Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Trang 11.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn ( tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô ) đượcthành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH – GP, Giấy phépthành lập số 308/GP – UB, Đăng ký kinh doanh số: 4103001562
Trải qua 10 năm hoạt động không hiệu quả, đến cuối năm 2002, Ngân hàngQuế Đô hoạt động trong hiện trạng tài chính thua lỗ trên 20 tỷ đồng chưa có nguồn
bù đắp, bộ máy quản trị điều hành suy sụp hoàn toàn, khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi
ro, nợ quá hạn hơn 20 tỷ đồng không có khả năng thu hồi; Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam duy trì chế độ thanh tra – giám sát thường xuyên và quy định hạn mứchuy động chỉ 160 tỷ đồng hoạt động kinh doanh nghèo nàn, không có hệ thống quytrình quy chế hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ nhân sự yếu về trình độ chuyên môn,….Nhận thức rõ những khó khăn đó, khi tiếp nhận Ngân hàng, các cổ đông mới
đã tin tưởng giao phó cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc tiến hành các biệnpháp cải cách toàn diện để giải quyết những mâu thuẫn nội tại, kiện toàn bộ máy tổchức, làm cơ sở để tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động Nhờ đó, Ngân hàngTMCP Quế Đô chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi têngọi, đi vào hoạt động với thương hiệu mới: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB kể từngày 8/4/2003 Thương hiệu này đã dần định hình và ngày càng chiếm được sự tintưởng của người dân và doanh nghiệp khắp cả nước
Với quyết tâm đưa Ngân hàng đi lên, nhờ cố gắng và phát triển kinh doanh đầyhiệu quả trong năm 2003 ( SCB bắt đầu có lãi từ quý II/2003 ), SCB đã có nhữnggiải pháp thực tế, mang ý nghĩa đột phá, nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chínhcủa SCB, củng cố hệ thống quy trình, quy chế chuyên môn nghiệp vụ trong toànNgân hàng Sau 5 năm đổi tên thương hiệu và phát triển, từ 8/4/2003 đến nay, Ngânhàng TMCP Sài Gòn – SCB đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chínhViệt Nam, thể hiện qua sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chấtlượng sản phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét
Trang 2Kết thúc năm 2006, SCB được Ngân hàng Nhà Nước đánh giá xếp thứ 6 trong
hệ thống các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Kết quảkinh doanh 11 tháng đầu năm 2007 đã khắc họa đuợc hình ảnh một SCB vững chắc
ổn định và không ngừng lớn mạnh Tổng tài sản SCB đạt hơn 23.000 tỷ đồng tăng114,66 % so với đầu năm 2007, tổng vốn huy động đạt hơn 21.000 tỷ đồng tăng114,63% so với đầu năm và dư nợ tín dụng đạt hơn 17.800 tỷ đồng, tăng 117% sovới đầu năm 2007 Hiện SCB đang đứng hàng thứ 4 về tổng tài sản và đứng hàngthứ 3 về dư nợ tín dụng so với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh Mạng lưới hoạt động trải dài từ Nam đến Bắc, đã có hơn 40 điểmtại khu vực phía Bắc, miền Trung, Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Đông Nam bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long
Hiện tại vốn điều lệ và các quỹ của SCB đạt hơn 2.000 tỷ đồng Sau khi được
sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban chứng khoán ViệtNam, tháng 12/2007, SCB phát hành trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá pháthành là 1.399.999.500.000 đồng Theo đó thì đến đầu năm 2009 vốn điều lệ SCB sẽđạt hơn 3.000 tỷ đồng Như vậy, SCB đạt trước hạn mức vốn điều lệ tối thiểu chomột Ngân hàng theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra, SCB còn tạo dựng thế mạnh của mình bằng việc liên minh, liên kếtvới các Ngân hàng quốc doanh Cụ thể, SCB ký thỏa thuận hợp tác toàn diện vớiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam (Vietcombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(Agribank) Nhờ đó, SCB đã có được thế chủ động cần thiết trong kinh doanh, gópphần nâng cao năng lực tài chính trong giai đoạn cạnh tranh và phát triển
Trong quá trình hoạt động, SCB đã vinh dự đón nhận các giải thưởng:
- Cúp vàng thương hiệu Việt năm 2005 và 2006
- Cúp vàng thương hiệu Mạnh năm 2006
Trang 3- Ba cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng năm 2006 dành cho 3 sản phẩm:
“Tiết kiệm tích luỹ, tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi”; “ Tíndụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”; “Tín dụng tiêu dùng”
- Danh hiệu “ Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất lượng năm 2006”
- Bằng khen do Hiệp hội Ngân hàng trao tặng năm 2005 & 2006
- Kỷ lục Việt Nam là “ Ngân hàng Thương mại Cổ phần lần đầu tiên phát hànhtrái phiếu chuyển đổi năm 2007”
- “Cúp cầu vàng Việt Nam năm 2007” trong ngành Ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam; Hiệp hội vừa và nhỏ Việt Nam; Hiệp hội Bảo hiểmViệt Nam và Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam trao tặng
1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 51.2.2 Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức
Về quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực tại SCB, SCB đã thựchiện cải tổ lại bộ máy tổ chức từ tháng 04/2007 với sự tư vấn của tập đoàn tài chínhquốc tế IFC và công ty BTC Theo cơ cấu tổ chức mới, SCB gồm 6 khối: Doanhnghiệp, bán lẻ, vận hành, hỗ trợ, quản trị rủi ro và kế toán tài chính
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của SCB, quyết địnhnhững vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ SCB quyđịnh
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có thẩm quyền nhân danh Ngân hàng đểquyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệmkiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạchtoán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng SCB.Ban tư vấn: là bộ phận có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị cácvấn đề liên quan đến những hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành Ngân hàng.Ban Thư ký Hội đồng quản trị: là bộ phận thực hiện chức năng thư ký của Hộiđồng quản trị, quản lý cổ đông, cổ phần, cổ phiếu
Ban Thư ký Ban Điều hành: là bộ phận thực hiện chức năng thư ký của Banđiều hành
Tổng Giám đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt độngcủa Ngân hàng theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quychế, quy định của Ngân hàng, đồng thời là người tham mưu cho Hội đồng quản trị
về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách
Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối: là người có trách nhiệm điều hành tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ của khối được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm
Trang 6trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về mặt hoạt động của khối được phâncông phụ trách.
1.3 Các sản phẩm tín dụng đang triển khai tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1.3.1 Khách hàng cá nhân
1.3.1.1 Cho vay du lịch dành cho người cao tuổi
- SCB hỗ trợ chi phí chuyến du lịch trong và ngoài nước dành cho người từ 50-65 tuổi với số tiền cho vay từ 5 triệu đồng tới tối đa 100% chi phí; thời gian tối
đa đến 36 tháng
- Chính sách ưu đãi: Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản lên đến 20 triệu
đồng để thanh toán chi phí chuyến du lịch dành cho người có công với CáchMạng/Gia đình thương binh liệt sĩ
- Được mua bảo hiểm tai nạn trong suốt thời gian vay
1.3.1.2 Cho vay mua xe ôtô
- Hỗ trợ khách hàng có nhu cầu mua xe phục vụ sinh hoạt hoặc kinh doanh.Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng mà SCB cho vay vớimức khác nhau nhưng tối đa không quá 90% giá trị xe mua; thời gian cho vay tối đa
72 tháng tuỳ thuộc vào tài sản đảm bảo
- Hồ sơ đơn giản, thủ tục nhanh chóng Thời gian xét duyệt cho vay tối đa 03 ngàylàm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của khách hàng ( đối với thế chấp xe mua )
- Khách hàng có thể dùng chính chiếc xe mua để làm tài sản đảm bảo cho SCB
- Khách hàng được SCB hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm tài sản bảo đảm nợ vay tương ứng với mức dư nợ cho vay tại SCB
Trang 71.3.1.3 Cho vay sửa chữa, xây dựng và mua nhà ở
- Hỗ trợ khách hàng có nơi định cư ổn định, chỉnh trang lại nhà cửa Mức chovay tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ và nhu cầu của khách hàng; thời gian cho vay tối
đa 15 năm
- Hồ sơ đơn giản, thủ tục nhanh chóng Thời gian xét duyệt cho vay tối đa 03ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của khách hàng
- Được SCB tư vấn miễn phí về thủ tục mua bán nhà
- Thực hiện dịch vụ mua bán nhà qua Ngân hàng nếu khách hàng có yêu cầu
- Chính sách ưu đãi đặc biệt của SCB dành cho đối tượng học giỏi, đạo đức tốt
và có hoàn cảnh kinh tế khó khăn:
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm đến 100% tổng chi phí khóa họcnhưng không quá 150 triệu đồng (ngoại tệ quy đổi tương đương)
+ Có thể được ân hạn ( không phải trả ) nợ gốc và/hoặc lãi vay trong suốtthời gian đào tạo và cộng (+) thêm tối đa 3 tháng
- Người đi học được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại SCB sau khi tốtnghiệp các chuyên ngành phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của SCB với kết quả họctập đạt loại khá trở lên
Trang 81.3.2 Khách hàng doanh nghiệp
1.3.2.1 Cho vay ngắn hạn
- Tín dụng hạn mức luân chuyển phục vụ nhu cầu vốn thiếu hụt thường xuyênphục vụ sản xuất kinh doanh
- Tín dụng ngắn hạn tài trợ vốn thiếu hụt tạm thời
1.3.2.2 Cho vay trung và dài hạn
- Cho vay đầu tư dự án: SCB tham gia tài trợ ngay từ đầu cho các dự án như:cho vay đền bù giải toả, cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng ( điện, nước, đường sá, cầucống ), khu công nghiệp, khu chế xuất, dự án khu dân cư, xây dựng cao ốc, vănphòng cho thuê,…
- Cho vay đầu tư tài sản cố định: tài trợ nhu cầu mua mới hoặc bổ sung, sửachữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhàxưởng, nhà kho,….của khách hàng
1.4 Các chính sách ưu đãi của Ngân hàng SCB dành cho khách hàng vay vốn
SCB dành những ưu đãi đặc biệt trong hoạt động tín dụng cho các khách hàngtruyền thống, khách hàng tập trung tất cả các giao dịch về SCB và những kháchhàng tiềm năng, cụ thể như sau:
1.4.1 SCB hỗ trợ phí bảo hiểm:
* Điều kiện để SCB hỗ trợ phí mua bảo hiểm :
- SCB là người thụ hưởng bảo hiểm Nếu có rủi ro xảy ra, sau khi thu đầy đủ
nợ gốc, lãi và phí phát sinh thì Quý khách hàng được thụ hưởng phần còn lại
- Thời hạn mua bảo hiểm cho tài sản tối thiểu bằng thời hạn vay
* Tài sản mua bảo hiểm được SCB hỗ trợ phí:
Trang 9- Tài sản hình thành từ vốn vay ( tài sản có một phần hoặc toàn bộ được hìnhthành từ nguồn vốn vay SCB ).
- Tài sản đảm bảo cho nợ vay tại SCB
* Mức phí SCB hỗ trợ cho khách hàng khi mua bảo hiểm:
- Số tiền được SCB hỗ trợ tối đa là 50% số phí bảo hiểm tương ứng với giá trịmua bảo hiểm bằng mức dư nợ cho vay hoặc bảo lãnh của khách hàng tại SCB
- Trường hợp khách hàng vay theo hạn mức mà đặc điểm hoạt động của kháchhàng không thể mua bảo hiểm cho từng lần nhận nợ cụ thể thì khách hàng có thể muabảo hiểm theo định mức nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho; SCB sẽ hỗ trợ phí dựavào hạn mức tín dụng hợp lý (không dựa vào dư nợ thực tế của khách hàng )
- Trường hợp khách hàng có quan hệ bảo lãnh thường xuyên tại SCB thôngqua hợp đồng hạn mức bảo lãnh thì SCB sẽ hỗ trợ phí cho khách hàng mua bảohiểm cho tài sản đảm bảo tính theo hạn mức bảo lãnh hợp lý của khách hàng( không tính phần ký quỹ của khách hàng)
* Phương thức hỗ trợ đóng phí bảo hiểm:
Khi mua bảo hiểm cho tài sản, khách hàng có thể đóng phí một lần hoặc nhiềulần; Tuy nhiên SCB khuyến khích khách hàng đóng phí một lần
- Trường hợp khách hàng thanh toán phí bảo hiểm một lần, SCB sẽ thanh toánphí hỗ trợ mua bảo hiểm cùng lúc khách hàng đóng phí
- Trường hợp khách hàng thanh toán phí cho công ty bảo hiểm nhiều lần, SCB
sẽ thanh toán phần phí hỗ trợ sau khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ phần phí củakhách hàng cho Công ty bảo hiểm
Trang 101.4.2 SCB xét ưu đãi lãi suất cho khách hàng thực hiện chuyển doanh thu
về SCB:
* Mức ưu đãi:
- Giảm từ 3% đến 5% số lãi khách hàng đã đóng tương ứng với dư nợ tínhtrong thời gian xét ưu đãi
* Chỉ tiêu xét ưu đãi:
Căn cứ vào hình thức vay vốn của khách hàng và doanh thu chuyển về SCB
* Phương thức thực hiện ưu đãi:
- Hàng năm, SCB sẽ tiến hành tính toán các chỉ tiêu ưu đãi cho khách hàng và
có thông báo cụ thể đến khách hàng mức ưu đãi trong kỳ
- Hàng tháng, khách hàng vẫn thực hiện trả lãi vay cho SCB theo lãi suấtthông thường Sau khi, có thông báo chính thức của SCB đến khách hàng về mức
ưu đãi, SCB sẽ chuyển số tiền tương ứng với mức ưu đãi vào tài khoản của kháchhàng mở tại SCB
- Điều kiện để xét ưu đãi là khách hàng phải hoàn tất nghĩa vụ trả gốc và lãicho SCB theo thoả thuận tính đến hết ngày 30/11 hàng năm
1.4.3 Khách hàng vay vốn tại SCB sẽ được miễn một số phí dịch vụ sau:
Phí kiểm điếm tiền, chuyển tiền trong nước, phí thông báo L/C, phí xử lý vàkiểm tra bộ chứng từ, phí hỗ trợ lập dự án hoặc phương án kinh doanh
1.4.4 Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp:
Một trong những ưu điểm trong chính sách tín dụng của SCB là hỗ trợ tư vấncho doanh nghiệp trong việc lập dự án đầu tư, thẩm định dự án và tài trợ cho các dự
án đó Việc hỗ trợ tư vấn này là hoàn toàn miễn phí Hơn nữa, chính sách tín dụngcủa SCB trong việc tài trợ cho các dự án là rất linh hoạt về tài sản đảm bảo (đất thuêkhu công nghiệp, nhà xưởng máy móc thiết bị, nguyên liệu chờ sản xuất, quyền
Trang 11phải thu từ hợp đồng kinh tế, tài sản hình thành trong tương lai đều có thể là tàisản đảm bảo cho các khoản vay tại SCB), và cũng rất linh hoạt về việc xem xét thờihạn cho vay và phương thức trả nợ đảm bảo phù hợp với tiến độ đầu tư xây dựng vàsản xuất kinh doanh.
1.4.5 Ngoài các ưu đãi trên, hàng năm SCB sẽ tiến hành chấm điểm xếp hạng khách hàng để xét ưu đãi, cụ thể:
Chỉ tiêu xếp hạng: uy tín của khách hàng trong quan hệ với SCB, số lượngdịch vụ khác mà khách hàng sử dụng của SCB ( chuyển doanh thu về SCB, số dưtiền gởi, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ với SCB,….), tìnhhình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Chính sách ưu đãi: giảm lãi suất tiền vay ( từ 5 đến 10%), tăng lãi suất tiền gởi( từ 5 đến 10%), giảm tỷ lệ ký quỹ khi bảo lãnh hoặc mở L/C, tăng tỷ lệ cho vaytrên giá trị tài sản đảm bảo,……
Dựa vào hệ thống thang điểm đánh giá quan hệ của khách hàng với Ngân hàngSCB, SCB chia khách hàng thành 4 nhóm: Hạng A, A1, A2, A3
- Đối với khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu:
Trang 13- Phí bảo lãnh trong nước: Áp dụng mức tỷ lệ giảm so với phí dịch vụ thôngthường từ 5 – 9%.
- Tài sản đảm bảo vốn vay: được xét cho vay và cấp bảo lãnh với tài sản đảmbảo là quyền tài sản, quyền phải thu
* Hạng A2&A3: Tạm thời chưa xem xét
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua
* Tổng nguồn vốn
Năm 2006, tổng nguồn vốn của SCB đạt 10.944 tỷ đồng Năm 2007, tổng nguồnvốn của SCB đạt 25.980 tỷ đồng, tăng 15.036 tỷ đồng tương ứng 137,39% so với năm2006
Năm2006
Năm2007
So sánh2006/2005
So sánh2007/2006
Tiền gửi của
KBNN&TCTD khác 1.952 5.299 5.323 3.347 171,47 24 0,45Vay NHNN,TCTD
Tiền gửi của
TCKT,dân cư 1.617 3.576 15.971 1.959 82,54 12.395 346,62Vốn tài trợ, uỷ thác
Trang 14Biểu đồ 1.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2007
Đến 31/12/2006 tổng nguồn vốn của SCB đạt 10.944 tỷ đồng, tăng 6.910 tỷđồng ( 171,29% ) so với năm 2005 Đến cuối năm 2007, tổng nguồn vốn SCB đãtăng lên đáng kể đạt 25.980 tỷ đồng , tăng 15.036 tỷ đồng ( 137,39% )
Cơ cấu vốn của SCB cơ bản, tận dụng được nhiều nguồn vốn, bảo đảm sự chủđộng về nguồn vốn chính trong các năm qua là vốn của các tổ chức tín dụng khác
và vốn của dân cư, các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, tỷ trọng vốn từ dân cư và các tổchức kinh tế ngày càng tăng ( năm 2006 là 3.576 tỷ đồng tăng lên 15.971 tỷ đồngtrong năm 2007 ); Tỷ trọng vốn từ các tổ chức tín dụng khác thì giảm dần từ 61 tỷđồng năm 2006 giảm xuống còn 59 tỷ đồng năm 2007
4.034
10.944
25.980
05.00010.00015.00020.00025.00030.000
Tỷ đồng
Năm
Tổng nguồn vốn