1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.doc

67 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự
Tác giả Ngũ Vạn Đăng
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Quốc Anh
Trường học Ngân Hàng Á Châu
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 736 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU

VÀ CHI NHÁNH NGÔ GIA TỰ 1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU:

1.1.1Qúa trình hình thành và phát triển:

1.1.1.1 Lịch sử thành lập:

Bối cảnh thành lập:

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tíndụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một khungpháp ký cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTM Á CHÂU

đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993,Giấy phép số 533/GP-UP do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

Tên gọi : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Tên giao dịch quốc tế : Asia Commercial Bank

Tên viết tắt : ACB

Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, Tp.Hồ Chí Minh.Điện thoại : (84.8) 929 0999

Website : www.acb.com.vn

Logo :

Vốn điều lệ : 2.630.059.960.000 (12/12/2007)

Tầm nhìn:

Trang 2

Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thànhNHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vàothời điểm đó “ Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân,doanh nghiệp nhỏ và vừa” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam,nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB.

Chiến lược:

ACB từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa

Tăng trưởng ngang:

Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vitoàn quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trườngmục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triền các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mớitrong tình hình yêu cầu của khách hàng ngày càng tăng tinh tế và phức tạp.Ngoài ra,khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ

Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh: Hiện nay, ACB đã xâydựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như các tổ cức pháthành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA,Bảo Việt, NhàRồng), Công ty chuyển tiền Wester Union, các ngân hàng bạn(Banknet), các đại lýchấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối,vv… để thực hiện mục tiêu tăng trưởng ACBcòn hợp tác với các định chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu

và phát triển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mởrộng hệ thống kênh phân phối đa dạng.Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược

là Ngân hàng Standard Chartered nổi tiếng về các sản phẩm ngân hàng bán lẻ đang

nỗ lực trao đổi kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ tiên tiến đểnâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập

Trang 3

dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng truởng không cơ học này và thực hiệnchiến lược hợp nhất và sát nhập khi điều kiện cho phép.

 Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm

để phối hợp cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng

 Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiệnnay), công ty tài trợ mua xe

 Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư 1.1.1.2 Phát triển:

Trang 4

tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư,quản

lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác

Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thôngtin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin họchóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thốngcông nghệ ngân hàng lõi TCBS(The Complete banking Solution: Giải pháp ngânhàng toàn diện), cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng vớinhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung

Năm 2000: ACB, sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đã thực hiệntái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên2000(2000 - 2004).Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗtrợ Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanhnghiệp, và Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin,Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và

Trang 5

bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướngkhách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâmđúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro.

Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn

ISO 9001: 2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong lĩnh vực (i) huy động vốn,(ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn,(iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứngnguồn lực tại Hội Sở

Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏathuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng,bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịchthẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõihiện nay, và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM

Ngày 21/11/2006, cổ phiếu ACB chính thức giao dịch tại Trung tâmGiao dịch chứng khoán Hà Nội

Thành tích và sự công nhận:

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư côngnghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ,trong điều kiện ngành ngân hàng có những bước phát triển của nền kinh tế ViệtNam, ACB đã có những bước phát triển nhanh và ổn định, an toàn và hiệu quả Vốnđiều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến ngày 30/9/2007 đã đạt trên 2.530 tỷđồng, tăng hơn 126,5 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 164 tỷđồng, tính đến thời điểm 30/09/2007 đạt 25.376 tỷ đồng, tăng 154,7 lần Lợi nhuận

Trang 6

trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2007

là 1.253 tỷ đồng

ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là mộttrong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trênnền công nghệ thông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản

lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACBluôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ háng đầu

Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cungcấp sản phẩm dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảocủa cổ đông, nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viênhoàn hảo của cộng đồng xã hội “ sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động củaACB luôn nhằm thực hiện

Nhìn nhận và đánh giá của xã hội:

Năm 2002: ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do hội đồngxét duyệt Quốc gia xét cấp

Năm 2002: nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tíchnâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ

Năm 2006: ACB là NHTMCP duy nhất nhận Bằng khen của Thủtướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, gópphần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghã xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng:

Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũngnhư số lượng khách hàng suốt hơn 14 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự

Trang 7

triển của ACB.

Nhìn nhận và đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổphần(năm 1998), một quy chế áp dụng theo tiêu chuẩn mực quốc tế CAMEL đểđánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục 08 năm qua, ACB luônluôn xếp hạng A Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%.Tỷ lệ an toànvốn tối thiểu là 8% được quy định trong Thỏa ước Basel II của Ngân hàng thanhtoán Quốc tế(BIS – Bank for international Settlements) mà NHNN áp dụng Đặcbiệt là tỷ lệ nợ xấu trong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn

và hiệu quả của ACB

Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng:

Năm 1997,ACB được tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam

Trong 04 năm liền 1997 – 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanhWestern Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu á

Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ(SMEDF) do liên minh Châu Âu tài trợ

Năm 1999, ACB được tạp chí Global Finance(Hoa Kỳ) chọn là Ngânhàng tốt nhất Việt Nam

Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB lá NHTMCP hội đủ điều kiện để cơquan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng

Trang 8

Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệpnhỏ và vừa(SMEFP) do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản(JBIC) tài trợ.

Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái bìnhDương hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương(APQO).Đây là lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này

Năm 2005, ACB được tạp chí The Banker thuộc Tập đoàn FinanceTimes, Anh Quốc, bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam(Bank of the year)năm 2005

Năm 2006, ACB được tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàngbán lẻ xuất sắc nhất(Best Retail Bank) Việt Nam và được tạp chí Euromoney chọn

là Ngân hàng tốt nhất

Hầu hết các chỉ tiêu hoạt động năm 2007 đều vượt mức kế hoạch đặt ra từ đầu năm.Theo đó, ACB vẫn đang duy trì vị thế ngân hàng đứng đầu khối ngân hàng thươngmại cổ phần Về lợi nhuận, dư nợ tín dụng, tiền gửi khách hàng Đặc biệt, lợi nhuậntăng gấp 3 lần so với năm 2006, góp phần mang lại nguồn lợi nhuận tích lũy đáng kể,nâng cao sức mạnh tài chính của Tập đoàn ACB

Bảng 1 : Kết quả hoạt động của ACB qua các năm: Đvt ( tỷ đồng)

CHỈ TIÊU

2005 2006 2007

So sánh 2006/2005 Tăng (+) , giảm(-)

So sánh 2007/2006 Tăng(+), giảm(-)

Trang 9

P QHQT Ban CS và

QLRRTD

Các sở giao dịch,chi nhánh,PGD,Trung tâm thẻ,Trung tâm ATM và Trung tâm vàng

Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH Chứng khoán ACBS,Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA,

Công ty cho thuê tài chính

KHỐI

Trang 10

1.1.4Mục tiêu cho năm 2008:

Trong năm 2008, ACB tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh xoay quanh

5 mục tiêu sau:

 Tăng trưởng nhanh và bền vững

 Kiểm soát rủi ro tốt để đảm bảo an toàn

 Duy trì cấu trúc tài chính lành mạnh và lợi nhuận cao

 Chuẩn bị nhân lực kế thừa

 Hoàn thiện văn hóa công ty

Năm 2008 còn là năm tạo tiền đề cho việc hiện thực hóa kế hoạch 2008 –

2010 của ACB: dự kiến năm 2010 tổng tài sản và dư nợ cho vay sẽ tăng gấp3,6 lần ;vốn chủ sỡ hữu tăng gấp 2,5 lần và lợi nhuận trước thuế tăng gấp 3lần so với năm 2007

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÔ GIA TỰ:

1.2.1Quá trình thành lập:

Thời kỳ hội nhập WTO sẽ đem đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường tàichính tiền tệ khi mà các tổ chức tài chính tín dụng trên thế giới sẽ ồ ạt trànvào nước ta mà không còn những rào cản như trước.Nắm bắt được điều đó vàkhông muốn thua ngay trên sân nhà, Ngân hàng Á Châu đã từng bước nângcao vị thế của mình bằng một trong các cách là không ngừng thành lập cácchi nhánh, phòng giao dịch, nâng con số chi nhánh và phòng giao dịch củaACB lên con số 117 trên toàn quốc.Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất nước, với mật độ dân cư dày đặt và nhiều tổ chức kinh tế,tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và cũng sẽ rất khó khăn khinơi này luôn thu hút nhiều ngân hàng, tao ra sự cạnh tranh gây gắt trên thịtrường tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Ngô gia tự là mộttrong 30 chi nhánh của Ngân hàng Á Châu tại thành phố Hồ Chí Minh, được

Trang 11

tình của Ban Giám đốc và sự đồng lòng của toàn thể nhân viên, chi nhánh đã

cố gắng thực hiện ngay và nhanh chóng các mục tiêu của hội sở giao, vàngày càng tạo ra sự thân thiện, quen thuộc trong lòng khách hàng

1.2.2Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh:

Sơ đồ chi nhánh Ngô gia tự:

- Giám đốc Chi nhánh: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh tại Chi

nhánh; là Trưởng ban tín dụng Chi nhánh

 Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm do Tổng giám đốcgiao.Chịu trách nhiệm quản lý và phát triển nguốn nhân lực của Chinhánh Lập kế hoạch đào tạo và cử đi học nghiệp vụ, sản phẩm, dịch vụtín dụng cho nhân viên

Q P Hỗ Trợ (TTQT,

KS,PLCT) G.Đ

Trần phạm phú khanh

Trang 12

 Đề xuất, thực hiện và quản lý các kế hoạch về nguồn lực và ngân sáchhoạt động hàng năm của chi nhánh Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện mởrộng phạm vi kinh doanh tại chi nhánh, tại địa bàn thông qua việc mở cácphòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

- Phó giám đốc Chi nhánh: là người quản lý một số hoạt động Chi nhánh do

giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc đượcgiao, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình

- Bộ phận hành chính: quản lý lao động, chi trả lương cho người lao động,

đào tạo nhân viên, thực hiện thi đua khen thưởng cho nhân viên

Thực hiện công tác xây dựng, mua sắm thiết bị, công cụ lao động

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

- Phòng KHCN, KHDN:

 Lập kế hoạch kinh doanh (bao gồm kế hoạch tiếp thị) và chương trìnhhành động của Phòng hàng tháng / hàng quý / hàng năm trên cơ sở kếhoạch kinh doanh chung của Chi nhánh và của ACB

Tổ chức, phân bố nguồn lực để thực hiện kế hoạch được giao trên cơ sở

tuân thủ các quy định Pháp luật; các quy định, chính sách, chuẩn mực vàquy trình nghiệp vụ của ACB

 Nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu khách hàng và sản phẩm dịch vụ của cácngân hàng cạnh tranh nhằm xác định mục tiêu, kế hoạch phát triển sảnphẩm dịch vụ cho các đơn vị kinh doanh

 Đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng với các khách hàng của cácđơn vị kinh doanh

 Tổ chức bộ máy thực hiện cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho kháchhàng

 Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ phía khách hàng về chất

Trang 13

 Tham gia đào tạo và tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên mới.

 Góp ý, đề xuất cải tiến sản phẩm dịch vụ của ACB phù hợp với địnhhướng khách hàng

 Thực hiện các thông báo, chỉ thị của các cấp có thẩm quyền liên quanđến quy trình, nghiệp vụ và công việc của Phòng

-Phòng giao dịch ngân quỹ: Thực hiện công việc hướng dẫn khách hàng mở tài

khoản, tiếp nhận các giao dịch về tiền gửi, các dịch chi trả kiều hối Thực hiện giảingân tiền vay khi hồ sơ khách hàng thông qua

-Phòng kiểm soát nôi bộ, thanh toán quốc tế, pháp lý chứng từ và quản lý

 Phát hiện những sơ hở, yếu kém, sai phạm trong hoạt động của các đơn

vị Yêu cầu các đơn vị có giải trình và biện pháp khắc phục

 Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh toán ngoại tệ, kinh doanhngoại tệ, bão lãnh vay vốn nước ngoài theo quy định của ACB

 Soạn thảo hợp đồng bảo đảm nợ vay và các chứng từ có liên quan đếnviệc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

 Thực hiện ký kết hợp đồng bảo đảm nợ vay và các chứng từ có liênquan đến việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

Trang 14

 Thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng đảm bảo nợ vay và đăng kýgiao dịch bảo đảm; thực hiện thủ tục thế chấp, cầm cố song phương.

 Quản lý việc nhập / xuất hồ sơ sở hữu tài sản bảo đảm nợ vay bảnchính

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

Trang 15

trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồngthời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.

Và theo điều 4 của nghị định này các đối tượng áp dụng là:

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhànước

- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CPngày03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh

2.1.2 Các DNNVV ở Việt Nam:

Ở Việt Nam các DNNVV được chia làm 3 nhóm như sau:

1 Doanh nghiệp Siêu nhỏ: Gồm không quá 9 nhân công

2 Doanh nghiệp Nhỏ: Gồm không quá 49 nhân công

3 Doanh nghiệp Vừa: Gồm không quá 299 nhân công

(BẢNG 2 )Số lượng các cơ sở kinh tế,hành chính, sự nghiệp, việc làm tại VN

DN lớn

Tổng

số

Số lượng cơ sở Siêu nhỏ Nhỏ Vừa Tổng

Số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh (1,000) 2,660 46.7 11 2,718 2.5 2,720

Trang 16

Tỉ lệ phần trăm trên tổng số cơ sở kinh tế, hành chính,

Số lượng lao động

Số lao động (1,000) 4,375 887 1,221 6,483 1,909 8,392

Tỉ lệ phần trăm trên tổng số nhân công (%) 52.1 10.5 14.5 77.3 22.7 100

Quy mô lao động trung bình

Quy mô trung bình một cơ sở 1.6 19 112 2.4 773 3

(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2002, chia theo quy mô như đã dự kiến )

(BẢNG 3)Số lượng đăng ký kinh doanh mới từ năm 2000

Trang 17

Đông Bắc Tây bắc

Duyên hải bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 18

Tỉ lệ phần trăm trên tổng số các cơ sở kinh doanh (%)

Trang 20

* Tính trung bình đơn giản theo đơn vị triệu đồng

(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2002 )

Năm 2002, phần lớn doanh nghiệp siêu nhỏ (hơn 97%) đăng ký dưới hình thức hộkinh doanh và hoạt động trên toàn quốc Xem bảng dưới đây để biết thêm chi tiết:

(BẢNG 7)Cơ cấu nội bộ nhóm các doanh nghiệp hộ gia đình

Loại hình doanh

% DNNVV

% DN lớn

Doanh nghiệp hộ

Trang 21

(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2002 )

 (BẢNG 8)Phân bố các doanh nghiệp hộ gia đình theo quy mô và vùng lãnh thổ(2002)

Quy mô (tính

theo lao động) Tổng số

Đồng bằng sông Hồng

Đông Bắc Tây bắc

Duyên hải bắc Trung

Bộ

Duyên hải Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long Tổng số 2,619,341 754,889 232,950 38,221 332,993 217,464 107,009 450,309 485,506

Trang 22

2.1.3 Vai trò của các DNNVV:

Tầm quan trọng của các DNNVV không thể xem nhẹ:

 Có số lượng nhiều nhất

 Tạo nhiều công ăn việc làm nhất

 Thường góp nhiều nhất vào GDP

Kể từ khi chính sách Đổi mới ra đời vào năm 1986, nhiều doanh nghiệp tưnhân đã bắt đầu đi vào hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau Đặcbiệt, việc ban hành Luật Doanh nghiệp vào năm 2000 đã tạo điều kiện thuận lợi chonhiều nhà doanh nghiệp lập các công

ty mới Số lượng doanh nghiệp tư

nhân, và đặc biệt là các doanh nghiệp

SME, đã tăng mạnh.Cần lưu ý là

86,5% doanh nghiệp ngoài quốc

doanh được đăng ký thành lập mới là

các doanh nghiệp nhỏ và vừa(SME)

Khi phân loại theo số lao động,

99,7% là các doanh nghiệp SME, còn

khi phân loại theo vốn đăng ký

thì 99,6% là các doanh nghiệp

SME

Theo số liệu thống kê về vốn

đăng ký của các doanh nghiệp

SME, vốn đăng ký bình quân

Đồ thị 1: Cơ cấu GDP theo sở hữu (giá

so sánh 1994)Phân bố doanh nghiệp và DNNVV theo vùng và lãnh thổ)

Nguồn: Tổng cục thống kê (2003)

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000

SOE non- SOE

(Thousands Persons)

Đồ thị 2: Số lượng lao động theo loại hình DN

Nguồn: Tổng cục thống kê (2003)

Trang 23

Sự ra đời của khu vực kinh tế tư nhân đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nền kinh tếViệt Nam Như số liệu tại đồ thị 1, các doanh nghiệp tư nhân trong nước đã đónggóp khoảng 50% GDP, trong khi các doanh nghiệp nhà nước đóng góp khoảng 40%.Khu vực tư nhân cũng tạo thêm công ăn việc làm mặc dù với tốc độ không nhanh,trong khi số lượng việc làm trong khu vực doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ ở mức3,5 triệu người (đồ thị 2) Theo ước tính của Ban Chỉ đạo Thực hiện Luật Doanhnghiệp (SGELI), các doanh nghiệp tư nhân mới thành lập đã tạo ra 300.000 nghìnviệc làm mới trong vòng một năm kể từ khi ban hành Luật Doanh nghiệp vào năm

2000 Quá trình đổi mới, sắp xếp lại DNNN ước đoán sẽ giảm mạnh số lượng laođộng trong khu vực này trong tương lai Do đó, khu vực tư nhân sẽ đóng góp đánh

kể vào việc tạo thêm việc làm Bên cạnh đó, một khảo sát về môi trường kinh doanh

do JBIC thực hiện đã nghiên cứu tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong tổng doanh thucủa các doanh nghiệp sản xuất và cho thấy DNNN có tỷ trọng xuất khẩu cao hơncác doanh nghiệp tư nhân (đồ thị 3.) Kết quả này có thể là do sự thiếu cơ hội tiếpcận các khoản tín dụng thương mại đã buộc nhiều doanh nghiệp SME tư nhân sửdụng DNNN làm đơn vị xuất nhập khẩu ủy thác Ngân

hàng Thế giới cũng khẳng định sau khi Luật Thương

GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH

SVTH : NGŨ VẠN ĐĂNG

23 20%

Đồ thị 3: Tỷ trọng xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp (Sản xuất)

Nguồn: tổng cục thống kê 2003

Trang 24

mại ra đời vào năm 1998, doanh nghiệp SME đã có nhiều cơ hội thương mại hơn vàthị phần thương mại của họ đã tăng lên nhanh chóng

Trong bất kì quốc gia nào, tất cả các nguồn lực kinh tế không thể tập trung vào cácdoanh nghiệp có quy mô lớn, bởi doanh nghiệp lớn không thể bao quát được toàn bộthị trường, với sự năng động của mình các SEM có thể giúp các doanh nghiệp lớntiếp cận được thị trường Mặt khác các SME là các doanh nghiệp làm vệ tinh cungcấp các sản phẩm đầu vào hay chế tác, sản xuất kinh doanh trong chu kỳ hoạt độngcủa các doanh nghiệp lớn, chính điều này đã tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa cácloại hình kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng và nềnkinh tế nói chung Một doanh nghiệp khi mới thành lập không thể là một doanhnghiệp lớn ngay được mà xuất phát điểm là từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thểnói doanh nghiệp nhỏ và vừa là khởi nguồn cho sự hình thành và phát triển các loạihình doanh nghiệp lớn trong xã hội

Một vai trò nữa của SEM mà chúng ta cần phải nói đến, nhất là ở Việt Nam là cácSEM đã góp phần khơi dậy ngành nghề truyền thống trong các ngành, vùng ở cácđịa phương, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú và cung cấp nhiều hàng hóaphục vụ xuất khẩu.Thông qua việc mở rộng sản xuất , nâng cao sức cạnh tranh củatừng doang nghiệp ở khu vực này, đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới, giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu diễn ra nhanh hơn Nhữngngành, sản phẩm có khả năng cạnh tranh, khai thác được lợi thế so sánh ở các vùng,miền được chú trọng phát triển, nhờ đó khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nóichung cũng được nâng lên, các nguồn lực đầu tư cho phát triển được khai thác hiệuquả hơn Từ đó, xuất hiện các cơ sở kinh doanh điển hình làm ăn giỏi, thực hiện xóađói giảm nghèo, cải thiện đời sống của người lao động

Trang 25

phí đầu tư thấp:

Để thành lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốnđầu tư ban đầu tương đối nhỏ, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng khônglớn Với ưu thế nhỏ gọn, năng động dễ quản lý, không cần nhiều vốn Như vậy, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh nhữngthiệt hại to lớn do môi trường khách quan tác động lên Mặt khác, do một số doanhnghiệp nhỏ và vừa được thành lập mang tính gia đình, bạn bè nên mỗi khi gặp hoàncảnh khó khăn, công nhân và chủ doanh nghiệp dễ dàng tự hạ thấp tiền lương, cótinh thần hỗ trợ lúc gặp khó khăn Điều đó giúp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giảmđược chi phí cố định, tận dụng lao động để thay thế vốn bằng tiền dùng vào việcmua sắm máy móc thiết bị và giá công lao động thấp, có thể đạt được hiểu quả kinh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo ra một lượng cung về hàng hóa và dịch vụ đủ sức đáp ứng đầy đủ, kịp thời, với giá cả hợp lý các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Chính nhờ tính linh hoạt, khả năng thích ứng với thị trường và chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp nhỏ và vừa mà loại hình doanh nghiệp này có được khả năng đổi mới, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế và do đó, tự nó đã thểhiện được chức năng đổi mới to lớn đối với xã hội

Trang 26

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh:

Khác với doanh nghiệp lớn – cần thị trường lớn, đòi hỏi phải có sự bảo hộ của Nhà nước và có sự độc quyền, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động với số lượng đông đảo, thường không có tình trạng độc quyền Các SME có tính chất tự chủ cao hơn, không dựa vào sự giúp đỡ của nhà nước, sẵng sàng hợp tác với nhau để cùng phát triển mà không ngại rủi ro Chính điều đó làm cho nền kinh tế sống động và thúc đẩy việc sử dụng tối đa các tiềm năng của đất nước Đây là ưu thế quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể phát huy được tiềm lực trong nước:

Thành công của SME là nắm bắt được những điều kiện cụ thể của đất nước

về tài nguyên, lao động Trong các doanh nghiệp lớn, việc sử dụng nguyên liệu sẵn

có tại đại phương thường gặp khó khăn do trữ lượng thấp không đảm bảo cho sảnxuất lớn Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất có lợi thế trong việc tuyểndụng lao động tại đại phương và tận dụng các tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có tạiđại phương, phát huy hết tiềm lực trong nước cho sản xuất kinh doanh

Mặt khác, trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự pháttriển của các SME ở giai đoạn đầu là cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hóa thaythế nhập khẩu Với vốn liếng và trình độ kỹ thuật của mình, doanh nghiệp nhỏ vàvừa có thể sản xuất một số mặt hàng thay thế nhập khẩu, phù hợp với sức mua củadân chúng Từ đó góp phần ổn định đời sống – xã hội và phát triển kinh tế bềnvững

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất khó tiếp cận được nguồn vốn tín dụng NH:

Thiếu thông tin tài chính tin cậy về SEM:

Báo cáo tài chính của công ty là nguồn thông tin chính để ngân hàng đánh giárủi ro tín dụng Tuy nhiên, như đã thảo luận tại các phần trước, nhiều doanh nghiệpSME không cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy Điều này khiến cho doanh

Trang 27

Có hai giải thích cho thực trạng này là: thiếu năng lực hoặc hạch toán kế toán sai.Trong thực tế, doanh nghiệp SME chuẩn bị ba bộ hồ sơ kế toán, một cho ngân hàng,một cho phòng thuế và một cho chính doanh nghiệp Tuy nhiên, cán bộ ngân hànghiểu rất rõ thực tế này, và đa số họ khẳng định rằng họ thường yêu cầu doanhnghiệp xin vay vốn nộp bản sao báo cáo tài chính có dấu nhận hồ sơ của cục thuế,bởi vì các báo cáo tài chính lập để gửi cơ quan thuế thường thể hiện kết quả hoạtđộng tài chính xấu nhất Cung cấp báo cáo tài chính có chất lượng là hết sức quantrọng đối với quá trình xét duyệt cho vay vốn.

Trên thực tế việc chuẩn bị báo cáo tài chính đáng tin cậy và kế hoạch kinh doanh khả thi cho hồ sơ xin vay vốn là rất khó đối với các chủ doanh nghiệp SME, những người không có kiến thức cơ bản về tài chính.

Nhiều ngân hàng đang cố gắng tháo gỡ vấn đề này, kể cả tập trung vào các thông tinphi tài chính Một số ngân hàng cũng có đội chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp xin vayvốn chuẩn bị tài liệu tài chính và pháp lý cần thiết cho việc đánh giá tín dụng.Do có

sự hỗ trợ của các chuyên gia trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin vay, hầu hết các chủdoanh nghiệp SME cho biết họ không thuê các công ty tư vấn phát triển kinh doanh(BDS) Thực trạng này xuất phát chủ yếu từ ý nghĩ về việc thiếu chất lượng của các

công ty tư vấn kinh doanh ở Việt Nam và phí tư vấn quá cao đối với các doanh

nghiệp SME Mặc dù số lượng công ty tư vấn phát triển kinh doanh đang tăng,nhưng dịch vụ của họ không phải lúc nào cũng được đảm bảo Vấn đề nằm ở phíacác doanh nghiệp SME Họ chưa có thói quen trả tiền cho dịch vụ (trái ngược vớihàng hóa) Sự hạn chế thông tin về dịch vụ tư vấn và hỗ trợ phát triển kinh doanhcũng là một yếu tố tiêu cực trong việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinhdoanh

Cho vay dựa vào tài sản đảm bảo:

Trang 28

Tài sản đảm bảo là một yếu tố quyết định quan trọng trong quá trình đánh giákhoản vay của các doanh nghiệp tư nhân, hay cụ thể hơn là của các doanh nghiệp SME Các chủ doanh nghiệp SME thường phàn nàn nhiều về việc cho vay dựa vào tài sản đảm bảo vì họ không có cách nào để tiếp cận các khoản tín dụng trung và dàihạn không có tài sản đảm bảo Một số chủ doanh nghiệp SME khẳng định rằng cán

bộ ngân hàng sẽ không xem xét nghiêm túc báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không có đủ tài sản đảm bảo Họ chỉ trích cách thức xét cho vay chỉ dựa vào tài sản đảm bảo

Phụ thuộc vào nhận định mang tính cá nhân của cán bộ quản lý ngân hàng:

Trong thực tế việc vay vốn ngân hàng thông qua mối quan hệ cá nhân đóngvai trò đặc biệt quan trọng khi lần đầu đi vay ngân hàng Một số SEM tiếp cận đượcnguồn tín dụng ngân hàng là nhờ có mối quan hệ với cán bộ ngân hàng, trong khimột số khác thì được bạn bè thông báo về kế hoạch tài trợ dành cho doanh nghiệpSME của các nhà tài trợ

Một số cán bộ quản lý cao cấp của ngân hàng cũng thừa nhận rằng cho vay đối vớidoanh nghiệp SME chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo và các mối quan hệ cá nhân vớichủ doanh nghiệp Hoạt động ngân hàng dựa vào quan hệ như vậy rất hữu hiệu đốivới ngân hàng, đặc biệt trong việc tài trợ các doanh nghiệp SME vì các doanhnghiệp này chưa thiết lập được lòng tin và tình hình sản xuất kinh doanh của họthường biến động

Cán bộ quản lý hoặc cán bộ tín dụng có liên hệ cá nhân với chủ hoặc nhân viên củadoanh nghiệp là người có nhiều cơ hội tiếp cận với những thông tin mềm, và có thểnhận định việc cho vay trên cơ sở thông tin đó Việc những cán bộ này được traonhiều quyền quyết định hơn có thể giúp các doanh nghiệp SME tiếp cận với cáckhoản vay ngân hàng dễ dàng hơn Tuy nhiên, phụ thuộc quá nhiều vào thẩm quyền

Trang 29

Thủ tục rườm rà trong cho vay không chỉ là vấn đề của các ngân hàng Một

số doanh nghiệp SME còn gặp khó khăn do sự chậm trễ trong khâu xin cấp chứngnhận quyền sử dụng đất từ cơ quan nhà nước

2.1.5 Những khó khăn chủ yếu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam:

Mặc dù đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình đối với sự phát triểncủa xã hội, nhưng các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng còn gặp không ít khó khăn.Với điểm xuất phát thấp khi chuyển sang cơ chế thị trường không chỉ có các doanhnghiệp lớn mà tất cả các loại hình sản xuất, kinh doanh khác đều không ít khó khănkhi hoạt động trong cơ chế thị trường

Khó khăn về vốn:

Số vốn bình quân một doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất thấp Điều này một mặtphản ánh mức độ thu hút, tập trung vốn sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệpnhỏ và vừa nhìn chung đều gặp khó khăn thiếu vốn để mở rộng quy mô hoạt độngcủa mình

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, việc giải quyết nhu cầu vốn chủ yếu dựa vào thị trường tài chính phi chínhthức, ít tiếp cận được nguồn tín dụng chính thức thông qua các tổ chức tín dụng dokhông có những đảm bảo cần thiết và không có tài sản thế chấp

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh thường bắt đầu việc kinhdoanh và mở rộng quy mô hoạt động bằng vốn tự có và các nguồn tín dụng khôngchính thức Nguồn vốn đòi hỏi người đi vay phải trả chi phí cao, thường gấp 3 – 6lần lãi suất ngân hàng Thực tế các giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu dựavào khoản tiết kiệm tự có, cộng với tiền vay từ gia đình, bạn bè Đôi khi các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nhưng chỉ

có thể là nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

Trang 30

Tóm lại, điều kiện về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiệnnay đang rất hạn hẹp và việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn Quy mô vốn tự cócủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều rất nhỏ, không đủ sức tài trợ cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao, đặc biệt đối với các doanhnghiệp muốn mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới, nâng cao chất lượng thiết bịcông nghệ Khả năng tăng nguồn cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừacòn hạn chế

Khó khăn về công nghệ, kỹ thuật:

Bên cạnh vấn đề thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất, các doanhnghiệp nhỏ và vừa còn ở trong tình trạng lạc hậu về công nghệ, trang thiết bị máymóc và đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp này chủ yếu là lao động phổ thông

ít được đào tạo, thiếu kỹ năng, sư hỗ trợ của Nhà nước đối với khu vực doanhnghiệp nhỏ và vừa còn thiếu cả khuôn khổ pháp lý cũng như công cụ thực thi

Trong những năm đổi mới vừa qua, do sức ép của thị trường và những tácđộng của cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta đã có sựđổi mới công nghệ ở mức độ nhất định, đó là từng bước cơ khí hóa từng phần hoặctoàn bộ quá trình sản xuất Song nhìn chung, điều kiện vốn, trình độ không cho phépcác doanh nghiệp nhỏ và vừa tự tài trợ để đổi mới và áp dụng mạnh mẽ những trangthiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến, do đó thiết bị công nghệ của các doanh nghiệpnhỏ và vừa vẫn còn lạc hậu và ở trình độ thấp so với mặt bằng chung của thế giới.Đây là mối lo lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế

Trình độ quản lý doanh nghiệp:

Vai trò kinh doanh và vai trò quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quản

lý doanh nghiệp tốt sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh tiếntriển tốt đẹp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Hện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 31

hoạt động và phát triển khi gặp khó khăn lớn trong sản xuất kinh doanh như: biếnđộng thị trường, giá cả, tỷ giá, lãi suất, xuất nhập khẩu và các mối quan hệ khác.

Thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh ổn định lâu dài:

So với các nước ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới, các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở Việt Nam vẫn ít khả năng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng và quyền

sử dụng đất hơn Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó lấy được giấy chứng nhận vềquyền sử dụng dài hạn, đặc biệt là ở thành thị nơi mà đất sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh chủ yếu được cấp cho doanh nghiệp nhà nước Khả năng tiếp cận có giới hạnđối với quyền sử dụng đất đã làm giảm khả năng tiếp cận của khu vực doanh nghiệpnhỏ và vừa với nguồn tín dụng chính thức

Mặt khác các điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu cũng không đảm bảo nhất làđiện, nước, hệ thống giao thông công cộng,…., những vấn đề này là nguyên nhânkhách quan do vị trí xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta còn quá thấp Điều đóảnh hưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừanói riêng

Thiếu thông tin và các phương tiện xử lý thông tin:

Khả năng tiếp cận thông tin, nhất là những thông tin về thị trường, giá cả,công nghệ, sản xuất là hết xuất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Hiệnnay, chúng ta đã phổ biến rộng rãi các phương tiện thông tin đại chúng tương đốiphong phú và hiện đại, phương pháp thu thập thông tin cũng có nhiều tiến bộ….Nhưng tính chất nhanh nhạy, kịp thời, chính xác và đầy đủ, hoàn thiện của hệ thốngthông tin chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong điều kiện thịtrường và cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở CHI NHÁNH NGÔ GIA TỰ:

Trang 32

2.2.1 Các sản phẩm tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chương trình

1) SMEFP

(a) Đối tượng sử dụng :

Trang 33

Đáp ứng theo yêu cầu của chương trình tài trợ các doanh nghiệp vừa và

nhỏ (Small and Medium Enterprises Financial Project) thông qua hiệp

định ODA giữa Ngân hàng Nhà nước VN và Ngân hàng Hợp tác Quốc tếNhật Bản (JBIC); có trụ sở chính, hoặc Chi nhánh tại bốn (04) thành phố :

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh ;

- Thời hạn cho vay :

+ Đầu tư : Không quá 10 năm, trong đó thời gian ân hạn tối đa là 02năm;

+ Vốn lưu động đi kèm khoản đầu tư : Tối đa là 12 tháng

- Loại tiền cho vay : VND, USD;

- Lãi suất : Lãi suất ưu đãi do ACB ban hành trong từng thời kỳ theo loạitiền cho vay;

- Tài sản bảo đảm : Thực hiện theo các qui định hiện hành về bảo đảmtiền vay của ACB;

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kết quả hoạt động của ACB qua các năm: Đvt ( tỷ đồng) - Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.doc
Bảng 1 Kết quả hoạt động của ACB qua các năm: Đvt ( tỷ đồng) (Trang 8)
Sơ đồ tổ chức của ACB đến ngày 15/10/2007 - Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.doc
Sơ đồ t ổ chức của ACB đến ngày 15/10/2007 (Trang 9)
Sơ đồ chi nhánh Ngô gia tự: - Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.doc
Sơ đồ chi nhánh Ngô gia tự: (Trang 11)
Đồ thị 4)Phân bố doanh nghiệp và DNNVV theo vùng và lãnh thổ : dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng: - Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.doc
th ị 4)Phân bố doanh nghiệp và DNNVV theo vùng và lãnh thổ : dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng: (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w