Các hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu làm thỏa mãn nhu cầu về các loại sản phẩm dịch vụ mà công ty được phép kinh doanh.. Công ty đã nhạy bén trong trong công tác nắm bắt xu thế p
Trang 1Báo Cáo Tổng Hợp
Tổng quan về Công ty TNHH Quảng cáo Trường Hải
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH quảng cáo Trường Hải được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0013458799 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 3 năm 2005 Người đại diện : Giám đốc bà
Lê Thị Hải
Tên công ty : Công ty TNHH quảng cáo Trường Hải
Tên tiếng anh : Truong Hai company limited advertising
Tên giao dịch quốc tế :Truong Hai company limited advertising
Hình thức pháp lý : Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tên viết tắt : truonghai co., ltd
Trụ sở chính : 124 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội
Tel : 04.240 4744 Fax : 04.533 3011
Xưởng sản xuất : Ngõ 390 Trường Chinh – Hà Nội Tel : 04 2404 722
Chi nhánh Thanh Hóa : 506 Đường Bà Triệu – TP Thanh Hóa Tel :
0373 728 226
Website :www.truonghaigroup.com
Mã số thuế : 0102253264
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất biển bảng và các hệ thống quảng cáo trực quan
- Sản xuất đèn neosign quảng cáo
- Sản xuất bảng điện tử , đèn led, led đa sắc , đèn quảng cáo …
- ốp nhôm hợp kim, chữ tôn sơn tĩnh điện …
Trang 2- Thiết kế, in ấn và gia công trên mọi chất liệu.
- Thiết kế trang trí nội ngoại thất
- Thi công lắp dựng biển quảng cáo tấm lớn
- Sản xuất biển đồng , inox, chữ đồng
- Nhận dạy nghề
1.3 Chức năng của Công ty
- Là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Các hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu làm thỏa mãn nhu cầu
về các loại sản phẩm dịch vụ mà công ty được phép kinh doanh
- Tiến hành cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho khách hàng
- Mục đích hoạt động của công ty là nhằm cung ứng ngày càng tốt
về số lượng cũng như chất lượng các sản phẩm và dich vụ để phục
vụ tốt nhu cầu của khách hàng
1.4 Nhiệm vụ
- bảo tồn và phát triển nguồn vốn đầu tư , thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính Hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước Kinh doanh đúng pháp luât, chịu trách nhiệm về kinh tế và dân sự trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh trực tiếp và các kế hoach khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu hoạt động của công ty
- Tuân thủ chính sách pháp luật nhà nước về kinh doanh cũng như quản lý kinh tế và tài chính, quản lý giao dịch đối ngoại, thực hiện các cam kết mà công ty đã cam kết
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ quản lý tài sản, tài chính, chính sách cán bộ, tiền lương, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để không
Trang 3ngừng nâng cao trình độ văn hóa , nghiệp vụ chuyên môn để kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao cho công ty
2 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính: triệu đồng
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toan của công ty Trường Hải)
Từ bảng trên ta thấy được doanh thu năm 2009 là 18,948 USD , trong khi đó năm 2008 là 16,176 USD và năm 2007 là 15,792 USD , ta thấy được tổng doanh thu năm 2009 tăng 17,3% so với 2 năm còn lại điều này khẳng định được uy tín cũng như hình ảnh của công ty ngày càng có chỗ đứng trên thị trường, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm dịch vụ Chính điều này mà rất nhiều hợp đồng của công ty được ký kết,
và có nhiều mối làm ăn lâu dài Trong khi đó giá thuê mặt bằng, nhân công hầu như không đổi so với năm trước Mà vốn hợp đồng của công ty tăng vì thế mà giá vốn năm 2009 tăng 16% so với năm 2008
Trang 4Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng so với năm 2008 và
2007 là do công ty thực hiện chính sách nâng cao mặt bằng lương ở cấp quản lý để giữ chân và thu hút nguồn nhân sự chất lượng Mảng hoạt động mang lại lợi nhuận cho công ty chính là từ hoạt động quảng cáo Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 2,449 USD tăng 12% so với năm 2008 Công ty đã đạt được những thành công đáng kể các năm qua kể từ ngày thành lập Công ty đã nhạy bén trong trong công tác nắm bắt xu thế phát triển của khách hàng đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về chất lượng sản phẩm do đó công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng về những sản phẩm do mình làm ra Nhờ biết vận dụng khai thác những điều kiện thuận lợi đồng thời khắc phục những khó khăn ban đầu giờ đây công
ty đã khẳng định được uy tín cũng như hình ảnh tới khách hàng
2 Cơ cấu và tổ chức nhân sự của công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH quảng cáo Trường Hải là một công ty hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn với quy mô vừa Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được đặt dưới sự chỉ đạo của giám đốc chịụ trách nhiệm cao nhất về điều hành và quản lý
Trang 5Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của Công ty
Ưu điểm của mô hình này là tạo sự năng động, linh hoạt và tự chủ giữa các bộ phận trong quá trình kinh doanh , hình thức kinh doanh
đa dạng luôn bám sát và xử lý nhanh chóng, kịp thời của thị trường 3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
3.2.1 Ban giám đốc
+ Thực hiện tổ chức quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Đứng đầu là giám đốc chịu trách nhiệm quản
lý chung ngoài ra con phó giám đốc va quản lý
+ Tổ chức thực hiện phương án đầu tư và kế hoạch kinh doanh cụ thể của công ty
+ Quyết định và xử lý mọi vấn đề có liên quan đến luật pháp và
ký quyết mọi văn bản của công ty
Giám Đốc
Phòng tài chính -
kế toán
Phòng tổ chức hành chính – nhân sự
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh Phòng thiết kế
Trang 63.2.2 Phòng tài chính – kế toán
+ Soạn thảo và đề xuất các định mức chi phí chung , định mức khoán, lương , phụ cấp , chi phí quản lý, thưởng phạt theo phương
án kinh doanh
+ Ghi chép chính xác và trung thực số liệu phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn , quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , tình hình sử dụng kinh phí của công ty
+ Điều hành và giám sát các hoạt động tài chính của công ty, lập các quỹ cho kinh doanh , thực hiện công tác hạch toán, thống kê, sổ sách
kế toán, xác định lỗ lãi trong từng thời kì, thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như : Đóng thuế, lệ phí và các khoản tiền liên quan tới các loại hợp đồng của công ty
+ Xây dựng bản tổng kết tài sản, thực hiện các giao dịch đổi ngoại tệ cho các hoạt động kinh doanh và đánh giá hoạt động kinh doanh trong năm đạt được những gì
+ Kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với phòng kinh doanh và các đơn vị phụ thuộc, quyết toán các hợp đồng kinh tế
Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và thực hiện các kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch kinh doanh của công ty
+ Lập phương án,kế hoạch , huy động vốn , quản lý theo dõi việc sử dụng nguồn vôn có hiệu quả
+ Lập kế hoạch tiền mặt giao dịch với ngân hàng để phục vụ kịp thời viẹc sản xuất kinh doanh của công ty
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quản lý sử dụng nguồn vốn của công ty
Trang 73.2.3 Phòng tổ chức hành chính – nhân sự
+ Có nhiệm vụ tuyển chọn đào tạo nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn cho từng cán bộ nhân viên
+ Tổ chức cơ cấu bộ máy của công ty, quản lý tình hình nhân sự toàn công ty và chăm lo đời sống cho toàn bộ nhân viên theo quy định của nhà nước và công ty
+ Khen thưởng và tạo điều kiện cho nhân viên có môi trường làm việc tốt nhất
+ Sắp đặt nơi làm việc, quản lý mặt bằng văn phòng
+ Xếp lịch làm việc, lập bảng phân công phối hợp công tác
+ Kiểm tra đôn đốc thực hiện nội dung các công việc trong tuần , tháng quí
+ Tổ chức tổng hợp việc sắp xếp tăng lương , nâng bậc hàng năm + Quản lý phương tiện , thiết bị và dụng cụ hành chính của công ty + Tổ chức và quản lý và đảm bảo vệ sinh môi trường , y tế và dịch
vụ khác
+ Thư ký và biên bản họp
3.2.4 Phòng kỹ thuật
+ Bảo trì lại những máy móc và thiết bị để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tốt
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm của khách hàng tốt , đúng tiến độ
và hiệu quả kinh tế
+ Bảo quản và sử dụng hiệu quả sản phẩm đã thi công
3.2.5 phòng kinh doanh
Chức năng
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác kế hoạch tổ chức
và thực hiện kinh doanh vê các sản phẩm mà công ty đang sản xuất
và tiêu thụ trên thị trường
Trang 8+ Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn , tiết kiệm chi phí, đem lại lợi nhuận cho công ty
Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Nghiên cứu thị trường trong cũng như ngoài nước , tích cực tìm kiếm khách hàng , hoàn thành công tác quảng cáo, tiếp thị tổng hợp thông tin thương mại, nắm bắt nhanh cơ hội kinh doanh , giữ vững và phát triển thị trường nội địa
+ Tìm kiếm và chiếm lĩnh các thị trường mới đảm bảo được sự cạnh tranh và uy tin của công ty
+ Đàm phán , tìm kiếm các hợp đồng và thực hiện các hợp đồng sau khi đã được Giám Đốc ký
+ Xây dựng các phương án kinh tế của các hợp đồng kinh tế
+ Chuyên nghiệp hóa thị truờng thuơng mại thông qua hoạt động tiếp thị : Xây dựng hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing , phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược chiếm lĩnh thị trường, chiến lược kích thích thị trường, chiến lược phân đoạn và khu vực Chính sách sản phẩm, chính sách giá , chính sách phân phối chính sách khuyếch trương Đánh giá và kiểm tra các hoạt động tiếp thị
+ Phải đảm bảo thu hồi vốn bán hàng theo tiến độ và cam kết
3.2.6 Phòng thiết kế
+ Luôn luôn sáng tạo, tìm ra các mẫu thiết kế phù hợp với khách hàng
để làm hài lòng nhất có thể
+ Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp
vụ về thiết kế sản phẩm dịch vụ
+ Phải đảm bảo được sản phẩm thiêt kế là hợp lý và có tính hiệu quả
4 Chiến lược và kế hoạch của công ty
4.1 Chiến lược
Chiến lược chung
+ Mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động
Trang 9+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm tòi , sáng tạo không ngừng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng
+ Đảm bảo việc làm cho người lao động và hiệu quả sản xuất
+ Chiếm lĩnh thị trường mới để tăng dần sức cạnh tranh trong khu vực cũng như ngoài khu vực
Chiến lược cụ thể
Năm 2012 và những năm tiếp theo công ty sẽ đẩy mạnh sản xuất và kinh doanh Công ty quyết tâm phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch, cụ thể mục tiêu năm 2012 đề ra là:
- Mức lương của người lao động bình quân đầu người là 3.500.000 đ/người/tháng
- Đảm bảo tốt công việc cho người lao đông yên tâm làm việc
- Nộp ngân sách tăng từ 10% - 15%
4.2 Kế hoạch sản xuất năm 2012
Bảng 2 Kế hoạch sản xuất năm 2012
ĐVT: triệu đồng
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty Trường Hải)
Phương hướng phát triển sản phẩm thị trường tiêu thụ
+ Công ty đã có chi nhánh ở tỉnh Thanh Hóa chiếm tỷ lệ khoảng 10% của công ty và thời gian tới công ty quyết định sẽ mở rộng ra các tỉnh thành lân cận Ví dụ như Hải Phòng , Quảng Ninh, Nam Định
+ Và sễ phát triển thêm chi nhánh trong Nam , chính vì thế mà mục tiêu đặt ra cho công ty là phải tạo ra uy tín cũng như hình ảnh hơn nữa
để tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường
Phương hướng phát triển sản phẩm
Trang 10+ Luôn luôn cải tiến sản phẩm cũng như chất lượng của sản phẩm là một giải pháp mang tính sống còn
+ Các loại biển quảng cáo của công ty sẽ được thiết kế nhẹ, an toàn ,
sử dụng lâu dài và tiết kiệm đối với khách hàng
+ Về in ấn các loaị ấn phẩm cho khách hàng tạo ra các thiết kế mới ,
sự sáng tạo để chiếm lĩnh thị trường
4.3 Quản trị quá trình sản xuất
Công ty TNHH quảng cáo Trường Hải là công ty chuyên sản xuất về các mặt hàng, sản phẩm dịch vụ chính vì thế mà khâu quản trị sản xuất
là rất quan trọng và đòi hỏi công ty phải đảm bảo tính chặt chẽ
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp là khâu quan trọng bởi nó quyết định cả quá trình sản xuất Qua bản kế hoạch này ta có thể biết được việc thực hiện sẽ diễn ra như thế nào và thực hiện ra sao, cần phải thực hiện những gì Do đó vấn đề này được công
ty hết sức quan tâm và chú trọng Điều này đã được công ty giao cho
bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm xây dựng và báo cáo lên ban giam đốc Bản kế hoạch chỉ đựoc thông qua khi và chỉ khi bộ phận sản xuất
có những giải trình hợp lý trước ban giám đốc và được ban giám đốc thông qua
Phương pháp tổ chức sản xuất : Do người điều hành sẽ trực tiếp chỉ đạo các nhân viên của minh thực hiện theo đúng bản kế hoạch
Tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch đã vạch sẵn mà nhà quản lý điều hành, điều này được thực hiên rất có hiệu quả và nhanh chóng
Trang 114.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty TNHH quảng cáo Trường Hải
Bảng 3 Cơ cấu nhân sự tại công ty TNHH quảng cáo Trường Hải
ĐVT: Người
stt Trình độ Số lao động
( người)
Tỷ lệ (% )
(Nguồn:Phòng tổ chức hành chính – nhân sự của công ty Trường Hải)
Đội ngũ cán baộ công nhân viên là một tập thể yêu nghề với một cơ cấu bộ máy quản lý và trình độ cán bộ là tương đối cao Trong những năm qua công ty ra sức nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty là cử đi học thêm, thực hiện công tác tuyển dụng chặt chẽ, hợp lý Tỷ lệ lao động có trình độ đại học là 40 % cao hơn so với tỷ lệ cao đẳng và trung cấp Nhìn vào bảng ta thấy cơ cấu nhân sự của công ty phản ánh được chất lượng cao, để đánh giá chính xác chất lượng lao động của công ty chúng ta cần phải so sánh với các công ty khác cùng kinh doanh trên một lĩnh vực và dựa vào hiệu quả kinh doanh của công ty
Tất cả lao động làm việc trong công ty đều được giám đốc công ty người đại diện bên sử dụng lao động, kí hợp đồng lao động
Khi tuyển dụng lao động người lao động phải nộp đủ hồ sơ cần thiết Tuyển dụng lao động phải đủ 18 trở lên và phải qua kiểm tra năng lực chuyên môn theo yêu cầu của công việc và phải nộp các văn bằng chứng nhận trình độ chuyên môn
Tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động được hưởng theo quy định của công ty và mỗi bên đều có quyền đơn phương hủy
Trang 12bỏ hợp đông thử việc phải bao cho đối tác ít nhất 5 ngày và phải bồi thường nếu gây thiệt hại
4.5.Quản trị các yếu tố vật chất
Cơ sở hạ tầng của công ty rất quan trọng mà công ty sản xuất sản phẩm dịch vụ , biển quảng cáo chính vì thế mà đòi hỏi nhà xưởng của công
ty phải rộng và đi lại thuận tiện trong quá trình vận chuyển Mà đất đai hiện nay trở nên rất đắt đỏ và khan hiếm
Công tác thiết kế và phát triển sản phẩm mới: Công ty đã và đang dần đổi mới công nghệ cũng như máy móc hiện đại để phục vụ cho quá trình sản xuất Công ty đã không ngừng nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường ma thương trường là chiến trường Công ty
đã nhập khẩu nhiều máy móc hiện đại ở Nhật, Thụy Sỹ …
Vấn đề sử dụng và quản lý TSCĐ của công ty là như thế nào hợp lý,
có hiệu quả là vấn đề quan trọng đối với cán bộ , công nhân viên trong công ty nhất là việc bảo quản hàng tồn kho và hàng đang trong quá trình tiêu thụ
Bảng 4 Danh mục máy móc thiết bị
Trang 13Stt Tên máy móc
thiết bị
Nước sản xuất Nhập
Nguyên giá
Lũy kế khấu hao
Giá trị còn lại
1 Dây truyền in OFSET Nhật 10/2005 232,235 232,235
4 Máy quét ảnh Nhật 4/2005 57,200 47,860 9,340
6 Máy KOMORI Nhật 9/2006 390,762 110,638 280,124
7 Máy vào hồ nóng H.Q 3/2007 269,000 22,000 247,000
(Nguồn : phờng tài chính – kế toán )
( Trong số máy kể trên có một số máy có giá trị lớn như: Máy KOMORI do Nhật Bản sản xuất, máy vào hồ nóng do Hàn Quốc sản xuất, có công nghệ phù hợp với trình độ tay nghề công nhân)
Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của công ty
đã cũ, tổng mức hao mòn từ 47% - 48% cho nên công suất sản xuất sản phẩm không cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó khăn cho công ty Nhận thức được điều này nên công ty đã và đang thực hiện một số dự án nâng cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất Do khối lượng nguồn hàng trong nghành còn hạn chế do bị chi phối đi nhiều nơi nên khả năng khai thác công suất của máy chưa hêt nên hiện tại công ty chỉ đầu tư máy móc với công suất vừa phải, kỹ thuật tương đối hiện đại phù hợp với khả năng khai thác nguồn hàng và trình độ tay nghề của công nhân trong công ty
Được sự quan tâm giúp đỡ về đầu tư vốn trong những năm qua công ty
đã mạnh dạn mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ sản xuất là một dây truyền tương đối hiện đại phù hợp với điều kiện sản xuất tại Thành Phố
Hà Nội Nghành in là một nghành đặc thù muốn hoàn thành sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau, do đó chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào các giai đoạn sản