1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xem ngày lành tháng tốt

133 2,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 97,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng xem ngày xung với tuổi âm lịch Vòng Giáp Ngày can chi Cụ thể Năm tuổi bị xung - kị Theo Can chi của năm tuổi cụ thể Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Tý Ngày Giáp Tý Xung với các tuổi

Trang 1

Lời nhà xuất bản

Một quyển sách nhỏ nhưng lợi ích lớn Nó xuất phát từ tập tục lâu đời của các dân tộc Á Đông - những nước đã đang và vẫn dùng Âm Dương lịch trong đời sống hàng ngày để xem biết thời gian và các vấn đề liên quan mật thiết trong đó Những vấn đề liên quan trong đó bao gồm nhiều thông tin hữu ích cho mọi người, mọi nhà như: biết ngày nào một tiết khí: bắt đầu Lập xuân, Vũ thuỷ, Kinh chập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn… Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết vân vân; khi nào thì Thuỷ triều lên, thuỷ triều xuống; sao tốt sao xấu trong ngày; ngày Hắc đạo, Hoàng đạo vân vân Song vấn đề mà ai cũng quan tâm đó là biết ngày nào tốt ngày nào xấu Một ý nghĩ mà hầu hết chúng ta đều có trước tiên khi định sẽ làm một việc gì đó quan trọng

Quyển “xem ngày lành tháng tốt” trong tay bạn đọc sẽ đáp ứng tức thời những thông tin rất muốn biết hàng ngày hay những khi cần thiết Bạn đọc có thể tự mình biết, tự mình tìm mà không phải lúc nào cũng đến hỏi thầy nọ, bà kia Quyển sách không chỉ cung cấp cách biết ngày giờ tốt xấu, tháng năm tốt xấu cho mọi việc mà nó còn cung cấp nhiều kiến thức bổ ích, nhiều thông tin mà ai cũng muốn tìm hiểu

Xin chân trọng giới thiệu cùng bạn đọc

Lời tựa

Từ xa xưa người Việt Nam cũng như người dân các nước sử dụng Âm Dương lịch luôn có tục xem năm, tháng, ngày, giờ tốt xấu khi định làm một việc lớn, việc quan trọng như: làm nhà, cưới hỏi, nhận việc, xuất hành, tang điếu vân vân và ngay cả những việc khai trương lễ cầu…

Tập tục ấy trải qua hàng nghìn năm còn mãi đến ngày nay và sau này chắc vẫn vậy

Xem ngày tháng tốt, giờ hay với tâm niệm để đạt được điều mong muốn, may mắn yên bình, tài lộc phát tiến, chức quyền bền lâu, hạnh phúc mỹ mãn, con cháu thành đạt, cuộc sống thịnh vượng, đất nước thanh bình, dân tình an lạc là ý định của mọi người, mọi nhà

Từ những mong muốn muôn thủa ấy, người dân trong năm này qua năm khác, tháng này qua tháng khác, ngày này qua ngày khác đều nghĩ ngay đến việc xem ngày lành tháng tốt trước tiên khi khởi đầu một kế hoạch, một dự định hoặc một công việc

Trang 2

ích và những kiến thức rộng hy vọng quyển sách sẽ giúp cho mỗi người làm giàu thêm sự hiểu biết của mình và đạt được những điều tốt lành như ý.

Sách được biên soạn trên cơ sở nhiểu tác phẩm cổ kim được tin cậy của các nước Á Đông

Phần một: Chọn ngày lành tháng tốt

Chương một : Những việc được quan tâm ngay từ đầu mỗi năm

I Các thần phụ trách năm và các yêu cầu về cúng giao thừa

1 Tên các quan thần phụ trách mỗi năm

Mỗi năm đều có một quan thần phụ trách trần gian thi hành mệnh lệnh của Ngọc Hoàng kiểm soát công việc Đó là Đại Vương Hành Khiển Nói nôm na là Quan trời phụ trách công việc của Hạ giới trong một năm Một quan thi hành - Quan hành binh và một Phán Quan theo dỏi ghi chép công, tội của mọi nhà trong một năm, giúp việc Quan Hành Khiển Hành binh trong năm đó

Như vậy, 12 năm theo Địa chi có 12 Đại Vương Hành Khiển, 12 Hành binh và

12 Phán quan thay nhau coi sóc việc Nhân gian Vì thế tục lệ cổ truyền cúng Giao thừa là tiễn đưa các thần năm cũ và đón các thần năm mới Các thần thay phiên nhau sau 12 năm rồi lặp lại nhiệm kỳ mới

Xin cung cấp tên các vị Hành Khiển, Hành binh, Phán quan theo từng năm để tiện việc xưng danh khi cầu thần phù hộ cả năm tại lễ Giao thừa ở gia đình

Lưu ý khi khấn ta khấn tên quan Hành Khiển với tước hiệu trước rồi đến tên và tước hiệu của quan Hành binh và của Phán quan sau

TT Năm Quan Hành Khiển và tước vị

Hành Binh và tước vị Phán quan và tước vị

1 Tý - Chu Vương Hành Khiển; Thiên Ôn Hành binh chi thần - Ly Tào phán quan

2 Sửu - Triệu Vương Hành Khiển; Tam Thập lục phương Hành binh chi thần - Khúc Tào phán quan

3 Dần - Ngụy vương Hành Khiển; Mộc Tinh Hành binh chi thần - Tiêu Tào phán quan

4 Mão - Trinh Vương Hành Khiển; Thạch Tinh Hành binh chi thần - Liễu Tào phán quan

5 Thìn - Sở Vương Hành Khiển; Hỏa Tinh Hành binh chi thần - Biểu Tào phán quan

Trang 3

6 Tị - Ngô Vương Hành Khiển; Thiên Hải Hành binh chi thần - Hứa Tào phán quan

7 Ngọ - Tần Vương Hành Khiển; Thiên Hao Hành binh chi thần - Nhân Tào phán quan

8 Mùi - Tống Vương Hành Khiển; Ngũ Đạo Hành binh chi thần - Lâm Tào phán quan

9 Thân - Tề Vương Hành Khiển; Ngũ Miếu Hành binh chi thần - Tống Tào phán quan

10 Dậu - Lỗ Vương Hành Khiển; Ngũ Nhạc Hành binh chi thần - Cự Tào phán quan

11 Tuất - Việt Vương Hành Khiển; Thiên Bá Hành binh chi thần - Thành Tào phán quan

12 Hợi - Lưu Vương Hành Khiển; Ngũ Ôn Hành binh chi thần - Nguyễn Tào phán quan

2 Các yêu cầu trong lễ Giao thừa

- Thời gian làm lễ: Từ 23 giờ đến 24 giờ ngày 30 tết

- Sắm lễ: Tuỳ hoàn cảnh và khả năng kinh tế mỗi gia đình Song tối thiểu có: Hương, hoa, quả, đèn (nến), trầu cau, xôi, bánh trưng, gà trống tơ luộc, rượu, nước, sớ

Ngoài ra kinh tế khá có thể thêm lễ tuỳ ý như áo, mũ thần linh.v.v

- Nơi đặt lễ: Ngoài trời, trên bàn cao, mâm lễ chu đáo trang trọng

- Hành lễ: có thể viết văn khấn ra giấy để đọc Cũng có thể khấn nôm với đầy

đủ danh vị các quan phụ trách năm cũ Nghinh đón (danh vị) Quan Hành Khiển Hành Binh và phán quan năm mới

- Thái độ: Thành kính chân trọng trong trang phục sạch sẽ (tham khảo văn khấn cổ truyền)

II Hướng xuất hành tốt trong năm theo ngày và giờ tốt của ngày đó

1 Ý nghĩa

Cần phải chọn hướng trước khi xuất hành hoặc đi xa là điều cần thiết Chọn được hướng theo mong muốn như cầu tài, cầu phúc của chuyến xuất hành, ta sẽ đạt được mong muốn, được như ý, lý do là mỗi hướng có một thần giám sát một tính chất công việc theo từng ngày (quan niệm của người Á Đông từ hàng nghìn năm cho đến nay) Mỗi ngày có 3 vị thần giám sát ở ba hướng chính Trong đó có thần tốt và thần

Trang 4

nghiêm khắc khó tính Cụ thể có Hỷ thần và Tài thần là những thần tốt Những ngày

ấy ta đi về hướng đó sẽ tốt cho ý đồ của ta Ta căn cứ vào từng ngày sau đây để tìm hướng xuất hành đầu năm mới

2 Ngày và hướng xuất hành cụ thể

Ngày

Giáp Tý - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam (thường tốt)

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân , Dậu

Ngày

Ất Sửu - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân , Tuất, Hợi

Ngày

Bính Dần - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi , Tuất

Ngày

Đinh Mão - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày

Mậu Thìn - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày Kỷ Tị - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Trang 5

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.Ngày

Tân Mùi - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.Ngày

Nhâm Thân - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.Ngày

Quý Dậu - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.Ngày

Giáp Tuất - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.Ngày

Ất Hợi - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.Ngày

Bính Tý - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.Ngày

Đinh Sửu - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Trang 6

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Kỷ Mão - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày Canh Thìn - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày

Tân Tị - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Đông

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Ngày Nhâm Ngọ - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Ngày

Quý Mùi - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Ngày

Giáp Thân - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Tuất

Trang 7

Ất Dậu - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày

Bính Tuất - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày

Đinh Hợi - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Kỷ Sửu - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Ngày Canh Dần - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất

Ngày

Tân Mão - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày Nhâm Thìn - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Trang 8

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.Ngày

Quý Tị - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.Ngày

Giáp Ngọ - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.Ngày

Ất Mùi - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.Ngày

Bính Thân - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.Ngày

Đinh Dậu - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.Ngày

Mậu Tuất - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.Ngày

Kỷ Tị - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Trang 9

- Tài Thần ở phương Chính Bắc

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Ngày Canh Tý - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Ngày

Tân Sửu - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Ngày Nhâm Dần - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Tây Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất

Ngày

Quý Mão - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày

Giáp Thìn - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày

Ất Tị - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Tị, Tuất, Hợi

Ngày

Bính Ngọ - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Trang 10

Đinh Mùi - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày Canh Tuất - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Tây Nam

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày

Tân Hợi - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Ngày Nhâm Tý - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Ngày

Quý Sửu - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Ngày

Giáp Dần - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Trang 11

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.Ngày

Ất Mão - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Đông Nam

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.Ngày

Bính Thìn - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.Ngày

Đinh Tị - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.Ngày

Mậu Ngọ - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.Ngày

Kỷ Mùi - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

- Tài Thần ở phương Chính Nam

- Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.Ngày

Canh Thân - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

- Tài Thần ở phương Tây Nam

- Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.Ngày

Tân Dậu - Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Trang 12

- Tài Thần ở phương Tây

- Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày Nhâm Tuất - Hỷ Thần ở phương Chính Nam

- Tài Thần ở phương Chính Tây

- Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi

Ngày

Quý Hợi - Hỷ Thần ở phương Đông Nam

- Tài Thần ở phương Chính Đông

- Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Lưu ý: Để xuất hành ngày tốt, đầu năm mới ta xem các ngày mồng Một, mồng Hai, mồng Ba… Tết là ngày giờ Âm lịch, rồi tìm các ngày ở trên để biết hướng và giờ tốt cho xuất hành phù hợp Tết năm nào ta cũng có thể ứng dụng Ta chỉ dùng một trong hai hướng Hỷ Thần hoặc Tài Thần còn giờ thì tuỳ chọn Ví dụ mồng Một Tết là ngày: Quý Hợi, ta xem ngày Quý Hợi

III Ngày xung với năm tuổi

1 Ý nghĩa

Trong 60 ngày Can - Chi tuần tự của một Hoa giáp chu kỳ (tức hết 60 ngày Can

- Chi lại được lặp lại) có các ngày xung với năm tuổi (tuổi âm lịch Can - Chi) của ta thì nên tránh và thận trọng trong mọi việc Đó là kinh nghiệm được người Á Đông rút

ra và ứng dụng từ xa xưa Xin giới thiệu để tham khảo áp dụng Mục đích mọi sự kiêng kỵ là để tránh điều xấu, đón điều lành Đó luôn là mong muốn của mọi người

Nó không phải là những điều mà người ta thương cho là “mê tín” Kiêng kỵ một khái niệm là điều cần thực hiện mà trong cuộc sống ai cũng biết, cũng làm cả, nó mang ý nghĩa khoa học, y học, xã hội.v.v Còn về khía cạnh tâm linh thì nhiều người lại không tin và coi thường đó là điều đáng tiếc Trong thực tế cuộc sống hàng ngày ví dụ: Trong

y học người bị Tiểu đường cần phải kiêng ăn đường nhiều thì tin Người bị cao huyết

áp nên giảm lượng muối ăn hàng ngày thì có người nghe, có người không tin Nghiên cứu về mặt khoa học bảo kỵ thuốc này, hóa chất kia trong sử dụng cho bản thân, cho thực phẩm, cho môi trường vì nhiều người “điếc không sợ súng” vẫn không tránh

Về mặt xã hội, nhiều vấn đề kiêng cấm như các luật lệ, phong tục Song vẫn có người không tin không tuân thủ vân vân Về mặt tâm linh, một giá trị trừu tượng khó nhìn, khó nhận thức chỉ khi bản thân tự kiểm nghiệm đúc rút và suy ngẫm mới có được một niềm tin và áp dụng, trong khi đó vẫn có người cho là vớ vẩn Đó là vấn đề thường có trong xã hội loài người Người tin thì làm, người không biết thì không tin

Trang 13

Với những kinh nghiệm, kiến thức, của ông cha để lại được giới thiệu qua bảng dưới đây; ai tin, ai cần sẽ tiện việc tra cứu và áp dụng, nó giúp ta tránh những ngày không lợi cho tuổi của mình, để thận trọng trong công việc, như: cầu việc, xuất hành, khởi công v.v

2 Bảng xem ngày xung với tuổi âm lịch

Vòng Giáp Ngày can chi

Cụ thể Năm tuổi bị xung - kị

Theo Can chi của năm tuổi cụ thể

Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Tý Ngày Giáp Tý Xung với các tuổi có các Can chi: Mậu Ngọ - Nhâm Ngọ

Ngày ất Sửu Xung với các tuổi: Kỷ Mùi - Quý Mùi

Ngày Bính Dần Xung với các tuổi: Canh Thân - Nhâm thân

Ngày Đinh Mão Xung với các tuổi: Tân Dậu - Quý Dậu

Ngày Mậu Thìn Xung với các tuổi: Nhâm Tuất - Bính Tuất

Ngày Kỷ Tị Xung với các tuổi: Quý Hợi - Đinh Hợi

Ngày Canh Ngọ Xung với các tuổi: Bính Tý - Canh Tý

Ngày Tân Mùi Xung với các tuổi: ất Sửu - Đinh Sửu

Ngày Nhâm Thân Xung với các tuổi: Bính Thân - Canh Dần

Ngày Quý Dậu Xung với các tuổi: Đinh Mão - Tân Mão

Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Tuất Ngày Giáp Tuất Xung với các tuổi: Mậu Thìn - Canh Thìn

Ngày ất Hợi Xung với các tuổi: Kỷ Tị - Tân Tị

Ngày Bính Tý Xung với các tuổi: Canh Ngọ - Mậu Ngọ

Ngày Đinh Sửu Xung với các tuổi: Tân Mùi - Kỷ Mùi

Ngày Mậu Dần Xung với các tuổi: Nhâm Thân - Giáp Thân

Ngày Kỷ Mão Xung với các tuổi: Quý Dậu - ất Dậu

Ngày Canh Thìn Xung với các tuổi: Giáp Tuất - Mậu Tuất

Ngày Tân Tị Xung với các tuổi: ất Hợi - Kỷ Hợi

Ngày Nhâm Ngọ Xung với các tuổi: Bính Tý - Canh Tý

Ngày Quý Mùi Xung với các tuổi: Đinh Sửu - Tân Sửu

Trang 14

Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Thân Ngày Giáp Thân Xung với các tuổi: Mậu Dần - Bính Dần

Ngày ất Dậu Xung với các tuổi: Kỷ Mão - Đinh Mão

Ngày Bính Tuất Xung với các tuổi: Canh Thìn - Nhâm Thìn

Ngày Đinh Hợi Xung với các tuổi: Tân Tị - Quý Tị

Ngày Mậu Tý Xung với các tuổi: Nhâm Ngọ - Giáp Ngọ

Ngày Kỷ Sửu Xung với các tuổi: Quý Mùi - ất Mùi

Ngày Canh Dần Xung với các tuổi: Giáp Thân - Mậu Thân

Ngày Tân Mão Xung với các tuổi: ất Dậu - Kỷ Dậu

Ngày Nhâm Thìn Xung với các tuổi: Bính Tuất - Giáp Tuất

Ngày Quý Tị Xung với các tuổi: Đinh Hợi - ất Hợi

Các ngày cụ thể thuộc vùng Giáp Ngọ Ngày Giáp Ngọ Xung với các tuổi: Mậu

Tý - Nhâm Tý

Ngày ất Mùi Xung với các tuổi: Kỷ Sửu - Quý Sửu

Ngày Bính Thân Xung với các tuổi: Canh Dần - Nhâm Dần

Ngày Đinh Dậu Xung với các tuổi: Tân Mão - Quý Mão

Ngày Mậu Tuất Xung với các tuổi: Nhâm Thìn - Bính Thìn

Ngày Kỷ Hợi Xung với các tuổi: Quý Tị - Đinh Tị

Ngày Canh Tý Xung với các tuổi: Giáp Ngọ - Bính Ngọ

Ngày Tân Sửu Xung với các tuổi: ất Mùi - Đinh Mùi

Ngày Nhâm Dần Xung với các tuổi: Bính Thân - Canh Thân

Ngày Quý Mão Xung với các tuổi: Đinh Dậu - Tân Dậu

Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Thìn Ngày Giáp Thìn Xung với các tuổi: Mậu Tuất - Canh Tuất

Ngày ất Tị Xung với các tuổi: Kỷ Hợi - Tân Hợi

Ngày Bính Ngọ Xung với các tuổi: Canh Tý - Mậu Tý

Ngày Đinh Mùi Xung với các tuổi: Tân Sửu - Kỷ Sửu

Ngày Mậu Thân Xung với các tuổi: Nhâm Dần - Giáp Dần

Ngày Kỷ Dậu Xung với các tuổi: Quý Mão - ất Mão

Trang 15

Ngày Canh Tuất Xung với các tuổi: Giáp Thìn - Mậu Thìn

Ngày Tân Hợi Xung với các tuổi: Kỷ Tị - Đinh Tị

Ngày Nhâm Tý Xung với các tuổi: Bính Ngọ - Canh Ngọ

Ngày Quý Sửu Xung với các tuổi: Đinh Mùi - Tân Mùi

Các ngày cụ thể thuộc vòng Giáp Dần Ngày Giáp Dần Xung với các tuổi: Mậu Thân - Bính Thân

Ngày ất Mão Xung với các tuổi: Kỷ Dậu - Tân Dậu

Ngày Bính Thìn Xung với các tuổi: Canh Tuất - Nhâm Tuất

Ngày Đinh Tị Xung với các tuổi: Tân Hợi - Quý Hợi

Ngày Mậu Ngọ Xung với các tuổi: Nhâm Tý - Giáp Tý

Ngày Kỷ Mùi Xung với các tuổi: Quý Sửu - ất Sửu

Ngày Canh Thân Xung với các tuổi: Giáp Dần - Mậu Dần

Ngày Tân Dậu Xung với các tuổi: ất Mão - Kỷ Mão

Ngày Nhâm Tuất Xung với các tuổi: Bính Thìn - Mậu Thìn

Ngày Quý Hợi Xung với các tuổi: Đinh Tị - ất Tị

3 Cách tìm ngày xung tuổi

Tra lịch ta biết cụ thể hôm nay là ngay gì và tuổi theo can chi âm lịch của ta là năm gì, ta tra vào bảng trên nếu thấy có tuổi xung giống tuổi của ta; tức ngày ấy xung với ta, ta nên cẩn trọng mọi việc

Ví dụ: Hôm nay là ngày Quý Hợi ta biết Quý Hợi ở vòng Giáp Dần nhìn ngang sang thấy tuổi xung gồm hai tuổi: Đinh Tị và Ất Tị Nếu tuổi của ta không giống một trong hai tuổi đó, vậy ngày Quý Hợi không phải ngày xung của ta Nếu tuổi của ta giống một trong hai tuổi ấy là bị xung Ta phải cẩn trọng trong ngày Quý Hợi

Ta có thể xem trước ngày xung tuổi để định ngày thực hiện một việc gì đó Ta nên tránh ngày xung và chuyển sang ngày thích hợp

4 Nguyên tắc khác tính ngày xung tuổi

Tính ngày xung tuổi trên cơ sở Thuyết Ngũ Hành với hai quy luật tương sinh

và tương khắc giữa can với can và chi với chi Ta biết rằng Ngũ Hành gồm: Kim - Thủy - Mộc - Hỏa - Thổ Mỗi Thiên Can và Địa Chi đều thuộc về một Hành nào đó và chúng hoặc tương sinh là: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim Hoặc chúng theo quy luật tương khắc là: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim

Trang 16

Ngoài quy luật sinh, khắc chung, các Địa chi còn phân ra sáu cặp Địa chi xung nhau Thực chất là khắc phá đối xứng nhau rất mạnh Đó là:

- Dần xung Thân và ngược lại - Thìn xung Tuất và ngược lại

- Tị xung Hợi và ngược lại - Tý xung Ngọ và ngược lại

- Mão xung Dậu và ngược lại - Sửu xung Mùi và ngược lại

Ngày xung năm tuổi là căn cứ vào Can và Chi ngày với Can và Chi năm tuổi bị Thiên khắc Địa xung; hay có Địa chi xung nhau Ai có hiểu biết về Ngũ Hành và Can Chi thì có thể tự tính ra ngày xung với tuổi của mình Chủ yếu của ngày xung tuổi là hai địa chi của ngày và tuổi mình xung nhau

Chương hai: Các ngày tốt trong năm, mùa, tháng, dùng cho các công việc chung, riêng

I Các ngày tốt trong một giáp

Theo âm lịch mỗi giáp có 10 ngày kết hợp thành 10 ngày Can - Chi lần lượt như vậy cho hết 6 giáp và lại bắt đầu một hoa giáp mới với 60 ngày lặp lại

Mỗi giáp có một số ngày tốt thích hợp với một số công việc Ta căn cứ vào công việc cần làm của mình mà tìm lấy ngày thích hợp trong các Giáp gợi ý dưới dây

Vòng Giáp Có ngày tốt Việc nên làm sẽ tốt Ngày xấu Cho các việc

Vòng Giáp Tý Giáp Tý

Ất Sửu Đi đường gặp may có vận tốt đến nhà Đinh Mão Không nên xuất hành

Đi đường phải chú ý dễ gặp tai họa

Bính Dần Buôn bán lãi lớn có thể nhập hàng mua bán các loại sẽ có lợi Mậu Thìn Không đi làm các việc liên quan đến chính quyền

Kỷ Tị

Canh Ngọ Không nên buôn bán, thương mại bất lợi

Tân Mùi Không đi xa vì dễ bị ốm đau

Vòng Giáp Tuất Đinh Sửu Xin giấy tờ, phép tắc ở chính quyền sẽ toại nguyện.Buôn bán có lãi Giáp Tuất

Ất Hợi Dễ bị họa tai nên tránh mọi việc;

Đề phòng trộm cướp;

Kỷ Mão Cầu mong các việc điều tốt Bính Tý

Rất xấu cho mọi việc

Trang 17

Nhâm Ngọ

Quý

Mùi Nhận việc, nhận thức xin việc Đề xuất nguyện vọng

Buôn bán gặp may Mậu Dần

Canh Thìn Không đi xa

Đi đường dễ bị tai nạn

Tân Tị Không cưới xin vì dễ vô sinh

Vòng Giáp Thân Mậu Tý

Kỷ Sửu Xuất hành có lợi

Đi làm xa, nhận việc, nhận công tác đều tốt Bính Tuất

Đinh Hợi Không nên làm các việc lớn, quan trọng

Nhâm Thìn Ba ngày không có gì dữ và cũng không có gì tốt cả

Quý Tị Dễ bị oan ức, nên thận trọng trong công việc

Vòng Giáp Ngọ Giáp Ngọ Đi xuất ngoại, xuất hành thì

bình yên Bính Thân Dễ bị phản, gặp bọn trộm cắp cướp cần phòng ở nhà và ở ngoài

Ất Mùi Làm việc gì cũng tốt

Mậu Tuất

Kỷ Hợi Gặp may trong công việc Việc làm trôi chảy tốt đẹp

Đinh Dậu Canh Tý

Tân Sửu

Nhâm Dần

Quý Mão 5 ngày bình an không có gì nổi bật

Vòng Giáp Thìn Giáp Thìn Làm mọi việc đều tốt Ất Tị

Trang 18

Bính Ngọ

Đinh Mùi Trong ba ngày này không nên tổ cức các việc vui chơi

Canh Tuất Xuất hành tốt, đi xa lợi, tổ chức lễ, tiệc, hội hè rất thuận Mậu Thân

Kỷ Dậu Đề phòng ốm đau nên thận trọng ăn uống tiệc tùng

Tân Hợi

Nhâm Tý

Quý Sửu Trong ba ngày không làm các việc quan trọng, việc lớn vì không tốt.Vòng Giáp Dần không có ngày nào tốt Ất Mão, Bính Thìn không nên đi xa Đinh Tị không tiệc tùng Các ngày còn lại đều không hay

II Xem ngày tốt cho từng việc cụ thể

Trong các tháng cụ thể dưới đây có các ngày rất tốt cho từng việc phần này cung cấp cho chúng ta các ngày rất tốt dùng cho từng việc cụ thể đó

Khi cần ta căn cứ vào từng công việc và tháng cụ thể để tìm cho mình một ngày phù hợp Ở phần này, các ngày chỉ căn cứ vào Địa Chi của ngày để xác định không cần quan tâm tới Thiên Can Hễ trong tháng có ngày với Địa Chi giống như vậy là dùng được (Địa Chi là Tuế Quân)

Ví dụ: Các ngày trong tháng tốt cho việc xuất hành, di chuyển, giao dịch các loại Cụ thể làm các việc như: xuất hành (đầu năm hoặc trong năm); di chuyển đi nơi khác và giao dịch các loại, ta tham khảo các ngày rất tốt dùng chung sau đây Nguyên tắc xem là Địa chi của ngày theo tháng (ngày ấy có trong tháng)

1 Các ngày rất tốt cho xuất hành hoặc giao dịch

- Trong tháng Giêng và tháng Bảy dùng các ngày Tuất

- Trong tháng Hai và tháng Tám dùng các ngày Tý

- Trong tháng Ba và tháng Chín dùng các ngày Dần

- Trong tháng Tư và tháng Mười dùng các ngày Thìn

- Trong tháng Năm và tháng Mười một dùng các ngày Ngọ

- Trong tháng Sáu và tháng Mười hai dùng các ngày Thân

* Các trong tháng trên là những ngày mà người Trung Hoa xưa và nay gọi là

“Ngày Thiên Quan” giúp đỡ rất tốt

2 Các ngày tốt cho xuất hành và di chuyển, xuất ngoại

- Trong tháng Giêng và tháng Bảy dùng các ngày Ngọ

Trang 19

- Trong tháng Hai và tháng Tám dùng các ngày Thân

- Trong tháng Ba và tháng Chín dùng các ngày Tuất

- Trong tháng Tư và tháng Mười dùng các ngày Tý

- Trong tháng Năm và tháng Mười một dùng các ngày Dần

- Trong tháng Sáu và tháng Mười hai dùng các ngày Thìn

* Những ngày trong các tháng trên là những “Ngày Lộc Mã” (ngày có các sao Thần Lộc và Thiên Mã) ý nghĩa đi đường có ngựa tốt và đầy đủ phí lộ, gặp lộc

3 Những ngày trong tháng tốt cho cưới hỏi và giao dịch

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng và Bảy Ngày Mùi Tháng Tư và Mười Các ngày Sửu

Tháng Hai và Tám Ngày Dậu Tháng Năm và Một Các ngày Mão

Tháng Ba và Chín Ngày Hợi Tháng Sáu và Chạp Các ngày Tị

4 Những ngày trong tháng tốt cho khởi công xây dựng các công trình, nhà ở và khai trương, mở hội

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng Các ngày Tuất Tháng Bảy Các ngày Tý

Tháng Hai Các ngày Sửu Tháng Tám Các ngày Ngọ

Tháng Ba Các ngày Dần Tháng Chín Các ngày Thân

Tháng Tư Các ngày Tị Tháng Mười Các ngày Thìn

Tháng Năm Các ngày Dậu Tháng Một Các ngày Thân

Tháng Sáu Các ngày Mão Tháng Chạp Các ngày Mùi

5 Những ngày giải trừ sao xấu trong năm tuổi

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng và Hai Ngày Thân Tháng Bảy và Tám Các ngày Dần

Tháng Ba và Tư Ngày Tuất Tháng Tám và Mười Các ngày Thìn

Tháng Năm và Sáu Ngày Tý Tháng Một và Chạp Các ngày Ngọ

6 Những ngày tốt để tổ chức các lễ cầu, xin

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng Các ngày Dần Tháng Bảy Các ngày Tý

Trang 20

Tháng Hai Các ngày Mão Tháng Tám Các ngày Ngọ

Tháng Ba Các ngày Tuất Tháng Chín Các ngày Sửu

Tháng Tư Các ngày Thìn Tháng Mười Các ngày Mùi

Tháng Năm Các ngày Hợi Tháng Một Các ngày Dần

Tháng Sáu Các ngày Tị Tháng Chạp Các ngày Thân

7 Những ngày tốt cho các việc động thổ, sửa chữa nhà cửa, làm nhà, cất nóc, cưới gả đều tốt vì là các ngày sinh khí

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng Các ngày Tý Tháng Bảy Các ngày Ngọ

Tháng Hai Các ngày Sửu Tháng Tám Các ngày Mùi

Tháng Ba Các ngày Dần Tháng Chín Các ngày Thân

Tháng Tư Các ngày Mão Tháng Mười Các ngày Dậu

Tháng Năm Các ngày Thìn Tháng Một Các ngày Tuất

Tháng Sáu Các ngày Tị Tháng Chạp Các ngày Hợi

8 Những ngày tốt cho việc: an táng, xây, sửa mồ mả

a

Tháng Ngày tốt Tháng Ngày tốt

Tháng Giêng Các ngày Tuất Tháng Bảy Các ngày Thìn

Tháng Hai Các ngày Hợi Tháng Tám Các ngày Tị

Tháng Ba Các ngày Tý Tháng Chín Các ngày Ngọ

Tháng Tư Các ngày Sửu Tháng Mười Các ngày Mùi

Tháng Năm Các ngày Dần Tháng Một Các ngày Thân

Tháng Sáu Các ngày Mão Tháng Chạp Các ngày Dậu

b Những ngày tốt để an táng trong bất kỳ tháng nào

Có 10 ngày đó là:

1 Ngày Giáp Tý 6 Ngày Quý Dậu

2 Ngày Canh Thân 7 Ngày Nhâm Thân

3 Ngày Kỷ Dậu 8 Ngày Nhâm Ngọ

Trang 21

4 Ngày Bính Thân 9 Ngày Bính Ngọ

5 Ngày Nhâm Dần 10 Ngày Đinh Dậu

Lưu ý: Ngoài những ngày tốt ở phần a chung cho an táng và xây mộ Ở phần b

là những ngày riêng cho an táng (nhập huyệt cho người chết) tốt trong bất cứ tháng nào; gặp tháng nào ta tìm 10 ngày trên

9 Những ngày tốt cho về nhà mới, nơi ở (nhập trạch)

Trong 12 tháng của năm ta dùng các ngày sau đây có trong tháng để nhập trách; nhập trường

Các ngày: Giáp Tý, Giáp Thìn

Ất Sửu - Ất Mùi - Ất Dậu

Quý Sửu - Quý Tị - Quý Mão

10 Những ngày tốt cho việc đón dâu

a Trong 12 tháng của năm nên dùng các ngày tốt sau đây có trong mỗi tháng để làm lễ đón cô dâu

Ngày Kỷ Mão Ngày Nhâm Dần Hợp

Những ngày trên là những ngày Hợp, rất tốt cho việc đón dâu Tất nhiên ngày tốt để cưới xin thì nhiều như đã nêu và sẽ có thể dùng các ngày tốt trình bày sau nữa Còn nếu chọn được một trong 10 ngày kể trên, ta sẽ có ngày đẹp nhất cho đón dâu

Trang 22

b Những ngày tốt cho tổ chức lễ cưới; gả ở bất kỳ tháng nào trong năm Cụ thể: 15 ngày:

1 Bính Tý 9 Tân Mão

2 Đinh Sửu 10 Ất Sửu

3 Nhâm Tý 11 Quý Mão

4 Kỷ Sửu 12 Tân Sửu

2 Giáp Thìn 7 Nhâm Tuất

3 Ất Sửu 8 Quý Mùi

4 Ất Mùi 9 Quý Sửu

5 Bính Thìn

12 Những ngày tốt cho đổ móng công trình, tu sửa nhà cửa

Có các ngày tốt cho việc đặt móng, tu sửa công trình trong các tháng (năm nào cũng thế)

Trang 23

Giáp Thân Mậu Dần,

13 Ngày tốt cho dựng nhà, đặt nóc nhà, đổ mái

a Những ngày tốt cho việc khởi công dựng nhà gỗ, đặt nóc (đặt cây thượng lương nhà - cây đòn nóc) hoặc đổ mái bằng, trụp mái nóc nhà

Các ngày có trong bất kể tháng nào và năm nào cũng vậy cả

- Ngày: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Canh Ngọ

- Ngày: Ất Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu, Canh Thìn, Đinh Tị

- Ngày: Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần, Mậu Thìn

- Ngày: Đinh Mão, Quý Mão, Ất Mão, Kỉ Tị, Ất Tị

- Ngày: Giáp Thân, Bính Thân, Nhâm Thân, Nhâm Ngọ

- Ngày: Đinh Dậu, Tân Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Tân Mùi

- Ngày: Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Đinh Mùi, Kỷ Mùi

b Các ngày tốt riêng cho việc cất nóc (đặt cây đòn nóc) và đổ mái trần, trụp mái, nóc nhà

Ngày Tân Dậu

Đinh Mùi

Trang 24

III Những ngày tốt chung có thể dùng cho các việc nhỏ

1 Ngày Thiên Đức hoàng đạo trong các tháng

Tháng Ngày trong tháng

Tháng Giêng và tháng Bảy

Tháng Hai và tháng Tám

Trang 25

2 Ngày Minh Đường Hoàng Đạo trong các tháng

* Các ngày Minh Đường Hoàng Đạo trong các tháng trong năm Năm nào cũng

áp dụng được Nguyên tắc tìm ngày Minh Đường Hoàng Đạo và dùng vào công việc

Trang 26

như các ngày Thiên Đức Ngày chỉ tính Chi không kể đến Can Sự kết hợp Can Chi theo nguyên tắc chung là Can dương với Chi dương; Âm với chi Âm

3 Những ngày Thiên Giải trong tháng

4 Những ngày Nguyệt Đức (tốt như Thiên Đức)

Trang 28

6 Tháng có các ngày “nhân duyên” tốt cho làm nhà

Mười hai Kỷ Tị - Ất Tị - Kỷ Hợi - Quý Hợi

Giáp Dần - Mậu Dần - Bính Thân

Trang 29

7 Tháng có các ngày “sát cống” cho xây nhà

Tháng Các ngày tốt

Giêng

Bảy

Mười Đinh Mão - Quý Mão

Ất Dậu - Tân Dậu

Giáp Thân - Canh Thân

Ất Hợi - Tân Hợi - Quý Tị

Ba

Sáu

Chín

Mười Hai Kỷ Sửu - Tân Sửu

Giáp Tuất - Canh Tuất

Quý Mùi - Nhâm Thìn

Chương ba

Giờ tốt dùng chung cho các việc quan trọng

Ngoài việc tính và dùng các giờ Hoàng đạo, ta còn có các loại giờ tốt dùng khi thực hiện các việc quan trọng

I CÁC LOẠI GIỜ TỐT

1 Các giờ có Phúc Tinh ở ngày

Ngày Giờ Phúc Tinh Ngày Giờ Phúc Tinh

Ngày Giáp

Trang 30

Ngày Ất

Ngày Bính

Ngày Đinh

Ngày Mậu Giờ Dần

Giờ Hợi và Sửu

là giờ Phúc Tinh Các ngày theo Thiên Can khác cũng theo nguyên tắc này mà tìm

2 Các giờ Lộc trong ngày

Ngày Giờ Lộc Ngày Giờ Lộc

Ngày Giáp

Ngày Ất

Ngày Bính

Ngày Đinh

Ngày Mậu Giờ Thìn

Giờ Mão và Tuất

Giờ Tý và Thân

Trang 31

Ngày Quý Giờ Dần

Giờ Thân và Tuất

Giờ Thân và Dậu

Giờ Ngọ và Hợi

Giờ Tý và Thìn

* Mỗi ngày theo Thiên Can có một hoặc hai giờ Lộc Giờ Lộc là giờ găp được các tài lộc và vật chất Nếu làm việc gì muốn gặp tài lộc vật chất ta nên chọn giờ này Việc tìm giờ Lộc theo ngày Can Ví dụ ngày Can Giáp thì bất cứ ngày Giáp nào cũng

có giờ Lộc ở giờ Thìn (tức từ 7 giờ đến 9 giờ sáng giờ Dương lịch) Nên dùng chính giờ Thìn (8 giờ sáng) là an tâm Các ngày Giáp như Giáp Dần, Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ và Giáp Thìn Các ngày Ất, Bính v.v cũng theo quy tắc kết hợp Can Chi mà tìm

3 Giờ Thiên Ất quý nhân

Ngày Giờ Thiên Ất Thơ rằng:

Ngày Giáp và Mậu

Ngày Ất và Kỷ

Ngày Canh và Tân

Ngày Nhâm và Quý Giờ Sửu và Mùi

Giờ Tý và Thân

Giờ Ngọ và Dần

Giờ Mão và Tị Giáp Mậu giờ Trâu, Dê

Ất Kỷ dùng Chuột, Khỉ

Canh Tân cần Hổ Ngựa

Nhâm Quý găp Mèo Xà

Đó đều là Giờ Quý

Trang 32

* Giờ Thiên Ất Quý nhân là các giờ quy trong một số ngày theo Can: Đó là các ngày có Can Giáp, Ất, Mậu, Kỷ, Canh, Tân và Nhâm, Quý Kết hợp với các Chi phù hợp có trong các tháng Năm nào cũng tính như vậy.

4 Ngày có giờ tốt “Thiên Quan”

Ngày Giờ Ngày Giờ

5 Ngày có giờ tốt “Thiên Phúc”

Ngày Giờ Ngày Giờ

Trang 33

- Mệnh thuộc Hành Kim - Mệnh Kim (Mệnh của chủ công trình)

a Tốt: + Khởi công tháng Tư âm lịch sẽ phát giàu sang

+ Khởi công tháng Sáu âm lịch sẽ rất tốt mọi mặt

+ Khởi công tháng Chín âm lịch sẽ tốt nói chung

b Không nên khởi công xây dựng:

+ Vào tháng Giêng, Hai, Ba, Năm, Mười, Mười một và Mười hai âm lịch sẽ không tốt

+ Mệnh Kim mà khởi công vào các tháng âm lịch vừa nêu sẽ gặp tai họa, ốm đau hoặc người chết (tháng 2, tháng 5)

- Mệnh Mộc (Mệnh của chủ công trình)

a Tốt: + Khởi công tháng Hai âm lịch sẽ giàu

+ Khởi công tháng Ba âm lịch sẽ quý

+ Khởi công tháng Năm âm lịch sẽ giàu

Trang 34

+ Khởi công tháng Chín âm lịch sẽ phát huy tài năng+ Khởi công tháng Mười hai âm lịch con cháu phát triển.

b Không nên:

+ Nếu khởi công vào tháng Giêng: hung sát

+ Nếu khởi công vào tháng Tư: bệnh tật

+ Nếu khởi công vào tháng Sáu: hung sát

+ Nếu khởi công vào tháng Bảy: nghèo

+ Nếu khởi công vào tháng Tám: tán tài

+ Nếu khởi công vào tháng Mười: hung sát

+ Nếu khởi công vào tháng Mười một: hao tài

- Mệnh Thủy (của chủ công trình)

a Tốt: + Khởi công tháng Hai âm lịch sẽ phát giàu sang+ Khởi công tháng Sáu âm lịch sẽ ngày càng có tiền+ Khởi công tháng Chín âm lịch sẽ phát giàu

+ Khởi công tháng Mười âm lịch sẽ phát sang, quý

b Không nên khởi công:

+ Vào tháng Giêng: gặp hại người, hại của

+ Vào tháng Ba: hung hại

+ Vào tháng Tư: ốm đau

+ Vào tháng Năm: suy kém dần

+ Vào tháng Bảy: vong hại

+ Vào tháng Tám: ốm đau

+ Vào tháng Mười một: gặp hại người, hại của

+ Vào tháng Mười hai: tài sản xa sút dần

- Mệnh Hỏa (Mệnh của chủ công trình)

a Tốt: + Khởi công tháng Hai âm lịch sẽ phát giàu có+ Khởi công tháng Tư âm lịch sẽ phát giàu

+ Khởi công tháng Sáu âm lịch sẽ giàu có

Trang 35

+ Khởi công tháng Tám âm lịch sẽ được phong, bổ chức tước.+ Khởi công tháng Mười sẽ phát con cháu

+ Khởi công tháng Mười hai sẽ rất giàu có

b Không nên khởi công xây dựng:

+ Vào tháng Giêng: không may mọi điều

+ Vào tháng Ba: có thể bị chết người

+ Vào tháng Năm: mất mát tài sản lớn

+ Vào tháng Bảy: nguy hại người, của

+ Vào tháng Chín: nguy hại

+ Vào tháng Mười một: không may mọi điều

- Mệnh Thổ (mệnh của chủ công trình)

a Tốt: + Khởi công tháng Tư âm lịch sẽ phát phú, quý

+ Khởi công tháng Sáu âm lịch sẽ rất may mắn mọi điều+ Khởi công tháng Chín âm lịch sẽ phát giàu có

b Không nên khởi công:

+ Vào tháng Giêng: sẽ hại

+ Vào tháng Hai: sẽ nghèo dần

+ Vào tháng Ba: sẽ các vật nuôi hao tổn, mất của

+ Vào tháng Năm: sẽ nguy hại người, của

+ Vào tháng Bảy: sẽ không may mọi điều

+ Vào tháng Tám: sẽ ngày càng kém đi mọi mặt

+ Vào tháng Mười: sẽ ốm đau

+ Vào tháng Mười một: sẽ bất hoà trong gia đình

+ Vào tháng Mười hai: sẽ ốm đau

Chương bốn

Các ngày xấu (không hay) theo năm,

theo mùa và theo tháng

I NGÀY XẤU TRONG MỖI NĂM

Trang 36

Ngày “Thiên đao” (xấu) trong mỗi năm cần tránh

Mùa Thu cần tránh các ngày Thân

Mùa Đông cần tránh các ngày Ngọ

* Lưu ý: Các ngày này tính theo Chi có nghĩa mỗi ngày kiêng kỵ còn kết hợp với 5 Can cùng khí khác Như vậy mỗi mùa có 5 ngày đại xấu, ví dụ các ngày Dần thì

có Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần Các ngày của mùa khác theo nguyên tắc ngày Dương đi với can Dương Ngày Âm đi với Can Âm và tính

2 Mỗi mùa có một ngày “Kị tạo ốc” không làm nhà, cần lưu ý cụ thể:

Mùa Xuân tránh ngày Dậu

Mùa Hạ tránh ngày Tý

Mùa Thu tránh ngày Mùi

Mùa Đông tránh ngày Dần

* Lưu ý: Mỗi ngày trên kết hợp với Thiên Can thành 5 ngày cần tránh trong mỗi mùa Và tất nhiên mỗi mùa có 3 tháng Vậy mỗi mùa cần lưu ý các ngày kiêng kỵ trên trong cả 3 tháng của mùa ấy

3 Mỗi mùa có một ngày “Sát chủ” kiêng làm các việc lớn liên quan đến chủ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp v.v

Mùa Xuân tránh ngày Thân

Mùa Hạ tránh ngày Ngọ

Mùa Thu tránh ngày Mùi

Trang 37

Mùa Đông tránh ngày Mão

* Lưu ý: Mỗi ngày trên kết hợp với các thiên can phù hợp thành các ngày Can Chi đầy đủ, ta cần tránh làm các việc lớn như khởi công làm các công trình nói chung trong ngày đã nêu suốt 3 tháng của mỗi mùa

4 Bốn mùa có số ngày kiêng kê giường ngủ, đón dâu

Mùa Xuân tránh ngày Thìn

Mùa Hạ tránh ngày Dần

Mùa Thu tránh ngày Tuất

Mùa Đông tránh ngày Sửu

* Lưu ý: Mỗi ngày trên kết với 5 Can để biết rõ ngày Can chi có trong mỗi mùa với 3 tháng cụ thể Gặp các ngày này kiêng kê đặt giường ngủ hay lễ đón dâu

5 Bốn mùa có các ngày kiêng về các việc “Dọn chuyển nhà, phòng”

Mùa Xuân tránh ngày Thìn

Mùa Hạ tránh ngày Mùi

Mùa Thu tránh ngày Mùi

Mùa Đông tránh ngày Hợi

* Lưu ý: Các ngày trên kết hợp với 5 Can phù hợp thành ngày có Can Chi cụ thể trong mỗi mùa với 3 tháng cần kiêng các việc dọn chuyển nhà phòng Vì đó là những ngày “không buồng”

6 Bốn mùa có ngày kị cưới xin, nạp tài, ăn hỏi

Mùa Xuân tránh ngày Giáp Tý

Mùa Hạ tránh ngày Bính Tý

Mùa Thu tránh ngày Canh Tý

Mùa Đông tránh ngày Nhâm Tý

* Lưu ý: Mỗi mùa có một ngày Can Chi rất xấu cho việc cưới xin, ăn hỏi, nạp tài Nên ta không làm các việc trên để tránh điều xấu Từng ngày tính trong 3 tháng của mỗi mùa, tháng gặp thì tránh

7 Bốn mùa có các ngày “Hung sát” kiêng kị chôn cất người quá cố; tu sửa mồ mả; mưu việc lớn không thành; kị cưới xin; ăn hỏi Đó là các ngày cụ thể sau:

Mùa Xuân tránh ngày Thìn (khoảng Xuân phân)

Mùa Hạ tránh ngày Mùi (khoảng Hạ chí)

Trang 38

Mùa Thu tránh ngày Tuất (khoảng Thu phân)

Mùa Đông tránh ngày Sửu (khoảng Đông chí)

* Lưu ý: Nếu các ngày trên rơi vào khoảng giữa mùa (chí) - tháng giữa mùa Nếu gặp các ngày Can phù hợp với các Chi trên cần tránh

8 Bốn mùa có các ngày “Sát sư” (hại người chủ sự)

Mùa Xuân tránh ngày Giáp Dần

Mùa Hạ tránh ngày Đinh Tị

Mùa Thu tránh ngày Tân Mùi

Mùa Đông tránh ngày Nhâm Tý

9 Bốn mùa kiêng ngày “Không vong” (kị xuất hành)

Mùa Xuân tránh các ngày Mùi - Tuất - Hợi

Mùa Hạ tránh các ngày Thìn - Tị - Tý

Mùa Thu tránh các ngày Thân - Dậu - Sửu

Mùa Đông tránh các ngày Dần - Mão - Ngọ

10 Bốn mùa có các ngày “Chiêm sào hoang ốc” kị làm nhà (nhà sẽ bỏ hoang)Mùa Xuân tránh ngày Thìn

Mùa Hạ tránh ngày Mùi

Mùa Thu tránh ngày Tuất

Mùa Đông tránh ngày Hợi

11 Bốn mùa có các ngày “Ma ốc” (ngày làm nhà ma sẽ trú ngụ) kị làm nhàMùa Xuân tránh ngày Thân

Mùa Hạ tránh ngày Dần

Mùa Thu tránh ngày Tị

Mùa Đông tránh ngày Hợi

12 Bốn mùa có ngày “Thiên ma” kiêng làm nhà, cưới hỏi

Mùa Xuân tránh các ngày Mùi, Tuất, Hợi

Mùa Hạ tránh các ngày Thìn, Tý, Tị

Mùa Thu tránh các ngày Thân, Dậu, Sửu

Trang 39

Mùa Đông tránh các ngày Dần, Mão, Ngọ

13 Bốn mùa có ngày “Lỗ ban” (các ngày kiêng khởi công làm mộc cho công trình)

Mùa Xuân tránh ngày Tý

Mùa Hạ tránh ngày Mão

Mùa Thu tránh ngày Ngọ

Mùa Đông tránh ngày Dậu

14 Bốn mùa kiêng ngày “Tứ lý” (ngày kiêng xuất hành, đi xa, xuất ngoại) là ngày trước các ngày (âm lịch) của tiết mùa

Cụ thể:

Ngày trước ngày Xuân Phân ngày trước ngày Thu Phân

Ngày trước ngày Hạ Chí ngày trước ngày Đông Chí

15 Bốn mùa kị các ngày “Tứ tuyệt” (kiêng xinviệc) đó là các ngày giao tiết khí bốn mùa trong năm Đó là các ngày âm lịch sau:

Ngày trước ngày lập Xuân

Ngày trước ngày lập Hạ

Ngày trước ngày lập Thu

Ngày trước ngày lập Đông

16 Bốn mùa có các ngày “Sát sự” (kị mọi việc)

Mùa Xuân tránh các ngày Thìn và Tuất

Mùa Hạ tránh các ngày Mão và Dậu

Mùa Thu tránh các ngày Sửu và Mùi

Mùa Đông tránh các ngày Tý và Ngọ

17 Bốn mùa có các ngày “Thiên la - Địa võng” (ngày ngăn trở mọi sự)

Mùa Xuân tránh các ngày Mùi và Sửu

Mùa Hạ tránh các ngày Thìn và Tuất

Mùa Thu tránh các ngày Dần và Ngọ

Mùa Đông tránh các ngày Dậu và Sửu

* Chú ý:

Trang 40

- Các ngày xấu cụ thể trong bốn mùa của năm và năm nào cũng tính như thế Các ngày tính theo Can Chi (ở đây chỉ kể Chi của ngày) Khi tính ngày, ta lấy tất cả các ngày có Can phù hợp với Chi đó và sẽ là những ngày cần tránh các việc đã nêu cụ thể về các ngày đó.

- Mỗi mùa có 3 tháng, vậy trong 3 tháng đó gặp các ngày xấu của một mùa đều chỉ nằm trong 3 tháng đó Ví dụ mùa Xuân có tháng Giêng, Hai, Ba Vì thế nếu kị ngày Dần thì kị tất cả các ngày Dần có ở ba tháng ấy không kể ngày Dần gì

III CÁC NGÀY XẤU VỚI TÊN CỤ THỂ THEO CÁC THÁNG TRONG NĂM

1 Ngày “Thập ác đại bại” rất không tốt làm mọi việc trong mỗi hai năm một.Hai năm: Giáp và năm Kỷ

Trong tháng Ba, kiêng ngày Bính Thân

Trong tháng Bảy, kiêng ngày Mậu Tuất

Trong tháng Mười, kiêng ngày Bính Thân

Trong tháng Mười một, kiêng ngày Đinh Hợi

Hai năm: Ất và năm Canh

Trong tháng Tư, kiêng ngày Nhâm Thân

Trong tháng Chín, kiêng ngày Ất Tị

Hai năm: Bính và năm Tân:

Trong tháng Ba, kiêng ngày Tân Tị

Trong tháng Chín, kiêng ngày Canh Thìn

Hai năm: Mậu và năm Quý:

Trong tháng Sáu, kiêng ngày Kỷ Sửu

Hai năm: Đinh và năm Nhâm:

Không có ngày Thập ác đại bại

2 Mỗi năm có các ngày “Đại sát”

100 việc đều kị đặc biệt các việc lớn quan trọng Cụ thể:

Mỗi một năm kiêng 24 ngày tiết khí - mỗi tháng có 2 ngày (trừ tháng nhuận)

3 Ngày thần Bạch Hổ nhập miếu gọi là ngày “Bạch Hổ” xấu Cụ thể đó là các ngày Dần theo can sau:

Ngày đăng: 31/03/2015, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w