1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)

152 473 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 47,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơi nhiên liệu thoát ra, ngưng tụ được chứa ở thùng ngưng tụ 6.Sau khi bơm lượng xăng và etanol cần thiết vào thùng phối trộn, bơm sẽ thực hiện chu trình bơm tuần hoàn để phối trộn xăng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ I

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ I

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

Sản phẩm 1 Xăng sinh học E10 (17.000lít), E15 (500lít)

và E20 (500lít) phục vụ thử nghiệm

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 3

5 Hdm luqng ch6t bi6n tinh

Ghi chrft : - Kdt qui chi cd gid tri il6i vdi ndu thtb

- Kh6ng &ryc sao chttp tiu khdng cd stt ding!' c*a Phdngthi nghiQm

Email : ifo@*eylabprt com.w ; pUrd2A!4@lshsgft

Trang 4

Ghi chfi : - Kit qud chi co gid tr! d6i vtri mdu thri

- Khdng dugc sao chyp ndu t*6ng cd 'rtt ding !, cila Phdng thi nghiQm

Trang 5

NATIONALXEYLABORATORY FSRPETROCIIEItrCAL AI.{DBEFIMRY TECII]IIOITGIES

2 - Pham Ng0 L"fio - Hd NOi

DT: (04) 22189067 -Eax: (04) 3 9335410

K!, hiQu mdu: HDM -06-A92-TP

ulem sol cuol, u

TCVIV 2698 - 2007 (ASTM

D 86-05)

38,9 53,6

Hd nQi, ngdy //tlra"g {ndm 20t2-

PHU TRricH PHAN ricn

NGUYEN CONG LONG

- Kift qul chi ci giti ti daii voi mdu thti

- Khdng &tyc sao chyp ndu kfu)ng cd sg ding i, cila Phdng thf nghiQm

Ernail : hfo@keliabprt com.w ; pUldUL !@Whoqt

Trang 6

NATIONALKEYI"AEORATORYFORPETROCIIEMTC{L ANDNEFINEEY TETIINOT.OGIES

2 - Pham Ngf Ldo - HdNOiDT: (04) 22189067 -Fax: (04) 3 9335410

PHIEU I(6T QUA PHAN TiCH

2 Thinh phin cdt phan doan

- Ei6m sOi diu, oC

NGUY6.FI-CONG LoNG

- KAt qud chi cd gid rri ddi vni thtr

- Rhdng thrqc sao chqp ndu khing c6 sp ding!' cua Phdng th[ nghiQm

Trang 7

NANONALRE'I' I,ABORATORY rcR?ETROCIIEMICAL AND REFIMRY TECTINOLOGIES

2 - Phem Ng[ Ldo - HnNOi

TC\rN 2698 - 2007 (ASTM

D 86-0s)

41 ,3 51,5

11 0 160,9 186.2

EQ 6n tlnh oxy h6a ph0t TCVN 6594 - 2007 (ASTM

NGUYEN CONG LONG

- K& qud chi co gid rri ddi voi thir

- Rhing &ap sao chyp ndu Hfing cti sv ding i cua Phdng rhi nghiAm

Emai I : i nfo{g*ey lqbprt.com.v t ;Wtd2!Q7&phpg!r

Trang 8

MTIONAL REY I"ABORATORY Ft)R MTROCIMMICAL AND REFINERY IECIII\OI,OGIES

2 - Pham Nefr Ldo - HiNOiDT: (04) 22189067 -Eax: (04) 3 9335410

PHITU TpT: QUA PHAN TiCH s6 t{ tNLf t>

Kj, hiAu mdu'. HDM -E10-M20-002

J D0 6n <tinh oxy h6a ph[t TC\T,I 6594 - 2007 (ASTM

Hd nQi, ngdy Tthdng f ndm 20a L

PHU TRT(CH PHAN TiCH

NGUYEN CONG LONG

- K€t qud chi cd gid tr! tl6i vdi tht;t

- Khdng dutTc sao chqp ndu ktu)ng cd stt tl6ng:i cila Phdng thi nghiQm

Trang 9

MT1ONAL I<DY I-{BORATORY FOR PETROCIIEMICAL AND RENNERY TECII{OLOGIES

2 - Phem Ngfi Leo - HnNOi

ET: (04) 221.89067 -Fax: (0a) 3 933s410

PHIEU XNT QUA PHAN TiCH sin ?) m-f a

z. Ki, hiQu mdu: HDM -EI0-M30-001

mdu: Xins sinh h

Hd nQi, ngdy),1hang fiam 20nnp rn-,(cn p1rAx ricn

TCVN 2698 - 2007 (ASTM

D 86-0s)

41,4 51,3 73,6 162,0 186,0

J D0 6n tlinh oxy h6a phrit TCVI{ 6594 - 2007 (ASTM

NGUYEN CONG LONG

Ghi chfl ' - Kilt qud chi c6 gid tr1 ddi vbi mdu thti

- Khfing &*7c sao chgp ndu khdng d x,r ding 1i uia Phtmg thi nghiQm

Email : i llbitlqtlphprleelr.fl : o h t t d 2 0 |l@vahoo fr

Trang 10

NATIONALKEVI,ABORATORY F'ORPETROCIIEMICAL ANDREI{NERYTECINIOI.OGIES

2 - Pham NgS ldo - Hd NOi

2 Thdnh phar c6t phan doar

Ei6m sOi tliu, oC1o%,oc

50%,oc

gOYo, oC i-.; ^ i o^

ulem sol cuol L

J D6 6n tlinh oxv h6a phUt TCVN 6594 - 2007 (ASTM

PHU TRTCH PHAN TiCH

NGUY]ON CONG LONG

Ghi chf, ' - Kdt qua chi cd giti tt'! diii vht miu thtt

- -Khdng t*$c sao chqp nilu khing ci s$ ding i cila Phong thi nghi$m

Trang 11

NATIONALI{EY LABOBTi:rORY}ORPETROSIEMICAL AI.IDBEFINEBY TEGINoLOGIES

2 * Pham Ngd L6o - HdNOiDT: (0a) 22189067 -Fax: (0a) 3 933s410

PHIEU KET QUA PHAN TiCH sii: Srxt p >

2 Thanh phan cAt phan do4n

Di6m sdi tliu, oC

lo%,oc 50o/o,oC gOYo,oC

1)a

160,6 183 D0 6n <linh oxy h6a phrit TCYr\ 6s94 - 2007 (ASTM

NGUYEN CONG LONG

ta &.iffii

- Kdt qua chi cd gid tr! ddi vcri thtl

- Klxlng &x7c sao chqp ndu khing cti tg ding i, cia Phing thi nghiQm

Email : hfo(@kevlabprl com.vn ; pUttd2lU@Whoo,t

Trang 12

NANONAL KEY I-ABORATORY F1OR PETROCIMMICAL AND REFINERY TECTI}IOI,OGIBS

2 - Pham Nefr Ldo - HdNOiDT: (04) 2 2189067 - Fax: (04) 3 9335410

PHrfu rc6r euA PHAN ricH

Kj, hiQu mda: HDM -820-003

mau:

% rNt

1.rz-Hd nQi, ngdy ft,thdng {ndm 20 ( Lpnu rn (cu pHAN TicH

sinh

KETQUA ]

t n so oclan

RON

TCVI\ 2703 - 2007 (ASrM

D 2699-06a) 96.6

2 thdnh phan cAt phdn tloan

Di6m sOi dAu, oC

rco ,oc

5OYo,oC 90o/o,oC

71 ,0

l5q s 178,5

J D0 6n tlinh oxy h6a ph0t TC\IN 6594 - 2007 (ASTM

fifll cnu : - Ket qua cnt co gta Ir! aot vot mau lnu

- RhAng dtqc sao chvp ndu klfing cti sqt ddng !' cia Phdng thi nghiQm

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ II

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ II

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

Sản phẩm 2 Quy trình công nghệ phối trộn xăng sinh học

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 15

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHỐI TRỘN XĂNG SINH HỌC

1 Sơ đồ công nghệ chung để phối trộn xăng sinh học

Nguyên liệu cho quá trình phối trộn gồm:

- Xăng thông thường RON92

- Cồn Etanol khan có độ tinh khiết trên 99,5%

- Các chất phụ gia công nghiệp

Quy trình phối trộn chung được trình bày trong hình 1

Hình 1 Sơ đồ chungphối trộn nhiên liệu xăng pha etanol

Xăng A92

Phụ gia chống tách pha

Sản phẩm E10, E15, E20

Phụ gia chất phân tán

Phụ gia chống oxy hóa

Phụ gia chống ăn mòn

Chất biến

tính

Etanol 99,5%

Hỗn hợp chất biến tính đa chức năng

Etanol biến tính

Trang 16

2 Quy trình công nghệ phối trộn xăng sinh học E10, E15 và E20 quy mô phòng thí nghiệm

Với quy mô phòng thí nghiệm, quy trình công nghệ đề xuất là quy trình phối trộn bơm tuần hoàn, trình bày ở hình 2

Hình 2.Sơ đồ quy trình phối trộn bơm tuần hoàn

7: Đường ống thoát hơi nhiên liệu

8: Đồng hồ đo lưu lượng dòng

Thùng phối trộn là loại thiết bị 2 vỏ được làm bằng vật liệu inox 304 và có kích thước như sau:

Trang 17

Mô tơ của bơm tuần hoàn là loại mô tơ không đánh lửa để phòng cháy nổ

Quá trình phối trộn được thực hiện theo mẻ với dung tích 40 lít sản phẩm/mẻ Etanol nhiên liệu biến tính E100 và xăng được chứa trong bồn chứa và lần lượt được bơm hút vào hệ thiết bị phối trộn bằng bơm Bơm sử dụng là bơm định lượng và mô tơ

là loại không phát sinh tialửa điện và có thể điều chỉnh tốc độ dòng nguyên liệu thông qua đồng hồ đo lưu lương dòng 8 Bơm có tốc độ tối đa là 5 lít/phút.Thùng phối trộn được thiết kế ống dẫn nước làm mát bằng nước để kiểm soát nhiệt độ hỗn hợp nhiên liệu trộn luôn ổn định Trên đỉnh thùng phối trộn có đường ống thông áp được nối với thùng thông áp có tác dụng như một sinh hàn không khí tránh tình trạng áp suất tự sinh tăng trong quá trình phối trộn Hơi nhiên liệu thoát ra, ngưng tụ được chứa ở thùng ngưng tụ 6.Sau khi bơm lượng xăng và etanol cần thiết vào thùng phối trộn, bơm sẽ thực hiện chu trình bơm tuần hoàn để phối trộn xăng và etanol tạo thành nhiên liệu xăng sinh học Sản phẩm xăng sinh học sau phối trộn được tháo ở đáy bằng đường ống

xả đáy 5

Quy trình phối trộn các nhiên liệu E10, E15 và E20 được thực hiện giống nhau, chỉ khác nhau ở tỷ lệ các hợp phần dùng để phối trộn

2.1 Phối trộn nhiên liệu E10

Thành phần của hỗn hợp E10 được trình bày trong bảng 1 dưới đây

Bảng 1 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E10

Etanol nhiên liệu biến tính 10,0

Năng suất phối trộn: 40 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ bơm: 5lít/phút

- Thời gian phối trộn: 5 phút

Trang 18

2.2 Phối trộn nhiên liệu E15

Thành phần của hỗn hợp E15 được trình bày trong bảng 2 dưới đây

Bảng 2 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E15

Etanol nhiên liệu biến tính 15,0

Năng suất phối trộn: 40 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ bơm: 5lít/phút

- Thời gian phối trộn: 5 phút

2.3 Phối trộn nhiên liệu E20

Thành phần của hỗn hợp E20 được trình bày trong bảng 3 dưới đây

Bảng 3 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E20

Etanol nhiên liệu biến tính 20,0

Năng suất phối trộn: 40 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ bơm: 5lít/phút

- Thời gian phối trộn: 5 phút

Trang 19

3 Quy trình công nghệ phối trộn xăng sinh học E10, E15 và E20 mẻ lớn

Với quy mô phối trộn mẻ lớn, lựa chọn quy trình công nghệ theo phương pháp khuấy trộn, trình bày ở hình 3

Hình 3.Sơ đồ hệ thiết bị khuấy trộn

Hệ thiết bị phối trộn hoàn chỉnh bao gồm các bộ phận sau:

1 Mô tơ khuấy

2 Bình chứa dầu bôi trơn cho mô tơ

3 Hệ thống đồng hồ hiển thị áp suất, chân không

Đường rút thành phẩm xăng sinh học

Động cơ khuấy

Bể khuấy

Trang 22

- Bơm định lượng

Thùng khuấy trộn có đường kính d = 800 mm, chiều cao h = 1500 mm có thể tích V = 900 lít và được trang bị trục khuấy và cánh khuấy Thành thiết bị có độ dày l

= 0,5 mm Trục khuấy được nối với mô tơ khuấy

Mô tơ của bơm và mô tơ khuấy là loại mô tơ không đánh lửa đề phòng cháy nổ

Điều kiện tiến hành phối trộn như sau:

- Tốc độ khuấy: 100 vòng/phút

- Thời gian khuấy: 15 phút

Xăng và etanol nhiên liệu biến tính E100 (lưu trữ trong phuy) được bơm vào thiết

bị phối trộn bằng bơm định lượng, mô tơ của bơm là loại không đánh lửa Bơm có tốc

độ tối đa 10 lít/phút Bơm có núm điều chỉnh tốc độ bơm theo lưu lượng yêu cầu Đầu hút của bơm sử dụng ống mềm để hút nguyên liệu từ phuy, đầu ra của bơm được thiết

kế bằng inox nối trực tiếp lên đỉnh thiết bị trộn.Đường ống thông áp cho thiết bị được nối với sinh hàn với mục đích ổn định áp suất của thiết bị trong quá trình khuấy trộn Hơi xăng bay ra sẽ được ngưng tụ bằng sinh hàn nước 7 để không làm thất thoát nguyên liệu Ngoài ra, thiết bị là thiết bị loại 2 vỏ nên có thể làm mát bằng nước trong quá trình trộn nếu nhiệt độ nhiên liệu tăng cao tạo ra áp suất tự sinh lớn trong quá trình trộn.Sau khi kết thúc quá trình trộn, sản phẩm được lấy ra từ đáy thiết bị và được đóng phuy

Theo quy trình phối trộn bằng phương pháp khuấy, nguyên liệu xăng và etanol nhiên liệu biến tính được đưa vào hệ thiết bị khuấy trộn theo tỷ lệ nhất định Sử dụng động cơ khuấy (động cơ an toàn với vật liệu dễ cháy nổ) để khuấy trộn đều hỗn hợp xăng – etanol

Quy trình phối trộn các nhiên liệu E10, E15 và E20 được thực hiện giống nhau, chỉ khác nhau ở tỷ lệ các hợp phần dùng để phối trộn

Trang 23

3.1 Phối trộn nhiên liệu E10

Thành phần của hỗn hợp E10 được trình bày trong bảng 4 dưới đây

Bảng 4 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E10

Etanol nhiên liệu biến tính 10,0

Năng suất phối trộn: 500 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ khuấy: 100vòng/phút

- Thời gian phối trộn: 15 phút

3.2 Phối trộn nhiên liệu E15

Thành phần của hỗn hợp E15 được trình bày trong bảng 5 dưới đây

Bảng 5 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E15

Etanol nhiên liệu biến tính 15,0

Năng suất phối trộn: 500 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ khuấy: 100vòng/phút

- Thời gian phối trộn: 15 phút

Trang 24

3.3 Phối trộn nhiên liệu E20

Thành phần của hỗn hợp E20 được trình bày trong bảng 6 dưới đây

Bảng 6 Thành phần hỗn hợp xăng sinh học E20

Etanol nhiên liệu biến tính 20,0

Năng suất phối trộn: 500 lít/mẻ

Thông số hoạt động của thiết bị:

- Tốc độ khuấy: 100vòng/phút

- Thời gian phối trộn: 15 phút

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ II

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

Sản phẩm 3 Đơn pha chế xăng sinh học

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 26

ĐƠN PHA CHẾ XĂNG SINH HỌC E10, E15 VÀ E20

Bảng 1 Đơn pha chế xăng sinh học E10

Trang 27

Bảng 2 Đơn pha chế hỗn hợp chất biến tính cho xăng sinh học E15

Trang 28

Bảng 3 Đơn pha chế hỗn hợp chất biến tính cho xăng sinh học E20

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DẠNG KẾT QUẢ II

thuộc Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế

hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%”,

mã số ĐT.06.11/NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015,

tầm nhìn đến năm 2025

Sản phẩm 4 Tiêu chuẩn cơ sở của xăng sinh học

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 30

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO XĂNG SINH HỌC

1 Tiêu chuẩn cơ sở cho E10: Xăng không chì pha 10% etanol – Yêu cầu kỹ thuật (Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia)

1.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ từ 5% đến 10% theo thể tích (viết tắt là xăng E10),

sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa

1.2 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn dưới đây áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

- TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng

- TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng bằng phép thử tấm đồng

- TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển

- TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác định trị số ốctan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

- TCVN 3166 (ASTM D 5580) Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký

- TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh tán xạ năng lượng tia X

- TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lượng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống

- TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi

- TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API – phương pháp tỷ trọng kế

- TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh quang tán xạ tia X

- TCVN 6703 (ASTM D3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí

Trang 31

- TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng huỳnh quang tia X

- TCVN 6777 (ASTM D4057) Sản phẩm dầu mỏ - phương pháp lấy mẫu thủ công

- TCVN 6778 (ASTM D525) Xăng – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)

- TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat – Phương pháp xác định áp suất hơi ( Phương pháp khô)

- TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử

- TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang

- TCVN 7331 : 2008 (ASTM D 3831 – 06) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử

- TCVN 7332 : 2006 (ASTM D 4815 – 04) Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí

- TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất – Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường)

- TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tử ngoại

- ASTM D 2700 Test method for motor octane number of spark-ignition engine fuel (Phương pháp xác định trị số oocstan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa)

- ASTM D 4052 - Test method for density and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng máy đo kỹ thuật số)

- ASTM D 4420 Test method of aromatics in finished gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sác ký khí)

- ASTM D 5191 Test method for vapour pressure of petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)]

Trang 32

- ASTM D 6296 Standard test method for total olefins in spark-ignition engine fuels by multidimensional gas chromatography (Phương pháp tiêu chuẩn xác định olefin tổng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký đa chiều)

1.3 Yêu cầu kỹ thuật

 Etanol

Etanol phải là etanol nhiên liệu biến tính đáp ứng yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 7716

 Các chỉ tiêu chất lượng của xăng pha 10 % etanol nhiên liệu biến tính

Bảng 1 qui định các chỉ tiêu chất lượng của xăng pha 10 % etanol nhiên liệu biến tính

Bảng 1 Tiêu chuẩn chất lượng cơ sở của xăng E10

TCVN 2698 (ASTM D 86)

4 Ăn mòn mảnh đồng ở 50 oC/3

giờ), max

Loại 1 TCVN 2694 (ASTM D 130)

5 Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa

dung môi), mg/100 ml, max

5 TCVN 6593 (ASTM D 381)

6 Độ ổn định oxy hóa, phút min 480 TCVN 6778 (ASTM D 525)

7 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg max 500 TCVN 6701 (ASTM D 2622)

Trang 33

9 Hàm lượng benzen, % thể tích max 2,5 TCVN 6703 (ASTM D 3606)

ASTM D 4420

10 Hydrocacbon thơm, % thể tích max 40 TCVN 7330 (ASTM D 1319)

11 Hàm lượng olefin, % thể tích max 38 TCVN 7330 (ASTM D 1319)

12 Hàm lượng oxy, % khối lượng max 3,7 TCVN 7332 (ASTM D 4815)

13 Hàm lượng etanol, % thể tích max 10 TCVN 7332 (ASTM D 4815)

14 Khối lượng riêng ở 15oC, kg/m3 Báo cáo TCVN 6594 (ASTM D 1298)

- Điểm sôi đầu, oC: báo cáo

- 10% thể tích, oC, max: 70, tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92

-Nhiệt độ cất 50% thể tích là 115 oC nhỏ hơn so với tiêu chuẩn của xăng A92 là

do khi chưng cất trên nhiệt độ sôi của etanol thì toàn bộ etanol bay hơi hoàn toàn nên nhiệt độ chưng cất 50% thể tích nhỏ hơn Quy định nhiệt độ cất 50% thể tích của xăng E10 là 1150C nhỏ hơn so với nhiệt độ 1200C của xăng A92 để đảm bảo không pha thêm các thành phần nặng vào nhiên liệu E10

-Tương tự như nhiệt độ cất 50% thể tích, nhiệt độ cất 90% thể tích và nhiệt độ sôi cuối cũng giảm hơn so với tiêu chuẩn của xăng A92 do khi thêm etanol vào thì cũng giúp làm giảm nhiệt độ này

- Hàm lượng cặn cuối không thay đổi so với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn, giảm tạo cặn trong động cơ

 Ăn mòn tấm đồng

Trang 34

Chỉ tiêu ăn mòn tấm đồng của xăng E10 đạt tiêu chuẩn loại 1, tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo không ăn mòn các chi tiết, thiết bị của động cơ

 Hàm lượng nhựa thực tế

Chỉ tiêu hàm lượng nhựa thực tế tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92 nhằm giảm tạo cặn trong quá trình lưu trữ, tồn chứa và cháy trong động cơ

 Độổn định oxy hóa

Chỉ tiêu độổn định oxy hóa của xăng E10 tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92

 Hàm lượng lưu huỳnh

Chỉ tiêu hàm lượng lưu huỳnh của xăng E10 giống như với tiêu chuẩn của xăng A92 nhằm đảm bảo giảm thiểu phát thải hợp chất chứa lưu huỳnh trong khí thải động cơ

 Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 o C

Chỉ tiêu áp suất hơi (Reid) ở 37,80C của nhiên liệu E10 thấp hơn so với xăng tiêu chuẩn của xăng A92là do khi pha etanol vào xăng, etanol đóng vai trò như một dung môi hòa tan và kéo giữ các hydrocacbon nhẹ lại trong khối chất lỏng nên sẽ làm giảm

áp suất hơi bão hòa

 Hàm lượng olefin

Chỉ tiêu hàm lượng olefin tối đa của xăng E10 là 38% thể tích, tương đương so với chỉ tiêu của xăng A92để đảm bảo khả năng chống polyme hóa, olygome hóa tạo nhựa trong quá trình bảo quản và chống tạo muội trong khí xả động cơ

 Hàm lượng oxy

Chỉ tiêu hàm lượng oxy tối đa của E10 là 3,7% khối lượng tăng lên so với 2,7% khối lượng của xăng A92 vì trong bản thân etanol đã chứa oxy do đó khi pha etanol vào xăng nguyên liệu thì hàm lượng oxy tăng

 Hàm lượng etanol (% thể tích)

Chỉ tiêu hàm lượng etanol tối đa trong xăng E10 là 10% thể tích

 Khối lượng riêng

Chỉ tiêu khối lượng riêng của xăng E10 chỉ cần báo cáo vì khối lượng riêng của xăng nguyên liệu và etanol tương đương nhau nên khi pha vào nhau cũng không làm thay đổi nhiều khối lượng riêng của xăng E10

Trang 35

 Hàm lượng kim loại (Fe, Mn)

Chỉ tiêu hàm lượng kim loại (Fe, Mn) tối đa của E10 là 5 mg/kg, tương đương so với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo các yếu tố về khả năng vận hành của động cơ

và vấn đề phát thải của khí thải động cơ

Trang 36

2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho E15: Xăng không chì pha 15% etanol – Yêu cầu

kỹ thuật

2.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ từ 10 % đến 15 % theo thể tích (viết tắt là xăng E15), để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa

2.2 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn dưới đây áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

- TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ănmòn đồng bằng phép thử tấm đồng

- TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng bằng phép thử tấm đồng

- TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển

- TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác định trị số ốctan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

- TCVN 3166 (ASTM D 5580) Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký

- TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh tán xạ năng lượng tia X

- TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lượng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống

- TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi

- TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API – phương pháp tỷ trọng kế

- TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh quang tán xạ tia X

- TCVN 6703 (ASTM D3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí

- TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng huỳnh quang tia X

Trang 37

- TCVN 6777 (ASTM D4057) Sản phẩm dầu mỏ - phương pháp lấy mẫu thủ công

- TCVN 6778 (ASTM D525) Xăng – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)

- TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat – Phương pháp xác định áp suất hơi ( Phương pháp khô)

- TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử

- TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang

- TCVN 7331 : 2008 (ASTM D 3831 – 06) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử

- TCVN 7332 : 2006 (ASTM D 4815 – 04) Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí

- TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất – Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường)

- TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tử ngoại

- ASTM D 2700 Test method for motor octane number of spark-ignition engine fuel (Phương pháp xác định trị số oocstan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa)

- ASTM D 4052 - Test method for density and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng máy đo kỹ thuật số)

- ASTM D 4420 Test method of aromatics in finished gasoline by gas chromatography ( Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sác ký khí)

- ASTM D 5191 Test method for vapour pressure of petroleum products (Mini method) [ Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)]

- ASTM D 6296 Standard test method for total olefins in spark-ignition engine fuels by multidimensional gas chromatography (Phương pháp tiêu chuẩn xác định olefin tổng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký đa chiều)

2.3 Yêu cầu kỹ thuật

Trang 38

Bảng 2 Tiêu chuẩn chất lượng cơ sở của xăng E15

2 Hàm lượng chì, g/l max 0,013 TCVN 7143 (ASTM D 3237)

3 Thành phần cất phân đoạn: TCVN 2698 (ASTM D 86)

4 Ăn mòn tấm đồng, 3h, 500C max Loại 1 TCVN 2694 (ASTM D 130)

5 Hàm lượng nhựa đã rửa dung môi,

mg/100ml

max 5 TCVN 6593 (ASTM D 381)

6 Độổn định oxy hóa, phút min 480 TCVN 6778 (ASTM D 525)

7 Hàm lượng lưu huỳnh, ppm max 500 TCVN 6701 (ASTM D 2622)

11 Hàm lượng olefin, % thể tích max 38 TCVN 7330 (ASTM D 1319)

12 Hàm lượng oxy, % khối lượng max 5,7 TCVN 7332 (ASTM D 4815)

13 Hàm lượng etanol, % thể tích max 15 TCVN 7332 (ASTM D 4815)

14 Khối lượng riêng ở 15 0C, kg/m3 Báo cáo TCVN 6594 (ASTM D 1298)

Trang 39

 Hàm lượng chì

Hàm lượng chì tối đa của E15 là 0,013 g/l, tương đương so với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo an toàn đối với con người và môi trường

 Thành phần cất phân đoạn:

- Điểm sôi đầu, oC: báo cáo

- 10% thể tích, oC, max: 70, tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92

- Nhiệt độ cất 50% thể tích là 110 oC nhỏ hơn so với tiêu chuẩn của xăng A92 là

do khi chưng cất trên nhiệt độ sôi của etanol thì toàn bộ etanol bay hơi hoàn toàn nên nhiệt độ chưng cất 50% thể tích nhỏ hơn Quy định nhiệt độ cất 50% thể tích của xăng E15 là 1100C nhỏ hơn so với nhiệt độ 1200C của xăng A92 và 1150C của xăng E10 để đảm bảo không pha thêm các thành phần nặng vào nhiên liệu E15

- Tương tự như nhiệt độ cất 50% thể tích, nhiệt độ cất 90% thể tích và nhiệt độ sôi cuối cũng giảm hơn so với tiêu chuẩn của xăng A92 do khi thêm etanol vào thì cũng giúp làm giảm nhiệt độ này

- Hàm lượng cặn cuối không thay đổi so với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn, giảm tạo cặn trong động cơ

Chỉ tiêu độ ổn định oxy hóa của xăng E15 tương đương với tiêu chuẩn của xăng A92

 Hàm lượng lưu huỳnh

Chỉ tiêu hàm lượng lưu huỳnh của xăng E15 giống như với tiêu chuẩn của xăng A92 nhằm đảm bảo giảm thiểu phát thải hợp chất chứa lưu huỳnh trong khí thải động cơ

 Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 o C

Chỉ tiêu áp suất hơi (Reid) ở 37,80C của nhiên liệu E15 thấp hơn so với xăng tiêu chuẩn của xăng A92 là do khi pha etanol vào xăng, etanol đóng vai trò như một dung môi hòa tan và kéo giữ các hydrocacbon nhẹ lại trong khối chất lỏng nên sẽ làm giảm

áp suất hơi bão hòa

 Hàm lượng benzen

Chỉ tiêu hàm lượng benzen tối đa của xăng E15 là 2,5% thể tích,tương đương so với chỉ tiêu của xăng A92để đảm bảo an toàn đối với con người và môi trường

 Hàm lượng hợp chất thơm

Trang 40

Chỉ tiêu hàm lượng chất thơm tối đa của xăng E15 là 40% thể tích, tương đương so với chỉ tiêu của xăng A92 để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn của nhiên liệu trong động cơ, tránh tạo muội trong khí xả

 Hàm lượng olefin

Chỉ tiêu hàm lượng olefin tối đa của xăng E15 là 38% thể tích, tương đương so với chỉ tiêu của xăng A92 để đảm bảo khả năng chống polyme hóa, olygome hóa tạo nhựa trong quá trình bảo quản và chống tạo muội trong khí xả động cơ

 Hàm lượng oxy

Chỉ tiêu hàm lượng oxy tối đa của E15 là 5,7% khối lượng tăng lên so với 2,7% khối lượng của xăng A92 vì trong bản thân etanol đã chứa oxy do đó khi pha etanol vào xăng nguyên liệu thì hàm lượng oxy tăng

 Hàm lượng etanol (% thể tích)

Chỉ tiêu hàm lượng etanol tối đa trong xăng E15 là 15% thể tích

 Khối lượng riêng

Chỉ tiêu khối lượng riêng của xăng E15 chỉ cần báo cáo vì khối lượng riêng của xăng nguyên liệu và etanol tương đương nhau nên khi pha vào nhau cũng không làm thay đổi nhiều khối lượng riêng của xăng E15

 Hàm lượng kim loại (Fe, Mn)

Chỉ tiêu hàm lượng kim loại (Fe, Mn) tối đa của E15 là 5 mg/kg, tương đương so với tiêu chuẩn của xăng A92 để đảm bảo các yếu tố về khả năng vận hành của động cơ

và vấn đề phát thải của khí thải động cơ

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chinda C., E20 Fuel Impacts on Existing Vehicles in Thailand, 2 nd AUN/SEED-Net Regional Conference on New/Renewable Energy, Chonburi, Thailand, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E20 Fuel Impacts on Existing Vehicles in Thailand
2. Do Huu Duc, Transportation vehicles and emission control, national workshop"Clean vehicles and fuels", Haiphong, Vietnam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clean vehicles and fuels
3. Le Anh Tuan, Pham Minh Tuan, Impacts of Gasohol E5 and E10 on Performance and Exhaust Emissions of In-used Motorcycle and Car: A Case Study in Vietnam, Vietnamese Journal of Science and Technology, No. 73B, p98-104, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of Gasohol E5 and E10 on Performance and Exhaust Emissions of In-used Motorcycle and Car: A Case Study in Vietnam
4. Orbital Engine Company, Market Barriers to the Uptake of Biofuels Study:A Testing Based Assessment to Determine Impacts of a 20% Ethanol Gasoline Fuel Blend on the Australian PassengerAustralia, March 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market Barriers to the Uptake of Biofuels Study: "A Testing Based Assessment to Determine Impacts of a 20% Ethanol Gasoline Fuel Blend on the Australian Passenger
5. SAE Information Report, Recommended Methods for Conducting Tests in Gasoline/Methanol Fuel Mixtures, SAE J1747, December 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recommended Methods for Conducting Tests in Gasoline/Methanol Fuel Mixtures
6. SAE Recommended Practice, Methods for Determining Physical Properties of Polymeric Materials Exposed to Gasoline/Oxygenate Fuel Mixtures, SAE J1748, January 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods for Determining Physical Properties of Polymeric Materials Exposed to Gasoline/Oxygenate Fuel Mixtures
7. SAE Recommended Practice, Gasoline, Alcohol and Diesel Fuel Surrogates for Materials Testing, SAE J1681, Jan 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gasoline, Alcohol and Diesel Fuel Surrogates for Materials Testing

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ công nghệ chung để phối trộn xăng sinh học - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
1. Sơ đồ công nghệ chung để phối trộn xăng sinh học (Trang 15)
Hình 3.Sơ đồ hệ thiết bị khuấy trộn - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 3. Sơ đồ hệ thiết bị khuấy trộn (Trang 19)
Hình 4: Hình ảnh hệ thiết bị phối trộn - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 4 Hình ảnh hệ thiết bị phối trộn (Trang 21)
Bảng  1  qui  định  các  chỉ  tiêu  chất  lượng  của  xăng  pha  10  %  etanol  nhiên  liệu  biến tính - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
ng 1 qui định các chỉ tiêu chất lượng của xăng pha 10 % etanol nhiên liệu biến tính (Trang 32)
Bảng 3. Tiêu chuẩn chất lượng cơ sở của xăng E20 - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Bảng 3. Tiêu chuẩn chất lượng cơ sở của xăng E20 (Trang 43)
Hình 1. Sơ đồ một chế hoà khí đơn giản  2.1. Giải pháp điều chỉnh  gic-lơ chính của bộ chế hòa khí - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 1. Sơ đồ một chế hoà khí đơn giản 2.1. Giải pháp điều chỉnh gic-lơ chính của bộ chế hòa khí (Trang 49)
Hình 2. Tháo vỏ bộ chế hoà khí  Hình 3. Tháo gic-lơ chính của bộ chế - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 2. Tháo vỏ bộ chế hoà khí Hình 3. Tháo gic-lơ chính của bộ chế (Trang 50)
Hình 4. Khoan gic-lơ chính trên giá đỡ - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 4. Khoan gic-lơ chính trên giá đỡ (Trang 50)
Hình 5. Điều chỉnh đường kính lỗ gic-lơ bằng thanh dưỡng - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 5. Điều chỉnh đường kính lỗ gic-lơ bằng thanh dưỡng (Trang 51)
Hình 6. Bơm tăng tốc ở vị trí “mùa hè” hay vị trí hành trình bơm ngắn - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 6. Bơm tăng tốc ở vị trí “mùa hè” hay vị trí hành trình bơm ngắn (Trang 52)
Hình 7. Tháo vít điều chỉnh không tải  Hình 8. Thay đổi đường kính lỗ không tải - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 7. Tháo vít điều chỉnh không tải Hình 8. Thay đổi đường kính lỗ không tải (Trang 53)
Hình 9. Hệ thống gia nhiệt đơn giản cho nhiên liệu - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 9. Hệ thống gia nhiệt đơn giản cho nhiên liệu (Trang 55)
Hình 10. Hệ thống sấy nóng khí nạp động cơ Chevrolet 6 xylanh sử dụng etanol - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 10. Hệ thống sấy nóng khí nạp động cơ Chevrolet 6 xylanh sử dụng etanol (Trang 56)
Hình 11. Hệ thống trích 1 phần khí thải từ đường xả về đường nạp để gia nhiệt - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 11. Hệ thống trích 1 phần khí thải từ đường xả về đường nạp để gia nhiệt (Trang 57)
Hình 12. Xe ba bánh tiết kiệm nhiên liệu sử dụng etanol E100 của Việt Nam tại Shell - Nghiên cứu khả năng tương thích của động cơ nổ thế hệ cũ sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5%(Phụ lục kỷ yếu hội thảo)
Hình 12. Xe ba bánh tiết kiệm nhiên liệu sử dụng etanol E100 của Việt Nam tại Shell (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w