1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Da giày Việt Nam

40 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Ngành Da-Giày Việt Nam
Tác giả Trần Thị Thuý
Trường học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Lời nói đầu 4

Phần I 5

Những lý luận chung về đầu t phát triển và đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh - vấn đề tất yếu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và tiến trình hội nhập 5

I/ Đầu t phát triển 5

1/ Khái niệm: 5

2/ Vai trò của ĐTPT 5

2.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tỏng cầu 5

2.2 Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế 6

2.3 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch kinh tế 6

2.4 Đầu t tăng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc 6

3/ Nguồn vốn cho ĐTPT 6

3.1 Nguồn vốn trong nớc 6

3.2 Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài 7

3.3 Mối quan hệ giữa các nguồn vốn trong và ngoài nớc 8

II/ Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh 9

1/ Cạnh tranh 9

2/ Các loại cạnh tranh 9

3/ Vai trò của cạnh tranh 10

3.1 Đối với các doanh nghiệp 10

3.2 Đối với ngời tiêu dùng 10

3.3 Đối với nền kinh tế quốc dân 10

4/ Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp 10

4.1 Giá cả sản phẩm 10

4.2 Chất lợng sản phẩm 10

4.3 Mạng lới tiêu thụ sản phẩm 10

4.4 Hoạt động giao tiếp khuyếch trơng: 11

4.5 Uy tín của doanh nghiệp 11

III/ Vai trò ngành Da-Giày đối với sự phát triển của đất nớc 11

Phần II 13

Trang 2

Thực trạng đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh 13

của ngành Da-Giày Việt nam 13

I/ Khái quát tình hình phát triển ngành Da-Giày; sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh 13

1/ Tình hình phát triển ngành Da-Giày Việt nam 13

2/ Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam 17

3/ Thực tế ở một số công ty Da-Giày Việt nam 17

3.1 Công ty cổ phần Giày Hiệp An 17

3.2 Công ty Da-Giày xuất khẩu Thái Bình 18

3.3 Công ty Da-Giày Hà nội 19

II/ Đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam 19

1/ Vốn và hiệu quả sử dụng vốn đầu t trong doanh nghiệp 20

2 / Đầu t vào máy móc thiết bị và công nghệ 21

3/ Đầu t phát triển nguyên vật liệu 23

3.1/ Tầm quan trọng của nguyên phụ liệu 24

3.2/ Hiện trạng của nguyên phụ liệu cho ngành Da-Giày 24

4/ Đầu t đào tạo đội ngũ kỹ s Da-Giày 26

5/ Đầu t vào tài sản vô hình 26

6/ Đầu t vào tài sản cố định 27

III/ Những kết quả đạt đợc và hạn chế còn tồn tại của ngành Da-Giày Việt nam 27

1/ Kết quả đạt đợc 27

2/ Những hạn chế còn tồn tại của ngành Da-Giày Việt nam 29

2.1 Những thách thức 29

2.2/ Hạn chế 29

30

Phần iii 31

Định hớng phát triển và một số giải pháp của Tổng công ty Da-Giày Việt nam 31

I/ Định hớng phát triển của tổng công ty Da-Giày Việt nam trong thời kỳ 2001 – 2005 31

1/ Mục tiêu dài hạn đến 2010 của ngành Da-Giày Việt nam 31

2/ Định hớng phát triển của Tổng công ty Da-Giày Việt nam 31

3/ Chơng trình hành động 33

Trang 3

3.1 Dù ¸n t¨ng s¶n lîng da thuéc thµnh phÈm 33

3.2 C¸c dù ¸n côm c«ng nghiÖp giµy H¶i d¬ng 33

3.3 Dù ¸n côm c«ng nghiÖp Giµy miÒn Nam 33

3.4 C¸c dù ¸n ®Çu t chiÒu s©u 34

II/ Mét sè gi¶i ph¸p 34

1/ VÒ nguån nh©n lùc 34

2 / VÒ c«ng nghÖ 34

3/ VÒ thÞ trêng 35

4/ VÒ m«i trêng 35

5/ VÒ nguån vèn 35

6/ VÒ nguyªn phô liÖu 36

7/ VÒ c¬ së h¹ tÇng 37

KÕt luËn 38

Tµi liÖu tham kh¶o 39

Trang 4

Lời nói đầu

Cạnh tranh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế thị trờng và nó

nh là một tất yếu không thể xóa bỏ Cạnh tranh là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển Kể từ sau chủ trơng chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã thực sự là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Xây dựng nền kinh tế thị trờng có nghĩa là phải chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận sự bung ra hàng loạt các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Hơn nữa, Việt nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế: ASEAN, APEC, WTO, đến 2006 sẽ gia nhập AFTA Thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo hiệp định CEPT, Việt nam đã thực hiện cắt giảm thuế cho 4230 nhóm mặt hàng Trong khi xu thế này đã trở thành tất yếu, một thực tế đặt ra là các doanh nghiệp Việt nam nói chung và Tổng Công ty Da-Giày Việt nam nói riêng phải chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc hội nhập và nh vậy cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-ờng sẽ ngày càng diễn ra gay gắt

Hệ thống XHCN ở Liên xô và Đông Âu tan rã đã tác động sâu sắc đến ngành Giày non trẻ và mới phát triển ở Việt nam Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất giày da đều lâm vào tình trạng khó khăn do thiếu đơn đặt hàng Song để phục hồi năng lực sản xuất, ngành Da-Giày Việt nam đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới:

Da-đổi mới công nghệ, hòa nhập với xu thế mở cửa nền kinh tế, và đây chính là thời

điểm đánh dấu bớc ngoặt đáng ghi nhớ cho những tín hiệu khởi sắc của ngành Giày Việt nam

Da-Tuy nhiên, để tồn tại, đứng vững và khẳng định đợc vai trò của mình trong tiến trình phát triển đất nớc, ngành Da-Giày Việt nam phải tìm giải pháp tốt nhất để tăng cờng khả năng cạnh tranh trên trờng quốc tế Vấn đề đặt ra là làm gì và làm thế nào để phát huy đợc lợi thế cạnh tranh của ngành Tận dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội có đợc

Xuất phát từ thực tiễn trên, với sự động viên, hớng dẫn của cô Nguyễn Bạch Nguyệt, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam”

Trang 5

Phần I Những lý luận chung về đầu t phát triển và đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh - vấn đề tất yếu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và tiến trình hội

♦ Nguồn lực ở đây có thể là: tiền, sức lao động, tài nguyên thiên nhiên,

 Đầu t tài chính (ĐTTC)

 Đầu t thơng mại (ĐTTM)

 Đầu t phát triển (ĐTPT)

Trong đó, ĐTTC và ĐTTM không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ có

ĐTPT mới tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế Do đó, ta có thể đa ra định nghĩa về

ĐTPT nh sau:

ĐTPT là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, lao động

và trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, máy móc, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở

đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao

đời sống của mọi thành viên trong xã hội”

ĐTPT tập trung chủ yếu vào một số nội dung sau:

 Đầu t vào máy móc thiết bị (công nghệ)

 Đầu t vào nguyên vật liệu

 Đầu t vào giáo dục đào tạo nguồn nhân lực

 Đầu t vào tài sản vô hình

2/ Vai trò của ĐTPT

2.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tỏng cầu

Về tổng cung khi thành quả của ĐTPT phát huy tác dụng các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung trong dài hạn sẽ tăng lên

Về tổng cầu, đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế và

nó sẽ tác động đến tổng cầu trong ngắn hạn

Trang 6

Sự tác động đồng thời của ĐTPT đến tổng cung và tổng cầu dù tăng hay giảm cũng

là yếu tố vừa duy trì vừa phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế

2.2 Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế

Các chuyên gia kinh tế cho rằng, muốn giữ tốc độ tăng trởng trung bình thì tỷ lệ

đầu t hàng năm phải đạt từ 15-28% so với GDP tùy thuộc vào điều kiện cũng nh hệ

số ICOR của mỗi quốc gia

Các nớc phát triển hệ số ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động và sử dụng công nghệ hiện đại, còn ở các nớc đang phát triển hệ số ICOR thấp do thiếu vốn, thừa lao động và công nghệ lạc hậu

2.3 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để có thể tăng ởng với tốc độ nh mong muốn là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Còn ngành nông nghiẹp do hạn chế về đất đai và chịu nhiều ảnh hởng của các yếu tố thiên tai, khả năng sinh học nên để đạt tốc độ tăng trởng 5-6% là rất khó Vậy để đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh thì phải tăng c-ờng đầu t do đó sẽ dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia

tr-Về cơ cấu ngành và lãnh thổ, đầu t có tác động giải quyết tình trạng mất cân đối về phát triển giữa các ngành, các vùng và lãnh thổ Phát huy lợi thế so sánh giữa các ngành ,vùng, lãnh thổ là điều kiện tiên quyết của tốc độ phát triển kinh tế

2.4 Đầu t tăng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc

Để thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa thì công nghệ là nhân tố giữ vai trò quan trọng Đầu t vào công nghệ – khoa học giúp tăng năng lực sản xuất, tăng khả năng quản lý,

Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ hiện đại là tự nghiên cứu phát minh hoặc chuyển giao công nghệ từ phía nớc ngoài Dù là con đờng nào, cũng đòi hỏi phải

có vốn đầu t khá lớn Do đó đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng khoa học - công nghệ của mỗi quốc gia

Đây là nguồn vốn quan trọng có tác dụng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhà nớc

sử dụng nguồn vốn này để đầu t vào ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế Hơn nữa, đây là nguồn vốn mà nhà nớc trực tiếp điều hành theo kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đề ra

Trang 7

Do sản phẩm của ngành Da-Giày là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta; hiện tại kim ngạch xuất khẩu của ngành này đứng vị trí thứ ba sau dầu khí và dệt may Cho nên các doanh nghiệp Da-Giày Việt nam cũng là các đơn vị thuộc diện đợc u tiên cấp vốn ngân sách nhà nớc.

• Vốn ngân sách nhà nớc: là nguồn vốn đợc hình thành từ các khoản thu thuế, phí, lệ phí, và các khoản viện trợ hay các khoản thu khác Trong năm 2000, vốn ngân sách nhà nớc tăng 14,2% so với năm 1999 và chiếm 23,8% tổng vốn đầu

3.1.2 Nguồn vốn đầu t ngoài quốc doanh

Nguồn vốn này có tốc độ phát triển cao, bao gồm:

• Nguồn vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

• Hồ gia đình

• Vốn đầu t của dân

Nguồn vốn ngoài quốc doanh đợc hình thành từ nguồn vốn tự có, phần lợi nhuận tích lũy và một phần vốn vay Nguồn vốn này đợc sử dụng linh hoạt, mang lại hiệu quả cao không chỉ đối với lĩnh vực nhà nớc đầu t mà cả những lĩnh vực nhà nớc không thể đầu t do sự hạn chế của nguồn ngân sách

3.1.3 Vốn vay

Đây là nguồn vốn chiếm phần lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Ngoài nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn đầu t của các tổ chức trong ngoài nớc, vốn tự có của các doanh nghiệp, để có thể đạt đợc mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải vay vốn từ các tổ chức khác: ngân hàng, tổ chức tín dụng,

3.2 Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài

Đây là nguồn vốn nớc ngoài chủ yếu cho ĐTPT Việc đầu t trực tiếp của nớc ngoài làm tăng thêm nguồn lực cho sự phát triển của đất nớc, không chỉ thể hiện qua vốn

mà còn thông qua trình độ công nghệ, khoa học, kỹ thuật, tổ chức quản lý

Các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài gồm:

Trang 8

3.3 Mối quan hệ giữa các nguồn vốn trong và ngoài nớc

Giữa hai loại nguồn vốn này có mối quan hệ qua lại trực tiếp ảnh hởng đến tăng ởng và phát triển kinh tế Cả hai đầu đòn góp vào GDP thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp hoặc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng Đối với một số nớc

tr-đang phát triển nh Việt nam thì nguồn vốn nớc ngoài là một ‘cái huých’ quan trọng góp phần giúp Việt nam ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói Tuy nhiên, nguồn vốn trong nớc mới là nguồn lực quan trọng và quyết định, chắc chắn cho quá trình tăng trởng và phát triển lâu dài Nguồn vốn trong nớc cũng là cơ sở hạ tầng quan trọng để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài Nguồn để trả nợ vay ODA chủ yếu cũng dựa vào nguồn vốn trọng nớc Tuy nhiên, mối quan

hệ này thay đổi tùy theo từng thời kỳ phát triển không thể quá coi trọng nguồn này hay nguồn khác bởi sự nhìn nhận sai lầm về vai trò của các nguồn vốn sẽ dẫn đến hậu quả không lơng trớc đợc

Mối quan hệ giữa các nguồn vốn có 3 mức độ nh sau:

3.3.1 Vốn trong n ớc lớn hơn vốn n ớc ngoài:

Để đạt đợc mối quan hệ này thì phải có:

 Tỷ lệ tích lũy tăng nhanh hơn tỷ lệ tiêu dùng

 Tỷ lệ tiết kiệm tăng nhanh hơn tỷ lệ đầu t

 Tỷ lệ đầu t tăng không quá nhanh so với tỷ lệ tích lũy

Đó cũng chính là mối quan hệ lý tởng mà chúng ta mong muốn đạt tới Tuy nhiên,

nó sẽ đem đến cho nền kinh tế sự tăng trởng cao nhng chất lợng tăng trởng thấp Bởi vậy tơng quan này chỉ nên là xu hớng, là căn cứ để xác lập tỷ lệ giữa vốn trong nớc và vốn nớc ngoài một cách hợp lý

3.3.2 Vốn trong n ớc nhỏ hơn vốn n ớc ngoài

Nếu tình trạng này kéo dài, thì rất nguy hiểm cho sự phát triển của đất nớc vì sự lệ thuộc quá nhiều vào vốn nớc ngoài, dẫn tới không thể kiểm soát đợc nền kinh tế Các cuộc khủng hoảng kinh tế trong thập kỷ 90 ở một số nớc Châu Mỹ La tin và Châu á là minh chứng và lịch sử cũng đã chỉ ra rằng cha có một mô hình kinh tế nào thành công hoàn toàn nhờ chủ yếu vào nguồn vốn nớc ngoài Mặt khác, còn có thể diễn ra tình trạng nhập siêu quá mức làm cho chi phí huy động vốn nớc ngoài

rẻ so với trong nớc dẫn đến không khuyến khích đầu t phát triển do tích lũy thấp

Đồng thời khuyến khích tiêu dùng khuyến khích tiêu dùng, biến đất nớc thành nơi tiêu thụ hàng ế, công nghệ lạc hậu

Trang 9

thể gây ra những biến động bất thờng hoặc lãng phí nguồn lực dẫn đến kìm hãm tăng trởng và phát triển kinh tế

II/ Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh

1/ Cạnh tranh

Theo Mark: “ Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất để thu đ-

ợc lợi nhuận siêu ngạch”

Cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa và là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trờng

Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết quả trong cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua lỗ và bị gạt ra khỏi thị trờng, trong khi đó có những doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển hơn Và đó chính là qui luật của cạnh tranh Doanh nghiệp nào mà tận dụng đợc lợi thế của cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ thắng lợi Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thị trờng vận

động theo hớng ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội Cạnh tranh là yếu

tố đảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trên con đờng phát triển

2/ Các loại cạnh tranh

Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng, ngời ta chia cạnh tranh làm 3 loại:

• Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra teo qui luật mua rẻ bán đắt

• Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau: là cạnh tranh theo qui luật cung cầu Khi cung nhỏ hơn cầu thì cạnh tranh giữa ngời mua trở nên quyết liệt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên

• Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau; là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt hất

Đây là cuộc cạnh tranh quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Để có thể

đứng vững và phát triển các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh, tăng cờng khả năng cạnh tranh trong nội bộ ngành và trong khu vực

Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngời ta chia cạnh tranh 3 loại:

Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh trên thị trờng có nhiều ngời bán với u thế nh nhau Các sản phẩm bán ra đợc xem nh động nhất Các doanh nghiệp tham gia trên thị trờng này chủ yếu tìm biện pháp cắt giảm chi phí vào sản xuất mà tại

đó chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên

Cạnh tranh không hoàn hảo: là cạnh tranh trên thị trờng mà phần lớn các sản phẩm

là không đồng nhất với nhau Ngời bán có thể ấn định giá linh hoạt theo khu vực bán sản phẩm, tùy theo khách hàng cụ thể và mức lợi nhuận mong muốn

Cạnh tranh độc quyền: là cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó có một số ngời bán một

số sản phẩm thuần nhất

Trang 10

3/ Vai trò của cạnh tranh

3.1 Đối với các doanh nghiệp

Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và có tác động đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng

3.2 Đối với ngời tiêu dùng

Cạnh tranh giúp họ thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ, chất lợng sản phẩm ngày càng cao cùng với mức giá cả ngày càng phù hợp

3.3 Đối với nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất xã hội Đó cũng là điều kiện xóa bỏ độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy tính năng động, sáng tạo trong các doanh nghiệp gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ra sản phẩm mới nâng cao chất lợng đời sống xã hội, phát huy nền văn minh nhân loại

4/ Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp

4.1 Giá cả sản phẩm

Giá cả đợc sử dụng làm côngcụ cạnh tranh thông qua chính sách giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với thị trờng, có sự kết hợp với một số điều kiện khác Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả mà doanh nghiệp có thể kiểm soát là : chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí lu thông

4.2 Chất lợng sản phẩm

Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản phẩm cho đến khâu hoàn thành sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm nh: thiết kế sản phẩm, chất lợng nguyên vật liệu, chất lợng hoạt động của máy móc thiết bị, tình trạng ổn định của công nghệ chế tạo và đặc biệt là chất lợng lao động

Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh đợc cần phải tuân thủ theo nguyên tắc: chất ợng sản phẩm tuyệt đối với độ tin cậy cao khi sử dụng và lòng trung thực trong quan hệ mua bán Các doanh nghiệp phải luôn coi đó là chiến lợc cạnh tranh trên thị trờng

l-4.3 Mạng lới tiêu thụ sản phẩm

Đây là tập hợp các kênh đa sản phẩm của doanh nghiệp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ sản phẩm Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp, đặc điểm của từng loại hàng hóa, thị trờng tiêu thụ, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của từng nhóm dân c, từng vùng lãnh thổ, mà các doanh nghiệp áp dụng một số loại kênh hoặc kết hợp các kênh với nhau thành kênh hỗn hợp để phát huy tối đa vai trò của các kênh tiêu thụ, sử dụng chúng nh một công cụ cạnh tranh để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa

Trang 11

4.4 Hoạt động giao tiếp khuyếch trơng:

Hoạt động này bao gồm: Chào hàng, quảng cáo, chiêu hàng và một số hình thức khác

4.5 Uy tín của doanh nghiệp

Đây là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Khi sản phẩm của doanh nghiệp chiếm đợc uy tín đối với khách hàng, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, từ đó doanh nghiệp sẽ tiến hành mở rộng qui mô sản xuất , mở rộng, Và nh vậy mục tiêu của doanh nghiệp đợc thực hiện và đạt kết quả tốt

III/ Vai trò ngành Da-Giày đối với sự phát triển của đất nớc

Với sự phát triển của cơ chế thị trờng, chính sách mở cửa của nhà nớc , trong những năm gần đây ngành Da-Giày Việt nam đã trở thành ngành có sức phát triển mạnh, kim ngạch xuất khẩu lớn đóng góp đáng kể vào sự tăng trởng kinh tế chung của đất nớc Cùng với sự phát triển mạnh của ngành Da-Giày thì một số mặt hàng chủ lực của Việt nam cũng đóng góp đáng kể vào tốc độ phát triển chung của

Nguồn: Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế T.W, Báo cáo kinh tế Việt nam 2000

Theo số liệu báo cáo trên ta thấy giá trị xuất khẩu giày dép tăng dần qua các năm

Theo báo cáo của công ty Da-Giày Hà nội, năm 2000 tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 1.468 triệu USD, đứng thứ ba sau Dầu-khí và Dệt may (bằng khoảng hơn 10% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc) Giải quyết công ăn việc làm cho

Trang 12

khoảng trên 350.000 lao động và tốc độ phát triển bình quân của ngành là 30%/năm.

Về đóng góp cho ngân sách nhà nớc thì theo đánh giá tổng kết năm 1998:

• Tổng doanh thu đạt hơn 1.128 tỷ đồng (bằng 102,5% kế hoạch 1998)

• Giá trị xuất khẩu toàn công ty 188 triệu USD đạt 97,1% kế hoạch 1998

• Tổng công ty nộp ngân sách vợt mức kế hoạch 5%, đạt 12,3 tỷ đồng

Nh vậy, với khả năng phát triển của mình ngành Da-Giày đã khẳng định vai trò của mình đối với sự phát triển của đất nớc Hy vọng rằng trong những năm tiếp theo ngành Da-Giày vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế và ngày càng phát triển tốt hơn trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới

Trang 13

Phần II Thực trạng đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh

của ngành Da-Giày Việt nam

I/ Khái quát tình hình phát triển ngành Da-Giày; sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh

1/ Tình hình phát triển ngành Da-Giày Việt nam

Ngành công nghiệp Da-Giày Việt nam có vị trí quan trọng đối với nền kinh

tế, đối với quá trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nớc Công nghiệp Da-Giày là ngành sản xuất gắn liền với nhu cầu may mặc và thời trang, là ngành thu hút nhiều lao động, cung cấp nhiều sản phẩm tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Đây là ngành có khả năng khai thác nguồn nguyên liệu trong nớc, có lợi thế về tiềm năng xuất khẩu lớn

Những năm đầu khi mới thành lập, tuy đã sớm trở thành ngành kinh tế độc lập, song cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành chủ yếu là thực hiện các hợp đồng hợp tác gia công mũ giày cho Liên xô và các nớc XHCN Đông Âu Sản phẩm làm ra với mẫu mã đơn giản, chất lợng không cao Kim ngạch xuất khẩu năm 1987 đạt 33,27 triệu rúp/USD, đến năm

1990 đạt 125 triệu rúp/USD Toàn ngành có hơn 50 đơn vị gia công sản xuất da giày đợc hình thành trên toàn quốc

Khi Liên xô và các nớc đông Âu tan rã đã tác động mạnh mẽ đến ngành Da-Giày non trẻ và mới khởi sắc ở Việt nam Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc giải thể, 2/3 trong số 25.000 lao động không có việc làm Kim ngạch xuất khẩu đang ở mức 125 triệu rúp/USD vào năm 1990 đã tụt xuống còn 31 triệu rúp/USD năm

1991 và 48 triệu rúp/USD vào năm 1992 (chủ yếu là giao nộp nốt số hàng tồn đọng

từ năm 1990)

Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trờng, chính sách mở cửa của Nhà nớc những năm qua, trong nền kinh tế nói chung và trong ngành Da-Giày nói riêng đang có nhiều nỗ lực thực hiện những mục tiêu đề ra

Năm năm trở lại đây, ngành công nghiệp Da-Giày nớc ta đã có sự phát triển vợt bậc về số lợng, chất lợng và chủng loại

Tính đến năm 1998, ngành Da-Giày Việt nam đã có 196 doanh nghiệp, trong đó:

• Doanh nghiệp nhà nớc 109 đơn vị

• Doanh nghiệp tập thể và t nhân 34 đơn vị

• Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài 39 đơn vị

• Doanh nghiệp liên doanh 14 đơn vị

Hiện nay xu hớng ngày càng mở rộng và khuyến khích vốn đầu t từ nớc ngoài, chủ yếu là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Trang 14

Nếu thời kỳ 1990-1992 chỉ có 4 doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động trong ngành Da-Giày thì đến 1998 con số này đã là 39 doanh nghiệp (tăng 9,75 lần), với tổng vốn đầu t thực hiện hơn 124 triệu USD

Năng lực sản xuất của ngành Da-Giày Việt nam theo các loại hình doanh nghiệp ngày một thay đổi Năng lực sản xuất ngày một thay đổi theo hớng các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài sẽ chiếm u thế hơn

Bảng 2: Năng lực sản xuất tính theo nguồn vốn đầu t thực hiện

Chủng loại sản

phẩm Tổng số (x 1000) Dạng doanh nghiệp Quốc

doanh Ngoài quốc doanh Có vốn đầu t nớc ngoài

Năm 1997, năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế tham gia sản xuất

và xuất khẩu phân bố nh sau:

Doanh nghiệp quốc doanh T.Ư Chiếm 25% về số lợng sản phẩm và 18% kim ngạch xuất khẩu

Doanh nghiệp quốc doanh địa phơng chiếm 19,5% về số lợng và 14,5% kim ngạch xuất khẩu

Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (FDT) là 37,5% về số lợng và 52,8% về kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu giày dép của toàn ngành là một trong những mặt hàng có tốc

độ tăng trởng nhanh nhất

Bảng 3: Giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu (đơn vị triệu USD)

Năm Giá trị xuất khẩu Tốc độ phát triển liên hoàn %

Theo báo cáo của Tổng công ty Da-Giày Việt nam, 6 tháng đầu năm 2001 giá trị xuất khẩu đạt 56 triệu USD Nguyên nhân của sự giảm sút đó là:

• Nhu cầu tiêu dùng giày dép trên thị trờng thế giới giảm

Trang 15

• Sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trờng Da-Giày thế giới (đặc biệt là Trung quốc)

• Sự biến động, dịch chuyển đơn hàng, dịch chuyển lao động có tay nghề cao ra ngoài làm việc đã gây ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng sản phẩm, tiến độ giao hàng cũng nh sự thiếu hụt đơn hàng của một số doanh nghiệp

Tuy giá trị xuất khẩu có giảm, song ngành Da-Giày Việt nam vẫn không ngừng thay đổi mẫu mã sản phẩm, chất lợng sản phẩm ngày càng tăng và chiếm đợc uy tín từ khách hàng trong nớc cũng nh nớc ngoài Trong năm 1999, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của ngành là EU đạt 932,4 triệu USD, chiếm 6,7% Trong đó Anh 14%, Đức 13,8%, Bỉ 10,5%, Pháp 9,5%, Hà lan 9%

Ngoài ra còn có Hoa kỳ, Hàn quốc, và Đài loan Hy vọng trong những năm tới tỷ

lệ này sẽ còn cao hơn, ngành Da-Giày Việt nam sẽ mở rộng thị trờng hơn nữa ra các nớc khác, chiếm lĩnh thị trờng thế giới và tạo đợc uy tín lớn đối với khách hàng

Về cơ cấu sản phẩm, các loại giày thể thao, giày nữ, và giày vải đang là những mặt hàng chủ lực của ngành Da-Giày Việt nam Trong năm 1999:

• Giày thể thao đạt sản lợng 102,734 triệu đôi, trị giá 879,966 triệu USD, chiếm 66% tổng kim ngạch xuất khẩu

• Giày nữ đạt 39,201 triệu đôi, trị giá 182,099 triệu USD chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu

• Giày vải đạt 33,095 triệu đôi, với trị giá 133,361 triệu USD chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu

• Các loại giày dép khác đạt 46,171 triệu đôi, trị giá 138,58 triệu USD, chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu

Trang 16

Biểu đồ phân bố tỷ trọng xuất khẩu nh hình dới đây

Thực tế cho thấy, các chủng loại giày hiện nay đã đợc nâng cao chất lợng và mẫu mã nhng vẫn phải đơng đầu với sức ép cạnh tranh của các nớc trong khu vực Hơn nữa , ngành càn đang tồn tại những khó khăn lớn:

• Giày thể thao ở một số doanh nghiệp không thực hiện hết đơn hàng Đồng thời

do khó khăn về tài chính một số đối tác của doanh nghiệp đồng ý chuyển sang phơng thức gia công

nguyên liệu không đảm bảo

Công nghiệp Da-Giày tuy có tiềm năng phát triển, có lợi thế trong xuất khẩu, song ngành vẫn còn nhỏ bé so với các nớc trong khu vực và thế giới Tuy đã

đạt mức trởng cao trong xuất khẩu nhng sản lợng hàng xuất khẩu chỉ đạt một tỉ lệ không đáng kể so với các nớc trong khu vực (3) Trình độ công nghệ và trang thiết

bị tuy đã đổi mới đáng kể song chỉ đạt mức trung bình trong khu vực Loại thiết bị

cũ thế hệ thứ hai, thứ 3 còn đang đợc sử dụng phổ biến

Mặt khác, do thiếu vốn nên các doanh nghiệp phần lớn chỉ gia công sản phẩm cho nớc ngoài Trình độ nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế mẫu thời trang và đào tạo chuyên ngành còn yếu, cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển và khả năng cạnh tranh Việc nghiên cứu cha thực sự trở thành trung tâm chất xám

Nguyên vật liệu trong đó có thuộc da và các thiết bị cha đợc quan tâm đầu Hầu hết các doanh nghiệp phụ thuộc vào đối tác nớc ngoài và phải nhập nguyên liệu, do đó mức độ chủ động và hiệu quả sản xuất không cao

t-Đầu t còn manh mún tản mạn nhất là các doanh nghiệp nhà nớc Các doanh nghiệp cạnh tranh lẫn nhau về giá gia công, làm hạn chế lợi ích của phía Việt nam

Tình trạng đánh thuế trùng, hoàn thuế chậm còn phổ biến, hàng nhập lậu tràn lan, làm cho các doanh nghiệp khó cạnh tranh về giá bán trên thị trờng nội địa Cơ chế chính sách về tại chính còn nhiều điểm cứng nhắc, cha phù hợp với cơ chế thị trờng, cha thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quốc doanh

Đặc biệt đối với lĩnh vực hết sức khó khăn trong phát triển nh thuộc da cần có sự

Tỷ trọng xuất khẩu giày (%)

Giày vải Các loại khác

Trang 17

quan tâm đúng mức từ phía nhà nớc để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực sự tin tởng , yên tâm phát triển sản xuất.

2/ Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam

Ngành công nghiệp Da-Giày của nhiều nớc, nhất là các nớc đang phát triển nói chung và Việt nam nói riêng, có vị trí quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, góp phần tạo thêm việc làm , tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia thông qua xuất khẩu

Công nghiệp Da-Giày Việt nam là ngành công nghiệp nhẹ tuy đã tồn tại và phát triển khá lâu, hoạt động sản xuất và xuất khẩu giày dép đã đem lại nhiều kết quả tốt, hiện tại ngành đang ở vị trí thứ ba sau dầu khí và dệt may về kim ngạch xuất khẩu.Song ngành còn gặp nhiều khó khăn về tài chính, về cung ứng vật t, nguyên liệu, về sáng tác và phát triển mẫu mã, về công nghệ và kỹ thuật, về quản

lý Đứng trớc thực trạng trên thì việc tăng cờng khả năng cạnh tranh của toàn ngành là tất yếu khách quan

Hơn nữa, mọi doanh nghiệp tham gia sản xuất đều theo đuổi mục tiêu của mình, mục tiêu chủ yếu và xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp Da-Giày nói riêng cần tăng cờng khả năng cạnh tranh Thực chất của tăng khả năng cạnh tranh là tạo ra u thế về mọi mặt nh: giá cả, giá trị sử dụng, chất l-ợng, chủng loại và mẫu mã sản phẩm và khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng thì sẽ thu hút đợc sự chú ý của mọi ngời Nh vậy, mục tiêu của doanh nghiệp đã đạt đợc , nhất định sẽ đem lại kết quả tốt

3/ Thực tế ở một số công ty Da-Giày Việt nam

3.1 Công ty cổ phần Giày Hiệp An

Từ năm 1993 trở về trớc, nhà máy Giày Hiệp an sản xuất chủ yếu là gia công cho nớc ngoài các sản phẩm nh giày, dép đi trong nhà, túi xách, cặp, va li, Do kết quả sản xuất kinh doanh không cao, đứng trớc thực trạng trên, nhà máy Giày Hiệp An đã có kế hoạch chuyển đổi hình thức hoạt động Đến tháng 10 năm

1994, nhà máy Giày Hiệp An đợc chuyển thành Công ty cổ phần Giày Hiệp An với vốn điều lệ là 4,79 tỷ đồng Việt nam Trong đó:

• Cổ phần bán cho cán bộ công nhân viên trong công ty 34%

• Cổ phần bán ra ngoài 30%

Tình hình sản xuất của công ty đợc minh họa trong bảng sau:

Bảng 4: Tình hình sản xuất của công ty Giàu Hiệp An

2

Trang 18

Nguồn: Công ty Hiệp An ngày 14/12/2000

Vậy sau hơn 5 năm Công ty cổ phần hóa, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hiệp An đã có nhiều chuyển biến đáng kể:

• Doanh thu qua các năm đều tăng, từ 6,3 tỷ năm 1995 lên 30,8 tỷ năm 1999 (riêng năm 1996 có giảm do ảnh hởng của tình hình khủng hoảng tài chính tại Châu á làm cho Công ty không ký đợc hợp đồng)

• Lợi nhuận tăng nhanh từ 18 triệu đồng/năm trớc khi cổ phần hóa, lên 2320 tr.DVN năm 1999 và dự kiến 2300 tr.DVN vào năm 2000

• Nhờ có lợi nhuận tăng nhanh kéo theo tỷ suất lợi nhuận trên vốn tăng từ 0,24% trớc cổ phần hóa lên 30,08% năm 1999

• Số lợng lao động trớc cổ phần hóa và hiện nay nhìn chung là ổn định

• Lợi ích của ngời lao động đợc tính từ thu nhập hàng tháng tăng khá, từ

438000 đồng/tháng lên 850000 đồng /tháng

• Cổ tức hàng năm có tăng song mức tăng còn khiêm tốn từ 5% năm 1995 lên 15% năm 1999

Từ các kết quả phân tích trên cho ta thấy hớng di mới của Công ty Giày Hiệp An là hết sức đúng đắn Công ty đã mạnh dạn chuyển đổi phơng thức hoạt

động từ 100% gia công cho nớc ngoài sang phơng thức mua bán trực tiếp, tập trung vào sản xuất các sản phẩm chủ yếu là giày dép đi trong nhà xuất khẩu 100% cho các nớc Châu Âu và Châu á Nhờ vậy công ty đã có bớc phát triển nhảy vọt Năm

1997 doanh thu chỉ 7,5 tỷ đồng năm 1998 là 14,5 tỷ đồng Năm 1997 tỷ lệ gia công là 40%, năm 1999 là 60% dự kiến năm 2000 là 80% Thị trờng khách hàng

đơn hàng đầu đợc mở rộng

3.2 Công ty Da-Giày xuất khẩu Thái Bình

Trớc đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Da-Giày xuất khẩu Thái Bình chủ yếu là sản xuất dép cung cấp cho thị trờng Liên xô cũ Sau khi Liên xô sụp đổ, mặt hàng truyền thống bị mất thị trờng, phân xởng sản xuất dép đã nhanh chóng đợc thay thế bằng phân xởng sản xuất găng tay da xuất khẩu Những năm 1990-1996, Công ty lại rơi vào tình trạng khó khăn gay gắt Thị trờng không

ổn định, công nhân không có việc làm Công ty cha tạo lập đợc một thị trờng truyền thống ổn định Đến 1998, đợc sự giúp đỡ của Công ty giày Thăng long,

Trang 19

Công ty đã đa 2 dây chuyền sản xuất găng vải mới vào hoạt động với công suất 1,2 triệu đôi / năm, một phân xởng sản xuất găng tay da công suất 150 ngàn đôi / năm Mặc dù mới huy động đợc 60%công suất , Công ty đã xuất khẩu hơn 400 ngàn đôi giày vải và 130 ngàn đôi găng tay da với doanh thu đạt 12 tỷ đồng.

Máy móc hiện đại và đồng bộ nguồn nhân lực dồi dào (hiện Côngty có 550 công nhân có kỹ thuật) nhng với khó khăn về vị trí, nguyên liệu sản xuất nhất là thị trờng tiêu thụ đòi hỏi Công ty cần có kế hoạch nhanh chóng sát nhập với Công ty Giày Thăng long Sự sát nhập để thống nhất và tiện lợi trong việc quản lý sẽ tạo sức mạnh cạnh tranh, giữ vững thị trờng ổn định, tránh đầu t tràn lan, manh mún gây hiệu quả thấp Hy vọng rằng, trong thời gian sắp tới một mô hình tổ chức mới

sẽ mở ra một triển vọng thuận lợi hơn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của ngành

Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã và đang chiếm lĩnh đợc thị trờng trong

và ngoài nớc Công ty đã xuất khẩu đợc sang thị trờng các nớc EU, Đài loan, Hàn quốc,

Ngoài các công ty trên, còn rất nhiều công ty nh: Công ty giày Hải dơng, Công ty giày Hải phòng, Công ty giày Yên viên, Công ty giày T.P Hồ Chí Minh, Công ty giày Hng yên, cũng không ngừng đầu t thay đổi dây chuyền công nghệ vào sản xuất giày dép nhằm nâng cao năng suất chất lợng, và uy tín về sản phẩm của mình đối với thị trờng trong và ngoài nớc Tạo ra đợc một sức mạnh cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên thế giới

II/ Đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam

Đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Da-Giày Việt nam là tất yếu khách quan trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đầu t vào đâu?

Đầu t nh thế nào? Hiệu quả vốn đầu t ra sao để nâng cao khả năng cạnh tranh? Là những câu hỏi bức xúc luôn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, để trả lời những câu hỏi này cần phải xác định dựa vào qui mô doanh nghiệp, nhu cầu thị tr-ờng trong và ngoài nớc; lợi thế sẵn có của doanh nghiệp mà đi đến quyết định đầu

t cho hợp lý

Trang 20

Xét về nguyên nhân dẫn đến khả năng cạnh tranh kém thì bản thân doanh nghiệp có rất nhiều Có thể nêu ra một số nguyên nhân chính dới góc độ đầu t nh sau:

1/ Vốn và hiệu quả sử dụng vốn đầu t trong doanh nghiệp

Vốn là nhân tố hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, là nhân tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, là nguồn lực quan trọng cho hoạt động đầu t nói chung và đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành Da-Giày nói riêng

Để có đợc lợng vốn cần thiết cho quá trình phát triển, ngành Da-Giày huy động từ rất nhiều nguồn khác nhau:

• Trong nớc: thông qua hình thức vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, Huy động từ dân, vốn đầu t của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vốn ngân sách nhà nớc

• Ngoài nớc: chủ yếu thực hiện dới hai hình thức liên doanh và 100% vốn nớc ngoài

Trong giai đoạn 90-95 các doanh nghiệp Việt nam tìm kiếm mọi nguồn vốn

để đầu t trên 2200 tỷ đồng Nhờ có chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài và mở cửa nền kinh tế ngành Da-Giày đã tăng trởng với tốc độ cao, lớn lên về qui mô, đa dạng về sản phẩm Tiền đề quan trọng của bớc phát triển này là sự đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật của mọi thành phần kinh tế Theo số liệu thống kê trong khoảng thời gian 92-97, tổng vốn đầu t vào nhà xởng thiết bị trong lĩnh vực sản xuất giày, đồ da gần 6000 tỷ đồng, trong đó phần thiết bị chiếm hơn 58,3% (trên 3500 tỷ đồng)

Trong lĩnh vực thuộc da, tuy có rất ít sự đầu t lớn, đồng bộ, các cơ sở sản xuất da thuộc cũng đã đầu t trên 200 tỉ đồng vào nhà xởng và thiết bị, trong đó khoảng 140 tỉ đồng dành cho các loại thiết bị thuộc da, chiếm 70%

Do cuộc khủng hoảng tài chính ở nhiều khu vực trên thế giới đã làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm, các đơn đặt hàng bị cắt giảm, và ép giá từ 5-7%, nhất là thị trờng Hàn quốc (từ 20-30%) Cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhà nớc với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ngày càng gay gắt Cụ thể hai năm gần đây các doanh nghiệp Việt nam luôn trong tình trạng thiếu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải tự xoay xở từ các nguồn khác nhau nh: vay ngắn hạn, trung hạn tại các ngân hàng với lãi suất cao, tự vay các đối tác nớc ngoài thậm chí phải sử dụng cả vốn lu động để đầu t nên tình hình tài chính rất khó khăn và hạn chế đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ nh doanh nghiệp sản xuất giày dép Hải phòng

Từ năm 1995 trở về trớc, nói đến vốn, doanh nghiệp nào cũng đều nói rằng mình đang thiếu; song các ngân hàng lại kêu rằng họ rất khó tìm kiếm khách hàng

để cho vay Điều này có vẻ nh một nghịch lý –ngời muốn vay thì không vay đợc; ngời cho vay lại không có khách hàng Nguyên nhân là ở cơ chế chính sách cho

Ngày đăng: 03/04/2013, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Năng lực sản xuất tính theo nguồn vốn đầu t thực hiện Chủng   loại   sản - Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Da giày Việt Nam
Bảng 2 Năng lực sản xuất tính theo nguồn vốn đầu t thực hiện Chủng loại sản (Trang 14)
Bảng 7 Một số loại vật liệu và nguồn cấp (triệu yard) - Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Da giày Việt Nam
Bảng 7 Một số loại vật liệu và nguồn cấp (triệu yard) (Trang 32)
Bảng 8 Một số mục tiêu định lợng - Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Da giày Việt Nam
Bảng 8 Một số mục tiêu định lợng (Trang 33)
Bảng 9 Các dự án đầu t chiều sâu - Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Da giày Việt Nam
Bảng 9 Các dự án đầu t chiều sâu (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w