Danh mục hàng bán của Tổng công ty xăng dầu quân đội Hiện nay Tổng công ty xăng dầu quân đội tập trung sản xuất kinh doanh vào ba lĩnh vực sau: - Tổng công ty đã tiến hành và đang tiếp t
Trang 1Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty luôn phải cạnh tranh lẫnnhau để tồn tại và phát triển Hiện nay, cuộc suy thoái kinh tế trên thế giới đã ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế của các nước nên việc sản xuất kinh doanhtrở nên khó khăn hơn
Là một doanh nghiệp Nhà nước, tuy vậy nhiệm vụ của Tổng công ty Xăng dầuQuân đội lại vô cùng nặng nề Tổng công ty vừa là một doanh nghiệp công ích hoạtđộng trong lĩnh vực Quốc phòng đảm bảo nhu cầu năng lượng cho toàn quân, vừatham gia phục vụ cho toàn nền kinh tế, bước vào thời kỳ đổi mới, Tổng công tycũng đã trăn trở để tìm cho mình một hướng đi đúng đắn và vững chắc, góp phầncũng các lực lượng trong toàn quân thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước theo đường lối đổi mới của Đảng Do đó kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh được Tổng công ty đặt lên hàng đầu Kế toán tài chính là công
cụ quan trọng trong việc kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh của Tổng công
ty Đây là căn cứ để đánh giá về đường lối, chiến lược kinh doanh mà Tổng công tyđang áp dụng có thật sự mang lại hiệu quả không, từ đó có biện pháp tổ chức lại cáckhâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả caonhất Thấy được thuận lợi của Tổng công ty em đã xin được thực tập tại Tổng công
ty để học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm trong kỳ thực tập này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm 3 phần chính :
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Tổng công
ty xăng dầu quân đội.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Tổng công ty xăng dầu quân đội.
Chương III:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán tại Tổng công ty xăng dầu quân đội.
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Tổng công ty xăng dầu quân đội
1.1.1 Danh mục hàng bán của Tổng công ty xăng dầu quân đội
Hiện nay Tổng công ty xăng dầu quân đội tập trung sản xuất kinh doanh vào
ba lĩnh vực sau:
- Tổng công ty đã tiến hành và đang tiếp tục xây dựng một số các côngtrình trong thời gian vừa qua như: Xây dựng kho xăng dầu cho trung tâm côngnghiệp Long Bình, kho dầu FO, xây dựng kho bể chứa xăng dầu Tam Đảo – Cụcxăng dầu – TCHC gồm 4 bể 1000m3, xây dựng kho xăng dầu của Học ViệnChính Trị Quân Sự, của cục đối ngoại - BQP, sữa chữa kho của bộ tư lệnh tăngthiết giáp, xây dựng kho xăng dầu nhà bè -quân khu 7- TP Hồ Chí Minh
- Bảo đảm xăng dầu cho quân đội và kinh doanh xăng dầu, mở Tổng công tyngoài nhiệm vụ bảo đảm xăng dầu cho nội bộ TCHC còn cung ứng xăng dầu chomột số đơn vị trong toàn quân theo kinh phí phân cấp tự chi, việc Tổng công ty cóchức năng và đã tham gia cung ứng xăng dầu cho TCHC và một số đơn vị, đã tạo ramột thị trường cạnh tranh lành mạnh, góp phần ổn định giá cả xăng dầu, đã tiếtkiệm cho quân đội một lượng ngân sách đáng kể Hiện nay Tổng công ty xăng dầuquân đội đang tích cực mở rộng đại lý bán lẻ xăng dầu, đem hàng hóa đến tận tayngười tiêu dùng, với doah số hàng năm đạt hàng trăm tỷ đồng
- Sản xuất bồn bể chứa nhiên liệu, van bơm, các trang thiết bị chuyên ngànhxăng dầu và lắp đặt xitec chở xăng dầu, đây là mặt hàng truyền thống mà Tổngcông ty cung cấp hầu hết các nhu cầu cho toàn ngành xăng dầu quân đội
Tổng công ty xăng dầu quân đội nhập khẩu xăng dầu mỡ thông dụng phục vụchủ yếu cho quân đội và kinh doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước Chủđộng phần lớn nguồn xăng dầu nhập khẩu cung ứng cho các trạm xăng dầu bán lẻcủa Tổng công ty với yêu cầu phải lấy thu bù chi và có lãi ở khu vực này
Nhập khẩu và cung ứng toàn bộ nhu cầu xăng dầu cho toàn quân đúng sốlượng, chất lượng và thời gian Duy trì và mở rộng thị trường bán buôn xăng dầu ởmột số nhà máy điện Cần Thơ, Phú Mỹ, Thủ Đức…Tổng công ty xăng dầu quân đội
Trang 3Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, sữa chữa, nhập khẩu trực tiếp xăngdầu và khí tài xăng dầu, cùng với sự phát triển của TCHC nói chung, của ngànhXDQĐ nói riêng, Tổng công ty ngày càng được cũng cố và không ngừng lớn manh
Do hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và có hiệu quả kinh tế cao,đáp ứng mọi yêu cầu trong và ngoài Quân đội, Tổng công ty đã được BQP và các
cơ quan Nhà Nước bổ sung nhiều ngành nghề thuộc chuyên ngành xăng dầu Quânđội, cụ thể:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp xăng, dầu, mỡ phục vụ quốc phòng và kinh tế
- Xuất nhập khẩu khí tài xang dầu ( máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng vật tưngành xăng dầu)
- Sản xuất sữa chữa các sản phẩm của ngành xăng dầu, xây lắp các bể khochứa xăng dầu (kết cấu thép), sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ khí
- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình xăng dầu, trạm cấp phát, cửa hàng bán
lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh
- Vận tải xăng dầu đảm bảo cho quốc phòng và kinh phí
1.1.2 Thị trường của Tổng công ty xăng dầu quân đội
Tổng công ty XDQĐ hoạt động SXKD trong nhiều lĩnh vực, do đó sản phẩm
cả Tổng công ty cũng rất đa dạng, được chia làm 2 nhóm chính:
- Các kho bể, xăng dầu: xây dựng lắp ghép công trình như các kho xăng dầu
Trang 4sách để tự tìm nguồn hàng hoặc là Tổng công ty nhận các sản phẩm này từ trên bộcấp từ đó Tổng công ty cung ứng theo kế hoạch.
Nhóm II: Sản phẩm kinh tế
Bao gồm xăng dầu, các sản phẩm xuất tại xưởng, xăng dầu các trạm xăng dầu,kho bể tuy có sự khác biệt hơn nhóm sản phẩm quốc phòng đó là nhóm sản phẩmnày phục vụ ra thị trường bằng các hợp đồng kinh tế, dựa theo nhu cầu và sự biếnđộng của thị trường từ đó Tổng công ty có kế hoạch nhập nguyên vật liệu cụ thể.Riêng tại khối văn phòng Tổng công ty chỉ chuyên kinh doanh sản phẩm xăngdầu, bao gồm: Xăng Mogas 92, xăng Mogas 90, dầu DO, dầu mỡ nhờn
Thị trường kinh doanh gắn liền với các loại sản phẩm, do đó với mỗi loại sảnphẩm nó có thị trường kinh doanh nhất định Với đặc trưng cơ bản của xăng dầu làmột sản phẩm quan trọng trong hoạt động SXKD của các ngành khác, là một sảnphẩm không thể thiếu trong mọi hoạt động do vậy thị trường kinh doanh của ngànhxăng dầu rất rộng Tổng công ty đã và đang mở rộng thị trường trên khắp cả nước,mạng lưới bán lẻ, đại lý, tổng đại lý trên cả 3 miền, Tổng công ty đã có trên 300 đại
lý, tổng đại lý, tiến tới gần 200 cửa hàng xăng dầu trên toàn quân làm đại lý choTổng công ty, số lượng đại lý lên trên 400
Việc SXKD của Tổng công ty ngày càng phát triển , các chi nhánh, đơn vị trựcthuộc được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của quốc phòng và kinh
tế Chi nhánh công ty tại TP HCM và Đà Nẵng là 2 đơn vị trực thuộc mới, đến nay
đã được củng cố ổn định thực hiện tốt nhiệm vụ của Tổng công ty giao, với ưu điểmbán hàng đúng số lượng, chất lượng, được khách hàng tín nhiệm, số lượng kháchhàng trong và ngoài quân đội ngày càng tăng
1.1.3 Phương thức bán hàng của Tổng công ty xăng dầu quân đội
Trong các trường hợp tiêu thụ hàng hóa, chứng từ sử dụng gần như là giốngnhau bao gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,phiếu thu, biên bản đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng… Hóa đơn GTGT
là chứng từ quan trọng đối với nghiệp vụ bán hàng
Tuy nhiên thời ddiemr phát hành hóa đơn có một số khác biệt trong mỗi phương thức
Trang 5Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Đối với phương thức bán hàng cho các tổng đại lý, đại lý: Dựa trên hợp đồng
đã ký kết giữa hai bên thì khi xuất bán dưới kho sẽ lập phiếu xuất kho gửi bán đại lýlàm căn cứ để đi đường thay cho hóa đơn đỏ, phòng kinh doanh làm căn cứ vàophiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý và biên bản giao nhận để lập phiếu xuất kho.Tiếp đó phòng kinh doanh sẽ gửi phiếu xuất kho sang phòng kế toán Căn cứ vàophiếu xuất kho này nhân viên kế toán bán hàng tại phòng kế toán sẽ nhập số liệuvào phần hành kế toán tương ứng trên phần mềm kế toán máy Sau đó kế toán bánhàng sẽ in ra và viết hóa đơn GTGT và gửi cho khách hàng để làm căn cứ kê khaithuế Khi khách hàng tiến hành thanh toán nếu thanh toán bằng tiền mặt thì thủ quỹ
sẽ lập phiếu thu, trường hợp khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì sẽ nhận đượcgiấy báo có của ngân hàng đồng thời kế toán ngân hàng sẽ viết phiếu thu ngoài chokhách hàng ( phiếu thu nay không hạch toán vào máy tính mà tiền thu này sẽ đượchạch toán khi nhận được sổ phụ từ ngân hàng) Trình tự luân chuyển chứng từ được
mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Trình tự luân chuyển chứng từ phương thức bán hàng cho đại lý, tổng đại
lý tại Tổng công ty xăng dầu quân đội.
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu, giấy báo có
Hợp đồng mua hàng
Trang 6Đối với phương phức bán cho các công ty :các chứng từ sử dụng cũng tương
tự như phương thức bán hàng cho tổng đại lý, đại lý
Khi các công ty có nhu cầu sẽ fax đơn đặt hàng cho phòng kinh doanh, phòng kinhdoanh sẽ tập hợp các đơn đặt hàng để phát lệnh xuống các kho, tiến hành điều xe đểchuyển hàng đến cho các công ty Khi xuất cho các trạm thì cũng dùng hóa đơnGTGT làm căn cứ để ghi sổ và thanh toán
Các kế toán viên tại các công ty cũng viết hóa đơn GTGt cho các khách hàngkhi bán hàng mà khách hàng cần hóa đơn, hóa đơn này cùng với mẫu của tổng công
ty được kế toán bán hàng tại Tổng công ty cấp cho các công ty, cuối tháng các công
ty gửi báo cáo bán hàng và hóa đơn GTGT để phục vụ cho công tác kiểm tra đốichiếu và kê khai thuế hàng tháng
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Tổng công ty xăng dầu quân đội
Bán hàng và cung cấp dịch vụ là hai hoạt động chính, có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với Tổng công ty Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, làđiều kiện tồn tại và phát triển của Tổng công ty Tổng công ty thu hồi được vốn, bùđắp chi phí bỏ ra, có nguồn tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh Nó còn là căn
cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý về thờigian, số lượng, chất lượng, tìm cách phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếucủa mình
Bên cạnh đó bán hàng còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
Từ số liệu do kế toán cung cấp, Nhà nước nắm bắt được tình hình kinh doanh vàtình hình tài chính của Tổng công ty, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát
vĩ mô nền kinh tế Đồng thời, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nướccủa doanh nghiệp
Với vai trò quan trọng, kế toán bán hàng cần được quản lý một cách khoahọc ,đúng đắn, phù hợp với chế độ kế toán tài chính mà Nhà nước ban hành Để đápứng được điều đó kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Trang 7Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá vốnhàng bán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toánchính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu của thịtrường ( như cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng ) thông qua quá trình bán hàng vớimục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Bán hàng được hiểu là quá trình các doanh nghiệp thực hiện các việcchuyển hóa vốn kinh doanh của minh tư hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ vàhình thành kết quả tiêu thụ
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩmgắn với phần lớn lợi ích hoặc rỉu ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
Quá trình bán hàng trong doanh nghiêp có thể được chia làm 2 giai đoạnnhư sau:
Giai đoạn 1: Đơn vị tiến hành bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để đềxuất giao sản phẩm hàng hóa cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh một mặt của
Trang 8quá trình vận động lưu thông hàng hóa chưa phản ánh được kết quả của việc bánhàng.
Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán,đây cũng là lúc quá trình bán hàng kết thúc, lúc này doanh nghiệp đã bù đắp chi phíphát sinh và xác định kết quả
Tóm lại quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm chính sau:
- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng,quy cách bán hàng
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bán sangngười mua
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặcđược người mua chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanhthu bán hàng, là khoản mà người bán sẽ dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong
kỳ và hình thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạtđộng trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí từng hoạt động Kết quả kinh doanh làbiểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và cáchoạt động khác của doanh nghiệp, nó phải được phân phối và sử dụng đúng mụcđích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.Những vấn đề trên đã cho thấy hoạt động bán hàng và kết quả hoạt động sản xuấkinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, không thể tách rời Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bánhàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó
Cơ cấu tổ chức đa loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc và quốc tế,
đó là trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu phục vụ quốc phòng phát triểnkinh tế dân sinh Nhập khẩu, sản xuất, sữa chữa và kinh doanh vật tư khí tài xăngdầu, khí gas, sản xuất kết cấu thép công trình công nghiệp và dân dụng xâ dựngcông trình kho, trạm xăng dầu, kinh doanh, vân tải xăng dầu đường thủy, đường bộ
Trang 9Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Kết hợp kinh tế quốc phòng, sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Tổng công ty xăngdầu quân đội là nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xăng dầu,sản xuất sữa chữa khí tài xăng dầu, xây dựng công trình kho trạm và vân tải xăngdầu đường bộ, đường thủy phục vụ quốc phòng và đáp ứng mọi nhu cầu kinh tế.Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty đa ngành nghề với cơ cấu tổ chức đaloại hình doanh nghiệp trong nước và quốc tế như xuất, nhập khẩu, kinh doanh bánbuôn, bán lẽ xăng dầu, khí gas hóa lõng, mỡ, các loại khí tài xăng dầu phụ tùng,thiết bị, phục vụ quốc phòng và kinh tế, sản xuất, lắp đựng các công trình ( nhà kho,trạm xăng dầu), kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải xăng dầu và hàng hóa, phục vụquốc phòng và kinh tế, sản xuất, lắp dựng các công trình (nhà kho, trạm xăng dầu),kinh doanh vân tải xăng dầu, vận tải xăng dầu và hàng hóa, phục vụ quốc phòng vàkinh tế, kinh doanh dịch vụ tổng hợp…., Tổng công ty xăng dầu quân đội phấn đấu
từ nay đến năm 2020 thị phần kinh doanh xăng dầu sẽ chiếm từ 15% đến 20% thịphần cả nước
Trang 102.1 Kế toán doanh thu
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
*Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512- Doanh thu nội bộ
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Các tài khoản liên quan khác như TK111,112,131…
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
+ Tổ chức kế toán hàng hóa
Tìm hiểu về việc theo dõi ghi chép chứng từ ban đầu về việc nhập xuất hàng hóa.
Các chứng từ kế toán có liên quan
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chứng từ kế toán ban hành của bộtrưởng bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan mà Tổng công ty sử dụnggồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01- VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa ( mẫu số 08 - VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02 - BH)
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
Trang 11Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
* Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất hàng hóa và ghi số thực xuất vàophiếu xuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ tự hàng hóa vào thẻkho Hằng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán hàng hóa, kếtoán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ
Cụ thể kế toán viên căn cứ váo hóa đơn GTGT(10%) mà nhà cung cấp giaocho để làm phiếu kiểm nghiệm hàng hóa và phiếu nhập kho
Thực tế như sau
Số hàng hóa còn dư tháng 04 năm 2011 như sau:
- Xăng A92: số lượng 8000 lít, đơn giá 21500 đồng/ lít
- Dầu DO 0.25s: số lượng 6000 lít, đơn giá 19500 đồng/ lít
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng Tại Tổng công ty xăng dầu quân đội nhưsau:
* Ngày 12/04/2011, xuất bán cho doanh nghiệp tư nhân Hồng phát 4000 lít xăngA92, đơn giá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuếGTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập( PXK 0124, HĐGTGT 0000561 )
Trang 12Biểu số 1: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 12 tháng 04 năm 2011
Số: 0124
Họ tên người nhận hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hông Phát
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 13Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 2: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000561HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 12 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát
Địa chỉ: Số 1, Thanh Xuân, HN MST: 0100109106
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ -Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ( Một trăm linh một triệu bốn trăm hai mươi nghìntriệu đồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 12/04/2011, xuất bán cho doanh nghiệp tư nhân Hồng phát 2500 lítdầu DO 0,25S, đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/lít, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngàynhập ( PXK 0126, HĐGTGT 0000562 )
Trang 14Biểu số 3: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 12 tháng 04 năm 2011
Số: 0126
Họ tên người nhận hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hông Phát
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 15Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 4: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000562HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 12 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát
Địa chỉ: Số 1, Thanh Xuân, HN MST: 0100109106
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ -Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Năm mươi sáu triệu năm trăm mười hai nghìn nămtrăm đồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 24/04/2011, xuất bán cho chi nhánh viettel Hà Nội 1, 2000 lít xăng A92,đơn giá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuếGTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập( PXK 0128, HĐGTGT 0000563 )
Trang 16Biểu số 5: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 24 tháng 04 năm 2011
Số: 0128
Họ tên người nhận hàng: Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng chẵn
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 17Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 6: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000563HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 24 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Trinh Duy Tiến
Đơn vị: Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Địa chỉ: Số 108, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN MST: 0100115825
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ -Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Năm mươi triệu bảy trăm mười nghìn triệu đồngchẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 24/04/2011, xuất bán cho Chi nhánh viettel Hà Nội 1, 1500 lít dầu DO0,25S, đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/ lít, thuếGTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập( PXK 0132, HĐGTGT 0000564 )
Trang 18Biểu số 7: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 24 tháng 04 năm 2011
Số: 0132
Họ tên người nhận hàng:Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu tám trăm hai lăm nghìn đồng chẵn
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 19Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 8: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000564HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 24 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Trịnh Duy Tiến
Đơn vị: Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Địa chỉ: Số 108, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN MST: 0100115825
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ -Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Ba mươi ba triệu chín trăm linh bảy nghìn năm trămđồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 25/04/2011, xuất bán cho Trạm xăng dầu giảng võ, 90000 lít xăng A92, đơngiá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuế GTGT10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0133, HĐGTGT 0000565)
Trang 20Biểu số 9: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 25 tháng 04 năm 2011
Số: 0133
Họ tên người nhận hàng: Trạm xăng dầu
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số
TT Tên, nhãn hiệu, quycách, phẩm chất vật
tư, sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 21Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 10: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000565HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 25 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Trạm xăng dầu
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Hai tỷ hai trăm tám mươi một triệu chín trăm nămmươi nghìn triệu đồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 25/04/2011, xuất bán choTrạm xăng dầu giảng võ, 15000 lít dầu DO 0,25S,đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/ lít, thuế GTGT10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
Trang 22Biểu số 11: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 25 tháng 04 năm 2011
Số: 0136
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 23Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 12: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000566HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 25 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Trịnh Đức Hiếu
Đơn vị: Trạm xăng dầu
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Ba trăm ba chín triệu không trăm bảy lăm nghìn đồngchẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 26/04/2011, xuất bán cho Trạm xăng dầu đội cấn, 70000 lít xăng A92, đơngiá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuế GTGT10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0140, HĐGTGT 0000567 )
Trang 24Biểu số 13: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 26 tháng 04 năm 2011
Số: 0140
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu số
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số
TT Tên, nhãn hiệu, quycách, phẩm chất vật
tư, sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 25Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 14: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000567HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 26 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thu Minh
Đơn vị: Trạm xăng dầu
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Một tỷ bảy trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm nămmươi nghìn đồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 26/04/2011, xuất bán choTrạm xăng dầu đội cấn, 20000 lít dầu DO 0,25S,đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/ lít, thuế GTGT10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0142, HĐGTGT 0000568)
Trang 26Biểu số 15: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 26 tháng 04 năm 2011
Số: 0142
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số
TT Tên, nhãn hiệu, quycách, phẩm chất vật
tư, sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm mười một triều đồng chẵn
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Trang 27Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 16: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LLKH: MP/2011T
Số : 0000568HÓA ĐƠN(GTGT)GTKT-3LLLiên 1: LưuNgày 26 tháng 04 năm 2011Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Họ và tên người mua hàng: Trịnh Đức Mạnh
Đơn vị: Trạm xăng dầu
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Bốn trăm năm hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn)
Phần kho Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C: Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế: Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp bán hàng cho các trạm trựcthuộc Tổng công ty
Trang 28Hiện tại Tổng công ty có tất cả 18 trạm bán lẽ xăng dầu và Tổng công ty đang cóhướng phát triển các trạm để phục vụ cho nhu cầu xăng dầu trong toàn quân và toànthể nền kinh tế.
Các trạm trực thuộc Tổng công ty khi lấy xăng dầu tại Tổng công ty để bán lẻ chokhách hàng thì cũng được coi như là một khách hàng của Tổng công ty Căn cứ vàonhu cầu của từng trạm phòng kinh doanh sẽ xuất hàng hóa xuống cho các trạmxăng Thường thì các trạm sau khi bán hết hàng mới chuyển tiền nộp vào tài khoảnTổng công ty tại ngân hàng hoặc sẽ nộp trực tiếp cho thủ quỹ Việc bán hàng chocác trạm xăng được kế toán theo dõi trên TK 131-phải thu của khách hàng, TK 512-Doanh thu xăng dầu nội bộ
Chứng từ kế toán sử dụng :
- Hóa đơn GTGT
Các trưởng trạm sẽ đến phòng kế toán và nhận các hóa đơn GTGT đã được đóngdấu sẵn của Tổng công ty để thực hiện lập các hóa đơn bán hàng tại trạm của mình:Các hóa đơn GTGT này sẽ là căn cứ để thanh toán và kê khai nợp thuế GTGT ởtừng trạm
Các chứng từ khác: Tương tự như trên trường hợp bán hàng ở tổng đại lý,đạilý Tuy nhiên trong trường hợp bán hàng cho các trạm tổng công ty không sửdụng phiếu xuất kho, phiếu thu
Quá trình luân chuyển chứng từ và hạch toán cũng tương tự như trường hợp bánhàng cho các tổng đại lý, đại lý của Tổng công ty
Ta có thể nghiên cứu quá trình kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng tạicác trạm thông qua các nghiệp vụ sau:
* Ngày 29/04/2011, Trạm xăng dầu số 1, 1000 lít xăng A92, đơn giá 21550đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuế GTGT 10%, kháchhàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK 0150,HĐGTGT 0000569 )
Trang 29Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 17: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHONgày 29 tháng 04 năm 2011
Số: 0150
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu số 1
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)