1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại ngân hàng TMCP á châu

83 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 838,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á ChâuGiải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS TÔ THỊ THANH TRÚC

TPHCM – 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LƠØI MƠÛ ĐAU

1 L ý d ch on đe à tài 1

2 Muc t e u n ghie n cứ u 2

3 Phươn pháp n hien cứ u 2

4 Ph m vi n h ien cứu 2

5 Ket cau n äi dun g 2

6 YÙ ng hĩa cua đe à tài 3

CH 1: LÝ LUẬN TỔNG UAN VE BAO THANH TOÁN 1.1 KHÁI NIEÄM EÀ BAO THANH TOÁN 4

1.2 PHAÂN LẠI BAO THANH TOÁN 5

1.2.1 Că n cứ v øo tí nh ch at có tr uy đ øi h y mie n tr u y đòi 5

1.2.2 Că n cứ v øo pha m vi h at đ än 5

1.2.3 Că n cứ v øo n äi dung n hiệp vu 6

1.2.4 Că n cứ v øo phươn thư ba t han toá n 6

1.3 LỢI ÍCH CỦA BAO THANH TOÁN 7

1.3.1 Đoi v ùi b n b ùn h ø ng 7

1.3.2 Đoi v ùi b n mu a hà ng 8

1.3.3 Đoi v ùi đ n vị b o tha nh to á n 8

1.4 RỦI RO PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN 9

1.4.1 R ui r o từ phí a n ười bá n 9

1.4.2 R ui r o từ phí a n ười mua 1 0

1.4.3 R ui r o từ phí a đ n vị ba than to ù n 1 0

1.5 QUY TRÌNH THỰC HIEÄN BAO THANH TOÁN 1 1

Trang 3

.. B   ước 11

1.5.2 Bao thanh toán quốc tế 12

1.6 SO SÁNH HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THÔNG THƯỜNG 13

1.7 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN 14

CH 2: GI ÙI THIỆU VE NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ PHAN Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM 2.1 ĐÔI NÉT VỀ NHTMCP Á CHÂU 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

2.1.1.1 Quá trình hình thành 15

2.1.1.2 Quá trình phát triển 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 18

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB 18

2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức 18

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ chính 19

2.1.4 Những thành tựu đạt được 19

2.1.5 Tình hình hoạt động của ACB trong thời gian qua 20

2.1.6 Định hướng phát triển trong thời gian tới 22

2.2 ĐÔI NÉT VỀ NHTMCP Á CHÂU – CN ÔNG ÍCH KHIÊM 23

2.2.1 Bối cảnh thành lập 23

2.2.2 Sơ đồ tổ chức của ACB – CN Ông Ích Khiêm 24

2.2.3 Chức năng của các phòng ban 24

CH 3: TH ÏC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ PHAN Á CHÂU

Trang 4

3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI ACB 27

3.1.1 Một số quy định chung 27

3.1.1.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động bao thanh toán tại ACB 27

3.1.1.2 Tiêu chí lựa chọn khách hàng 28

3.1.1.3 Khoản phải thu được bao thanh toán 30

3.1.1.4 Các khoản phải thu không được bao thanh toán 30

3.1.1.5 Giới hạn về an toàn bao thanh toán 31

3.1.1.6 Lãi và phí bao thanh toán 31

3.1.1.7 Giá mua, bán khoản phải thu và số tiền ứng trước 33

3.1.2 Các hình thức bao thanh toán của ACB 34

3.1.3 Quy trình thực hiện bao thanh toán 34

3.1.3.1 Bao thanh toán trong nước có truy đòi 35

3.1.3.2 Bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi 36

3.1.4 Đánh giá hoạt động bao thanh toán tại ACB 38

3.1.4.1 Kết quả hoạt động bao thanh toán 38

3.1.4.2 Cơ cấu doanh số bao thanh toán tại ACB 41

3.1.4.3 Mức phí bao thanh toán của ACB 43

3.1.4.4 So sánh lãi và phí từ hoạt động bao thanh toán với lãi và phí từ

hoạt động khác của ngân hàng 44

3.1.5 Tình hình bao thanh toán tại Việt Nam 46

3.1.6 Thông tin về sản phẩm bao thanh toán tại các TCTD 48

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NHTMCP Á CHÂU 50

3.2.1 Khả năng phát triển của nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam nói chung và ACB nói riêng 50

3.2.2 Những kết quả đạt được 51

Trang 5

3.2.3 Những mặt còn hạn chế 53

3.2.3.1 Thuộc về NH TMCP Á Châu 53

3.2.3.2 Thuộc về môi trường bên ngoài (môi trường pháp lý) 56

3.2.3.3 Thuộc về doanh nghiệp 58

CH 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ PHAN Á CHÂU 4.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 59

4.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI ACB 60

4.2.1 Một số giải pháp về phía ngân hàng 60

4.2.1.1 Chính sách giá cả hợp lý 60

4.2.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm bao thanh toán 61

4.2.1.3 Phải có chiến lược đúng đắn để quảng bá rộng rãi sản phẩm bao thanh toán đến khách hàng 61

4.2.1.4 Về khách hàng mục tiêu 62

4.2.1.5 Tách bao thanh toán ra khỏi bộ phận tín dụng 63

4.2.1.6 Quản lý khoản phải thu và quản lý khách hàng chặt chẽ 64

4.2.1.7 Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 65

4.2.1.8 Đào tạo và phát triển nhân viên thực hiện nghiệp vụ BTT 66

4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 67

4.3.1 Về phía Nhà nước 67

4.3.2 Về phía doanh nghiệp 71

KẾT LUẬN 74

Trang 6

ANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU – BIỂU Đ –

S Đ

ANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động của ACB từ 2007 – 2009 20

Bảng 3.1 : ãi suất bao thanh toán 34

Bảng 3.2 : Số liệu tổng hợp bao thanh toán của ACB 38

Bảng 3.3 : Phân tích theo chỉ số các tiêu chí đánh giá hoạt động BTT 38

Bảng 3.4 : Dư nợ bao thanh toán so với tổng dư nợ 40

Bảng 3.5 : ãi suất bao thanh toán qua các năm 40

Bảng 3.6 : Cơ cấu doanh số bao thanh toán của ACB 42

Bảng 3.7 : So sánh biểu phí BTT của ACB với các ngân hàng khác 43

Bảng 3.8 : So sánh lãi bao thanh toán và lãi cho vay 44

Bảng 3.9 : So sánh phí dịch vụ bao thanh toán và phí các dịch vụ khác 45

Bảng 3.10 : Cơ cấu doanh số bao thanh toán của Việt Nam 47

ANH SÁCH BIỂU ĐO Biểu đồ 3.1: Tổng doanh số bao thanh toán của ACB 39

Biểu đồ 3.2: ãi suất bao thanh toán 41

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu doanh số bao thanh toán của ACB 43

Biểu đồ 3.4: So sánh lãi bao thanh toán và lãi cho vay 45

Biểu đồ 3.5: So sánh phí dịch vụ bao thanh toán và phí các dịch vụ khác 46

Biểu đồ 3.6: Cơ cấu doanh số bao thanh toán của Việt Nam 47

Trang 7

ANH SÁCH S Đ

Sơ đồ 1.1  Quy trình thực hiện bao thanh toán trong nước 11

Sơ đồ 1.2  Quy trình thực hiện bao thanh toán quốc tế 12

Sơ đồ 2.1  Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Á Châu 18

Sơ đồ 2.2  Cơ cấu tổ chức của ACB – CN Ông Ích Khiêm 24

Sơ đồ 3.1  Quy trình thực hiện BTT trong nước có truy đòi của ACB 35

Sơ đồ 3.2  Quy trình thực hiện BTT xuất khẩu có truy đòi của ACB 36

Trang 8

ANH MỤC CÁC T VIẾT TA

ACB  Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

BTT  Bao thanh toán

CIC  Trung tâm thông tin tín dụng

Eimbank  Ngân hàng thương mại cổ phần uất nhập khẩu Việt Nam

FCI  Hiệp hội bao thanh toán thế giới

IF  Đơn vị bao thanh toán của nhà nhập khẩu (Import Fact 

NHTM  Ngân hàng thương mại

NHTMCP  Ngân hàng thương mại cổ phần

NHNN  Ngân hàng Nhà nước

ROA  Ch tiêu doanh lợi tài sản ( turn On Asset

ROE  Ch tiêu doanh lợi vốn tự có ( turn On Equity

TCTD  Tổ chức tín dụng

VIB  Ngân hàng quốc tế

W   Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

L ØI M Û ĐAU

1 L  h! "# $%øi

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế thế giới kể từ khi chính thức gia nhập &TO vào 7/1/2007 Vị thế của Việt Nam ngày càng được khaúng định như một điểm sáng tăng trưởng kinh tế tại Châu Á Chúng ta đang đứng trước cơ hội có thể tạo ra những bước đột phá mới để tăng tốc nền kinh tế Tuy nhiên, cũng có hàng loạt vấn đề đặt ra cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng Trong tiến trình đó, ngành ngân hàng Việt Nam cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức Ngân hàng muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cần phải luôn đổi mới và phát triển về mọi mặt như vốn, công nghệ, dịch vụ, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý,

chất lượng hoạt động, hệ thống kiểm soát rủi ' )* Trong đó, việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và giữ được vị thế cạnh tranh hiện nay đang là vấn đề sống còn của các NHTM trong một môi trường đầy thuận lợi nhưng cũng không ít thử thách này Với tầm quan trọng của sự phát triển đa dạng của các loại sản phẩm dịch vụ, các ngân hàng tại Việt Nam đã và đang nghiên cứu +ây dựng một sản phẩm mới đó là sản phẩm bao thanh toán Đối với các NHTM và các công ty tài chính, bao thanh toán giúp họ tăng doanh thu, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và thu hút được khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, đặc biệt là sau khi các ngân hàng nước ngoài được phép thành lập các ngân hàng con

100- vốn nước ngoài tại Việt Nam kể từ ngày 1/4/2007 theo cam kết của Việt Nam trong &.O Cũng trong bối cảnh đó,NHTMCP Á Châu tự hào là ngân hàng nổ phát súng đầu tiên khi chính thức công bố dịch vụ bao thanh toán của mình vào ngày 10/5/2005 Nghiệp vụ bao thanh toán đã +uất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới và đang ngày càng tỏ ra là một công cụ hữu ích và phổ biến trong

Trang 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH;: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

thương mại quốc tế Tại Việt Nam hiện nay cũng đã có nhiều TCTD đưa nghiệp vụ này vào triển khai hoạt động và kết quả đạt được trong thời gian qua tuy chưa phải là cao nhưng vaãn có tiềm năng phát triển mạnh hơn trong tương lai Vì vậy<

trong thời gian thực tập tại NHTMCP Á Châu< em muốn đi sâu vào nghiên cứu<

phân tích về bao thanh toán để có thể đóng góp một vài ý kiến nhaèm nâng cao hiệu quả của hoạt động này vào sự phát triển của NHTMCP Á Châu

[ời mở đầu

Chương 1J Cơ sở lý luận về bao thanh toán

Chương 2J Giới thiệu về đơn vị thực tập

Chương 3J Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại NHTMCP Á Châu

Trang 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH\: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

Chương 4] Những giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại NHTMCP Á Châu

Kết luận

6 Ý ^_h` f jkf l q sføi

Trong quan hệ thương mại quốc tếw các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp zuất khẩu Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khănw thách thức mới khi muốn tăng doanh sốw mở rộng thị trườngw thiết lập quan hệ với các khách hàng mới Các doanh nghiệp zuất khẩu thường muốn thu được tiền ngay sau khi bán hàng để có thể quay vòng vốn nhanh nha{m tăng hiệu quả sản zuất kinh doanh và phòng tránh rủi ro không trả được nợ của người nhập khẩuw trong khi lại phải cạnh tranh gay gaét để thu hút khách hàng ba{ng phương thức thanh toán trả chậm Sản phẩm bao thanh toán ra đời đã giải quyết được mâu thua|n đó Nghiệp vụ này cho phép người zuất khẩu bán hàng trả chậm cho người nhập khẩu nhưng lại được thanh toán ngay sau khi giao hàng bởi các tổ chức bao thanh toán Đồng thờiw người zuất khẩu lại được đảm bảo rủi ro tín dụng khi người nhập khẩu không thanh toán và giảm được gánh nặng khi không phải theo dõi và đòi các khoản phải thu Ngược lạiw người nhập khẩu được lợi vì mua hàng theo phương thức trả chậm và ch} phải trả tiền khi hàng hóaw dịch vụ thực sự đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng mua bán ngoại thương Từ đó cho thấyw việc nghiên cứu bao thanh toán để đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này có ý ngh~a quan trọng trong điều kiện hiện nay ở nước ta

Trang 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

CH NG 1

LÝ LUẬN TỔNG UAN VE BAO THANH TOÁN

1.1 KHÁI NIỆM VE BAO THANH TOÁN

Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế € CI‚ƒ bao thanh toán là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động„ bảo hiểm rủi ro tín dụng„ theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ Đó là một sự thỏa thuận giữa người cung cấp dịch vụ bao thanh toán với người cung ứng hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa Theo như thỏa thuận„ đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng hóa hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng

Theo Công ước về bao thanh toán quốc tế của UNIDROIT 1988ƒ nghiệp vụ bao thanh toán được định ngh…a như là một dạng tài trợ ba†ng việc mua bán các khoản nợ nga‡n hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng Theo đó„ tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sauƒ

tài trợ bên cung ứng €gồm cho vay và ứng trước tiền‚„ quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu„ thu nợ các khoản phải thu và bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng

Bao thanh toán theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Namƒ theo Quyết định số 1096ˆ2004ˆQЉNHNN ngày 06ˆ09ˆ2004 của thống đốc NHNN thì “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua„ bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua„ bán hàng.”

Trang 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHŠ: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

1.2 PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN

1.2.1 C‹Œ Ž  ‹ ‘’ Œhh‹‘  ‘”•– — ˜ h‹– ™ ˜ šŒ ‘”•– — ˜

Bao thanh toán có truy đò›œ đơn vị bao thanh toán có quyền truy đòi số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành ngha vụ thanh toán

Bao thanh toán mižŸn truy đò› œ đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành ngha vụ thanh toán khoản phải thu Đơn vị bao thanh toán ch  có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng hợp đồng hoặc vì một lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua hàng

1.2.2 C‹Œ Ž  ‹ ¡¢‹™ ˜ h ‘ —Œ£

Bao thanh toán trong nướcœ là hình thức cấp tín dụng của một ngân hàng thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa¤ trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia Bao thanh toán quốc tếœ là hình thức bao thanh toán dựa trên hợp đồng ¥uất nhập khẩu Đây là nghiệp vụ mua bán các khoản phải thu có nguồn gốc từ các giao dịch thương mại ở các quốc gia khác nhau và có mức độ phức tạp nhiều hơn bao thanh toán trong nước do yếu tố uy tín của người mua có tính chất quyết định khả năng thu hồi nợ do người mua ở các quốc gia khác nhau

1.2.3 C‹Œ Ž  ‹ Œ˜ ¦ Œ£ Œ£h˜ š¡ •

Bao thanh toán thông thườngœ là loại bao thanh toán mà đơn vị bao thanh toán chấp nhận thanh toán tiền ngay cho đơn vị bán¤ sau khi đã khấu trừ tiền lãi và

Trang 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH§: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

hoa hồng phí Khi đến hạn¨ đơn vị bao thanh toán sẽ ©uất trình chứng từ cho người mua và người mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền theo chứng từ cho đơn vị bao thanh toán

Bao thanh toán có kỳ hạnª là loại bao thanh toán được thực hiện không phụ thuộc vào thời gian mua bán hàng hóa dịch vụ của bên mua và bên bán mà phụ thuộc vào thời hạn đã thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và bên bán¨ theo đó cứ đến thời hạn định kỳ «10 ngày¨ 15 ngày¨ 1 tháng¬­ đơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước vào tài khoản của bên bán một số tiền nhất định Khi người bán giao hàng cho người mua¨ bộ chứng từ sẽ chuyển cho đơn vị bao thanh toán để thu tiền Tiền thu được sẽ trừ đi khoản ứng trước¨ lãi¨ phí¨ còn lại bao nhiêu sẽ chuyển vào tài khoản của bên bán Bao thanh toán kỳ hạn được áp dụng khi người bán và người mua có quan hệ thương mại thường ©uyên¨ ổn định

1.2.4 C®¯ °± ² ®³ ´µ ±¶¯· ¸h±° ¹®³ ¸h® h ¸³®¯

Bao thanh toán từng lầnª là phương thức bao thanh toán mà tương ứng với từng lần thực hiện mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng và bên mua hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng mua bán¨ đơn vị thực hiện bao thanh toán sẽ ứng trước một số tiền tạm ứng căn cứ trên giá trị giao dịch của lần mua bán hàng hóa đó

Bao thanh toán hạn mứcª là phương thức bao thanh toán mà đơn vị bao thanh toán sẽ ©em ©ét cấp một hạn mức bao thanh toán tối đa cho bên bán hàng Căn cứ vào việc giao dịch mua bán hàng hóa được thực hiện giữa bên bán và bên mua mà đơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước một số tiền tạm ứng căn cứ trên giao dịch¨ miº »n là tổng số tiền ứng trước tại một thời điểm không vượt quá hạn mức bao thanh toán đã được cấp

Đồng bao thanh toánª là phương thức bao thanh toán mà các đơn vị bao thanh toán phải liên kết với nhau để thực hiện bao thanh toán cho bên bán hàng do số

Trang 15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH¼: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

tiền ứng trước cho bên bán hàng lớn hơn tỷ lệ an toàn trên vốn điều lệ hoạt động của đơn vị bao thanh toán đó theo quy định của pháp luật

1.3 L½ÏI ÍCH CỦA BAO THANH TOÁN

1.3.1 Đ¾ái với bên bán hàng

Hoạt động sản ¿uất kinh doanh của người bán ngày càng mở rộng với sự hÀ Á

trợ về tài chính của đơn vị bao thanh toánà với phương thức bán hàng trả chậmÄ

người bán sẽ nhận được khoản ứng trước từ đơn vị bao thanh toán sau khi giao hàng thay vì phải đợi đến ngày đến hạn mới nhận được tiền thanh toán từ bên mua hàng Vì vậyÄ người bán có thể rút ngaÅn thời gian lưu chuyển tiền tệÄ nhờ đó làm tăng vòng quay vốn lưu động Trị giá khoản phải thu càng lớn thì khoản ứng trước càng nhiều

Giúp người bán có tiền kịp thời đáp ứng các nhu cầu sản ¿uất kinh doanh hoặc thanh toán công nợÄ từ đó làm cho sản ¿uất kinh doanh được tiến hành liên tụcÄ

đồng thời tạo uy tín trong quan hệ thanh toán

Bên bán hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí quản lý trong việc theo dõi sổ sách công nợ với sự hoÁ trợ của đơn vị bao thanh toánà đối với khoản phải thu từ bên mua hàng do đơn vị bao thanh toán theo dõiÄ người bán có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí để tập trung cho công tác bán hàng và phục vụ khách hàng

Người bán tăng lợi thế cạnh tranhà người bán có thể bán hàng trả chậm mà không làm ảnh hưởng đến dòng vốn lưu động của mình Vì vậyÄ lợi thế cạnh tranh của người bán tăng lên do có thể đề nghị điều khoản thanh toán tốt hơn đối với các bên mua hàng

Vì tài sản thế chấp không còn là điều kiện baÅt buộc nên bên bán có thể giải quyết được nhu cầu cấp bách về vốn nhưng bị hạn chế về tài sản đảm bảo Đây

Trang 16

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

có thể được Çem là vấn đề quan trọng đối với những quốc gia mà công nghệ ngân hàng chưa phát triển mạnhÈ việc cấp tín dụng hay không phần lớn phụ thuộc vào tài sản đảm bảo của khách hàng

1.3.2 ĐÉái với bên mua hàng

Bên mua hàng có thể chủ động đàm phán với nhà cung cấp các điều khoản thanh toán tốt hơnÊ chaËng hạn người mua có thể kéo dài thời hạn thanh toán từ 45 ngày lên 60 ngày hoặc thanh toán vào 1 ngày cố định hàng tháng Bên mua hàng có thể giảm được áp lực công nợ vì nhà cung cấp đã được đơn vị bao thanh toán ứng trước

Nguồn hàng ổn định từ nhà cung cấpÊ bên mua hàng sẽ nhận hàng đúng thời hạn mà không sợ thiếu hàng vào những mùa cao điểm vì bên bán hàng được đơn

vị bao thanh toán tài trợ vốn lưu động để tổ chức tốt hơn hoạt động sản Çuất kinh doanh Do đóÈ người mua có thể chủ động được kế hoạch bán hàng ra thị trường Giảm thấp các rủi ro trong giao dịch thương mại do có sự giám sát của đơn vị bao thanh toán

Đơn giản hóa thủ tục thanh toán nhờ tập trung thanh toán về một đầu mối là ngân hàng

Có thể nhanh chóng đặt hàng mà không bị trì hoãnÈ không tốn bất kỳ khoản lãiÈphí nào

1.3.3 Đối với đơn vị bao thanh toán

Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán góp phần tạo nên sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cho các đơn vị bao thanh toán Íthông thường là các ngân hàng thương mạiÈ công ty tài chínhỴÏ vì đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Một ngân hàng càng có nhiều sản phẩm dịch vụ thì không những có nhiều nguồn thu mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệuÈtăng sức cạnh tranh của mình

Trang 17

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHÐ: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

Phát triển mạng lưới khách hàngĐ việc áp dụng sản phẩm bao thanh toán sẽ giúp người tiêu dùng có nhiều sản phẩm mới hơn để lựa chọn Một khi bao thanh toán mang lại hiệu quả đích thực cho khách hàng thì dần dần sẽ tạo cho khách hàng thói quen sử dụng Điều này sẽ giúp cho ngân hàng hay tổ chức bao thanh toán phát triển được mạng lưới khách hàng

Thông qua bao thanh toán mà có thể naỊm baỊt tình hình sản Ĩuất kinh doanhÕ

tình hình tài chính của doanh nghiệpÕ nhờ đó ngăn ngừa những rủi ro có thể Ĩảy

ra

Gia tăng lợi nhuậnĐ trong nghiệp vụ bao thanh toánÕ đơn vị bao thanh toán sẽ thu được các khoản phí và lãiÕ nhờ đó gia tăng lợi nhuận cho mình Bao thanh toán nếu hoạt động có hệ thống thì sản phẩm này có độ an toàn caoÕ rủi ro thấpÕ

đây cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị bao thanh toán

Bao thanh toán còn tạo cơ hội để các ngân hàng thương mạiÕ các tổ chức tài chính mở rộng quan hệ với các đối tác khác ở trong nước và nước ngoàiÕ qua đó có thể học hỏi kinh nghiệm để phát triển các mặt hoạt động liên quan

1.4 RỦI RO PHÁT SINH TƯØ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN

Nghiệp vụ bao thanh toán cũng có thể đem lại những rủi ro cho các tổ chức bao thanh toán Những rủi ro này có thể nhận thấy từ các bên sauĐ

1.4.1 R×ûi ro từ phía người bán

Một làÕ rủi ro Ĩuất hiện do người bán cố tình gây ra Có thể khách hàng vì một mục đích không trung thực nào đó trong hoạt động mà daØn đến những rủi ro cho tổ chức bao thanh toán

Hai làÕ rủi ro Ĩảy ra do năng lực yếu kém của bên bán về mặt quản lýÕ sản

ĨuấtÕchiến lược phát triểnÙ từ đó kéo theo sản phẩm của bên bán không đủ hay không đạt yêu cầuÕkhông đáp ứng được chất lượng đề ra Và như thếÕ giá trị các

Trang 18

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHÚ: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

khoản phải thu theo hợp đồng mua bán đã ký nhỏ hơn giá trị ứng trước của đơn vị bao thanh toán đã cấp cho bên bán Đây chính là mấu chốt căn bản ảnh hưởng đến lợi ích của tổ chức bao thanh toán

1.4.2 RÛûi ro từ phía người mua

Năng lực tài chính và đạo đức của người mua sẽ là yếu tố quan trọng trong việc tổ chức bao thanh toán có thu được các khoản phải thu một cách dÜÝ dàng hay không Nếu như bên mua đã có chủ ý Þấu với bên bán thì việc ngân hàng thực hiện bao thanh toán cũng đồng nghßa với việc ngân hàng mua lại rủi ro Trong hoạt động tín dụng nói chungá rủi ro đạo đức là rủi ro khó lường và thường gây ra những hậu quả Þấuácó chăng cũng mất thời gian và tốn nhiều chi phí

1.4.3 Rủi ro từ phía đơn vị bao thanh toán

Dưới góc độ là tổ chức thực hiện nghiệp vụ bao thanh toáná các tổ chức tín dụng phải thực sự hiểu và giám sát các khoản phải thu Tuy vậyá việc Þem Þét đánh giá khách hàng bên mua cũng là cả một quá trình và có thể Þuất hiện rủi ro trong quá trình thẩm định Nguyên nhân có thể do trình độ cán bộ thẩm định yếu hoặc thẩm định không kỹ

Trang 19

KHOÙA LUAẢN TOÁT NGHIEẢP GVHâ: Th.S TOÂ THÒ THANH TRUÙC

1.5 ăUY TRNH THỳC HIEẢN BAO THANH TOAÙN

1.5.1 Bìĩ ỉhìđh ỉĩìđ ỉõĩđọ đũủý

Sủ ợĩ 1.1: ăỮ y ỉõìđh hũý h eđ bì ĩ ỉhì đh ỉĩ đ ỉõ ĩđọ đũủý

(1) Ngỏôụi mua vaụ ngỏôụi baùn kyù keát hôỉp ựoàng mua baùn haụng hoùa

(2) Ngỏôụi baùn giao haụng hoùa cho ngỏôụi mua

( 3) Ngỏôụi baùn ựeán ựôn vò bao thanh toaùn baùn khoaũn phaũi thu tỏụ ngỏôụi mua cho

ựôn vò bao thanh toaùn

(4) ứôn vò bao thanh toaùn thaăm ựònh hoà sô vaụ thaăm ựònh khaũ naêng traũ nôỉ cuũa

ngỏôụi mua

(5) ứôn vò bao thanh toaùn kyù hôỉp ựoàng bao thanh toaùn vôùi ngỏôụi baùn

( 6) Ngỏôụi baùn chuyeăn nhỏôỉng hoùa ựôn vaụ chỏùng tỏụ lieân quan cho ựôn vò bao thanh

toaùn

(7) ứôn vò bao thanh toaùn ỏùng trỏôùc moảt phaàn tieàn cho ngỏôụi baùn theo thoũa thuaản

trong hôỉp ựoàng bao thanh toaùn

(8) Khi ựeán haỉn, ựôn vò bao thanh toaùn thu tieàn tỏụ ngỏôụi mua

( 9) ứôn vò bao thanh toaùn thanh toaùn phaàn coụn laỉi cuũa khoaũn phaũi thu cho ngỏôụi

baùn

Trang 20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

1.5.2 Bao tha h toan quoc t

Sơ đ 1.2: Qu trnh thưc hi n a tha nh toan quoc t

1 Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa

2 Nhà xuất khẩu đến đơn vị bao thanh toán xuất khẩu để yêu cầu cung cấp dịch vụ bao thanh toán

3 Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tiến hành thẩm định khách hàng và yêu cầu tổ chức bao thanh toán nhập khẩu cung cấp dịch vụ bao thanh toán

4 Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thẩm định khách hàng nhà nhập khaå

5 Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu trả lời cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu

đơn vị bao thanh toán xuất khẩu trả lời cho nhà xuất khẩu

6 Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và nhà xuất khẩu

7 Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu

8 Nhà xuất khẩu chuyển nhượng bộ chứng từ cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu đồng thời đơn vị bao thanh toán xuất khẩu sẽ chuyển bộ chứng từ này cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu

9 Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu ứng trước tiền cho đơn vị xuất khẩu

(7) (1)

(13) (9) (8) (6) (5) (2)

(3) (5) (8)

(12

(4) (10

Trang 21

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

10 Khi đến hạn đơn vị bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thu tiền từ nhà nhập khẩu

11 Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu thanh toán cho đơn vị bao thanh toán uất khẩu

12 Đơn vị bao thanh toán uất khẩu thanh toán phần còn lại cho đơn vị uất khẩu

1.6 SO SÁNH HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN VÙI HOẠT ĐỘNG TÍN

ỤNG THÔNG THƯØNG

S phm   h h   Ch v hg h g

- Thu nhập của ngân hàng gồm phí và

lãi

- Ít rủi ro vì tài trợ sau khi giao hàng nên

yếu tố rủi ro biến động về thị trường

sản uất được loại bỏ

- Với bao thanh toán có truy đòi thì đơn

vị bao thanh toán có hai nguồn thu nợ là

bên mua và truy đòi bên bán

- Xu hướng bán hàng trả chậm ngày

càng phổ biến nên thị trường bao thanh

toán rất tiềm năng

- Tài sản đảm bảo: có thể không có tài

sản đảm bảo

- Khoản ứng trước linh hoạt vì bên bán

hàng có thể yêu cầu tăng hạn mức bao

- Thu nhập của ngân hàng chỉ có lãi

- Cho vay theo chu kỳ sản uất kinh doanh nên chịu sự tác động của thị trường và rủi ro trong sản uất

- Nguồn thu nợ chỉ từ khách hàng vay

- Khách hàng có tài sản đảm bảo thường có quan hệ với ngân hàng khác nên khó khăn khi thu hút khách hàng

- Thường yêu cầu tài sản đảm bảo tài sản đảm bảo ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay

- Yêu cầu hạn mức tăng lên thường kèm với yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo

Trang 22

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

thanh toán cùng với tốc độ phát triển

doanh số đối với các bên mua uy tín

1. TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG

Doanh số bao thanh toán là 100% giá trị khoản phải thu được bao thanh toán

Lãi bao thanh toá lãi được tính trên số tiền mà đơn vị bao thanh toán ứng

trước cho bên bán hàng

Phí bao thanh toán được tính trên trị giá khoản phải thu hoặc tính trên hạn mức bao thanh toán được cấp

Trang 23

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

CH NG 2

PHAN Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM 2.1 ĐÔI NÉT VE NHTMCP Á CHÂU

2.1.1   ! "h h!"h h"h #  $&   '*"

2.1.1.1 Quá trình hình thành

NHTMCP Á Châu +ACB. đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH0GP

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 và Giấy phép số

553/GP0UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/19931 ;CB chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam cho thời gian hoạt động 50 năm

Tên gọi< N=" h"= h> ?"= @' AC $&" Á Ch

Tên giao dịch quốc tế<ASIA COMMERCIAL BANK

Tên viết taéE< ACB

Trụ sở chính< 442 Nguyeãn Thị Minh Khai1 Q 31TP Hồ Chí Minh

Điện thoại< +848. 3929 0999

Website< w w w.acb.com.vn

Trang 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHF: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

2.1.1.2 Quá trình phát triển

• MGHI l J Kùi kênh phân phối:

Hiện nayM NHTMCP Á Châu đã có một mạng lưới tổ chức rộng lớn bao gồmN

Hội sở chính đặt tại TPHCM và 246 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc

Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động

812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB O Pestern Union Công ty trực thuộRN

O Công ty Chứng khoán ACB SACBST

O Công ty Quản lý và khai thác tài sản ngân hàng Á Châu SACBAT

O Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Á Châu SACBUT

O Công ty TNHH Một Thành Viên thẩm định giá địa ốc Á Châu SAREVT

Công ty liên kếY

O Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ ngân hàng Á Châu SACBDT

O Công ty Cổ phần Địa ốc ACB SACBRT

Công ty liên doanZN

O Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn A[ \OS]C Sgóp vốn thành lập với S]CT

• Một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

Năm 1996N ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế AC\OMasterCard

Năm 1997N ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế A[\OVisa Cũng trong năm nàyM ACB ba^t đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai nămM do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Thông qua chương trình nàyM ACB đã na^m ba^t một cách hệ thống các nguyên ta^c vận hành của một

Trang 25

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH_: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

ngân hàng hiện đại` các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro` đặc biệt trong ldnh vực ngân hàng bán lẻ` và nghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam

Năm 1999: ACB baft đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng là TCBS jThe Complete Banking Solutionk Giải pháp ngân hàng toàn diệns `cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau` giao dịch tức thời` dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung

Năm 2000k Cơ cấu tổ chức của ACB được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hoz trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối Khách hàng cá nhân` Khối Khách hàng doanh nghiệp` và Khối Ngân quỹ Các đơn vị h{z trợ gồm có Khối Công nghệ thông tin` Khối Giám sát điều hành`Khối Phát triển kinh doanh` Khối Quản trị nguồn lực và một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp ch| đạo Năm 2003k ACB }ây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001k2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các ldnh vực jis huy động vốn`

jiis cho vay ngafn hạn và trung dài hạn` jiiis thanh toán quốc tế và jivs cung ứng nguồn lực tại Hội Sở

Năm 2005k ACB và Ngân hàng Standard Charterd jS~s ký kết thỏa thuận h{z

trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB

Ngày 21€11€2006` cổ phiếu ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

• T‚ ƒ„… ƒ:

Ngay từ ngày đầu hoạt động` ACB đã }ác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế }ã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân` doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam` nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB

Trang 26

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH†: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

2.1.2 C‡ ˆ‰Š ‹Œ ˆhˆ

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB

Bảy khốiŽ Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp Ngân quỹ Phát triển kinh doanhVận hành uản trị nguồn lực Công nghệ thông tin;

Bốn banŽ Kiểm tra – Kiếm soát nội bộ Chiến lược Đảm bảo chất lượng

Chính sách và Quản lý tín dụng

Hai phòngŽ Quan hệ Quốc tếThẩm định tài sản ‘trực thuộc Tổng giám đốc’ ”

2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức

S‡ • 2.1: C‡ ˆ ‰Š ‹Œ ˆhˆ ˆŠ‰ NHTMCP Á Ch‰Š

Trang 27

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH–: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng£thẻ ghi nợ

Các dịch vụ ngân hàng khác

Anh Quốc£ bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam ¡°ank o± the Yea² ¢

Trang 28

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH³: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

Năm 2006´ ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ

µuất sa¶c nhất · ¸est Retail Bank¹ Việt Nam và được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất · ¸ºst Bank¹ Việt Nam Cũng trong năm này´ ACB là NHTMCP duy nhất nhận Ba»ng khen của Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin´ góp phần vào sự nghiệp µây dựng Chủ ngh¼a µã hội và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2007 ACB đạt giải thưởng Chất lượng Thanh toán quốc tế µuất sa¶c

·Quality Recognition A½ard¹ của Tập đoàn Ngân hàng ¾P Morgan Chase

Năm 2008 ACB được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất · ¸ºst Bank¹ Việt Nam và được Báo Sài Gòn Tiếp Thị chọn là Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008

Năm 2009 được Tạp chí The Banker´ Tạp chí Global ¿inance´ Tạp chí Euromoney´ Tạp chí Asiamoney´ Tạp chí ¿inance Asia´ bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 · ¸ºst Bank in Vietnam 2009¹

2.1.5 ÀÁ Âh ÃÁ Âh hoạt động của ACB trong thời gian qua

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của ACB từ 2007 – 2009

Ỉợi nhuận sau thuế 1´760´008 2´210´682 2´201´204

(NguồnË Báo cáo tài chính ACB từ 2Ì 7Í2Ì Ỵ)

Về quy mô hoạt động´ tổng tài sản của tập đoàn đến cuối năm 2008 tăng

Trang 29

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHÏ: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

19Ð914Ð449 triệu đồng ĐỊ23Ð3ĨƠ so với đầu năm; đạt 105Ð306Ð130 triệu đồng Vốn chủ sở hữu cũng tăng khá cao so với đầu năm; từ 6Ð257Ð849 triệu đồng lên

7Ð766Ð468 triệu đồng

Mặc dù có nhiều biến động thanh khoản trên thị trường trong năm 2008Ð

nhưng nhìn chung nguồn vốn huy động của tập đoàn ACB luôn đảm bảo mức tăng trưởng phù hợp Cuối năm 2008Ð tổng vốn huy động của tập đoàn là

91Ð173Ð530 triệu đồng; tăng 16Ð230Ð458 triệu đồng so với cuối năm 2007 Trong đóÐ tiền gửi khách hàng vaÕn là nguồn huy động chủ yếuÐ chiếm khoảng 82Ĩ tổng vốn huy động của tập đoàn

Về hoạt động sử dụng vốnÐ do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan

Đmà chủ yếu là thực hiện chính sách tiền tệ tha×t chặt của nhà nước và kiểm soát chất lượng tín dụng trong điều kiện kinh tế đang gặp khó khănƠ Ð tổng dư nợ cho vay khách hàng của tập đoàn cuối năm 2008 là 34Ð832Ð700 triệu đồngÐ chØ tăng được 3Ð021Ð843 triệu đồngÐtương đương 9Ð5Ĩ so với đầu năm

Đến năm 2009 tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng và cho vay của ACB đều cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành Huy động tiền gửi khách hàng của Tập đoàn năm 2009 tăng trưởng Ù Ĩ baÛng 1.6 lần của ngành Đ2ÜĨƠ và

dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng 79ĨÐ baÛng 2 lần của ngành Đ38Ĩ Ơ

Về kết quả kinh doanh cho thấyÐ trong bối cảnh đầy khó khăn của năm 2008Ð

lợi nhuận đạt được của ngân hàng thực sự là một điểm sáng Ýợi nhuận sau thuế cả năm 2008 của tập đoàn đạt 2Ð210Ð682 triệu đồngÐ tăng 450Ð674 triệu đồng so với 2007

Về suất sinh lờiÐ bên cạnh những khó khăn chung của nền kinh tế và ngành tài chính ngân hàngÐ một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho các chØ số liên quan đến suất sinh lời của tập đoàn đều giảm so với năm trước là do tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng nhanh Cụ thểÐ năm 2009 so với năm 2008 thì ROA

Trang 30

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHÞ: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

giảm 0.79ß về mức 2.àßá còn ROE giảm từ 28.4âß äuống 21.7çß Tuy nhiên số liệu cuối năm 2009 cho thấy ACB vaên là ngân hàng có chë số ROA và ROE cao trong ngành ngân hàng

Dư nợ cho vay Lợi nhuận sau thuế

2.1.6 Địúh hÿơúý phûü ürỵïú ür÷úý ühơỵ ý ỵ ûú üơỵ

ACB dự định kết thúc năm 2010 với 3á600 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn; 210á000 tỷ đồng tổng tài sản; 170á000 tỷ đồng huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế; 96á000 tỷ đồng dư nợ cho vay; trong khi nợ äấu duy trì ở mức dưới 1ß

Năm 2015á ACB đặt mục tiêu sẽ là một trong ba tập đoàn tài chính – ngân hàng hàng đầu Việt Nam với quy mô tổng tài sản trên 300.000 tỷ đồngá vốn chủ sở hữu là 15.000 tỷ đồngá lợi nhuận 7.000 tỷ đồng ROE 2015 sẽ lớn hơn 40ßá

mạng lưới gồm 350 Chi nhánh và phòng giao dịch sẽ cung cấp các sản phẩm tài chính đa dạng theo chuẩn mực quốc tế Đội ngũ cán bộ - nhân viên của ACB sẽ

Trang 31

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

có khoảng 10.000 người Giá trị công ty trên thị trường chứng khoán ước đạt trên

8 tỷ đô la Mỹ

Tập đoàn Ngân hàng Á Châu sẽ có hai mũi nhọn: Ngân hàng bán lẻ được phát triển từ khối dịch vụ ngân hàng của ACB hiện nay và ngân hàng đầu tư chuyên nghiệp sẽ phát triển từ Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)

NHTMCP Á Châu sẽ gồm công ty tài chính, công ty thẻ, công ty vàng và công ty thuê mua ACB Ngân hàng đầu tư ACBS gồm công ty quản lý quỹ, công

ty đầu tư và công ty bảo hiểm (ACB sẽ cùng với một công ty bảo hiểm hàng đầu thế giới thành lập công ty liên doanh trong lĩnh vực bảo hiểm)

2.2 ĐÔI NÉT VE NHTMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM 2.2.1 Boái cảnh thành lập

Ngày 25/11/2005, NHTMCP Á Châu đã khánh thành cao ốc ACB và khai trương chi nhánh Ông Ích Khiêm tại số 132 Ông Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11 nhaèm phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của các tầng lớp dân cư tại quận 11 và khu vực lân cận, khách hàng nội bộ trong cao ốc

ACB

Ngân hàng Á Châu – chi nhánh Ông Ích Khiêm hoạt động với các chức năng:

Huy động vốn baèng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư

Cho vay phục vụ sản xuất,kinh doanh và dịch vụ

Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà

Các dịch vụ thẻ ngân hàng

Thanh toán quốc tế

Chuyển tiền nhanh Western Union

Giao dịch ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác

Chi nhánh Ông Ích Khiêm được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh trong hệ thống ACB Khách hàng của chi nhánh ACB Ông Ích Khiêm có

Trang 32

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH: Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong toàn hệ thống được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử Home banking Phone banking Internet banking Mobile banking Đây là chi nhánh và phòng giao dịch thứ 58 của hệ thống ACB

2.2.2 S đ t hư ua ACB – CN Ông Í h Khiem

S đ 2.2: C au t hư ua ACB – CN Ông Í h Khiem

2.2.3 Chư nang ua a hng ban

1 Ban Giám Đốc

Ban Giám Đốc gồm 1 Giám Đốc

Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh Hướng daãn chỉ đạo thực hiện đúng chức năngnhiệm vụphạm vi hoạt động của cấp trên giao

Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức bãi nhiệm khen thưởng và kỷ luật… của cán bộ công nhân viên của đơn vị

Đại diện cho ACB ký kết các hợp đồng với khách hàng

Là nơi ét duyệt thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền ử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ tín dụngthanh toán của chi nhánh

Trang 33

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

2 Phòng Tín dụng – TTQT

Thẩm định ét duyệt kiểm tra cho vay phục vụ sản uất nông nghiệp ... HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ PHAN Á CHÂU 4.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 59

4.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO. .. 3.1.6 Thơng tin sản phẩm bao tốn TCTD 48

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NHTMCP Á CHÂU 50

3.2.1 Khả phát triển nghiệp vụ bao tốn Việt Nam nói chung... 1.5.2 Bao toán quốc tế 12

1.6 SO SÁNH HOẠT ĐỘNG BAO THANH TỐN VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THƠNG THƯỜNG 13

1.7 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TỐN 14

CH 2: GI ÙI THIỆU VE NGÂN

Ngày đăng: 31/03/2015, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ng ÀÁ ÂÃ n Ä uân Trường Å Ỉ 2006 ÇÅ È Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp Việt Nam” Khác
3. PGS.TS. Nguye à n Đăng Dờn Å Ỉ 2009 ÇÅ Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại Å N Ä B Đại học Quốc gia TP.HCM Khác
4. PGS.TS. Trần Hoàng Ngân É Ngu Á ÂÃ n Thị Thùy ÊË nh Å Ỉ 2006 ÇÅ È Bao thanh toán Í actoring một hình thức tín dụng mới tại Việt Nam” Khác
5. Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng Ỉ Quyết định 1096 ẻ 2004 ẻ Qẹ ẽ NHNN ngày 06 ẻ 09 ẻ 2004 của Thống đốc NHNN và Quyết định 30 ẻ 2008 ẻ Qẹ ẽ NHNN ngày 16 ẻ 10 ẻ 2008 của Thống đốc NHNN Việt Nam Ç Khác
7. ThS. Huỳnh Thị Hương Thảo Å Ỉ 2008 ÇÅ È Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” Khác
8. ThS. Ng ÀÁ ÂÃ n Thanh Tú Å Ỉ 2004 ÇÅ È Một số vấn đề pháp lý về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng” Å Tạp chí Khoa học pháp lý số 6 ẻ 2004 Khác
9. TS. Đặng Thị Nhàn Å Ỉ 2007 ÇÅ È Cẩm nang về bao thanh toán Í actoring và Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.2  Sơ đồ tổ chức - Giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại ngân hàng TMCP á châu
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức (Trang 26)
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của ACB từ 2007 – 2009 - Giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại ngân hàng TMCP á châu
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của ACB từ 2007 – 2009 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w