Mục đích và phạm vi nghiên cứu: • Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tại BIDV Hà Thành trong giai đoạn từnăm 2007 đến năm 2011 • Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tại BIDV Hà Thành Nội d
Trang 1MỤC LỤC
3.2.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 32 3.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 33
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Phân loại tín dụng theo kì hạn 13
Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo 14
Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn 15
2.2.4.1 Phân tích khách hàng 26
AA 27
2.2.4.2 Dùng tài sản đảm bảo, dự trữ bù đắp tổn thất 27
2.2.4.3 Xây dựng chính sách về cơ cấu tín dụng 28
2.2.4.4 Kiểm tra, kiểm soát trong khi cấp tín dụng 29
2.2.4.5 Xử lý nợ xấu: 29
Xử lý nợ xấu nhằm hạn chế những tác động của nợ xấu tới ngân hàng khi khách hàng không thể thỏa mãn những cam kết Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh nợ xấu mà các biện pháp xư lý nợ xấu được đưa ra 29
3.2.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 32
3.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 33
3.3.1.3 Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 35
3.3.1.4 Hạn chế rủi ro bằng bán nợ 36
3.3.2.1 Kiện nghị với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 36
3.3.2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam: 37
3.3.2.3 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan chức năng liên quan 37
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là một tổ chức có vai trò quan trọng , đó là trung gian tàichính trong nền kinh tế Hệ thống ngân hàng có mối liên quan chặt chẽ với nhau vàvới phần lớn dân cư , tổ chức kinh tế Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng do đóảnh hưởng to lớn tới nền kinh tế và chất lượng của ngân hàng luôn là vấn đề đángquan tâm của nhà nước , của các cá nhân , tổ chức và của bản thân mỗi ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành thuộc ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam , là một trong bốn ngân hàng hàng đầu ViệtNam Trong thời gian qua chi nhánh đã có những bước phát triển về quy mô vàkhông ngừng gia tăng lợi nhuận , đóng góp không nhỏ vào sự lớn mạnh của toàn hệthống ngân hàng Chi nhánh trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống ngânhàng Việt Nam Cùng với quá trình phát triển đó chi nhánh Hà Thành đã gặp không
ít những vấn đề về rủi ro tín dụng Khi được tham gia thực tập tại phòng quản lý rủi
ro của chi nhánh em nhận thấy rủi ro tín dụng tại chi nhánh đang có những dấuhiệu gia tăng Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam có nhiều biến động xấu như nguy
cơ về lạm phát , tỉ giá biến động mạnh , thiên tai làm ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình sản xuất kinh doanh , thu nhập của các thành phần kinh doanh và làmgiảm độ an toàn tín dụng nói chung và của bản thân chi nhánh nói riêng Chính vì
vậy đề tài “ Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Thành” được em lựa chọn nghiên cứu.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
• Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tại BIDV Hà Thành trong giai đoạn từnăm 2007 đến năm 2011
• Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tại BIDV Hà Thành
Nội dung báo cáo của em gồm ba phần :
Phần 1 : Giới thiệu khái quát về ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành Phần 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh BIDV Hà Thành Phần 3 : Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trang 5PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV
Với vốn ban đầu 500 tỷ đồng tài sản và 54 cán bộ với 6 phòng và 3 tổ , 1phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm , để thực hiện đề án cơ cấu lại hoạt động giaiđoạn 2001-2005 và tầm nhìn 2010 của hệ thống BIDV, ngay từ khi thành lập chinhánh Hà Thành đã được định hướng để phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻhiện đại , kiểu mẫu trong toàn hệ thống
Khởi đầu sự nghiệp với lợi thế của Chi nhánh Hà Thành chính là nền tảng từthương hiệu mạnh “BIDV” và đội ngũ cán bộ trẻ năng động nhưng thử thách khôngnhỏ khi đóng trên địa bàn thủ đô , nơi có trên 80 tổ chức tín dụng đã và đang hoạtđộng ổn định , chiếm lĩnh thị phần Thành công đầu tiên của chi nhánh là triển khai
áp dụng thành công dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngânhàng Thế giới tài trợ đã giúp Chi nhánh thành công trong việc đưa các dịch vụ ngânhàng đến với khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả
Năm 2005, cùng với việc Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội đượcthành lập, Chi nhánh Hà Thành được BIDV giao nhiệm vụ làm Ngân hàng chỉ địnhthanh toán chứng khoán tại miền Bắc Nhận thức được đây là một sản phẩm ngânhàng vô cùng mới mẻ và tiềm năng, Chi nhánh đã thành lập PGD 19/8 có trụ sởngay tại TTGDCK Hà Nội , khai trương hoạt động cùng ngày với TTGDCK Hà Nội
Trang 6Năm 2007, chi nhánh chính thức cung ứng dịch vụ quản lý danh mục đầu tư tớicác công ty quản lý quỹ Năm 2008 tức là sau 5 năm đi vào hoạt động chi nhánh HàThành đã khẳng định thương hiệu khi được ngân hàng nhà nước nâng hạng doanhnghiệp hạng I
Đến nay chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp vụ , 8 phòng giao dịch và 4 điểmgiao dịch với hơn 200 cán bộ và được đánh giá là một trong những cánh chim đầuđàn của BIDV Như vậy chi nhánh Hà Thành đã và sẽ phục vụ cung ứng các dịch
vụ tài chính góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng BIDV nói riêng vàcủa nước ta nói chung
1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Hà Thành :
Chi nhánh BIDV Hà Thành là đơn vị thứ 76 của NHĐT &PTVN sau khiđược tách ra từ sở giao dịch I Để thực hiện đề án cơ cấu lại hoạt động giai đoạn2001-2005 và tầm nhìn 2010 của hệ thống BIDV , ngay từ khi thành lập chi nhánh
Hà Thành đã được định hướng để phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, kiểu mẫu trong toàn hệ thống Chi nhánh Hà Thành là một trong bảy đơn vị đầutiên của toàn hệ thống BIDV triển khai áp dụng thành công dự án hiện đại hóa ngânhàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng thế giới tài trợ Chi nhánh đã làm chủcông nghệ ngân hàng hiện đại , không ngừng ứng dụng thành công các sản phẩmdịch vụ mới của một Ngân hàng thương mại hiện đại như dịch vụ trả lương tự động,Home Banking , ATM , POS , Mobile banking, Internet Banking…doanh thu dịch
vụ chiếm khoảng 30% trong tổng lợi nhuận của chi nhánh
Bên cạnh các hoạt động của một ngân hàng thương mại thông thường , được
sự uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam , Chinhánh Hà Thành vinh dự thay mặt hệ thống thực hiện chức năng Ngân hàng chỉđịnh thanh toán chứng khoán tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà nội
Trong mỗi phòng ban của Ngân hàng có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh nhằmđạt tới mục tiêu chung là lợi nhuận ngày càng cao Chi nhánh Hà Thành đã và sẽphục vụ cung ứng các dịch vụ tài chính góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống
ngân hàng BIDV nói riêng và của nước ta nói chung với thương hiệu :“ Chi nhánh
Trang 7hàng vươn tới sự thành công trong quá trình hội nhập”.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh :
Khi mới thành lập , chi nhánh Hà Thành gặp không ít khó khăn do lực lượngcán bộ và mạng lưới mỏng , số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn chế với 06 phòng và
03 tổ nghiệp vụ , 01 phòng giao dịch và 03 quỹ tiết kiệm với tổng số 54 cán bộ Saugần 08 năm hoạt động , chi nhánh Hà Thành đã thực sự lớn mạnh với số lượng cán
bộ bằng 04 lần thời điểm mới thành lập và mô hình tổ chức đã được hoàn thiện ,tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường Đến nay chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp
vụ , 08 phòng giao dịch, 02 quỹ tiết kiệm với tổng số cán bộ đến nay là trên 221 cán
bộ có trình độ năng lực , có kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của một ngân hàngthương mại hiện đại
Mô hình tổ chức được xây dựng trên cơ sở tạo dựng tính chuyên môn hóa sâutrong hoạt động tác nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh nhưthành lập phòng đầu tư , tách bạch mảng quản lý tín dụng và thẩm định , phân táchphục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp , do vậy , phát huy thế mạnh của Chinhánh Hà Thành trên các lĩnh vực huy động vốn , hoạt động Ngân hàng bán lẻ , đầu
tư và chất lượng tín dụng
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thể hiện theo hình vẽ
Trang 8Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh Hà Thành
Ban
Giám
đốc
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
Khối trực thuộc
Phòng quan hệ khách hàng 2
Phòng quan hệ khách hàng 1
Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản trị tín dụng
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Phòng thanh toán quốc tế Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng tổ chức hành chính Phòng điện toán Phòng giao dịch
Phòng quan hệ khách hàng 3
Quỹ tiết kiệm
Khối quản lý rủi ro
Khối quan hệ khách hàng
Trang 9Về cơ cấu lao động của ngân hàng trong các năm vừa qua có nhiều biến động,ngân hàng phải thường xuyên tuyển dụng thêm các nhân viên để thay thế cho nhữngngường về hưu cũng như đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng hoạt động của ngânhàng Hiện nay với 221 cán bộ nhân viên trong đó trình độ thạc sỹ có 46 người , đạihọc có 161 người , cao đẳng 2 người , trung cấp 10 và trung học 2 người đã đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại hiện đại
1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh :
1.4.1 Tình hình huy động vốn :
Trong những năm qua BIDV Hà thành luôn tăng trưởng thể hiện ở việc khôngngừng gia tăng nguồn vốn huy động khiến cho tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2010 đãlên tới hơn 8000 tỉ tăng gấp 16 lần khi mới thành lập, cơ cấu vốn huy động phân theokhách hàng và kì hạn về tổng quan diễn biến theo chiều hướng tốt Cụ thể như sau :
Sơ đồ 2 : Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2006-2010
( Đơn vị :triệu đồng)
Trang 10
-(Nguồn : Phòng kế toán BIDV Hà Thành
Mặc dù nguồn vốn huy động gia tăng giá trị tuyệt đối tuy vậy tốc độ tăng
không ổn định: có xu hướng tăng trưởng rất tốt trong năm 2006 và 2007 nhưng lại
khá thấp trong năm 2008 và năm 2009 Đặc điểm này một phần xuất phát từ tình
hình kinh tế cuối 2007 có dấu hiệu suy thoái, thị trường chứng khoán sụt dốc khiến
cho một lượng tiền gửi từ các công ty quản lý quỹ,công ty chứng khoán, trung tâm
giao dịch chứng khoán Hà Nội, trung tâm lưu kí đã giảm mạnh Cũng do ảnh hưởng
từ thị trường chứng khoán mà chi nhánh nhiều đợt phát hành IPO không thành công
khiến lượng vốn huy động được trên kênh này giảm Phải đến 2010 cùng với nhiều
chính sách mở rộng tiển tệ nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, thị trường khởi sắc nên
năm 2010 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tốt hơn năm 2008 va 2009 đạt hơn 8000 tỷ
Cơ cấu nguồn vốn huy động như sau :
Bảng 1: Nguồn vốn huy động chia theo kì hạn
Đơn vị: tỷ đồng, %
Trang 11( Nguồn : Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch nguồn vốn)
Nguồn vốn không kì hạn biến động không ổn định cả về tỉ trọng và tốc độ
tăng trưởng xuất phát từ tính chất của loại tiền gửi này mang lại lợi nhuận không
đáng kể cho người gửi mà chỉ mang tính chất tiền gửi thanh toán Năm 2008 loại
tiền gửi này tăng đột biến so với 2 năm trước đó kéo do nhu cầu thanh toán năm
2008 tăng bên cạnh đó nguồn tiến gủi có kì hạn lại giảm do đặc điểm nguồn vốn
khan hiếm chung trong nền kinh tế cũng như sự phá sản của hàng loạt ngân hàng
trên thế giới làm ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng nói chung Cho đến năm 2010
tuy có giảm nhưng vẵn ở mức cao so với các năm trước Nguồn vốn ngắn hạn luôn
chiếm tỉ trọng cao đặc biệt trong năm 2010 (chiếm 66.3% ) và năm 2011 (chiếm
63.83% ) do tâm lý nói chung của người gửi tiền cũng như chính sách chung của hệ
thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn hiện nay là thu hút nguồn vốn ngắn hạn và do
đó lãi suất ngắn hạn và dài hạn không có sự chênh lệch đáng kể
1.4.2 Tình hình tài sản :
a Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của chi nhánh không chỉ bao gồm hoạt động cho vay mà
gồm cả hoạt động bảo lãnh , cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán Tổng giá trị
cấp tín dụng của chi nhánh tăng trưởng không ổn định thể hiện như sau:
Sơ đồ 3: Tổng Giá trị cấp tín dụng
(Đơn vị:Triệu đồng )
Trang 12(Nguồn : Phân loại nợ của Chi Nhánh Hà Thành)
Tổng giá trị cấp tín dụng đặc biệt tăng cao vào năm 2009 với tốc độ tăngtrưởng khá lớn ở mức 66.84% và có xu hướng tiếp tục tăng trong năm 2010 khitổng giá trị cấp tín dụng tại thời điểm cuối tháng 6 đã gần xấp xỉ cuối năm 2009.Nguyên nhân của sự gia tăng này đến từ sự gia tăng cấp tín dụng theo hình thức bảolãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán
Cơ cấu kì hạn nợ vay đang tiến tới xu hướng cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Thành)
Tỉ trọng cho vay ngắn hạn đang có xu hướng giảm xuống từ 89.05% năm 2007xuống 69.34% năm 2009 đồng thời tỉ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên tươngứng Xu hướng này là kết quả do BIDV cố gắng tăng cường cung cấp tín dụng cho cácnhu cầu vay vốn dài hạn Cụ thể là tín dụng cung cấp cho các ngành xây dựng cơ bản,ngành thương thương mại công nghiệp và sửa chữa, gia tăng Tuy nhiên đến năm
2010 tỷ trọng cho vay ngắn hạn lại tăng do áp lực giải ngân trung và dài hạn trong khi
30/12/2010
Trang 13nguồn vốn huy động tăng trưởng thấp Chi nhánh hiện đang cân đối hơn nữa để cânđối cho vay dài hạn gần vói tỉ lệ cho vay ngắn hạn nhằm tăng lợi nhuận
b Hoạt động đầu tư
Bảng 3: Cơ cấu đầu tư của chi nhánh
Nguồn : báo cáo tài chính năm 2007 -2010 của BIDV Hà Thành
Tiền mặt tại quỹ tăng qua các năm phù hợp vơi quy mô ngày càng lớn củangân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán cho ngân hàng Đầu tư chứng khoán năm
2008 giảm sút là do sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, sang năm 2010 tình hìnhchuyển biến tích cực từ thị trường chứng khoan nên khuyến khích ngân hàng nămgiữ nhiều hơn cổ phiểu để góp nhần gia tăng lợi nhuận Có thể thấy năm 2007 chinhánh đầu tư khá lớn vào chứng chỉ tiền gửi tuy nhiên sang năm 2008, 2009, 2010thì không có khoản mục này không còn, xu hướng đầu tư chuyển sang cổ phiếu đãniêm yết Lợi nhuận thu được từ đầu tư chứng khoán ngày càng gia tăng
Mặc dù khoản mục đầu tư chứng khoán không có nhiều khơi sắc nhưng có thể
nói trong điều khiện thị trường bất lợi mà vẫn thu được lợi nhuận đó là sự nỗ lựclớn của chi nhánh
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh :
Là chi nhánh trẻ phát triển trong giai đoạn kinh tế vĩ mô có nhiều biến độngcũng như sự cạnh tranh gay gắt của hàng trăm chi nhánh ngân hàng trên thủ đônhưng bằng sự cố găng, nỗ lực cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệttình của cán bộ công nhân viên sự cùng sự chỉ đạo của trung ương , BIDV HàThành đã vượt lên khó khăn, thử thách để không ngừng nâng cao năng suất lao
Trang 14động, hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Ðầu tư và Phát triển(ÐT & PT) Việt Nam giao, tiếp tục khẳng định là một Chi nhánh lớn trong toàn hệ
thống cũng như trên địa bàn Thủ đô Hà Nội Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh
luôn duy trì ở mức cao Tổng tài sản, huy động vốn tăng trưởng với tốc độ cao và
chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống BIDV.
Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh với cơ cấu hợp lý về kỳ hạn, loại tiền,tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm sự lệ thuộc nguồn vốn vào một sốkhách hàng lớn Dư nợ tín dụng tuân thủ đúng theo chỉ đạo về giới hạn tín dụng tạitừng thời điểm, bảo đảm cơ cấu kỳ hạn hợp lý, chú trọng tăng trưởng dư nợ ngoàiquốc doanh; Thu dịch vụ 5 năm đạt 290 tỷ đồng, riêng năm 2009 thu dịch vụ tănggần gấp ba lần so với năm 2005; hoàn thành kế hoạch lợi nhuận hằng năm và là mộttrong những chi nhánh có mức đóng góp lợi nhuận lớn trong hệ thống, trong 5 năm(2007 - 2010), quy mô tổng tài sản của chi nhánh tăng 27% nhưng lợi nhuận của chinhánh năm 2010 đã tăng gần 283% so với năm 2007
Lợi nhuận sau thuế trước năm 2009 luôn dương nhưng tốc độ tăng trưởngkhông đồng đều nguyên nhân chung là do nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái ,lạm phát tăng cao Nhưng đến cuối năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh tăng hơn 2lần so với năm 2009 (đạt 235,742triệu đồng ) đây là dấu hiệu khả quan cua chinhánh Lợi nhuận trước đây chủ yếu dựa trên thu nhập từ hoạt động tín dụng, thunhập từ dịch vụ và kinh doanh vốn không đáng kể, nhưng nhờ đẩy mạnh phục vụcho thị trường chứng khoán và chương trình hiện đại hóa ngân hàng mà cơ cấu lợinhuận đã có những bước thay đổi đáng kể Cụ thể như sau :
Bảng 4: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2007-2010
Trang 15Có thể thấy thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm đặc biệt trong năm 2008 tăngtrưởng 78% so với năm 2007 Sang năm 2009, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưngđến hết 31/12/2009 thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đạt vẫn đạt 48,343 triệu tăng23,53% mặc dù kém mức tăng trưởng năm 2008 nhưng vẫn hoàn thành vượt mức kếhoạch 21% Đến năm 2010 thu của dịch vụ ròng vẫn tăng tuy chưa tương xứng vớithu nhập nhưng tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu tốt hơn so với 2009 và đạt 26.31%
Sự gia tăng về dịch vụ có sự đóng góp không nhỏ từ họat động bảo lãnh Theo
đó số lượng khách hàng được bảo lãnh cung tăng qua các năm : 36 khách hàng năm
2007, 49 khách hàng năm 2008 và 62 khách hàng năm 2009 với thu nhập từ hoạtđộng này gia tăng từ năm 2007 là 2.663 triệu đồng , năm 2008 là 6.339 triệu đồng
và năm 2009 là 8290 triệu đồng
Đặc biệt cũng từ năm 2007, chi nhánh chính thức cung ứng dịch vụ quản lýdanh mục đầu tư tới các Công ty quản lý quỹ Hiện nay, tổng tài sản quản lý của chinhánh vào khoảng trên 5,500 tỷ đồng, chiếm gần 40% thị trường cả nước với sốlượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng lưu ký trong quản lý danh mục đầu tư
đã là 15 Công ty quản lý quỹ và 13 khách hàng cá nhân
Hoạt động cấp tín dụng chi nhánh đã tiếp thị được tới các khách hàng lớn nhưtập đoàn Hòa Phát (Ngày 8/9/2009 ký hai hợp đồng tín dụng cho hai thành viên củaTập đoàn Hoà Phát (HPG) là Công ty Xây dựng và Phát triển đô thị Hoà Phát vàCông ty Năng lượng Hoà Phát Theo nội dung hợp đồng ký kết, BIDV Hà Thành sẽcung cấp hạn mức tín dụng trung và dài hạn cho Công Ty Xây dựng và Phát triển
đô thị Hoà Phát trị giá 130 tỷ đồng trong thời hạn 5 năm Toàn bộ số vốn này sẽđược sử dụng cho các dự án bất động sản chuẩn bị triển khai Một hợp đồng tíndụng ngắn hạn khác dành cho Công ty Năng lượng Hoà Phát trị giá 200 tỷ đồng sẽđược dùng để bổ sung vốn lưu động cho Công ty) tập đoàn FPT, Công ty Cổ PhầnVật tư Nông sản …bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng mớicũng đã được tiếp cận vốn vay tại Hà Thành phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả như Công ty Phú Hưng, các Công ty thuộc nhóm khách hàng Secoin…
Trang 16
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH
2.1 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHTM :
2.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a, Khái niệm hoạt động tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại được hiểu là việc ngân hàng cấp tín dụng cho các khách hàng của mình dựa trên nguyên tắc an toàn và sinh lời
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng có nhiều hình thức song tín dụng ngân hàng thực hiện dưới hìnhthức chủ yếu là cho vay bằng tiền Các hình thức khác như bảo lãnh , chiết khấugiấy tờ có giá , cho thuê tài chính và bao thanh toán có song không nhiều và khôngphải là hoạt động thường xuyên của ngân hàng thương mại
- Tín dụng ngân hàng thương mại cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thànhphần khác trong nền kinh tế chứ không hoàn toàn là vốn chủ sở hữu Do đó rủi ro tíndụng ngân hàng thương mại luôn có tầm ảnh hưởng lớn và luôn được quan tâm
- Quy mô tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng là tương đối lớn và khá đa dạng
do nguồn vốn huy động của ngân hàng lớn đến từ rộng khắp mọi đối tượng trongnền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng thương mại chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quản lýnhà nước vì tín dụng ngân hàng tác động lớn tới tình hình sản xuất kinh doanh củacác cá nhân tổ chức kinh tế cũng như việc thực hiện chính sách tiền tệ
b, Phân loại tín dụng ở NHTM :
Có nhiều cách để phân loại tín dụng ngân hàng thương mại:
Phân loại tín dụng theo kì hạn
Dựa trên kì hạn tín dụng, tín dụng gồm hai loại tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung và dài hạn
Trang 17- Tín dụng ngắn hạn là tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng vào mục đích thanh toán hay vốn lưu động cho các doanh nghiệp bán lẻ , chế biến
thực phẩm , sản suất hàng hóa theo thời vụ Ngân hàng cũng thường cho vayngắn hạn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu , các cá nhân phục vụ nhu cầu sảnxuất tiêu dùng
- Tín dụng trung và dài hạn là tín dụng có thời hạn trên một năm nhằm phục
vụ các nhu cầu cho các doanh nghiệp mua tài sản cố định , cải tiến đổi mới kĩ thuậtcũng như mở rộng sản xuất kinh doanh , phục vụ xây dựng cơ bản (cho vay dự án) Đối với cho vay tiêu dùng , tín dụng trung và dài hạn thường được tài trợ theo hìnhthức cho vay trả góp với các nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà ở , phươngtiện vận chuyển
Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo
Theo hình thức phân loại này tín dụng gồm tín dụng có tài sản đảm bảo và tíndụng không có tài sản đảm
- Tín dụng có tài sản đảm bảo : Đây là hình thức tín dụng phổ biến mà khi cấptín dụng ngân hàng yêu cầu khách hàng của mình có tài sản đảm bảo để ràng buộctrách nhiệm đổi với khoản tín dụng được cấp nhằm đảm bảo an toàn cho món vay Theo đó cũng có nhiều hình thức bảo đảm như là thể chấp , cẩm cố , …
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo : Đây là hình thức tín dụng không yêucẩu tài sản đảm đối với khoản vay mà ngân hàng tiến hành cho vay dựa trên uy tíncủa người vay (còn gọi là cho vay tín chấp ) Hình thức tín dụng này là hình thứctín dụng ưu tiên đối với khách hàng truyền thống trả nợ sòng phẳng , tình hình tàichính tốt và có uy tín cao trên thị trường Đối với những khách hàng víp , kháchhàng có địa vị cao cũng được ngân hàng ưu đãi trong một số trường hợp như mộtchính sách nhằm thu hút đối với những khách hàng này
Phân loại tín dụng theo tính chất rủi ro
Đây là hình thức phân loại thường xuyên của bất kỳ ngân hàng nào nhằm mụcđích quản lý Có nhiều cách để phân loại tín dụng theo mức độ rủi ro nhưng theoluật định hiện hành các ngân hàng tiến hành phân loại tín dụng theo năm nhóm :
Trang 18Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn
2.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM :
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Một quy luật khách quan là “ Lợi nhuận càng cao rủi ro càng lớn ” , hoạtđộng tín dụng là một hoạt động tìm kiếm lợi nhuận do đó không nằm ngoài quy luật
đó Trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN Việt Nam “
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết ”
Như vậy rủi ro tín dụng được nhìn nhận trên khía cạnh biểu hiện của nó tức là việckhách hàng không thỏa mãn những cam kết đặt ra làm phát sinh khả năng xảy ra tổnthất
Trên thực tế ngân hàng phải đo lường rủi ro tín dụng vậy rủi ro tín dụng đượcđịnh lượng như thế nào ? Về đo lường rủi ro có người đi từ khái niệm rủi ro tức lànhững tổn thất ngoài dự kiến cũng có người cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất
Trang 19cách khác nhau Một số ý kiến cho rằng rủi ro tín dụng là toàn bộ những tổn thất
mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặckhông trả đầy đủ vốn và lãi Một số ý kiến khác đứng trên góc độ quản lý cho rằngmặc dù khi cấp tín dụng cụ thể ngân hàng không cho rằng khoản vay đó bị tổn thấttuy vậy hoạt động tín dụng là hoạt động rủi ro nên trong chiến lược chung ngânhàng luôn xác định trước một tỉ lệ tổn thất dự kiến Do vậy những tổn thất ngoài dựkiến mới xem là rủi ro tín dụng Thực tế hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngânhàng luôn từ hai góc độ quản lý từng món vay , từng khách hàng tiến đến quản lýtổng quan mà rủi ro tín dụng luôn được xét từ cả hai góc độ trên tức là đo lường rủi
ro toàn bộ và đo lường rủi ro so với kế hoạch Về mặt nghiên cứu chúng ta chỉnghiên cứu rủi ro toàn bộ
2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng :
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại diễn ra theo quy trình gồmnhiều bước và rất đa dạng bởi vậy rủi ro được nhìn nhận theo cả hai mặt rủi ro giaodịch và rủi ro do danh mục Rủi ro giao dịch phản ánh nội tại chất lượng nhân sự vàcông cụ kiểm soát rủi ro và quy trình tín dụng của ngân hàng Rủi ro danh mụcphản ánh sự hợp lý hay không của cơ cấu tín dụng và đặc điểm riêng có của từngkhoản mục tín dụng Cụ thể:
Sơ đồ 4: Phân loại rủi ro
Rủi ro nghiệp vụ danh mụcRủi ro Rủi ro cụ thể
Trang 20Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay , các loại tài sản đảm bảo , chủ thể bảo đảm , cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay , bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục bao gồm :
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành , lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng , cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành , lĩnh vực kinh tế ; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định ; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
2.1.2.3 Hậu quả khi ngân hàng xảy ra rủi rỏ tín dụng
Hoạt động tín dụng là một hoạt động chủ yếu và quan trọng của ngân hàng vìvậy nếu xảy ra rủi ro tín dụng lớn sẽ gây rất nhiều ảnh hưởng đối với NH
- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng :
Rủi ro tín dụng trực tiếp làm cho doanh thu của ngân hàng giảm do không thuđược lãi vay thậm chí không thu được gốc làm thâm hụt vào vốn Rủi ro tín dụngcòn làm ngân hàng phải tăng trích dự phòng , ngân hàng còn phải tốn thêm chi phí
do phải huy động nguồn trả khác cho việc đáp ứng dòng tiền ra khi việc nợ trảkhông đúng hạn Như vậy tác động đầu tiên dễ thấy của rủi ro tín dụng đó chính làlàm giảm lợi nhuận của NH
- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng :
Nền tảng hoạt động của ngân hàng là dựa trên sự an toàn của ngân hàng do
Trang 21đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một aimuốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn vượt quámức cho phép , có chất lượng tín dụng không tốt điều này sẽ khiến cho việc huyđộng vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù ngân hàng thường tránhtiết lộ tình trạng nợ xấu của mình nhưng một khi lộ ra thì báo chí đưa tin mạnh mẽ ,hiệu ứng lan truyền rất lớn và nhanh chóng làm mất lợi thế cạnh tranh của ngânhàng trên thị trường Đây là ảnh hưởng ít mong muốn nhất của ngân hàng vì mộtkhi nó xảy ra sẽ rất khó và rất lâu để phục hồi và sẽ dẫn đến những ảnh hưởngnghiêm trọng khác
Vấn đề mà các ngân hàng phải đối mặt thường xuyên là vấn đề dòng tiền Ngân hàng thực hiện nhận tiền gửi và cho vay , nếu các khoản tín dụng gặp rủi rothì việc thu hồi nợ vay sẽ không đúng hạn thậm chí gặp nhiều khó khăn trong khi đócác khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động đượcvốn do mất uy tín , người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khókhăn trong khâu thanh toán
- Rủi ro dẫn đến phá sản ngân hàng
Rủi ro xảy ra ở mức độ cao ngân hàng không ứng phó kịp thời thì sẽ gây phảnứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi vàtrong tình huống này hầu hết các ngân hàng đối mặt với nguy cơ phá sản do mất khảnăng thanh toán Đối với bản thân ngân hàng rủi ro tín dụng gây tác động xấu đếnhoạt động của nó , những tác động ấy liên quan đến nhau và có thể làm đổ vỡ nónhưng rủi ro lại luôn luôn tồn tại do tín dụng là hoạt động thường xuyên và đặc trưngcủa ngân hàng
“Vì vậy hạn chế rủi ro tín dụng là một công tác quan trọng hàng đầu của ngân hàng ”
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành 2.2.1 Chính sách và quy trình tín dụng tại chi nhánh
a Chính sách tín dụng
Chi nhánh Hà Thành áp dụng chính sách chung cho cả hệ thống BIDV bao gồmchính sách tín dụng doanh nghiệp và chính sách tín dụng bán lẻ và chính sách tín dụng
Trang 22cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính sách tín dụng bao gồm bốn chính sách cụ thể :chính sách tiếp thị khách hàng , chính sách về cấp tín dụng , chính sách về tài sản đảmbảo , chính sách về định giá cho vay Chính sách tín dụng BIDV phù hợp với phápluật hiện hành ngoài ra còn thể hiện một số quy định nhằm hạn chế rủi ro tín dụng sau : -Chính sách tín dụng bán lẻ :
Chỉ tiêu quản lý nội bộ :
•Dư nợ cho vay bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng không có TSĐB tối đa20% tổng dư nợ bán lẻ tại mọi thời điểm
•Dư nợ bán lẻ cho một sản phẩm bán lẻ cho vay tiêu dùng không quá 20% /tổng dư nợ bán lẻ tại mọi thời điểm , riêng nhu cầu cho vay nhà ở không vượt quá30% tổng dư nợ
•Dư nợ bán lẻ đối với một khách hàng không vượt qua 15% tổng dư nợ bán lẻ
•Tỉ lệ nợ xấu của một sản phẩm bán lẻ không quá 2.5% tổng dư nợ của sảnphẩm tín dụng bán lẻ đó
Chính sách tiếp thị
•Đối với tín dụng tiêu dùng tiếp thị tới những khách hàng có quan hệ tiền gửivới chi nhánh Khách hàng có thu nhập trên 10 triệu , khách hàng là lãnh đạo, chủdoanh nghiệp , khách hàng sinh sống tại thành phố , thị xã , thị trấn độ tuổi từ 25đến 55
•Đối với tín dụng mục đích sản xuất kinh doanh tiếp thị tới khách hàng cóquan hệ tiền gủi, khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ vàvận tải, tiểu thủ công nghiệp , chế biến lương thực quy mô lớn , khách hàng có kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh, tích tụ khai thác sử dụng đất
Chính sách cấp tín dụng :
•Mọi khách hàng được xếp hạng từ BB trở lên theo hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ và có thu nhập mức khá trở lên sẽ là đối tượng cấp tín dụng của chinhánh
•Mức vay không có tài sản đảm bảo không quá 10 lần thu nhập ổn định /tháng
và không quá 500 triệu
Trang 23Chính sách cấp tín dụng và đảm bảo.
•Cấp tín dụng cho những khách hàng được xếp hạng BBB trở lên
•Đối với khách hàng BB trở xuống đang quan hệ tín dụng thì cấp tín dụnggiảm dần
•Chỉ cấp tín dụng không có bảo đảm đối với khách hàng hạng AA trở lên và
+ biện pháp trưc tiếp tới các khách
hàng ngân hàng đánh giá tốt: có địa
kiểm tra hồ sơ
Đánh giá, phân tích hồ sơ, lập và
phê duyệt Báo Cáo để xuất tíndụng ( về thông tin khách hàng,
về lịch sử quan hệ tín dụng, vềphương án sản xuất kinh doanh,đầu tư, về tài sản đảm bảo)
Tiếp thị khách hàng theo nhu cầu củakhách hàng dựa trên báo cáo đề xuấttín dụng
Đánh giá về khách hàng:
+ Đánh giá chung+ Đánh giá năng lực tài chính+ Chấm điểm tín dụng khách hàng+ Đánh giá phương án vay vốn+ Đánh giá tài sản đảm bảo+ Đánh giá toàn diện rủi ro và biện phápphòng ngừa rủi ro
Bước 2: