Đánh giá chung về thực trạng...41 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI...45 3.1
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận, em đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Học viện Quản lý giáo dục, Khoa Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Tạ Quốc Tịch- Giảng viên Học viện Quản lý giáo dục - người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ, góp ý để em hoàn thành khóa luân.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai; CBQL, GV nhà trường; cùng với những người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thự hiện khóa luận
Do điều kiện thời gian và năng lực, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy cô giáo.
Em xin trân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.1.1 Quản lý 4
1.1.2 Quản lý giáo dục 5
1.1.3 Quản lý nhà trường 5
1.1.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 6
1.1.5 Quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông 7
1.1.6 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống 10
1.2 Mục tiêu HĐGDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT 13
1.3 Vai trò của HĐGDNGLL theo định hướng GDKNS đối với việc thực hiện mục tiêu GD ở trường THPT 13
1.4 Biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 14
1.4.1 Biện pháp: 14
1.4.2 Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục KNS: 14
1.4.3 Những KNS định hướng rèn luyện cho học sinh trong HĐGDNGLL .15
Trang 31.5 Yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động GDNGLL theo định hướng
giáo dục KNS 16
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông 16
1.5.2 Chương trình giáo dục THPT 18
1.5.3 Môi trường gia đình và xã hội 18
1.5.4 Nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên, học sinh 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO ĐỊNH HƯỚNG GDKNS Ở TRƯỜNG THPT SỐ 3 HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI 20
2.1 Khái quát về các đặc điểm Kinh Tế - Xã Hội, huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 20
2.1.1 Vị trí địa lí: 20
2.1.2 Các điều kiện về kinh tế , văn hoá, xã hội 20
2.1.3 Khái quát về trường THPT số 3 Bảo Yên 22
2.2 Thực trạng hoạt động GDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên 24
2.2.1 Nhận thức của giáo viên và học sinh về kĩ năng sống 25
2.2.2 Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPT 26
2.2.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh 26
2.2.4 Nhận thức của GV về thực chất và sự cần thiết của việc giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 28
2.2.5 Mục đích giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 29
2.2.6 Mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 30
2.3 Thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai 30
Trang 42.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL theo định
hướng giáo dục KNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên
tỉnh Lào Cai 30
2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục giáo dục KNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 32
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 35
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng đến công tác tổ chức các hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 41
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 41
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI 45
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 45
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 45
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 45
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 46
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 46
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục NGLL theo định hướng giáo dục KNS cho học sinh trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 46
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục các lực lượng trong và ngoài nhà trường về hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 46
Trang 53.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL theo định
hướng giáo dục KNS 48
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động giáo dục NGLL theo quan điểm tích hợp mục tiêu giáo dục KNS vào mục tiêu của hoạt động giáo dục NGLL 50
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo các hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 53
3.2.5 Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm cho từng giai đoạn thực hiện nhiệm vụ 56
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
4.1 Kết luận 58
4.2 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của CBQL, GV 23
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 23
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực 24
Bảng 2 4 Kết quả Nhận thức của giáo viên và học sinh về kĩ năng sống 25
Bảng 2.5 Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPT 26
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh 27
Bảng 2.7 Kết quả Nhận thức của GV về thực chất của việc giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 28
Bảng 2 8 Kết quả Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 29
Bảng 2.9 Quan điểm của giáo viên về mục đích giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 29
Bảng số 2.10 Kết quả mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 30
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của cán bộ giáo viên về hiệu quả của kế hoạch hoạt động GDNGLL theo định hướng GDKNS 32
Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức hoạt động NGLL theo định hướng GDKNS 34
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá thực trạng tuyên truyền, giáo dục của hiệu trưởng cho đội ngũ giáo viên về hoạt động GDNGLL theo định hướng GDKNS 35
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá thực trạng tuyên truyền, giáo dục đối với phụ huynh học sinh về hoạt động GDNGLL theo định hướng GDKNS 36
Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về mức độ đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 37
Bảng 2.16 Thực trạng công tác quản lý hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS của GVCN lớp 38
Trang 8Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về vai trò của đoàn thanh niên và sự phối hợp, hỗ
trợ của nhà trường với đoàn thanh niên trong việc tổ chức các hoạtđộng GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS 40Bảng 2.18 Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng đến
công tác tổ chức các hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dụcKNS 41Bảng số 19: Khung kế hoach hoạt đông GDNGLL 49
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Xã hội hiện đại với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu thế toàn cầuhoá và sự phát triển của nền kinh tế tri thức đã đặt ra nhiều thách thức cho giáo dục Cácquốc gia trên thế giới đánh giá rất cao vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đấtnước, bởi giáo dục đào tạo có vai trò quyết định trong việc đào tạo con người - nguồnnhân lực có trình độ cao, nhân tố quyết định tương lai, vận mệnh và sự thành bại của mỗiquốc gia, dân tộc
Mục tiêu của giáo dục hướng tới những giá trị đạo đức cơ bản, năng lực nghềnghiệp, kỹ năng cần thiết ở người lao động của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Những giá trị đạo đức, năng lực nghề nghiệp và kỹ năng cần thiết của người lao độngkhông thể ngẫu nhiên mà có, nó phụ thuộc phần lớn vào các hoạt động giáo dục củanhà trường, được hình thành, phát triển, củng cố qua các giờ học trên lớp và các hoạtđộng giáo dục Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức phongphú, đa dạng đang giữ vị trí quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàndiện Là một trong ba kế hoạch đào tạo: dạy học, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướngnghiệp dạy nghề nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo theo các hướng giáo dục đạo đức,nhân văn và khoa học kỹ thuật Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp họcsinh nâng cao hiểu biết xã hội, gắn kiến thức đã học với thực tế sống, phát triển nănglực như: Năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực tổ chức quản lý… Quahoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhà trường giúp các em rèn luyện kỹ năng sống
Tổ chức tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp sẽ phát huy tối đa vai trò chủthể của học sinh, củng cố, mở rộng tri thức Vì vậy, hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năng sống có một vị trí, ý nghĩa đặc biệt quantrọng giúp hình thành trong học sinh một số kĩ năng cơ bản như biết tự bảo vệ mình,biết giao tiếp hiệu quả, biết giải quyết khó khăn một cách hiệu quả
Thực tế các trường THPT ở VN hiện nay nói chung và trường THPT số 3 BảoYên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai nói riêng chưa thực hiện hoặc thực hiện nhưng hiệu
Trang 10quả thấp việc giáo dục kỹ năng sống cho HS Trong khi đó hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp là hoạt động GD bắt buộc thực hiện trong các trường học và với đặc điểm,tính chất của mình thì hoạt động GDNGLL là phương tiện GD hiệu quả để thực hiệngiáo dục KNS cho học sinh, giúp các em hình thành KNS cơ bản.
Từ những tồn tại trên, việc tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năng sống là nhiệm vụ hết sức cấp thiếtđối với trường THPT số 3 Bảo Yên trong giai đoạn hiện nay Vì vậy em đã chọn đềtài:
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáodục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Làocai” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo
dục ngoài gờ lên lớp theo định hướng giáo dục kĩ năng sống từ đó đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năngsống, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh ở trường THPT số
3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào cai
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Hệ thống hoá lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, vềgiáo dục kỹ năng sống
- Khảo sát, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, về giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnhLào Cai
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục kỹnăng sống
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáodục kỹ năng sống cho HS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
Trang 114.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục kỹ năng sống cho
HS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.
5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT số 3 BảoYên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
5.2.Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng HĐGDNGLL của hiệu trưởng của trường THPT số 3Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
5.3.Đối tượng khảo sát.
Cán bộ quản lý, giáo viên, và học sinh ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyệnBảo Yên tỉnh Lào Cai
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Tìm hiểu, thu thập các tài liệu có liên quan, phân tích và tổng hợp những nộidung mang tính lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, về giáo dục kỹ năngsống làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Qua điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn tìm hiểu thực trạng công tácquản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năng sống ởtrường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai đảm bảo tính chính xác,khách quan của đối tượng được nghiên cứu
6.3 Nhóm phương pháp toán thống kê.
Thống kê toán học nhằm xử lý số liệu thu được để đánh giá thực trạng công tácquản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng giáo dục kỹ năng sống ởtrường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, từ đó đề xuất các biện pháp
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Các khái niệm liên quan.
1.1.1 Quản lý
Quản lý là yếu tố có vai trò quyết định cho sự phát triển của các quốc gia vàcác tổ chức Khi đề cập đến vai trò của quản lý, C.Mác chỉ rõ: “Bất cứ một lao động xãhội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải cómột sự chỉ đạo để điều hòa các hoạt động cá nhân Một người nghệ sĩ độc tấu tựđiều khiển lấy mình, nhưng dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Quản lý là yếu tốkhách quan của mọi quá trình lao động xã hội, là những hoạt động có phối hợp nhằmđịnh hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu
Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Tác giả Hà Sĩ Hồ đã định nghĩa “ quản lý là một quá trình tác động có địnhhướng, có tổ chức lựa chọn trog số các tác động có thể có dựa trên các thông tin vềtình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được
ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “QL là tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL (người QL hay tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL)
về mặt chính tri, văn hóa xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [11, tr7]
Theo Mary Parker Follett cho rằng: “QL là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác” [12, tr3]
Có rất nhiều cách định nghĩa nhưng tóm lại chúng ta có thể hiểu một cách khái
quát như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành
Trang 13và đạt được mục đích đã đề ra” Do vậy, thực tế quản lý ở trường học chính là sự tác
động một cách khoa học, cụ thể của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục trong nhàtrường, nhằm làm cho hệ vận hành giáo dục đạt đến một trạng thái mới phù hợp và cóchất lượng hơn
1.1.2 Quản lý giáo dục
QlGD là QL mọi hoạt động GD trong xã hội và như vậy theo nghĩa tổng quát,
QLGD là hoạt động điển hình phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạtđộng đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay hoạt động GD khôngchỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự vận hành các cơ sở GD&ĐTtrong hệ thống GD quốc dân
Có rất nhiều định nghĩa về QLGD nhưng có thể hiểu khái quát : QLGD là sự tácđộng có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đa dạng hoạt động sư phạm của
hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”
Như vậy bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể QL tớikhách thể QL và các yếu tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện
có hiệu quả mục tiêu giáo dục
1.1.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “ Quản lý nhà trường ( một cơ sở giáo dục) lànhững tác độngtự giác ( có ý thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quyluật) của CTQL nhà trường ( hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường ( giáoviên, nhân viên và người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và hoạt động dạyhọc của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục [9, tr20]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, thì QL nhà trường là thực hiện đường lối GD củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD [13, tr61]
Tóm lại QLNT có thể hiểu là một chuỗi hoạt động QL mang tính tổ chức sưphạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến các lực lượng giáo dục trong nhàtrường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mụctiêu dự kiến
Trang 141.1.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
a) Khái niệm.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động được tổ chức ngoài
giờ học của các môn học ở trên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếpnối hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên
sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của học sinh [6, tr99]
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt
động thực tiễn của học sinh về khoa học-kĩ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội,hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,v v để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở
trường…) [14, tr7].
Mặc dù có rất nhiều quan niệm khác nhau nhưng có thể hiểu khái quát như sau:Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động giáo dục cơ bản được thực hiệnmột cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đàotạo nhân cách học sinh, đáp ứng yên cầu đa dạng của đời sống xã hội
b)Vị trí của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Thứ nhất Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một bộ phận cấu thành tronghoạt động giáo dục Theo cách phân chia hiện nay hoạt động giáo dục trong nhàtrường được phân chia thành 2 bộ phận:
+ Hoạt động dạy học trên lớp
+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Mỗi bộ phận đều có vị trí, chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều góp phần tíchcực vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục Như vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp không phải là một hoạt động phụ khóa trong nhà trường mà là một hoạt động quantrọng ở trường phổ thông
Thứ hai hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo ra mối liên hệ hai chiều giữanhà trường với xã hội Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhà trường cóđiều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với cuộc sống
Trang 15c) Chức năng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Củng cố, mở rộng, khơi sâu năng lực nhận thức các môn văn hóa trong chương trình Trực tiếp rèn luyện phẩm chất nhân cách, tính cách, tài năng và thiên hướngnghề nghiệp cá nhân, hình thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội,con người với thiên nhiên và môi trường sống
Tạo điều kiện cho học sinh hòa nhập với cuộc sống cộng đồng Thông qua các hoạtđộng tập thể, hoạt động xã hội giúp học sinh hòa nhập với cuộc sống và với xã hội
Phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống, tạo điều kiện để huy độngcộng đồng tham gia xây dựng cộng đồng trường học và phát huy tác dụng trong côngtác giáo dục
d) Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông có mụctiêu giúp cho học sinh:
Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thunhững giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp; cóthức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức lựa chọnnghề nghiệp
Củng cố vững chắc các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện từ trung học cơ sở
để trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: nănglực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chínhtrị - xã hội, năng lực tổ chức quản lí
Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm
về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân(để tự hoàn thiện mình) và của người khác; biết cảm thụ và đánh giá cái đẹptrong cuộc sống”
1.1.5 Quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông.
a) Khái niệm.
Là quá trình tác động của chủ thể quản lý ( hiệu trưởng và bộ máy giúp việc củahiệu trưởng) đến tập thể giáo viên và học sinh, được tiến hành ngoài giờ lên lớp theochương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh toàn diện
Trang 16b) Vị trí, vai trò của hoạt động GDNGLL ở trường THPT
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm thực hiện các mặt giáo dục trongnhà trường do vậy nội dung hoạt động giáo dục tập trung vào các nội dung cơ bản sau:Hoạt động gắn liền với nội dung văn hóa trong nhà trường, hoạt động thể dục thể thao,thẩm mỹ, giáo dục hướng nghiệp, vai trò của thanh niên trong thời đại hiện nay… Hoạt động GDNGLL là một bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhàtrường THPT, là bộ phận không thể thiếu trong kế hoạch giáo dục – đào tạo của nhàtrường , tạo ra sự thống nhất giữa giáo dục và dạy học, giữa giáo dục trong nhà trường
và giáo dục ngoài nhà trường, giữa thời gian trong năm học và thời gian hè Thông quaHĐGDNGLL giúp nhà trường huy động các nguồn lực để giáo dục học sinh về mọimặt nhằm xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tuy nhiên hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động của người học và
do người học Hoạt động này chỉ tạo ra sự thay đổi của người học khi người học thamgia tự giác, tích cực và chủ động trong quá trình hoạt động
c)Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL ở trường THPT.
- Nhiệm vụ nhận thức: Giúp học sinh THPT có tri thức hiểu biết về các giá trịtruyền thống của dân tộc cũng như các giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộngkiến thức đã học ở trên lớp; có ý thức chính trị, đạo đức, pháp luật và lối sống lànhmạnh, ý thức đối với bản thân gia đình và xã hội…
- Nhiệm vụ Giáo dục kỹ năng: tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản đã đượchình thành từ THCS để trên cơ sở đó phát triển một số năng lực chủ yếu như: Năng lực
tự hoàn thiện, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề…
- Nhiệm vụ về thái độ: Giáo dục cho học sinh có lý tưởng sống vì ngày mai lậpnghiệp, có niềm tin vào tương lai, có ý thức và tinh thần tự hào dân tộc; biết chịu tráchnhiệm về hành ci của bản thân và biết ngăn chặn cái xấu, bồi dưỡng năng lực hợp táccủa học sinh khi tham gia các hoạt động
d) Nội dung hoạt động GDNGLL ở trường THPT.
Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT được tiến hành theo các chủ đề lớn,mỗi chủ đề gồm nhiều nội dung chia nhỏ, chủ đề lớn được thiết kế cho cả ba khối lớp,nhưng mục tiêu hoạt động và nội dung hoạt động ở các lớp là không giống nhau mà
Trang 17được thiết kế theo cấu trúc đồng tâm theo đường xoáy trôn ốc với mục tiêu, nội dunghoạt động ngày càng tăng dần Nội dung hoạt động được thiết kế mang tính hệ thống,tính kế thừa, những kết quả hoạt động giáo dục ở lớp trước là cơ sở là tiền đề tiến hànhhoạt động giáo dục ở lớp sau, đồng thời những nội dung hoạt động ở lớp sau nhằmcủng cố các kết quả ở lớp dưới.
Nội dung giáo dục không đơn thuần là một nội dung giáo dục mà được tíchhợp từ nhiều nội dung khác nhau: GD truyền thống dân tộc, truyền thống tôn sư trọngđạo, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục hướng nghiệp…Các nội dung trên trên được tíchhợp lồng ghép trong nội dung hoạt động mặc dù tên hoạt động có thể chỉ lấy tên mộtmội dung cụ thể Do vậy giáo viên tổ chức HĐGDNGLL có nhiệm vụ phải căn cứ vàochử đề, lựa chọn nội dung hoạt động chính và nội dung giáo dục cần tích hợp để tổchức hoạt động cho học sinh
Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được chuyển tải qua kế hoạchhoạt động và kịch bản hoạt động Vì vậy khi xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp phải thể hiện được nội dung cơ bản của hoạt động, thể hiện đượcmục tiêu sư phạm và mục tiêu cần đạt được Kế hoạch hoạt động được thực thi quakịch bản, nhưng sự thành công của kịch bản lại phụ thuộc vào vai trò của người dẫnchương trình Do vậy giáo viên chủ nhiệm lớp hay nhà sư phạm cần quan tâm đến bồidưỡng năng lực tổ chức, năng lực điều khiển hoạt động cho học sinh
e) Đặc điểm của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT
Hoạt động GDNGLL được cấu trúc theo chủ đề: Chương trình HĐGDNGLL ởtrường THPT có cấu trúc đồng tâm Về cơ bản, cấu trúc chương trình lớp 10, 11, 12giống nhau.Cách cấu trúc theo chủ đề hoạt động của tháng vừa đảm bảo tính khoa học,tính thống nhất vừa thuận lợi cho công tác quản lý, chỉ đạo của các nhà trường Hoạtđộng hè không lấy các chủ điểm làm trụ cột cho các hoạt động mà xây dựng khungchương trình mở “Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng”, các nhà trường tuỳtheo tình hình cụ thể để xây dựng chương trình cho mỗi hoạt động
Ở các trường THPT hiện nay, theo Kế hoạch thời gian năm học của Bộ Giáodục và Đào tạo, thời gian học 37 tuần, vì vậy, năm học bắt đầu sớm hơn 2 tuần so với
Kế hoạch thời gian năm học trước đây Các nhà trường để tổ chức được hoạt động dạy
Trang 18học đã tập trung học sinh trong tháng 8 Thực tế, cùng với chủ đề định hình, các hiệutrưởng đã chỉ đạo tổ chức các hoạt động tự chọn phù hợp để học sinh gắn bó, yêutrường yêu lớp Nắm vững khung chương trình là yêu cầu bắt buộc Từ khung chươngtrình, hiệu trưởng yêu cầu giáo viên chủ nhiệm triển khai kế hoạch, kế hoạch hoạtđộng tự chọn, định hướng GVCN trong việc lựa chọn nội dung, hình thức, cách thức tổchức HĐGDNGLL
1.1.6 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống.
a) Kĩ năng sống.
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống (KNS)
Theo WHO kĩ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó mộtcách có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng củamột cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua cáchành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môitrường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huysức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khảnăng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này
Theo UNICEF ( UNICEF thái Lan, 1995): Kĩ năng sống là khả năng phân tíchtình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tìnhhuống Các kĩ năng sống nhằm giúp chúng ta chuyển dịch các kiến thức ‘‘ Cái chúng
ta biết ’’ và thái độ, giá trị ‘‘ cái chúng ta thấy, nghĩ, tin tưởng’’ thành hành động thực
tế ‘‘ làm gì và làm như thế nào” là tích cực nhất và mang tính xây dựng
Theo quan niệm của UNESCO (2003) Kĩ năng sống là năng lực cá nhân đểthực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khả nănglàm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp conngười có thể kiểm soát, quản lý hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộcsống hàng ngày
Có rất nhiều cách hiểu về kĩ năng sống nhưng có thể hiểu một cách khái quátnhư sau về kĩ năng sống: là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợpvới cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu
và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày
Trang 19b)Phân loại kĩ năng sống.
Do tiếp cận kĩ năng sống tương đối đa dạng nên cũng có nhiều cách phân loạiKNS Theo tổng hợp của tác giả Nguyễn Thanh Bình, thực tế đã tồn tại các cách phân loạiKNS như sau:
Phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe Theo cách phân loại này có 3 nhóm KN:Nhóm thứ nhất, là nhóm kĩ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng tư duy phêphán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, tự nhậnthức, đặt mục tiêu, xác định giá trị
Nhóm thứ hai, là các kỹ năng đương đầu với xúc cảm, gồm các kỹ năng cụ thể: ýthức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế được cảm xúc, tự quản lí, tựgiám sát và tự điều chỉnh
Nhóm cuối cùng, là nhóm kỹ năng xã hội (hay kỹ năng tương tác) với các kỹ năngthành phần: giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sự cảm thông chia sẻ,khả năng nhận thấy thiện cảm của người khác
UNESCO cho rằng cách phân loại KNS theo 3 nhóm nêu trên mới chỉ dừng ởcác KNS chung, trong khi đó, còn có những KNS thể hiện trong những vấn đề cụ thểkhác nhau trong đời sống xã hội Vì thế, UNESCO đề xuất thêm các KNS như: vệ sinh,
vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng; các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản;ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS; phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy;phòng ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro; hòa bình và giải quyết xung đột; gia đình vàcộng đồng; giáo dục công dân; bảo vệ thiên nhiên và môi trường; phòng chống buônbán trẻ em và phụ nữ
Với mục đích giúp người học ứng phó với các vấn đề của cuộc sống và tự hoànthiện mình, UNICEF phân loại KNS theo các mối quan hệ của cá nhân với các nhómKNS:
+ Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm: kĩ năng tự nhậnthức, lòng tự trọng, sự kiên định, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng
+ Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác, với các kĩ năng thành phần: kĩnăng quan hệ tương tác liên nhân cách, sự cảm thông, đứng vững trước áp lực tiêu cựccủa bạn bè hoặc của người khác, thương lượng, giáo tiếp có hiệu quả
Trang 20+ Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả, gồm các kĩ năng: tư duy phêphán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề Những cách phân loại nêu trên đãđưa ra bảng danh mục các KNS có giá trị trong nghiên cứu phát triển lý luận về KNS
và chỉ có tính chất tương đối Trên thực tế, các KNS có mối quan hệ mật thiết với nhaubởi khi tham gia vào một tình huống cụ thể, con người cần phải sử dụng rất nhiều kĩ năngkhác nhau
Kết quả nghiên cứu về KNS của nhiều tác giả, đã khẳng định: “dù phân loại theohình thức nào thì một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ năng cốt lõi như: kĩ năng xác địnhgiá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng; kĩ năng giảiquyết mâu thuẫn một cách tích cực; kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, kĩnăng đặt mục tiêu ”
Từ những quan niệm trên ta thấy KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cầnthiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản lýbản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làmviệc hiệu quả
Từ những quan niệm này em xin giới hạn các KNS được nghiên cứu trong đề tài
để giáo dục cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL gồm các kĩ năng:
kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng
và kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực
Việc giới hạn này một mặt để nghiên cứu nhằm giáo dục cho học sinh THPTthông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, định hướng giáo dục KNS thông quacác HĐGDNGLL vì đây là một số kĩ năng sống chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ
về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục cho học sinh nói chung, học sinhTHPT nói riêng, lí do quan trọng thứ hai là những kĩ năng này của học sinh ở địa bànnghiên cứu còn yếu
c) Giáo dục kĩ năng sống
Theo UNICEF giáo dục dựa trên kĩ năng sống cơ bản là sự thay đổi tronghành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo ra sự cân bằng giữa kiến thức, thái
độ, hành vi
Trang 21Khi nói về khái niệm giáo dục kĩ năng sống thì chưa có một khái niệm cụ thểnào nhưng có thể hiểu khái quát như sau về giáo dục kĩ năng sống đó là một quátrình với những hoạt động cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cáchchuyển dịch kiến thức, thái độ, giá trị thành hành động thực tế một cách tích cực vàmang tính xây dựng GDKNS cho hoạc sinh là giáo dục cho các em có cách sốngtích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng hoặc thay đổi ở các em các hành vi theohướng tích cực phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học dựatrên cơ sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp.
1.2 Mục tiêu HĐGDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT
- Về kiến thức:
Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện KNS trong nội dungHĐGDNGLL trong những tiết học chính khoá và những HĐGDNGLL; Hiểu nội dungcủa một số KNS cần thiết của người học sinh THPT; Trình bày được lợi ích của cáckNS đối với bản thân trong học tập, rèn luyện ở nhà trường và trong cuộc sống ở giađình, cộng đồng xã hội
- Về kĩ năng:
Qua học tập, tổ chức, tham gia các HĐGDNGLL học sinh biết rèn kỹ năngsống; biết thực hành và vận dụng các KNS trong giao tiếp, ứng xử tích cực với bảnthân, gia đình và cộng đồng
Trang 22đều cần trang bị cho mình KNS để làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phótrước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày; Rèn luyện cách sống cótrách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng; Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực
và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn là việc làm hết sức cầnthiết với mỗi nhà trường
Quản lý các HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục KNS như những nhịp cầugiúp biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Giáodục KNS cho học sinh có thể thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực và dovậy sẽ giảm bớt các tệ nạn xã hội KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và
xã hội, ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe, xã hội và bảo vệ quyền con người, giúp conngười sống an toàn, lành mạnh và có chất lượng, giải quyết một cách tích cực nhu cầucon người, quyền công dân
1.4 Biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS
1.4.1 Biện pháp:
Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 1995: “Biện pháp làcách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” Như vậy, biện pháp là cách làm cụ thểđược chủ thể sử dụng trên cơ sở phương pháp đã được xác định
1.4.2 Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục KNS:
Là những cách thức tổ chức tiến hành thực hiện các nội dung HĐGDNGLL theo một qui trình nhằm đạt mục tiêu đề ra, trong đó, các bước của qui trình, nội dung, phương pháp tổ chức HĐGDNGLL hướng vào việc rèn luyện KNS
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL thể hiện năng lực của người hiệu trưởng, vìqua biện pháp quản lý đó có thể đánh giá được sự năng động hay trì trệ, sáng tạo haybảo thủ của chủ thể quản lý Trong mỗi chương trình, tình huống, sự việc ngườiquản lý phải biết sử dụng một phương pháp thích hợp Tính hiệu quả của biện phápquản lý phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn các biện pháp quản lý Biện pháp quản lýchính là cách thức tổ chức, phương pháp quản lý cụ thể đối với những sự việc, tìnhhuống, chương trình cụ thể Các biện pháp quản lý rất phong phú, đa dạng, chúng cóliên quan mật thiết, tương thích với nhau, tạo điều kiện thúc đẩy để cùng hướng tớimục tiêu, tạo thành một hệ thống các biện pháp
Trang 231.4.3 Những KNS định hướng rèn luyện cho học sinh trong HĐGDNGLL.
Nội dung giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường phổ thông tập trung vàocác kĩ năng tâm lí- xã hội Những kĩ năng này được vận dụng trong những tình huốnghàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, nhữngtình huống của cuộc sống Sau đây em xin đưa ra một số kĩ năng sống cần định hướngcho HS thông qua hoạt động GDNGLL:
Kĩ năng xác định giá trị: giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có
ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lốisống cho bản thân Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, tháiđộ đối với một điều gì đó Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Kĩ năng xácđịnh giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình Kĩnăng này còn giúp người ta biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằng người khác
có những giá trị và niềm tin khác
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng: Đương đầu với cảm xúc, kiểm
soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tìnhhuống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khácnhư thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp.Khi bị căng thẳng, tuỳ từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phó khác nhau.Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ tíchcực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó Kĩ năng ứng phó với căng thẳng làkhả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như làmột phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu đượcnguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó mộtcách tích cực khi bị căng thẳng
Kĩ năng giao tiếp: là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức
nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá,đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm
Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cáchgiao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng khônglàm hại hay gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúp con người có mối quan
Trang 24hệ tích cực với người khác Người có kĩ năng giao tiếp tốt, biết cách dung hoà; cócách ứng xử phù hợp khi làm việc cùng và ở cùng với những người khác trong mộtmôi trường tập thể, quan tâm đến những điều người khác quan tâm và giúp họ có thểđạt được những điều họ mong muốn một cách chính đáng.
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: mâu thuẫn là những xung đột, tranh cãi, bất
đồng, bất bình với một hay với nhiều người về một vấn đề nào đó Có rất nhiều cáchgiải quyết mâu thuẫn, mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn riêng tuỳ thuộc vàovốn hiểu biết, văn hoá và cách ứng xử cũng như khả năng phân tích, tìm hiểu nguyênnhân nảy sinh mâu thuẫn Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con ngưòi nhậnthức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn đó với thái độ tíchcực, không dùng bạo lực, thoả mãn nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết mốiquan hệ giữa các bên một cách hoà bình
Trong hoạt động GDNGLL, tuỳ từng nội dung chương trình hoạt động, có thểlựa chọn những nội dung rèn luyện kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩnăng kiên định, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng đạt mục tiêu, kĩ năng quản líthời gian và nhiều kĩ năng khác cho học sinh
1.5 Yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông có thể nói là quãng đời đẹp nhất của tuổi học trò,
đa số học sinh vào trường trung học phổ thông ở độ tuổi 15-16, tốt nghiệp trung họcphổ thông khi 17-18 Cuộc đời dành cho lứa tuổi này những từ ngữ đẹp nhất “Tuổitrăng tròn”, “tuổi hoa niên” Xã hội cũng hiểu được ý nghĩa quan trọng của lứa tuổinày Các em là lực lượng lao động sẽ thay thế cha mẹ để đảm bảo đời sống cho cácthành viên trong gia đình, sự phát triển và tương lai của mỗi gia đình, mỗi dòng tộc.Các em cũng chính là nguồn nhân lực kế tiếp, nguồn nhân lực chủ yếu của đất nướctrong tương lai
Tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực,nhưng sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kỳ phát triểntương đối ổn định về mặt sinh lý
Trang 25Nhìn chung, lứa tuổi các em cơ thể đã phát triển như người lớn, cân đối, khoẻ vàđẹp, đây là yếu tố cơ bản giúp học sinh trung học phổ thông có thể tham gia các hoạtđộng phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình giáo dục
Ở lứa tuổi này các em đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng mộtcách độc lập, sáng tạo Chỉ cần định hướng tốt, phát huy khả năng của học sinh, cáctrường THPT sẽ tổ chức được những hoạt động đúng chủ đề, phù hợp với lứa tuổi,sáng tạo, lành mạnh Các em học sinh có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai tròchủ thể của các hoạt động
“Tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học sinhtrung học phổ thông, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của các em Họcsinh trung học phổ thông có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý củamình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, xuấthiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi trội vàbền vững” Các em có khả năng đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mình vànhững người xung quanh, có những biện pháp kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thânnhư viết nhật ký, tự kiểm điểm trong tâm tưởng, biết đối chiếu với các thần tượng, cácyêu cầu của xã hội, nhận thức vị trí của mình trong xã hội, hiện tại và tương lai
Nhu cầu giao tiếp, hoạt động của lứa tuổi này rất lớn, bởi vậy một môi trườngtốt, hoạt động phù hợp với sở thích, với năng lực học sinh có định hướng của gia đình
và xã hội sẽ giúp các em tự khẳng định mình
Học sinh trung học phổ thông là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinhquan, thế giới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc cư xử Lứa tuổi nàycác em quan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con ngườitrong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa ý chí
và tình cảm Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu được hoạt động với các bạn cùng lứatuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm, muốnđược bàn bè thừa nhận Đây là cơ sở cho việc học sinh thích tham gia tổ chức hoạtđộng GDNGLL, rèn luyện KNS, hình thành những hành vi văn hoá
Sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông là một giai đoạn rấtquan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầu thanh
Trang 26niên với những đặc điểm tâm lý đặc thù khác với tuổi thiếu niên, các em đã đạt tới sựtrưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách Đặc điểm tâm sinh lý của học sinhtrung học phổ thông là điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục kỹ năng sống cho các em
có hiệu quả Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phụcnhững hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hìnhthức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạtđộng giáo dục theo định hướng của mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
1.5.2 Chương trình giáo dục THPT
Để thực hiện HĐGDNGLL theo định hướng giáo dục KNS cho học sinh THPTthì mục tiêu về giáo dục KNS phải được đặt ra trong chương trình giáo dục THPT.Theo đó, nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT phải được hoạch định; các hìnhthức, phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải được xác định cụ thể Cácyếu tố nêu trên phải được mô tả trong văn bản chương trình giáo dục KNS cho họcsinh THPT và trở thành một nội dung của chương trình giáo dục THPT trong hoạtđộng GDNGLL
1.5.3 Môi trường gia đình và xã hội
Môi trường gia đình và môi trường xã hội có thể tác động theo hướng tích cựchoặc không tích cực đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
Do KNS thuộc phạm trù năng lực nên sự trải nghiệm có ý nghĩa quan trọng đối vớiquá trình hình thành và phát triển KNS Gia đình và xã hội chính là môi trường nơi xáclập các tình huống diễn ra sự trải nghiệm của học sinh
Thực tế cho thấy, ở những nơi có điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển,giao thông thuận lợi, các công trình phúc lợi xã hội đầy đủ các em học sinh giao tiếptốt hơn, có kĩ năng sống tốt hơn, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng thuận lợihơn Ở môi trường này, cha mẹ các em cũng có điều kiện để chăm lo cho con em, quantâm đến nhà trường nhiều hơn ở các vùng khó khăn Dù ở môi trường nào các nhàtrường cũng cần kết hợp các môi trường xã hội, tạo thành mối quan hệ gắn bó mậtthiết Tuy nhiên, ở các nơi có điều kiện khó khăn, mỗi nhà trường cần giữ vai trò chủđộng trong việc phối kết hợp, nhà trường chủ động xây dựng môi trường văn hoá, làtrung tâm văn hoá, là “vầng trán của cộng đồng”, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ gia
Trang 27đình - nhà trường - xã hội cùng hướng tới mục tiêu chung: vì thế hệ trẻ, cho các emđược học tập, rèn luyện trong ngôi trường mà mỗi em học sinh có thể phát triển toàndiện, hoàn thiện về nhân cách tốt nhất.
1.5.4 Nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên, học sinh.
Đội ngũ CBQL, giáo viên là lực lượng chính trong tuyên truyền, quản lí vàhướng dẫn học sinh thực hiện các nội dung HĐGDNGLL nhưng trên thực tế, đa sốgiáo viên trung học phổ thông chỉ tập trung dạy học, chú ý kiểm soát, nâng cao chấtlượng bộ môn, vì vậy, cán bộ quản lí phải có biện pháp giúp giáo viên nhận thức đúngđắn, thấu đáo vai trò của HĐGDNGLL, từ đó mới xác định được nhiệm vụ, tráchnhiệm, niềm say mê tham gia, quản lí, hướng dẫn các HĐGDNGLL
Học sinh trung học phổ thông đã có nhận thức khá tốt về vai trò củaHĐGDNGLL, về KNS, tuy nhiên có tổ chức, lôi cuốn được học sinh tham gia haykhông lại là bài toán khó Chỉ khi các em học sinh yêu thích các HĐGDNGLL, nhàtrường có nhiều hoạt động bổ ích, lôi cuốn các em tham gia, khuyến khích tính chủđộng, sáng tạo của các em, các em thấy mình được là trung tâm của mỗi chương trình,khi ấy chương trình mới thành công
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO ĐỊNH HƯỚNG GDKNS Ở TRƯỜNG THPT SỐ 3 BẢO YÊN
HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI
2.1 Khái quát về các đặc điểm Kinh Tế - Xã Hội, huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
2.1.1 Vị trí địa lí:
Bảo Yên là một trong 9 huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai Phía Đông huyệnBảo Yên giáp huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp huyện Văn Bàn, phíaNam giáp huyện Lục Yên và Văn Yên tỉnh Yên Bái, phía Bắc giáp huyện Bảo Thắng,huyện Bắc Hà Trung tâm huyện lỵ cách Lào Cai 75 km về phía Tây Nam
Bảo Yên có vị trí địa lý tương đối thuận lợi: tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Caiqua ga Bảo Hà của huyện Bảo Yên, Quốc lộ 70, Quốc lộ 279 nối Lào Cai với nhiềutỉnh, thành phố và rộng mở trong giao thông, giao lưu, hội nhập
Là mảnh đất có hai dòng sông: sông Hồng và sông Chảy chảy qua địa bànhuyện; trải dài trên hai dãy núi con Voi và Tây Côn Lĩnh, Bảo Yên mang vẻ đẹp vừahùng vĩ, hiểm trở vừa mềm mại nên thơ
Độ cao trung bình của huyện Bảo Yên từ 200 – 450m, cá biệt có chỗ cao 900m
so với mặt nước biển Độ dốc từ 16- 25 chiếm 32%; độ dốc từ 25 – 35 chiếm 41% tổngdiện tích tự nhiên
Nằm trong vùng thung lũng sông Hồng và sông Chảy, độ cao so với mực nướcbiển không lớn, do đó, khí hậu mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều Bảo Yên có cường
độ chiếu sáng cao so với các huyện khác trong tỉnh Kết quả quan trắc ở trạm khítượng Bảo Yên cũng như cảm nhận của con người Bảo Yên, mùa mưa, mùa khô trùngvới mùa nóng và mùa lạnh
2.1.2 Các điều kiện về kinh tế , văn hoá, xã hội
Bảo Yên có 18 xã và 1 thị trấn Trong 18 xã, của huyện Bảo Yên có 8 xã thuộcdiện đặc biệt khó khăn theo chương trình 135 của Chính phủ, các xã này địa hình cắt
xẻ, chủ yếu là núi dốc, giao thông từ huyện về các xã, từ các xã về thôn bản còn nhiềukhó khăn
Trang 29Trên quê hương Bảo Yên có 13 dân tộc anh em sinh sống, trong đó có 12thành phần là đồng bào dân tộc thiếu số, chiếm 74,2 dân số toàn huyện Ngoài khu vựcthị trấn Phố ràng, nhân dân các dân tộc trong huyện chủ yếu sống ở vùng nông thôn,làng bản ở các chân núi, các đường liên thôn, liên bản, sản xuất nông, lâm nghiệp làchủ yếu.
Trước Đại hội đảng lần thứ VI, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn Đại hộilần thứ VI của Đảng với những thay đổi căn bản trong chính sách kinh tế đã mở đườngcho sản xuất, kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, tạo động lựclực mới cho kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện Bảo Yên đi lên Cùng với sự chuyểnmình của đất nước, sau hơn hai mươi năm đổi mới, Bảo Yên đã có một diện mạo mới,khang trang hơn Từ một nền kinh tế dựa vào tự nhiên, tự cung, tự cấp là chủ yếu, đếnnay, nền kinh tế đã có bước phát triển đồng bộ cả công, nông-lâm nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Các ngành dịch vụ như tín dụng, ngân hàng, thương mại, bưu điện pháttriển mạnh mẽ và là những ngành chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thể nền kinh tế củahuyện
Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dâncác dân tộc trong huyện cũng có sự cải thiện đáng kể, 18/18 xã, thị trấn đã có điện lướiquốc gia; Giáo dục- Đào tạo của huyện Bảo Yên phát triển toàn diện, hoàn chỉnh từbậc học Mầm non cho đến bậc THPT; 100% các xã, thị trấn đều có trường mầm non;mỗi xã có từ 1 đến 2 trường tiểu học và 1 đến 2 trường THCS Toàn huyện có 3 trườngTHPT, 1 Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và 01 trường Dạy nghề Côngtác phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ được duy trì bền vững Tháng 12 năm
2007, Bảo Yên đã hoàn thành công tác phổ cập Trung học cơ sở
Trung tâm huyện có thư viện, có nhà văn hoá, sân vận động, trên 90% dân sốđược xem truyền hình Việt Nam và nghe Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam
Mặc dù đã có những thay đổi quan trọng nhưng huyện Bảo Yên vẫn là huyệnnghèo Kinh tế - văn hoá - xã hội ở các xã vùng đồng bào dân tộc còn chậm phát triển,
tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nghèo chiếm 39% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số toànhuyện Đời sống của nhân dân toàn huyện Bảo Yên nói chung còn thấp Hạ tầng cơ sởchưa đáp ứng được yêu cầu Đến tháng 12 năm 2010 trên toàn huyện ngành giáo dục
Trang 30vẫn còn 98 phòng học tạm, 116 phòng học bán kiên cố; 100% các trường chưa có nhà
đa chức năng Trường THPT số 3 Bảo Yên xét tuyển, Trường THPT số 1, số 2 BảoYên điểm tuyển sinh thấp, nếu không nói là rất thấp – điểm tuyển hàng năm không quá
9 điểm trên 3 môn đã nhân hệ số và cộng ưu tiên
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới đã được Nghị quyết
Đảng bộ Huyện Bảo Yên lần thứ XX thông qua là “Tập trung đẩy mạnh CNH nông nghiệp và phát triển nông thôn, đầu tư cho giáo dục, phát triển các ngành chăn nuôi, công nghiệp chế biến nông - lâm sản; phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; phát triển du lịch - dịch vụ, tạo tiền đề cần thiết cho bước phát triển cao hơn”
2.1.3 Khái quát về trường THPT số 3 Bảo Yên
Trường THPT số 3 Bảo Yên được thành lập năm 2004 theo quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh Lào Cai với mục đích nhằm giảm sức ép về số lượng cũng như tạođiều kiện cho học sinh học sinh các xã Nghĩa Đô, Xuân Hoà, Vĩnh Yên (phải đi học xanhà 25 đến 30km) Trường THPT số 3 Bảo Yên nằm trên quê hương cách mạng xãNghĩa Đô - trung tâm cụm xã và có đường quốc lộ 279 nối liền Lào Cai với HuyệnQuang Bình của tỉnh Hà Giang
- Về số lượng CB, GV, NV là 35 người trong đó 30 giáo viên, 02 nhân viên,
03 CBQL; số học sinh năm học 2011 – 2012 là 402 học sinh
- Về trình độ của GV, CBQL:
Qua bảng thống kê trình độ chuyên môn CBQL, GV, NV nhà trường có thể
thấy đội ngũ giáo viên đã đạt chuẩn về trình độ góp phần hiệu quả vào công tác dạyhọc và thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác trong đó có việc tổ chức các hoạt độngGDNGLL nói chung và GDNGLL theo định hướng GDKNS nói riêng
Trang 31Bảng2.1 Trình độ chuyên môn của CBQL, GV
- Về kết quả học tập và hạnh kiểm học sinh 3 năm học gần đây:
Bảng 2.2 K t qu x p lo i h nh ki m.ết quả xếp loại hạnh kiểm ả xếp loại hạnh kiểm ết quả xếp loại hạnh kiểm ại hạnh kiểm ại hạnh kiểm ểm.
Trang 3212 84 0 0,0 23 27,4 46 54,8 15 17,8
Qua 2 bảng số liệu thống kê học lực và hạnh kiểm của học sinh các khối lớptrong 3 năm học 2008- 2009, 2009-2010, 2010- 2011 ta có thể thấy chất lượng giáodục ngày càng tăng qua các năm điều này thể hiện ở tỉ lệ học sinh giỏi và khá có xuhướng tăng lên qua các năm, tỷ lệ học siởnh có hạnh kiểm tốt và khá cũng có xuhướng tăng ở những năm học gần đây Điều này chứng tỏ nhà trường đã thực sự quantâm cả về giáo dục tri thức và cả về giáo dục đạo đức.Tuy nhiên chất lượng GD vẫncòn chưa thực sự được tốt điều này thể hiện ở chỗ tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm và họclực yếu ở các khối lớp 10 và 11 vẫn còn cao thậm chí còn tăng cao vào những nămsau Trước thực tế này đòi hỏi nhà trường phải có biện pháp tổ chức, đánh giá tốt hơnnữa để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho ọc sinh đáp ứng yêu cầucủa xã hội
2.2 Thực trạng hoạt động GDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT
số 3 Bảo Yên
Để đánh giá được thực trạng hoạt động GDNGLL theo định hướng GD kĩ năngsống ở trường THPT số 3 Bảo Yên em đã tiến hành phát phiếu điều tra 35 cán bộ giáoviên trong nhà trường và 200 học sinh các khối 10, 11, 12 trong nhà trường Nội dungphiếu điều tra tập chung vào các vấn đề sau: Nhận thức của giáo viên và học sinh vềKNS; Mục đích giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL;Mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dụcNGLL; đánh giá của giáo viên về thực trạng KNS của hoc sinh
2.2.1 Nhận thức của giáo viên và học sinh về kĩ năng sống.
Bảng 2 4 K t qu Nh n th c c a giáo viên v h c sinh v k n ngết quả xếp loại hạnh kiểm ả xếp loại hạnh kiểm ận thức của giáo viên và học sinh về kĩ năng ức của giáo viên và học sinh về kĩ năng ủa giáo viên và học sinh về kĩ năng à học sinh về kĩ năng ọc sinh về kĩ năng ề kĩ năng ĩ năng ăng
s ng ống
Về kỹ năng sống Giáo viên Học sinh
1 KNS là những kĩ năng giúp con người thực
2 KNS là khả năng làm cho hành vi và sự
thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử
Trang 33tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản
lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách
thức trong cuộc sống hàng ngày
3 KNS là khả năng con người có thể tham gia vào
tất cả các hoạt động và quan hệ xã hội 9 25,7 62 31
4 KNS là kĩ năng tối thiểu của con người để tồn
có thể thấy phần lớn học sinh THPT chưa có nhận thức đúng về KNS
Trang 342.2.2 Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPT
Bảng 2.5 S ti p nh n thông tin liên quan ự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPT ết quả xếp loại hạnh kiểm ận thức của giáo viên và học sinh về kĩ năng đết quả xếp loại hạnh kiểm n KNS c a h c sinh THPT ủa giáo viên và học sinh về kĩ năng ọc sinh về kĩ năng
Thườngxuyên
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực 65,4 32,2 2,4
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng 46,8 51,6 1,6
Sau khi cộng tổng số liệu và chia trung bình ở các cột ta có thể nhận thấy như sau:
tỷ lệ học sinh thường xuyên tiếp cận thông tin liên quan tới kĩ năng sống là rất ít chỉ có15,9%; có 49,9% số học sinh thỉnh thoảng mới tiếp nhận thông tin về các KNS và kháiniệm KNS; Có 33,8% học sinh cho rằng chưa bao giờ nghe thấy khái niệm KNS và têncác KNS cụ thể Trong đó, các kĩ năng như: kĩ năng giải quyết mẫu thuẫn một cách tíchcực, kĩ năng đương đầu với cảm xúc có tỷ lệ học sinh khẳng định “chưa bao giờ nghethấy” cao nhất (65,4% và 46,8%) Trong các KNS được liệt kê, kỹ năng giao tiếp kháquen thuộc với học sinh, có 57,6% số học sinh được hỏi cho rằng thường xuyên nghe nhắcđến kĩ năng này
Qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy học sinh ở trường THPT số 3 Bảo yên íttiếp cận với thông tin về KNS nói chung, từng KNS cụ thể nói riêng Có một số KNS
cụ thể, mặc dù học sinh thường xuyên được nghe nhắc đến nhưng các em không hiểu rõbản chất các kĩ năng đó là gì
2.2.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh
Các giáo viên trong trường cũng tham gia đánh giá thực trạng KNS của học sinhbằng việc đưa ra ý kiến của mình về mức độ biểu hiện của học sinh về 9 kĩ năng sống
được liệt kê Kết quả khảo sát về đánh giá của 35 giáo viên về thực trạng KNS của học
sinh trường THPT số 3 Bảo Yên tỉnh Lào Cai được thể hiện qua số liệu bảng sau:
Trang 35Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh
Các kĩ năng sống
Mức độ Thuần thục Làm được Làm có trợ
giúp Làm lúng túngSố
lượng %
Sốlượng %
Sốlượn
g %
Sốlượng %
Ra quyết định 0 2 5,7 12 34,3 21 60Khả năng thấu cảm 1 2,9 4 11,4 7 20 23 65,7Giải quyết vấn đề 2 5,7 3 8,6 14 40 16 45,7Suy nghĩ có phán đoán 3 8,6 6 17,1 8 22,9 18 51,4Giải quyết mâu thuẫn một
cách tích cực 0 0 5 14,3 30 85,7Giao tiếp giữa người với
Ý thức về bản thân 0 4 11,4 13 37,2 18 51,4Ứng phó với cảm xúc, căng
Xác định giá trị 0 0 8 22.9 27 77,1
Kết quả từ bảng đánh giá cho thấy:
Kỹ năng sống của học sinh trường trung học phổ thông số 3 còn nhiều hạn chế điềunày thể hiện ở chỗ tỷ lệ học sinh có thể làm thuần thục và làm được là rất ít thậm chí cónhững kĩ năng là không có Ngược lại tỷ lệ học sinh làm có trợ giúp và làm còn lúng túng làtương đối cao Như vậy có thể hiểu phần lớn các em cần phải có sự trợ giúp mới có thểthực hiện tốt những KNS cơ bản
Có những KNS học sinh đã được tiếp nhận thông tin ở mức độ thườngxuyên (kĩ năng giao tiếp - theo kết quả điều tra tại bảng 5) nhưng không có học sinh nàođược giáo viên đánh giá thực hiện kĩ năng này một cách thuần thục
Những KNS cơ bản như: giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực; ứng phó vớicảm xúc, căng thẳng; xác định giá trị là những kĩ năng mà học sinh còn rất lúng túng
Trang 36khi thực hiện Thực tế này một mặt phản ánh thực trạng giáo dục KNS cho học sinhchưa thực sự được coi trọng và triển khai có hiệu quả tại nhà trường mặt khác khẳng địnhcần thiết phải tăng cường giáo dục KNS cho học sinh trường THPT số 3 Bảo Yên TỉnhLào Cai.
2.2.4 Nhận thức của GV về thực chất và sự cần thiết của việc giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL.
Bảng 2.7 Kết quả Nhận thức của GV về thực chất của việc giáo dục KNS cho
học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL.
Nội dung
Lựa chọn Số
lượng
Tỉ lệ
%
Giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động ngoài
giờ lên lớp là tích hợp giáo dục KNS với hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp
Giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động ngoài
giờ lên lớp là lồng ghép giáo dục KNS với hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp
24 68,6%
Giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động ngoài
giờ lên lớp là thực hiện giáo dục KNS khi thực hiện hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Qua bảng số liệu trên cho thấy vẫn còn một bộ phận giáo viên hiểu chưa thật sự đúng
về thực chất của giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL Cụthể: có 2/35 ( 5,7%) ý kiến giáo viên hiểu giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạtđộng giáo dục NGLL chỉ ở hình thức thể hiện Phần lớn giáo viên 24/35 ( 68,6%) ý kiếncho rằng giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL là lồng ghépgiáo dục KNS vào hoạt động giáo dục NGLL
Trang 37Bảng 2 8 Kết quả Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc giáo dục KNS
cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL.
Về mức độ cần thiết của giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động giáo
dục NGLL: có 8/35 ý kiến vẫn còn phân vân hoặc cho rằng không cần thiết phải giáodục KNS cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL; có 20/35 khẳng địnhgiáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL là rất cần thiết Nhưvậy, phần lớn giáo viên đều nhận thức được sự cần thiết phải giáo dục KNS cho học sinh
2.2.5 Mục đích giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL
Qua khảo sát, phần lớn giáo viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về quan điểm sưphạm tích hợp trong giáo dục hiện đại nên không biểu đạt quan điểm về giáo dục KNScho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chính là vận dụng quanđiểm sư phạm tích hợp giáo dục KNS cho học sinh trong trường THPT, định hướngKNS cho học sinh
Bảng 2.9 Quan i m c a giáo viên v m c ích giáo d c KNS cho h cđ ểm ủa giáo viên và học sinh về kĩ năng ề kĩ năng ục đích giáo dục KNS cho học đ ục đích giáo dục KNS cho học ọc sinh về kĩ năng
sinh THPT thông qua ho t ại hạnh kiểm động giáo dục NGLL ng giáo d c NGLL ục đích giáo dục KNS cho học
1 Để thực hiện mục tiêu của giáo dục KNS và hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp đồng thời không làm học sinh quá tải. 9 25,7%
3 Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện của 20
nhà trường.
4
Để học sinh đồng thời rèn luyện được kĩ năng sống và hoàn
thành nhiệm vụ học tập nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp.
2.2.6 Mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo
Trang 38dục NGLL
Bảng số 2.10 Kết quả mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT
thông qua hoạt động giáo dục NGLL
N= 35 Tỉ lệ %
1 Thường xuyên thực hiện giáo dục KNS cho học sinh
2 Đã thực hiện giáo dục KNS cho học sinh trong phần
3 Thỉnh thoảng có thực hiện giáo dục KNS cho học
4 Chưa thực hiện giáo dục KNS cho học sinh trong
2.3 Thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo định hướng GDKNS ở trường THPT
số 3 Bảo Yên - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục KNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.
Là sản phẩm của tư duy, xây dựng kế hoạch là một chức năng quan trọng hàngđầu của quản lý, là cơ sở của việc thực hiện các chức năng khác, là cách tiếp cận mụctiêu đã định ra từ trước, thể hiện hoạt động có trình độ tổ chức cao Mặt khác căn cứvào kế hoạch đã lập cán bộ quản lý tiến hành quản lý theo dõi quá trình thực hiệnnhằm phát hiện những sai sót kịp thời khắc phục điều chỉnh khi cần thiết
Quan tìm hiểu, thu thập thông tin công tác xây dựng kế hoạch hoạt độngGDNGLL theo định hướng giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT số 3 Bảo Yên đượcthực hiện theo quy trình sau:
Trang 39- Vào đầu năm học hiệu trưởng Triển khai, quán triệt đến các cán bộ, giáo viênđặc điểm tình hình, nhiệm vụ năm học của ngành, của trường, chỉ rõ mặt mạnh, yếucủa nhà trường và hướng khắc phục trong năm học tới, kiện toàn ban chỉ đạo hoạtđộng giáo dục NGLL.
- Thống nhất trong ban chỉ đạo về việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên,cán bộ giáo viên, đảm bảo tính khoa học và sư phạm
- Thống nhất với tổ chủ nhiệm, tổ chuyên môn về mẫu kế hoạch và xây dựng kếhoạch chi tiết
- Trên cơ sở đó tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ chủ nhiệm phổ biến cho giáoviên về mầu kế hoạch, và yêu cầu giáo viên chủ nhiệm lập kế hoạch hoạt độngGDNGLL
- Căn cứ vào kế hoạch giáo viên gửi lên hiệu trưởng tiến hành duyệt kế hoạchvới tổ chủ nhiệm, tổ trưởng chuyên môn vào tuần 1,2 của tháng 8
Việc tiến hành công tác lập kế hoạch hoạt động GDNGLL giúp giáo viên vàhọc sinh định hướng được các công việc thực hiện Đồng thời, hoàn thành công tác lập
kế hoạch cũng tạo cơ sở cho việc huy động các nguồn lực phục vụ cho hoạt động này (Nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực), là căn cứ để triển khai các nhiệm vụ tổ chức cụthể cũng như việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ nhằm hướng tới mụctiêu đã định
Bằng phương pháp điều tra xã hội học, qua phiếu thăm dò ý kiến của 03 cán bộquản lý , 32 giáo viên, nhân viên của trường về công tác lập kế hoạch hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp theo định hướng GDKNS Kết quả thu được như sau:
Trang 40Bảng 2.11 K t qu ánh giá c a cán b giáo viên v hi u qu c a kết quả xếp loại hạnh kiểm ả xếp loại hạnh kiểm đ ủa giáo viên và học sinh về kĩ năng ộng giáo dục NGLL ề kĩ năng ệu quả của kế ả xếp loại hạnh kiểm ủa giáo viên và học sinh về kĩ năng ết quả xếp loại hạnh kiểm.
ho ch ho t ại hạnh kiểm ại hạnh kiểm động giáo dục NGLL ng GDNGLL theo định hướng GDKNS nh h ướng GDKNS ng GDKNS
Kế hoạch HĐGDNGLL theo định hướng
GD KNS đa dạng về nội dung, phong
phú về hình thức
Qua bảng số liệu ta thấy: phần lớn giáo viên đánh giá tốt hiệu quả của kế hoạch
cụ thể 25/35 ý kiến đánh giá kế hoạch thể hiện rõ ràng, cụ thể ở mức tốt ( mức 1);23/35 ý kiến đánh giá kế hoạch đảm bảo tính khả thi ở mức tốt chỉ có 12/35 ý kiếnđánh giá ở mức khá và trung bình Như vậy có thể nói kế hoạch HĐGDNGLL theođịnh hướng GD KNS ở trường số 3 Bảo yên đã đảm bảo tốt về tính khả thi và thể hiện
sự rõ ràng
Tuy nhiên khi đánh giá tính đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức thì chỉ
có 6/35 ý kiến đánh giá ở mức tốt, 26/35 ý kiến đánh giá ở mức trung bình (mức 3)thậm chí còn có 3/35 ý kiến đánh giá ở mức yếu (mức 4) Như vậy có thể nói nội dungcủa kế hoạch hoạt động GDNGLL vẫn còn chưa phong phú và đa đạng cả về nội dung
và hình thức nên chưa thực sự thu hút được học sinh tham gia
2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động GDNGLL theo định hướng giáo dục giáo dục KNS ở trường THPT số 3 Bảo Yên huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.
Bộ Giáo dục và Đào tạo có qui định về khung chương trình, chủ điểm hoạt
động, số tiết dành cho hoạt động giáo dục NGLL Với ưu thế của HĐGDNGLL, khảnăng giáo dục KNS là rất lớn Nội dung chương trình hoạt động đa dạng, đề cập đếncác vấn đề cần thiết giáo dục cho học sinh Các nội dung: trách nhiệm của thanh niênhọc sinh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; về giáo dục truyềnthống dân tộc các nội dung trên được chuyển tới học sinh qua hình thức hoạt động đadạng, từ đó các em sẽ có dịp trải nghiệm và thực hành các KNS cụ thể