CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH* Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ nhữnggiá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo củ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP .3
1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về vốn: 3
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của vốn 3
1.1.3 Phân loại vốn 4
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 9
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn 9
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 10
1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.4 Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn: 14
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NGUỒN THIÊN Á 18
2.1 Khái quát chung về Công ty 18
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty 18
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á: 19
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên á 28
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 28
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 30
2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn: 32
Trang 22.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình công
nghiệp nguồn Thiên á 33
2.3.1 Vốn cố định: 33
2.3.2 Vốn lưu động 35
2.3.3 Tổng nguồn vốn 37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NGUỒN THIÊN Á 39
3.1 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty những năm 2012-2015 39
3.1.1 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 39
3.1.2 Công tác quản lý và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên 40
3.1.3 Công tác khác 41
3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phẩn công trình công nghiệp nguồn Thiên á: 42
3.2.1 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung 42
3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 48
3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009,2010,2011 25
Bảng 2: Tình hình tài chính công ty qua các năm 2009,2010,2011 26
Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 29
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên á 32
Bảng 6: Tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 35
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Đây có thể coi là một tiền đềcần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh
tế mở, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự kinh doanh trên thị trường ngàycàng mạnh mẽ Do vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, cho đầu tư phát triểnngày càng lớn Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động cao độ không nhữngnguồn vốn bên trong mà phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài, đồng thờiphải bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng với nhu cầu đầu tư
và phát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, với chủ trương phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướngXHCN Các doanh nghiệp lúc này được quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn vốn của mình Nhờ
đó, nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời với tình hình mới, hiệu quả sản xuấtkinh doanh tăng lên rõ rệt Nhưng, bên cạnh đó có không ít các doanh nghiệp lúngtúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua lỗ, kéo dài, doanh thu không
đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn được vốn dẫn tới phá sản Thực tế này là donhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức và sửdụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp.Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiếtđặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay làphải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên, cần thiết, tối thiểu, phảixác định được doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn, hiệu quả sửdụng vốn ra sao? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp mình Đây là vấn đề nóng bỏng có tính thời sự không những đượccác nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm mà còn thu hút được sự chú ý của các nhàđầu tư trong lĩnh vực tài chính vào doanh nghiệp
Trang 5Chính vì những nguyên nhân trên em quyết định chọn đề tài:
"Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á" làm chuyên đề thực tập.
Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương1: Tổng quan hiệu quả sử vốn của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử vốn tại công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á.
Trang 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH
* Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ nhữnggiá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòihỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triểnvốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy các doanh nghiệp cầnthiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc trưng của vốn
1.1.2.Các đặc trưng cơ bản của vốn.
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Có nghĩa là vốn đượcbiểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian
- Vốn phải được gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ
- Vốn được quan niệm như một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
Trang 7mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
- Vốn tự bổ xung:
Vốn tự bổ xung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp được lấy một phần từ lợinhuận để lại doanh nghiệp, nó được thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính Ngoài ra, đối với doanh nghiệp Nhà nướccòn được để lại toàn bộ khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu tư, thay thế, đổi mớitài sản cố định Đây là nguồn tự tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp
b Vốn huy động của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sởhữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải tăng cườnghuy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hànhtrái phiếu và các hình thức khác
Trang 8hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa ngânhàng và doanh nghiệp.
* Vốn vay trên thị trường chứng khoán:
Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quantrọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinhdoanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi sốtiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
- Vốn liên doanh liên kết:
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với doanh nghiệp khác đểhuy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh
- Vốn tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là các khoản mục chịu từ người cung cấp hoặc ứng trướccủa khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Đây là phương thức tài trợtiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệhợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mạithường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoahọc có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp
- Vốn tín dụng thuê mua:
Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người thuê và ngườicho thuê Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền cho người cho thuê theothời hạn mà hai bên thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản và nhậnđược tiền cho thuê tài sản
Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành vàthuê tài chính
Trang 9hợp đồng Theo phương thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết bị màngười thuê cần và đã thương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản từ ngườicho thuê.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanhnghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinhdoanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lượcphát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó đối với việc quản lývốn ở doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnhhưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn
Do đó doanh nghiệp cần phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
1.1.3.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển.
a Vốn cố định của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp việc mua sắm hay lắp đặt các tài sản cố định đều phảithanh toán chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắpđặt tài sản cố định hữu hình hay vô hình gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Nóicách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định của doanh nghiệp Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽkhông mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoáhay dịch vụ của mình Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ qui định đến quy môcủa tài sản cố định, ngược lại những đặc điểm vận động của tài sản cố định trongquá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển vốn cố định
Đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Có đặc điểm này
là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hay gián tiếp và phát huy tác dụng trongnhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tàisản cố định cùng tham gia vào các chu kỳ tương ứng
- Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố định không bị thay đổi hìnhthái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần tức là nó bịhao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm
Trang 10đi theo đó, vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định được luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao vàđược tích luỹ thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹkhấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lựcsản xuất của doanh nghiệp
+ Bộ phận thứ hai đó chính là phần còn lại của vốn cố định được gọi là giá trịcòn lại của tài sản cố định
Sau mỗi một chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩmdần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuốngtương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trìnhvận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng giá trị của nó đượcdịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất, và khi đó vốn cố định mới hoànthành một vòng luân chuyển
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Do ởmột vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, nênviệc quản lý vốn cố định đòi hỏi phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiệnvật của nó là các tài sản cố định vì điều này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh các tư liệu lao động mà bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định đểtiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động.Khác với tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất và không giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu, giá trị của nó được dịchchuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Vậy nếu xét về hình thái hiện vật thì các đối tượng lao động trên gọi là các tài sảnlưu động, còn về hình thái giá trị thì được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
b Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanhứng trước về tài sản lưu động sản xuất và nó nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách thường xuyên liên tục
Trang 11Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nên đặc điểm vận động của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp tài sản lưu động bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, đang trong quá trình dự trữ sản xuấthoặc chế biến còn tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thànhphẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các tài khoản vốn trong thanh toán, cáckhoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước, Trong quá trình sản xuất kinhdoanh các tài sản lưu động luôn vận động thay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảocho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi.
Khác với tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hànghoá và do đó phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dựtrữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thườngxuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn của vốn lưu động.Trong quá trình vận động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, quamỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện
từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn hình thái vật tư hàng hoá dự trữ Quagiai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thànhphẩm sau khi sản phẩm được liên tục, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ nhưđiểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoànthành một vòng chu chuyển Có thể thấy, trong cùng một lúc vốn lưu động củadoanh nghiệp được phân bố trên khắp các giai đoạn luân chuyển và chuyển hoáhình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi doanh nghiệp phải có
đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau
c.Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cầnphải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa các doanh nghiệp
* Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập
Trang 12Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạtđiều kiện mà pháp luật qui định doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt độngnhư phá sản, giải thể, sát nhập, Như vậy vốn có thể được xem là một trong những
cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanhnghiệp trước pháp luật
* Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụcho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đạihoá công nghệ, tất cả những yếu tố này muốn thành đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốncủa doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tụcđầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mởrộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ:Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta
Trang 13chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chiphí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanhnghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vìthế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắtbuộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đượchiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằmmục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệgiữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệhay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ rathì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiềumục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêuđược ưu tiên thực hiện nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giátrị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại vàphát triển được
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là quy luật của thị trường, nó chophép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội vì nókhiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng suất lao động,cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thương trường vàlàm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có
vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp
Trang 14Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đềcao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếpđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực đểkhắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạnghoá mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanhnghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uytín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động, Vì khi hoạtđộng kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sảnxuất tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao độngcũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanhnghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liênquan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước.Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không nhữngđem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnhhưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệpphải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Qua việc phân tích trên đây, có thể thấy rõ sự cần thiết mang tính tất yếukhách quan phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Để thực hiện được vấn đề này một trong các phương pháp hết sức quan trọng là cácdoanh nghiệp phải thiết lập và nghiên cứu các đặc trưng tài chính của doanh nghiệpthông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.31 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Trang 15Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường dùngcác chỉ tiêu:
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
+ Sức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớncàng tốt
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta cũng đặcbiệt quan tâm đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động vì trong quá trình sản xuất kinhdoanh vốn lưu động vận động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do đó,nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độluân chuyển của vốn lưu động người ta dùng chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết vốnlưu động được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
+ Thời gian của một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng,thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưuđộng càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
Mặt khác vốn lưu động thể hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu động khác nhaunhư tiền mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu, nên khi đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động người ta còn đánh giá các mặt cụ thể trong công tác quản lý sửdụng vốn lưu động Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lượng củacông tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu
+ Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Trang 16Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toántrong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp.Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan.+ Tỷ suất thanh toán tức thời
Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đốikhả quan còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanhtoán công nợ Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt
vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.+ Số vòng quay của các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian làbao nhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàngthì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại số ngày qui định bán chịucho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước
kế hoạch về thời gian
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịutác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy khi phân tích, đánh giá để đưa ra các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như ảnh hưởng gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Như trong phần trước ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vậtchất của vốn cố định Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thìcần phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần trong một năm Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Suất hao phí tài sản cố định
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra baonhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
- Sức sinh lời của tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là cóhiệu quả
Bên cạnh đó người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu hệ số đổi mới tài sản cố định và
hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sảnxuất của tài sản cố định
- Hệ số đổi mới tài sản cố định
- Hệ số loại bỏ tài sản cố định
=
Hai chỉ tiêu này không những chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về tài sản
cố định mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trangthiết bị của doanh nghiệp
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụng haichỉ tiêu
1.2.4 Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản,doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu
Trang 18+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồngtài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu vì vậy nó càng lớn càng tốt
+ Doanh lợi vốn
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biếtmột đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụngvốn của người quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp nhưng như ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu
tư cho các loại tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó cácnhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng của tổngnguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhnguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động
1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.5.1 Nhân tố khách quan
a Kỹ thuật sản xuất.
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máymóc thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu củakhách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy doanh nghiệp dễ dàng tăng doanhthu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹthuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợithế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên liệucao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố định
b Đặc điểm của sản phẩm.
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chức đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩmmang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 19Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia,thuốc lá, thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và do đó giúp doanh nghiệp thuhồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này
có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại,nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ có giá trị lớn như ô tô, xe máy, việc thu hồi sẽ lâu hơn
c Tác động của thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Nếu thị trường sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩycho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường Nếu sản phẩm mangtính thời vụ thì ảnh hưởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tácđộng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan
a Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giaiđoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất nhưnguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm các hoạt động mua và dự trữ Một doanhnghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh tốt tức là doanh nghiệp đó phải xác định đượclượng nguyên vật liệu phù hợp của từng loại với chi phí thấp nhất và mức dự trữ tối
ưu đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn
- Khâu sản xuất: trong giai đoạn này phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũngnhư công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất khai thác tối đacông suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Khâu tiêu thụ sản phẩm: là khâu quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồngthời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanhchóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất
b Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Trang 20Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi, quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán - tàichính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnhđạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sửdụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hạchtoán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanhnghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy thông qua công tác kế toán
mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ranhững điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
c Các nhân tố khác
- Cách chính sách vĩ mô của Nhà nước: Vai trò điều tiết của Nhà nước trongnền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tácđộng một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn
từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chínhsách tín dụng, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại nhất định, các quy định củaNhà nước về phương hướng, định hướng phát triển của các ngành nghề kinh tế đều
có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệphát triển với tốc độ chóng mặt thị trường công nghệ biến động không ngừng vàchênh lệch trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao côngnghệ ngày càng gia tăng một mặt nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới côngnghệ sản xuất mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Dovậy để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệnào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển của khoa học kỹ thuật
- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanhnghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường, Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc, và
sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là một số vấn đề liên quan tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong cơ chế thị trường Trong Chương I chúng ta đã tìm hiểu về vốn,phân loại vốn, vai trò của vốn đối với doanh nghiệp Chúng ta cũng đã tìm hiểu về
sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như các chỉ tiêu, các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 21Sau đây chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên á
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NGUỒN THIÊN Á
2.1 Khái quát chung về Công ty
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á là một doanh nghiệpđược hình thành và phát triển từ năm 2007 với đội ngũ năng động sáng tạo đạt hiệuquả cao trong sản xuất và kinh doanh
Trải qua những năm tháng hoạt động, phát triển và trưởng thành đến nay quy
mô tổ chức của công ty đã được nâng lên tầm cao mới, mở rộng lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh Với thương hiệu Hanotec, công ty ngày càng được nhiều bạn hàngbiết đến và tin tưởng với những công trình trên mọi miền tổ quốc
Tuy nhiên để đảm bảo phát triển bền vững, có chiều sâu, công ty đã ưu tiên tậptrung đầu tư phát triển các lĩnh vực như: sản xuất chế tạo hệ thống thông gió, thangmáy cáp, tủ điện, kết cấu thép; đặc biệt phát triển mạnh và nâng cao chất lượng lắpđặt hệ thống điều hòa trung tâm, phát triển đội ngũ thi công đủ năng lực hoàn thànhcác công trình với tính chất kỹ thuật cao và phức tạp Đi đôi với việc định hướngphát triển công ty luôn chú trọng đào tạo nâng tầm cho đội ngũ cán bộ công nhânviên toàn thể công ty và đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng ngày càng khang trang,hiện đại phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội
Bằng năng lực và kinh nghiệm qua các công trình lớn mà công ty đã thực hiệncộng với tiềm lực tài chính với tư tưởng luôn đổi mới cách suy nghĩ, cách làm Công
ty cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên Á đã là đối tác tin cậy của nhiềuđơn vị khách hàng nhiều năm qua
Giới thiệu chung về công ty
Trang 22Tờn cụng ty: CễNG TY CỔ PHẦN CễNG TRèNH CễNG NGHIỆP NGUỒN THIấN Á
- Tờn viết tắt: REORCE ENGINEERING, JSC
Trụ sở chớnh:
- Địa chỉ : 109 đường Hoàng Mai–phường Hoàng Văn
Thụ - Quận Hoàng Mai– Hà Nội
- Số điện Thoại : 04 35641695
- Số fax : 04 35641662
- Giấy CN ĐKKD số : 0103013304– Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
- Tài khoản số : 12010000118466
- Tại ngõn hàng : Đầu tư và phỏt triển Việt Nam – Sở Giao dịch I
2.1.2.Bộ mỏy tổ chức quản lý và kết quả hoạt động kinh doanh của cụng
ty cổ phần cụng trỡnh cụng nghiệp nguồn Thiờn Á:
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần công trình công nghiệp nguồn Thiên ỏ
PHềNG TÀI CHÍNH
DỰ ÁN
PHềNG KINH DOANH
XƯỞNG SẢN
XUẤT CƠ KHÍ
XƯỞNG SẢN XUẤT ỐNG GIể
ĐỘI THI CễNG CễNG TRƯỜNG
TỔ DỊCH VỤ ĐIỀU HềA
Trang 23Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Tổ chức thực hiện công việc sẽ gồm 2 bộ phận chính Bộ phận tại Trụ sở công
ty và bộ phận công trường
Tại trụ sở:
A.1 Ban chỉ đạo:
Đồng chí Giám đốc Công ty trực tiếp làm giám đốc dự án (GDDA)
Đồng chí kỹ sư trưởng trực tiếp làm Chỉ huy trưởng – Chủ nhiệm công trình(CNCT)
CNCT và ban điều hành có trách nhiệm:
Hoạch định kế hoạch về: Tiến độ thi công, Tài chính, Vật tư, Nhân lực vàchỉ đạo thực hiện kế hoạch đề ra theo yêu cầu của công trình
Chịu trách nhiệm giao dịch chủ yếu với Chủ đầu tư (bên A)
Đề ra các biện pháp và nhiệm vụ cụ thế để thực hiện công trình có hiệuquả, chất lượng theo yêu cầu
Giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiệncông việc
Chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận tại trụ sở và bộ phận tại côngtrường để thực hiện công trình đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ
Chịu trách nhiệm nghiệm thu và bàn giao công trình
Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật hiện hành về hiệu quả kinh
tế và chất lượng công trình
A.2 Bộ phận kỹ thuật:
Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành
Có nhiệm vụ thiết kế và đề ra các giải pháp kỹ thuật để thực hiện công trìnhđạt yêu cầu chất lượng, tiến độ
Đưa ra các yêu cầu và biện pháp để đảm bảo chất lượng kỹ thuật của vật tư,thiết bị
Trang 24 Chịu trách nhiệm trước ban điều hành và pháp luật về thiết kế kỹ thuật vàcác giải pháp lựa chọn, an toàn lao động.
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để giải quyết các khúc mắc nảy sinh trongquá trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và An toàn lao động
Chịu trách nhiệm nghiệm thu nội bộ về kỹ thuật và chật lượng thi côngcông trình
Biên soạn các tài liệu về kỹ thuật, quy trình vận hành, đào tạo và chuyểngiao công nghệ cho bên A
Có trách nhiệm nghiệm thu kỹ thuật các chi tiết chế tạo tại xưởng, nghiệmthu lắp đặt theo yêu cầu của công trình
A.3 Bộ phận kinh tế - Tài chính
Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành
Cân đối và hạch toán hiệu quả kinh tế của từng phần công việc của côngtrình
Lập và chuẩn bị kế hoạch tài chính cho công trình kịp theo yêu cầu về tiến
độ và chất lượng đề ra
Làm các phần việc về kế toán và tài chính phục vụ việc thanh toán và quyếttoán cho công trình
A.4 Bộ phận kế hoạch, vật tư
Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành
Lập kế hoạch thi công công trình, kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời theotiến độ
Làm các thủ tục xuất nhập khẩu thiết bị cho công trình đáp ứng yêu cầu vềtiến độ và chất lượng
Chuẩn bị các chủng loại vật tư khác cho công trình theo yêu cầu chấtlượng, kỹ thuật và tiến độ
Lập biện pháp kiểm tra chật lượng, cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng
Trang 25A.5 Bộ phận hành chính, văn phòng
Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành
Chịu trách nhiệm về cung ứng nhân lực, các thủ tục giấy tờ hành chính
Chịu trách nhiệm về BHLĐ, ATLĐ, lập nội quy kỷ luật, tại công trường:trang bị BHLĐ cho công nhân, huấn luyện kỹ thuật an toàn
Tại công trường
B.1 Chỉ huy công trình
Trực tiếp tổ chức và quản lý nhân sự, công việc trên công trường đảm bảothi công đúng thiết kế kỹ thuật, tiến độ, ATLĐ và đảm bảo vệ sinh môi trường
Trực tiếp giao dịch với bên A để thống nhất các biện pháp thi công
Có trách nhiệm báo cáo và đề xuất các giải pháp phục vụ thi công 1lần/ngày về GDDA
Duy trì nội quy, kỷ luật công trường, tuân thủ sự chỉ đạo của Ban quản lý
dự án và chính quyền địa phương về An ninh trật tự
Có quyền chủ động điều động nhân lực trên công trường theo yêu cầu về tiếnđộ
Đại diện cho bên B để làm thủ tục nghiệm thu công trình
Phối hợp với ban quản lý dự án để giải quyết các vấn đề nảy sinh trên côngtrường
B.2 Trợ lý kỹ thuật
Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy công trình
Chỉ đạo các đội thi công đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật của côngtrình
Đề suất các giải pháp kỹ thuật thi công tối ưu với chỉ huy công trình đểđảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, khắc phục các vấn đề kỹ thuật nảy sinhtrong quá trình thi công
Lập kế hoạch và biện pháp thi công chi tiết để đảm bảo yêu cầu công nghệ,tiến độ, chất lượng công trình và ATLĐ
Trang 26 Kết hợp chặt chẽ với cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản lý để giải quyếtcác vướng mắc kỹ thuật.
Cùng với chỉ huy công trình tiến hành nghiệm thu từng phần và toàn bộ vớibên A
Hướng dẫn vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho công nhân kỹthuật bên A theo đúng tài liệu kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật tại trụ sở yêu cầu
B.3 Giám sát chất lượng kỹ thuật và ATLĐ
Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình
Lập biện pháp chi tiết giám sát và kiểm tra chất lượng kỹ thuật của vật tư,thiết bị và công tác lắp đặt trên công trình
Lập các biện pháp ATLĐ trong quá trình thi công
Có quyền yêu cầu các đội thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đảmbảo chất lượng và ATLĐ
Có quyền đình chỉ thi công của các bộ phận khi thấy không đạt yêu cầu vềchất lượng và ATLĐ, báo cáo với chỉ huy công trình để có biện pháp giải quyết
B.4 Tài chính, hành chính, vật tư
Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình
Quản lý về hành chính, tài chính, vật tư trên công trường
Lập tiến độ chi tiết về vật tư và cấp phát kịp thời cho các đội thi công đểđảm bảo yêu cầu về tiến độ
Làm các thủ tục thanh, quyết toán theo hồ sơ nghiệm thu từng phần và toàn
bộ công trình
B.5 Các đội thi công (gồm đội trưởng và công nhân)
Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình
Có trách nhiệm thi công các phần việc được giao đảm bảo chất lượng, tiến
độ, và ATLĐ theo đúng thiết kế kỹ thuật và chỉ dẫn của trợ lý kỹ thuật
Đội trưởng chịu trách nhiệm về kết quả lao động của nhân viên mình Cóquyền đề xuất nhân lực phục vụ cho công việc được giao
Trang 27 Đội cơ khí, phục vụ và kho có trách nhiệm:
- Đảm bảo an toàn vật tư trong kho
- Sửa chữa kịp thời các thiết bị phục vụ thi công khi bị hỏng hóc
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng hàng ngày và khi kết thúc quá trình thi công
- Chịu sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản lý
dự án và của công trình
b.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây
Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình nhà cửa, cầu cống, đượcxây dựng và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng phân bổ tản mạn ởnhiều nơi trên lãnh thổ
Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có kíchthước lớn, thời gian xây dựng và sử dụng dài và liên quan đến nhiều ngành cả vềphương diện cung cấp nguyên vật liệu cả về phương diện sử dụng sản phẩm
Sản xuất của ngành xây dựng có chu kỳ dài, tình hình và điều kiện sản xuấttrong xây dựng thiếu tính ổn định luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giaiđoạn xây dựng
Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp các đơn vị tham gia xây dựng côngtrình phải cùng nhau kéo đến hiện trường thi công để thực hiện phần việc của mìnhtrong điều kiện diện tích hạn chế
Mặt khác sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnhhưởng của thời tiết
Tất cả những đặc điểm kể trên đều ảnh hưởng đến mọi khâu của sản xuất kinhdoanh xây dựng kể từ khâu tổ chức dây chuyền công nghệ sản xuất, cung ứng vật tư, đến chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hạch toán sản xuất, bàn giao nghiệm thu
Từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang hạch toán kinhdoanh theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp Nhà nước nói chung, công ty cổphần công trình công nghiệp nguồn Thiên á nói riêng được quyền chủ động tronghoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc huy động vốn và sử dụng vốn,
tự tìm kiếm thị trường theo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi và có nghĩa vụđóng góp cho ngân sách Nhà nước Nhờ sự năng động sáng tạo nhanh chóng thích
Trang 28ứng với cơ chế mới, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt của
cơ chế thị trường, cạnh tranh trong đấu thầu và các điều kiện bất lợi do thời tiết đemlại đã gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến kết quả sảnxuất của doanh nghiệp
Ta có thể thấy rõ hơn thông qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009,2010,2011
-Qua bản phân tích cho ta thấy tổng doanh thu tăng qua các năm cụ thể năm
2010 tăng 28.940.880.520 đồng bằng 1,99% so với năm 2009, năm 2011 tăng32.966.589.403 đồng bằng 11,68% so với năm 2010
Trong khi năm 2010 và 2011 công ty không có một khoản giảm trừ nào, nhưchiết khấu, giảm giá, hàng hoá bị trả lại Điều đó cho thấy sản phẩm của công ty rất
có uy tín trên thị trường, được thị trường chấp nhận Công ty đã xác định được thịtrường của mình và xác định đúng đắn chiến lược sản phẩm, đây là điều có ý nghĩahết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Mặc dù tổng doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm nhưng lợi nhuậntrước thuế của công ty lại thấp
Năm 2009 đạt được 6.089.300.280 đồng, năm 2009 đạt 6.350.414.215 đồng,đến năm 2010 là 7.567.250.137 đồng
Trang 29Điều này đòi hỏi công ty phải xem xét nguyên nhân làm tăng giá vốn hàng bánlàm ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2008 là 33,41 đến năm 2009 giảm đicòn 29,42 và năm 2010 giảm xuống còn 28,60
Trên đây là tình hình sản xuất kinh doanh của công ty doanh thu hàng nămtăng 20% Bên cạnh đó chúng ta xem xét tình hình tài chính của công ty qua bảng