1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1

57 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toànngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng

Trang 1

MỤC LỤC

2.2.5 Chính sách huy động vốn hiện nay 34

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

assistance

Hỗ trợ phát triển chínhthức

SME Small and medium enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong thời kì biến đổi của nền kinh tế, thời kì côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kémphát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống Đảng và Nhà nước ta đã chủtrương “phát huy nội lực bên trong, nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyếtđịnh, nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng” Đồng thời, quá trìnhhội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động Điều đóđồng nghĩa với sự cạnh tranh đã đang và sẽ diễn ra ngày càng khốc liệt trongtoàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Chính vì vậy,việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của các NHTMnói chung được đặt ra rất bức thiết Các ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi

phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động vốn không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà phải được tính đến “như thế nào?”, “bằng cách gì?” để có hiệu

quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng nhưng lại đòi hỏi chiphí thấp nhất

Là một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toànngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế là một vấn đề đang đượcngân hàng rất quan tâm

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạtđộng của ngân hàng, với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Sở giaodịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, em xin mạnh dạn chọn đề

tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.

Đề tài được hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác huy

Trang 5

động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam trong những năm gần đây Qua đó nhận thấy được những thành tựu, hạnchế và nguyên nhân để trên cơ sở đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp

và đưa ra một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại Sởgiao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, báo cáo thực tập được trình bày theo 3chương:

Chương 1: Khái quát về Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN).

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 NHĐT&PTVN.

Chương 3: Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Sở giao dịch 1 NHĐT&PTVN.

Vấn đề trên là một lĩnh vực nghiên cứu phức tạp, đan xen nhiều yếu tố

vĩ mô và vi mô, mang tính khách quan và chủ quan Bản thân em trong quátrình nghiên cứu và tìm hiểu cả về lý luận lẫn thực tiễn còn có những hạn chếnhất định, không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự tham giađóng góp ý kiến của giảng viên hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Đông và đơn vịthực tập

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

1.1.1 Giới thiệu chung

- Tên đầy đủ: Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViêt Nam

- Tên tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam(BIDV)

- Địa chỉ: Tháp A, tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà NộiNgày 26/4/1957, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kínghị định 177/TTg khai sinh ra ngân hàng kiến thiết Việt Nam với nhiệm vụcung ứng và quản lý nguồn vốn của Nhà nước cho công cuộc xây dựng và táikiến thiết đất nước Quá trình phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam qua những thăng trầm và dấu ấn đáng ghi nhớ, với những tên gọikhác nhau gắn với những nhiệm vụ khác nhau của từng thời kì: Ngân hàngkiến thiết Việt Nam (26/4/1957), Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam(24/6/1981), Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (14/11/1990)

Góp phần tạo dựng hình ảnh, thương hiệu, vị thế, uy tín BIDV nhưngày hôm nay là sự đóng góp, cống hiến không mệt mỏi của cán bộ nhân viêntoàn hệ thống, trong đó có sự đóng góp đắc lực, hiệu quả của cán bộ nhânviên Sở giao dịch 1 Được đưa vào hoạt động từ 28/3/1991 (theo quyết định76/QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam),

Sở giao dịch 1 đã gặt hái nhiều thành công, hoạt động kinh doanh hiệu quả,tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh của hệ thống

Kết quả hoạt động của Sở giao dịch 1 đã góp phần vào thành công

Trang 7

chung của hệ thống và được thể hiện trên một số bình diện sau:

Thứ nhất, SGD1 tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực của toàn hệ thống,

hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chiến lược của BIDV Trong hoạt độngkinh doanh, chi nhánh luôn đi đầu trong việc thực hiện các chủ trương, chínhsách của Hội sở chính, đặc biệt là công tác huy động vốn, phát triển và cungứng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ,…,là địa chỉ tin cậy về tài trợ vốn, pháthành bảo lãnh, thu xếp, tư vấn các dịch vụ, phương án tổ chức cho các doanhnghiệp, các tập đoàn, tổng công ty xây dựng cơ sở hạ tầng,thi công các côngtrình trọng điểm quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước

Thứ hai, Sở giao dịch 1 đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến với

sức cạnh tranh cao của BIDV thể hiện ở bước phát triển đột phá trong côngtác dịch vụ Chi nhánh luôn hoàn thành xuất sắc trọng trách là đơn vị đi đầutriển khai các sản phẩm, dịch vụ mới, cung cấp đầy đủ các dịch vụ của mộtngân hàng hoạt động trên nền công nghiệp tiên tiến, nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng, tăng cạnh tranh trên thị trường

Thứ ba, Sở giao dịch 1 tiếp tục là nhân tố chủ lực trong công tác phát

triển mạng lưới Chi nhánh đã dồn sức, lực và tâm huyết để cho ra đời 6 chinhánh cấp I trực thuộc BIDV là các chi nhánh: Bắc Hà Nội, Hà Thành, Đông

Đô, Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm Đến nay, các đơn vị này đãphát huy tối đa những nguồn lực vốn là thế lực của Sở giao dịch 1 để ổn địnhhoạt động và tăng trưởng bền vững

Thứ tư, luôn tiên phong, năng động trong việc thực hiện các chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chính phủ nhằm ổn định và pháttriển kinh tế xã hội như đề án của chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hànhchính, Nghị quyết của chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định nềnkinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chính sáchthúc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, chương trình hỗ trợ lãi suất…

Trang 8

góp phần cùng BIDV và ngành ngân hàng hoàn thành mục tiêu kinh tế, chínhtrị đất nước.

Thứ năm, tiếp tục là địa chỉ triển khai thử nghiệm thành công các

chương trình, dự án lớn của ngành góp phần nhân rộng, triển khai trong toàn

hệ thống Là chi nhánh đầu tiên triển khai thành công chương trình hiện đạihóa, xây dựng ngân hàng hiện đại phù hợp với thông lệ quốc tế, đa dạng hóasản phẩm, nâng cao hiệu qủa kinh doanh Qua các năm hoạt động, lợi nhuậntrước thuế, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh luôn tăng trưởng với tốc độ bìnhquân 30%/năm, đóng góp khoảng 6-7% lợi nhuận của BIDV Chỉ tiêu lợinhuận sau thuế bình quân đầu người luôn thuộc nhóm các chi nhánh cao nhất

hệ thống Trong 5 năm liên tiếp từ 2006-2010, Sở giao dịch 1 được công nhậndanh hiệu lá cờ đầu toàn hệ thống, được nhà nước phong tặng các danh hiệuthi đua cao quý như Huân chương lao động Hạng Nhì, danh hiệu Anh hùnglao động Năm 2011 chi nhánh tiếp tục được Đảng, Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động Hạng Nhất

Những thành tích Sở giao dịch 1 đã đạt được trong suốt hơn 20 nămkhẳng định bản lĩnh nhiệt huyết và năng lực tập thể Ban lãnh đạo và cán bộnhân viên chi nhánh qua các thời kì

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch 1

Sự ra đời của Sở giao dịch là một tất yếu bởi việc thành lập Sở giaodịch nhằm:

Thứ nhất: Trong đầu tư phát triển có những dự án trải dài khắp toàn

quốc hoặc theo tuyến như dự án đường sắt, đường giao thông, điện lực, bưuchính viễn thông… Các dự án này không chia khúc theo địa bàn, lại đòi hỏiphải có sự kiểm tra, thẩm định một cách thống nhất nên nếu phân chia theochi nhánh sẽ không thoả mãn yêu cầu quản lý theo đặc điểm của dự án và yêucầu đòi hỏi có một ngân hàng

Trang 9

Thứ hai: Trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động trong

cả một vùng hoặc cả nước như các tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực, bưuchính viễn thông… nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị ngân hàngĐT&PT phục vụ theo lĩnh vực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng

Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có

một “chi nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV trung ương để có thể làm thửnghiệm các nghiệp vụ mới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai chotoàn bộ hệ thống

Thứ tư: Việc thành lập sở giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một

bộ phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV

Nằm trong hệ thống ngân hàng ĐT&PTVN, và thuộc khối ngân hàngSGD thực hiện những chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của phápluật và hướng dẫn của ngân hàng ĐT&PTVN Cụ thể, theo quyết định số 76QĐ/TCCB, SGD được quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực kháccủa ngân hàng ĐT&PTVN, các nguồn vốn huy động, tiếp nhận và đi vay theoqui định hướng dẫn

Sở giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ là:

a Sở Giao dịch có nghĩa vụ

- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực

- Hoàn trả đủ và đúng hạn vốn cho khách hàng gửi tiền như thỏa thuận

- Các khoản nợ, phí thu, phí trả trong bảng tổng kết tài sản trong phạm

vi số vốn do sở giao dịch quản lý

- Hoàn trả các khoản tín dụng do sở giao dịch trực tiếp vay hoặc thựchiện nghĩa vụ thay cho khách hàng được sở giao dịch bảo lãnh nếu kháchhàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống ngân hàngĐT&PTVN như hệ thống ATM, HomeBanking

Trang 10

b Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, dân cư trong nước, nước ngoài bằng nội tệ vàngoại tệ

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngânhàng và các hình thức huy động vốn khác Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại

tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh

tế, theo cơ chế tín dụng của ngân hàng nhà nước và ngân hàng ĐT&PTVN

- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá theo quy địnhcủa ngân hàng nhà nước và ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ theo quy định của ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác như: thanh toán, chuyển tiềntrong nước và quốc tế, chi trả kiều hối, thanh toán séc và các dịch vụ khác

- Thực hiện nguyên tắc an toàn kho quỹ, bảo hiểm tiền mặt, ngân phiếuthanh toán và các ấn chỉ quan trọng Đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu kịp thời

- Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới, đại lý phát hành chứngkhoán

- Cất trữ, quản lý, bảo quản, quản lý chứng khoán và các giấy tờ có giá,các tài sản quý cho khách hàng theo quy định của ngân hàng nhà nước vàngân hàng

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động

Từ ngày đầu thành lập, SGD có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ, chủ yếu làmnhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án Đến năm 2000, sau gần 10năm hoạt động, Sở đã có 12 phòng nghiệp vụ, một chi nhánh khu vực trựcthuộc, 2 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm với 167 cán bộ, nhân viên, đánhdấu một bước ngoặt trong quá trình phát triển của SGD

Trang 11

Từ tháng 10/2008 đến nay, BIDV bước sang giai đoạn phát triển mạnh

mẽ, mô hình các chi nhánh được cơ cấu, sắp xếp lại theo mô hình TA2 Theo

đó mô hình của SGD1 được sắp xếp thành 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng,Khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ, khối trực thuộc Với

sự chuyển đổi về mô hình tổ chức, mở rộng mạng lưới giao dịch, chi nhánhSGD1 đã tạo được sự vượt trội về khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV và đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Ngày 1/11/2009, Sở giao dịch có tên gọi mới “Chi nhánh Sở giao dịch 1”.Đến năm 2010, Chi nhánh Sở giao dịch 1 tiếp tục được giao nhiệm vụ

là chi nhánh gốc để tách, thành lập chi nhánh Hoàn Kiếm – chi nhánh cấp 1của BIDV Chi nhánh cấp 1 được tách ra từ SGD1 trong suốt hơn 20 nămhình thành và phát triển là 6 chi nhánh

Ngày 30/6/2011, chi nhánh Sở giao dịch 1 gồm 21 phòng nghiệp vụthực hiện đầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng thương mại trong đó 4 phòng giaodịch và 2 quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng Môhình tổ chức của chi nhánh Sở giao dịch 1 đang tiếp tục thực hiện theo hướngngân hàng năng động, hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần cùngBIDV hoạt động tín dụng, thương hiệu của một đơn vị luôn “chia sẻ cơ hội,hợp tác thành công” với khách hàng, bạn hàng trong thời kì hội nhập sâu rộngvào nền kinh tế quốc tế

Dưới đây là sơ đồ bộ máy hoạt động của SGD1 hiện nay và nhiệm vụcác phòng:

Trang 12

a Sơ đồ bộ máy hoạt động của SGD1

Hình 1:Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV

(Nguồn: Kỷ yếu “Sở giao dịch 1BIDV tự hào tuổi 20”)

Ban Giám đốc

Khối QHKH Khối quản

lý rủi ro

Khối tác nghiệp

Khối quản

lý nội bộ

Khối trực thuộc

P.QHKH1 (DN)

P.QHKH2 (DN)

P.Quản lý rủi ro 1

P Quản lý rủi ro 2

P.Quản trị tín dụng

P.Giao dịch khách hàng (cá nhân)

P.Tài chính

kế toán

P.Tổ chức nhân sự

P.Giao dịch 6

P.Giao dịch 8

P.Giao dịch 9

Quỹ tiết kiệm số 6

Quỹ tiết kiệm số 8

P.Giao dịch 10

P.Kế hoạch tổng hợp

P Điện toán

Văn phòng P.Giao dịch

khách hàng (DN)

P.Quản lý và dịch vụ kho quỹ

P.Thanh toán quốc tế

P.QHKH3 (cá nhân)

P.QHKH4 (DN)

P.QHKH5 (DN)

P.QHKH6 (cá nhân)

Trang 13

• Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện,

xử lý, tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế,thẩm quyền, quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụkinh doanh của toàn sở giao dịch

• Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác cácquy trình, quy định, chế độ nghiệp vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm

vi nghiệp vụ của phòng được giao, góp phần đảm bảo an toàn và nâng caohiệu quả hoạt động của sở giao dịch

• Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong sở siao dịch theo quytrình, nghiệp vụ

• Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp và lập các báo cáotrong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ công tác quản trịđiều hành của sở giao dịch, của BIDV và theo yêu cầu của các cơ quan quản

lý nhà nước…

Khái quát các nhiệm vụ các phòng ban như sau:

* Phòng quan hệ khách hàng: hiện nay sở giao dịch có 6 phòng quan

Trang 14

- Phòng quan hệ khách hàng 3, 6: được triển khai với khách hàng là cánhân với các công tác chính:

 Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chínhsách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

 Công tác tín dụng với khách hàng là cá nhân…

* Phòng quản lý rủi ro: hiện nay SGD1 có 2 phòng quản lý rủi ro:

- Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiện quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:

 Quản lý tín dụng: tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp pháttriển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại sở giao dịch; quản lý,giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của sởgiao dịch

 Quản lý rủi ro tín dụng: tham mưu, đề xuất các quy định, biện phápquản lý rủi ro tín dụng; chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra,giám sát hệ thống quản lý rủi ro của sở giao dịch…

- Phòng quản lý rủi ro 2: thực hiện quản lý các rủi ro khác:

 Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: đề xuất, hướng dẫn các chươngtrình biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trongcác khâu nghiệp vụ tại sở giao dịch

 Công tác phòng chống rửa tiền

 Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

 Công tác kiểm tra nội bộ

* Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị

cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV vàcủa SGD; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loạirủi ro của phòng quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1

để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định…

Trang 15

* Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: trực tiếp quản lý tài khoản và

giao dịch đối với khách hàng cá nhân; thực hiện công tác phòng chống rửatiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV,phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trongtình huống khẩn cấp và các nhiệm vụ khác

* Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: trực tiếp quản lý tài

khoản và giao dịch đối với các khách hàng là tổ chức doanh nghiệp; làm đầumối thanh toán của SGD và thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối vớicác giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV

* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ

về quản lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu vớigiám đốc SGD về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và anninh tiền tệ, triển khai thực hiện các dịch vụ ngân quỹ, chịu trách nhiệm hoàntoàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sảncủa ngân hàng và của khách hàng

* Phòng thanh toán quốc tế: trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao

dịch tài trợ thương mại với khách hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việctác nghiệp và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của SGD; phốihợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển khách hàng, giớithiệu và bán các sản phẩm tài trợ thương mại; nghiên cứu và phát triển cácsản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương mại…

* Phòng tài chính kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán

chi tiết, kế hoạch tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạchtoán kế toán của sở giao dịch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

* Phòng tổ chức nhân sự: đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc về

triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực

* Văn phòng: thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư;

kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn

Trang 16

phòng thuộc sở giao dịch và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai tháccác tài sản cố định, công cụ lao động, trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảmbảo các công tác hậu cần, lễ tân, tiếp khách…

* Phòng kế hoạch tổng hợp

- Công tác kế hoạch tổng hợp: thu thập thông tin, tham mưu xây dựng

kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ chức triển khai và theo dõitình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Công tác nguồn vốn: tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn,chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn; giới thiệu các sảnphẩm

- Công tác dịch vụ: xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ của sở giaodịch, đề xuất các biện pháp, các chính sách phát triển dịch vụ của SGD; tiếnhành các hoạt động nghiên cứu thị trường

* Phòng điện toán: Quản lý hệ thống công nghệ thông tin tại chi

nhánh, Quản lý mạng, quản trị ứng dụng, kiểm soát hệ thống phân quyền truycập theo quy định của Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc, trang thiết bị tinhọc đảm bảo an toàn, thông suốt mọi hoạt động của Sở giao dịch 1 Hướngdẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc vận hành hệ thống tin học phục vụkinh doanh, quản trị điều hành của Chi nhánh

* Các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm: trực thuộc SGD, thực hiện các

nhiệm vụ giao dịch với khách hàng; huy động vốn và các hoạt động tín dụngbao gồm: quan hệ với khách hàng, quản trị tín dụng; thực hiện cung cấp cácdịch vụ của ngân hàng như dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ…

1.2 Môi trường hoạt động của SGD1

1.2.1 Môi trường kinh tế

Năm 2010, mặc dù đã được cải thiện cơ bản nhưng nền kinh tế thế giớivẫn chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, một sốnền kinh tế lớn vẫn đang trên đà phục hồi, chưa đạt được mức tăng trưởng ổn

Trang 17

định như thời kỳ trước khủng hoảng Đối với Việt Nam tình hình kinh tế xãhội năm 2010 phát triển tương đối tốt, các nhóm, ngành, lĩnh vực then chốtvẫn đạt được các kết quả có ý nghĩa quan trọng Tuy nhiên năm 2010, kinh tếtăng trưởng khá song thiếu tính bền vững, còn gặp nhiều khó khăn thách thứckhách quan như thiên tai, dịch bệnh làm ảnh thiệt hại lớn đến nền kinh tế đấtnước Các điều tiết vĩ mô của Chính phủ, điều hành chính sách tiền tệ thậntrọng, linh hoạt của NHNN Do NHNN áp dụng chính sách thỏa thuận về lãisuất cho vay và kiểm soát chưa chặt chẽ mặt bằng về lãi suất huy động vốn vìvậy những tháng cuối năm các ngân hàng thương mại đua nhau tăng lãi suất,lôi kéo khách hàng gửi tiền Đó là những thách thức không nhỏ đối với hoạtđộng của hệ thống NHTM nói chung và của Chi nhánh SGD1 nói riêng.

Năm 2011, hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động kinh doanh của

hệ thống NHĐT&PTVN nói chung và của các chi nhánh nói riêng còn gặpnhiều khó khăn nhưng chi nhánh SGD1 đã có những giải pháp phù hợp nhằmnâng cao năng lực, mở rộng hoạt động kinh doanh, bám sát phương hướngmục tiêu phát triển của toàn ngành, phấn đầu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kếhoạch của NHĐT&PTVN giao cho

1.2.2 Môi trường công nghệ

Nền kinh kế không ngừng phát triền, ngày càng ra đời những ứng dụngcông nghệ mới hiện đại vào ngân hàng Vì vậy các ngân hàng có cơ hội tiếpcận các ứng dụng công nghệ hiện đại vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh củamình Đây cũng là cơ hội và thách thức đối với ngân hàng phải có chiến lượcđầu tư hợp lý trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

1.2.3 Môi trường luật pháp

Theo sát với tiến trình đổi mới kinh tế của đất nước, môi trường pháp lýtrong lĩnh vực hoạt động ngân hàng cũng không ngừng được cải tiến và hoànthiện, luôn có sự sửa đổi về tổ chức và hoạt động của ngân hàng, tạo thànhhành lang pháp lý cho hệ thống NHTM Việt Nam hoạt động theo hướng antoàn và hội nhập quốc tế Qua đó, niềm tin của khách hàng đối với các NHTM

Trang 18

Việt Nam được củng cố thêm một bước Hơn nữa, người dân sẽ an tâm gửitiền vào các NHTM hơn khi quyền lợi của họ được bảo vệ khi có sự đổ vỡcủa ngân hàng.

1.2.4 Môi trường văn hóa – xã hội

Chi nhánh SGD1 BIDV nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, nơi có tiềmnăng lớn về khả năng thu hút vốn (cả về lĩnh vực tổ chức kinh tế và dân cư),nên ngân hàng có được những thuận lợi nhất định trong việc phát triển cácsản phẩm, dịch vụ Song, đây cũng là một sức ép lớn cho SGD1 bởi sự cạnhtranh khốc liệt giữa các ngân hàng tại nơi có mật độ dân cư và trình độ vănhóa cao cũng như tập trung đông đúc các tổ chức kinh tế lớn

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của SGD1

Sở giao dịch 1 luôn là chi nhánh đầu tiên triển khai thành công chươngtrình hiện đại hóa, xây dựng ngân hàng hiện đại phù hợp với thông lệ quốc tế,

đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao hiệu qủa kinh doanh Qua các năm hoạtđộng, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh luôn tăng trưởngvới tốc độ bình quân 30%/năm, đóng góp khoảng 6-7% lợi nhuận của BIDV.Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người luôn thuộc nhóm các chinhánh cao nhất hệ thống

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD1 2008-2011

Trang 19

đã coi nguồn vốn là mặt trận ưu tiên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh.

Giai đoạn 2006-2011, do ảnh hưởng của khủng hoảng, suy thoái kinh tếtoàn cầu, môi trường kinh doanh gặp nhiều biến động phức tạp, chi nhánhSGD1 khó tránh khỏi tình trạng sụt giảm về nguồn vốn Song chi nhánh đãxác định công tác huy động vốn là mặt trận ưu tiên hàng đầu trong hoạt độngcủa chi nhánh theo đúng chủ trương, chỉ đạo của Hội sở chính Chi nhánhSGD1 đã tích cực triển khai các sản phẩm mang tính hiệu quả cao như: Tiếtkiệm Ổ trứng vàng, Tiết kiệm tích lũy Bảo an, tiết kiệm ưu việt, Tiết kiệm dựthưởng “Rồng Vàng Thăng Long”,… và nâng khả năng cạnh tranh so với cácngân hàng thương mại trên cùng địa bàn bằng các hình thức huy động phongphú và lãi suất phù hợp với từng khách hàng cụ thể Và chi nhánh SGD1 đãtrở thành sự lựa chọn hàng đầu trong việc đầu tư tiền gửi của khách hàng từcác tập đoàn, Tổng công ty lớn đến các doanh nghiệp, định chế và khách hàng

cá nhân

Ngoài ra chi nhánh SGD1 đã không ngừng mở rộng mạng lưới phònggiao dịch, quỹ tiết kiệm tại các địa bàn trung tâm của Thủ đô, nơi có nhiều cơquan, doanh nghiệp và đông đúc dân cư để thu hút nguồn vốn từ các đốitượng này Do vậy, chi nhánh đã duy trì và phát triển được nền vốn, hoànthành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn được Hội sở chính giao,tiếp tục khẳng định là đơn vị dẫn đầu về quy mô và chất lượng nguồn vốn

Đến năm 2010, nguồn vốn của chi nhánh đạt 20.809 tỷ đồng, tăng gần

2 lần so với năm 2005 và tăng gấp hơn 800 lần so với năm 1991

Trang 20

Bảng 2: Quy mô và cơ cấu vốn huy động SGD1 2008-2011

%Tỷ trọng

Giá trị

%Tỷ trọng

Giá trị

%Tỷ trọng

2009 /2008

201 0 / 200 9

2011 /2010

-(Nguồn: Báo cáo tổng kết của SGD1-BIDV)

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, nguồn vốn huy động

đã thể hiện một xu hướng tăng trưởng rõ rệt.Tuy vẫn bị tác động của khủnghoảng kinh tế trong những năm gần đây, song đây là kết quả tổng hợp củaviệc nâng cao ứng dụng công nghệ, không ngừng phát triển các sản phẩm huyđộng với những tiện ích, đồng thời nâng cao phong cách dịch vụ văn minhcủa người cán bộ ngân hàng

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Năm 2003, SGD1 là chi nhánh đầu tiên trên toàn hệ thống triển khaiứng dụng thành công dự án “Hiện đại hóa ngân hàng”- một trong 7 tiểu dự ánthuộc dự án “Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán Việt Nam” dongân hàng thế giới (WB) tài trợ Điều đó đã thay đổi cấu trúc dữ liệu quản lý

từ phân tán sang quản lý tập trung, xử lý giao dịch tức thời và hạch toán tựđộng, 100% các giao dịch được xử lý qua máy Do vậy, ngoài các sản phẩmtruyền thống như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh,…chinhánh đã triển khai, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàngrất thành công như: đổ lương tự động, ATM ( tiền lương được chuyển tự độngvào tài khoản của khách hàng tại các kì thanh toán, khách hàng có thể dùng

Trang 21

thẻ ATM để rút, chuyển tiền khi có nhu cầu 24/24h ), BSMS (các giao dịchphát sinh trên tài khoản, số tiền trả nợ, kì trả nợ (nếu có), tỷ giá, lãi suất … đềuđược thông báo trực tiếp đến số điện thoại khách hàng đăng kí sử dụng);Homebanking (khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại chỗ mà không cần phảitrực tiếp đến ngân hàng); điều chuyển vốn tự động, quản lý vốn tập trung (cuốingày giao dịch toàn bộ số dư trên tài khoản sẽ được kết chuyển tự động về một tàikhoản theo yêu cầu của khách hàng); dịch vụ kho quỹ (thu hộ, chi hộ tại nhà / đơn

vị của khách hàng, quản lý giữ hộ giấy tờ có giá; thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩnlưu thông…) Nhờ đó, chất lượng hoạt động dịch vụ của chi nhánh Sở giao dịch 1được cải thiện; tổng thu dịch vụ tăng trưởng vượt bậc từ 4 tỷ đồng (1998), 27,2 tỷđồng (2002) lên 50,2 tỷ đồng (2006) và 142,4 tỷ đồng (2010)

Tín dụng 5.807.045 14 8.008.509 37,9 8.798.904 9,9 9.401.230 6,85 1.Cho vay

(Nguồn: bảng số liệu tín dụng chung SGD1 BIDV)

- Tổng dư nợ tín dụng liên tục tăng trong các năm từ 2008 - 2011, tínhđến 31/12/2011, tổng dư nợ là 9.401.230 triệu đồng, tăng 602.326 triệu đồng

so với năm 2010

- Tín dụng trung, dài hạn thương mại tính đến năm 2011 đạt 5.734.150

Trang 22

triệu đồng, tăng 1.805.582 triệu đồng,bằng 45,96% so với năm 2010, tăng4.699.129 triệu đồng so với năm 2008, bằng 45,4% Tỷ trọng tín dụng thươngmại trong tổng dư nợ năm 2011 là 45,98%, trong khi năm 2008 là -6%.

- Tín dụng ngắn hạn năm 2008 đạt 2.915.632 triệu đồng thì đến năm

2011 đạt 3.054.666 triệu đồng, tăng 94.765 triệu đồng so với năm 2010 tínhđến năm 2011, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn trong tổng dư nợ chiếm 3,2% chưacân đối, phù hợp về cơ cấu tín dụng về loại tiền kì hạn và loại tiền huy động

- Các hoạt động cho vay ủy thác ODA đã giảm dần và tăng trưởng vớimức số âm

Tính đến 31/12/2010, dư nợ nhóm 1 đạt 8.305 tỷ đồng xấp xỉ 93,7%tổng dư nợ cho thấy dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung chủ yếu vào cácđối tượng thuộc nợ nhóm 1- những khách hàng được đánh giá có uy tín, cónăng lực, hoạt động có hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro, gia tăng hiệu quảhoạt động tín dụng

Nợ xấu của chi nhánh Sở giao dịch 1 chỉ còn 31 tỷ đồng dẫn đến tỷ lệ

nợ xấu giảm còn 0,4% Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn thấp hơn tỷ lệ nợ xấucủa hệ thống BIDV (2,6%) và của toàn địa bàn (2,36%) cho thấy tăng trưởngtín dụng vấn đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.3 Hoạt động dịch vụ

Trong giai đoạn 2006-2010 cơ cấu dịch vụ đã có sự thay đổi rõ rệt theohướng đa dạng hóa sản phẩm và đối tượng khách hàng; từ chỗ chỉ tập trungvào nhiều hoạt động thanh toán, bảo lãnh, nay được mở rộng ra nhiều lĩnhvực khác như kinh doanh ngoại tệ với các sản phẩm phát sinh (đáp ứng nhucầu ngoại tệ trên cơ sở hạn chế tối đa rủi ro tỷ giá cho khách hàng bằng nhiềuloại hình giao dịch: giao ngay, kì hạn, hoán đổi, quyền chọn…); thanh toánhóa đơn, thanh toán vé máy bay (khách hàng không phải đến trực tiếp thanhtoán, ngân hàng sẽ trích tài khoản thanh toán hộ); chuyển tiền WU (kháchhàng có thể chuyển tiền và nhận tiền từ nước ngoài trong 2 phút); POS (khách

Trang 23

hàng dùng thẻ ATM, VISA thanh toán tiền mua hàng hóa mà không phảidùng tiền mặt tại các điểm mua hàng)… Tỷ trọng thu dịch vụ ròng trong tổnglợi nhuận trước thuế ngày càng được cải thiện (bình quân giai đoạn 2006-

2010 là 24,38% ) Kết quả hoạt động dịch vụ tại chi nhánh SGD1 được thựchiện cụ thể qua các bảng tổng hợp số liệu sau:

Bảng 4 : Kết quả hoạt động dịch vụ tại SGD1 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

Nội dung Năm 2006

Tỷ trọng (%)

Năm 2008

Tỷ trọng (%)

Năm 2010

Tỷ trọng (%)

(Nguồn:Kỷ yếu “Sở giao dịch 1BIDV tuổi 20”)

Những kết quả trên cho thấy rằng, hơn 20 năm qua, các lớp cán bộ củaChi nhánh Sở giao dịch 1 đã nỗ lực hết mình, từng bước đưa Chi nhánh Sởgiao dịch lớn lên theo định hướng của NHĐT&PTVN và tự khẳng định là mộtđịa chỉ tin cậy của rất nhiều khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân, xứngđáng là “cánh chim đầu đàn”, là “lá cờ đầu” của hệ thống NHĐT&PTVN, gópphần khẳng định và nâng cao thương hiệu của BIDV trên thị trường tài chínhtrong nước và quốc tế

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI

SỞ GIAO DỊCH 1 NHĐT&PT VIỆT NAM

2.1 Những vấn đề chung về hoạt động huy động vốn tại NHTM

2.1.1.Khái niệm về vốn tại NHTM

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động

được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

Thực chất, vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ

sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau.Hay nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngânhàng, để ngân hàng phải trả lại cho họ một khoản thu nhập như vậy, ngânhàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ,làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạtđộng kinh tế phát triển đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến

sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhìn chung, vốnchi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chứcnăng của NHTM

Vốn của NHTM bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vồn đi vay, vốnkhác Mỗi loại vốn đều có một tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốnhoạt động của NHTM

Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngan hàng tạo lập

được, thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trongtổng vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý băt buộc khi thành lậpmột ngân hàng

Trang 25

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ

các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùnglàm vốn kinh doanh

Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa các NHTM và NHTW, hoặc giữa

các NHTM với nhau hay các tổ chức tín dụng khác Các NHTM sẽ đi vay vốn

để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốnkhả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động

Vốn khác: trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo

được một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng,tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong tỏa do ngânhàng chấp nhận hối phiếu thương mại… Các khoản tiền tạm thời được trích khỏi tàikhoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng nên tạm được gọi là tiền nhàn rỗi

2.1.2 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM

• Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thìphải có vốn, vốn quyết định khả năng kinh daonh của mỗi doanh nghiệp.NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp, bởi vậy vốn cũng là cơ sở đểNHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Nói cách khác, ngânhàng không có vốn thì không thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh Bởi

vì, với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinhdoanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu cuả NHTM

• Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kháccủa ngân hàng

Vốn cuả ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khốilượng tín dụng Giả sử tên địa bàn của ngân hàng, nhu cầu vốn rất lớn mà nếungân hàng không huy động được thì không thể đáp ứng được nhu cầu chovay Nếu khả năng vốn của ngân hàng dòi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ đápứng dược nhu cầu vốn cho vay, có đủ điều kiện mở rộng thị trường tín dụng

và các dịch vụ ngân hàng

Trang 26

• Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngânhàng trên thương trường.

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy môhoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điềutrọng yếu Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngânhàng càng cao thì chứng tỏ vốn khả dụng của ngân hàng đó càng lớn Vì vậy,loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán cua ngân hàng tỷ lệ thuận vớivốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Vớitiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt dộng kinh doanh với quy mô ngàycàng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữchữ tín, vừa năng cao vị thế của ngân hàng đó trên thị trường

• Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹthuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời,khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tíndụng, chủ động vè thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãisuất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều kháchhàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngânhàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh

2.1.3 Các nghiệp vụ tạo vốn tại NHTM

a Công cụ tạo vốn huy động

 Các công cụ huy động tiền gửi

- Tài khoản tiền gửi giao dịch không trả lãi

Tiền gửi giao dịch là loại tiền gửi nằm trong các tài khoản của ngânhàng mở cho khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng vì các nhu cầu giaodịch, khách hàng có quyền phát hành séc để chi trả cho bên thứ ba hoặc rút tiền

Trang 27

mặt ở bất kì thời điểm nào Phần lớn tiền gửi giao dịch không hưởng lãi do cáchãng kinh doanh nắm giữ, tuy nhiên, trên thực tế nhiều khách hàng đang có xuhướng chuyển sang các lọai hình tiền gửi phát hành séc có hưởng lãi.

- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn có trả lãi

Đây là loại tài khoản giao dịch được hưởng lãi, do đó ngân hàng đòi hỏikhách hàng phải thông báo trước về việc rút tiền Loại tài khoản này thườngđược nắm giữ bởi các cá nhân và tổ chức phi lợi nhuận

- Tiền gửi có kỳ hạn

Loại tiền gửi này thường kèm theo quy định vè kỳ hạn cố định với mộtmức lãi suất được xác định trước hoặc theo thỏa thuận và không có giới hạn

về số tiền gửi tối thiểu

- Tiền gửi tiết kiệm

Tài khoản tiền gửi tiết kiện được lập ra để thu hút tiền nhàn rỗi củanhững người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay mộtnhu cầu về tài chính được dự tính trong tương lai Lãi suất áp dụng cho loạitiền gửi này thường cao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch

 Các công cụ tạo vốn huy động khác

- Các công cụ truyền thống

Chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn có thể chuyển nhượng : đây là một tài

khoản mang tính “lai tạo” – về mặt pháp lý, đó là một khoản tiền gửi nhưng

về bản chất nó chỉ là một hình thức giấy nợ được phát hành nhằm thu hút vốntạm thời dư thừa của các công ty lớn, các cá nhân giàu có và chính phủ

Trái phiếu: các NHTM còn có thể huy động nguồn vốn dài hạn qua

việc phát hành các trái phiếu do đặc tính ổn định cao của nguồn vốn này nênmột bộ phận của nó có thể được coi như vốn tự có bổ sung của các NHTM

- Các công cụ mới

Index CDs: ngân hàng thông báo việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi

được gắn các chỉ số của thị trường chứng khoán và thị trường hàng hóa Các

Trang 28

chứng chỉ này được gọi là Index CDs, là những công cụ mới để huy động tiềngửi ngân hàng và đã mang lại cho khách hàng khả năng thu nhập rất cao nếugiá cổ phiếu hay giá hàng hóa trên thị trường tăng lên, nhưng lại cũng có khảnăng mất đi toàn bộ hoặc phần lớn số lãi tiền gửi nếu giá cổ phiếu hoặc hànghóa giảm.

Tiền gửi được thông qua môi giới: là các loại tiền gửi lớn và nhỏ có

kỳ hạn được các nhà môi giới trung gian đại diện cho khách hàng gửi vàongân hàng

Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ : là phương pháp khuyến khích khách hàng

gửi tiền vào ngân hàng khi có sự chênh lệch đáng kể giữa mức lãi suất trongnước và lãi suất trên các thị trường nước ngoài

 Phương pháp xác định lãi suất phù hợp với thời hạn huy động

Mỗi loại tiền gửi có một mức lãi suất khác nhau Thời hạn của khoảntiền gửi càng dài thì người gửi càng đòi hỏi một mức lãi suất cao hơn do giátrị thời gian của tiền và do khả năng rủi ro lãi suất thường cao hơn Ví dụ: lãisuất tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

 Phương pháp thâm nhập thị trường

Theo phương pháp này, ngân hàng trả cho ngân hàng mức lãi suất tiềngửi cao hơn mức lãi thị trường, hoặc tính mức phí thấp hơn cho các dịch vụliên quan đến việc gửi tiền nhằm mục đích thu hút càng nhiều khách hàng mớicàng tốt

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Hình 1 Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV (Trang 12)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD1 2008-2011 - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD1 2008-2011 (Trang 18)
Bảng 2: Quy mô và cơ cấu vốn huy động SGD1 2008-2011 - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 2 Quy mô và cơ cấu vốn huy động SGD1 2008-2011 (Trang 20)
Bảng 3: Tình hình tín dụng SGD1 2008-2011 - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 3 Tình hình tín dụng SGD1 2008-2011 (Trang 21)
Bảng 4  : Kết quả hoạt động dịch vụ tại SGD1 2006-2010 Đơn vị: triệu đồng - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 4 : Kết quả hoạt động dịch vụ tại SGD1 2006-2010 Đơn vị: triệu đồng (Trang 23)
Bảng 5: Tình hình cụ thể huy động vốn tại SGD1 BIDV 2008- 2011 Đơn vị:triệu đồng - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 5 Tình hình cụ thể huy động vốn tại SGD1 BIDV 2008- 2011 Đơn vị:triệu đồng (Trang 32)
Bảng 8: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 8 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (Trang 35)
Bảng 9: Chi phí huy động vốn - Tăng cường nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sở giao dịch 1
Bảng 9 Chi phí huy động vốn (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w