1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011

87 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngô Thị Quỳnh Trang XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B HBsAgVÀ VIRUS VIÊM GAN CAnti HCV TRONG HUYẾT THANH NGƯỜI TẠI MỘT XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC S

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

………

Ngô Thị Quỳnh Trang

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B (HBsAg)VÀ

VIRUS VIÊM GAN C(Anti HCV) TRONG HUYẾT THANH

NGƯỜI TẠI MỘT XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT

NAM NĂM 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội-Năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

………

Ngô Thị Quỳnh Trang

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B (HBsAg)VÀ

VIRUS VIÊM GAN C(Anti HCV) TRONG HUYẾT THANH

NGƯỜI TẠI MỘT XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT

TS.BS Nguyễn Văn Tiến

Hà Nội năm 2012

Trang 3

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ long cảm ơn tới ban giám hiệu trường Đại học Khoa

học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức, tạo điều kiện cho tôi theo học

lớp cao học của trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa sinh

đặc biệt các thầy cô trong bộ môn Vi sinh vật học trường Đại học Khoa học Tự

nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức

bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS Nguyễn Văn Tiến, Trưởng

phòng Xét nghiêm và thăm dò chức năng khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Bạch Mai

đã tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu, và tạo mọi điều kiện thuận lợi về

thời gian, kinh phí cũng như toàn bộ trang thiết bị cho tôi hoàn thành đề tài luận văn

này

Tôi xin cảm ơn tập thể phòng xét nghiệm và thăm dò chức năng Khoa

Truyền nhiễm Bệnh viện Bạch Mai đã chỉ bảo, tận tình giúp đỡ và chia sẻ kinh

nghiệm cho tôi trong suốt quá trình tham gia và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Đình Quyến đã giúp đỡ và thông

qua cho tôi luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới PGS.TS Ngô Tự Thành, TS Bùi Thị Việt Hà,

GS.TS Phạm Văn Ty, TS.BS Nguyễn Văn Hòa, TS.BS Phạm Ngọc Thạch đã giúp

tôi thành lập hội đồng bảo vệ

Hà nội, tháng 03 năm 2012

Học viên

Ngô Thị Quỳnh Trang

Trang 4

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 Đặc điểm sinh học vi rút viêm gan B và viêm gan C: 3

1.1.1 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B và viêm gan C: 3

1.1.1.1 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B 3:

1.1.1.2 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan C: 11

1.1.2 Hình thái – cấu trúc vi rút viêm gan B và viêm gan C: 11

1.1.2.1 Hình thái vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C 11

1.1.2.2 Cấu trúc HBV và HCV: 12

1.1.3 Quá trình nhân lên của HBV và HCV: 14

1.1.3.1 Quá trình nhân lên của HBV: 14

1.1.3.2 Quá trình nhân lên của HCV: 15

1.1.4 Dấu ấn miễn dịch của HBV và HCV: 16

1.1.4.1 Dấu ấn miễn dịch của HBV: 16

1.1.4.2 Các dấu ấn của HCV: 19

1.2 Bệnh học viêm gan B và viêm gan C: 19

1.2.1 Triệu chứng bệnh viêm gan B và viêm gan C: 19

1.2.1.1 Triệu chứng bệnh viêm gan B: 19

1.2.1.2 Bệnh học vi rút viêm gan C: 23

1.2.2 Chẩn đoán bệnh viêm gan B và viêm gan C 24

1.2.3.Vắc xin tiêm phòng: 25

1.3 Dịch tễ học vi rút viêm gan B, C: 26

1.3.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B, C trên thế giới: 26

1.3.1.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B trên thế giới: 26

1.3.1.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan C trên thế giới:………20

1.3.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B, C tại việt Nam: 30

Trang 5

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

1.3.2.1.Tình hình nhiễm HBV tại Việt Nam………22

1.3.2.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan C ở Việt Nam: 324

1.3.3 Các yếu tố liên quan tới sự lây nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C: 32 4

Chương 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 34 6

2.2 Thiết kế nghiên cứu: 34 6

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 34 6

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: 35 7

2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu: 36 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 36 8

2.3.1 Phương pháp mô tả cắt ngang: 368

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu: 36 8

2.3.3 Phương pháp xác định cỡ mẫu: 37 9

2.3.4 Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh y học: 37 9

2.4 Kỹ thuật nghiên cứu: 29

2.4.1 Kỹ Thuật test nhanh: HBsAg 37 29

2.3.2 Kỹ Thuật test nhanh anti HCV 40 2

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45 7

3.1 Đặc điểm dân cư và nhận thức: 45 7

3.1.1 Đặc điểm dân cư: 45 7

3.1.2 Nhận thức của học sinh THCS xã Phú Cường về bệnh viêm gan B và

viêm gan C: 46 8

3.1.2.1 Hiểu biết của học sinh về bệnh viêm gan B và viêm gan C: 468

3.1.2.2 Tỷ lệ học sinh THCS tiêm phòng vi rút viêm gan B: 480

3.1.2.3 Tỷ lệ học sinh THCS biết gia đình mình có người nhiễm viêm gan B, viêm

gan C hay không 502

3.2 Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C tại xã Phũ Cường- Kim Động- Hưng Yên: 51 3

3.2.1 Tỷ lệ mang HBsAg(+), anti HCV (+) phân bố theo giới tính: 54 6

Trang 6

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

3.2.2 Tỷ lệ mang HBsAg (+) và anti HCV (+) theo độ tuổi: 56 8

KẾT LUẬN 58 0

KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 2

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

AND Doxyribonucleic Acid Axít Deoxyribonucleic

ALT Alamine aminotranferase Alamine aminotranferase

ARN Ribonucleic Acid Axit Ribonucleic

AST Aspartate aminotranferase Aspartate aminotranferase

Hbe Hepatitis B e antigen Kháng nguyên e viêm gan B

cccDNA Covalently closed circular DNA Cấu trúc AND siêu xoắn

CDC Centers for Disease Control and

Prevention

Trung tâm kiểm soat và phòng bệnh ở Mỹ

ELISA

Enzyme linked immunosorbent

assay Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme HAV Hepatitis A virus Vi rút viêm gan A

HbeAg Hepatitis B e antigen Kháng nguyên e viêm gan B

HBsAg Hepatitis B surface antigen Kháng nguyên bề mặt viêm gan B HBV Hepatitis B virus Vi rút viêm gan B

Trang 7

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

HCC Hepatocellular carcinoma Ung thư gan

HCV Hepatitis C virus Vi rút viêm gan C

HDV Hepatitis D virus Vi rút viêm gan D

HEV Hepatitis E virus Vi rút viêm gan E

HGV Hepatitis G virus Vi rút viêm gan G

IgA Immuno Globulin A Globulin miễn dịch A

IgG Immuno Globulin G Globulin miễn dịch G

IgM Immuno Globulin M Globulin miễn dịch M

NCRs Noncoding regions Vùng không mã hóa

ORF Open reading frame Khung đọc mở

PCR Polymerase chain reaction Chuỗi phản ứng polymeraza

RT-PCR Revers transcription Polymerase

chain reaction Chuỗi phản ứng phiên mã ngược SsARN Single strure ARN Cấu trúc ARN sợi đơn

WHO World health Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các triệu chứng của người nhiễm vi rút viêm gan B

Bảng 1.2 Tỷ lệ người mang HBsAg (+) khảo sát tại một số địa phương trong nước Bảng 3.1 dân số xã Phú Cường năn 2011

Bảng 3.2 Dân số xã Phú Cường theo nhóm tuổi

Bảng 3.3 Tỷ lệ hiểu biết của học sinh THCS tiêm phòng viêm gan B

Bảng 3.4 Tỷ lệ học sinh THCS tiêm phòng viêm gan B

Bảng 3.5 Tỷ lệ học sinh THCS biết gia đình mình có người bị viêm gan B và viêm gan C hay không

Bảng 3.6 Tỷ lệ mang HBsAg(+) tại các thôn trong xã Phú Cường

Bảng 3.7 Tỷ lệ mang HBsAg(+) theo giới tính

Bảng 3.8 Tỷ lệ mang HBsAg (+) theo độ tuổi

Trang 9

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh HBV chụp dưới kính hiển vi điên tử

Hình 1.2 Hình ảnh HCV chụp dưới kính hiến vi điên tử

Hình 1.3 Cấu trúc genome của HBV

Hình 1 4 Cấu trúc vi rút viêm gan C

Hình 1.5 Chu trình nhân lên của HBV

Hình 1.6 Chu trình nhân lên của HCV

Hình 1.7 Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan B

Hình 1.8 Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan C

Hình 1.9 Bản đồ dịch tễ học HBV trên thế giới

Hình 1.10 Bản đồ dịch tễ học HCV trên thế giới

Hình 2.1 Bản đồ huyện Kim Động- Hưng Yên

Hình 3.1 Biểu đồ dân số theo độ tuổi- Xã Phú Cường

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ hiểu biết về viêm gan B và viêm gan C của học sinh THCS Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ học sinh tiêm phòng viêm gan B

Hình 3.4 Tỷ lệ học sinh biết gia đình mình có người mắc viêm gan B và viêm gan

C hay không

Hình 3.5 Tỷ lệ nhiễm HBV và HCV theo giới tính

Trang 10

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Hình 3.6 Tỷ lệ mang HBsAg (+) theo độ tuổi

Hình 3.7 Hình ảnh test thử HBsAg và anti HCV

PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Danh sách điều tra viêm gan B&C tại xã Phú Cường - KĐ – HY

Phụ lục 02 Mẫu test thử HBsAg và anti HCV

Phụ lục 03: Phiếu điều tra nhận thức của học sinh THCS về bệnh viêm gan B và viêm gan C

Trang 11

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) và vi rút viêm gan C (HCV) là vấn đề đang được quan tâm trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng Đây là 2 loại virút hướng gan là nguyên nhân chủ yếu gây xơ gan, ung thư gan [38],[ 39]

Viêm gan virut B là một bệnh phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Những người mang HBV có thể chết do viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan tiên phát [96], [105] Những người mang HBV mạn tính, khả năng bị ung thư gan tiên phát cao gấp 100 lần so với người không mang HBV [7], [ 38],[65], [66], [80], [102] Vì vậy, HBV được coi là thủ phạm quan trọng nhất gây ung thư gan tiên phát [60],[67]

Theo thống kê ta ước tính rằng trên 1/3 dân số thế giới đã bị nhiễm vi rút viêm gan B( HBV) với khoảng 350 triệu người mang HBsAg mạn tính và 2 triệu người chết mỗi năm do HBV Có khoảng 5-20% dân số Châu Á và Châu Phi mang HBsAg mạn và khoảng 30% người mang HBsAg mạn tính trở thành viêm gan mạn

và ung thư gan [109] Người mang HBsAg mạn tính ở Việt Nam khoảng 12-20% ước tính tử vong liên quan tới viêm gan B ở Việt Nam khoảng 42000 người.[49] Viêm gan C (HCV) đang trở thành mối quan tâm của xã hội khi Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho biết đến tháng 3/2011 đã có hơn 170 triệu người trên toàn cầu và 3-4 triệu người mới nhiễm bệnh mỗi năm[61], [81] Trong đó hơn 4 triệu người ở

Mỹ bị viêm gan C mạn tính Tại Việt Nam, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Y tế, tình trạng nhiễm vi rút C cũng đang báo động khi tính đến nay đã có 2 triệu người đang mắc căn bệnh nguy hiểm này, trong đó tỷ lệ tử vong chiếm gần 6% Nguy hiểm hơn khi có 85% trường hợp nhiễm HCV sẽ diễn biến thành viêm gan C mạn

và trong số bệnh nhân này có tới khoảng 20-25% sẽ chuyển qua giai đoạn xơ gan, ung thư gan [64], [95], [102]

Sự phân bố của những người nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C không đồng đều trên từng vùng, miền và lứa tuổi Vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C có thể

Trang 12

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

được lây nhiễm dọc hoặc lây nhiễm ngang qua nhiều con đường: Mẹ truyền sang con, đường máu, tình dục với tỉ lệ lây nhiễm cao

Như vậy viêm gan B, viêm gan C là mối nguy hiểm đối với cuộc sống của con người hàng ngày nhất là đối với những hộ dân nghèo không có điều kiện để xét nghiệm hoặc không có điều kiện để chữa trị vì vậy việc điều tra số người nhiễm vi rút viêm gan B, viêm gan C là vấn đề rất cấp bách không những giúp người mắc bệnh phát hiện ra bệnh để chữa trị mà còn giúp giảm thiểu sự lây nhiễm vi rút cho người lành Đây chính là mô hình bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng mang tính chất

cấp bách và cần thiết Do đó chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu:” xác định tỉ lệ nhiễm

vi rút viêm gan B(HBsAg) và viêm gan C(Anti HCV) trong huyết thanh người tại một xã vùng Đồng Bằng Bắc Bộ Việt Nam năm 2011’’ với mục tiêu của đề tài:

1 Xác định tỉ lệ người mang HBsAg(+) và anti HCV(+) tại một xã vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam và một số yếu tố liên quan

2 Tìm hiểu đặc điểm dân cư, nghề nghiệp và nhận thức của học sinh trung học

cơ sở ( THCS ) về viêm gan B và viêm gan C

Trang 13

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Chương I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học vi rút viêm gan B và viêm gan C:

1.1.1 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B và viêm gan C:

1.1.1.1 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B:

Năm 1964 Baruch Blumberg đã mô tả một loại kháng nguyên (KN) đặc trưng ở thổ dân châu Đại Dương gọi là “KN Australia”.Đến năm 1968, phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B mãn tính có tiểu thể hình cầu và hình sợi, đường kính 27nm không chứa ADN Đó chính là KN bề mặt HBsAg ( hepatitis B surface antigen) Hai tiểu thể này không phải là HBV(Hepatitis B virus) hoàn chỉnh vì thiếu genom Năm 1970, người ta phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B có các thể hình cầu, đường kính 42nm, bên trong chứa ADN kép gọi là tiểu thể Dane Sau

này xác định chính tiểu thể Dane mới là HBV thực sự[47]

1.1.1.2 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan C:

Vào năm 1970 Harvay J Alter chứng minh là nhiễm virus sau truyền máu phần lớn là do virus viêm gan không phải A và cũng không phải B được đặt tên là virus không A không B 17 năm sau Michael Houghton, qui-lim Choo và tập đoàn, Gorge

K dùng sinh học phân tử định clon để định tính virus không A không B Năm 1989

đã xác định vi rút không A không B có tên chính thức là viêm gan virus C và được công bố bằng 2 bài trên báo Science.[36]

1.1.2 Hình thái và cấu trúc vi rút viêm gan B và viêm gan C:

1.1.2.1 Hình thái HBV và HCV

Hình thái HBV:

HBV là vi rút có kích thước nhỏ với đường kính 22-45nm Trong huyết thanh

bệnh nhân ở giai đoạn hoạt động nhân đôi virus, dưới kính hiển vi điện tử người ta

thấy có 3 tiểu thể khác nhau của vi rút:

-Tiểu thể hình cầu nhỏ có đường kính 22nm

-Tiểu thể hình ống( hình que) có đường kính 20-22nm dài 40-400nm

-Tiểu thể hình cầu lớn có đường kính 42-45nm còn gọi là tiểu thể Dane đây chính là

vi rút hoàn chỉnh

Trang 14

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Hình 1.1 Hình ảnh HBV chụp dưới kính hiển vi điện tử

Hình thái HCV:

HCV là loại vi rút hướng gan dưới kính hiển vi điện tử người ta phát hiện

HCV có hình cầu, đa diện hoặc hình que, kích thước nhỏ 55-65nm

Hình 1.2 Hình ảnh HCV chụp dưới kính hiển vi điện tử

1.1.2.2 Cấu trúc HBV và HCV:

 Cấu trúc HBV:

Genom của HBV là ADN có cấu trúc mạch kép không hoàn toàn, kích thước 3200 bazo được cấu tạo bởi 2 sợi có chiều dài không bằng nhau Chuỗi dài nằm ngoài có tính cực âm, tạo nên một vòng tròn liên tục có chiều dài cố định 3,2 Kb và mã hóa cho các thông tin di truyền của virus Chuỗi ngắn nằm trong có cực tính dương thay đổi và chỉ bằng 50-80% chiều dài sợi âm HBV có cấu trúc đặc biệt nhỏ gọn có genom chồng lớp gồm 4 khung đọc mở S, C, P và X

Trang 15

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Hệ gen của HCV có 2 vùng:

Vùng cấu trúc nằm ở đầu 5’ phần không mã hóa, gồm các gen: C, E1, E2, P7

Vùng không cấu trúc: nằm ở đầu 3’ phần không mã hóa có các ge NS2, NS3, NS4, NS5 là các gen mã hóa cho các protein chức năng :protease, RNA-polymerase và các peptit tham gia quá trình sao chép virut và cắt đọan polyprotein [9]

Trang 16

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

1.1.3 Quá trình nhân lên của HBV và HCV:

1.1.3.1 Quá trình nhân lên của HBV:

Trước tiên HBV gắn đặc hiệu vào thụ thể dành cho IAg nằm trên bề mặt tế bào gan Sau khi cởi bỏ vỏ ngoài, nucleocapsid di chuyển vào vùng nhân Sau khi cởi

vỏ capsid, ADN kép với 2 sợi không bằng nhau được chui vào nhân để chuyển hóa thành dạng ADN kép khép vòng, siêu xoắn (cccADN) Dạng này được dùng làm khuôn để tổng hợp 4 loại ARN 3,5; 2,4; 2,1 và 0,7 kb Các ARNm được gắn đuôi và

di chuyển ra tế bào chất

ARNm 3,5kb gọi là ARN tiền genom dùng để tổng hợp genome Các ARNm còn lại được gọi là dưới genom dùng để tổng hợp các protein khác nhau trong đó có AND polymerase (P), protein lõi C, polypeptide X, Protein bề mặt S và proteinkinaza

Protein lõi C tạo thành nucleocapsid (HBeAg) Polypeptid tiền lõi được vận chuyển đến mạng lưới nội chất, từ đó chúng được tiết ra ngoài dưới dạng KN tiền lõi ( HBeAg) ARN tiền genom được đóng gói cùng với ADN- polymerase của virus và protein kinase để tạo thành hạt lõi Ở đây, tiền genome được dùng làm khuôn để tổng hợp các chuỗi ADN (-) (sợi L) theo cơ chế sao chép ngược

Protein X tương tác với các yếu tố phiên mã trong nhân được kích thích bởi tín hiệu

từ tế bào chất Protein vỏ ngoài (S) gắn vào màng lipit của bộ máy golgi và màng lưới nội chất để sau đó nucleocapsid nảy chồi vào màng lưới nội chất và bộ máy golgi để biến chúng thành vỏ ngoài của virus tương lai

Polymerase của HBV phân giải ARN tiền genom chỉ để lại đoạn nhỏ( 29 cặp bazo ở đầu 5’) dùng làm mồi tổng hợp ADN (+) trên khuôn ADN (-) Một số genome trưởng thành sau khi tổng hợp lại được quay về nhân để chuyển thành cccADN nhằm duy trì một lượng khuôn ổn định cho dịch mã, còn phần lớn được lắp ráp hoàn chỉnh rồi nảy chồi ra ngoài để lặp lại chu trình nhân lên ở

tế bào gan khác

Trang 17

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Trong quá trình nhân lên, vi rút luôn tổng hợp thừa protein vỏ nên trong huyết thanh người bị nhiễm HBV, ngoài vi rút hoàn chỉnh ( hạt Dane) còn xuất hiện các hạt không hoàn chỉnh hình cầu, hình que hoặc hình sợi

Hình 1.5 Chu trình nhân lên của HBV 1.1.3.2 Quá trình nhân lên của HCV:

Bước đầu HCV xâm nhập vào trong tế bào Protein E2 có ái lực mạnh với CD81, một loại tetraspaspamin có trên bề mặt nhiều loại tế bào kể cả tế bào gan và

có thêm các đồng tiếp nhận lớp B typ1 SR-B1 và CLDN1 Ngoài ra lipoprotein tỷ trọng thấp cũng được xem là một dạng đầu tiếp nhận quan trọng và được xác nhận giá trị do nghiên cứu với sự hiện diện của thành phần huyết thanh người Đặc biệt là lipoprotein tỉ trọng cao kết hợp làm cho SR-B1tawng độ hướng dẫn,và xâm nhập HCV vào tế bào gan và còn bảo vệ chống kháng thể trung hòa của cơ thể

Bước 2 HCV giải phóng sợi ARN(+) tác dụng như một ARNm và có 2 vùng NCR 3’ và 5’ 5’vùng không mã hóa là vùng bảo tồn cao trong các chủng HCV được phân lập và có chứa IRES, IRES gắn trực tiếp vào tiểu phần 40s của ribosom dưới đơn vị độc lập với yếu tố tiền khởi động cần thiết cho quá trình dịch mã

Bước 3: Sự xâm nhập ergoplasme và đa protein tự cắt đoạn để sinh ra 3 protein cấu trúc C, E1, E2 và 7 protein không cấu trúc NS, đặc biệt tạo ra sợi ARN (-) làm

Trang 18

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

khuôn để HCV sinh trưởng tạo lại ARN (+), tại một thời điểm nào đó genome HCV thay chức phận trở thành phức hợp sinh trưởng liên quan tới màng

Bước 4: Là bước đóng gói và bài xuất ra ngoài Sau khi tổng hợp được thành phần của mình HCV đóng gói và được bài xuất ra khỏi tế bào gan Tuy nhiên cơ chế đóng gói và bài cuất của HCV hiện nay chưa được nghiên cứu rõ rang

Hình 1.6 Chu trình nhân lên của HCV

1.1.4 Dấu ấn miễn dịch của HBV và HCV:

1.1.4.1 Dấu ấn miễn dịch của HBV:

Kháng nguyên bề mặt của VRVGB ( HBsAg)

HBsAg là dấu ấn đầu tiên của VRVGB xuất hiện trong huyết thanh của bệnh nhân, khoảng 2-12 tuần sau khi nhiễm vi-rút và khoảng 2-6 tuần trước khi có triệu chứng lâm sàng Sự hiện diện của HBsAg là bằng chứng giá trị nhất đang nhiễm VRVGB dù có hay không có triệu chứng lâm sàng.Trong viêm gan vi-rút B cấp HBsAg đạt đến nồng độ cao nhất tương ứng với thời kỳ vàng da rõ trên lâm sàng rồi sau đó giảm dần Có khoảng 5-10% trường hợp HBsAg biến mất rất sớm trước khi có triệu chứng lâm sàng HBsAg có thể dương tính kéo dài từ 1-3 tháng và trở về âm tính sau khi transaminase đã trở về bình thường Nhiễm VRVGB mạn tính được xác định khi HBsAg tồn tại trên 6 tháng sau giai đoạn khởi phát của VGVRB cấp

Trang 19

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Thăm dò bằng kỹ thuật ELISA hay RIA có thể phát hiện được HBsAg ở nồng độ 0,1-0,5 ng/ml

Kháng thể kháng HBs (Anti-HBs)

Anti-HBs là kháng thể duy nhất có khả năng trung hoà Đây là dấu ấn huyết thanh phản ánh tình trạng VG B đã khỏi bệnh và (hay) được miễn nhiễm đối với VRVGB Anti-HBs tồn tại trong huyết thanh một thời gian dài Trong phần lớn các trường hợp, Anti-HBs bắt đầu xuất hiện khi HBsAg đã biến mất Thời điểm xuất hiện Anti-HBs rất thay đổi, từ 1-10 tuần, có khi đến 6 tháng sau khi HBsAg biến mất Phần lớn bệnh nhân sẽ có miễn dịch bảo vệ lâu dài đối với VRVGB khi có Anti-HBs

Sau khi tiêm chủng phòng VRVGB, Anti-HBs là dấu ấn huyết thanh duy nhất hiện diện trong huyết thanh của người được tiêm chủng Anti-HBs được phát hiện bằng

kỹ thuật ELISA hay RIA

Kháng nguyên lõi vi-rút viêm gan B (HBcAg)

HBcAg là kháng nguyên cấu trúc nhân nucleocapsid, có thể được phát hiện trong nhân tế bào gan bị nhiễm VRVGB nhưng không bao giờ có trong huyết thanh HBcAg không có đoạn peptid tín hiệu cho nên nó không dược bài tiết ra khỏi tế bào gan

+ Anti-HBc IgG: xuất hiện sau và tồn tại trong một thời gian dài ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính

Kháng nguyên HBe (HBeAg)

HBeAg là một dấu ấn hiện diện sớm trong huyết thanh của bệnh nhân VGVRB cấp, xuất hiện sau HBsAg vài ngày và biến mất khi vi-rút ngừng nhân lên

Trang 20

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

HBeAg được tổng hợp vượt trội trong giai đoạn vi-rút nhân lên, có liên quan đến sự hiện diện các virion hoàn chỉnh và cũng là bằng chứng về tính lây nhiễm cao Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với phụ nữ mang thai Nếu họ có HBeAg(+) thì khả năng lây cho con có thể lên đến 80-90% nhưng nếu HBeAg (-) thì khả năng lây cho con chỉ 10-20%

Nếu HBeAg tồn tại kéo dài trên 8 tuần khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng sẽ là chỉ điểm sớm khả năng diễn biến sang giai đoạn mạn tính Người ta cũng nhận thấy rằng trong viêm gan cấp có HBeAg (+) thì bệnh thường diễn biến kéo dài và nặng hơn

Trong trường hợp xảy ra đột biến tiền lõi (precore mutation), HBeAg không được tổng hợp nhưng sự nhân đôi của vi-rút vẫn diễn ra Điều này được chứng minh bằng

sự hiện diện của HBV DNA trong huyết thanh bệnh nhân

Kháng thể kháng HBe (Anti-HBe)

Sự chuyển huyết thanh HBeAg (+) sang AntiHBe (+) có thể xảy ra một cách tự nhiên 10-15% mỗi năm hay được thúc đẩy nhanh chóng nhờ những thuốc kháng vi-rút ( Lamivudin, Interferon ) Tuy nhiên một số trường hợp AntiHBe (+) nhưng HBeAg có thể tái xuất hiện trở lại do các đợt tái hoạt động của VRVGB

HBV DNA:

HBV DNA (+) chứng tỏ vi-rút đang ở giai đoạn nhân lên mạnh mẽ; sự nhân lên này được đánh giá bằng phương pháp định tính hay định lượng và được xác định bằng kỹ thuật sinh học phân tử ( PCR) Bằng kỹ thuật PCR, HBV DNA có thể được tìm thấy trong huyết thanh và trong gan sau khi HBsAg mất đi, đặc biệt là ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc kháng vi-rút HBV DNA là một dấu chỉ điểm chính xác của mức độ nhiễm vi-rút huyết và có thể tương quan với nồng

độ transaminase và song song với sự hiện diện của HBsAg trong huyết thanh.Có sự liên quan chặt chẽ giữa HBV DNA với tính lây nhiễm cũng như liên quan với HBeAg HBV DNA có giá trị tiên lượng giống như HBeAg

Những bệnh nhân có đột biến pre-core thì có HBeAg(-) và HBV DNA(+).[3 ], [41 ], [53 ], [75 ], [126], [133]

Trang 21

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

1.1.4.2 Các dấu ấn của HCV:

Hiện nay người ta chưa tìm được kháng nguyên của HCV trong huyết thanh người vì vậy dấu ấn của vi rút viêm gan C trong huyết thanh người thường được sử dụng là anti HCV, Sự có mặt của anti HCV trong huyết thanh người chứng tỏ người

đã nhiễm vi rút viêm gan C Ngoài dấu ấn anti HCV thì ARN- HCV cũng là dấu ấn chứng tỏ vi rút đang trong giai đoạn nhân lên

1.2 Bệnh học viêm gan B và viêm gan C:

1.2.1 Triệu chứng bệnh viêm gan B và viêm gan C:

1.2.1.1 Triệu chứng bệnh viêm gan B:

Viêm gan B là một trong những bệnh có tần suất mắc và tử vong cao

Viêm gan B có thể chia làm nhiều loại: cấp tính, mãn tính hay thể kéo dài [19], [28],[35] Tuy mỗi dạng có những đặc trưng riêng, nhưng đều có chung một số triệu

chứng sau:

Người mới bị viêm gan vi rút B cấp, thường bị sốt nhẹ trong những ngày đầu của bệnh Tuy nhiên, những người bị viêm vi rút B mãn cũng có thể sốt nhẹ nhưng bệnh nhân thường bị sốt thất thường vào chiều

Bệnh nhân có cảm giác người rất mệt mỏi, không muốn ăn uống, không muốn đi lại Triệu chứng này tồn tại ở đa số bệnh nhân với các mức độ khác nhau Tuy nhiên, cũng có những bệnh nhân viêm gan vi rút B chỉ có triệu chứng mệt mỏi là duy nhất

Bệnh nhân có thể có rối loạn tiêu hoá, thể hiện: khi ăn vào ậm ạch khó tiêu, đi ngoài phân lỏng, nát… Đặc biệt, với những trường hợp viêm gan B có ứ mật nặng thì phân bị bạc màu

Bệnh nhân có nước tiểu vàng Có nhiều bệnh nhân bị viêm gan B không thể hiện những triệu chứng trên mà chỉ có hai triệu chứng là mệt mỏi và đi tiểu vàng

Một số bệnh nhân có biểu hiện đau tức vùng gan

Viêm gan B cấp:

Biểu hiện lâm sàng của viêm gan vi rút B ( VGVRB) cấp thường phong phú và

đa dạng Tỷ lệ nhiễm VRVGB cấp có triệu chứng lâm sàng tương đối thấp, khoảng

Trang 22

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

10% trường hợp và phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân Đối với trẻ em trước tuổi đến trường, viêm gan cấp rất hiếm xảy ra Khi tuổi càng lớn, tỷ lệ mắc viêm gan B cấp tăng tương ứng Ở người lớn có khoảng 25% người nhiễm VRVGB có các dấu hiệu lâm sàng Thể điển hình thường có 4 giai đoạn:

- Thời kỳ ủ bệnh: khoảng 30-180 ngày Thời gian này tuỳ thuộc vào nồng độ của rút trong huyết thanh và các yếu tố của ký chủ Đây là giai đoạn im lặng, không có triệu chứng

vi Thời kỳ khởi phát (trước vàng da): kéo dài 1vi 2 tuần, trung bình 3vi 7 ngày Đây là giai đoạn tiền triệu với các triệu chứng giống như cúm HBsAg có thể được phát hiện ở giai đoạn này Trên lâm sàng ghi nhận các triệu chứng: sốt nhẹ (12-55%), đau cơ (15-50%), đau khớp (15-40%), mệt mỏi, chán ăn (95%), buồn nôn, đau hạ sườn phải Ngoài ra có thể có nhức đầu, đau họng, sợ ánh sáng…Đau khớp, phát ban có liên quan đến sự hình thành các phức hợp miễn dịch

Khởi phát của bệnh có thể đột ngột nhưng cũng có thể âm thầm với những triệu chứng giống cảm cúm như đau cơ, đau khớp Điều cần chú ý là sốt cao kèm theo vàng da-vàng mắt không phải là đặc điểm của bệnh VGVRB Mệt mỏi, uể oải là những dấu hiệu xuất hiện rất sớm, hiện diện trong khoảng 95% trường hợp Đây không những là dấu hiệu xuất hiện đầu tiên mà còn là dấu hiệu kéo dài lâu nhất Chán ăn là triệu chứng rất thường gặp và thường kéo dài Bệnh nhân thường không còn thích những món ăn mình ưa thích trước đây Buồn nôn, nôn và chán ăn thường có liên quan với thay đổi cảm giác và khẩu vị Có khi bệnh nhân có cảm giác khó tiêu sau mỗi lần ăn, vì vậy khiến cho bệnh nhân không muốn ăn uống Đau bụng thường xuất hiện trong khoảng 60% trường hợp Bệnh nhân cảm thấy đau

âm ỉ ở hạ sườn phải, không giảm khi dùng các thuốc trung hoà dịch vị, khi ăn hoặc khi thay đổi tư thế.Viêm khớp cũng rất thay đổi từ mức độ nhẹ đến trung bình, xảy

ra ở nhiều khớp nhưng không gây biến dạng khớp Bệnh nhân thường đau ở các khớp khuỷu tay, cổ tay, đầu gối, khớp liên đốt bàn tay Ở trẻ em bị VGVRB cấp có thể bị bệnh Gianotti với 3 đặc điểm: phát ban ngoài da, nổi hạch, viêm khớp

Trang 23

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Tiểu vàng đậm và phân có màu đất sét có thể được ghi nhận ở bệnh nhân khoảng

1-5 ngày trước khi bắt đầu thời kỳ vàng da

- Thời kỳ toàn phát (thời kỳ vàng da): Các dấu hiệu toàn thân của thời kỳ trước vàng da giảm dần, bệnh nhân hết sốt Bệnh nhân thấy nước tiểu ít đi, tiểu vàng đậm, sau đó vàng mắt, vàng da, phân hơi bạc màu Khoảng hơn 40% bệnh nhân có triệu chứng ngứa ngoài da Tình trạng ngứa tăng lên theo mức độ vàng da Khi nồng độ bilirubin trong huyết thanh <10 mg% thì rất khó phát hiện vàng mắt

Thăm khám thực thể có thể phát hiện gan lớn (50-80%), mềm, gây cảm giác đau và khó chịu ở hạ sườn phải Khoảng 10-20% bệnh nhân có lách lớn và hạch lớn ở cổ Xét nghiệm có transaminase và bilirubin tăng cao, tỷ lệ prothrombin giảm Trên 20% bệnh nhân có các dấu hiệu bệnh lý ngoài gan như viêm mạch dạng nút

(polyarteritis nodosa), viêm vi cầu thận cấp, hiện tƣợng Raynaud, ban đỏ dạng nút

(erythema nodosa) Các bệnh lý này xuất hiện chủ yếu do hình thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể Bệnh nhân có thể có giảm cân nhẹ khoảng 2,5-5 kg trong suốt thời kỳ vàng da Có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân VGVRB cấp không có giai đoạn vàng da rõ

- Thời kỳ hồi phục: Dấu hiệu vàng da kéo dài trong 2-6 tuần, có khi dài hơn, sau đó bệnh nhân tiểu trong hơn và nhiều hơn, ăn ngon miệng, ngủ được, cảm giác mệt mỏi giảm rõ rệt Thăm khám thấy gan nhỏ lại Các thông số sinh hoá, huyết học dần trở lại bình thường nhưng chậm hơn Giai đoạn hồi phục kéo dài khoảng 2-12 tuần, nhưng sự hồi phục hoàn toàn về lâm sàng và sinh hoá ở 3/4 bệnh nhân VGB cấp không có biến chứng kéo dài khoảng 3-4 tháng kể từ khi bắt đầu vàng da

Ngoài thể điển hình còn có các thể không vàng da, thể ứ mật, thể viêm gan tối cấp [14], [20], [25] [79], [111]

Viêm gan B mạn: Là tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B kéo dài 90% trường hợp

nhiễm SVVG B ở tuổi trưởng thành sẽ hồi phục hoàn toàn và không bao giờ bị siêu

vi quấy rầy lại Chỉ có 10% chuyển thành người mang vi rút mạn tính [9], [28], [38], [47]

Trang 24

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Tuy nhiên, ở trẻ nhiễm vi rút viêm gan B từ lúc mới sinh, bệnh diễn biến khác hẳn Khoảng 90% số trẻ này sẽ trở thành người mang bệnh mạn tính Giai đoạn này kéo dài nhiều năm, có thể không có biểu hiện lâm sàng, cuối cùng dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như xơ gan, có nước trong ổ bụng, chảy máu đường tiêu hóa do

vỡ mạch máu bị giãn, ung thư gan

Nói chung, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn xơ gan, chức năng gan khó có thể hồi phục, ngay cả khi tình trạng viêm gan được cải thiện Vì vậy, các thầy thuốc thường điều trị bệnh sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình xơ gan

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan B mạn: để chẩn đoán bệnh nhân nhiễm vi rút

viêm gan B mạn tính người ta dựa trên các tiêu chí sau:

- HBsAg dương tính > 6 tháng

- Nồng độ DNA- HBV trong huyết thanh > 105 copies/ml, giá trị thấp hơn khoảng 104

-105 thường thấy ở người viêm gan B mạn tính có HBeAg âm tính

- Nồng độ ALT/AST tăng cao lien tục và kéo dài

- Sinh thiết gan cho thấy mức độ viêm gan vừa hoặc nặng.[9], [35]

Hình 1.7 Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan B

Phơi nhiễm

90-95% hồi phục và được miễn dịch

Nhiễm

Viêm gan tối cấp

(1% chết)

Nhiễm mãn tính, người lành mang KN

-Hồi phục -Được MD

-Viêm gan mạn tính -Xơ gan

- Ung thư gan

Trang 25

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

1.2.1.2 Triệu chứng bệnh viêm gan C:

Sau khi bị nhiễm HCV, thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 2 đến 26 tuần Giai đoạn đầu gọi là nhiễm bệnh cấp tính HCV cấp tính thường chấm dứt sau 2 đến 12 tuần Tuy nhiên, có đến 80% số người mới bị nhiễm bệnh cơ thể của họ không loại trừ được hết siêu vi nên trở thành bệnh kinh niên Ða số người có viêm gan C kinh niên không hề có triệu chứng nào và vẫn có một cuộc sống gần như bình thường Nhưng trong số 10% đến 25% người có bệnh kinh niên, bệnh vẫn âm thầm phát triển suốt trong khoảng 10 đến 40 năm HCV kinh niên có thể dẫn đến hư gan, mô sợi phát triển trong gan (fibrosis), tụ mỡ trong gan (steatosis), xơ gan (cirrhosis),

và ung thư gan Trong trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần phải được thay gan

Bảng 1.1 Các Triệu Chứng của Người Viêm Gan C

Viêm gan C mạn tính

Mệt mỏi (nhẹ đến nặng) "Brain fog" (Rối trí) Tâm thần bất thường

Ăn không ngon (biếng ăn) Buồn nôn Khó tiêu

Nhức bắp thịt, khớp Đau vùng bụng Sốt

Giai đoạn cuối của viêm gan C với tình trạng xơ gan

Mệt mỏi (nhẹ đến nặng) Sốt Buồn nôn

Ăn không ngon (biếng ăn) Nôn mửa Tiểu nhiều

Nhức bắp thịt, khớp Đau vùng bụng Sình bụng

Trầm cảm Tâm thần bất thường Nhận thức chậm chạp Không tập trung Rối loạn tinh thần Chóng mặt

Thị giác kém Tụ nước (phù)

Viêm gan C cấp tính

Ðau ốm như bị cúm Sình bụng Buồn nôn

Mệt mỏi (nhẹ đến nặng) Đau vùng bụng Nôn mửa

Ăn không ngon (biếng ăn) Sốt Đổ mồ hôi vào đêm

Nhức bắp thịt, khớp Nhức đầu

Trang 26

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

ăng

10 – 30 năm

Hình 1.8 Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan C

1.2.2 Chẩn đoán bệnh viêm gan B và viêm gan C

Có nhiều kỹ thuật giúp phát hiện vi rút viêm gan B và viêm gan C như:

Kỹ thuật test nhanh HBsAg và an ti HCV: là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch

định tính bằng phương pháp dòng chảy một chiều để phát hiện sự có mặt của kháng

nguyên vi rút Viêm gan B hay kháng thể HCV trong huyết thanh hoặc huyết tương

Màng kit thử được phủ một lớp kháng thể kháng HBsAg hay lớp kháng nguyên

HCV ở vùng kết quả

Kỹ thuật ELISA: là kỹ thuật dựa vào sự kết hợp giữa kháng nguyên với kháng

thể gắn enzym để phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên trong huyết thanh Kỹ

thuật này có độ nhạy cao, áp dụng được cùng lúc nhiều mẫu bệnh phẩm Hiện

nay kỹ thuật ELISA được sử dụng rộng rãi trên thế giới để phát hiện vi rút viêm

gan B và viêm gan C

Trang 27

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Kỹ thuật RT-PCR: Kỹ thuật này có giá trị chẩn đoán cao, cho phép phát hiện trực tiếp vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C trong huyết thanh nhờ khả năng khuếch đại sao chép ngược các đoạn ADN và ARN đặc hiệu trên hệ gen của vi rút viêm gan

B và viêm gan C Kỹ thuật này có thể dung để định lượng và định typ vi rút viêm gan B và viêm gan C

Kỹ thuật Sequencing:

Nguyên lý: Kỹ thuật Sequencing dựa trên phương pháp enzym Sanger ( Phương pháp đầu tận cùng của chuỗi) Chìa khóa của phản ứng này là sử dụng dideoxynucleotide không có nhóm OH ở vị trí 3’ trong phản ứng tổng hợp ADN

Do đó khi enzym ADN polymerase gắn chúng vào sợi ADN thì quá trình tổng hợp

bị ngừng lại Vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp dideoxy[21]

1.2.3.Vắc xin tiêm phòng:

Vắc xin tiêm phòng viêm gan B:

Khi bị nhiễm HBV: kháng nguyên siêu vi được tạo ra ồ ạt trong tế bào gan Do đó

ta có thể phát hiện trong huyết tương ở giai đoạn nhiễm trùng cấp

Huyết tương của người nhiễm HBsAg là nguồn gốc quan trọng để sản xuất thuốc

chủng

Thuốc chủng ngừa Viêm gan siêu vi B thật sự được cho phép sử dụng vào năm

1981 tại Hoa Kỳ

Thế hệ 1: Có nguồn gốc từ huyết tương

Thế hệ 2: Vacxin được sản xuất thông qua DNA tái tổ hợp từ Saccharomyces

cerevisiae và tế bào động vật

Thế hệ 3: Được cải tiến từ thế hệ thứ 2 Sử dụng các chủng vi sinh vật khác có hiệu quả hơn

Vắc xin tiêm phòng viêm gan C

Các nhà khoa học châu Âu vừa thử nghiệm vắc-xin phòng viêm gan C, viêm gan C

là một loại bệnh do vi-rút gây ra và có thể phá hủy gan và gây ung thư gan, hứa hẹn

sẽ sớm có vắc-xin sử dụng đại trà trong tương lai

Trang 28

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Trưởng nhóm nghiên cứu, nhà khoa học Pháp David Klatzmann, ĐH Pierreet Marie

Curie (Paris, Pháp), đã sử dụng “1 phần của vi-rút” để tạo vắc-xin và đã thử

nghiệm trên chuột và khỉ

Những mảnh vi-rút này sẽ kích thích phản ứng của hệ miễn dịch, giúp cơ thể kháng

cự được với sự xâm nhập của bệnh nhưng không mang gene để cho phép “vi-rút”

có thể sinh sôi Công nghệ này đã được áp dụng trên nhiều vắc-xin khác nhau Loại vắc-xin mới sẽ chống lại các thể vi-rút viêm gan C khác nhau và nó cũng giúp chống trả các biến đổi của vi-rút đó

Hiện vắc-xin viêm gan C chưa được thử nghiệm trên người và bước tiếp theo để nghiên cứu này sử dụng rộng rãi là thử nghiệm trên người.[136]

1.3 Dịch tễ học vi rút viêm gan B, C:

1.3.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B, C trên thế giới:

1.3.1.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B trên thế giới:

Nhìn chung tình hình nhiễm HBV thay đổi trên từng vùng địa lí và phổ biến ở các nước trên thế giới, có xu hướng gia tăng Tuy nhiên tỉ lệ nhiễm bệnh ở người dân ở mỗi nước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và vệ sinh môi trường Trên thế giới hiện nay có 2 tỷ người nhiễm vi rút viêm gan B trong đó có 350 triệu người nhiễm HBV mạn tính, ¾ trong số này là người Châu Á, 25% người nhiễm HBV mạn có thể chuyển biến thành viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan nguyên phát [123] Trong viêm gan B các yếu tố nguy cơ cao như truyền máu, tiêm chích, quan

hệ tình dục, quan hệ nghề nghiệp…Tỷ lệ HBsAg ở những người này cao hơn gấp

10 lần so với quần thể dân cư nói chung và khả năng trở thành người mang vi rút tiếp sau đó tăng đáng kể khi đáp ững miễn dịch bị suy giảm

Theo trung tâm kiểm soát bệnh tật và phòng bệnh ở Mỹ (CDC), hàng năm có khoảng 300.000 người bị nhiễm trùng tiên phát do HBV [130], hầu hết xảy ra ở những người trẻ, 1/4 trong số này có triệu chứng cấp tính vàng da, vàng mắt Hơn 10.000 người được nhập viện, có 300 người chết vì viêm gan tối cấp, 8-10% khỏi bệnh và trở thành người mang HBsAg mạn tính Nếu dựa vào các chỉ điểm huyết

Trang 29

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

thanh để chẩn đoán nhiễm trùng do HBV, tỷ lệ này thay đổi tùy theo tầng lớp xã hội

và yếu tố nguy cơ [55]

Ở Trung Quốc, Senegal, Thái Lan, Đài Loan, tỉ lệ nhiễm HBV rất cao ở trẻ nhỏ và trong thời kì thơ ấu với tỷ lệ HBsAg (+) đến 25% [88], [124]

* Các vùng dịch tễ HBV trên thế giới:

Trên cơ sở điều tra huyết thanh học các dấu ấn miễn dịch của HBV ở từng khu vực, địa lý tỷ lệ người mang HBsAg và anti-HBs, được tổ chức y tế thế giới WHO chia thành 3 vùng dịch tễ như sau: Vùng lưu hành dịch cao, vùng lưu hành dịch trung bình và vùng lưu hành dịch thấp:

-Vùng lưu hành dịch cao:

Là vùng có tỉ lệ người mang HBsAg (+) > 8% vài tỉ lệ người đã từng nhiễm vi rút viêm gan B >60% Gần 45% dân số thế giới nằm trong vùng này bao gồm các nước thuộc khu vực Châu Á, Châu Phi và hầu hết các nước Trung Đông, vùng lưu vực sông Amazon Đặc điểm dịch tễ học quan trọng của vùng này là nhiễm HBV thường gặp ở trẻ em và lây nhiễm qua đường từ mẹ sang con

-Vùng lưu hành dịch thấp:

Là vùng có tỉ lệ người mang HBsAg (+) <2% và tỉ lệ người đã từng nhiễm vi rút viêm gan B<20% bao gồm các nước như : mỹ, Canada, Tây Âu, Úc, New Zealand, trong vùng này trẻ em hiếm khi bị nhiễm HBV Ngoài ra còn một số quốc gia khác nằm trong vùng dịch tễ nhiễm HBV rất cao, tỷ lệ mang HBsAg (+) trên 20%

WHO cũng cho rằng 3 mức độ lưu hành của HBV trên cũng đủ tập hợp đại đa số các nước trên thế giới Những cuộc điều tra về tỉ lệ nhiễm HBV cũng được tiến hành trong khu vực các đảo ở Nam Thái Bình Dương [114] cho thấy những biến đổi

Trang 30

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

nhiều khi rất lớn về tỉ lệ nhiễm HBV từ quần đảo này sang quần đảo khác kia hoặc

từ đảo này sang đảo khác và ngay cả trong cùng một đảo

Trong một nghiên cứu tại một trường đại học y khoa Hanover ở Đức từ năm

1974-1975 trên đối tượng là nhân viên bệnh viện đã cho thấy huyết thanh của những người chuyên lau chùi sàn nhà có HBsAg (+) là cao nhất (26,3%), kế đó là nhóm nữ

y tá (20,5%) rồi y bác sỹ (18,2%), sinh viên y khoa (11%), thấp nhất là các học viên

nữ y tá khoảng 5% mang HBsAg, với n=1825 [58],[90],[97] Tại Portugal [89] tỷ lệ người khỏe mạnh nhiễm vi rút viêm gan B là 24,3% Từ kết quả trên người ta khuyến cáo: Tất cả nhân viên bệnh viện cả những người trực tiếp hoặc không trực tiếp làm về y đều có nguy cơ cao bị lây nhiễm vi rút viêm gan B, do đó tất cả cần phải tiêm chủng

Trên nhóm phụ nữa có thai, tỉ lệ mang HBsAg (+) là: Tại Singapore: 4%, tại Ý: 2,45, tại Trung Quốc: 15,7%, tại Việt Nam (Hải Phòng): 12,59% [18]

Hình 1.9 Bản đồ dịch tễ học HBV trên thế giới

1.3.1.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan C trên thế giới:

Tỉ lệ ước tính toàn thế giới nhiễm HCV là 2,2%, hay xấp xỉ 170 triệu người HCV (+) Tỉ lệ lưu hành của từng nước hay vùng không phản ánh nguy cơ của sự lây lan

Trang 31

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

HCV bởi vì nguy cơ này không đồng nhất giữa các nước hay trong cùng một nước của hầu hết các nước Tỉ lệ lưu hành HCV theo từng tuổi thì thay đổi nhiều, và những dạng lây lan cũng khác nhau theo địa lý và thời gian

Những đất nước rộng lớn khác nhau, bao gồm: Uc, Ý, Nhật, Tây ban nha, Thổ nhĩ

kỳ và Mỹ, thuộc nhiều vùntg trên thế giới có tỉ lệ ước tính trung bình cộng đồng nhiễm HCV (1,0% tới 1,9%) Tuy nhiên, ở Mỹ, Tỉ lệ nhiễm HCV (được điều tra năm 1990) cao hơn gấp 2 lần tỉ lệ trung bình ở những người 30 - 49 tuổi, những người này chiếm 65% số người bị nhiễm, và thấp hơn tỉ lệ trung bình ở những người trẻ hơn 20 tuổi và lớn hơn 60 tuổi Kiểu mẫu này chỉ ra rằng việc truyền HCV hầu hết xảy ra ở trong quá khứ gần (thí dụ như 10 -30 năm trước) và đầu tiên giữa những người thanh niên - một mô hình tương tự như vậy đã được quan sát thấy ở

úc, ở Ý, Nhật, Tây ban nha, và Thổ nhĩ kỳ, tỉ lệ theo từng tuổi nhiễm HCV thì thấp

ở trẻ em và thanh niên , nhưng tăng theo tuổi Ở Đài loan, tỉ lệ theo tuổi nhiễm HCV thì tương tự như Thổ nhĩ kỳ, mặc dù tỉ lệ toàn bộ cả vùng bao gồm Đài loan thì cao hơn (2,0% đến 2,9%) Ở 5 nước này, những người trên 40 tuổi chiếm hầu hết những người bị nhiễm, điều này cho thấy nguy cơ nhiễm HCV cao hơn ở những thời quá khứ xa ( ví dụ: 30 – 50 năm trước) Tuy nhiên, tỉ lệ này gia tăng từ từ giữa những người già hơn ở Tây ban nha, Đài loan, và Thổ nhĩ kỳ, ở những nơi như Ý, Nhật, tỉ lệ tăng rõ rệt Hơn nữa, ở những vùng tỉ lệ bệnh cao hơn, những tỉ lệ nhiễm HCV cao hơn 20 lần ở những người lớn tuổi so với tỉ lệ cộng đồng trung bình bị nhiễm và hơn 1,5 – 2,0 lần so với tỉ lệ những bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm ở những vùng khác của đất nước Ở Ai cập, nơi tỉ lệ HCV được báo là cao nhất thế giới, tỉ lệ nhiễm HCV cũng tăng một cách chắc chắn theo tuổi, nhưng những tỉ lệ cao được quan sát giữa những ngưới ở mọi nhóm tuổi Mô hình này chỉ ra rằng nguy cơ gia tăng ở thời gian quá khứ xa, tiếp theo là nguy cơ bị nhiễm HCV vẫn tiếp tục cao Như chỉ dẫn trên, những kiểu ở những nước trên thì tỉ lệ nhiễm HCV thấp ở trẻ

em, người trẻ nhưng cao ở người già, gợi ý một hiệu quả ở những nước này nguy

cơ bị nhiễm cao hơn ở thời quá khứ xa Tại hai nước với cùng kiểu mẫu này, Nhật

và Đài loan, tỉ lệ mới mắc gần đây chỉ ra rằng người già tiếp tục ở nguy cơ nhiễm HCV Những nghiên cứu tập trung hướng tới những vùng dịch tể cao hơn cho thấy

tỉ lệ mới mắc của nhiễm HCV vào khoảng từ 110 trên 10.000 người ở Đài loan

Trang 32

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

đến 28 – 36 trên 10.000 người ở Nhật Tuổi trung bình của những người mới nhiễm HCV là 50 tuổi ở cộng đồng Đài loan và 40 và 60 tuổi ở hai cộng đồng người Nhật riêng biệt

Hình 1.10 Bản đồ dịch tễ học HCV trên thế giới:

1.3.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B, C tại việt Nam:

1.3.2.1 Tình hình nhiễm HBV ở Việt Nam

Theo hệ thống của WHO, Việt Nam được xếp vào vùng lưu hành cao của nhiễm vi rút viêm gan B, qua nhiều nghiên cứu của một số tác giả trong nước chúng ta biết rằng tỉ lệ nhiễm HBV ở Việt Nam trung bình vào khoảng 15%, như vậy tính ra có khoảng 10-12 triệu người đang mang mầm bệnh Trong khu vực lưu hành cao như nước ta hầu hết các trường hợp lây6 nhiễm HBV qua đường mẹ truyền sang con Tỷ

lệ phát triển của dân số Việt Nam hiện nay vào khoảng 1,8% , như vậy hàng năm có khoảng 2 triệu phụ nữ mang thai, tỉ lệ phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV không nhỏ vào khoảng 360.000 người mang HBsAg (+), trong số này có khoảng 1/3 vừa mang HBsAg(+) vừa mang HBeAg (+) và nguy cơ lây

nhiễm cho con khoảng 85%, nghĩa là mỗi năm chũng ta có khoảng 100.000 trẻ em

bị nhiễm HBV từ mẹ

Trang 33

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Tỷ lệ nhiễm HBV trong dân cư:

Kết quả nghiên cứu của một số tác giả (bảng 1.1) cho thấy tỉ lệ người mang HBsAg (+) trong dân cư một số tỉnh , thành phố trong cả nước là khác cao Tại Hà nội tỉ lệ này là 15%-25%[18], trên người khám tuyển đi lao động nước ngoài là 15,3%-27,74% [33] , tỷ lệ HBsAg trong nhóm người khỏe mạnh tại thành phố HỒ Chí Minh: 12,8%-19,7% Lâm Đồng :16.74% [22], Kháng Hòa- Nha Trang: 10,6%[2]

và các tỉnh đông bằng ven biển miền trung: 12,80%- 19,7%, Bình Thuận: 17,68% [42], Tây Nguyên: 15,3%-16,9% [51], Thanh Hóa: 14,59%[6]

Bảng 1.2: Tỉ lệ người mang HBsAg (+) khảo sát tại một số địa phương trong

nước

HBsAg (+)

Hà Nội Hoàng Thủy Nguyên

Nguyễn Thu Vân

Người cho máu Người khỏe mạnh Nhân viên y tế Sinh viên đại học y Bệnh nhân viêm gan Bệnh nhân không phải viêm gan

Cộng đồng dân cư

18,02 24,74 17,3 - 26,3

25 43,5 25,24

15,3–24,74

11,35 12,9

Ngô Quang Lực Người cho máu Nhân viên y tế 9 – 10

12,8 – 19,7 9,5

11,4

Trang 34

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Hà Bắc Viện VSDTTƯ Người khỏe mạnh 25

Vĩnh Phú Viện VSDTTƯ Người khỏe mạnh 23,2

Hải Phòng Nguyễn Thị Nga Nguyễn Tuyết Nga Phụ nữ có thai Người cho máu 12,5

11,01

Lâm Đồng Hoàng Công Long

Người cho máu Người khỏe mạnh Nhân viên y tế Bệnh nhân viêm gan Cộng đồng dân cư

11,52 9,41 9,83 55,55 16,74

Nha Trang Viên Chinh Chiến

Cộng đồng dân cư Phụ nữ có thai Các tỉnh đồng bằng ven biển

10,6 14,2 – 62,2 12,80–19,7 Bình Thuận Mỹ Khắc Thọ

Lê Văn Quân

Cộng đồng dân cư

17,68 Tây Nguyên Hoàng Anh Vường Tân binh Cộng đồng dân cư 15,4

15,3 – 16,9

An Giang Châu Hữu Hầu Người khỏe mạnh 11

Thanh Hóa Vũ Hồng Cương

Cư dân Nhân viên y tế Người cho máu Gái mại dâm Bệnh nhân viêm gan

14,59 14,61 18,18 19,15 43,37

1.3.2.2 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan C ở Việt Nam:

Hiện có khoảng 6%[57, 120] dân số Việt Nam nhiễm vi rút viêm gan C Con số này đang có khuynh hướng gia tăng Điều nguy hiểm là bệnh hầu như không có biểu hiện gì rõ rệt Nhiều người chỉ biết mình nhiễm vi rút khi đã bị xơ gan, ung thư

gan.[134]

1.3.3 Các yếu tố liên quan tới sự lây nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới và các tác giả khác nhau trên thế giới những yếu tố sau đã được xác định là yếu tố nguy cơ cao trong lây nhiễm HBV ở người lớn tuổi [117]

- Nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với máu và các sản phẩm của máu

- Bệnh nhân lọc máu thận (Chạy thận nhân tạo)

Trang 35

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

- Đối tượng thường xuyên phải truyền máu và các sản phẩm của máu

- Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình đồng giới và khác giới

- Tiêm chích ma tuý và sử dụng thuốc đường tĩnh mạch

- Tiếp xúc trong gia đình và quan hệ tình dục với người mang virut viêm gan B

- Những người phục vụ bệnh nhân thần kinh và đối tượng chậm phát triển trí tuệ

- Những người nhập cư, du lịch đến khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao

- Đối tượng xăm, chích, dùng chung bàn cạo râu, bàn chải răng

Trang 36

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Chương 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là người dân cư trú tại địa bàn xã Phú Cường- Kim Động-

Hưng Yên Trong nghiên cứu chúng tôi điều tra ngẫu nhiên người dân trong 8 thôn

xã Phú Cường phân biệt lứa tuổi, giới tính, trình độ cũng như nghề nghiệp của người được điều tra

2.2 Thiết kế nghiên cứu:

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại xã Phú Cường – huyện Kim Động- tỉnh Hưng Yên Phú Cường là một trong hai xã của huyện Kim Động nằm trên vùng bãi nổi giữa sông Hồng, phía đông nam giáp xã Hùng Cường, phía nam giáp xã Ngọc Thanh, phía bắc giáp xã Hùng An, phía tây giáp sông Hồng, bên kia sông là tỉnh Hà Nam.Theo kết quả điều tra vào năm 2011 diện tích tự nhiên của xã là 651ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 312ha Dân số của xã 6.155 người với 1423 hộ

Hình 2.1 Bản đồ huyện Kim Động- tỉnh Hưng yên

Nghiên cứu được tiến hành tại các thôn trong xã Các thôn này cùng nằm trong vùng địa lí có trình độ, nghề nghiệp, mức độ nhận thức cũng như chất lượng cuộc sống ngang nhau Những số liệu thu thập được qua điều tra ở các thôn này

Trang 37

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

là cơ sở để chúng tôi xác định tỷ lệ nhiễm viêm gan B và viêm gan C tại một xã

- Thôn Kệ Châu III

- Thôn Doanh Châu

- Thôn Đông Hồng

- Thôn Tân Trung

- Thôn Tân Mỹ I

- Thôn Tân Mỹ II

2.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành vào tháng 1 / 2011 đến tháng 12/2011 Trong khoảng thời gian này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm dân cư, nhận thức của người dân, thu thập mẫu huyết thanh và làm xét nghiệm trên toàn bộ

8 thôn kể trên

Trang 38

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu:

2.3 Phương pháp:

2.3.1 Phương pháp mô tả cắt ngang:

Phương pháp này được thực hiện trên người dân trong xã Phú Cường- Huyện Kim

Động- Hưng Yên Các tỷ lệ mang HBsAg (+), anti HCV (+) thể hiện tỷ lệ nhiễm vi

rút viêm gan B và viêm gan C tại cộng đồng xã Phú Cường, đồng thời các chỉ số

này cũng để đánh giá, so sánh với các tỷ lệ tại cộng đồng dân cư khác

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu:

Điều tra

Phân bố các cụm dân cư

thức

Lấy máu

Test HBsAg

Test Anti HCV

Mẫu

âm tính

Mẫu dương tính

Mẫu

âm tính

Mẫu dương tính

Trang 39

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

Đối tượng kiểm tra được lấy máu cho vào ống đã được ghi sẵn họ tên, tuổi, mấu được bảo quản ở nhiết độ thường 2-3 tiếng, sau đó mẫu được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh trước khi làm xét nghiệm

έ: Giá trị tương đối

2.3.4 Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh y học:

Các số liệu nghiên cứu được xử lí thống kê theo phương pháp so sánh khi bình phương, sự khác biệt nhau có ý nghĩa thống kê với p<0,05

2.4 Kỹ thuật nghiên cứu:

Sử dụng bộ sản phẩm test nhanh SD sản xuất tại Hàn Quốc của công ty xuất

nhập khẩu Đức Minh

2.4.1 Kỹ thuật test nhanh: HBsAg

Kit thử chẩn đoán viêm gan B (HBsAg) dùng để định tính phát hiện kháng nguyên

bề mặt vi rút viêm gan B (HBsAg) trong huyết thanh hoặc huyết tương Là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán

Kit thử chẩn đoán viêm gan B (HBsAg) là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của kháng nguyên vi rút viêm gan B trong huyết thanh hoặc huyết tương

Thành phần của test thử:

Trang 40

Ngô Thị Quỳnh Trang Luận văn thạc sĩ khoa học

- Anti-HBsAg

- Kháng thể kháng HBsAg

có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh (2-30°C) Kit thử giữ được tính ổn định cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên túi đựng sản phẩm.Kit thử phải được bảo quản trong túi hàn kín cho đến khi lấy ra sử dụng Không được làm đông băng sản phẩm

Lấy và chuẩn bị mẫu phẩm:

Cách sử dụng kit thử:

Để kit thử, mẫu phẩm, dung dịch đệm, v.v… ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi làm xét nghiệm Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm chúng tôi hoàn thành trong vòng 1 giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm Cầm kit thử sao cho mũi tên trên kit thử chỉ hướng xuống: nhúng kit thử theo phương thẳng đứng vào mẫu phẩm (huyết thanh hoặc huyết tương) đựng trong ống nghiệm và ngâm ít nhất 15 giây Tiếp theo, đặt kit thử trên một mặt phẳng nằm ngang không hút nước và bắt đầu tính thời gian

Lưu ý: không nhúng kit thử sâu quá vạch tối đa (MAX line - đầu mũi tên trên que thử) Chờ đến khi các vạch đỏ xuất hiện trên kit thử Đọc kết quả trong vòng 15 phút Không sử dụng kết quả quá 20 phút:

Dương tính: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng (C),

vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T)

Lưu ý: Độ đậm màu đỏ của vạch kết quả (T) sẽ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ của HBsAg có trong mẫu phẩm Vì vậy, bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả (T) cũng đều được coi là dương tính

Âm tính: Xuất hiện chỉ một vạch chứng (C) Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T)

dù đậm hay mờ

Kết quả không có giá trị: Không thấy xuất hiện vạch chứng (C) Nguyên nhân

thường gặp là do lượng mẫu phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai Đọc lại

Ngày đăng: 31/03/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh HBV chụp dưới kính hiển vi điện tử - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.1. Hình ảnh HBV chụp dưới kính hiển vi điện tử (Trang 14)
Hình 1.2. Hình ảnh HCV chụp dưới kính hiển vi điện tử - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.2. Hình ảnh HCV chụp dưới kính hiển vi điện tử (Trang 14)
Hình 1.4. Cấu trúc virut viêm gan C - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.4. Cấu trúc virut viêm gan C (Trang 15)
Hình 1.5. Chu trình nhân lên của HBV  1.1.3.2. Quá trình nhân lên của HCV: - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.5. Chu trình nhân lên của HBV 1.1.3.2. Quá trình nhân lên của HCV: (Trang 17)
Bảng 1.1. Các Triệu Chứng của Người Viêm Gan C - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Bảng 1.1. Các Triệu Chứng của Người Viêm Gan C (Trang 25)
Hình 1.8. Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan C. - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.8. Tiến triển của nhiễm vi rút viêm gan C (Trang 26)
Hình 1.10. Bản đồ dịch tễ học HCV trên thế giới: - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 1.10. Bản đồ dịch tễ học HCV trên thế giới: (Trang 32)
Hình 2.1. Bản đồ huyện Kim Động- tỉnh Hƣng yên - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 2.1. Bản đồ huyện Kim Động- tỉnh Hƣng yên (Trang 36)
2.2.3. Sơ đồ nghiên cứu: - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
2.2.3. Sơ đồ nghiên cứu: (Trang 38)
Bảng 3.2. Dân số xã Phú Cường theo nhóm tuổi - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Bảng 3.2. Dân số xã Phú Cường theo nhóm tuổi (Trang 48)
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ hiểu biết về viêm gan B, C của học sinh THCS - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ hiểu biết về viêm gan B, C của học sinh THCS (Trang 49)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ học sinh tiêm phòng viêm gan B - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ học sinh tiêm phòng viêm gan B (Trang 51)
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh THCS biết gia đình có người bị viêm gan B, C - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh THCS biết gia đình có người bị viêm gan B, C (Trang 52)
Bảng 3.6. Tỷ lệ mang HBsAg(+) tại các thôn xã Phú Cường: - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Bảng 3.6. Tỷ lệ mang HBsAg(+) tại các thôn xã Phú Cường: (Trang 53)
Hình 3.5. Tỷ lệ nhiễm HBV theo giới tính - Xác định tỷ lệ nhiễm Virus viêm gan B (HBsAg) và Virus viêm gan C (Anti HCV) trong huyết thanh người tại một số xã vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam năm 2011
Hình 3.5. Tỷ lệ nhiễm HBV theo giới tính (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w