1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11

61 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp với đặc điểmsau:  Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về mặt thiết kế mĩ thuật, kết

Trang 1

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Mục lục

LỜI NểI ĐẦU 1

Chơng I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 3

1.1 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của sản phẩm xây lắp 3

1.2 Sự cần thiết khách quan của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh ngiệp xây lắp 4

1.2.1.Chi phí sản xuất v giá thành trong doanh nghiệp xây lắp à giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.2.2 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5

1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 6

1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 6

1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo các yếu tố chi phí 6

1.3.1.2 Phân loại chi phí theo các khoản mục trong giá thành sản phẩm 7 1.3.2.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất 8

1.3.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.3.4.Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

1.3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11

1.3.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13

1.3.4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 17

1.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 20

1.4.1.Tập hợp chi phí sản xuất 20

1.4.2.Phơng pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang 21

1.5.Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp 22

1.5.1.Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 22

1.5.2.Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 24

1.5.3.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 25

1.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng 27

1.7.Kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong điều kiện áp dụng kế toán máy 27

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Trang 2

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.7.2.Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện

sử dụng phần mềm kế toán 28

1.7.3 Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán 28

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí ngiệp Sông Đà 12.11 29

2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp 29

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 29

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính 30

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp 31

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 31

2.1.5.Tổ chức công tác kế toán 34

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 34

2.1.5.2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại doanh nghiệp 36

2.2 Thực trạng công tác kế toán CPSX tại Xí nghiệp Sông Đà 12.11 37

2.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất 37

2.2.2 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp 38

2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 40

2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42

2.2.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 45

2.2.5.1 Chi phí nhân công sử dụng máy thi công 46

2.2.5.2 Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công 47

2.2.6.3 Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ xe, máy thi công 47

2.2.5.4 Chi phí khấu hao máy móc thi công 48

2.2.5.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 49

2.2.5.6 Chi phí bằng tiền khác. 50

2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung 50

2.2.6.1 Kế toán chi phí nhân viên quản lý 51

2.2.6.2 Kế toán chi phí vật liệu 52

2.2.6.3 Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ 52

2.2.6.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định. 53

2.2.6.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 53

2.2.6.6 Chi phí bằng tiền khác 54

2.2.7 Kế toán chi phí SXKD cuối kỳ 54

2.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông Đà 12-11 56

2.3.1 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành 56

Trang 3

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Chơng III: Các nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông đà 12.11 59 3.1 Nhận xét về thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông đà 12.11 59 3.1.1.Ưu điểm 59 3.1.2.Một số hạn chế 60

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 63

Kết luận 66

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Trang 4

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

LỜI NểI ĐẦU

Với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, nền kinh tế nớc ta đang có những bớc pháttriển vợt bậc, đợc toàn thế giới công nhận là nền kinh tế có tiềm năng phát triển và đợc

Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) chấp nhận làm thành viên thứ 150 từ tháng 11 năm

2006 Việt Nam đã trở thành mục tiêu đầu t của nhiều công ty, nhiều quốc gia lớn nh

Mỹ, Nhật Bản Tuy vậy, các nớc không đánh giá cao môi trờng đầu t của nớc ta, mộtmặt do nền hành chính quá bảo thủ, lạc hậu, mặt khác do cơ sở hạ tầng của n ớc ta cònnhiều thấp kém, lạc hậu Để có đợc nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế trongtơng lai, thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài, nớc ta cần xây dựng, mở rộng hệ thống cơ sởhạ tầng ở khắp các địa phơng trong cả nớc Do vậy, vai trò của ngành Xây dựng cơ bảnngày càng đợc nâng cao, sử dụng một phần vốn rất lớn của Nhà nớc, đòi hỏi cần có sựquản lý hữu hiệu, tránh thất thoát, lãng phí

Kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính là công cụ

đắc lực nhất giúp cho các đơn vị, công ty trong ngành xây dựng cơ bản quản lý chi phí,tính đúng giá thành, xác định kết quả kinh doanh chính xác Từ đó giúp doanh nghiệp

có các biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm xây lắp, không làm lãngphí vốn, giúp cho đơn vị kinh doanh có lãi, và ngày càng phát triển lớn mạnh

Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp làyêu cầu cần thiết, là vấn đề đợc quan tâm đặc biệt trong ngành xây lắp hiện nay

Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 12-11, em đãnghiên cứu, tìm hiểu và chọn làm đề tài tốt nghiệp:

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà

12-d

11

Thông qua việc nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này em muốn tìm ra những mặt tíchcực cần phát huy và hạn chế những mặt còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, nhằm góp một phần nhỏ để hoàn thiện công tác kếtoán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêngtại Xí nghiệp Sông Đà 12-11

Nhờ sự giúp đỡ của các cô, các anh, chị cán bộ của phòng kế toán Xí nghiệp Sông

Đà 12.11, sự chỉ bảo tận tình của cô giáo- Th.S Trịnh Thị Ngọc Hân, đã tạo điều kiệncho em có cơ hội để tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này Mặc

dù đã có nhiều cố gắng nhng với khả năng có hạn, kinh nghiệm bản thân tiếp xúc vớithực tế công tác kế toán cha nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, sailầm Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo, các, anh chị cán

Trang 5

Học việc Tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Hµ néi, ngµy 14 th¸ng 07 n¨m 2012 Sinh viªn thùc tËp

Chu Th¸i Phi

Trang 6

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Chơng I

Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 1.1 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của sản phẩm xây lắp.

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp với đặc điểmsau:

 Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu

về mặt thiết kế mĩ thuật, kết cấu, địa điểm xây dựng khác nhau, do đó mỗi sản phẩmxây lắp đều có yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phùhợp với đặc điểm từng công trình cụ thể; việc tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành

và xác định kết quả thi công cũng đựơc tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt,sản xuất xây lắp đợc thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinhchi phí trong quá trình lu thông

 Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lợng công trình lớn, thời gian thi công

t-ơng đối dài Do đó kỳ tính giá thành không đợc xác định hàng tháng nh trong sảnxuất công nghiệp mà xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành và bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ớc tuỳ thuộc vào kết cấu đặc

điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của doanh nghiệp Việc xác dịnh đúng đắn đối t ợng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sửdụng đồng vốn có hiệu quả nhất

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tơng đối dài nên mọi sai lầm trong quátrình thi công thờng khó sửa chữa phải phá đi làm lại, gây lãng phí, để lại hậu quảnghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do đó trong quá trình thi công cần phải th -ờng xuyên kiểm tra giám sát chất lợng công trình

 Sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sử dụng tại chỗ, địa điểm thờng thay đổi theo

địa bàn thi công Sau khi đi vào sử dụng công trình không thể di dời, đơn vị sẽ phátsinh các chi phí nh điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây dựng cáccông trình tạm thời cho công nhân và máy móc thi công Do vậy các đơn vị xây lắpthờng sử dụng lực lợng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảmbớt các chi phí khi di dời

 Sản xuất xây dựng cơ bản thờng diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi

điều kiện tự nhiên thời tiết nên việc thi công phần nào mang tính thời vụ Do đótrong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật t chặt chẽ đảm bảo thicông nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trờng thời tiết thuận lợi

1.2 Sự cần thiết khách quan của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh ngiệp xây lắp.

1.2.1.Chi phí sản xuất v giá thành trong doanh nghiệp xây lắp à giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất cuả doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống và

lao động đợc vật hoá, và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trongquá trình hoạt động kinh doanh, đợc biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳnhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm đợc xác định bao gồm những chi phí về lao động

Trang 7

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu rất quan trọng trong hệthống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có quan hệmật thiết với với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do đó, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất hợp lý và tính đúng, tính đủ gíathành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thànhxây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanhnghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng

1.2.2 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thờng xuyên liên tục

sự biến động của vật t, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thớc đo hiện vật và thớc đogiá trị để quản lí chi phí Thông qua sô liệu do kế toan tập hợp chi phí, tính giáthành, ngời quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng côngtrình, hạng mục công trình trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quảntrị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao

động vật t, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đ a ranhững quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạgiá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lợng là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp kinh doanh trên thị trờng

Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựatrên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành lại chịu ảnh h ởng của kết quảtổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấuthành trong giá thành cũng nh lợng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sảnphẩm hoàn thành là một yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp xây lắp nói riêng Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗthật nh những năm trớc đây Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ kế hoạch hóa tậptrung, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật t , tiền vốn do cấp trêncấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyể sang nền kinh tế thịtrờng, các doanh nghiệp đợc chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phơng h-ớng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình

Để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện theo đúng những quy luật kháchquan Nh vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phầnkhông thể thiếu đợc đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán,hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lợng công tác kế toán trong toàn doanhnghiệp

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản

lý về đầu t xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó việc tiết kiệm chi phí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết

Trang 8

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu

áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy để trúng thầu, đ ợc nhậnthầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã

định mức đơn giá xây dụng cơ bản do Nhà nớc ban hành, trên cơ sở giá thị trờng vàkhả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Đểthực hiện các yêu cầu trên đòi hỏi phải tăng c ờng công tác quản lý kinh tế nóichung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kếtoán đối với quản lý sản xuất

Trớc yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t , chi phí nhân công, chiphí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện phápngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thànhcủa doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng vàbiện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối l ợng công tác xâydựng đã hoàn thành, định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dở dangtheo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ở từngcông trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giáthành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng

về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanhnghiệp

1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo các yếu tố chi phí.

Bao gồm các yếu tố sau:

Chi phí nguyên liệu và vật liệu :

Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu đợc dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính

- Chi phí nguyên vật liệu phụ

- Chi phí nhiên liệu

- Chi phí phụ tùng thay thế

- Chi phí nguyên vật liệu khác

Trang 9

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Sự nhận biết các yếu tố nguyên vật liệu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác

định đợc tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong kì Trên cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ hoạch định mức luân chuyển, dự trữnguyên liệu một cách hợp lí và có hiệu quả, đồng thời làm cơ sở để hoạch định cácmặt hành thiết yếu để chủ động trong công tác cung ứng vật t

Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền l ơng phải trả cho ngời lao

động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng của ngời lao động

Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp xác

định đợc quỹ lơng của doanh nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lơng bình quân chongời lao động

Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp Việc nhận biết đ ợc yếu tố chi phínày giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp biết đợc mức chuyển dịch, hao mòn tài sản

để hoạch định chiến lợc đầu t, đầu t mở rộng, đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp chotiến trình sản xuất kinh doanh

Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trịhiểu rõ hơn tổng mức tiêu thụ dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn

trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Việc nhận biết tốt yếu

tố chi phí này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch định đ ợc lợng tiền mặt chỉtiêu,hạn chế tồn đọng tiền mặt

Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanhnghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn.Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu từng loại chiphí mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xúât kinh doanh Đây là cơ sở

để dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựngcác kế hoạch về lao động, vật t, tài sản trong doanh nghiệp Đây còn là cơ sở đểphân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyếtminh báo cáo tài chính ( phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố)

1.3.1.2 Phân loại chi phí theo các khoản mục trong giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu

phụ, vật kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thônggió, điều hoà nhiệt độ…

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân trực

tiếp xây lắp kể cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi

công trực tiếp cho việc thực hiện sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máythi công, tiền thuê máy thi công, tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công;

Trang 10

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

chi phí nhiên liệu, động lực, dầu mỡ dùng cho máy thi công; chi phí sửa chữa máythi công…

- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí khác ngoài các khoản chi phí trên phát

sịnh ở tổ đội, công trờng xây dựng bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội; các khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca của công nhân viêntoàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho đội xây dựng;khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng; chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng

Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chiphí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối t ợng gánh chịu chi phí làm cơ sở choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành …

Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp có thể đợc phân loại theo mối quan hệ giữa chiphí với đối tợng chịu chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất xây lắp đ ợcchia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Hoặc ngời ta phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩmsản xuất Theo mối quan hệ này chi phí sản xuất đợc chia thành: Chi phí bất biến,chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp

1.3.2.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần

đợc tổ chức tập hợp theo đó

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất cần phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trongsản xuất

- Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất cóthể là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ớc của cáchạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thicông ( xí nghiệp, đội thi công xây lắp)

- Tuỳ theo từng quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sảnphẩm mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặthàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối t ợnghạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó làmột hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ cho việc tăng c-ờng quản lý sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tếtoàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời,chính xác

1.3.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập

hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kì theo các đối t ợng

Trang 11

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phátsinh theo đúng các đối tợng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các

đối tợng đó

Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí, kế toán sẽ ápdụng một trong hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:

- Ph ơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí

sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối t ợng tập hợp chi phí riêng biệt Phơngpháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu ( chứng từ gốc) theo tung đối t -ợng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối t ợngliên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1,2,3 hoặc các chi tiết theo đúng đốitợng Phơng pháp này đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợngvới mức độ chính xác cao

- Ph ơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất

phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổchức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đựơc

Phơng pháp này đòi hỏi ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan đếnnhiều đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó, tập hợp các chứng

từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí sản xuất ( tổ, đội sản xuất, công tr ờng ) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tậphợp cho các đối tợng có liên quan Đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc lựachọn tuỳ từng trờng hợp cụ thể Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vàotính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ đợc lựa chọn

-Việc tính toán phân bổ gồm hai bớc:

Bớc 1 Tính hệ số phân bổ: H = C/T

Trong đó: H là hệ số phân bổ

C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

Bớc 2 Phân bổ chi phí cho từng đối tợng có liên quan: Cn= Tn x H

Trong đó : Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tợng

Tn là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng

Kết hợp đồng thời với phơng pháp tập hợp chi phí trên và để phù hợp với đặc điểmhạch toán của ngành, trong doanh nghiệp xây lắp còn sử dụng ph ơng pháp tập hợp

chi phí sản xuất theo sản phẩm (theo công trình, hạng mục công trình): - chi phí sản

xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng công trình hạng mục công trình riêng biệt, nếuchi phí sản xuất có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì sẽ đ ợcphân bổ theo tiêu thức thích hợp

1.3.4.Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhthực thể công trình xây lắp Bao gồm:

- Vật liệu xây dựng: giá thực tế của cát, xi măng đá, sỏi, sắt thép

- Vật liệu khác: Bột màu, đinh , dây

Trang 12

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

- Nhiên liệu: than củi (dùng để nấu nhựa rải đờng)

- Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn

- Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết

bị sởi ấm ( kể cả công xi mạ, bảo quản thiết bị) Nó không bao gồm vật liệu, nhiênliệu cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý công trình Chi phí vật liệu th ờng

chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thực tế của nguyên vật liệu có thể xác định theo một trong các ph ơng pháp:

- Tính theo giá thực tế từng lần nhập ( giá đích danh)

- Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho ( giá bình quân liênhoàn)

- Tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc ( FIFO)

- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc ( LIFO)

- Tính theo giá bình quân gia quyền đợc xác định 1 lần vào cuối kì

- Tính theo phơng pháp số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán củanguyên liệu, vật liệu ( trờng hợp kế toán nguyên vật liệu theo giá hạch toán)

Đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán

Tài khoản được sử dụng để tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp:

TK 621-Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.

Trang 13

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

-1.3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, phụ cấp của công nhân trực tiếp

tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Bao gồm:

- Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp, kể cả công nhân phụ.(Công nhân chính nh : công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhân uốnsắt, công nhân trộn bê tông ; công nhân phụ nh: công nhân khuân vác máy móc thi

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Sơ đồ 1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Xuất kho NVL cho SX Khoản giảm CP NVL

Mua trả ngayNVL cho SX

Mua chịu NVL cho SX

Kết chuyển CP nvl tính vào giá thành

CP NVL v ợt mức bình th ờng không đ ợc phân bổ vào CPSX

KD trong kì

Thuế VAT

10

Trang 14

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, làu chùi thiết bị tr ớc khi lắp đặt, cạo rỉ sắt thép,nhúng gạch )

- Các khoản phụ cấp theo lơng nh phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp tráchnhiệm, chức vụ, công trờng, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng độc hại

- Tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

Ngoài các khoản tiền lơng và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tácthi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quảnlý của DNXL Khoản mục chiphí nhân công trực tiếp bao gồm cả khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theotừng loại công việc

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:

- Tiền lơng của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công tr ờng, lơngnhân viên thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệu trớc khi đến kho công trờng, lơng côngnhân tát nớc vét bùn khi thi công gặp trời ma hay mạch nớc ngầm và tiền lơng củacác bộ phận khác ( sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ, quản lý )

- Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiềntrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền l ơng phải trả của côngnhân trực tiếp thi công xây lắp, điều khiển máy thi công, nhân viên phân x ởng

- Tiền lơng, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp có tính chất lơng của côngnhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công ( đợc tính vào CPSXC)

Tài khoản được sử dụng để tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp: Tài khoản 622.

Trang 15

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.3.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công:

Bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công nh :

- Tiền lơng của công nhân điều khiển máy móc thi công kể cả công nhân phục

vụ máy và các khoản phụ cấp theo lơng, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp điềukhiển máy thi công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thi công

- Chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công

- Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nớc cho máy thi công, tiền thuê TSCĐ, chiphí trả cho nhà thầu phụ

- Các khoản chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công kể cảcác khoản cho lao động nữ

*Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản sau:

- Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của côngnhân điều khiển máy thi công (tính vào CP SXC)

- Lơng công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy, vật liệu là đối t ợngchế biến của máy

xuyên và chi phí tạm thời

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Sơ đồ 2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tạm ứng tiền công các đơn vị nhận khoán

khối l ợng xây lắp

154

Kết chuyển CP nhân công trực tiếp theo đối t ợng tập hợp CP

CP nhân công TT v ợt trên mức bình th ờng 334.2

632

12

Trang 16

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

- Chi phí th ờng xuyên : gồm các chi phí xảy ra hằng ngày một cách thờng xuyên

cho quá trình sử dụng máy thi công nh chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi phí vậtliệu phụ khác; tiền lơng của công nhân điều khiển và công nhân phục vụ máy thicông; các chi phí về thuê máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên xe, máy thi công

- Chi phí tạm thời : là những chi phí tạm thời phát sinh 1 lần có liên quan đến việc

lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạmphục vụ cho việc sử dụng máy một lần nh: lán che máy ở công trờng, bệ để máy ởkhu vực thi công

Chi phí tạm thời có thể đợc trích trớc vào chi phí sử dụng máy thi công

Các chi phí thờng xuyên đợc tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thicông trong kì còn chi phí tạm thời không hạch toán một lần vào chi phí sử dụng máythi công mà đợc phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc theothời gian thi công trên công trờng ( thời gian nào ngắn hơn sẽ đợc chọn là tiêu thức

(TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ tiền

l-ơng của công nhân sử dụng xe, máy thi công mà đợc phản ánh vào TK 627- Chi phísản xuất chung.)

TK 623.2: Chi phí vật liệu : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu nh xăng dầu,

mỡ… vật liệu khác phục vụ máy thi công

TK 623.3- Chi phí dụng cụ sản xuất : dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao

động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

TK 623.4- Chi phí khấu hao máy thi công : dùng để phản ánh khấu hao máy mócthi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

TK623.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài : dùng để phản ánh chi phí dịch vụ muangoài nh thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí

điện nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

TK 623.8- Chi phí bằng tiền khác : dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục

vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ…

Chi phí tháo dỡ các công trình tạm dự tính

Trang 17

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối l ợng thicông bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp

 Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, có phân cấphạch toán, và thực hiện phơng thức thi công hoàn toàn bằng máy thì đội máythi công đó đợc coi nh là công nhân sản xuất trực tiếp của với đơn vị sản xuấtcông nghiệp, cung cấp dịch vụ Tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của

đội máy thi công phát sinh trong kì đợc tính vào Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (TK 621, 622, 627)chứ không phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

 Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổchức đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức hạch toán riêng, và thựchiện phơng thức thi công hỗn hợp ( vừa thủ công vùa kết hợp bằng máy) thìtất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công đ ợc tính vàokhoản mục chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho các đối tợng xây lắp theo các

ph-ơng pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lợng phục vụ thực tế

Nếu các chi phí sử dụng máy đợc theo dõi riêng cho từng loại máy thì:

Tổng số ca máy hoạt động thực tếhoặc khối lợng công tác do máy thực

hiệnNếu các chi phí sử dụng máy không đợc theo dõi riêng cho từng loại máy thì phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi (xác định căn cứ vào đơn giá kếhoạch):

H = Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhấtGiá kế hoạch của 1 ca máy

của các loại máy

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Số ca máy chuẩn của từng

loại máy hoạt động =

Số ca máy thực tế hoạt động

14

Trang 18

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Sơ đồ 4: Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công

( tr ờng hợp DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt)

152.153.111

1331

214

Trích khấu hao máy móc thi công

Chi phí công cụ dụng cụ,vật liệu xuất kho hoặc mua ngoài sử dụng cho máy thi công

Tiền l ơng phải trả cho công nhân

SD máy thi công

Phân bổ dần chi phí trả tr ớc

và chi phí phải trả

Thuế VAT đ ợc Khấu trừ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

632

Chi phí sử dụng máy thi công v ợt

mức bình th ờng

Trang 19

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.3.4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổ chức, quản lýphục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liềnvới từng đơn vị thi công nh tổ đội, công trờng thi công Bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xởng: gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng, phụcấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhânviên quản lý đội xây dựng và công nhân xây lắp; Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

đợc tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền l ơng phải trả của công nhân trựctiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biênchế của doanh nghiệp

Ngoài khoản chi phí của nhân viên quản lý công tr ờng, kế toán, thống kê, kho,

vệ sinh… của công trờng, chi phí nhân viên phân xởng còn bao gồm tiền công vậnchuyển ngoài cự ly công trờng do mặt bằng thi công chật hẹp, công tát nớc vét bùnkhi trời ma hoặc gặp mạch nớc ngầm…

- Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng nh vật liệu dùng để sửachữa bảo dỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chiphí lán trại tạm thời

- Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp : gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùngcho thi công nh cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loạicông cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý đội xây dựng Chi phí dụng cụsản xuất xây lắp không gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu doanh nghiệp tính thuếVAT theo phơng pháp khấu trừ

động của đội xây dựng

Trong trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừabằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công đợc tính vào chi phí sử dụngmáy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

Kế toán sử dụng TK 627- để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung gồm:

- TK 627.1: Chi phí nhân viên,

- TK627.2: Chi phí vật liệu

- TK627.3: Chi phí CCDC,

- TK627.4: Chi phí khấu hao TSCD,

- TK627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài,

- TK627.8: Chi phí bằng tiền khác

Chu Thỏi Phi – K39/21.12

Sơ đồ 5: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

16

Trang 20

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Sơ đồ 5: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

111,112,331

214

152,153,142

Tiền l ơng của nhân viên quản lý đội XL

Chi phí nguyên vật liệu, CCDC xuất dùng cho đội XL

Trích khấu hao máy móc thiết bị

SX thuộc đội xây lắp

Thuế VAT đ ợc khấu trừ

Trích tr ớc hoặc phân bổ CP sửa chữa thuộc

đội XL

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác 335,142,242

1331 Thuế VATđầu vào không đ ợc khấu trừ nếu tính vào chi phí SXC

Các khoản thu giảm chi

338

Các khoản trích theo l ơng của CN trực

tiếp XL, nhân viên SD máy thi công, nhân viên

quản lý đội XL

Chi phí phát sinh trả bằng tiền tạm

ứng 141

Trang 21

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1.Tập hợp chi phí sản xuất

Để tính giá thành, các chi phí đựơc kết chuyển hoặc phân bổ vào TK154-Chi phísản xuất kinh doanh dở dang( đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên)

Tài khoản 154 có 4 Tk cấp 2:

TK1541-Xây lắp: dùng để tập hợp các chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp vàphản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì ( kể cả của nhà thầu phụ ch a xác

định đợc tiêu thụ trong kì kế toán)

TK1542-Sản phẩm khác: dùng để tập hợp các chi phí, tính giá thành sản phẩmkhác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kì ( các thành phẩm, cấu kiệnxây lắp )

TK1543- Dịch vụ: dùng để tập hợp các chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản

ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kì

TK1544- Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp các chi phí bảo hành côngtrình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kì và giá trị bảo hành công trình xâylắp dở dang cuối kì )

Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệmthu bàn giao đa vào sử dụng.Tuy nhiên trong trờng hợp sản phẩm xây lắp đã hoànthành nhng còn chờ tiêu thụ (nh xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhngcha bàn giao, thì cũng đợc coi là sản phẩm đợc nhập kho thành phẩm ( TK 155)

Trang 22

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.4.2.Phơng pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

Khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán xác định giá thành thực tếkhối lợng công tác xây lắp hoàn thành theo công thức:

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì phải tiến hành kiểm kê khối lợng xây lắp

dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dangthích hợp

Kết chuyển CP sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627

Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc ch a bàn giao

cho đơn vị thầu chính XL

Chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm

Trang 23

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Căn cứ vào phơng pháp giao nhận thầu giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp, có các

ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang nh sau:

- Trờng hợp bàn giao thanh toán khi công trình đã hoàn thành toàn bộ, tổng cộngchi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dởdang thực tế

- Trờng hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dởdang là các giai đoạn xây lắp cha hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuốikì theo phơng pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độhoàn thành theo các bớc sau:

Giá thành dự toán khối

l-ợng dở dang cuối kì của từng

giai đoạn

= Giá thành dự toán từng

Tỷ lệ hoàn thành của từng giai đoạn

+

Tổng giá thành dự toán khối lợng dở dang cuối kì của các giai

đoạn

1.5.Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.5.1.Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp phân biệt thành:

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành: là toàn bộ chi phí để sản xuất hoànthành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định

- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ : là toàn bộchi phí để sản xuất hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giátrị sử dụng

Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp

đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kĩ thuật thi công, địnhmức và đơn giá do Nhà nớc quy định cho từng khu vực thi công và phần tích luỹtheo định mức

Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp

các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng công tác xây lắphoàn thành

 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời điểm tínhgiá thành có 4 loại giá thành sau đây:

- Giá thành dự toán : là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp

theo dự toán Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chiphí do Nhà nớc quy định ( đơn giá bình quân khu vực thống nhất) Giá thành nàynhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng

Trang 24

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

tính trớc

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể

của doanh nghiệp về các định mức kinh tế kĩ thuật , đơn giá, năng lực thực tế sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế hoạch nhất định

Giá thành kế hoạch thờng nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành

- Giá thành định mức : là tổng số chi phí để hoàn thành một khối l ơng xây lắp cụ

thể , đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về ph ơng pháp tổchức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đ ợc tại doanhnghiệp, công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công

Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về ph ơng pháp tổchức thi công và quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và giá thành định mức sẽ

đợc tính toán lại cho phù hợp

- Giá thành thực tế : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành

sản phẩm xây lắp Giá thành này đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sảnxuất đã tập hợp đợc cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kì Giá thành công trìnhlắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị đa vào lắp đặt bời vì thiết bị này thờng

do chủ đầu t bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp

 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành, giá thành đ ợcchia thành 5 loại sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình chế tạo

sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trục tiếp, chi phísản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành

- Giá thành sản phẩm theo biến phí : là loại giá thành đợc xác định chỉ bao gồm các

chi phí biến đổi, kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp.Toàn bộ chi phí cố định đợc coi là chi phí thời kì và đợc kết chuyển toàn bộ để xác

định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định : bao gồm 2 bộ phận là toàn

bộ chi phí biến đổi ( kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp)

và một phần chi phí cố định đợc xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so vớimức độ hoạt động tiêu chuẩn ( đợc xác định theo công suất thiết kế hoặc định mức.)

- Giá thành toàn bộ sản phẩm : là giá thành đợc xác định bao gồm toàn bộ các chi

phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh trong kỳ Toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định đ ợc phân bổhết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản

phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm xây lắp này Loại giá thành này chỉ tính và xác địnhcho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ

Trang 25

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính chất đơn chiếc, nên đối t ợngtính giá thành thờng là từng công trình, từng hạng mục công trình đã hoàn thành.Ngoài ra cũng có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thứcbàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t

 Kỳ tính giá thành trong sản xuất XDCB.

Do sản phẩm XDCB đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kì sản xuất dài,công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kì sản xuất sảnphẩm cho nên kì tính giá thành thờng đợc chọn là thời điểm mà công trình, hạngmục công trình hoàn thành đợc bàn giao và đa vào sử dụng

Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối t ợng tínhgiá thành ( đơn đặt hàng) Khi nhận đợc biên bản nghiệm thu bàn giao công trìnhhoàn thành đa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng

đối tợng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giáthành đơn vị ( nếu có, nh từng căn nhà trong dãy nhà ) Nh vậy kì tính giá thành cóthể không phù hợp với kì báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kì sản xuất sản phảm

Do đó việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kếhoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kì sản xuất sản phẩm đã kếtthúc

1.5.3.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phơng pháp tính gía thành

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu, xây dựng theo

đơn đặt hàng Khi đó, đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giáthành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không phải là kì kế toán mà làkhi đơn đặt hàng hoàn thành

Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợp lại theo từng

đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc cũngchính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

Phơng pháp này chủ yếu đợc áp dụng cho các xí nghiệp có quy trình sản xuất giản

đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp vớinhau

Ngoài ra phơng pháp này còn đợc áp dụng cho các doanh nghiệp tuy có quy trìnhsản xuất phức tạp nhng sản xuất với khối lợng lớn và ít loạt sản phẩm hoặc để tínhtoán giá thành của những công việc, kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định

Trang 26

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

Theo phơng pháp này tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực

phát sinh trong kỳ

-Chi phíthực tế dởdang

Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng thi công trên một

địa điểm do một đội đảm nhận mà không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụngcác chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp đ-

ợc trên toàn bộ công trình đều phải phân bổ cho từng hạng mục công trình

Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình là:

Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đợc tính nh sau:

Z = C 1 + C 2 + + C n + D dk - D ck

Trong đó: Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình

C1, C2 , Cn: chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạn

Ddk, Dck : Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

-Phơng pháp định mức:

Đây là phơng pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật t , lao

động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch do cácthay đổi định mức cũng nh những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với địnhmức Theo phơng pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm đợc xác định nh sau:

Trang 27

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

1.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng.

Tùy theo đặc điểm SXKD, điều kiện của mình mà doanh nghiệp áp dụng hình thức

sổ kế toán cho phù hợp Đồng thời cũng tuỳ từng hình thức kế toán mà sử dụng các loại

sổ khác nhau để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp Cụthể:

*Trong hình thức kế toán Nhật ký chung ( là hình thức kế toán mà Xí nghiệp 12-11hiện đang sử dụng), các sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp gồm:

Sổ Nhật ký chung: dùng để ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh theo trình tự thời gian, bên cạnh đó thực hiện việc phẩn ánh theo quan hệ đối ứng

Sổ kế toán chi tiết đợc mở tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.7.Kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong điều kiện áp dụng kế toán máy

1.7.1.Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy

Việc ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán cần tuân thủ các nguyêntắc sau:

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng

- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính phải

đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt

động của đơn vị

- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán của đơn vị

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến độ tincậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợp với

đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối ợng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng tránh bị nhầm lẫn giữa các

t-đối tợng đợc quản lý

Trang 28

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

- Tổ chức hệ thống tài khoản phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Danh mục cáctài khoản đợc sử dụng cơ sở để mã hoá, cài đặt chơng trình phần mềm kế toán

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác

1.7.3 Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phậnliên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, từng khoảnmục chi phí phải đợc mã hóa ngay từ đầu tơng ứng với các đối tợng chịu chi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dang trong kỳ theo theotừng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳ vàomáy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chyển cuối kỳ trên cơ sởhớng dẫn có sẵn

- Căn cứ vào yêu cầu của ngời sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo cầnthiết

Xí nghiệp Sông Đà 12-11 đợc thành lập ngày 20/04/2006 theo giấy chứng nhận

đăng kí hoạt động chi nhánh số 011301196 của Sở kế hoạch và đầu t thành phố HàNội, căn cứ theo quyết định số 19/2006 CT/HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty cổphần Sông Đà 12

- Trụ sở chính: Biệt thự C4, khu đô thị 54 Hạ Đình, số 2A, ngõ 85, phố Hạ

Đình, phờng Thanh xuân trung, quận Thanh xuân, thành phố Hà Nội

Xí nghiệp Sông Đà 12-11 đợc thành lập trên cơ sở tách một sô đội thuộc Xí nghiệpSông Đà 12-2 và sát nhập BCH công trình thủy điện Suối Sập, trự thuộc Công ty cổphần Sông Đà 12 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà

Định hớng phát triển của Xí nghiệp Sông đà 12-11 là luôn đổi mới và mở rộng thịtrờng, phát triển sản xuất, thi công xây lắp, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinhdoanh Cùng với việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩnISO 9001: 2000, mọi cán bộ công nhân viên vủa Xí nghiệp đều có ý thức phấn đấu

Trang 29

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

bồi dỡng trình độ nghiệp vụ, nâng cao tinh thần đoàn kết để xây dựng tập thể vữngmạnh, sẵn sàng đón nhận những thử thách và cơ hội mới

Xây dựng công nghiệp và dân dụng là ngành nghề truyền thống và là thế

mạnh của Công ty nói chung và Xí nghiệp nói riêng Với đội ngũ cán bộ kĩ thuậtgiàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề cùng với lực l ợng thiết bị thi công chuyênngành tiên tiến, hiện đại, Xí nghiệp Sông Đà 12-11 ( tiền thân là Xí nghiệp 12-2) đã

và đang tham gia xây dựng nhiều công trình lớn, trọng điểm của Nhà n ớc nh: Nhàmáy thuỷ điện Hoà Bình, Nhà máy thuỷ điện Suối Sập Sơn la, Nhà máy thuỷ điện H -

ơng Sơn- Hà Tĩnh, Nhà máy thuỷ điện Na Hang-Tuyên Quang, Nhà máy Xi măngBút Sơn, Thăng Long, lới điện thành phố Hạ Long, các công trình điện phục vụ thicông nhà máy thuỷ điện Na Hang-Tuyên Quang, đờng dây 110 KV Chiêm Hoá- NaHang, Trạm biến áp 110KV bắc Việt Trì, Xây lắp đờng dây 110kv Lào Cai- PhongThổ, Trạm biến áp 110KV Chợ Đồn, đờng dây 500kv Quảng Ninh- Thờng Tín

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Là doanh nghiệp cổ phần hoạt động với đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế

độc lập, có con dấu riêng Với t cách pháp nhân của mình, Xí nghiệp có thể đứng ravay vốn, thay mặt các đội xây l ắp trực thuộc đứng ra ký kết hợp đồng cũng nh thamgia đấu thầu tìm việc làm cho đơn vị Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, công ty tiếnhành giao khoán và điều hành sản xuất các đơn vị thành viên

Mọi hợp đồng kinh tế với khách hàng đều do Giám đốc trực tiếp ký kết, sau đó Xínghiệp giao lại cho các đội công trình, kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịpthời: Hồ sơ, mặt bằng, tiền vốn ( theo từng giai đoạn nếu công trình kéo dài) Các độicông trình chịu trách nhiệm thực hiện, huy động nhân lực, vật t đa vào sản xuất, chịutrách nhiệm về chất lợng công trình, an toàn trong sản xuất và phải giao nộp sản phẩmtheo đúng kế hoặch ấn định đợc giao Công ty theo dõi, giám sát, hớng dẫn, tập hợp vàlập hồ sơ để thanh toán dứt điểm đối với các đội công trình, đồng thời bàn giao ngaycho chủ đầu t khi công trình hoàn thành

Khi giao việc làm cho các đội công trình, công ty thờng khoán theo hình thức khoángọn công trình Nguyên tắc của khoán là đảm bảo chất lợng, tiến độ, động viên côngnhân viên hăng hái trong lao động sản xuất

Việc tổ chức sản xuất tại Công ty đợc thực hiện theo phơng thức khoán gọn các côngtrình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội).Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lơng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chiphí chung của bộ phận khoán gọn

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính

Xí nghiệp hiện đang hoạt động trên một số lĩnh vực chính nh sau:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở , giao thông (đ ờng bộ, cầucảng, sân bay), thuỷ lợi ( đê, đập, kênh, mơng, hồ chứa nớc, trạm bơm), đờng dây

và trạm biến thế;

- Xây lắp các công trình giao thong, thuỷ điện, bu điện, hệ thống điện đến 220kv ,

hệ thống cấp thoát nớc công nghiệp và dân dụng;

Trang 30

Học việc Tài chớnh Chuyờn đề tốt nghiệp

- Quản lý kinh doanh nhà , điện, nớc sản xuất và sinh hoạt;

- Sản xuất và kinh doanh thép, xi măng,các chất phụ gia bê tôbg, chế biến và kinhdoanh than mỏ, xăng, dầu mỡ, vật t, thiết bị xây dựng’

- Lắp đặt và vận hành, kinh doanh khí nén, mạgn thông tin liên lạc ( hữu tuyến và vôtuyến);

- Sản xuất vỏ bao xi măng, phụ tùng, phụ kiện kim loại dùng cho xây dựng cột điện

li tâm;

- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị xe máy, phơng tiện vận tải;

- Vận chuyển hàng hoá, gia công chế biến gỗ dân dụng và xây dựng, khai thácnguyên liệu phi quặng;

- Sửa chữa, đại tu các phơng tiện vận tải, máy xây dựng, gia công cơ khí phi tiêuchuẩn và kết cấu thép trong xây dựng;

- Đầu t, xây dựng và quản lý, vận hành khai thác, kinh doanh nhà máy thuỷ điện;

- Xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến 500kv

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp.

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác

định đối tợng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tợng tính giá thànhsản phẩm xây lắp và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp Có thể tóm tắt quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp nh sau:

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty.

X í nghiệp Sông Đà 12-11 có 140 cán bộ công nhân viên trong biên chế và hàngtrăm công nhân viên đang trong giai đoạn thử việc, trong đó có 26 cán bộ quản lý Các tổ đội trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Xí nghiệp

Để phát huy hiệu quả của một bộ máy quản lý đợc tổ chức tốt, Xí nghiệp Sông Đà12-11 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản lý tài chính,

Đào móng

Thi công phần khung

bê tông cốt thép

Thi công móng Gia cố nền

Bàn giao

Sơ đồ 7: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2: Trình tự  kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
2 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 4: Trình tự  kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 4 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 16)
Sơ đồ 5: Trình tự  kế toán chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 5 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 18)
Sơ đồ 6: Trình tự  kế toán tập hợp chi phí SX SPXL - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 6 Trình tự kế toán tập hợp chi phí SX SPXL (Trang 20)
Sơ đồ 7: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 7 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 28)
Sơ đồ 8: Tổ chức bộ máy quản lý công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 8 Tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 30)
Sơ đồ 9: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Sơ đồ 9 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 31)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 12-11
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w