1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ

58 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ

Trang 1

CHƯƠNG I

Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ

1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của DN

Tên công ty:công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ

Trụ sở chính: Số 1 Lô Ơ2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội

C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là một C.ty tư nhân nằm trên địa bàn

TP Hà Nội Tiền thân của C.ty là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984 Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm

vụ thì đến tháng 10 năm 1990 C.ty chính thức được thành lập và được Bộ trưởng

Bộ xây dựng quyết định cấp giấy phép và cho C.ty chính thức đi vào Hoạt động.

C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ Theo điều lệ của DN, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề tài chính, kinh doanh, XD của mình.

Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong

và ngoài tỉnh biết đến và tin cậy Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng công việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói chung và nghành XD nói riêng.

 Ngành nghề kinh doanh của DN.

- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện

và các công trình khác.v.v

- San lấp mặt bằng.

- Lắp đặt các hệ thống công trình.

- Sản xuất, mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.

- Kinh doanh bất động sản.

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 1

Trang 2

1 1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN

Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các DN là thành phần kinh tế tư nhân đang trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa Vì vậy, vấn đề này đỏi hỏi DN phải cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình Nhận thức được những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, DN đã chủ động sẵn sàng trong SXKD và XD của mình với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng” Trên mỗi công trình XD của DN đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ Vàng”, chủ yếu là màu đỏ Điều này chứng tỏ DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất lượng-hiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho DN.

Là một DN Thương Mại & XD DN có thể hoạt động thông qua các gói thầu do DN đấu thầu được trong quá trình hoạt động XD của mình Do có địa bàn thi công trải dài trên địa bàn của TP, tùy theo công trình có quy mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà DN có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lý riêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án Bên cạnh đó, DN tạo điều kiện kịp thời thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các công trình thi công nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng – an toàn-hiệu quả”

1 1 2 Tổ chức bộ máy quản lý của DN

Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý DN tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt được hiệu quả cao Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của DN

DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo

ra hiệu quả tối đa trong sản xuất và XD cho DN

Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:

Trang 3

Sơ đồ 02: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.

Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN.

P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN.

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 3

Xn trựcthuộc 3

Trang 4

P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, đầu tư.

P KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến

độ thi công của từng công trình Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm hồ sơ đấu thầu Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết

kế

P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng.

Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD

P.Maketting: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quảng bá các lĩnh vực thương mại, mặt hàng tiềm năng giúp C.Ty đầu tư có hiệu quả

P.Đầu tư : quyết định giúp công ty các khoản đầu tư ngăn hạn và dài hạn mang lại lợi nhuận cao nhất cho C.Ty

Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc

DN gồm có 2 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau.

3 xn trực thuộc sản xuất đồ dùng,trang trí nội thất,máy móc thiết bi.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa

DN tiến hành hoạt động đạt hiệu quả cao.

1 1 3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN

Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi

Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toán nhiều Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:

Trang 5

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

100%

9%

91%

1200 111 1093

100%

9,5%

90,8%

10 9 3

Bảng biểu 01: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2011 tăng 5 LĐ so với năm

2010 tương ứng tăng 0,2%, mức tăng không đáng kể và không làm biến động đến tổ chức của toàn DN Số lượng LĐ của DN tương đối đông vì do đặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình thi công Nhân công luôn được DN điều chuyển giữa các đội XD với nhau để phù hợp với công việc nhưng không gây khó khăn trong quản lý.

DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với đào tạo, thực hành vào SXXD Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, DN còn tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức.

1 1 4 KQHĐKD của DN trong những năm gần đây

Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và thử thách, C.ty TNHH Xuân Hiếu đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường XD Trong những năm gần đây DN đã và đang được đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá, cầu cống, trường học, các cơ quan.v.v Tất

cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN.

C.ty TNHH Xuân Hiếu quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XDSinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 5

Trang 6

các công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 1 tỉ đồng, đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng 200Trđ với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ

cố gắng ngày càng được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.

Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình Dưới đây là kết quả hoạt động của DN trong 3 năm gần đây nhất:

223661936 210439029

198037465 194445300

Bảng biểu 02: KQHĐKD của DN.

1 1 5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN

C.ty TNHH Xuân Hiếu đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử thách trong con đường phát triển của mình Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD, trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường.

Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường XD DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành toán xong, nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn cũng như trung hạn mà không cần phải vay vốn Ngân Hàng Điều kiện giúp DN vững chắc hơn khi cơ chế thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan được loại

bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát triển mở rộng tạo điều kiện thuận

ĐV tính: VN đồng

Trang 7

lợi để DN phát triển.Ngoài ra, DN có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ trong công việc, kỹ thuật chuyên môn nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển mạnh hơn.

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, C.ty TNHH Xuân Hiếu cũng phải trải qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình Xuất phát từ một công trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của DN.

Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình

XD mang những nét đặc trưng riêng đòi hỏi một nguồn lực LĐ lớn, chi phí cao, thời gian lâu dài làm cho vốn của DN bị tồn đọng, việc vận chuyển máy móc theo địa điểm SXSPXD là vấn đề rất khó khăn của DN, vấn đề NVL-CCDC XD đều phải nhập khẩu dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và khả năng đáp ứng một cách nhanh chóng.

Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho DN vẫn còn hạn chế Điều này cũng làm cho DN gặp phải khó khăn và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn

2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.

2.

1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán

Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công

cụ quản lý kinh tế Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN.

Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì C.ty TNHH Xuân Hiếu tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 7

Trang 8

Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của DN.

 Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.

KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm

tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung

về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn của DN và nhà nước.

KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài chính KT.

KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ

KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.

KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.

KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu

nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.

Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũng như các bộ phận khác trong DN C.ty TNHH Xuân Hiếu là đơn vị hạch toán phụ thuộc báo số đối với công ty.

Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KT tập chung DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duy nhất, mọi công việc KT đều được thực hiện tại đây Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán KT, quyết toán các công trình, đánh giá công tác hoạt động tài chính giúp cho Giám đốc chỉ đạo

có hiệu quả Đồng thời gửi báo cáo lên Giám đốc DN.

2 2 Chế độ KT áp dụng tại DN

Chế độ KT là những quy định hướng dẫn KT về một lĩnh vực hay công việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước về KT ban hành.

Trang 9

Hiện nay, C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng chế độ KT trong DN ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Hiện nay, C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật

ký chung Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 9

Trang 10

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.

Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT Cuối tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC Đối với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng

từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.

Phương pháp tính thuế GTGT: C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hộp NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh KT KHTSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Sau đây là bảng danh mục và biểu mẫu chứng từ KT mà DN sử dụng:

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH

TẠI CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU

2.1 Kế toán tiền mặt

2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán,

- Mẫu thực tế tại đơn vị: Mẫu số 01 - Mẫu Phiếu thu tại Công ty TNHH Xuân Hiếu Đơn vị: Công ty TNHH Xuân Hiếu Bộ phận: Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU THU Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Quyển số: 01 Số: 32 Nợ: 111 Có: 331 Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn HOÀNG

Địa chỉ: Số 100 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội

Lý do nộp: Thuê kiôt tháng 1/2012

Số tiền: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Nguyễn Văn Hoàng

Mẫu số 02 - Mẫu Phiếu chi tại Công ty TNHH Xuân Hiếu

Đơn vị: Công ty TNHH Xuân Hiếu

Bộ phận:

Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC)

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 11

Trang 12

PHIẾU CHI

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Quyển số: 01 Số: 45 Nợ: 334 Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh

Địa chỉ: Số 200 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội

Lý do chi: Lương tháng 1/2012

Số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Nguyễn Văn Linh

2.1.2 Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1: 111 - Tiền mặt

- TK cấp 2: 1111 - Tiền Việt Nam

1112 - Ngoại tệ

1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết:

Mẫu số 03 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 111 - Tiền mặt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản “111”- Tiền mặt

Từ ngày 05/2/2012 đến 05/2/2012

Số dư đầu kỳ: 100.000.000

đ/ứng Số phát sinh

05/02 PT32 Nguyễn Văn

Hoàng Tiền thuê kiốt T1/2012 331 3.000.000

Trang 13

Tổng phát sinh nợ: 3.000.000 Tổng phát sinh có: 5.000.000

Số dư cuối kỳ: 98.000.000

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam

2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký củangười nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế độ chứng từ kếtoán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàngngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ vàtính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiềnmặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch

2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Ủy nhiệm chi, Séc, Giấy đề nghị thanh toán,

- Mẫu thực tế tại đơn vị:

Mẫu số 04 - Mẫu Ủy nhiệm chi tại Công ty TNHH Xuân Hiếu

Ngày: … /… /……

Số tiền bằng số: 15,000,000

Phí Trong Phí NH:

Phí Ngoài

Số tiền bằng chữ:

Nội dung:

Mười lăm triệu đồng /.

Thanh toán tiền mua thép CT_1

Đơn vị/Người yêu cầu: Công ty TNHH Xuân Hiếu Đơn vị/Người hưởng: Công ty TNHH Thành Phát

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 13

Trang 14

Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng gửi

Giao dịch viên Kiểm soát

Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát

2.2.2 Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1: 112 - Tiền gửi ngân hàng

- TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam

1122 - Ngoại tệ

1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.2.3 Sổ kế toán sử dụng

Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản “112”- Tiền gửi ngân hàng

03/02 S_02 Nguyễn Văn B Rút tiền mặt nhập quỹ 111 500.000.000

Tổng phát sinh nợ: 0 Tổng phát sinh có: 750.000.000

Trang 15

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng

Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo

Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ởchứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngânhàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyênnhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặcbản sao kê

Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện choviệc kiểm tra, đối chiếu

Trường hợp gửi tiền, rút tiền Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

2.3 Kế toán nợ phải thu

2.3.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu kế toán, Hồ sơ công trình, hồ sơ thanh toán quyết toán khối lượng

- Mẫu thực tế tại đơn vị:

Mẫu số 06 - Mẫu Phiếu kế toán tại Công ty TNHH Xuân Hiếu

Trang 16

Nguyễn Đức Nam Lê Công Vân

2.3.2 Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1: 131 - Phải thu khách hàng

2.3.3 Sổ kế toán sử dụng

Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản “131”- Phải thu khách hàng

Trang 17

2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nộidung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lầnthanh toán

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với Công ty về mua sản phẩm,hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu

tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để

có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối vớikhoản nợ phải thu không đòi được

2.4 Kế toán công nợ tạm ứng

2.4.1 Chứng từ sử dụng

- Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn ứng

- Mẫu thực tế tại đơn vị:

Mẫu số 08 - Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng tại Công ty TNHH Xuân Hiếu

Công ty TNHH Xuân Hiếu

Bộ phận: ……….

Mẫu số: 03 - TT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 3 tháng 2 năm 2012

Số: 15

Kính gửi: Giám đốc Công ty

Địa chỉ: Phòng Hành chính Tổng hợp

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 35.000.000 Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng

Lý do tạm ứng: Mua vật tư Công trình 1

Thời gian thanh toán: 29/2/2012

Trang 18

Trần Văn L

2.4.2 Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1: 141 - Tạm ứng

2.4.3 Sổ kế toán sử dụng

Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

03/02 PC40 Trần Văn L TƯ mua vật tư CT_1 111 35.000.000

15/02 PC45 Nguyễn Văn Linh TƯ lương T2/2012 111 3.000.000

Trang 19

Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với Công

ty về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung côngviệc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hếtphải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sửdụng

Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảngthanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (Theo từng lần,từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhậntạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹthì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì Công

ty sẽ chi bổ sung số còn thiếu

Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau

Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chépđầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng

2.5 Kế toán chi phí trả trước

Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản “142”- Chi phí trả trước ngắn hạn

Trang 20

Các loại chi phí trả trước:

- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chínhhoặc một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh của một năm tài chínhhoặc một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủphương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe ) và các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm

- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng

cụ có thời gian sử dụng dưới một năm

- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tínhphân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán(tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trảgóp, )

Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh cógiá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trong một năm tài chính hoặc một chu

kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí

Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ dầnvào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính Đối với những TSCĐ đặc thù, việc

Trang 21

sửa chữa lớn có tính chu kỳ, Công ty có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sảnxuất, kinh doanh.

2.6 Kế toán hàng tồn kho

2.6.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho

- Mẫu thực tế tại đơn vị:

Mẫu số 11 - Mẫu Phiếu nhập kho

Ngày 06 tháng 02 năm 2012

Quyển số 05 Số: N45

Họ tên người giao hàng: Công ty Thành Phát

Diễn giải: Nhập Thép theo hoá đơn số 0004574 ngày 06/02/2012

Nhập tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên

Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho

Ngày 07 tháng 02 năm 2012

Quyển số 06 Số: X62

Họ tên người nhận hàng: Anh Chiến - Tổ thi công móng

Diễn giải: Xuất xi măng Hoàng Mai PC30

Xuất tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 21

Trang 22

TT Tên vật tư MSố Đvị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Mẫu số 13 - Mẫu Thẻ kho

Trang 23

2.6.2 Tài khoản sử dụng

Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 9 tài khoản cấp 1:

- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường

- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

- Tài khoản 156 - Hàng hoá

1561 - Giá mua hàng hoá

1562 - Chi phí thu mua hàng hoá

1567 - Hàng hoá bất động sản

- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán

- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế

- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.6.3 Sổ kế toán sử dụng

Mẫu số 14 - Mẫu Sổ chi tiết Hàng tồn kho

SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO

Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012

hàng hàng Tên đầu kỳ Tồn

Ngày nhập

Phiếu nhập nhập SL

ĐG nhập Thành tiền

Ngày xuất

Phiếu xuất SL xuất xuất ĐG

Trang 24

Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư,hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.

Công ty nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư, hàng hoá muavào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT đầuvào

Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Công ty áp dụng theo Phương pháp bình quângia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điềukiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Đối với vật tư, hàng hoá mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tếhoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra Đồng ViệtNam để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho

Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từngthứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn luônphải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hoá với sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Trang 25

Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên: Theo dõi

và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên

sổ kế toán Phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy,giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kếtoán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếuvới số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán

Nhóm Tài khoản Tài sản cố định, có 5 tài khoản cấp 1:

- Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

2111 - Nhà cửa vật kiến trức

2112 - Máy móc thiết bị

2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118 - TSCĐ khác: như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật

- Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính

- Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình

Trang 26

2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Số hiệu Ngày TSCĐ Tên Nước SX Năm SX Năm SD Số hiệu TSCĐ ghi tăng Giá trị Lý do ghi

giảm

Giá trị ghi giảm

Trang 27

Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá, giá trịhao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy địnhtrong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu củaNhà nước

2.8 Kế toán các khoản đầu tư dài hạn

2.8.1 Tài khoản sử dụng

Nhóm Tài khoản Đầu tư dài hạn, có 5 tài khoản cấp 1:

- Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con;

- Tài khoản 222 - Vốn góp liên doanh;

- Tài khoản 223 - Đầu tư vào công ty liên kết;

- Tài khoản 228 - Đầu tư dài hạn khác;

2288 - Đầu tư dài hạn khác

- Tài khoản 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;

2.8.2 Tóm tắt quy trình kế toán

Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn như: Đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tưgóp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản, kế toán phải phản ánh số hiện có vàtình hình tăng, giảm theo giá thực tế (đối với các loại chứng khoán, bất động sản, cáckhoản vốn góp liên doanh) Đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu

tư tài chính dài hạn và các khoản chi phí (nếu có), lãi phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chínhdài hạn

2.9 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.9.1 Chứng từ sử dụng

- Hồ sơ thanh, quyết toán KLHT công trình

- Hóa đơn GTGT

2.9.2 Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1: 511 - Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ

- TK cấp 2: 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 27

Trang 28

5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

2.9.3 Sổ kế toán sử dụng

Mẫu số 16 - Mẫu Sổ chi tiết TK 511

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản “511”- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệthì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế

Trang 29

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong

kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do cácnguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hànghoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi tronghợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu củakhối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuếGTGT

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm

cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng màdoanh nghiệp được hưởng

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phầnlãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đượcxác định

Tài khoản 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch

vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Tài khoản 511 phải được kế toán chi tiếtphần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con để phục vụ lập báocáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;

Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010 29

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Hình thức ghi sổ KT của DN. - Báo cáo thực tập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2.3. Hình thức ghi sổ KT của DN (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 39)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - Báo cáo thực tập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 48)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - Báo cáo thực tập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w