Mục tiêu chính của học phần là để sinh viên tìm hiểu các hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế,thi công, các dự án đầu tư xây dựng, các hồ sơ thẩm tra, thẩm định, dự toán, quyết toán, cácphương
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là môn học thực tế trong chương trình đào tạo cho sinh viên năm cuốiTrường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Đây là khoảng thời gian học tập rất quan trọng, sinh viênđược học tập và ứng dụng tất cả kiến thức của mình vào công việc Thực tập giúp sinh viên bổsung kiến thức thực tế, liên hệ giữa thực tế và lý thuyết đã được học trong trường một cách hiệuquả
Mục tiêu chính của học phần là để sinh viên tìm hiểu các hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế,thi công, các dự án đầu tư xây dựng, các hồ sơ thẩm tra, thẩm định, dự toán, quyết toán, cácphương pháp tính toán thiết kế kết cấu công trình, tổ chức thực hiện dự án, khởi công và thi côngcông trình xây dựng cũng như biện pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng Đối với sinhviên ngành xây dựng công trình ngầm đô thị tập trung chủ yếu vào nghiên cứu phần ngầm củacông trình
Với sự hướng dẫn tận tình của nhà trường, em được nhận thực tập công ty Cổ phần Kết Cấu ViệtNam, 25-C4 – Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Qua thời gian thực tập, chúng em vô cùng cảm ơn thầy Nguyễn Công Giang cùng toànthể Ban giám đốc, các Anh, Chị của công ty Cp Kết Cấu Việt Nam đã hướng dẫn, tạo điều kiệncho em tìm hiểu và tích lũy những kinh nghiệm quý báu cho công tác thiết kế và thi công saunày
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế cũngnhư trình độ tiếp thu có hạn nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy, cô chỉ bảothêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt
Em chân thành cảm ơn!
Hà nội, Ngày Tháng Năm 2010
Sinh Viên
Nguyễn Hùng Cường
Page 1
Trang 2BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU VIỆT NAM
ĐỊA CHỈ:
25-C4, LÁNG HẠ - BA ĐÌNH – HÀ NỘI
Đánh giá thực tập tại công ty:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội,ngày tháng năm 2010
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
Thầy giáo: TS NGUYỄN CÔNG GIANG trường đại học Kiến Trúc Hà Nội
Đánh giá kết quả thực tập
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội,ngày tháng năm
Page 3
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
A- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP KẾT CẤU VIỆT NAM (KCVN)
Công ty cổ phần Kết cấu Việt Nam chính thức hoạt động từ tháng 5 năm 2009 Tuy còntrẻ về mặt tuổi đời nhưng với đội ngũ sáng lập viên có chuyên môn tốt được đào tạo bài bản, có
bề dày kinh nghiệm, sáng tạo và cần cù đã tạo nên một Công ty KCVN trẻ trung năng động vàchuyên nghiệp
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty luôn đặt chỉ tiêu chất lượng công trình lên hàngđầu Chính vì vậy, sản phẩm của công ty luôn đạt các chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng côngtrình
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, nhằm theo dõimột cách có hệ thống sản phẩm trong suốt quá trình thực hiện từ lập dự án, thiết kế kỹ thuật thicông đến nghiệm thu và giám sát tác giả
Trong quá trình hoạt động ngoài công tác tư vấn thiết kế, Công ty còn kết hợp với các đơn vịkhác để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.Định hướng phát triển của công ty là : chất lượng và uy tín là hàng đầu, mục tiêu là làm vừalòng khách hàng, với phương châm:
I THÔNG TIN CHUNG:
I.1 Tên công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIET NAM STRUCTURE JOINT STOCK COMPANY
Trang 5 Mã số thuế: 0104125532 do cục thuế Thành phố Hà Nội cấp ngày 24/08/2010.
I.3 Nơi và ngày thành lập:
Ngày thành lập: 20/08/2009
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU VIỆT NAM do
sở kế hoạch và đầu tư Tp Hà Nội cấp số 0103040155
Người đại diện (ông): Nguyễn Thanh Tùng Chức vụ: Giám đốc
II NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế Giao thông, san nền, thông gió
- Thiết kế kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng (chỉ hoạt động thiết kế trong phạm vi chứng chỉ hànhnghề đã đăng ký);
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình đường sắt;
- Xây dựng công trình đường bộ;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng;
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, và lắp đặt xây dựng khác;
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Quản lý dự án đầu tư
- Giám sát thi công xây dượng công trình dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực xâydựng và hoàn thiện; giám sát thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ, cầu,hầm trong lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện
Page 5
Trang 6B- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1- Giới thiệu tổng thể.
Tên công trình: Nhà đầu hồi, nhà góc thuộc khu đô thị Glaxemco – Lê Trọng Tấn
Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Kiến trúc và công nghệ mới ANT
Địa điểm : 26 phố Thủy Lợi, Quận Đống Đa – Hà Nội
2- Đặc điểm và quy mô công trình.
Quy mô công trình gồm 5 tầng nổi và 1 tầng hầm, tầng hầm có diện tích 125 m2 được thiết kế với chức năng chính là để ô tô và xe đạp, xe máy ; tầng 1 với diện tích sàn 125 m2 dành cho các không gian sử trụng trong các căn hộ ở Kết cấu phần móng sử dụng móng cọc ép BTCT tiết
diện 200x200
Trang 7Page 7
Trang 81.Công tác khảo sát thiết kế
Khảo sát xây dựng bao gồm:
-Khảo sát địa hình
-Khảo sát địa chất công trình
-Khảo sát địa chất thủy văn
-Khảo sát hiện trạng công trình và các công tác khảo sát khắc phục cho hoạt động xây dựng
Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Mục đích khảo sát;
b) Phạm vi khảo sát;
c) Phương pháp khảo sát;
d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;
đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;
e) Thời gian thực hiện khảo sát
Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:
a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;
d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;
đ) Khối lưng khảo sát;
e) Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát
i) Kết luận và kiến nghị;
k) Tài liệu tham khảo;
l) Các phụ lục kèm theo
Phân tích đánh giá kết quả khảo sát địa chất, thủy văn để phục vụ thiết kế:
Quy mô công trình : Một tầng hầm, 5 tầng nổi, diện tích gần 150m2
Địa điểm xây dựng : công trình ở vị trí giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho vận chuyển nguyênvật liệu ra ngoài và vào công trường
Địa chất thủy văn: công trình thi công vào mùa khô nên mực nước ngầm thấp
Trang 9Giải pháp thi công: do tận dụng điều kiện địa chất đất tốt và thi công vào mùa khô nên chọn giải pháp cừ lacsen chắn dữ hố đào Thi công bằng phương pháp đào mở
B công tác thiết kế và công tác khác
1.Tìm hiểu các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho công tác xây dựng.
-TCXDVN 338 : 2005 “Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
-TCXDVN 356 : 2005 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế"
-TCXD VN 276 : 2003 '' Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế''
-TCXD VN 293 : 2003 '' Chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế''
- TCXDVN 389:2007: SẢN PHẨM BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC-YÊU CẦU KỸ THUẬT
VÀ NGHIỆM THU
- TCXDVN 375 : 2006 " Thiết kế công trình chịu động đất"
-TCXDVN 340: 2005 (ISO 10209-1)- “Lập hồ sơ kỹ thuật – Từ vựng- Phần 1: Thuật ngữ liênquan đến bản vẽ kỹ thuật – Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ” quy định các định nghĩa và thuậtngữ được sử dụng khi lập hồ sơ kỹ thuật,
Page 9
Trang 10-TCXD VN 286: 2003 '' Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu ''
-TCXD VN 296: 2004 '' Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn ''
- TCXD VN 302: 2003 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống
nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương”
-TCXD 191:1996 Bê tông và vật liệu làm bê tông Thuật ngữ và định nghĩa.
-TCVN 5574:1991 Kết cấu BTCT Tiêu chuẩn thiết kế
-TCVN 5593:1991 Kết cấu bê tông và BTCT Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
-TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Quy phạm thi công và
2.Tìm hiểu các bước thiết kế xây dựng công trình
1 Thiết kế xây dựng cụng trình bao gồm cỏc bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết
định khi chờ duyệt dự án
a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định định 12 ;
b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng
công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phùhợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật
liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủđiều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình
2 Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc
nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế
xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ
thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi
khoản này Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp
thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;
Trang 11c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Tuỳ theo mức độ phức tạp củacông trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thỡ thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp
với thiết kế bước trước đó được phê duyệt
3 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có
đủ năng lực thỡ được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thỡ thuê tổ chức tưvấn thiết kế Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thỡ nhà thầu thi cụng cú thể được giao
lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định
Tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật :
1 Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;
b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây
dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật;
c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
d) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
2 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, bao gồm:
a) Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các
số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế
chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;c) Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Tìm hiểu về thiết kế bản vẽ thi công :
1 Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ
sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;
c) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
Page 11
Trang 12a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trựctiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
c) Dự toán thi công xây dựng công trình
3 Thiết kế công trình nhà góc – khu đô thị Gleximco – Lê Trọng Tấn
3.1 : Tải trọng và tác động
- Mô hình tính toán
+ Bê Tông M200 (B15) : Cường độ chịu nén R= 90kG/cm2
Cường độ chịu kéo R= 7,5 kG/cm2
+Bê Tông M250 (B20) : Cường độ chịu nén R= 115 kG/cm2
Cường độ chịu kéo R= 8,8 kG/cm2
+ Thép : Cốt thép chịu lực, >= 10: Thép CII Cường độ Rs = 280 Mpa (2800 kG/cm2)
Cốt thép đai, < 10: Thép CI Cường độ Rs = 225 Mpa (2250 kG/cm2)
- Mô hình tính toán: sử dụng cột, dầm, sàn bằng BTCT đúc tại chỗ
- Xác định tải trọng
+ Tải trọng thường xuyên : Tải trọng cầu thang bộ, tải trọng sàn (khu vực sinh hoạt), Tảitrọng sàn (khu vực vệ sinh), tải trọng sàn mái, tải trọng tường dày 110, tường dày 220
+ Tải trọng tạm thời : Hoạt tải sử dụng
+Tải trọng gió : áp dụng với gió tĩnh, khu vực Hà Nội, gió IIB
- Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng
a Lớp đất số 1: Đất đắp bờ ruộng bờ mương, đất lấp
Trang 13Thành phần là sét pha dẻo cứng hoặc đất lẫn gạch đá Phân bố từ 0,2m đến 6,7m Khảnăng chịu tải trung bình, nhưng phân bố trong phạm vi hẹp nên không có ý nghĩa về mặt chịulực cho công trình.
b Lớp đất số 2: Sét sét pha nặng, dẻo cứng:
Bề dày lớp đất thay đổi từ 0,8m đến 4,0m Sức chịu tải quy ước Ro = 1,4 kG/cm2
b Lớp đất số 3: Sét pha, hữu cơ, dẻo mềm:
Bề dày lớp đất thay đổi từ 0,9m đến 13,0m Khả năng chịu lực kém, sức chịu tải quy ước
Ro = 0,8 – 1,0kG/cm2
e Lớp đất số 4: Sét pha, trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy
Thành phần chứa nhiều vật chất hữu cơ Bề dày trung bình 5m Đây là lớp đất có khảnăng chịu lực yếu, tính nén lún cao, sức chịu tải quy ước R’ 1,1kG/cm2
Trang 141 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU:
Vuông
F=φ(mφ(mm 1 m 2 R n F b +R a F a )
TRONG ĐÓ:
φ : Hệ số uốn dọc
Rn : Cường độ chịu nén của bêtông kG/cm2
Fb : Diện tích tiết diện bêtông cm2
Ra : Cường độ tính toán của thép kG/cm2
Fa : Diện tích tiết diện thép cm2
2 CHI TIẾT CẤU TẠO CỌC
7a Hệ số điều kiện làm việc m1 m1 = 1
7b Hệ số phụ thuộc biện pháp thi công m2 m2 = 0.85
8 Diện tích tiết diện bêtông Fb = 393.85 (cm2)
Sức chịu tải theo vật liệu của cọc
F =1x(1x0.85x85x393.85 + 2800x6.15) = 45676 (kG) = 45.68 (T)
Loại:
Trang 152 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CƠ LÝ - HỐ KHOAN
2.1 SỨC CHỊU TẢI GIỚI HẠN CỦA CỌC: 200 (mm)
Vuông.
F=φ(mm(mm R RF+u∑m f FiLi)
TRONG ĐÓ:
m : Hệ số làm việc của cọc trong đất 1
m R : Hệ số làm việc của đất mũi cọc 1
mf : Hệ số làm việc của đất bên thân cọc 1
R : Sức chống của đất tại mũi cọc T/m2
F : Diện tích tiết diện ngang thân cọc 0.040 m2
u : Chu vi tiết diện ngang thân cọc 0.800 m
Li : Chiều dài cọc trong lớp đất i m
2.2.SỨC CHỊU TẢI TÍNH TOÁN CỦA CỌC:
29 Sét-sét pha dẻo chảy 8.2 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 9.64 6.89
30 Sét-sét pha dẻo chảy 8.5 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 10.05 7.18
31 Sét-sét pha dẻo chảy 8.8 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 10.47 7.48
D=
Loại:
Page 15
Trang 1632 Sét-sét pha dẻo chảy 9.1 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 10.88 7.77
33 Sét-sét pha dẻo chảy 9.4 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 11.29 8.07
34 Sét-sét pha dẻo chảy 9.7 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 11.71 8.36
35 Sét-sét pha dẻo chảy 10 0.3 0.62 1 1.72 1 0.00 12.12 8.66
36 Sét-sét pha dẻo chảy 10.3 0.3 0.62 1 1.73 1 0.00 12.53 8.95
37 Sét-sét pha dẻo chảy 10.6 0.3 0.62 1 1.73 1 0.00 12.95 9.25
3.1.1.2 Sàn ô cờ
Cấu tạo:
Trang 17- Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốncạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.
Ưu điểm:
- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và cókiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụnglớn như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm:
- Thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầmchính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phảilớn để giảm độ võng
3.1.1.3 Sàn không dầm ứng lực trước
Cấu tạo:
- Gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
- Giảm chiều dày, độ võng sàn
- Giảm được chiều cao công trình
- Tiết kiệm được không gian sử dụng
- Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ dàng
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ 612m
- Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác
- Khi đổ bêtông đóng vai trò cốp pha cho vữa bêtông
- Khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn
Nhược điểm:
- Tính toán phức tạp
- Chi phí vật liệu cao
- Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam ta hiện nay
3.1.1.5 Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo:
Page 17
Trang 18- Gồm những tấm panel ứng lực trước được sản xuất trong nhà máy Các tấm này đượcvận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành dải thép và đổ bù
bê tông
Ưu diểm:
- Khả năng vượt nhịp lớn
- Thời gian thi công nhanh
- Tiết kiệm vật liệu
Ưu điểm:
- Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng.Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất
- Giảm trọng lượng bản thân kết cấu- tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ kết cấu móng
- Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp rất lớn có thể lên tới 15m mà khôngcần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách
chịu lực
- Giảm thời gian thi công và các chi phí
dịch vụ kèm theo
- Tiết kiệm khối lượng bê tông (2,3 kg
nhựa tái chế thay thế 230 kg bê tông/m3
đối với sàn bê tông BubbleDeck
280mm (BD280))
- Cách âm và cách nhiệt tốt
- Rất thân thiện với môi trường khi giảm
lượng phát thải năng lượng và cácbon
Nhược điểm:
- Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được đề cập cụ thể
Trang 19- Khả năng chịu cắt của sàn bê tông BubbleDeck = 0,63 sàn bê tông đặc có cùng cấp độbền vật liệu.
3.3.2 Lựa chọn phương án kết cấu phần thân
Từ qui mô và công năng của công trình như đã nêu trên thì giải pháp kết cấu cho phầnthân của công trình là hệ khung, giằng BTCT toàn khối, thi công bằng phương pháp thôngthường
- Kích thước cấu kiện điển hình:
+ Cột: Có 5 loại tiết diện điển hình: 220x220, 220x300, 220x350, 220x400, 220x500
+ Dầm: Có 2 loại tiết diện điển hình: 220x300, 220x400
+ Sàn tầng hầm dày 200, sàn khác dày 100, 120 mm
Page 19
Trang 21Page 21