Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền- Độ cứng và độ bền cao hơn - Độ bền núng cao hơn - Chống chịu ăn mũn cao hơn - Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn - Phản ứng
Trang 1Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÉP NHẬT QUANG.
1.1Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Thép Nhật Quang:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
−Tên công ty :
+ Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THÉP NHẬT QUANG.
+ Tên giao dịch : NHAT QUANG STEEL LIMITED COMPANY
+ Tên viết tắt là : SSC CO, LTD
−Tổng số vồn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ ba ngày 30 tháng 12năm 2009 là 110.000.000 đồng (Một trăm mười tỷ đồng)
Vị trí: Khu CN Phố Nối nằm trên quốc lộ 5, cách thủ đô Hà Nội 28km về phía Bắc.Khu đô thị mới Phố Nối nằm trên trục quốc lộ 5, cách thủ đô Hà Nội 28 km về phíaĐông theo đường 5 cũ, 17 km theo đường 5 mới (qua cầu Thanh Trì), cách Hải Dương
28 km, cách Hài Phòng 70 km về phía Tây, cách thị xã Hưng Yên 34 km về phía Bắc
+ Điều kiện thuận lợi: Khu đô thị mới Phố Nối có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ: nằm trong khu vực ảnh hưởng trực tiếp củavùng tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp thủ đô Hà Nội vàchịu sự tác động trực tiếp của 5 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (Bắc Ninh, Hải Dương, TháiBình, Hà Nam, Hà Nội 2)
− Công ty được xây dựng trên diện tích hơn 200 000m2, được quy hoạch đồng bộ, hiệnđại bao gồm đầy đủ các công trình thiết yếu phục vụ cho việc sản xuất
− Công ty TNHH Thép Nhật Quang là Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởiChủ sở hữu là Công ty TNHH Thương mại Nhật Quang Công ty hoạt động theo Giấy
1
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 2Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0504000088 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh HưngYên cấp lần đầu ngày 01 tháng 03 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 28tháng 12 năm 2006, đăng ký thay dổi lần thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009, đăng kýthay đổi lần thứ 3 ngày 30 tháng 12 năm 2009
− Công ty hoạt động bằng vốn do Công Ty TNHH Thương Mại Nhật Quang góp, thựchiện hạch toán độc lập với Công ty TNHH Thương mại Nhật Quang Công ty TNHHThương mại Nhật Quang chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trongphạm vi số tài sản của công ty
− Các loại sản phẩm Thép được tính trên đơn vị tấn / năm, vì công ty sản xuất với quy
mô lớn., và quá trình sản xuất khá dài, sản xuất hàng loạt, theo đơn đặt hàng của kháchhàng
− Hàng năm Công ty đã sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lượng ngày càng được khẳngđịnh và nâng cao, cụ thể công xuất của các dây truyền như sau :
− D©y chuyÒn m¹ kÏm: 45.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn c¸n nguéi: 50.000 tÊn /n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt èng hép ®en: 45.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt èng hép m¹: 30.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt c¾t tÊm, l¸: 25.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt x¶ b¨ng: 30.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt xµ gå: 15.000 tÊn/n¨m
− D©y truyÒn lß ñ chu«ng: 18.000 tÊn/th¸ng
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt c¾t tÊm, l¸: 25.000 tÊn/n¨m
− D©y chuyÒn s¶n xuÊt x¶ b¨ng: 25.000 tÊn/n¨m
Trải qua gần nhiều thời gian hình thành và phát triển, Thép đã được dùng rộng rãi trongmọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp, cơ khí, vận tải và tiêu dùng với hơn 100 mác thépkhác nhau Các đặc trưng của nhóm thép không gỉ có thể được nhìn dưới góc độ so sánhvới dòng thép Carbon “mềm” thường, về mặt chung nhất, thép không gỉ có:
- Tốc độ hóa bền rèn cao
- Độ dẻo cao hơn
2
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 3Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Độ cứng và độ bền cao hơn
- Độ bền núng cao hơn
- Chống chịu ăn mũn cao hơn
- Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn
- Phản ứng từ kộm hơn
- Sản phẩm của dự án là các loại thép công nghiệp chất lợng cao (thép tấm, lá cánnóng, cán nguội, mạ kẽm; thép ống, hộp; thép định hình) nên Công ty đã đầu t quytrình sản xuất hiện đại khép kín bởi các máy móc thiết bị tiên tiến, chuyên dùng và
đồng bộ, tại mỗi khâu của quá trình sản xuất đều phải đợc kiểm tra các tiêu chuẩn kỹthuật nguyên vật liệu, tiêu chuẩn vận hành máy móc thiết bị, chất lợng bán thànhphẩm cũng nh thành phẩm
- Sản phẩm làm ra phải có hình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe về
kỹ thuật của khách hàng, thép định hình phải chuẩn về kích thớc, liên kết hàn phảibền chắc vv… giá thành sản phẩm phải có tính cạnh tranh cao Chính vì lẽ đó côngnghệ lựa chọn cho dự án phải là dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyêndùng, phù hợp với quy mô đã lựa chon, sử dụng hợp lý các nguyên vật liệu, năng l-ợng, nhân lực, thay đổi chủng loại sản phẩm một cách dễ dàng, thân thiện với môi tr-ờng, chất lợng sản phẩm làm ra đợc khảng định trong suốt quá trình sản xuất
1.1.2 Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang :
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thỳc giai đoạn chế biến, cũnđang nằm trong quỏ trỡnh sản xuất Để tớnh được giỏ thành sản phẩm, doanh nghiệpcần thiết phải tiến hành đỏnh giỏ sản phẩm dở dang Tựy theo đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trỡnh cụng nghệ và tớnh chất của sản phẩm mà doanh nghiệp cú thể ỏp dụngmột trong cỏc phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang sau:
- Xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang theo chi phớ nguyờn vật liệu chớnh: Theo
phương phỏp này, toàn bộ chi phớ chế biến được tớnh hết cho thành phẩm Do vậy, trongsản phẩm dở dang chỉ bao gồm giỏ trị vật liệu chớnh mà thụi
Giỏ trị vật liệu chớnh
nằm trong sản phẩm dở
= Số lượng sản phẩm DDCK
x Toàn bộ giỏ trị VLC xuất dựng
Số lượng + Số lượng
3
SV : Trần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
Trang 4Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dởdang thành sản phẩm hoàn thành Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chiphí chế biến, còn các chi phí NVLC phải xác định theo số thực tế đã dùng
Giá trị Số lượng sản phẩm dở dang Toàn bộ
vật liệu chính cuối kỳ (không quy đổi) giá trị
nằm trong = x vật liệu
sản phẩm dở Số lượng + Số lượng SPDD chính xuất
dang thành phẩm không quy đổi dùng
Chi phí chế Số lượng SP dở dang cuối kỳ
biến quy đổi ra thành phẩm Tổng chi nằm trong sản = x phí chế biến phẩm dở dang Số lượng + Số lượng SPDD quy từng loại (theo từng loại) thành phẩm đổi ra thành phẩm
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặcchi phí trực tiếp
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, sản phẩm của Công ty TNHH Thép Nhật Quang:
− Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty TNHH 1 thành viên do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng yên cấp lần đầungày 01 tháng 3 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2009,ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
+ Sản xuất, gia công hang kim khí và vật liệu xây dựng
+ Chế tạo và xây lắp kết cấu thép công nghiệp
+ Vận chuyển và dịch vụ vận chuyển hang hóa, dịch vụ cho thuê kho bãi, bảo quản
4
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 5Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
hang hóa, cân điện tử, kinh doanh hang kim khí và vật liệu xây dựng, sản xuất, kinhdoanh, gia công hàng không gỉ…
− Qui mô: Diện tích mặt bằng 85000 m2, trong đó diện tích cho 4 nhà máy sản xuất :+ Nhà máy Cắt xẻ và định hình
− Ngay từ khi thành lập, Công ty TNHH Thép Nhật Quang đã rất chú trọng tới côngtác tổ chức lao động, coi đó là yếu tố quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Điều này được thể hiện ở cán bộ công nhân viên nhà máy có trình độ tay nghềcao được tuyển dụng từ các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề Bên cạnh
đó, công ty còn không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên để laođộng có thể tiếp cận, vận hành và làm chủ được các trang thiết bị công nghệ hiện đại
− Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng ĐồngViệt Nam và các quy định hiện hành có liên quan khác tại Việt Nam nam ( VND), theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực Kế toán Việt
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty:
Thép mua về (thép nguyên liệu) sẽ được kiểm tra và phân loại căn cứ vào độ dày
và một số tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó qua các dây chuyền cắt, dây chuyền xẻ, dập, gò,hàn, các con lăn nhằm tạo áp lực để biến thép nguyên liệu đạt đến cấu hình cuối cùngcủa thành phẩm
5
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 6Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty TNHH Thép Nhật Quang
1.Quy trình SX
Thép Cán nguội, không gỉ
2.Quy trình SX Thép mạ kẽm
3.Quy trình SX Ống thép hàn
Xuất kho thành phẩm bán ra thị trường
Sơ đồ 1-1 : Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Thép Nhật Quang
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty.
Dây chuyền cán nguội
Băng thép cán nguội, không
Trang 7Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Công ty TNHH ThÐp NhËt Quang là đơn vị kinh doanh đa ngành theo Đăng ký kinhdoanh nhưng hiện tại đơn vị chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực s¶n xuÊt ThÐp, cácngành nghề khác chưa hoạt động hoặc có nhưng phát sinh rất ít, chiếm tỷ trọng khôngđáng kể Do đặc thù của ngành XDCB là: Các sản phẩm đều là những tài sản có giá trịlớn, cố định vị trí tại nơi xây dựng nên việc quản lý, điều hành sản xuất được bố trítheo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Điều hành chung và bao quát là Ban giámđốc Công ty và các phòng ban giúp việc tại trụ sở chính
7
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 8Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thép Nhật Quang:
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu quản lý của công ty TNHH Thép Nhật Quang
Phòng vật tư
Phòng
kế toán
Nhà máy cắt
xẻ và định hình thép
Nhà máy cán nguội
Nhà máy
mạ kẽm
Nhà máy ống hộp
Trang 9Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền + Chức năng cỏc phũng ban:
-Tổng Giỏm đốc là người đứng đầu cụng ty và giữ vai trũ lónh đạo chung, chịu
trỏch nhiệm trong việc quản lý và sử dụng cú hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh,chịu trỏch nhiệm xột duyệt cỏc chứng từ, cỏc thủ tục giấy tờ của cụng ty và cú liờnquan đến cụng ty đồng thời chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật
- Phú tổng giỏm đốc thường trực: Thay mặt Tổng giỏm đốc khi tổng giỏm đốc đi
vắng, giải quyết cụng việc của Cụng Ty theo ủy quyền của Tổng giỏm đốc như kýkết cỏc hợp đồng kinh tế, giao dịch với ngõn hàng, cỏc cơ quan chức năng Chịutrỏch nhiệm chớnh về mặt tổ chức nhõn sự, tổ chức cỏc hoạt sản xuất kinh doanhchung trong toàn cụng ty, cụng tỏc hành chớnh, kiểm soỏt cụng tỏc toàn bộ phũngban…vv
- Phú tổng giỏm đốc sản xuất: Là người Chỉ đạo cụng tỏc lập kế hoạch và phương
ỏn sản xuất, cụng tỏc điều hành sản xuất cho phự hợp đảm bảo đỳng, đủ, kịp thời,kiểm tra kiểm soỏt cỏc nhà mỏy về khõu sản xuất sao cho đồng bộ kịp thời đảm bảosản phẩm đỏp ứng nhu cõu, chất lượng …vv
- Phũng vật tư: Phòng vật t cung cấp vật tư cho cụng ty đồng thời phối kết hợp vớiphòng Kế toán các kế hoạch, đơn hàng, nhu cầu thu mua vật t tháng, quý, năm, xác
định đơn giá trớc khi mua về; báo cáo quyết toán các loại vật t nhập, xuất kho cho
sử dụng hàng tháng
- Phũng kinh doanh: Cú trỏch nhiệm trong việc xuất nhập hàng húa theo đỳng
thời gian, chủng loại, kớch thước, số lượng cũng như chất lượng của từng mặt hàng.Đảm bảo cụng tỏc tiờu thụ hàng húa diễn ra thụng suốt, quản lý về tổ chức kinhdoanh, giao dịch, marketing, phối kết hợp với phũng kờ toỏn để xuất húa đơn chokhỏch hàng cũng như ra soỏt kiểm tra thu hồi cụng nợ đến hạn…vv
Trang 10Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Quản lý hệ thống sổ sỏch, chứng từ kế toỏn của Cụng ty - Làm việc với cơ quan thuế, BHXH vv… đối với cỏc vấn đề liờn quan đến cụng việc kế toỏn –
- Đảm bảo an toàn Tài sản của cụng ty về mặt giỏ trị -Tớnh toỏn, cõn đối tài chớnh cho cụng ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chớnh trong hoạt động sản
- Kết hợp với phũng quản trị thực hiện cụng tỏc kiểm kờ tài sản trong toàn cụng ty
- Phũng hành chớnh: Phòng Hành chính tổng hợp thực hiện các việc liênquan đến nhân sự, an ninh nội bộ, các chế độ liên quan đến ngời lao động, kết hợpvới phòng kế toán về các công việc nh BHXH, HBYT, công đoàn…vv cung cấp chophòng Kế toán các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lơng, ăn ca, đào tạo, cácchế độ đối với ngời lao động và các báo cáo khác có liên quan đến công tác kế toánkhi phòng Kế toán yêu cầu Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa…vv
- Nhà mỏy cắt xẻ và định hỡnh thộp
- Nhà mỏy cỏn nguội
- Nhà mỏy mạ kẽm
- Nhà mỏy ống hộp.
1.3.1 Cụng tỏc tổ chức kế toỏn tại cụng ty thộp Nhật Quang:
Sơ đồ 1.3 : Cơ cṍu bộ mỏy kế toỏn của cụng ty TNHH Thộp Nhật Quang.
Chức năng nhiệm vụ của tổ chức kế toỏn:
Kế toỏn cụng nợ phải thu, phải trả
Kế toỏn tiền lương và BHXH
Thủ quỹ
Kế toỏn giỏ thành tiờu thụ
Trang 11Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Kế toán trưởng : Thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính ở công ty , bao
- Kế toán NVL: Giúp trưởng phòng theo dõi, quản lý xuất NVL phục vụ cho sản xuất,
thường xuyên đối chiếu với thống kê xuất, nhập vật tư với thủ kho để khắc phục saisót, nhầm lẫn, đảm bảo chính xác về số liệu
+ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản thuộc chi phí sửa chữa TSCĐ, tham gia lập
dự toán chi phí sửa chữa, theo dõi đôn đốc đưa TSCĐ sửa chữa vào hoạt động mộtcách nhanh chóng
+ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặc chẽ quá trình thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐnhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
+ Lập các báo cáo về TSCĐ tham gia phân tích tình hình sử dụng, bảo quản và trang bịcác loại TSCĐ
- Kế toán giá thành tiêu thụ: Giúp trưởng phòng về công tác hạch toán giá thành, tiêu
thụ sản phẩm và nộp thuế Theo dõi, quản lý xuất nhập kho thành phẩm, tập hợp sốliệu hạch toán quá trình tiêu thụ, xác định kết quả lỗ lãi Thực hiện công tác hạch toángiá thành, phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng giảm giá thành hàng tháng, quý,năm đối với tất cả các sản phẩm sản xuất tại nhà máy
- Kế toán công nợ phải thu, phải trả: Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng đối
tượng công nợ phải thu, phải trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH
12
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 12Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Kế toỏn tiền lương và BHXH: Giỳp trưởng phũng theo dừi tiền lương và BHXH,
thực hiện phõn phối tiền lương, duyệt và thanh toỏn tiền lương BHXH cho cỏn bộcụng nhõn viờn
- Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ kiểm tra thủ tục chứng từ, chữ ký, con dấu hợp lý, hợp phỏp.
Làm thủ tục thu, chị cho ngươi nộp tiền, người lĩnh tại Cụng ty hoặc nơi người trả,người nhận
1.3.2 Hỡnh thức sổ kế toỏn và ứng dụng tin học trong cụng tỏc kế toỏn:
+ Chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toántheo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
- Kỳ kế toán của Công ty diễn ra hàng quý( vào cuối quý)
- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán của Công ty là: Việt Nam đồng
- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực
tế tại thời điểm phát sinh
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trớc – Xuất trớc (phơngpháp FIFO)
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
+ Phơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Theo CMKT số:89/2002/TT- BTC
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Phơng pháp khấu hao đều (phơng pháp khấu hao đờng thẳng)
Trang 13Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sơ đồ 1.4: Trỡnh tự ghi sổ Nhật Ký Chung
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đợc dùng làm căn cứ ghi sổ nh phiếunhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, chi Trớc hết kế toán tiến hành ghi cácnghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổnhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Do đơn vị có
mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụkinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Định kỳ 5 ngày tổnghợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi lại vào các tài khoản phù hợp trên
sổ cái Cuối tháng, (quý hay năm) cộng số liệu ghi trên sổ cái và bảng cân đối kếtoán
+ Vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty.
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công
ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định của BTC năm 2006
+ Vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty.
Công ty vận dụng chế độ TK theo qui định của Bộ tài chính , mở đầy đủ các
TK cấp 1, cấp 2 Ngoài ra theo yêu cầu của công tác kế toán Công ty còn mở rộng
14
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
Chứng từ kế toỏn
SỔ NHẬT Kí CHUNG
SỔ NHẬT Kí CHUNG
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Trang 14Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
thêm một số TK cấp 3 Các TK thờng sử dụng TK cấp 3 nh TK 152, 151, 156, 211,
155
+ Vận dụng chế độ Báo cáo kế toán tại Công ty.
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập báo cáotài chính
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ tài chính quy định bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý
- Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh lập hàng quý
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính lập hàng năm
BCTC khi đã lập xong đợc gửi đến chi cục thuế tỉnh Hng Yên để kiểm tra
Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh tơng đối lớn, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thờng xuyên, liên tục Do vậy công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm đã đợc Công ty phân loại thành 4 khoản mục chi phí nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Phơng pháp phân loại chi phí theo từng khoản mục của Công ty nhằm quản lýchặt chẽ toàn diện, liên tục mọi khoản vật t, tài sản, lao động, tiền, vốn Đồng thờicũng tạo điều kiện cho công tác tính giá thành và định mức sản xuất cho kỳ sau.
1.3.2.2 Ứng dụng tin học trong cụng tỏc kế toỏn:
Hiện tại cụng ty đang sử dụng phần mềm kế toỏn mỏy Bravo Acouting Việc ứngdụng tin học trong cụng tỏc kế toỏn đó giỳp giảm khối lượng cụng việc, số lượng
sổ sỏch giảm, sự phõn cụng cụng việc dễ dàng mà vẫn đảm bảo hiệu quả
Phũng kế toỏn được trang bị 10 mỏy vi tớnh, và tất cả nhõn viờn trong phũng đểu sửdụng thành thạo, mỗi nhõn viờn đảm nhiệm một phần hành riờng, nhờ đú kết quảcụng việc ngày càng được hoàn thiện
Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho của cụng ty:
Cụng ty hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn, nguyờntắc ghi nhận hàng tồn kho là ghi nhận theo giỏ gốc và tớnh giỏ vốn theo phươngphỏp bỡnh quõn gia quyền, theo cụng thức sau:
15
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
Trang 15Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền Giá vốn số lượng
thực tế = Giá xuất kho x vật liệu
xuất kho xuất kho
Phương pháp tính thuế GTGT tại công ty:
Công ty tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
16
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 16Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH THẫP NHẬT QUANG.
2 1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
+ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành Công ty đang áp dụng:
Tập hợp theo phương pháp trực tiếp Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp :Theo phương pháp này, các chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng đượctập hợp trực tiếp theo đối tượng chi phí dựa trên các chứng từ gốc Ví dụ: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
+ Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty
Để thuận tiện cho việc theo dõi về quản lý và tính giá thành trong Công tygồm các loại chi phí sau:
+ Chi phí NVLTT: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụđược dựng trực tiếp để sản xuất nên thực thể của các công trình không bao gồm cáckhoản chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ cho máy móc ,phương tiện và vậtliệu tính trong chi phí sản xuất chung, vật liệu làm cho các công trình tạm như lán,trại
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình,công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trongphạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn công trường).Trong đó tính cả lao động biên chế và lao động thuê ngoài
Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân điều khiển máy thi công và côngnhân vận chuyển ngoài phạm vi công trình
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí về lương phải trảcho công nhân điều khiển máy, nhiên liệu chạy máy, công cụ dụng cụ, chi phí khấuhao máy và các chi phí khác như: chi phí tiền thuê, bảo hiểm máy
17
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
Trang 17Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
Khoản chi phÝ sử dụng m¸y thi c«ng kh«ng bao gồm tiền trÝch BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN, tiền ăn ca của c«ng nh©n điều khiển m¸y thi c«ng
Chi phÝ sử dụng m¸y thi c«ng được chia thµnh 2 loại: thường xuyªn vµ tạmthời
Chi phÝ thường xuyªn sử dụng thi c«ng bao gồm: lương chÝnh, lương phụcủa c«ng nh©n điều khiển m¸y, chi phÝ vật liệu chi phÝ CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch
vụ mua ngoµi (sữa chữa nhỏ) vµ c¸c chi phÝ kh¸c bằng tiền
Chi phÝ tạm thời sử dụng m¸y thi c«ng gồm: chi phÝ sữa chữa lớn m¸y thic«ng (trïng tu), chi phÝ c«ng tr×nh tạm thời cho m¸y thi c«ng vµ chi phÝ nµy đượcph©n bổ trong thời gian m¸y sử dụng
+ Chi phÝ sản xuất chung: bao gồm c¸c khoản chi phÝ về tiền lương, nguyªnvật liệu, c«ng cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ vµ c¸c khoản chi phÝ kh¸c về phục vục«ng t¸c quản lý ở ph©n xưởng Gồm cả c¸c khoản trÝch theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN, tiền ăn ca của c«ng nh©n trực tiếp sản xuất, c«ng nh©n sửdụng m¸y thi c«ng, c«ng nh©n quản lý ở tổ đội, ph©n xưởng
+ Đối tượng tập hợp chi phí :
Công ty TNHH Thép Nhật Quang gồm có 4 nhà máy sản xuất chính, đó là:
+ Đối tượng tính giá thành:
18
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 18Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Sản phẩm của Nhả máy cắt xẻ và định hình thép gồm 3 sản phẩm:
+ Thép tấm cán nóng+ Thép cán nóng xả băng
+ Thép lá cán nóng
- Sản phẩm của Nhà máy cán nguội gồm Thép băng cán nguội
- Sản phẩm của Nhà máy mạ kẽm gồm Thép băng mạ kẽm
- Sản phẩm của Nhà máy ống hộp gồm Thép ống hộp đen, ống hộp mạ
+ Kế toán chi phí sử dụng máy sản xuất
- Nội dung chi phí và các chứng từ sử dụng:
Công ty TNHH Thép Nhật Quang là một công ty có tiềm lực mạnh Công ty
đã có sự chú trọng đáng kể vào việc đầu tư máy móc hiện đại phục vụ cho quá trìnhsản xuất Công ty cũng đã tổ chức một đội riêng để quan sát và thực hiện vận hànhcác loại máy này
Chi phí máy sản xuất của Công ty bao gồm :
- Chi phí lương, phụ cấp, làm thêm giờ công nhân trực tiếp lái máy và đượchạch toán vào tài khoản 6231
- Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công, được hạch toán vào tài khoản 6232.Riêng chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công mua về dùng ngay nênthông thường căn cứ ghi sổ thường là hóa đơn mua vật liệu và chi phí nhân công
sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao máy thi công: áp dụng cho máy thi công thuộc quyền sởhữu của Công ty Khấu hao máy thi công của công ty mói riêng và khấu hao tài sản
cố định của công ty nói chung được tính theo phương pháp đường thẳng và khấuhao theo tháng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí mua bảo hiểm máy thi công, chi phísửa máy thi công, điện nước cho máy thi công, chi phí thuê máy thi công ngoài
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí liên quan đến máy thi công, kế toán sử dụng TK 623
“Chi phí sử dụng máy thi công” TK này được dựng để tập hợp và phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động trong sản xuất theo phươngpháp thi công hỗn hợp
19
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 19Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Kế toán chi tiết:
* Chi phí nhân công điều khiển máy thi công:
Trong đa số trường hợp, máy thi công do công nhân sử dụng của Công tyđiều khiển kể cả máy của công ty hay máy thi công bên ngoài Đối với trường hợpthuê theo phương thức thuê toàn bộ thì chi phí trả cho công nhân lái máy thuêngoài cũng như các chi phí nhiên liệu liên quan đến máy thi công đều được hạchtoán vào chi phí dịch vụ mua ngoài
* Chi phí vật liệu dùng cho máy thi công
Hạch toán giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tuy vậy thông thườngvật liệu mua về dùng luôn nên kế toán thường căn cứ vào Hóa đơn mua vật liệu,chứng từ vận chuyển để ghi sổ
Chi phí vật liệu phát sinh trong quý IV năm 2011 lần lượt là:
- Tháng 10: 1.479.650 VNĐ
- Tháng 11: 1.235.000 VNĐ
- Tháng 12: 2.590.075 VNĐ
* Chi phí khấu hao máy thi công
Theo Quyết định 203/2009/QĐ-BTC, TSCĐ được tính khấu hao theo ngàynhưng để đơn giản, kế toán Công ty vẫn tính khấu hao theo tháng theo phươngpháp tuyến tính
20
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trang 20Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
* Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy thicông, chi phí thuê ngoài máy thi công
Khi thuê, xí nghiệp phải có hợp đồng thuê với bên cho thuê Hợp đồngphải chứa đựng những thông tin tối thiểu sau: loại máy, thời gian thuê, giá cảthuê máy, phương thức thanh toán và một số điều khoản khác
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công là:
Như vậy, trong 3 tháng cuối năm công trình phát sinh các loại chi phí máythi công sau:
Chi phí nhân công: 8.042.980 VNĐ
Chi phí nguyên vật liệu: 5.034.725 VNĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: 34.048.980 VNĐ
Tổng phát sinh trong quý: 47.396.685 VNĐ
thì Nhà máy cắt xẻ cần sử dụng NVL là Thép tấm, lá cán nóng cuộn.
b.Tài khoản sử dụng:
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
21
Trang 21Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
- Tk để hạch toán chi phí NVL trực tiếp , kế toán sử dụng TK 621 , và Tk cấp 2 là
Tk 6211_ CP NVLTT cho nhà máy cắt xẻ
- Để theo dõi tình hình nhập xuất kho NVL, kế toán sử dụng Tk 152_NVL
- Tk 152 được mở chi tiết thành các Tk cấp II như sau:
o Tk 1521 : NVL chính
o Tk 1522 : NVL phụ
c Phương pháp hạch toán:
- Việc xuất vật tư được theo dõi và quản lý chặt chẽ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất
và nhiệm vụ sản xuất của nhà máy
- Bộ phận nào cần sử dụng vật tư thì viết vào sổ đăng ký xuất vật tư của bộ phận đó,nếu được sự đồng ý của lãnh đạo bộ phận thì làm thủ tục xuất kho Phòng vật tưviết phiếu xuất kho, sau đó thủ kho ghi thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán
Kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan nhập dữ liệu vào máy tính
- Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại nơi lập nhiểu
- Liên 2: Lưu tại phòng kế toán
- Liên 3: Lưu tại phân xưởng ( người lĩnh vật tư)
- NVL chính để sản xuất cần thép tấm, lá cán nóng cuộn, chúng được xuất trực tiếpcho từng loại sản phẩm
Số lượng (Kg )
Đơn giá (VNĐ/ Kg)
Thành tiền (VNĐ )
Thép tấm lá cán nóng cuộn
dùng để sx ra HLTP 151.374 12.064 1.826.165.084Thép tấm lá cán nóng cuộn
dùng để sx ra HXBTP 4.644.037 12.064 56.028.586.684Thép tấm lá cán nóng cuộn
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
22
Trang 22Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
d Cụng tỏc ghi sổ kế toỏn :
Hàng ngày sau khi ghi số liệu vào thẻ kho, thỡ thủ khú chuyển phiếu xuất khonguyờn, nhiờn vật liệu và cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan cho phũng kế toỏn Kế toỏn
sẽ kiểm tra chi tiết cỏc chứng từ xem đó đầy đủ thụng tin, chữ ký, dấu của cỏc đốitượng cú liờn quan, rồi căn cứ vào cỏc chứng từ đú nhập số liệu vào phần mềm
Cụ thể để nhập phiếu xuất kho: Nhấp chuột vào ụ phiếu xuất, nhấn F2 để nhậpchứng từ mới, sau đú nhập đủ cỏc thụng tin số liệu vào cỏc ụ trờn giao diện của phầnmềm Rồi nhấn chấp nhận sau khi đó kiểm tra lại cỏc số liệu
Để sửa chứng từ ta nhấn F3, muốn tỡm kiếm nhanh thụng tin nhấn F4
Sau khi nhập dữ liệu và phần mềm kế toỏn cho cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinhtrong kỳ, khi cần chiết xuất cỏc sổ sỏch thỡ phần mềm sẽ tự động chiết xuất ra cỏc sổsỏch như :
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cỏi Tk 621+ Sổ chi tiết Tk 621
Sơ đồ 04: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Căn cứ vào các chứng từ gốc là Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, các Giấy thanh toán tiền tạm ứng kế toán vật liệu lập Bảng tổng hợp xuất vật tcông cụ, dụng cụ trong tháng
Trang 23Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
Biểu số 01 Công ty TNHH Thép Nhật Quang Mẫu số 03 – TT
Ban hành theo QĐ 15/ 2006/ QĐ-BTC Khu công nghiệp Phố Nối A – Văn
Lâm – Hng Yên Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 01 tháng 01 năm 2011
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thép Nhật Quang
Tên tôi là: Nguyễn Hoàng Anh
Địa chỉ: Công ty TNHH Thép Nhật Quang
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 100.000.000đ
Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu cho nhà máy cắt xẻ
Thời hạn thanh toán: Trừ vào sản lợng
Tại Công ty hầu hết vật liệu mua về đợc xuất thẳng đến nhà máy không qua khonhng khi vật t mua về hạch toán vẫn hạch toán lợng vật liệu này nhập kho, saulại lập phiếu xuất kho
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
24
Trang 24Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Nợ
Số :211- VT Có
Tên ngời giao hàng: Nguyễn Hoàng Anh
Theo 01 hoá đơn + HĐ 0077181 ngày 02-01-2011 của Công ty TM & SXTrờng Mai
Nhập tại kho: Kho nhà máy cắt xẻ (gồm hợp đồng đỏ - TLHĐ/đỏ - đen)
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toỏn trưởng
(ký , ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn)
Biểu số 03
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
25
Trang 25Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
§Þa chØ: Khu c«ng nghiÖp Phè Nèi A – V¨n L©m – Hng Yªn.
H×nh thøc thanh to¸n: TiÒn mÆt 0100193211
chøng tõ
ThùcnhËp
BTC Ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC
phiÕu xuÊt kho
Trang 26Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hoàng Anh
Lý do xuất kho: Xuất cho nhà máy ống hộp
Xuất tại kho: DN220/VT + 01BC + 01HĐ
chứng từ
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toỏn trưởng
(ký , ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn) (ký, ghi rừ họ tờn)
Cụ thể làm căn cứ vào Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hoá đơn GTGT mà kếtoán ghi vào Nhật ký chung
Ta có sổ chi tiết TK621 - chi tiết cho nhà máy cắt xẻ nh sau:
Biểu số 05
Công ty TNHH Thép Nhật Quang QĐ /15/2006/QĐ-BTC Khu CN Phố Nối A
Văn Lâm – Hng Yên Ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC
152 10 272 001 37605/01 222 05/01 Xuất vật cho 152 535.052.400
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
27
Trang 27Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
nhà máy cánnguội
31/01 351 31/01
Xuất vật chonhà máy ốnghộp
152 18.815.534
31/01 31/01
Kết chuyển chiphí vật liệuquý I/2011 vàochi phíSXKDDD
621
152 10 272 001 376 10 272 001 37605/01 222 05/01 Xuất vật cho nhàmáy cán nguội x
x
621
152 535.052.400 535.052.40031/01 351 31/01 Xuất vật cho nhàmáy mạ kẽm. x
x
621
152 18.815.534 18.815.53431/01 385 31/01 Xuất vật cho nhà
máy ống hộp
xx
621
152 50.000.000 50.000.000
Đồng thời máy cũng lựa chọn số liệu vào sổ cái TK621 và sổ chi tiếtTK621 Chi phí vật liệu phát sinh ở nhà máy nào thì tập hợp ghi vào sổ chi tiết
TK621 của nhà đó Sổ đợc mở riêng cho từng nhà máy và ghi theo thứ tự của
chứng từ ghi sổ Trớc tiên căn cứ vào từng nghiệp vụ phát sinh mà vào Sổ Cái
dựa trên sổ Nhật ký chung
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
28
Trang 28Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
BiÓu sè 07
C«ng ty TNHH ThÐp NhËt Quang Q§ /15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/03/2006 cña bé trëng BTC
TrÝch sæ nhËt ký chung
Quý I/2011 TK: 621-CPNVLTT
212 04/01 XuÊt vËt cho nhµ m¸yc¾t xÎ. 152 10 272 001 376
222 05/01 XuÊt vËt cho nhµ m¸yc¸n nguéi 152 535.052.400
351 31/01 XuÊt vËt cho nhµ m¸yèng hép. 152 50.000.000
KÕt chuyÓn chi phÝNVL trùc tiÕp quýI/2011 sang chi phÝSXKDDD
Trang 29Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
+ Bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
a Nôi dung hạch toán:
Chi phí NCTT sẽ được tập hợp chung cho toàn NM cắt xẻ, sau đó phân bổcho từng sản phẩm để xác định giá thành
b Tài khoản sử dụng:
− Tk để hạch toán chi phí NC trực tiếp , kế toán sử dụng TK 622, và Tkcấp 2 là Tk 6221_ CP NCTT cho nhà máy cắt xẻ và định hình thép
− Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng
Tk 334 v à Tk 338, chi tiết cho t ừng đối tượng
+ Tk 334 : Phải trả người lao động
+ Tk 3341: Phải trả công nhân viên
+ Tk 3342 :Phải trả lao động khác
+ Tk 338: Phải trả khác
+ Tk 3382: Kinh phí công đoàn
+ Tk 3383 : Bảo hiểm xã hội
+ Tk 3384: Bảo hiểm y tế
+ Tk 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
c Phương pháp hạch toán:
+ Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại nhà máy được tính theo chế
độ hiện hành Theo đó tổng số trích BHXH, BHYT, KKPCĐ, BHTN là30,5 % trong đó 22% tính vào chi phí sản xuất, 8,5 % do người lao độngđóng góp
+ Các khoản trích theo lương được tính như sau:
o KPCĐ = lương thực tế x 2%
Trong đó: 1% phải nộp cho công đoàn cấp trên
1% để chi cho hoạt động tại nhà máy
o BHXH = lương cơ bản x 22%
Trong đó : 16% tính vào chi phí
6% trừ vào thu nhập của người lao động
o BHTN = Lương cơ bản x 2 %
Trong đó: 1% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập người lao động
o BHYT = lương cơ bản x 4,5%
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
30
Trang 30Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
Trong đú: 3% tỡnh vào chi phớ
1.5% trừ vào thu nhập người lao động
Sơ đồ 05: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ ban đầu để xác định tiền lơng là bảng chấm công, các Hợp đồnglàm khoán Hợp đồng làm khoán đợc ký theo từng công việc hay tổ hợp côngviệc và thời gian thực hiện hợp đồng Do vậy, không nhất thiết phải trả lơng theotừng tháng mà có thể trả theo khối lợng công việc hoàn thành trong hợp đồng
Trong thỏng 1 năm 2011, Nhà mỏy cắt xẻ đó tiến hành tập hợp chi phớ NCTT vàtrớch lập cỏc khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho cỏc sản phẩm theo cụngthức phõn bổ sau :
Tiền l ơng cho công nhân thuê ngoài
Trang 31Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
tiếp
Trong tháng 01/2011 , nhà máy đã tiến hành tập hợp chi phí NCTT vàtrích lập các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho các sản phẩm thép theoquy định
Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NCTT sang chi phí Sảnxuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
d. Công tác ghi sổ kế toán:
Tại nhà máy khi hết tháng phòng hành chính lập báo cáo tiền lương để tínhlương tháng, đồng thời lập bảng báo cáo tông hợp tiền lương cơ bản và phụ cấplàm cơ sở để thực hiện việc trích các khoản lương như KPCĐ, BHXH BHYT.BHTN Các báo cáo này được chuyển cho phòng kế toán để tính lương và cáckhoản trích theo lương cho các bộ phận Sau đó, kế toán mới nhập vào phầnmềm, phần mềm lúc này sẽ tự chiết xuất ra các sổ kể toán như :
STT Hä vµ tªn
Sè ngµy lµm viÖc trong
th¸ng
Tæng sèngµycéng
xxx
xxx
303029
3.600.0003.600.000 3.480.000
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
32
Trang 32Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
Đối với bộ phân công nhân thuộc biên chế của Công ty:
Căn cứ vào tình hình thực tế, ngời có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi vàchấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối tháng ngờichấm công, ngời phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêmgiờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ đợc kiểm tra, làm căn cứhạch toán chi phí tiền lơng, Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng thanh toán lơng củatừng tổ tổng hợp số tiền lơng phải trả cho các tổ đang thi công công trình lập Bảngthanh toán tiền lơng cho các tổ
Kế toán thanh toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng cho các tổ lập Phiếu chihoặc Giấy thanh toán tạm ứng (trờng hợp chủ nhiệm nhà máy đã ứng trớc tiền lơng)sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp nhập chứng từ vào máy Cuối tháng từ bảngthanh toán lơng, kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng củacán bộ công nhân viên thuộc biên chế của Công ty
SV : Tr ần Thị Huế – Lớp KT7B – K5
33
Trang 33Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
L¬ng thêi gian
Phô cÊp Tæng sè
KhÊu trõ l¬ng (8,5%) Thùc lÜnh KÝ nhËn
Sè c«ng Sè TiÒn
1 TrÇn Anh TuÊn Tæ trëng 26 3.900.000 3.900.000 331.500 3.568.500 TuÊn
2 Ph¹m H¶i Nam K/thuËt 25 4.375.000 4.375.000 371.875 4.003.125 Nam
3 Lª ViÖt Trung K/thuËt 24 4.200.000 4.200.000 357.000 3.843.000 Trung
Trang 34Trường ĐH Lương Thế Vinh GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
STT §èi tîng sö dông
TK 334 –ph¶i tr¶ ngêi
TK 338L¬ng
C¸c kho¶nkh¸c
Céng cãTK334 KPC§(2%) BHXH(16%) BHYT(3%) BHTN(1%)
SV : Tr Çn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
35