1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam

26 291 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộmáy của NHCT Hà Nam: * Phòng kế toán: - Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng mở, đóng tài khoản, giải ngân thu nợ… thực hiện công t

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

************

BÁO CÁO THỰC TẬP §¬n vÞ thùc tËp:

Ng©n hµng C«ng Th¬ng chi nh¸nh tØnh Hµ Nam

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Mai Văn Bạn

Sinh viên thực hiện : Vò ThÞ TuyÕt

Mã sinh viên : 5TD1390LT

Lớp : TC10

Trang 2

Lời mở đầu

Nguồn vốn là yêu cầu bức thiết đối với mọi chủ thể củanền kinh tế Các NHTM không nằm ngoài thực tế ấy Quy mô,cơ cấu và đặc tính của nguồn vốn quyết định hầu hết cáchoạt động của một NHTM, từ đó quyết định khả năng sinhlời và sự an toàn của mỗi ngân hàng

Trên thực tế, đất nớc ta đang trong quá trình hội nhậpngày càng sâu vào nền kinh thế giới, nhu cầu vốn đầu t chonền kinh tế ngày càng lớn, hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏicác doanh nghiệp phải có vốn lớn để đầu t Do vậy, yêu cầutăng cờng nguồn vốn huy động luôn là mục tiêu hàng đầutrong chiến lợc kinh doanh của các NHTM Việt Nam nói chung,NHCT Việt Nam nói riêng

Bản thân NHCT tỉnh Hà Nam là một bộ phận không thểtách rời của hệ thống NHCT Việt Nam và cũng đang đứng tr-

ớc những thách thức to lớn đó

Sau quá trình học tại trờng và đến cơ sở Ngân hàngthực tập, em đã tìm hiểu về hoạt động kinh doanh củaNHCT chi nhánh tỉnh Hà Nam Từ đó, em đã xây dựng báocáo thực tập theo kết cấu gồm 3 chơng chính sau:

Chơng 1: Quá trình hình thành và phát triển của Ngânhàng Công thơng chi nhánh tỉnh Hà Nam

Chơng 2: Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy

động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng chi nhánhtỉnh Hà Nam

Chơng 3: Một số nhận xét và kiến nghị

Trang 3

Hà Nam gặp rất nhiều khó khăn về sắp xếp bộ máy tổ chức

và sử dụng đội ngũ cán bộ

Trớc tình hình đó, dới sự lãnh đạo của NHCT Việt Nam,NHCT Hà Nam đã có nhiều biện pháp tích cực để tổ chức,xây dựng và củng cố, bồi dỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộcông nhân viên Cho đến nay NHCT Hà Nam đã vơn lên đạtkết quả tốt trong thời gian gần đây và phấn đấu là ngânhàng hàng đầu của tỉnh

1.1.2.Mô hình tổ chức bộ máy của NHCT tỉnh Hà Nam:

Trang 4

Mô hình tổ chức của NHCT Hà Nam đợc minh hoạtheo sơ đồ sau:

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộmáy của NHCT Hà Nam:

* Phòng kế toán:

- Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng ( mở,

đóng tài khoản, giải ngân thu nợ…) thực hiện công tác liênquan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngânhàng …

- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanhtoán L/C nhập khẩu, thanh toán và thông báo L/C xuất khẩu…

- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các chứng từ gốc…

* Phòng tiền tệ kho quỹ:

- Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lýquỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng Nhà nớc vàNHCT, ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao

tệ kho quỹ

Phòn

g tổ chức hành chín h

Phòn

g khác

h hàng

Phòn

g tổng hợp tiếp thị

Các phòn

g giao dịch

Trang 5

dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanhnghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

- Quản lý an toàn kho quỹ theo đúng quy định củaNHNN và NHCT

- Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhậpkho quỹ đầy đủ kịp thời

* Phòng tổ chức hành chính

- Là phòng thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạotại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc vàquy định của NHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trịvăn phòng phục vụ kinh doanh tại chi nhánh, công tác an ninh,

an toàn

- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động,

điều động sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độchuyên môn

-Thực hiện mua sắm tài sản và công cụ lao động, trangthiết bị văn phòng phẩm

- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ và các khoản chi tiêu nộibộ

* Phòng khách hàng

- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng

là các doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ và các cá nhân để khaithác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ xử lý các nghiệp vụ liên quan

đến cho vay

- Thẩm định và xác định hạn mức tín dụng

Trang 6

- Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, xử lý giaodịch…

- Là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc chi nhánh

dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giátình hình hoạt động kinh doanh, thực hịên báo cáo hàngnăm của chi nhánh

- T vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngânhàng, t vấn đầu t, t vấn dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo hiểm

- Thực hiện công tác tiếp thị, chính sách khách hàng…

- Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lớikinh doanh tại chi nhánh nghiên cứu triển khai các đề tàikhoa học của chi nhánh

* Phòng giao dịch

- Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếpvới khách hàng về huy động vốn và cho vay theo quy địnhcủa nhà nớc và NHCT Việt Nam, thực hiện hạch toán kế toán,quản lý an toàn tiền tệ, kho quỹ, tài sản trang thiết bị, ph-

ơng tiện làm việc theo đúng chế độ quy định

- Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân ctrên địa bàn theo đúng chế độ, thể lệ quy định

- Cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn

- Tổ chức hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ chínhxác, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thực hiện công tác tiền tệ kho quỹ, đảm bảo an toànthu chi tiền mặt và quản lý các loại chứng từ có giá…

Trang 7

Cơ cấu tổ chức hợp lý là cơ sở tiến hành mọi hoạt độngkinh doanh của NHCT Hà Nam.

1.2.Kết quả thu chi tài chính của NHCT chi nhánh tỉnh

Hà Nam:

Thu nhập và chi phí là các chỉ tiêu tài chính tổng hợp,

đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng trong năm

Bảng 1.1: Bảng kết quả tài chính giai đoạn 2008

đến lợi nhuận tăng cao ở mức 78,12% Đặc biệt là năm 2010

so với 2009, tổng thu nhập là 68.094 triệu đồng, tăng38,27%, tổng chi phí là 40.318 triệu đồng, tăng 12,77%, lợinhuận đạt 27.776 triệu đồng, tăng gấp hơn 2 lần ở mức1,06% Có đợc thành tích này là do chi nhánh NHCT tỉnh HàNam đạt đợc tăng trởng mạnh mẽ về nguồn vốn và cho vay,công tác thu nợ tồn đọng ngoại bảng đạt mức tơng đối cao,tình hình nợ xấu cải thiện đáng kể

Trang 8

2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn:

Bảng 2.1: Bảng nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn

NH bởi nguồn vốn có kỳ hạn mang tính chất ổn định cao dễdàng cho việc ổn định nguồn vốn

Nguồn vốn ngắn hạn: năm 2008 là 145.764 triệu đồng,năm 2009 là 194.637 triệu đồng, tăng 48.873 triệu đồng ( t-

Trang 9

ơng đơng với 34% ) so với năm 2008, năm 2010 là 243.067triệu đồng, tăng 48.430 triệu đồng ( tơng đơng với 25% )

so với năm 2009

Nguồn vốn dài hạn: năm 2008 là 185.517 triệu đồng,năm 2009 là 241.769 triệu đồng, tăng 56.252 triệu đồng ( t-

ơng đơng với 30% ) so với năm 2008, năm 2010 là 294.692triệu đồng, tăng 52.923 triệu đồng ( tơng đơng với 22%) sovới năm 2009

Tuy nhiên, ngân hàng cần chú ý xây dựng cơ cấunguồn vốn theo kỳ hạn một cách hợp lý, đảm bảo có đủnguồn vốn trung và dài hạn để cho vay trung và dài hạn Nhvậy, phải cân đối giữa việc giảm chi phí mới đảm bảo antoàn cho ngân hàng

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền:

Bảng 2.2: Bảng nguồn vốn huy động phân theo loạitiền

1 60 291.894 67 339.639 63Vốn huy động ngoại

tệ 132.760 40 144.512 33 198.120 37

( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008-2010 của NHCT Hà

Nam)

Trang 10

Tỷ trọng vốn huy động bằng ngoại tệ qua các năm duytrì ở mức cao năm 2008 là 40%, năm 2009 là 33%, năm 2010

là 37% Lợng vốn huy động bằng ngoại tệ, tăng liên tục quacác năm từ 132.760 triệu đồng năm 2008 lên 198.120 triệu

đồng năm 2010( đã quy VNĐ) Sự tăng trởng này đảm bảocho hoạt động thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ củaNHCT Hà Nam, góp phần phát huy thế mạnh của ngân hàngtrong lĩnh vực này Thực tế, NHCT Hà Nam là ngân hàng

đứng đầu trong các ngân hàng thơng mại trên địa bàntrong hoạt động thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ,nhất là trong năm 2010

Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động bằng VNĐ cũng có sựtăng trởng vững chắc( năm 2008 là 198.521 triệu đồng, năm

Trang 11

đảm bảo cho khả năng cung cấp vốn của ngân hàng, màngân hàng lại chỉ phải trả lãi cho nguồn vốn này thấp hơnnguồn tiền gửi tiết kiệm Vì thế ngân hàng rất quan tâm

đến công tác huy động nguồn vốn này

Nguồn tiền gửi của dân c cũng tăng đáng kể từ282.126 triệu đồng vào năm 2008 ( chiếm 85,2% tổngnguồn vốn huy động ) lên 434.161 triệu đồng ( chiếm80,73% tổng nguồn vốn huy động ) vào năm 2010 chứng tỏNHCT Hà Nam kinh doanh rất có uy tín, chất lợng Đây languồn vốn huy động chủ yếu của NHCT Hà Nam, cần phảiduy trì và phát huy hơn nữa nguồn vốn này để đảm bảonguồn cho vay của ngân hàng

Nguồn tiền gửi của các TCTD chiếm tỷ trọng thấp vàngày càng giảm ( chỉ chiếm 0,02% năm 2010 ), tuy nhiên

đây đợc coi là cái “đệm” cho sự thiếu hụt nguồn vốn huy

động Vì vậy, Ngân hàng cũng nên có sự quan tâm nhngkhông phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn này vì nó không ổn

định và vững chắc

2.2 Tình hình cho vay:

Trang 12

Bảng 2.4: Bảng d nợ cho vay tại NHCT chi nhánh tỉnh Hà Nam

giai đoạn 2008 - 2010:

Đơn vị tính: triệu đồng.

Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Số tiền

73,61

199.714

69,71

268.022

65,96

Cho vay trung &

DH

56.512

22,49

86.711

30,27

132.805

32,68

Cho vay ủy thác 5

8

0,02

68

0,02

5.509

1,36

Cho vay khác 9.76

2

3,88

( Nguồn: Báo cáo tín dụng các năm 2008 - 2010 của

NHCT Hà Nam )

Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Tính đến 31/12/2010, d

nợ cho vay các thành phần kinh tế đạt 406.336 triệu đồng,

cao hơn so với 2009 là 119.843 triệu đồng ( chiếm 41,83% ),

Trang 13

đồng, vợt năm 2009 là 5.441 triệu đồng ( gấp khoảng 81

lần ) và vợt năm 2008 là 5.451 triệu đồng ( gấp khoảng 94,98lần )

+ Cho vay khác chỉ thấy xuất hiện ở năm 2008 là 9.762triệu đồng ( chiếm 3,88% tổng số d nợ của chi nhánh

Nh vậy, ta có thể thấy NHCT Hà Nam hoạt động cho vayrất có hiệu quả Điều này phụ thuộc vào nguồn vốn huy độngcủa chi nhánh Từ hoạt động cho vay ngắn hạn, cho vay trung

và dài hạn đến cho vay ủy thác, cho vay khác,số tiền cho vayqua các năm 2008, 2009, 2010 đều tăng lên rõ rệt, đặc biệt

đến năm 2010 Chứng tỏ NHCT Hà Nam có nhiều nguồn, thể hiện là một đơn vị kinh doanh tín dụng có chất lợng tốt

2.2 Một số chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả huy động vốn:

2.2.1 Chi phí hoạt động vốn và tổng nguồn vốn huy động:

Bảng 2.5: Bảng nguồn vốn huy động và chi phí huy

động vốn ( giai đoạn 2008 - 2010 )

Đơn vị: triệu đồng

2008 Năm 2009 Năm 2010Tổng nguồn vốn huy

Trang 14

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008-2010 NHCT

Hà Nam)

Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí huy động vốn củanăm 2010 đều tăng hơn so với năm 2008 và 2009 Tổng chiphí tăng lên thì lợng vốn huy động cũng tăng lên tơng ứng,

điều này là hợp lý Năm 2008, NHCT Hà Nam chi 37.177 triệu

đồng, sang năm 2009 phải chi nhiều hơn chi phí năm 2008

là 12.762 triệu đồng, trong khi nguồn vốn huy động đợc436.406 triệu đồng, nhiều hơn năm 2008 là 105.12

5 triệu đồng Đến năm 2010, tổng nguồn vốn huy động vàtổng chi phí huy động vốn tiếp tục tăng lên lần lợt ở mức537.759 triệu đồng và 65.152 triệu đồng Điều này chứng tỏNHCT chi nhánh tỉnh Hà Nam huy động đợc một lợng nguồnvốn khá cao và ổn định, thể hiện là một đơn vị kinhdoanh tốt mới có thể huy động đợc một lợng tiền ổn định

nh vậy

2.2.2 Lãi suất

Nếu tăng nguồn vốn huy động trong điều kiện chi phítrả lãi cho nguồn vốn huy động quá cao sẽ là nguyên nhânkhó khăn cho việc quyết định lãi suất đầu ra của vốn chovay và thực hiện mục tiêu tối đa hòa lợi nhuận của NH Chínhvì thế, việc xem xét chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động

Trang 15

và sự biến động của chi phí luôn đợc các NH quan tâm, làmột việc làm thờng xuyên trong công tác quản trị nguồn vốnhuy động.

Cơ chế lãi suất huy động vốn của Chi nhánh NHCT HàNam theo quy định lãi suất của NHCT Việt Nam, áp dụngtheo từng địa bàn từng thời kỳ, với phơng châm ( lãi suấtcho vay - lãi suất huy động ) có chênh lệch dơng đảm bảocho ngân hàng có lợi nhuận trong kinh doanh

Bảng 2.6: Thống kê lãi suất huy động vốn tại NHCT

( Nguồn: Thống kờ lói suất Ngõn hàng Cụng thương Hà Nam )

Trang 16

Mức lãi suất này là mức lãi suất tối đa tại NHCT Hà Nam,rất phù hợp trong giai đoạn hiện nay, giúp NHCT Hà Nam cạnhtranh trong huy động vốn với các ngân hàng trên địa bàn.

2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn:

2.2.3.1 Hiệu suất sử dụng vốn chung:

Trang 17

Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2008

3 14 406.336 42Tổng NVHĐ (2) 331.281 436.40

6 32 537.759 23Hiệu suất sdv (1/2) 0,76 0,66 _ 0,76 _

( Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh NHCT tỉnh Hà

Nam ).

Qua bảng số liệu trên cho thấy d nợ của NH qua các năm

tăng đều tăng, dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn cao Cụ thể:

năm 2008, hiệu suất sử dụng nguồn vốn là 0,76, năm 2009 là

0,66, năm 2010 là 0,76 Nh vậy, nguồn vốn huy động tại chỗ

không đảm bảo cho việc sử dụng vốn tại chỗ nên làm giảm lợi

nhuận của NH

2.2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn theo kỳ hạn:

Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn phân theo kỳ hạn:

Số tiền 2010/

2009( % )

1 ∑ nguồn ngắn

hạn

145.7 64

194.6 37

34 243.06

7

25

Trang 18

Tổng d nợ ngắn

hạn

184.994

199.714

241.7 69

Hiệu suất sử dụng 30 36 177 45 241

( Nguồn: Báo cáo tín dụng các năm 2008-2010 của NHCT

Hà Nam )

Qua bảng số liệu trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốnngắn hạn cao trong khi đó, huy động vốn ngắn hạn thấpkhông đủ đáp ứng nhu cầu vay ngắn hạn của KH nên NH sửdụng nguồn vốn trung và dài hạn và nguồn vốn vay khác sẽdẫn đến hiệu quả giảm thấp Thể hiện qua các năm:

Năm 2008, tổng nguồn ngắn hạn là 145.764 triệu đồng,cho vay lên tới 184.994 triệu đồng Năm 2009, tổng nguồnngắn hạn là 194.637 triệu đồng, cho vay 199.714 triệu

đồng Năm 2010, tổng nguồn vốn 243.067 triệu đồng, chovay 268.022 triệu đồng

Trong khi đó, hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạnthấp Cụ thể:

Năm 2008 tổng nguồn vốn trung & DH là 185.517 triệu

đồng, cho vay 56.512 triệu đồng Năm 2009, tổng nguồnvốn trung & DH là 241.769 triệu đồng, cho vay 86.711 triệu

đồng Năm 2010 tổng nguồn vốn là 294.692 triệu đồng, chovay 132.805 triệu đồng

Ngân hàng đã phải sử dụng một phần vốn Trung và dàihạn để cho vay ngắn hạn Điều này dẫn tới rủi ro về lãi suấtcao, lợi nhuận bị giảm sút Vì vậy, cần phải có những biệnpháp khắc phục thích hợp để tránh đợc những tình trạngnêu trên

Chơng 3 Một số nhận xét và đánh giá

3.1 Nhận xét:

Trang 19

3.1.1 Kết quả đạt đợc:

Trong nhiều năm qua, dới sự lãnh đạo của NHCT ViệtNam, cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thểCBCNV trong đơn vị, NHCT Hà Nam đã có nhiều kết quả t-

ơng đối toàn diện Cho đến nay NHCT Hà Nam đã vơn lên

đạt kết quả tốt trong thời gian gần đây và phấn đấu làngân hàng hàng đầu của tỉnh

Năm 2010, chi nhánh NHCT tỉnh Hà Nam đã hoàn thànhxuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao, đợc Hội đồng Quảntrị NHCT Việt Nam tặng giấy khen đã có thành tích suấtsắc trong hoạt động kinh doanh năm 2010 Đến 31/12/2010,

so với đầu năm, chi nhánh NHCT Hà Nam có tốc độ tăng trởngvốn huy động 23%, tốc độ tăng trởng d nợ cho vay 42%, lợinhuận cả năm đạt 27.776 triệu đồng, cao hơn năm trớc đó14.280 triệu đồng, thu nhập cán bộ công nhân viên chinhánh cải thiện rõ rệt

Qua những kết quả đạt đợc, NHCT Hà Nam đã làm tốtcông tác khách hàng và marketing để giữ đợc khách hàngtruyền thống, đồng thời đa thêm một số đơn vị có nguồngửi thanh toán về hoạt động tại NH giúp đa nguồn tiền không

kỳ hạn tăng trởng cao hơn NH đã dần hài hòa các hình thứchuy động cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng, vừa đảm bảothu lợi nhuận, vừa đảm bảo tính an toàn

3.1.2 Một số hạn chế và tồn tại:

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2:  Bảng   nguồn   vốn   huy  động  phân   theo   loại tiÒn - Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam
ng 2.2: Bảng nguồn vốn huy động phân theo loại tiÒn (Trang 9)
Bảng 2.4: Bảng d nợ cho vay tại NHCT chi nhánh tỉnh Hà Nam - Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam
Bảng 2.4 Bảng d nợ cho vay tại NHCT chi nhánh tỉnh Hà Nam (Trang 12)
Bảng 2.5: Bảng nguồn vốn huy động và chi phí huy - Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam
Bảng 2.5 Bảng nguồn vốn huy động và chi phí huy (Trang 13)
Bảng 2.6: Thống kê lãi suất huy động vốn tại NHCT - Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam
Bảng 2.6 Thống kê lãi suất huy động vốn tại NHCT (Trang 15)
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn phân theo kỳ hạn: - Báo cáo về Tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Hà Nam
Bảng 2.8 Hiệu suất sử dụng vốn phân theo kỳ hạn: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w