sản xuất và chế tạo các sản phẩm sắt thép phục vụ xây dựng

Tất cả các hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu nhằm cung cấp sảnphẩm cho nhu cầu xây dựng trong nước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng, tạo ra sản phẩm chất lượng cao nhằm phục vụ khách hàng mộtcách tốt nhất

Trang 10

Đặc điểm của ngành kinh doanh thép là nó chịu sự chi phối và ảnh hưởngrất lớn của ngành bất động sản và xây dựng Sự khởi sắc của bất động sản vàxây dựng sẽ đem lại cho kinh doanh thép luồng gió mới và ngược lại Sựchững lại cũng như là “đóng băng” của thị trường bất động sản sẽ là bất lợicho ngành kinh doanh thép Ngoài ra yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến ngành kinh doanh Khí hậu quyết định những mặt hàng chính màcông ty sẽ kinh doanh hơn thế nữa nó quyết định đến lượng bán trong mộtthời kỳ của một mặt hàng nào đó của doanh nghiệp Vì thế công ty cần có dựđoán và kế hoạch kinh doanh cho phù hợp đem lại lợi ích kinh tế cao.

Đặc điểm của ngành kinh doanh là cần hệ thống kho bãi đảm bảo các tiêuchuẩn kỹ thuật tốt để có thể lưu kho và đảm bảo chất lượng của sản phẩmtrước khi đến tay người tiêu dùng Hơn thế nữa để đảm bảo chất lượng sảnphẩm tốt phải đảm bảo nguyên tắc “nhập trước xuất trước – nhập sau xuấtsau”

Một đặc điểm rất đặc trưng khá rõ của ngành thép là doanh nghiệp kinhdoanh cần có vốn lớn do vậy doanh nghiệp sẽ phải huy động nhiều nguồn vốnkhác nhau Mà mỗi nguồn vốn huy động đều phải chịu các khoản chi phí vốn

do đó doanh nghiệp cần có biện pháp xoay vòng vốn nhanh để từ đó giảmthiểu các chi phí về vốn

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY TNHH SX VÀ TM PHÚC

TIẾN HƯNG YÊN

2.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 - 2011

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

16 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp

60 44.523 33.722 33.827 28.451

Trang 12

(60 = 50 – 51 – 52)

Nguồn: Phòng Kế toán

Qua bảng 2.1 ta thấy được rằng doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch

vụ năm 2009 đã tăng rất mạnh (năm 2009 là 730.420 triệu vnđ năm 2008 là411.025 triệu vnđ) tăng 77.7% Mà doanh thu được hình thành chính từ hoạtđộng bán hàng (cụ thể là mặt hàng thép) nên ta có thể thấy rằng hoạt độngtiêu thụ thép năm 2009 đã có nhiều nét đột phá so với năm 2008 đây là nỗ lựckhông ngừng của toàn thể công ty Có được kết quả đó là nhờ sự nghiên cứuthị trường một cách kỹ lưỡng và cụ thể, phán đoán nhu cầu và có phương ánsản xuất cụ thể đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên có sự tăng

về lượng nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp lại giảm do tỉ lệ giá vốn hàng bán

so với doanh thu tăng từ 85% lên 93% một phần ảnh hưởng do giá thành hạxuống để chiếm lĩnh thị trường Xét một cách tổng thể năm 2009 là một nămthành công của công ty khi công ty đã khẳng định được tên tuổi của mình trênthị trường thép Việt Nam

Kết quả kinh doanh có sự tăng lên rõ rệt về mặt lượng So với năm 2009 thìnăm 2010 doanh số từ hoạt động bán hàng và dịch vụ tăng hơn 60% Năm

2010 có thể nói là năm mà Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên

có sự bùng nổ về doanh thu khi mà thị trường bất động sản Việt Nam đangkhá sôi động Thị phần của công ty được mở rộng hơn rất nhiều so với năm

2009 đây là một thành công rất lớn của công ty trong năm 2010 Sự mở rộng

và chiếm lĩnh về thị phần của công ty năm 2010 là do sự chuẩn bị kỹ lưỡngcủa một chiến lược được chỉ đạo từ năm 2009, là do hoạt động không ngừngnghỉ của các cán bộ công nhân viên của công ty Chiến lược “thâm nhậpnhanh” của công ty đã phát huy tác dụng khi mà thị phần của doanh nghiệpliên tục tăng trong năm 2009 và 2010 Vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược mởrộng thị trường của mình doanh nghiệp sẽ ngày càng khẳng định chỗ đứngtrên thị trường thép Việt Nam

Doanh thu năm 2011 có giảm so với năm 2010 nhưng không phải là mộtcon số đáng lo ngại do năm 2011 nhu cầu khách hàng về mặt hàng thép giảmmạnh do sự đi xuống của thị trường bất động sản và xây dựng Phục Tiến vẫn

có được doanh số 908.329 triệu vnđ đó là một con số đáng nể Tuy nhiên đâycũng là một dấu hiệu cho thấy rằng hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH SX

và TM Phúc Tiến Hưng Yên có vấn đề khi mà kênh bán hàng chủ yếu là kênhbán hàng trực tiếp, hệ thông đại lý còn quá nhỏ lẻ và chính sách cho các đại lýchưa thực sự phù hợp và hoàn thiện Công ty cần có những kế hoạch cụ thể

Trang 13

cho những bước tiếp theo khi mà thị trường thép đang trong tình trạng bất ổn,giá nguyên liệu đầu vào tăng cao.

=> Nhìn chung trong 4 năm từ 2008 đến 2011 doanh thu từ hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn tăng năm 2008 là 411.025 triệuđồng năm 2009 là 730.420 triệu đồng năm 2010 là 1.117.368 triệu đồng năm

2011 tuy doanh thu có giảm nhưng do các điều kiện khách quan và tỉ lệ giảmdoanh thu nhỏ hơn tỉ lệ giảm của lượng cầu đó là một con số khá khả quan vàdoanh thu vẫn giữ ở mức 908.329 triệu đồng, hơn thế nữa lợi nhuận sau thuếcủa công ty luôn ở mức ổn định mặc đù thị trường trong những năm 2011 cónhiều những biến động bất lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty Năm

2008 là 44.523 triệu đồng năm 2009 là 33.722 triệu đồng năm 2010 là 33.827triệu đồng năm 2011 triệu đồng là 28.451 triệu đồng Trong 4 năm liền doanhnghiệp luôn có được lợi nhuận ở mức tương đối cao đảm bảo cuộc sống ổnđịnh cho anh chị em công nhân viên toàn thể công ty và đảm bảo cho một sựphát triển lâu dài và phồn thịnh

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY

Trang 14

Biểu đồ 2.1 Sản xuất và tiêu thụ thép của công ty

Qua bảng 2.2 ta thấy được rằng số lượng sản xuất mặt hàng thép của công

ty luôn luôn tăng theo các năm năm 2009 tăng 30.3% năm 2010 tăng 20%năm 2011 tăng 28.6% như vậy Phúc Tiến luôn có sự đầu tư về công nghệ và

mở rộng sản xuất để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng đang ngày một tăngcao Đi đôi cùng với tốc độ tăng của sản xuất thì tình hình tiêu thụ các nămcũng gia tăng năm 2009 tăng 25.3% năm 2010 tăng 18.4% năm 2011 tăng2.7% Năm 2011 dấu hiệu tiêu thụ có vẻ chững lại là do thị trường bất độngsản và xây dựng bị giảm sút, công ty đã thực hiện giảm giá trên từng sảnphẩm thông qua việc cắt giảm chi phí và qua đó vẫn giữ được doanh số bán.Không những thế kế hoạch sản xuất năm 2011 phản ánh được tầm nhìn củaban điều hành công ty khi mà lượng hàng sản xuất năm 2011 đã giảm hơn sovới năm 2010 khi nhận thấy nhu cầu thị trường có giảm sút qua đó tránh đượchàng tồn kho đồng thời tránh cho doanh nghiệp những khoản chi phí khổnglồ

Như vậy ta thấy được rằng Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến HưngYên là doanh nghiệp có đủ khẳ năng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao vềmặt chất cũng như là mặt lượng của hàng hóa mà công ty đang kinh doanh.Quy mô sản xuất luôn được tăng cùng với nhu cầu sẽ gia tăng từ năm trước sovới năm sau và dây chuyền sản xuất ngày một được cải thiện và hiện đại hơn

2.2.2 Về chủng loại tiêu thụ

Bảng 2.3 Số lượng tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011

Trang 15

Chủng loại SL tiêu thụ năm

2009

SL tiêu thụ năm 2010

SL tiêu thụ năm 2011

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Trên đây là 7 nhóm hàng thép chính có số lượng cũng như doanh thu lớnnhất của Phúc Tiến Qua bảng 2.3 ta thấy năm 2009 sản phẩm chủ lực củacông ty là sản Phẩm Tôn cuộn thép khi mà trong 7 mặt hàng chính lượngtiêu thụ của Tôn cuộn thép chiếm 60% từ đó ta có thể thấy được thế mạnhcủa Phúc Tiến là mặt hàng Tôn cuộn thép.Doanh nghiệp cần phát huy doanh

số của mặt hàng này và đồng thời phát triển thêm những mặt hàng khác.Sang năm 2010:So với năm 2009 thì sang năm 2010 số lượng tiêu thụ cácmặt hàng đều tăng lên về mặt lượng trong đó có sản phẩm Thép I Đúc TQtăng 67% sản phẩm Thép H Đúc TQ tăng gần 110% sản phẩm Tôn tấm tăng50% là có sự tăng vượt bậc nhất Có thể nói năm 2010 là một năm bùng nổcủa hoạt động bán hàng.Có thể nói nguyên nhân chính dẫn tới sự bùng nổcủa hoạt động bán hàng này là sự khẳng định chất lượng của thép Phúc Tiếncùng với đó là sự hoàn thiện của chính sách đối với các Đại lý Bên cạnh đókhông thể kể tới nguyên nhân khách quan là năm 2010 là năm mà hoạt độngxây dựng cũng như thị trường bất động sản rất sôi động Sang năm 2011 lànăm mà hầu hết các mặt hàng thép của Phúc Tiến đều giảm trong đó có mặthàng Thép U Đúc giảm 66% so với năm 2010 Thép I Đúc TQ giảm 50%Tôn cuộn thép giảm 37% là có sự giảm mạnh mẽ nhất Nhưng đây cùng là

sự cố gắng đáng ghi nhận của tập thể nhân viên công ty khi mà thị trườngthép đi xuống rất mạnh lượng cầu về thép giảm mạnh Nguyên nhân chính ởđây là do thị trường bất động sản đóng băng hoạt động xây dựng rời rạckhiến cho các công ty thép đều tiêu thụ khó khăn nhiều doanh nghiệp chấpnhận chịu lỗ, tuy nhiên Phúc Tiến vẫn có được một kết quả hết sức khả quan

Trang 16

mà lý do chính là do chất lượng sản phẩm của Phúc Tiến đã được khẳngđịnh trên thị trường và sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên.Nhưng dùsao một con số đi xuống cũng là một dấu hiệu của thị trường khiến chongành thép Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng phải có những chiếnlược của mình để đề phòng sự thay đổi của thị trường có thể gây bất lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhất là trong hoàn cảnh cạnh tranhgay gắt trên thị trường thép như hiện nay thì các kế hoạch kinh doanh khácnhau là vô cùng cần thiết để doanh nghiệp có thể tránh được những hiểm họatrước mắt.

Tuy nhiên cơ cấu sản phẩm còn không đồng đều năm 2011 sản phẩm chính

là tôn cuộn thép chiếm 64% tổng sản lượng, sản phẩm Thép I Đúc TQ chiếm10% tổng sản lượng, sản phẩm Thép U Đúc chiếm 3% tổng sản lượng còn lại

là các sản phẩm khác

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ theo sản lượng của công ty

Cơ cấu sản phẩm bất hợp lý có thể đem lại cho Công ty bất lợi lớn khi màthị trường sản phẩm chính lắng xuống doanh số mặt hàng chính sẽ giảm dẫntới doanh thu sẽ giảm mạnh Chính vì thế mà Công ty muốn phát triển lâu dài

và bền vững thì cần phải cân bằng cơ cấu sản phẩm kinh doanh

Như vậy số lượng các mặt hàng chính mà công ty kinh doanh đều có sựtăng trưởng lớn về số lượng và sự đảm bảo về chất lượng Mặt hàng thép củacông ty ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường thép MiềnBắc nói riêng và Việt Nam nói chung

Trang 17

2.2.3 Về doanh thu tiêu thụ

Bảng 2.4 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011

Đvt: Triệu đồng

Chủng loại DT tiêu thụ năm

2009

DT tiêu thụ năm 2010

DTtiêu thụ năm 2011

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Qua bảng 2.4 ta thấy: Cũng tương đương với số lượng tiêu thụ năm 2009mặt hàng đem lại doanh thu chính là mặt hàng Tôn cuộn thép khi mà doanhthu của mặt hàng này chiếm 55% doanh thu của tổng 7 mặt hàng kinh doanhchính của công ty Năm 2010 là năm mà có sự bùng nổ của doanh thu khi màdoanh thu của hầu hết tất cả các mặt hàng đều tăng một cách rõ rệt trong khi

đó có mặt hàng Thép H Đúc TQ tăng 2.3 lần so với năm 2009 Và đến năm

2011 là năm mà doanh thu của các mặt hàng đều giảm theo như nhữngnguyên nhân phân tích ở trên

Trang 18

Biểu đồ 2.3 Giá bán sản phẩm thép chính năm 2009 – 2011

Qua bảng 2.5 ta thấy sự biến động về giá từ năm 2010 so với năm 2009 làkhông lớn và biến động này là không lớn bằng các doanh nghiệp thép khác,năm 2011 là năm mà giá thép thế giới cao kéo theo giá thép công ty cũng tăngcao vì hầu hết nguyên liệu đều được nhập khẩu từ nước ngoài Đây cũng làmột điểm yếu của Phúc Tiến cần khắc phục: Công ty cần tận dụng tốt hơn nữanguồn nguyên liệu trong nước có giá rẻ hơn để giảm chi phí nguyên vật liệuchính dẫn tới giảm giá thành sản phẩm Trên thị trường Việt Nam Phúc Tiếnđịnh vị mặt hàng thép chất lượng tốt chính vì thế mà giá thường cao hơn mộtchút so với các loại thép cùng loại được sản xuất trong nước, không những thếnguyên liệu chính công ty nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài chính vì thế màgiá cả thường cao hơn nhưng đổi lại chất lượng cũng khá cao Nhưng công tycũng không nên quá phụ thuộc vào thị trường nguyên liệu nước ngoài như thế

có độ rủi ro rất cao khi mà thị trường quốc tế thường xuyên có sự biến động.Doanh nghiệp nên chủ động chuyển dần sang dùng nguyên liệu tốt ở trongnước để thay thế vừa giảm giá thành vừa tạo thế chủ động trong kinh doanh

2.2.5 Về thị trường tiêu thụ

2.2.5.1 Khách hàng mục tiêu

Khách hàng mục tiêu hiện nay của Phúc Tiến bao gồm nhiều đối tượngkhách hàng khác nhau: Các công ty thương mại, cửa hàng kinh doanh thép,vật liệu xây dựng, các công ty xây dựng, kết cấu thép, các công ty cơ khí chếtạo Trong số đó có một số công ty lớn, nổi tiếng trên thị trường đang là khách

Trang 19

hàng của Phúc Tiến như Công ty kim khí Thăng Long, công ty Vạn Lợi, công

ty nội thất và điện lạnh Hòa Phát và nhiều đối tác khác

Hiện nay các công ty thương mại và các cửa hàng chuyên kinh doanh sắtthép chiếm một tỷ trọng rất cao (trên 90%) trong tổng số khách hàng của côngty.Các công ty, cửa hàng này không phải là thành viên trong kênh phân phốicủa Phúc Tiến mà hoàn toàn độc lập với Phúc Tiến Họ mua hàng hóa củacông ty về bán lại nguyên dạng để tìm kiếm lợi nhuận

Ngoài khách hàng thương mại ra, công ty còn có khách hàng là các công tyxây dựng, các công ty kết cấu thép, các công ty cơ khí chế tạo Đây là những

tổ chức sử dụng công nghiệp vì họ mua sản phẩm thép của công ty về để thamgia vào quá trình sản xuất khác nhau, tạo ra những sản phẩm khác nhau nhưcác công trình, nhà cửa, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng Họ thường mua sảnphẩm với khối lượng lớn, nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Nhu cầu vềcác hàng hóa thép của họ sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của người tiêu dùng cuốicùng về hàng hóa của công ty họ Khách hàng này chiếm 9% tỷ trọng trongkhối lượng hàng bán ra của công ty

Khách hàng thương mại

Khách hàng sử dụng công nghiệp

Khách hàng khác

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng khối lượng hàng hóa bán ra của Công ty

Nguồn: Phòng Kinh doanh

2.2.5.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Mức độ cạnh tranh trên thị trường ống thép xây dựng ngày càng trở nênquyết liệt hơn bởi sự có mặt ngày càng nhiều hơn các nhà cung ứng Mỗi mộtđối thủ cạnh tranh lại có những thế mạnh riêng và những hạn chế riêng

Trang 20

Những đối thủ cạnh tranh đến sau thì điểm mạnh của họ là công nghệ mới,hiện đại hơn có thể sản xuất được những loại sản phẩm đạt được những tiêuchuẩn cao hơn Điểm yếu của họ là thị trường còn nhỏ hẹp, chưa tạo đượcmột hình ảnh rõ nét trong tâm trí khách hàng mục tiêu Còn những công ty cũ

họ có điểm mạnh về thị trường về vốn và quan hệ nhưng họ có hạn chế vềcông nghệ Sau đây là vài nét về một số đối thủ cạnh tranh của Phúc Tiến:

 Công ty cổ phần Ống thép Việt - Đức VG PIPE (Vietnam GermanySteel Pipe Joint Stock Company) là một trong những doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm thép hàng đầu ở Việt Nam với sảnlượng 200.000tấn/năm Với hơn 10 năm kinh nghiệm công ty cổ phànthép Việt Đức đã có được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường ViệtNam Các sản phẩm chính mà Việt Đức chuyên sản xuất và cung cấp rathị trường là ống thép tròn đen, ống thép hộp, ống thép mạ kẽm, tôn cáncuộn, thép tròn đen, thép tròn gai, Việt Đức sử dụng chiến lược pháttriển thương hiệu nguồn, với phương châm hành động là “uy tín, chấtlượng và tiến bộ” VG Pipe là một thương hiệu mạnh không những trênthị trường Việt Nam mà còn là một thương hiệu mạnh trên thị trườngquốc tế Mới bắt nhịp từ năm 2003 nhưng đến nay VG Pipe đã kịpvươn lên là một trong 4 nhà máy sản xuất ống thép lớn Có thể nói rằng

VG Pipe là đối thủ cạnh tranh rất lớn của Phúc Tiến trên thị trường ốngthép

 Ống thép Hòa Phát thuộc tập đoàn Hòa Phát là một trong những tậpđoàn kinh tế lớn hàng đầu Việt Nam Thương hiệu Hòa Phát đã xuấthiện trên thị trường Việt Nam từ lâu và đã được niềm tin yêu trong rấtnhiều đối tượng khách hàng khác nhau Mục tiêu của thương hiệu HòaPhát là trở thành thương hiệu nổi tiếng trên thị trường thế giới Thươnghiệu ống thép Hòa phát từ khi gia nhập thị trường đã nhanh chóngchiếm được cảm tình của khách hàng và đến nay đã có một thị phần lớntrong thị trường thép Việt Nam

 Công ty Thép Miền Nam tiền thân là Nhà máy Thép Phú Mỹ là đơn vịtrực thuộc Công ty mẹ Tổng Công ty Thép Việt Nam Tọa lạc tại KCNPhú Mỹ I, Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu Công ty sản xuất và cungứng ra thị trường rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong đó có sảnphẩm ống thép, tôn mạ màu, tôn mạ kẽm Trên thực tế công ty này chỉtập trung cung ứng trên thị trường phía Nam Hiện nay thị phần củacông ty chiếm trên 30% thị phần sắt thép Miền Nam Xét trên thịtrường cả nước thì dường như thương hiệu thép Miền Nam chưa tạo racũng như chưa khắc họa được hình ảnh rõ nét và khắc họa được hình

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Đặng Đình Đào – 1998 – Giáo trình thương mại doanh nghiệp – NXB Thống Kê Khác
2. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường – 2003 – Giáo trình Kinh doanh quốc tế - NXB Lao Động Xã Hội Khác
3. PGS.TS. Hoàng Minh Đường, PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc - 2005 - Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại 1 - NXB Lao Động Xã Hội Khác
4. PGS.TS. Hoàng Minh Đường, PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc - 2005 - Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại 2 - NXB Lao Động Xã Hội Khác
5. GS. TS. Trần Minh Đạo – 2009 – Giáo trình Marketing căn bản – NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
6. Tài liệu phòng kế toán, phòng kinh doanh công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 4)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 - 2011 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 - 2011 (Trang 11)
Bảng 2.3. Số lượng tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên
Bảng 2.3. Số lượng tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011 (Trang 14)
Bảng 2.4. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên
Bảng 2.4. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thép năm 2009 - 2011 (Trang 16)
Bảng 2.5. Giá bán 7 sản phẩm thép chính của công ty năm 2009 - 2011 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thép của Công ty TNHH SX và TM Phúc Tiến Hưng Yên
Bảng 2.5. Giá bán 7 sản phẩm thép chính của công ty năm 2009 - 2011 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w