1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM

88 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau một quá trình nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM”, đến nay em đã hoàn thành

khóa luận

Để có được sản phẩm nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến tập thể CB, GV Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường

TC Kinh tế công nghệ GTVT; các thầy, cô giáo, giảng viên Học viện Quản lýgiáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS GVC Nguyễn ThịTuyết Hạnh – giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, người đãhướng dẫn tận tình, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu để hoànthành khóa luận tốt nghiệp đúng thời hạn

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế cũngnhư thời gian nghiên cứu chưa dài nên chắc rằng khóa luận vẫn còn nhiều thiếusót Em rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của thầy cô và các bạn đểkhóa luận thêm hoàn thiện

Tác giả khóa luậnSinh viên

Hoàng Thế Minh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 9

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 9

7 Cấu trúc khóa luận 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 11

1.1 Các thuật ngữ cơ bản có liên quan đến đề tài 11

1.1.1 Quản lý 11

1.1.2 Đào tạo 12

1.1.3 Quản lý đào tạo 12

1.1.4 Chất lượng 13

1.1.5 Chất lượng đào tạo 13

1.1.6 Quản lý chất lượng 14

1.2 Quản lý đào tạo trong trường TCCN 15

1.2.1 Đặc điểm của quá trình đào tạo trong trường TCCN 15

1.2.2 Yêu cầu của quản lý đào tạo trong trường TCCN 18

1.3 Quản lý chất lượng tổng thể TQM 23

1.3.1 Nội dung chính của Quản lý chất lượng tổng thể TQM 23

1.3.2 Khả năng tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong QLGD .24

Trang 3

Tiểu kết Chương 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KINH TẾ KỸ THUẬT – TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 29

2.1 Tổng quan về Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật - Trường TC Kinh tế công nghệ giao thông vận tải 29

2.1.1 Quá trình phát triển 29

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 30

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật - Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể 30

2.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh 30

2.2.2 Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên (CB, GV) 32

2.2.3 Quản lý học sinh (HS) 37

2.2.4 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo 40

2.2.5 Quản lý các nguồn lực đảm bảo cho quá trình đào tạo (tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ) 46

2.2.6 Cơ chế quản lý và các mối quan hệ phối hợp 48

2.3 Một số vấn đề đặt ra trong quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể 51

Tiểu kết Chương 2 54

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KINH TẾ KỸ THUẬT – TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55

Trang 4

3.2 Một số biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh

tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp

cận quản lý chất lượng tổng thể 55

3.2.1 Xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn bộ Trung tâm 55

3.2.2 Xây dựng, phát triển đội ngũ CB, GV gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đào tạo của Trung tâm và nhà trường 58

3.2.3 Thường xuyên rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nội dung chương trình theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh đáp ứng yêu cầu thị trường lao động 61

3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận ở Trung tâm trong công tác quản lý HS 64

3.2.5 Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo tại Trung tâm 66

3.2.6 Tăng cường và phát huy hiệu quả của hệ thống cơ sở vật chất – thiết bị dạy học trong quá trình đào tạo 68

Tiểu kết Chương 3 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Một số khuyến nghị 74

2.1 Đối với Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT 74

2.2 Đối với Ban lãnh đạo Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật 74

2.3 Đối với GV Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 75

PHỤ LỤC 77

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả điều tra CB, GV về thực trạng quản lý đào

tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế

công nghệ GTVT 83

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả điều tra HS về thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT 86

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về quản lý công tác tuyển sinh 33

Bảng 2.4: Thống kê số lượng CBQL, GV, NV Trung tâm 34

Bảng 2.5: Thống kê số lượng GV các khoa hệ đào tạo chính quy 34

Bảng 2.6: Tỷ lệ Giáo viên/ học sinh 36

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CB, GV 37

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý HS 39

Bảng 2.9: Kết quả học tập và rèn luyện năm học 2010 - 2011 40

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, 42

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp đào tạo 45

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC - TBDH 48

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các mối quan hệ 49

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá 51

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Chất lượng đào tạo [7, tr.34] 14

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng thể quá trình đào tạo nghề nghiệp [7, tr.61] 19

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý nhà trường theo TQM [14, tr.4] 25

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Quy mô tuyển sinh từ năm 2010 đến nay 31

Biểu đồ 2.2 Kết quả đánh giá chất lượng HS của các cơ sở thực tập 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, rất nhiều các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệpđang thực hiện mở rộng quy mô đào tạo Mở rộng quy mô đồng thời đảm bảochất lượng đào tạo là yêu cầu đối với mỗi nhà trường Đổi mới quản lý đàotạo được xem là mắt xích quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàndiện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đề ra mục tiêu chung:

“Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Trong Nghị quyết này, Chính phủ đã nêu lên nhiệm vụ và giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo như sau: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”.

Trong thực tế đã có rất nhiều cơ sở đào tạo đạt được nhiều thành tựu khichuyển từ phương thức đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ, ápdụng lý thuyết quản lý hiện đại như: Đại học FPT, Đại học Bách Khoa HàNội, Đại học Xây dựng… Nhưng nhìn chung, công tác quản lý đào tạo ở cáctrường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hiện nay vẫn còn một

số hạn chế cần khắc phục mới có thể đáp ứng được các yêu cầu mới

Trung tâm đào tạo kinh tế Kỹ thuật thuộc Trường Trung cấp Kinh tế côngnghệ Giao thông vận tải, là một môi trường đào tạo mới Những năm gần đâyTrung tâm đang dần mở rộng quy mô đào tạo hệ chính quy và liên thông đangành với các trường ĐH Điện lực, ĐH Công nghiệp Công tác quản lý đào

Trang 9

tạo đã từng bước ổn định, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và chưa đạtđược chất lượng như mong muốn

Thực tiễn công tác quản lý đào tạo đặt ra yêu cầu phải áp dụng mộtphương thức quản lý mới Và một trong những phương thức đó là quản lýchất lượng tổng thể TQM Đây là hệ thống quản lý dựa trên quan điểm muốn

có chất lượng tốt ở sản phẩm cuối cùng cần quan tâm đến quản lý chất lượng

ở tất cả các bộ phận, giai đoạn Quản lý chất lượng tổng thể xem khách hàng

là trọng tâm và con người trong tổ chức là trung tâm trong hệ thống quản lý.Với những ưu thế về cách thức quản lý chất lượng ở tất cả các giai đoạn,các bộ phận, quản lý chất lượng tổng thể TQM là một xu thế của thời đại đã

và đang được vận dụng vào trong lĩnh vực quản lý giáo dục Với những kiếnthức đã được học, em mong muốn tìm hiểu và đề xuất biện pháp vận dụng lýthuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý đào tạo tại một cơ sở đào tạo

cụ thể Đó chính là lý do em lựa chọn vấn đề: “Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật - Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM”

làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Em hy vọng kết quả nghiên cứucủa mình có những ứng dụng hữu ích trong thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạoKinh tế kỹ thuật – Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tảitheo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể, góp phần nâng cao chất lượng đàotạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạoKinh tế kỹ thuật - Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạoKinh tế kỹ thuật – Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tảitheo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Trang 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Trình bày một số cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lýchất lượng tổng thể TQM

- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹthuật - Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếpcận quản lý chất lượng tổng thể

- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹthuật – Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếpcận quản lý chất lượng tổng thể

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian nghiên cứu và trong khuôn khổ một đề tài khóaluận tốt nghiệp nên em chỉ đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng quản lý

đào tạo hệ trung cấp chính quy tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật –

Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải và các số liệu đểphân tích thực trạng chỉ lấy trong vòng 2 năm học gần đây (năm học 2010 -

2011, 2011 - 2012); Tiến hành khảo sát lấy ý kiến của 50 cán bộ quản lý,giáo viên và 200 học sinh

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở phương pháp luận

Phương pháp tiếp cận hệ thống: Theo quan điểm hệ thống tất cả các tổchức đều là những hệ thống và là bộ phận của hệ thống lớn hơn, có sự tácđộng qua lại, chi phối hay tương tác với nhau tuỳ vào mối quan hệ giữachúng Một tổ chức bao giờ cũng hoạt động trong một môi trường cụ thể vàcác nhà quản lý tổ chức luôn phải chịu sự tác động của nhiều biến số của môitrường và biến số của tổ chức Tác giả sử dụng tiếp cận hệ thống trongnghiên cứu quản lý đào tạo là xem xét các mối quan hệ biện chứng của cácthành tố: mục tiêu, chương trình, phương pháp, phương tiện, hình thức tổchức đào tạo; mối quan hệ giữa dạy và học, giáo viên và học sinh cùng vớicác hoạt động quản lý đào tạo ở Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật - Trườngtrung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải

Trang 11

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện khóa luận, em sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, tríchdẫn và hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến quản lý đào tạo ở cơ sở giáodục nghề nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn

+ Tổng kết kinh nghiệm

+ Các phương pháp bổ trợ: hỏi ý kiến chuyên gia, thống kê…

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng

tổng thểChương 2: Thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật –

Trường Trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếpcận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ

thuật – Trường Trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO

TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

1.1 Các thuật ngữ cơ bản có liên quan đến đề tài

1.1.1 Quản lý

Khái niệm quản lý đã được đề cập đến từ rất lâu, đã có rất nhiều nhà khoahọc đưa ra các quan điểm khác nhau về quản lý, trong đó có một số khái niệmthường được nhắc đến như:

- “Quản lý là quá trình tác động có ý thức và bằng quyền lực của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong những giai đoạn lịch sử nhất định”; “Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn”… Hiểu một cách chung nhất thì quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định [5, tr.22]

- “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [17, tr.24].

- “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định” [13, tr.19].

- Theo Mary Parker Follett thì quản lý là nghệ thuật khiến công việc đượclàm bởi người khác

Mặc dù có nhiều cách trình bày khác nhau về khái niệm quản lý, nhưngnhìn chung có thể hiểu quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định Trong khóa luận này, quản lý được

xem là “sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm điều khiển các quá trình, các hành vi của con người để đạt được mục đích đã đề

ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội” [10, tr.36].

Trang 13

Theo Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất, hiệu quả” [9, tr.45].

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, để họ

có thể thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn,nghề nghiệp nhất định, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của cá nhân,đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.Quá trình này diễn ra ở các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, chương trình, nộidung, thời gian quy định cho từng ngành nghề, từng trình độ đào tạo, nhằm giúpcho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp

1.1.3 Quản lý đào tạo

Theo cách tiếp cận quá trình thì quản lý đào tạo được hiểu là quá trìnhphối hợp tất cả các nguồn lực của cơ sở đào tạo để lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạothực hiện và kiểm tra quá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của cơ

sở, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạn nhất định

Theo cách tiếp cận nội dung thì quản lý đào tạo lại bao gồm việc quản lýcác thành tố của quá trình đào tạo như: Mục tiêu đào tạo, chương trình, nộidung, kế hoạch, phương pháp đào tạo, người dạy – người học, cơ sở vật chất và

Trang 14

kết quả đào tạo… Quá trình đào tạo đồng thời phải thực hiện ba chức năng làgiáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫnnhau nhằm cải biến nhân cách người học [18, tr.34].

Trong khóa luận này, em xem: “Quản lý đào tạo là việc quản lý các thành

tố trong quá trình đào tạo, đảm bảo cho quá trình đào tạo được thực hiện có hiệu quả, hướng đến mục tiêu chất lượng đào tạo” [17, tr.23].

Theo tác giả Đặng Xuân Hải: “Chất lượng được coi là sự phù hợp với sử dụng, sự phù hợp với mục đích, hay sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng” [11,

tr.16]

Trong khóa luận này em hiểu: “Chất lượng được xem là sự phù hợp với mục tiêu và mục tiêu đó phải thỏa mãn các yêu cầu của những người quan tâm đến nó” [8, tr.1].

1.1.5 Chất lượng đào tạo

Hiện nay trong nhiều tài liệu, quan niệm về chất lượng đào tạo được đềcập dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng đã có sự thống nhất tương đối

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Chất lượng đào tạo được hiểu như một tiêu thức phản ánh các kết quả của mức độ hoạt động giáo dục – đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó” [17, tr.19].

Khái niệm chất lượng đào tạo liên quan mật thiết đến hiệu quả đào tạo.Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đạt được ở mức độ nào đó, sự đápứng đúng, kịp thời các yêu cầu của nhà trường cũng như của xã hội và chi phối tiềncủa, sức lực, thời gian cần thiết ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 15

Như vậy: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo ngành nghề cụ thể” [6, tr.35].

Sơ đồ 1.1 Chất lượng đào tạo [7, tr.34]

1.1.6 Quản lý chất lượng

Chất lượng là kết quả do sự tác động của hàng loạt nhân tố có liên quanchặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý mộtcách đúng đắn các nhân tố đó

Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:

- Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt được cái gì?

- Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng là gì?

- Quản lý chất lượng có chức năng, nhiệm vụ nào ?

- Thực hiện quản lý chất lượng bằng cách thức, phương tiện nào?

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa thì cho rằng: “Quản lý chất lượng

là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện chúng bằng phương pháp như lập kế hoạch, điều chỉnh

Nhu cầu xã hội

Mục tiêu đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội (chất lượng bên ngoài nhà trường)

Kết quả đào tạo phù hợp với mục tiêu (chất lượng bên trong nhà trường)

Chất lượng kết quả đào tạo (phù hợp)

Trang 16

chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5914 – 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện

là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội” [7, tr.48].

Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào nhữngmục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lýchất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thỏa mãn nhucầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hànhtrong tất cả các giai đoạn

Khóa luận này sử dụng xuyên suốt định nghĩa: “Quản lý chất lượng là sự quan tâm tạo điều kiện tăng cường các yếu tố có lợi trong quá trình, đảm bảo chất lượng ở tất cả các thành tố, giai đoạn của quá trình quản lý nhằm hướng tới chất lượng một cách đồng bộ” [11, tr.34].

1.2 Quản lý đào tạo trong trường TCCN

1.2.1 Đặc điểm của quá trình đào tạo trong trường TCCN

Trường TCCN là cơ sở đào tạo trong hệ thống GDNN, có nhiệm vụ đàotạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.Trường TCCN là một cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp nêncũng chịu sự chi phối của quá trình quản lý hệ thống

Quá trình đào tạo hệ TCCN là những hoạt động truyền thụ kiến thức,huấn luyện kỹ năng nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một nghề nghiệp nhấtđịnh ở trình độ trung cấp và những năng lực khác của cuộc sống có liên quan ởtrình độ tương ứng

Quá trình đào tạo hệ TCCN được gắn liền với một cơ sở đào tạo cụ thểtrong hệ thống các nhà trường TCCN Khâu cốt lõi của quá trình đào tạo hệTCCN là quá trình dạy - học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp

Trang 17

Đào tạo hệ TCCN nằm trong hệ thống GDNN và rộng hơn nữa là hệ thống giáodục quốc dân Mục tiêu của đào tạo hệ TCCN cũng giống như mục tiêu chungcủa GDNN là đào tạo ra con người có một nghề nghiệp ổn định Đồng thời nócũng mang những điểm cơ bản của quá trình giáo dục đó là được tổ chức, cómục đích, có nội dung cụ thể và hướng tới hoàn thiện nhân cách con người Tuynhiên quá trình đào tạo hệ TCCN là hướng tới hoàn thiện nhân cách con ngườitheo một nghề nghiệp cụ thể rõ ràng.

Như vậy có thể hiểu về bản chất đào tạo hệ TCCN là quá trình được tổchức, có mục đích và nội dung cụ thể để hình thành cho con người một nghềnghiệp nào đó ở trình độ trung cấp và hoàn thiện nhân cách con người lao độngtương ứng với nghề nghiệp

Quản lý quá trình đào tạo trong trường TCCN cần chú ý những đặc điểmchính sau:

a Công tác đào tạo hệ TCCN luôn gắn liền với một ngành nghề cụ thể:

Đặc điểm đầu tiên của quá trình đào tạo hệ TCCN phải kể đến là công tácđào tạo được gắn liền với một ngành nghề cụ thể Cái đích quan trọng cuối cùng

là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động trực tiếp có tay nghề cao Bởi vậy, khôngchỉ riêng quá trình đào tạo kỹ năng thực hành mới có liên quan đến những thaotác nghề nghiệp Ngay cả trong quá trình đào tạo lý thuyết và hoàn thiện nhâncách HS cũng xuất phát từ vị trí người lao động với một nghề cụ thể trong xã hội

b Nhiệm vụ đào tạo bị chi phối bởi nhu cầu của thực tiễn xã hội:

Đặc điểm quan trọng thứ hai trong quá trình đào tạo hệ TCCN là nhiệm

vụ đào tạo bị chi phối bởi nhu cầu của thực tiễn xã hội về sử dụng nguồn nhânlực lao động

Hệ TCCN sẽ đào tạo ra những nhân viên, những người lao động trực tiếpcho xã hội Họ là những người "thợ" với lao động phổ thông bằng chân tay Họkhác với những người được đào tạo ra để làm "thầy" ở các trình độ cao hơn.Những người "thợ" tham gia trực tiếp trong sản xuất thể hiện tay nghề, trình độđào tạo của mình ở chính sản phẩm mà họ tạo ra Đó là những sản phẩm phục vụcho nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

Trang 18

Quá trình đào tạo hệ TCCN cần phải dành một khoảng thời gian tương đốitrong cơ cấu chương trình để rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp Thao tácthực hành nghề nghiệp phải đảm bảo được hướng dẫn một cách tỉ mỉ và cụ thểđến từng chi tiết nhỏ Yêu cầu đặt ra đối với người được đào tạo là phải tiếnhành cho được các thao tác thực hành nghề nghiệp Nếu không làm được sẽ phảilàm lại cho đến lúc thực hiện được các thao tác thực hành nghề nghiệp đó Thậmchí phải tiến hành các thao tác thực hành nghề nghiệp nhiều lần để người đượcđào tạo từ chỗ biết cách làm phải biến nó thành kỹ năng, kỹ xảo của bản thân.

c Việc truyền thụ và tiếp thu kiến thức, kỹ năng phải tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể:

Quá trình đào tạo hệ TCCN có đặc điểm thứ ba cần lưu ý đó là việctruyền thụ và tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp tuy có phương pháp chungnhưng phải tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể Đối tượng được đào tạo ở hệTCCN rất đa dạng và có sự cách biệt nhau khá lớn về mọi mặt: từ tuổi tác, tâm

lý cho đến trình độ nhận thức Chương trình đào tạo được thực hiện từ 1 đến 2năm đối với người có bằng tốt nghiệp THPT, từ 3 đến 4 năm đối với người cóbằng tốt nghiệp THCS Như vậy là chỉ có giới hạn về trình độ học vấn tối thiểu

mà không loại trừ bất kỳ một độ tuổi nào hoặc một trình độ nào cao hơn Động

cơ, mục đích học tập của các đối tượng đào tạo rất đa dạng và khác nhau Đầuvào của các đối tượng được đào tạo cũng rất đa dạng và khác biệt nhau Nhưngđầu ra lại luôn phải đảm bảo một trình độ về nghề nghiệp tương đối nhất định(bao gồm cả mặt tri thức, kỹ năng thực hành và sự hoàn thiện về nhân cách conngười lao động) Chính vì vậy mà trong quá trình đào tạo hệ TCCN phải hết sức

tỉ mỉ và bám sát từng đối tượng người học cụ thể mới có thể thực hiện được mụctiêu đào tạo đã đề ra một cách tương đối đồng đều cho tất cả các đối tượng đàotạo

Trên đây là những đặc điểm cơ bản quan trọng hàng đầu nảy sinh từ chínhquá trình đào tạo của hệ TCCN Đó là những đặc điểm do quy luật khách quantạo nên Bằng ý muốn chủ quan của mỗi cá nhân chúng ta không thể thay đổiđược các đặc điểm đặc trưng cơ bản đó Việc hiểu và nắm bắt được các đặcđiểm này sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục có cách thức quản lý cơ sở đào

Trang 19

tạo hệ TCCN đạt hiệu quả một cách tối ưu nhất.

1.2.2 Yêu cầu của quản lý đào tạo trong trường TCCN

a Mục tiêu của quản lý đào tạo

Mục tiêu của quản lý đào tạo là trạng thái mong đợi mà nhà quản lý mongmuốn cơ sở đào tạo đạt được tại một thời điểm nhất định Hiểu một cách khác, mụctiêu của quản lý đào tạo là kết quả mà cơ sở đào tạo dự kiến sẽ đạt được tại mộtthời điểm xác định dưới sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý

Mục tiêu của quản lý đào tạo là mục tiêu tổng hợp của các quá trình bộphận Do đó, một cơ sở đào tạo muốn hướng đến chất lượng toàn diện cần phảiđạt được chất lượng ở tất cả các giai đoạn, các bộ phận của quá trình đào tạo

Nói một cách khái quát, mục tiêu của quản lý quá trình đào tạo tập trungvào các điểm chính: Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo

và nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định; bảođảm quá trình đào tạo đạt được chất lượng ở tất cả các bộ phận, các giai đoạn,hướng đến đảm bảo chất lượng của toàn bộ cơ sở đào tạo

Trang 20

b Nội dung quản lý đào tạo

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng thể quá trình đào tạo nghề nghiệp [7, tr.61]

Chất lượng đào tạo chính là kết quả của sự tương tác giữa các thành tốcủa quá trình đào tạo Do đó, nội dung quản lý đào tạo hướng đến chất lượngphải được xem xét cụ thể ở các vấn đề sau:

(i) Quản lý công tác tuyển sinh:

Đầu vào

(Input)

Quá trình đào tạo(Procesess)

Kết quả đào tạo(Learning Outcomes)

Thích ứng thị trường lao động(Labor Market Outcomes)

Giáo viên – Học sinh

- Kiến thức

- Kỹ năng

- Thái độ

- Thói quen nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động

- Năng lực hành nghề

- Phẩm chất xã hội công dân

- Tình hình việc làm sau tốt nghiệp

- Năng suất lao động

- Khả năng thu nhập

- Phát triển nghề nghiệp

Đánh giá/

Lựa chọn

Phát triển chương trình/ Lựa chọn phương pháp đào tạo/ Đánh giá quy

Trang 21

Là quản lý việc chấp hành các quy định về thi tuyển, quản lý hồ sơ đàotạo, việc cấp văn bằng, chứng chỉ… Bên cạnh đó, quản lý công tác tuyển sinhcần phải chú ý đến các chính sách tuyển sinh cũng như các phương pháp thu hút,lựa chọn và tuyển sinh người học.

(ii) Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên:

Đội ngũ CB, GV là lực lượng liên quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo,

do vậy cơ sở đào tạo cần quan tâm đến việc chuẩn hóa đội ngũ CB, GV để họ cóthể đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo tại đơn vị

Quản lý đội ngũ CB, GV là quản lý việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng vàbồi dưỡng đội ngũ CB, GV phù hợp với quy mô, nhu cầu đào tạo

(iii) Quản lý học sinh:

Học sinh là yếu tố đầu vào và cũng là sản phẩm đầu ra của quá trình đàotạo Chất lượng đào tạo HS được đánh giá không chỉ ở việc đạt được mục tiêuđào tạo của nhà trường đề ra mà còn đáp ứng được yêu cầu của xã hội Do đócông tác quản lý HS, đặc biệt là HS hệ trung cấp chuyên nghiệp phải được đặcbiệt quan tâm

Quản lý HS là toàn bộ công tác tiếp nhận HS, phân bố vào các lớp học,quản lý hồ sơ có liên quan đến HS…

Quản lý HS còn phải quan tâm đến quản lý hoạt động học tập của HS, đâyđược xem là hoạt động quan trọng trong quá trình đào tạo

(iv) Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo:

- Trong bất kỳ một quá trình đào tạo nào mục tiêu cũng là thành tố quantrọng hàng đầu Nó có vai trò định hướng cho toàn bộ quá trình đào tạo Mụctiêu đào tạo là một mô hình dự kiến về nhân cách của người được đào tạo Môhình này do yêu cầu khách quan của xã hội, của đất nước trong các giai đoạnphát triển lịch sử nhất định quy định Mục tiêu đào tạo tác động để hoàn thiện vàphát triển nhân cách con người nên nó bao gồm các mặt: đức, trí, thể, mĩ Đốivới từng hệ đào tạo, từng loại hình đào tạo khác nhau sẽ có những mục tiêu đàotạo riêng biệt

Trang 22

Trong các trường trung cấp chuyên nghiệp thì mục tiêu đào tạo là: “Nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề,

có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” [19, tr.3].

Mục tiêu đào tạo có quan hệ biện chứng với các thành tố khác của quátrình đào tạo hệ TCCN Mục tiêu là định hướng, song muốn thực hiện được mụctiêu cũng phải có một đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chấtlượng; có điều kiện CSVC hỗ trợ đảm bảo; nội dung và chương trình đào tạophải sát thực với mục tiêu đề ra;…

Như vậy quản lý việc thực hiện mục tiêu là quản lý việc xây dựng và thựchiện mục tiêu trong quá trình đào tạo, là quản lý sự phát triển nhân cách vớinhững phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng cấp, từng giai đoạnđào tạo

- Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo là quản lý việcxây dựng và thực hiện các nội dung chương trình đào tạo theo mục tiêu, yêu cầuđặt ra Chú trọng đến mục tiêu giáo dục thái độ, phát triển trí tuệ cho học sinh.Bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ các khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúcchương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn và cân đối giữa lýthuyết – thực hành, cơ bản – chuyên sâu, truyền thống với hiện đại

“Nội dung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng ngành nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” [19, tr.4].

“Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với từng môn học, ngành nghề, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình đào tạo khác”

[19, tr.4]

- Quản lý phương pháp đào tạo là quản lý hoạt động giảng dạy và học tập.Phương pháp dạy học đại học phải coi trọng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo

Trang 23

điều kiện cho người học phát huy năng lực tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năngthực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.

“Phương pháp đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp phải kết hợp giữa rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” [19,

tr.4]

(v) Quản lý các nguồn lực đảm bảo cho quá trình đào tạo (tài chính, cơ sởvật chất, thiết bị dạy học )

Tài chính trong một nhà trường được hiểu là chính sách về đồng tiền và

sự vận động của đồng tiền trong nhà trường đó Do vậy, quản lý tài chính phảixem xét các vấn đề chi tiêu, đảm bảo tất cả các nguồn tài chính được sử dụng cóhiệu quả, phục vụ cho quá trình đào tạo

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm hệ thống trường lớp, khu giảngđường, khu thực hành, các thiết bị phục vụ dạy học và các phương tiện dạy họckhác Quản lý CSVC – TBDH là thực hiện quá trình xây dựng, sử dụng và bảoquản CSVC – TBDH nhằm phục vụ cho quá trình đào tạo Một cơ sở đào tạomuốn hướng tới chất lượng phải chú ý tới vấn đề quản lý CSVC – TBDH bởi vìđây là những điều kiện thiết yếu để thực hiện quá trình đào tạo

(vi) Quản lý tổ chức bộ máy và các mối quan hệ:

Quá trình đào tạo tại một cơ sở đào tạo phải xem xét đến các yếu tố quản

lý có liên quan như: công tác tổ chức cán bộ, sự phân cấp nhiệm vụ trong quản

lý, các mối quan hệ trong công tác đào tạo….Trong công tác đào tạo có mốiquan hệ đa chiều và phức tạp, thường xuyên ảnh hưởng đến quản lý quá trìnhđào tạo Vì vậy công tác quản lý phải phân lập mức độ, tính chất các mối quan

hệ, phạm vi quản lý và điều hành, mức độ ảnh hưởng để có phương pháp vàhình thức quản lý phù hợp

Đây là những yếu tố góp phần tạo nên chất lượng đào tạo của nhà trường,

do đó việc thực hiện tốt các yếu tố này sẽ là tiền đề và là điều kiện để đảm bảoquá trình đào tạo được diễn ra hiệu quả

Trang 24

1.3 Quản lý chất lượng tổng thể TQM

1.3.1 Nội dung chính của Quản lý chất lượng tổng thể TQM

Thuật ngữ “quản lý chất lượng tổng thể” được A.V Faygenbaum đưa ra

từ những năm 50 của thế kỷ XX khi ông đang làm việc tại hãng General Electricvới tên gọi tắt Tiếng Anh là TQM (Total Quality Management) Từ đó đến nayTQM luôn được các nhà nghiên cứu khoa học quản lý bàn đến

Hai giáo sư người Pháp là Gilbert Stora và Jean Montaigne đã giải thíchthuật ngữ TQM như sau [7, tr.25]:

- T: có nghĩa là đồng bộ, toàn diện, tổng hợp tất cả các công việc trongchu trình từ nhỏ đến lớn, mỗi người đều có vai trò nhất định TQM coi trọng sựcam kết và tham gia của mọi thành viên trong việc đảm bảo chất lượng

- Q: Chất lượng quản lý quyết định chất lượng sản phẩm Chất lượng thểhiện ở 3 khía cạnh:

+ Hiệu năng, độ tin cậy và an toàn

+ Giá thành hợp lý

+ Đáp ứng yêu cầu của khách hàng

- M: Quản lý với 4 chức năng chính là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra TQM chú trọng phương pháp quản lý theo quy trình, cuối cùng là đầu rathông qua tiêu chuẩn hóa chất lượng

Như vậy: Quản lý chất lượng tổng thể là cách tiếp cận về quản lý chất lượng

ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của

tổ chức TQM là sự quan tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, là sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong tổ chức.

Do vậy, đơn vị vận dụng TQM cần xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chấtlượng mà đơn vị cần phấn đấu để lựa chọn mô hình quản lý chất lượng phù hợpvới từng giai đoạn

Tinh thần cơ bản của TQM là [12, tr.8]:

- Chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ là sự đáp ứng yêu cầu của ngườitiêu dùng Chất lượng còn là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức mạnhcạnh tranh

Trang 25

- TQM coi khách hàng là trọng tâm, vì tiêu chuẩn của chất lượng là sự hàilòng của khách hàng, chất lượng phải được khách hàng xác định.

- TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm TQM là hệ thốngvận hành theo chiều ngang Trách nhiệm đối với sản phẩm hay dịch vụ khôngchỉ tập trung vào nhà quản lý mà là toàn bộ trách nhiệm của các thành viên trong

tổ chức Sự tham gia của mọi người có ý nghĩa tăng cường sự hợp tác, chia sẻtrách nhiệm, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định, cùng làm việc theonhóm Do đó việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có sự cam kết của các thànhviên và các bộ phận trong tổ chức

- TQM chú ý đến quản lý chất lượng toàn diện, từ quản lý số lượng đếnchất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Theo Jonh S.Oakland, TQM được hiểu baogồm các vấn đề: am hiểu, cam kết, tổ chức, đo lường, hoạch định, thiết kế, hệthống, năng lực, kiểm soát, hợp tác nhóm, đào tạo và thực thi

- Phương châm của TQM là “làm tốt ngay từ đầu”, ngăn ngừa rủi ro, tránh sai sót Triết lý của TQM là “liên tục cải tiến” để nâng cao chất lượng.

- TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hóa của tổ chức được hiểu là sự thay đổitác phong, quan hệ, phương pháp làm việc, kể cả việc xây dựng truyền thống, uytín của tổ chức

Như vậy quản lý chất lượng tổng thể không chỉ được xem xét như mộtphương pháp quản lý mới mà nó còn được xem xét ở vấn đề thay đổi nền văn hóacủa một nhà trường, thể hiện ở trách nhiệm của mọi thành viên trong việc nâng caochất lượng, sự thay đổi thái độ, tư duy về chất lượng đào tạo của nhà trường

1.3.2 Khả năng tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong QLGD

Với những ưu thế nổi bật, quản lý chất lượng tổng thể TQM được xem làcông cụ tốt hỗ trợ cho thiết chế tổ chức của các nhà trường, bởi vì:

- Mỗi người đều có vai trò nhất định trong chu trình đó với yêu cầu chấtlượng cao Vì vậy cần thiết phải có sự phân cấp từ người lãnh đạo đến các bộphận chức năng và đến các thành viên, các cá nhân (GV, HS)

- Mọi người trở thành người tự quản lý công việc của mình với những yêucầu chặt chẽ của hệ thống quản lý

Trang 26

- Có sự cải tiến từng bước, liên tục hoạt động của mọi người hướng tớichất lượng theo mục tiêu chung.

Như vậy có thể thấy: TQM có thể được áp dụng với các nội dung quản lý giáodục khác nhau, từ công tác đào tạo đến nghiên cứu khoa học, quản lý tài chính vàquản lý HS TQM đã được nhiều quốc gia cho rằng có thể áp dụng tốt trong quản lýtổng thể về đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý nhà trường theo TQM [14, tr.4]

QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG THEO TQMChủ thể quản lý: Lãnh đạo trường, giáo viên, cán

bộ, học sinh trong trường

Các yếu

tố đầu vào

Các yếu tố diễn biến của quá trình hoạt động

Các yếu tố đầu ra

Hành động, điều chỉnh, phát huy khả năng, uốn nắn, xử lý tất cả các công việc

trong nhà trường

Hoạch định – Thiết kế

tra, đánh giá

Môi

trường

Mục đích- Nền văn hóa chất lượng nhà trường

Trang 27

Khi áp dụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào trong quản lý giáo dục, chúng ta cần phải [12, tr.9]:

- Thay đổi nhận thức về vị trí của người dạy và người học Trong giáo

dục, khách hàng quan trọng nhất là người học Mọi hoạt động trong mỗi nhàtrường phải xuất phát từ đặc điểm, nhu cầu của người học, hướng vào việc hìnhthành, phát triển nhân cách cho người học theo yêu cầu của xã hội

- Chất lượng giáo dục và chính sách chất lượng được công bố công khai,thể hiện sự dám cạnh tranh và chịu sự giám sát, đánh giá của các cấp có thẩmquyền, của khách hàng, của các bên liên quan và của xã hội

- Trong các cơ sở giáo dục phải xây dựng chính sách chất lượng thôngqua việc xây dựng các nội dung:

+ Xây dựng tổ chức về chất lượng

+ Xác định nhu cầu của khách hàng bên trong và bên ngoài

+ Xác định khả năng cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Hình thành và không ngừng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giáchất lượng giáo dục

+ Định kỳ khảo sát mức độ đạt được các tiêu chuẩn quy định cho từngloại sản phẩm và mức độ tin cậy của từng sản phẩm đối với khách hàng

+ Coi trọng phòng ngừa hơn khắc phục

+ Đào tạo, giáo dục và bồi dưỡng, có chế độ thưởng phạt rõ ràng để tăngcường năng lực cho các thành viên của tổ chức cơ sở giáo dục

- Thực hiện quản lý hiệu quả ở tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình

quản lý với phương châm “làm tốt ngay từ đầu” và “liên tục cải tiến”.

- Sử dụng hợp lý các chức năng quản lý, ngăn ngừa sai sót ở tất cả cáccấp, các giai đoạn, các bộ phận và của từng thành viên

- Đặt con người vào đúng vị trí trên cơ sở xác định đúng vai trò và khảnăng của họ, đồng thời xác định rõ chức trách, bổn phận, quyền hạn của họtrong tổ chức

- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hai chiều thông suốt Công khaituyên bố sứ mệnh, chính sách chất lượng của mỗi nhà trường và cơ sở giáo dục

Trang 28

Công khai hệ thống tiêu chuẩn về nhân cách người học và các điều kiện khả thi.Nâng tầm quản lý chất lượng tổng thể thành văn hóa của tổ chức.

Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: “Quản lý chất lượng tổng thể trong đào tạo bao gồm ý nghĩa là làm cho mọi người trong cơ sở đào tạo dù ở cương vị nào, làm nhiệm vụ gì cũng đều là người quản lý nhiệm vụ của bản thân mình trong một quá trình cải tiến liên tục, cải tiến từng bước và với mục đích tối cao

là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao nhất” [15, tr.8].

Quản lý chất lượng tổng thể trong quá trình đào tạo là một phương thứcquản lý hướng tới người học, thỏa mãn nhu cầu của người học, quản lý theo quátrình, quản lý mọi cá nhân, tổ chức, mọi thành tố của cơ sở đào tạo Mỗi cơ sởđào tạo, các cá nhân trong cơ sở tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc củachính mình, cố gắng làm đúng ngay từ đầu, làm đúng mọi thời điểm, liên tục vàtừng bước cải thiện chất lượng

Trang 29

Tiểu kết Chương 1

Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý đào tạo theo tiếp cận quản

lý chất lượng tổng thể, có thể nhận thấy rằng chất lượng và quản lý chất lượngđóng vai trò quan trọng đối với một nhà trường Đây là yếu tố cốt lõi mà tất cảnhà trường đều mong muốn hướng đến Chất lượng đào tạo của một cơ sở đàotạo được tạo ra từ chất lượng của những thành tố trong quá trình đào tạo của cơ

sở đó Do đó, một cơ sở đào tạo hướng đến chất lượng phải quản lý tốt chấtlượng của tất cả các yếu tố trong quá trình đào tạo ở cơ sở đó

Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể ra đời và đã được vận dụng nhiềutrong công nghiệp nhưng cũng có thể được vận dụng vào quản lý giáo dục Quản

lý chất lượng tổng thể coi trọng yếu tố chất lượng ở tất cả các thành tố tạo nênquá trình, nó là một hệ thống quản lý bao quát được toàn bộ quá trình Đâychính là điểm mấu chốt để TQM được đánh giá như một cách thức quản lý tối

ưu và có thể đạt được hiệu quả cao khi áp dụng trong lĩnh vực quản lý giáo dục

Giáo dục nghề nghiệp là một lĩnh vực đào tạo trực tiếp liên quan đến việccung ứng nguồn nhân lực cho xã hội, tạo tiền đề để cho người học có thể tiếp tụctheo học ở các trình độ đào tạo cao hơn Vì vậy chất lượng đào tạo đã và đang làvấn đề được quan tâm hàng đầu đối với tất cả các cơ sở đào tạo hiện nay Đặcbiệt, với đặc thù đào tạo kỹ năng nghề tương ứng thì quá trình đào tạo trung cấpchuyên nghiệp càng phải coi trọng chất lượng phù hợp với yếu tố nghề nghiệp

Do đó, vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý đào tạo ởtrường TCCN là cách làm khoa học và phù hợp với xu thế của thời đại Đâycũng chính là cơ sở để đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại đơn vị mà em lựachọn nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể ở Chương 2 của khóa luận

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KINH TẾ KỸ THUẬT – TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO TIẾP

- Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật (gọi tắt là Trung tâm) là cơ sở đàotạo trực thuộc Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT, được thành lập tháng 12năm 2009 trên cơ sở trường TC nghề Đại Lâm chuyển về theo Quyết định số887/QĐ-VPTH của Tổng giám đốc Tổng công ty vận tải thủy

Tháng 5 năm 2010, Trung tâm bắt đầu tuyển sinh các hệ đào tạo TC, CĐ,

ĐH các ngành: Kế toán, Công nghệ tự động, Hệ thống điện và Điện tử viễnthông Trong năm 2011, Trung tâm đã tổ chức tuyển sinh 6 đợt liên kết đào tạovới ĐH Công Đoàn, ĐH Công nghiệp Hà Nội, CĐ công nghiệp Phúc Yên và

ĐH Điện lực Số lượng HS, SV của Trung tâm năm 2011 đạt 1500 Quy mô đàotạo của Trung tâm trong 2 năm gần đây tương đối ổn định Trong những nămtới, Trung tâm thực hiện mở rộng quy mô đào tạo theo hướng nâng cao chấtlượng ở tất cả các ngành nghề và các hệ đào tạo

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại các nghề cơ khí, điện công nghiệp và dândụng, nghề xây dựng có trình độ TC nghề để bổ sung nguồn nhân lực cho Tổngcông ty và ngành GTVT

Trang 31

- Liên kết với các trường trong khu vực và cả nước để đào tạo nguồnnhân lực có trình độ từ TC, CĐ, ĐH gồm các ngành: Tài chính kế toán, Côngnghệ tự động, Hệ thống điện, Điện tử viễn thông, Tài chính ngân hàng, Xâydựng và điện công nghiệp – dân dụng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

- Ban giám đốc Trung tâm gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

- Các phòng chức năng: Phòng hành chính tổ chức, Phòng đào tạo, Phòngquản trị thiết bị, Phòng công tác HS, Phòng tài vụ, Phòng y tế

- Các khoa: Kế toán, Xây dựng, Tài chính

- Các bộ môn: Mác Lê nin, Ngoại ngữ, Tin học, Kinh tế

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

-Để đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ

thuật, em đã phát phiếu xin ý kiến của 50 CB, GV và 200 HS của Trung tâm về các nội dung có liên quan (theo mẫu phiếu ở phụ lục số 01 và 02) Thu về được

50 phiếu khảo sát CB, GV và 190 phiếu khảo sát HS có đủ thông tin Kết quả được tổng hợp trong bảng 2.1 và 2.2 (phụ lục số 03) Qua phân tích, xử lý các

thông tin thu thập được, có thể khái quát thực trạng quản lý đào tạo tại Trungtâm như sau:

2.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật thực hiện tuyển sinh theo quy chế củaBGD&ĐT; tổ chức xét tuyển đối với hệ TC chính quy Hàng năm, căn cứ theochỉ tiêu tuyển sinh được giao, Trường cân đối và giao chỉ tiêu các ngành choTrung tâm

Hiện nay Trung tâm thu hút người học chủ yếu thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng (đăng tin quảng cáo trên các tờ báo, trên website của Trường

và Trung tâm…), cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản về Trung tâm, cácchương trình đào tạo và các thủ tục tuyển sinh

Trong năm 2011, được sự hỗ trợ của Trường, Trung tâm đã tiến hành tổchức một số sự kiện đặc biệt nhằm thu hút sự chú ý của công chúng, quảng bá

Trang 32

hình ảnh Trung tâm tại các doanh nghiệp của Tổng công ty vận tải thủy Đây làcác hoạt động thiết thực và mang lại hiệu quả cao.

Trung tâm đã từng bước đảm bảo cập nhật thông tin thường xuyên và tưvấn công tác tuyển sinh đến người học Trung tâm đã phân công một chuyênviên chuyên phụ trách công tác tuyển sinh, trực tiếp giải quyết các vấn đề liênquan đến công tác tuyển sinh

Trước các kỳ tuyển sinh, Trung tâm đã công khai niêm yết các thông tin

rõ ràng về cách lựa chọn, tuyển sinh, nhập học, học phí và lệ phí áp dụng, các cơchế hỗ trợ học tập, các quy định về đánh giá… Có thể hình dung tình hình tuyểnsinh của Trung tâm ở Biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.1: Quy mô tuyển sinh từ năm 2010 đến nay

( Nguồn: Phòng đào tạo Trung tâm)

Biểu đồ cho thấy, quy mô tuyển sinh của Trung tâm đã từng bước được

mở rộng, các hệ đào tạo đều tăng chỉ tiêu tuyển sinh, trong đó hệ TC chính quyvẫn là hệ đào tạo chiếm quy mô lớn nhất (chiếm gần 50% chỉ tiêu đào tạo cácnăm)

Trung tâm đã có sự thống nhất về quy trình tuyển sinh ở tất cả các bộphận Việc tuyển chọn người học vào các ngành được thực hiện theo quy định

Kết quả khảo sát ý kiến về quản lý công tác tuyển sinh ở Bảng 2.3 cho thấy: Đa

số CB, GV đánh giá công tác tuyển sinh tại Trung tâm đã được thực hiện đúng quy chế (mức điểm TB là 4.56 và tất cả CB, GV đều đánh giá nội dung này từ 4

Trang 33

điểm trở lên) Các kênh thông tin tuyển sinh cũng đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của HS (mức điểm TB là 4.58).

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về quản lý công tác tuyển sinh

SL người đánh giá theo các mức độ

Điểm TB

Các kênh thông tin tuyển sinh

của Trung tâm đáp ứng nhu cầu

tìm hiểu của HS

190 0 0 8 63 119 4.58

Như vậy công tác tuyển sinh đã được quản lý một cách chặt chẽ, thực hiệnđúng quy chế Việc liên tục tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cung cấp thôngtin cho người học, đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển sinh chứng tỏ Trungtâm đã hướng tới người học ngay từ khâu đầu của quá trình đào tạo

2.2.2 Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên (CB, GV)

Hiện nay Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật có tổng số 92 CB, GV, NVtrong đó có 59 CB, GV, NV thuộc biên chế chính thức của Trung tâm, còn lại 33

CB, GV, NV hợp đồng

Trang 34

Bảng 2.4: Thống kê số lượng CBQL, GV, NV Trung tâm

số

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ chuyên môn

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Cử nhân

( Nguồn: Phòng hành chính tổ chức Trung tâm)

Bảng thống kê cho thấy:

+ Số lượng CB, GV hợp đồng của Trung tâm còn khá lớn, 33 người (chiếm35,86%); số CB, GV này được giới thiệu của Trường ký hợp đồng làm việc tạiTrung tâm Đặc biệt đối với các Khoa và Bộ môn thì số GV hợp đồng vẫn chiếm tỷ

lệ khá cao Trong số 40 GV của 3 khoa thì có tới 17 GV hợp đồng (đặc biệt khoaXây dựng có tới 6 GV hợp đồng, chiếm gần 50% số lượng GV của khoa)

+ Về trình độ chuyên môn: Trung tâm có 1 Tiến sĩ, 21 Thạc sĩ và 70 Cửnhân Như vậy, đội ngũ CB, GV tại Trung tâm đều đã đạt chuẩn trình độ đàotạo Tuy nhiên, tỷ lệ CB, GV có trình độ chuyên môn cao tại Trung tâm còn ít:chỉ có 22/92 CB, GV đạt trình độ trên ĐH (chiếm tỷ lệ 24%)

Bảng 2.5: Thống kê số lượng GV các khoa hệ đào tạo chính quy

Khoa Trình độ

Trang 35

- Về cơ cấu chuyên ngành GV: Tất cả các GV tại Trung tâm đều giảng dạytheo đúng chuyên ngành được đào tạo.

- Về cơ cấu GV theo giới tính: Cơ cấu GV tại Trung tâm nhìn chung khá cânđối, có 21 nam và 19 nữ Tuy nhiên ở các khoa vẫn có sự chênh lệch, đặc biệtkhoa Xây dựng có 11 nam và 2 nữ

- Về độ tuổi: Đa số GV tại Trung tâm còn trẻ, có tới 12/40 GV có độ tuổidưới 30; 25/40 GV có độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi Như vậy có thể thấy đội ngũ

GV là đội ngũ trẻ, có thể tiếp cận với ứng dụng công nghệ thông tin và cácphương pháp giảng dạy mới Nhưng với cơ cấu GV trẻ như vậy, đa số họ kinhnghiệm giảng dạy còn ít, điều đó đặt ra yêu cầu đối với Trung tâm trong việctuyển dụng đội ngũ GV trong giai đoạn tới, phải cân đối để vừa có đội ngũ GVtrẻ, lại có cả đội ngũ GV có kinh nghiệm lâu năm

Trang 36

Bảng 2.6: Tỷ lệ Giáo viên/ học sinh

( Nguồn: Phòng hành chính tổ chức Trung tâm)

Tỷ lệ GV/HS toàn trung tâm khá cao (khoảng 1/34), lý do là đội ngũ GVngoài việc tham gia giảng dạy hệ chính quy thì họ vẫn phải giảng dạy hệ liênthông Tỷ lệ GV/HS ở hệ đào tạo TC cũng cao (đều cao hơn 1/20) Đây là tỷ lệkhá cao đối với các cơ sở đào tạo hiện nay

Trong công tác quản lý đội ngũ CB GV, Trung tâm đã chú trọng tới việckhuyến khích, động viên, tạo điều kiện cho CB, GV học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ Hàng năm, theo chủ trương chung của Trường, Trung tâm đều có sựđộng viên CB, GV đăng ký tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn,trình độ chính trị, ngoại ngữ và tin học Các CB, GV được tạo điều kiện bố trícông tác thuận lợi cho việc học tập, bồi dưỡng Phần đông đội ngũ CB, GV tạiTrung tâm đều còn trẻ nên việc tham gia nắm bắt các kiến thức về ngoại ngữ vàtin học được thực hiện dễ dàng hơn Kết quả điều tra một số nội dung về quản lý

CB, GV được tổng hợp ở Bảng 2.7 dưới đây:

Trang 37

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CB, GV

SL người đánh giá theo các mức độ

Điểm TB

2 Xây dựng kế hoạch tuyển

dụng đội ngũ phù hợp với yêu

cầu đào tạo

Qua bảng số liệu có thể thấy:

+ Trung tâm chưa bố trí, sắp xếp và sử dụng đội ngũ CB, GV hợp lý (điểm

TB là 3.28) Một số GV do được phía Trường giới thiệu nên vẫn tham gia giảngdạy nhiều hệ đào tạo Đội ngũ GV giảng dạy chính có trình độ chuyên mônkhông cao nên trong giai đoạn tới việc mở rộng quy mô đào tạo và đảm bảo chấtlượng giảng dạy sẽ gặp nhiều khó khăn

+ Trung tâm vẫn chưa xây dựng được kế hoạch tuyển dụng đội ngũ phù hợp với yêu cầu đào tạo (điểm TB là 3.06) Trung tâm chưa xây dựng được kế hoạch

cụ thể, chỉ tiêu và cách thức tuyển dụng đội ngũ GV mới kế cận cho đội ngũ CB,

GV gần tới độ tuổi nghỉ hưu Trong 1-2 năm tới, với nhiệm vụ mở rộng quy môđào tạo, mà đội ngũ GV hợp đồng chiếm tới gần 50%, điều này sẽ đặt ra mộtthách thức lớn trong công tác phát triển đội ngũ GV tại Trung tâm hiện nay

+ Trung tâm chưa quan tâm thỏa đáng đến vấn đề phát triển đội ngũ (mức

đánh giá thấp, trung bình là 2.80 điểm) Trung tâm là một đơn vị mới thành lậpnên những vấn đề liên quan đến đội ngũ CB, GV trong những năm đầu luôn chịu

sự chi phối của Trường; Trung tâm chỉ đề xuất với Trường một số vấn đề vềcông tác tuyển dụng và phát triển đội ngũ

Trang 38

Như vậy vấn đề quản lý đội ngũ tại Trung tâm mới chỉ được quan tâm ởmức độ đáp ứng yêu cầu trước mắt chứ chưa có kế hoạch và chiến lược lâu dài

để phát triển đội ngũ Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt trong công tác nâng caochất lượng đào tạo, nhưng vấn đề bố trí, sử dụng, phát triển hầu như chưa đượcquan tâm một cách thỏa đáng

2.2.3 Quản lý học sinh (HS)

Năm 2010 Trung tâm bắt đầu tuyển sinh đào tạo hệ chính quy và đào tạo liênthông CĐ, ĐH với các trường: ĐH Điện Lực, ĐH Công Nghiệp Hà Nội, CĐCông nghiệp Phúc Yên; quy mô đào tạo được tăng dần qua các năm

Trung tâm tiến hành xét tuyển đối với hệ TCCN dựa theo điểm tổng kết củacác môn thi tương ứng trong học bạ lớp 12 Điểm xét tuyển lấy mốc điểm rấtthấp ở cả ba ngành đào tạo Cách tuyển sinh như hiện nay tạo điều kiện, khuyếnkhích học sinh tốt nghiệp THPT vào học hệ TCCN Nhưng mặt khác cũng gâynên tình trạng thả nổi về mặt chất lượng HS được tuyển Đa phần HS trúngtuyển đều có điểm học lực các môn xét tuyển rất thấp Vì vậy, công tác quản lý

HS cũng như là việc đảm bảo chất lượng đào tạo gặp nhiều khó khăn Nó đòi hỏiquá trình đào tạo phải tỷ mỉ hơn, chi tiết hơn và phải có một cách thức truyềnđạt dễ hiểu hơn Yêu cầu đặt ra là chất lượng đầu vào thấp nhưng chất lượng đầu

ra phải đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trung tâm đã cử một CB chuyên trách theo dõi thường xuyên việc thựchiện quy định nền nếp học tập của HS Hàng tuần có họp giao ban thường xuyên

để trao đổi tình hình học tập cụ thể của từng lớp và từng cá nhân HS có vấn đềcủa hệ đào tạo TCCN

Mặt khác, ngay từ khâu tuyển sinh ngoài điểm môn học của từng ngành,theo quy định còn phải tính đến mặt rèn luyện đạo đức Cơ bản tập thể HS đều lànhững công dân tốt, biết ý thức về việc học tập Tuy nhiên tinh thần tự giác tìmtòi, sáng tạo trong kỹ năng nghề nghiệp còn có nhiều hạn chế Một bộ phận HSkhông có tinh thần học tập, đã có ảnh hưởng xấu tới tinh thần học tập chung củatoàn thể HS Do đó, đòi hỏi trong quá trình quản lý HS, Trung tâm cần phải có

sự phối hợp với Đoàn thanh niên để giáo dục, nâng cao nhận thức cho HS Tuy

Trang 39

vậy, công tác quản lý tập thể HS lại chưa phát huy tối đa các điều kiện để pháttriển toàn diện HS Cụ thể là các hoạt động của phong trào Đoàn TNCS Hồ ChíMinh và công tác GV chủ nhiệm:

+ Phong trào Đoàn chỉ tập trung vào việc tổ chức các kỳ đại hội Đội ngũ

CB trẻ còn thiếu, những CB được giao nhiệm vụ làm công tác Đoàn quá bậntrong công tác giảng dạy; lãnh đạo chưa có sự quan tâm đúng mức và kịp thời vềphong trào Đoàn

+ Các lớp đều có GV chủ nhiệm nhưng thực tế công tác GV chủ nhiệmvẫn chưa phát huy được thế mạnh GV chủ nhiệm không sinh hoạt lớp thườngxuyên, không nắm bắt được tình hình thực tế của lớp học Do số lượng GV ít,một GV lại được giao chủ nhiệm nhiều lớp nên công tác quản lý HS còn chưađạt hiệu quả cao

Kết quả khảo sát một số nội dung liên quan đến công tác quản lý HS thểhiện ở Bảng 2.8:

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý HS

SL người đánh giá theo các mức độ

Điểm TB

X

1 2 3 4 5

HS

1 HS được phổ biến đầy đủ

những nội quy, quy chế, quy định

về tổ chức và hoạt động của

Trung tâm

190 0 0 18 74 98 4.42

HS

2 HS được hỗ trợ tốt trong việc

giải quyết các vấn đề liên quan

trong quá trình học tập

190 13 14 19 59 85 4.14

Trung tâm đã cố gắng tăng cường công tác quản lý HS thông qua các mặt

Kết quả khảo sát HS ở Bảng 2.8 cho thấy, Trung tâm đã thực hiện khá tốt việc phổ biến nội quy, quy chế cho HS (mức điểm đánh giá TB là 4.42), đặc biệt số

HS đánh giá tiêu chí này ở mức 5 điểm chiếm số lượng cao (98/190 HS) Bên

Trang 40

cạnh đó Trung tâm cũng thực hiện khá tốt công tác hỗ trợ HS trong quá trình học tập (mức điểm đánh giá TB là 4.14).

Mặc dù mới đi vào hoạt động chính thức được 2 năm nhưng kết quả họctập và rèn luyện của HS tại Trung tâm cũng khá khả quan:

Bảng 2.9: Kết quả học tập và rèn luyện năm học 2010 - 2011

Số lượng

HS

Năm học 2010 – 2011

Hệ TC chính quy

Hệ TC Tại chức Hệ CĐ liên

thông

Hệ ĐH liên thông

SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ Tổng số 450 100.0% 130 100.0% 250 100.0% 130 100.0%

Về học tập:

Giỏi 15 3.3% 12 9.2% 34 13.6% 11 8.5% Khá 265 58.9% 75 57.7% 148 59.2% 88 67.7% TBK 125 27.8% 23 17.7% 45 18% 24 18.5%

TB 45 10% 20 15.4% 23 9.2% 7 5.3%

Về rèn luyện:

XS 21 4.7% 8 6.2% 24 9.6% 11 8.5% Tốt 329 73.1% 76 58.5% 165 66% 78 60% Khá 85 18.9% 40 30.8% 45 18% 32 24.6%

TB 15 3.3% 6 4.5% 16 6.4% 9 6.9%

(Nguồn: Phòng công tác HS Trung tâm)

Từ bảng số liệu trên có thể đưa ra một số nhận xét:

- Về học tập:

+ Kết quả học tập tương đối đồng đều ở các hệ, chủ yếu xếp loại Khá và

TB Khá Đối với hệ TC chính quy, tỷ lệ HS xếp loại Khá và TB Khá chiếm tớigần 90%

+ Tỷ lệ HS đạt loại Giỏi còn thấp (hệ TC chính quy là 3.3%), điều này bịảnh hưởng bởi nguyên nhân chất lượng đầu vào của HS còn hạn chế

- Về rèn luyện:

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Tạ Thị Kiều An (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
[6] Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[7] Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
[9] Nguyễn Công Giáp (1998), Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 1998
[10] Phạm Minh Hạc (2001), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[11] Đặng Xuân Hải (2000), Bảo đảm chất lượng chung và bảo đảm chất lượng GD&ĐT, Trường cán bộ quản lý và đào tạo TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm chất lượng chung và bảo đảm chất lượng GD&ĐT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2000
[12] Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương (2010), Khoa học quản lý giáo dục 1, Tài liệu lưu hành nội bộ, Học Viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục 1
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương
Năm: 2010
[13] Phạm Văn Kha (1999), Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Kha
Năm: 1999
[14] Lưu Xuân Mới, Bài giảng đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng, tiếp cận “Quản lý chất lượng tổng thể”, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng, tiếp cận “Quản lý chất lượng tổng thể”
[15] Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2000
[16] Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
[17] Lê Đức Phúc (1997), Chất lượng và hiệu quả giáo dục, Nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và hiệu quả giáo dục
Tác giả: Lê Đức Phúc
Năm: 1997
[18] Nguyễn Đức Trí (1999), Quản lý quá trình đào tạo, Đề cương bài giảng Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 1999
[19] Hà Thế Truyền, Trịnh Anh Cường (2010), Tập bài giảng Kỹ năng quản lý đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Học Viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Kỹ năng quản lý đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Hà Thế Truyền, Trịnh Anh Cường
Năm: 2010
[20] Viện nghiên cứu ĐH và GDCN (1996), Giáo trình tâm lý học, Hà Nội.III, Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học
Tác giả: Viện nghiên cứu ĐH và GDCN
Năm: 1996
[21] Hệ thống quản lý chất lượng tổng thể TQM: http://www.Scribd.com/ Link
[1] Điều lệ Trường TCCN ban hành kèm theo Thông tư số 54 /2011/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
[2] Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Khác
[3] Quy chế đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/02/2008 của Bộ trưởng BGD&ĐT Khác
[4] Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng BGD&ĐT).II, Tài liệu từ sách, báo, tạp chí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả điều tra CB, GV về thực trạng quản lý đào - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả điều tra CB, GV về thực trạng quản lý đào (Trang 4)
Bảng 2.13:  Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các mối quan hệ.........Error: - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các mối quan hệ.........Error: (Trang 5)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng CBQL, GV, NV Trung tâm - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.4 Thống kê số lượng CBQL, GV, NV Trung tâm (Trang 32)
Bảng 2.6: Tỷ lệ Giáo viên/ học sinh - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.6 Tỷ lệ Giáo viên/ học sinh (Trang 34)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CB, GV - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CB, GV (Trang 35)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý HS - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý HS (Trang 37)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, (Trang 40)
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả điều tra HS về thực trạng quản lý đào tạo tại - Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả điều tra HS về thực trạng quản lý đào tạo tại (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w