Đặc biệt, có nhiều vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn nghiên cưu nhân trắc học biométrie humaine chẳng hạn cần số lượng bao nhiêư điểm đo bề đày lớp mo dươi da để đánh giá độ béo gầy, ho
Trang 1"BO GIAO DUC VA DAO TAO
; TRƯỜNG ĐẠI HỌC TONG HOP HÀ NỘI
eR DAO HUY KHUE
DACDIEM VEKICH THUOCHINHTHAI,
VESU TANG TRUONG VAPHATTRIEN CO THE
CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG6- 17 TUỔI
Người hướng dẫn Khoa học :
1 - Phó Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Đình Khoa
2 - Phó tiến sĩ Nguyễn Yên
3 - Phó tiến sĩ Chu Đức
HÀ NỘI - 1991
Trang 2MÔ ĐẦU,
Trẻ em là tương lai của nhân loại Sự phồn vinh của
hành tỉnh nhúng ta ngày mei phụ thuộc vào nhing gi chúng ta
lam được cho sự phát triển thể chất va trí tuệ của trẻ em
hôm nay
Luật pháp quốc tế Sẽ "Céng ước quốc tế về quyền trẻ em!
được Đại hội đồng Liên Hyp Quốc thông qua ngay 20-11-1989,
bao gềm 54 điều quy định toàn điện các quyền trẻ em (báo Nhar dân số 12090 ngày 4-8-1990) trong đó nêu rõ : trẻ em được gia
đình và xã hội tạo mọi điều kiện để có thể phát triển đầy đủ
về thể lực vữ mes cách
Ổ nước ta, thực hiện lời đạy của Hồ Chủ tịch "VÌ lợi
Ích mười năm trồng cây; vì loi Ích trăm năm trồng người", Nhà
nước đã có Pháp Lệnh ngày 14-11-1979 vé bdo vé chăm soc va
giáo dục trẻ em nhằm đảm bảo cho "mdi trẻ em đều được bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục không phân biệt gái, trai, dân tộc, tôn
giáo, thành phần xã hội của các em, địa vị xã hội của cha mẹ «" (điều 3) Đến đầu năm 1990, Việt Nam là nước thứ hai
trên thế giơi và nược đầu tiên ở châu Ấ tham gia ky va phé
chuẩn Gông ước về quyền trẻ em Ngày 18-3-1991 Hội đồng Nhà
nước ta công bố Dự thảo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, đã xác định rõ vị trí và quyền của trẻ en† trong hệ thống
pháp luật nước nhà Trẻ em là nguồn hạnh phúc của gia đình, tương lai của đất nước, là lớp người kế tục sự nghiệp xây đựn6
và bảo vệ Tổ quốc
VÌ vậy, công tấc nghiên cứu cơ bổn về trẻ em có 7 noble
cực kỳ quan trọng đối vơi chiến lược con người của Đón YÊ
Trang 3=8 e«
Nhà nước, trong đó những nghiên cứu về mặt sinh học dong gop một, phần không nhỏ Như chúng ta đã biết, trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại Các đặc điểm hình thái, tăng trưởng và
phát triển của trẻ em có những đặc trưng riêng, khác người
lơn, không đồng đều ở cếc lứa tuổi và lại thường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian Từ đó, một trong các nhiệm
vụcơ bản của ngành nhân ads y té, gido duc la phải ngay
căng hiểu biết sâu sắc các quy luật phát sinh phát triển của con người, trên cơ sở đó hoàn thiện hệ thống bảo vệ sức khỏe
` cũng như các phương pháp giáo dục, giáo dương thế hệ đáng lơn, đấp ứng những đòi hội của việc phân công lao động xã hội,trong
đó có vấn đề tuyển lao động, tuyển quân, tuyển sinh và giáo
đục sư phạm (tâm lý - giáo dục học, vệ sinh học đường )
Ngoài ra còn giúp cho việc đánh giá thể trạng liên quan đến
chất lượng cuộc sống, chất lượng con người sinh học, tức tương
lai noi giống
Nươc ta là một quốc gia da đân tộc, trải đài trên nhiều
vĩ tuyến, điều kiện khí hậu, đỉnh đương khác nhau ; điều kiện
kinh tế xã hội nói chung còn nhiều khó khắn và cũng rất khác
nhau ở céc vùng sinh thái (miền xuôi, miền núi, thành thị, nông thôn ) Tình hình đø phản ánh rõ nét trên trẻ em và
thanh thiếu niên, bởi lứa tuổi đang lơn rất nhạy cảm vơi những
biến đổi của môi trường Nhiều công trình nghiên cứu ngoài
nước và trong nược cho thấy nhịp độ nhanh hơn tầng trưởng và
phát triển cơ thể trẻ em thành phố so voi nông thôn và rừng núi, đồng thời chứng minh được tỉnh hình biến động cư dân, sự hòa đồng dân tộc, xu hương đô thị hóa v.v ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất của trẻ.
Trang 4Cho đến nay, mặc đầu đã eó nhiều tài liệu về hÌnh théi
cơ “thể trẻ em nhưng còn thiếu hệ thống, chưa thống nhất lắm
về phương pháp, chưa thật đầy đủ về nội dung và về các vùng sinh thái ; nhiều công trình có giá trị nhưng lại qúa cũ về thời gian nên Ít nhiều không con phù hợp vơi thực tế phát
triển của trẻ em ta hiện nay (ở các nước tiền tiến cứ sau 5=10
năm một lần Lại tổ chức điều tra cơ bản tình hình phát triển
cơ thể con người) Đặc biệt, có nhiều vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn nghiên cưu nhân trắc học (biométrie humaine) chẳng hạn cần số lượng bao nhiêư điểm đo bề đày lớp mo dươi da để đánh giá độ béo gầy, hoặc bao nhiều thông số hình théi để đánh
gis suc lon eet triển cơ thể trẻ em ; sự phân chia các giai
đoạn phát triển tầm vóc trẻ em theo tuổi và giơi ; cách đánh gid sw phat triénco thể trẻ em theo bảng chuẩn hay chỉ số (chỉ
sé Prgnet , QVC co thích hợp vơi lứa tuổi đang lơn hay không)
vs
Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi đã chọn các em
học sinh phổ thông 6-17 tuổi ở một vùng sinh thdi cu thể (thị
xe Hà Đông), địa điểm trung gian nối liền Thủ đô Hà Nội với
nông thôn Ea Son Binh làm đối tượng nghiên cứu trong khi chưa
có điều kiện tiến hành khảo sát ở các vùng sinh thái khác Sở
di chúng tôi không chọn lứa tuổi từ sơ sinh đến 5 tuổi vÌ đó
là nhơm tuổi có những nết riêng cần tìm hiểu sông phu trong một công trình khác, mà đi vào lứa tuổi từ 6-17 (tức tuổi học sinh) do trong nhóm tuổi nay co thoi ky đậy thi - mốc chuyển đặc biệt về hình thái, sinh lý và tâm lý - đưa các em toi
tuổi trưởng thành, chuẩn bị làm nghĩa vụ lao động, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
Trang 5Để giải quyết những vấn đề đang đặt ra của "nhân trắc
học„ chúng tôi đa,sử dụng một mô hình toán trong lý thuyết hệ
thống, là mô hình phân loại (classification model) thực hiện
tự động hóa trên máy vi tinh (mini computer) theo chương trình định sẵn Lần đầu tiên ở nước ta, mô hình phân loại trên được đưa vào nghiên cứu nhân trắc và đã thu được những kết qủa đáng
Được sự chỉ bảo tận tình của tập thể hương dẫn và ban
chủ nhiệm đề tai "Sinh học quần cư dân Việt Nam" (đề tài cấp
Bộ, mã hiệu B36) đo Giáo su, Tiến si sinh học Nguyễn Dinh Khoa - đứng đầu, cùng sự quan tâm giúp đỡ của bộ môn Nhân học, khoa
Sinh học, trường ĐHỦU Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành đề tài
luận ấn "Đšc điểm về kính thược hình théi, về sự tăng trưởng
và phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6-17tuổi (thị xã
Ha Đông, Hà Sơn Bình)" vơi mục đích :
1 Góp phần cung cấp số liệu mới cho những chỉ số sinh học người Việt Nam trong điều kiện một vùng sinh thái cụ thể (thị xã giáp Hà Nội) Kết qủa của chúng tôi có thể dùng so
sánh vơi tài liệu cùng loại ở các vùng sinh théi khác, đặc biệt
là nông thôn, làm sáng tỏ thêm quy luật phát triển cơ thể học
sinh phổ thông 6-17 tuổi trong những điều kiện tự nhiên và xã
2 Sử dụng phương pháp toán mô hình giải quyết một số
bài toán trong nhân trắc họe nhằm hoàn thiện một bước việc
đánh giá sự tăng trương và phát triển cơ thể học sinh phổ thông 6-17 tuổi vùng thị xe Từ đó có cơ sở đề xuất một phương pháp mơi ép dung đối vơi các vùng sinh thái khác ở nược ta
Ơác nhiệm vụ cụ thể của luận án :
Trang 6` =
„ 14 Khảo sát gần 50 chỉ tiêu nhân trắc bao eon các đặc
điểm metríc, các chỉ số, các đặc điểm phát đục của học sinh
phổ thông 6-17 tuổi ở thị xa Ha Đông (HSB)
2 5o sánh với các tài liệu cùng loại trong nước và nược
ngoai, đặc biệt là vùng nông thôn để thấy được ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên về xã hội lên sự phát triển cơ thể học sinh phổ thông 6-17 tuổi ằ
3 Dùng phương pháp toán mô hình, phân loại 8 điểm đo bề đây lớp mỡ dưới da, 25 kích thước hình théi và 12 lứa tuổi,
cho phép giảm bớt sổ 1ượng điểm đo mỡ, Bồ lượng kích
thước hình thái và phân chia được các giai đoạn phát triển tầm vóc cơ thể học Sinh phổ thông 6-17 tuổi
Nhờ phân loại 25 kÍch thước hình thái, có thể lựa chọn
được những kích thước chủ yếu nhất trong sự tăng trương và phát
triển cơ thể, từ đó xây dựng phương trình hồi quy nhiều chiều
dang y = a + bx + cz tính trọng lượng cơ thể, đồng thời lập
bảng chuẩn đánh giá sự phát triển cơ thể theo tuổi và gioi tính đối vơi học sinh phổ thông 6-17 tuổi ở Ha Đông
4 Thực hiện chiến lược con người của Đẳng, cần đẩy mạnh
những điều tra cơ bản về sinh học con người ở các vung sinh
thái khác Kết qủa nghiên cứu của chúng tôi chẳng những cần
thiết cho việc xây dựng cáo chính sách xã hội trong hệ thống
bảo vệ chăm sóc và giếo đục trẻ em ở một vùng 'sinh thái mà phải
mở ra một hương tốt cho việc nghiên cứu các vấn đề tương tự ở những vùng sinh thái khác
Bản luận văn của chúng tôi bao gồm bốn phần lon, ngoài
za còn éo phần phụ lục và tài liệu tham xhảo Phần thứ ba được giành để nêu lên toàn bộ kết qủa nghiên cứu và bàn luận bao gồm -
ba chương lơn Hai nhương đầu trình bày về các đặc điểm metric,
Trang 7UV = các: chỈ số và các' đặc điểm phat dục của học sinh 6-17 tuổi ở
Hà Đông, có so sánh đốichiếu vơi tài liệu các vùng sinh thái khác trong nược và nươc ngoai Chương thứ ba nêu riêng toàn bộ kết qủa ứng dụng phương pháp phân loại trong nghiên cứu nhân
trắc lứa tuổi học sinh phổ thông Phần thứ tư, quan trọng nhất,
nêu lên các kết luận đúc cue từ nội dung nghiên cứu
Do trình độ và kinh nghiệm có hạn, bản luận án khó tránh
khỏi thiếu sót Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn hy ,vọng những kết qủa
nghiên cứu của mình sẽ góp phần bổ sung và tiếp nối các công z trình nhân trắc họecseủa các tác giả đi trươc, phục vụ thiết
thực công tác giso đục, y tế, nghiên cứu và sản xuất v.v
ở nước ta.
Trang 8Phần thứ nhất
TONG QUAN TAI LIEU
Đối tượng nghiên cưu của Nhân học là CON NGUOI cy thể
trong không gian và thời gian, mang đậm nết đấu ấn của địa vực
và niên đại, nghĩa là một sản phẩm kết hợp của môi trường tự nhiên và xã hội (chu yếu là môi trường xã hội) Trong qua trình
sinh trưởng và phát triển, con người đã thích ứng vơi những thử
thách của môi trường, phần ánh trên tình trạng sức khỏe hoặc _ bệnh tật (cần hiểu sức khỏe là "trạng thái thoải mái, đầy đủ
về thể chất, tâm thần va xa hội" như định nghĩa của TỔ chức ÿ -
tế thể giơi Tên tại Alma - Ata ngay 12-9-1978) VÌ vậy sức khỏe được coi như tài sản thường xuyên của con người vơi y nghia la
đã có va tồn tại từ khi sinh ra đến chết nhưng mức độ thi thay
đổi trong suốt cuộc đời Sự biến đổi đó tác động vao đặc điểm
hình théi cũng như chức năng sinh lý của cơ thể Trong thực tế
người ta đa định lượng va tiêu chuẩn hóa được những đặc điểm
trên
Một trong những nội dung quan trọng của môn hình thái
người la đặc điểm tăng trưởng các kÍch thước hình théi va phat
triểncơ thể Ổ người, giai đoạn tăng trưởng bắt đầu từ sơ sinh
đến trưởng thành, chứa đựng hàng loạt biến đổi sâu sắc, đặc
biệt là trong thời kỳ đậy thÌ, do đó nghiên cưu hÌnh thái học
giai đoạn này thiết thực không chỉ về lý luận mà con ube trong trong thực tiễn, được cac nhà sinh học, y học, giáo dục học trên toan thể giơi quan tâm Sự lơn lên của con người hầu như diễn ra trong các lửa tuổi học đường, nên từ lâu học sinh đã
1à đối tượng nghiên cứu của Nhân học Ở nước ta, loại đề tài : này đã được một số tác giả nghiên cứu bước đầu và cũng chính
Trang 9đại Hypocrate Nhung mai đến những năm 20 của thế kỷ này Martin
R (nguời Đức), tác giả các cuốn "Giáo trình nhân học" (1919),
"Chỉ nam đo đạc cơ thể và` xử lý thống kê" (1924) mơi được coi
18 người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại VỀ seu tùy
theo điều kiện mỗi nước, phương pháp Martin được bổ sung, hoan
thiện cả hai mặt lý luận va thực tiễn Baskirop P.N
tác giả cuốn "Hoc thuyết về sự phát triénco thể người" :
(1962) và Vandervael F tác giả cuốn "Nhân trắc học" (1964) đã
dua ra nhing nhận xết về quy luật phat trién co thé theo tuổi,
nghề nghiệp và xây dựng thang phân loại các chỉ số thể lực dựa vào trung bình cộng và độ lệch chuẩn (Trích theo Trịnh Hưu
Lửa tuổi đến trường được nghiên cứu khá som Theo Zack N.V (1892) thì Buffon (cuối thế kỷ 19) là người đầu tiên trên thế giơi tiến hành nghiên cưu vấn đề này Đến những năm 80 của
ie
thế kỷ 19, các công trình về sinh trưởng của trẻ em đã được
giơi thiệu đầy đủ : ở Hămbuôế từ năm 1877 (theo Lenz Ort, 1959),
ở Boxton và Aivakutu ti 1877-1880 (thea Meredith, Knott, 1962 ;
Cone, 1965), & Vacxave tu 1880 (theo Wolanski,- 1973), ở Xtôekhôm
từ 1883 (theo Ljung et al., 1974) (Trích theo “cliujnate 2.1,
/62_7 Nhìn ahung ở thế kỷ 19 các công trình còn hạn chế về số lượng kích thước, chưa thống nhất về phương pháp đo lường, các tính toán thống kê còn giản đơn
Bược vào thể kỷ 20, cùng vơi sự phát triển các khoa học liên quan như đi truyền, sinh lý, sinh hóa, toán thống kê,
Trang 10nhân học cũng dugt đẩy mạnh Những hội, ban, ngành, viện
nghiên cứu về nhân học được thành lập, trong đó có những bộ phah chuyén theo đội về phát triển cơ thể va tầm vóc học sinh Chi trong vong 50 năm riêng Liên Xô đã có hàng trăm công trình,
Trung Quốc trong 10 năm (1949-1959) có hơn 30 công trình, ở Đức, Hung, Rumani, Tiệp Khắc, Ba Lan, Pháp, Anh, My, Bi, Nhat
sổ lượng và chất lượng các công trình đều vượt xa thời gian trược và đã đề cập đến một số vấn đề như sau : Sự tăng trưởng các kÍch thược tổng thể và phát triển cơ thể học sinh không
giống nhau ở các lứa tuổi, mạnh nhất ơtuổi đậy thì đo ảnh
hưởng sự hoạt động của các: co’ quan ngi tiét trong thoi ky chin
sinh duc Cường độ tăng trưởng và sự kếo đài thời gian tăng trương phụ thuộc vào các điều kiện xã hội, ví dụ theo Bunac (1941) sự tăng trưởng chiều cao ở nam giơi phải tơi 25 tuổi mới kết thúc nhưng theo Urưxon A.M (1962) thì lại là 17-18 tuổi (với nữ) và 19 tuổi (vơi nam) (Trích theo V.G Vlaxtopxki,
/60_7 Điều kiện sinh hoạt vật chất ảnh hưởng lớn đến cơ thể
tré em Những trẻ em gầy gò, thể lye phất triển yếu, phần lơn
thuộc con em các gia đình nghèo khổ Điều kiện xã hội, môi
trường sinh thái cũng tác động mạnh đến sự tăng trưởng : học
sinh thành phổ phat triển co thể tốt hơn học sinh nông thôn
Sự shin sinh dyc cing tương tự : nữ thành phố hoặc sống ở gia
đình kinh tế đồi đào có kinh sớm hơn nữ nông thôn hoặc nữ ở gia đình kinh tế thấp, nữ ở vùng khí hậu ôn hoa dường như có kinh sơm hơn nữ ở vùng phương Bắc và gần XÍch đạo Sự Ghiễt dà+ bá: dục co quan hệ với sự tắng trưởng các kích thước hÌnh thấi : Soloviev V.S (1964) nhận thấy nam 14 tuổi đã chín sinh duc thi tăng trưởng mạnh hơn nam cùng tuổi chưa chín sinh dục cả về kích thước hình théi va chức năng sinh lý (Trích theo
Trang 11= T0-
Găn éư vào nhiều dấu hiệu hình thái (các kÍch thước tổng thể), giải phẫu, sự mọc răng, cốt hóa xương, sự chín sinh dục, hoạt động tâm thần va vận động, (Gundobin W.P., 1906 ;
Straz Ch., 1921 ; Martin R va Saller K., 1928, 1958 ; Bunak T.Y., 1965; ) các tác giả đa phân kỳ giai đoạn tăng trưởng và phát triển cơ thể, chia cuộc đời con người từ khi sinh đến khi
chết thanh 3 giai đoạn : tăng tiến, Ổn định và thoái triển Đáng chú ý lầ sơ đồ phát triển sau khi để của con người (Trích theo
nghị lần thứ 7 toàn Liên Xổ về các vấn đề sinh hóa, sinh ly va hình thái lứa tuổi, được áp dụng rộng rãi trong nhân học, nhỉ
khoa và giáo duc hoc Voi sơ đồ nay người ta đã mô tả kha
chỉ tiết sự tầng trưởng và phát triển của con người ở mỗi giai
đoạn
0ó hiện tượng gia ting ( ẢKH@lenamw ) phát triển cơ thể và trưởng thanh sinh lý của trẻ em và thiếu niên trong vòng
100-150 năm gần đây Hiện tượng này được bắt đầu từ thế kỷ trước
ở những nước phát triển cao, hoặc vào đầu thể kỷ này ở Anh và
giữa thế kỷ này ở phần lớn các nước trên thể giơi Tập hợp nhiều tai liệu về phat triển cơ thé học sinh phổ thông người ta ghỉ
nhận được sự thúc nhanh chiều cao đứng, trọng lượng cơ thể cũng nhưcác kÍch thược từng phần Tiệc đoạn thân thể, chi, mô mỡ, )
trong vòng 100 năm gần đây, chẳng hạn cao đứng" đã tăng lên 10-15
em Thời kỳ chín sinh dục của thiếu niên cũng sơm hơn khoéng 2 năm so vơi hon 100 năm trươc Tuổi éo kinh nguyệt lần dầu còn
sơm hơn nữa VÝ dụ, vao đầu thế kỷ trước tuổi có kinh trung bình
ở các nước Au châu phát triển là 16,5 - 17,5 thì ngày nay ở các
thanh phố công nghiệp chỉ còn là 12,5 - 13 tuổi Hiện tượng thức
Trang 12= TT
nhanh phát triển có liên quan tơi cả chức năng vận động :
nhựng thiếu niên ngày nay nếu so vơi nhưng người đồng tuổi
vài)chục năm trước thì chạy nhanh hơn, nhảy xa hơn, lực bóp ban tay mạnh hơn và những chỉ số khác củng tốt hơn (Trích theo
Nhikitiuc và Tresov )/109 7
Xuất hiện sự thanh mảnh hóa (⁄Ïenrocowu3a/ư ) ở trẻ em
nhiều nude Vi đụ trẻ em'10-14,5 tuổi thành phố Xegeda (Hung-
gary) từ năm 1966-1967 đến năm 1981-1982, khi chiều cao đứng tăng lên thì vòng ngực bị giảm xuống trong tất cả các nhóm tuổi giơi tính ;oác cô gái trên 15 tuổi ở Trung Quốc được so sánh
trong 3O năm (1951-1981) cũng có hiện tượng tương tự Sự
thanh mảnh hóa.ở trể em va thiếu niên nói chung được biểu hiện"
bởi ngực bế, vai hẹp, chậu bế, các kích thươc ngang của dau va
mặt giảm đi, Sy thanh mảnh hóa đã chứng mỉnh tính bất hài hòa
của hiện tương thúc nhanh phát triển cơ thể (Trích theo
Nhikitiuc B.A, )'/ 6817
Sy phát triển cœ thể bấy lâu vẫn được xem là chỉ số về tình trạng sức khỏe cư đân noi chung va tré em noi riéng, trong
dé các thông số hình thái như chiều cao, cân nặng, vòng ngyc
là các chỉ tiêu quan trọng nhất Tất nhiên, quan hệ giữa chỉ số
phất triển cơ thể và sức khỏe (hiểu toàn điện) thì phức tap
Để biểu thị mối quan hệ giữa' các đặc điểm đặc trưng nhất trong
sự phát triển cơ thể người ta đã dùng các chỉ số thể lực, đó là tông hợp các tương quan của nhiều đấu hiệu hÌnh thái dươi- đạng công thức toán học Loại chỉ số đơn giản nhất gồm hai kích
thước cao đứng và cân nặng như chỉ số Brôca, Quetelet, Kaup, Rohrer, Livi, ; loại phức tạp hơn gồm 3 - 4 kích thước như Pignet, Vervaek, Spehl, Pimo, Ruffier Ban đầu phương pháp dùng chỉ số được áp dung réng rai vi a8 tinh todn, 4% hiéu,
Trang 13==
nhưng về sau đã bộc lộ nhiều nhược điểm như không chính xác,
hoặc vì phụ thuộc vào các lưa tuổi (nhất là với trẻ em và
thiểu niên) nên cùng một trị số nhưng tùy theo lứa tuổi ma
chỉ số cổ ý nghĩa khác nhau Phương phấp Martin (1925) ra
đời đã 1oại trừ phương pháp chỉ số Yơi quan niệm sự phát triển
cơ thể mãi người phổi so sánh vơi sự phát triển co thé của nhóm
mà người đó là thành phần, Martin da lập bảng chuẩn nhiều đặc điểm co bản của cơ thể trong đó mỗi đặc điểm lại được chia làm nhiều loại căn cứ vào giá trị của độ lệch chuẩn Phương pháp Martin vé sau được nhiều tác giả khác bổ sung (ví dụ S5tepheô) nhưng cũng có nhược điểm 14 d3 coi cao đứng, cân nặng và vòng ngực là 3 đặc điểm Điến đổi độc lập trong khi thực tế chi co
cao đứng biến đổi độc lập Gon can ning va vong ngye thi bién
đổi phụ thuộc vào cao đứng VÌ vậy người ta đa sử dụng phương
phép tương quan (chuẩn hồi quy), vơi quan niệm cao đứng 1ä đặc điểm biến đổi độc lập, vòng ngực biến đổi phụ thuộc vao cao
đứng và cân nặng biến đổi phụ thuộc cả cao đứng và vòng ngực Mặc dù đã co nhiều phương pháp đánh giá sự phát triển cơ thể
trể em và thiếu niên nhưng các nhà nghiên cứu vẫn nỗ lực tìm
tòi những phương pháp mơi nhằm đánh giá sát thực hơn lứa tuổi đang lon
Ổ Việt Nam, nghiên cứu-nhân trắc học được bắt đầu từ
những năm 30 của thế kỷ tại Viện nghiên cưu Nhân học Đông Dương thuộc trường Viễn đông Bác cổ Trược cách nse Thang Tam việc nghiên đưu sự tăng trưởng và phat triển cơ thể học sinh chưa
được chú ý lắm Một số tác giả người Việt và Pháp (Đỗ Xuân Hợp,
Huerd P., Bigot A., .) tiến hanh đo đẹc các kích thươc trên người sống hoặc trên bộ xương nhưng số liệu lúc đầu còn sơ giản, sau bổ sung dần cá lứa tuổi trẻ nhỏ Kết qua được công bố trong9
Trang 14-13 -
số kỷ yếu Nhân học từ 1936-1944 thuộc Viện Giải phẫu trường
đại học Y khoa Hà Nội Dang chú ý có công trình đo đạc 897 nữ
gin) Hồ Nội từ 5 - 18 tuổi cla Bigot A va DS Xuan Hop (1939)
/769 7 Những tài liệu này chưa xử lý thống kê như bây giờ, do
vậy kết qủa phần nao bị hạn chế, song rất hữu Ích để so sánh
voi cac công trình về sau
Sau hòa bình (1954), cùng với việc thanh lập bộ môn nhân trắc ở một số viện nghiên cứu và trường đẹi học, công tác nghiên cứu được đẩy mạnh hướng về điều tra cơ bản các kích thước người
nghiên đưu sức lon học sinh Ha Nội từ 7-18 tuổi của Đỗ Xuân Hợp
và Nguyễn Quang Quyền /1T1_7, hoặc của Hoang Tích Mịnh '
và Nguyễn Thị Lệ (1964), Phạm Năng Cường và cø (1962), Nguyễn
Œông Khanh và cø (1963) nghiên đưu về các đoạn thân thể, cáo chỉ số phát triển của trẻ em (Trích theo Nguyễn Quang Quyền )
L407
Năm 1966, hội nghị hằng số sinh vật học người Việt Nam lần thứ nhất đã đánh giá nhưng tiến bộ đéng kể về nghiên cứu
tăng trưởng và phát triển cơ thể người nói chung (trong đó có
học sinh) Số liệu thu thập của nhiều tác giả đáng tin cậy hơn
và có thể so sánh vơi nhau Hội nghị đã thông qua bang chuẩn
về phat triénco thé tré em -
Từ năm 1967, Vu Thể duc vệ sinh (Bộ Giáo duc) tiénhenh khảo sát hơn 2 vạn trẻ em từ mẫu giáo đến hết cấp 3 tại 13 tinh thành miền Bắc bao gồm cả thành phố, nông thôn, vùng núi, vùng biển, nhằm sơ bộ rút ra kết luận xung quanh một số kích thược
co bản, làm cơ sở để chuyển biến nhận thức tư tưởng và nâng cao trách nhiệm chăm lo sức khỏe học sinh Năm 1968-1969, Viện Nhi
(Bộ Y tế) điều tra tình hình phát triển cơ thể trẻ em một số
Trang 15_Ý 11 =
vùng chiến đấu ác liệt chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mỹ, nội dung giới hạn ở một 36 kích thước co bẩn nhất (chiều œao; cân nặng, vòng ngực) có mở rộng thêm vài số đo chức năng (lực cơ, dung tích sống ) Năm 1970, Bộ Đại học phối hợp vơi trường Đại học Y khoa Hà Nội nghiên đưu cách đánh giá thể lực
học sinh - sinh viên Việt Nam từ 16 tuổi trở lên v.v Trong
giai đoạn từ hội nghị hằng số sinh vật học lần I đến hội nghị hằng số sinh học người Việt Nam lần II (1972), có một số công trình nhử yếu :
Đinh Kỷ và Nguyễn Văn Khoa / 22 7 nghiên cứu các
kÍch thước hình thái và thể lực của học sinh phổ thông huyện
Kiến Xương (Thi Binh) tk 7-18 tuổi
Hoàng Hồi và Nguyễn Hinh Hùng Z716_7 nghiên cứu thể lực học sinh Nghệ An trong 4 năm chống chiến tranh phá hoại
của Mỹ
Trần Tích Cảnh Z 2_7 nghiên cứu hình thai trẻ em học cấp I người Việt va Mường ở Thanh Hóa
Nguyễn Quang Quyền và Đỗ Như Gương /Z238_7 nghiên
cứu các chỉ số đánh giá thể lực học sinh Việt Nam
Hội nghị hằng số sinh học người Việt Nam (1972) cho ra đời tập "rằng số sinh học người Việt Nam" [527 ảo
Nguyễn Tấn/ Trọng chủ biên đã' tổng hợp kết qủa nghiên cứu từ năm 1960 = 1972 trên đối tượng chủ yếu là học sinh, trẻ em, công nhân thanh thị ở phía Bắc nước ta NhÌn chung các công
trình tw truce nam 1972 đã co nhiều tiến bộ về phương pháp, mỗi công trình đều có đủ các kích thươc hình théi cơ bản nhất,
đã đưa ra bảng chuẩn chung đánh giá phát triển cơ thể của trẻ
em, học sinh và người trưởng thành song chưa đủ các chỉ số và thang phân loại cho các lứa tuổi nhỏ và chưa chú ý đứng mức
Trang 16= T5=
tơi các vùng sinh thái khác nhau eho nên chưa thật đấp ứng
được doi hoi của tinh hình thực tế hiện nay
} Sau năm 1975, nửa miền đất nước được gidi phống, các
công trình nghiên cứu hình thái học sinh được triển khai rộng trên toan quốc, kể cả ở một số vùng đân tộc Ít người, như Nguyễn Xhải, Phạm Văn Nguyện va cs ¿22 7 nghiên cứu học sinh
thanh phổ Huế, lứa tuổi 6-18 Phạm Ging, Khương Toàn và cs
£5_7 nghiên cứu trẻ em dân tộc Hà Nhì Nguyễn Văn Lực
Z 33_7 nghiên cứu học sinh miền núi tỉnh Bắc Cạn Trần
Văn Dần và Nguyễn Xuân Gôn nghiên cứu học sinh 15-19 tuổi ở một im
số vùng đồng bằng, trung đu, khu 4 cũ , Hà Nội và Hải Phòng
(1975-1978) ; Phan Hồng Iinh và cs nghiên cứu học sinh 7-17
tuổi ở Hoàng Liên Sơn, Bắc Thái, VĨnh Phú, Hậu Giang (1979-1980)
(Trích theo Phạm Khắc Học ) /15_7 Trần Quy, Nguyễn Tiến Dung va cs £377 nghién citu tré em nông thôn xa Dũng
Tiến (Hà Sơn Bình) Các công trình nêu trên đã phân tích chủ
yếu trên cac kích thước tổng thể, một số kích thược vòng (đùi,
cánh tay co, .) và một số chỉ số phát triểncơ thể (Pignet,
QVC, .) đưa ra những nhận xét về quy luật phát triển cơ thể,
tốc độ tăng trương các kích thược hình thái, đồng thời so sánh vơi các tài liệu trước đây ở Việt Nam và nược ngoài Tập Ấtlat
do Y6 Hưng và es biên soạn lần đầu tiên cung cấp số liệu hình
théi co thể người Việt Nam từ 17 tuổi tới già ở cổ ba miền Bắc,
Trung, Nam Công trình nghiên cứu sinh học quan cy dan Việt Nam
(đề tài cấp Bộ, mã hiệu B36) do Nguyễn Đình Khoa chủ trì / 25 7
nghiên đưu các đặc trưng sinh học (sự phát triểneơ thể, tuổi
dậy thì, thể tạng ) của trẻ em và thanh thiếu niên lứa tuổi 6-17, da công bố được một số kết qua bước đầu £28, 29, 30,43_/,
Trang 17= ro=
Gác giai đo—n và thời kỳ phát triển co thể con người
các “vùng trên thế giới và nước ta nói chung tương tự nhau nhưng
ane co nhung nết khác biệt phụ thuộc chung tô; vùng địa 1f- sinh thái và điều kiện xa hội Trinh Binh Dy va Lé Thanh Uyên
Z8_7cho rằng mốc phân chia các lứa tuổi phéi dựa vao một tổng thể thông số (không nhiều qúa) hợp với đặc điểm sinh học người Việt Nam và đề nghị không nên nhập nhóm tuổi 16-25 vào tuổi trưởng thành Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam" £407
đã tổng hợp các tài liệu, rút ra những nhận xét về sức lớn của trẻ em và thiếu niên đồng thời nêu lên quy luật phát triển cơ
thể con người qua từng giai đoạn, trong đó giai đoạn tăng trưởng
được mô tả khá chỉ tiết
Để đánh giá sát thực sự phát triển cơ thể trẻ em, không thể chỉ dựa vào những đấu hiệu do đạc mà phải chú ý tới toàn bộ
các đấu hiệu khác như cơ, xương, lợp mở, chín sinh đục,
(Aron D.Y va Xtavixkeia A.B )/57_7 VÌ vậy nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu cáo dan liệu về mở và điện tích bề mặt
cơ thể người ở các lứa tuổi Trong cuốn "Về những thông số sinh học người Việt Nam" Z9 7, Nguyễn Quang Quyền nhận xét
về sự phân bố mỹ dưới đa (theo sơ đồ 36 điểm Zrdheim) người
Việt từ 12 tudi toi gia Lé Gia Vinh va cs L187 cing
nghiên cứu nội dung tương tự trên học sinh thanh phố lứa tuổi 7-11 Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh [BI xây dựng
công thức tính khối mơ, khối nec Trinh Hiw Véch va es
£45, 48_7 thành lập các phương trình tuyến tính xéc định
BDIMDD và thang phân loại độ béo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi
trẻ em từ 0-17 tuổi ở vùng đay Thái Binh
Trang 18ao Cée giai dodn va thời kỳ phát triển co thể con người
các vùng trên thế giơi va nước ta nói chung tương tự nhau nhưng cũng có những nét nhiếp biệt phụ thuộc chủng tộc, vùng địa 1f- sinh théi và điều kiện xa hội Trịnh Bỉnh Dy và Lê Thành Uyên
/8_7cho rằng mốc phân chia các lứa tuổi phổi dựa vào một tổng thể thông số (không nhiều qúa) hợp vơi đặc điểm sinh học người Việt Nam và đề nghị không nên nhập nhom tuéi 16-25 vào tuổi trưởng thành Nguyễn Quang Quyền trong cuốn "Nhân trắc học và sự ứng đụng nghiên cứu trên người Việt Nam" DA 1077
đã tổng hợp các tài liệu, rút ra nhưng nhận xét về sức lơn của
tré em và thiếu niên đồng thời nêu lên quy luật phát triển cơ
thể con người qua từng giai đoạn, trong đó giai đoạn tăng trưởng
được mô tả khá chỉ tiết
Để đánh giá sát thực sự phát triển co thể trẻ em, không thể chi dựa vao nhưng dếu hiệu đo đạc mà phải chi y toi toàn bộ
các đấu hiệu khác như cơ, xương, lop mo, chin sinh duc,
(Aron D.Y va Xtavixkeia A.B )£57_7 Vi vay nhiều tác giả đã di sau nghiên cứu các dẫn liệu về mở và điện tích bề mặt
cơ thể người ở các lứa tuổi Trong cuốn "Về những thông số sinh
học người Việt Nam" Z 9 7, Nguyễn Quang Quyền nhận xét
về sự phân bố mỡ dươi da (theo sơ đồ 36 điểm Erdheim) người
Việt từ 12 tuổi tơi gia Lê Gia Vinh và eø L187 cũng
nghiên cứu nội dung tương tự trên học sinh thành phố lứa tuổi 7-11 Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh 137 xây dựng
công thức tính khối mở, khối nec Trịnh Hữu Vách và c8
£745, 48_/ thành lập các phương trình tuyến tính xác định BDIMDD và thang phân loại độ bếo gầy người Việt Nam từ 1 tuổi
trẻ em từ 0-17 tuổi ở vùng day Thái Binh
Trang 19
Trinh Hung Cuong va cs TAY 2, sao dựng công thức
tính diện tích đa nguời Việt Nam từ 4-49 tuổi
; Sự chín mn duc trước đây it được đề cập tơi và chỉ có
thưa thơt một vai tài liệu của Nguyễn Huy Cận và Nguyễn Thị
công trường, "Tuổi đậy thì" của Vũ Văn Ngừ va Phem Văn Doãn
/Z 35_7, Lê Gia Khải và Bùi Thụ £217 điều tra một sổ đấu hiệu sinh dục phụ ở học sinh 15-18 tuổi Gần đây, đồng chú ý tài liệu của Đỉnh Kỷ và Lương Bích Hồng (1984-1985)
Z721_7 về tuổi dậy thì của học sinh một số thanh phố va nông
thôn điển hình ở nước ta năm 1978-1980 ; Đặng Xuân Hoài
/7137 Biên soạn cuốn "Tuổi dậy thì", tổng hợp kết qủa nghiên - cứu sự chín sinh dục ở học sinh ta từ trược đến nay, phục vụ
cho công tác giao dục giơi tính và đời sống gia đình trong nhà trường
Trong các công trình về hình thai trẻ em, học sinh ở nước
ta, việc đanh giá sự phát triểnco thể rất được chú y và con
nhiều ban cai Hay được dùng la phương pháp chỉ số và phương pháp so sanh vơi bảng chuẩn Nguời ta sử dụng các chi số nước
ngoài như Vervaek, Quetelet , phổ biến là Pignet, nhưng theo
Bùi Thụ và Lê Gia Khải [er] thì đùng các chỉ số nước ngoài
đếnh giá thể trạng người Việt Ñam là không hẹp lý vÌ te tuy bé, gầy, thấp, nhẹ cân song khỏe, đẻo đai Vũ Văn Ngữ và cs D257 cho rằng chỉ số Pignet không ước lượng được sức khỏe ở tuổi dậy thì vì nó không ổn định Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền Ag cũng khẳng định rằng Pignet chi có ý nghĩa khi tính cho người trưởng thành và chưa tới tuổi phát béo, còn ở tuổi đang lớn sự
phát triển có ưu thế vềphần xương nên Pignet lợi cho người béo,
thiệt cho người cao đo đó không phù hợp Khắc phục các nhược
<0
Trang 20¬
điểm của chỉ số ngoại quốc, Nguyễn Quang Quyền và Đỗ Như Cương
/Z 28_7 đã xây dựng chỉ số QVƠ trên đối tượng người Việt
Nam từ 16 tuổi trở lên Công thức gồm 4 kích thược, thay thế
cân nặng bằng các yếu tố co bắp (vòng cánh tay co, vòng đùi), lợi cho người co tập luyện Nhiều tác giả đã ấp dụng và nhận
thấy QVŒ tỏ ra chính xác hơn Pignet khi đánh giá thể lực Tuy nhiên, nếu ding QVC cho dace lứa tuổi nhỏ thì cần phổi thử
nghiệm thêm mơi đánh giá được sự phù hợp cua no Phuong phep bảng chuẩn được dùng phổ biến trong nganh y tế Bảng chuẩn bao gồm 3 kích thược chủ yếu la cao đứng, vòng ngực và cân nặng
được chia thành 3 bậc theng phân loại (tốt, trung bÌnh và kém)
cho mỗi lứa tuổi và giới tính Người ta so sanh số liệu của cá
thé vơi bảng chuẩn rồi đánh giá cá thể đó thuộc một trong 2 loại
sức khỏe (tốt, trung bình, kém) Theo Nguyễn Thu Nhạn
Z 36 7, Viện BVSKTE Ha Nội khi điều tra gần 8 vạn trẻ em từ sơ sinh đến 15 tuổi ở 35 điểm trong toàn quốc (1975-1980) đã phân loại : tốt la 25,2 = 25,8%, trung bình là 51,7% - 52,8, kém
là 21,1% - 22,7% Bảng chuẩn của Bộ Y tế (trích theo Vũ Duy
Sen va cs ) £427 tuy khs chỉ tiết song cách đánh giá
cũng còn hạn chế về tính ahÍnh xác, hơn nữa cũng khó phù hợp khi dùng một bảng chuẩn để áp dụng chung cho trẻ em ở nhiều
vùng sinh thái khác nhau
Hiện nay, hiện tượng gia tốc trong tăng *rưởng hình thái
và chín sinh dục đang ở qui mô toàn thế giơi, tất nhiên mức độ khác nhau đối với học sinh ở các vùng sinh thái khác nhau Hiện
tượng này trở nên phổ biến cùng với xu thế đô thị hóa ngày càng rộng rãi, đòi hỏi phẩi có bảng chuẩn phát triển cơ thể cho học sinh mỗi vùng sinh thái, và phải thường xuyên đổi moi tt 5-10 năm một lần trên cơ sơ kết qủa điều tra co ban moi.
Trang 21= ms Tốm lại, nghiên cưu nhân trắc học lứa tuổi đang lơn có
ý nghĩa quan trọng về 1y luận và ứng dụng thực tiễn Ngày nay
lĩnh vực nghiên đưu này đã tăng về số lượng công trình, phức tạp về nội dung, đông đổo về đối tượng và trên nhiều vùng địa
lý-sinh thái Tuy nhiên, số 11éu cd phong phú nhưng con tén
mạn, lại đã cũ về thời gian và Ít đề cập đến các phương pháp đếnh giá sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em, học sinh các vùng khác nhau, chưa đáp ứng được sự thay đổi nhanh chong đời sống xã hội va môi sinh ở nược ta Việc 4p dụng các phương
2 pháp toán thống kê mới dừng lại ở một số đặc trưng truyền thống, _
vai phương trình hồi quy một chiều v.v Thực tế, có nhiều bài
toán đặt ratrứcc các nhà nhân trắc như cần giảm bơt số lượng các chỉ tiêu hình thái va lựa chọn nhưng chỉ tiêu nào có ý
nghĩa nhất để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển cơ thể lứa
tuổi đang lơn ; phương trình nồi quy nhiều ehiều sát thực hơn khi mô tả các mối quan hệ giữa nhưng thông số hình thái, cần được thay thế cho phương trình hồi quy một chiều v.v
Luận án của chúng tôi xuất phát từ những doi hoi của thực
tế nghiên cưu nhân trắc, đi sâu giải quyết những bài toán nêu
trên vơi đối tượng học sinh phổ thông 6-17 tuổi một vùng sinh
théi (thị xã), sẽ đóng góp dơ sở khoa học cho một phương phấp
mơi áp dụng nghiên cứu nhân trắc ở céc vùng sinh tháikhác của nược ta.
Trang 22Phần thư hai
DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
I1 Đối tương nghiên cứu
1 Địa điểm
Địa điểm nghiên cứu là thị xã Ha Đông, trược đây la tỉnh 1y tỉnh Hà Đông (1888), tỉnh Hà Tây (1965) và từ năm 1976 thuộc tinh Ha Son Binh La mot thi xa đồng bằng vùng châu thổ sông
Hồng, khí hậu tà Đông rất giống Hà Nội (lượng mưa bình quân
Là cửa ngõ phía, tây Ha Nội, rất tiện giao lưu, vì vậy mọi điễn-
biến xã hội ở Ha Nội déu tác động mau lẹ vẽ mạnh mẽ tơi Hà Đông
Ngay nay thị xe Ha Đông là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Sơn Bình đồng thời là địa bàn hoạt động của
nhiều cơ quan trung ương Năm 1989, thị xã Hà Đông có gần 8
vạn dân, trong đo 55 thuộc khu vực cán bộ ƠNVC, 24Z đân nội thị và 21# dân nông nghiệp ật độ dân cư thuộc loại cao (5186
nguời/km2), gấp 4 Lần mệt độ dân ở Hà Nội (số liệu điều tra dân
số ngay 1-4-1989 của Tổng cục thống kê) Đồi sống kinh tế, văn hóa của người dân thị xã khá cao Chỉ tính mức ăn bình quân của
khu vực nông nghiệp da la 29Q kg thoe/năm Thị xã dẫn dầu toàn tỉnh về sinh đẻ có kế hoạch (tỷ lệ đuơi 1%) và thể dục thể thao Nganh giáo duc phat triển mạnh với 2 trường PTfH và 10 trường PT08, tập trung gần 2 vạn học sinh phổ thông các cấp (số liệu của UðND thị xa Ha Đông) Gó thể nói thị xã Hà Đông là một địa điểm trung gian, nối liền thủ đô Hà Noi voi vùng nông thôn đồng bằng Hà Sơn Bình
2, Đối tương.
Trang 23~ 21~
Đối tượng nghiên cưu bao gồm 1478 học sinh (chiếm gần
10% téng sé hoc sinh thị xã) trong đó eó 750 nam và 728 nữ,
phân bổ theo tuổi va giới trong bảng 1
Bảng 1 Đối tượng nghiên ưu phân bố theo tuổi va
ĐỂ tiện so sánh vơi các tai liệu khác, cách tính tuổi như
quy ươc chung theo tai liệu của Nguyễn Yuang Quyền [407]:
Gọi một tuổi nảo dd 1a bao gdm nhimg cé thé có số năm trước hoặc
sau tuổi đó 6 tháng VÝ dụ, 6 tuổi bao gồm những em từ 5 năm 6
tháng 1 ngày đến 6 năm 6 tháng
Giới hạn tuổi đối tượng từ 6 đến 17, nằm trong giai đoạn
tăng trưởng của con người, là "cầu nối" giữa thời kỳ ấu nhi và
thanh niên, trong đó đếng chú ý co hiện tượng đậy thì, đếnh đấu một thời ky phat triển đặc biệt, để tiến tơi một cơ thể trưởng thành Những học sinh co bệnh hoặc đị tật ảnh hưởng đến phát triển hình thái không thuộc đối tượng nghiên cứu Hầu hết học sinh sống ở trung tâm thị xã, phần lơn là con cán bộ CNVƠ; một
số thuộc các gia đình buôn bán, sản xuất tiểu thủ công nghiệp
và nông nghiệp Céc em đang học tại 2 trường PTTH và 2 trường PTC8 nội thị Ba trong số 4 trường này đã xây dựng cao tầng, k
khang trang, rộng rai Gác trang thiết bị, phương tiện phục vụ
day va học khá đủ và đứng quy cách, tương đối đảm bảo các tiêu
Trang 24- 22-
chuẩn vệ sinh học -đường
Trừ nhơm 6 tuổi éo số lượng chưe nhiều, các nhóm con lại
tối` thiểu là từ 2Ở người trở lên cho mỗi giơi, đảm bảo độ tin cậy thống kê
II Phuong pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập số liệu
1.1 Khảo sát các đặc điểm mêtric và đấu hiệu mô tả
Dung cu va phiéu do :
Sử dụng bộ thươc do nhân học của Thụy SĨ gồm thước do
chiều cao kiểu kartin, thươc đây, thước kẹp, compa do bé day, oompa đo mơ, tất cả đều chia tơi 1 mm, cân ban ÿ học Trung Quốc chính xác toi 0,1 kg ligoai re con cd bang chuẩn phát triển
tuyến vú, lông mu, lông nách của V.G Stephcd va A.D Oxtrépxki,
Người đo và thời gian đo
Số liệu được thu thập theo phương pháp tổng thể (méthode g€neralisée) 3ản thân tác giả cùng voi tập thể cán bộ nghiên
cứu, kỹ thuật viên, bác sĩ, kĩ sư trường PHTH Hà Nội trực tiếp
tham gia điều tra khảo sát Trước đó, những người đi đo đã được
tập huấn kỹ thuật và phương mm do Thời gian do tiến hành vào thống 4-1969, lúc này thời tiết ấm áp, thuận tiện cho đối tượng
coi bé quan do ngoai, nên đo đạc rất dễ dang
Quy dinh tw thé :
Đối tượng được đo đạc ở hai tư thế chủ yếu là tư thế đứng chuẩn và tư thế ngồi chuẩn theo Ấtlát nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động a3 of.
Trang 25
tượng được do 2 loại kếch thược là kích thươc thẳng
thược doc, ngang, trude-sau) va kich thuve vong, v.v
33 thêng số hình thai
Các mốc đo và các đặc điểm mêtrÝc :
Hau hết các mốc do dược xác định bằng các đặc điểm giải
phấu của xương và co tương ứng (các thuật ngư Latinh viết tắt trong ngoặc don) Cade xích thươc mêtric tuân theo các qui định
Heuyén Yén / 51_7, Hguyễn Suang Quyền
„ốc đo ở dầu bao gdm : glabelle (g), u sau dau (op), dinh
đầu (v), sóc mắt tronz (en)
„ốc đo ở thân bao gồm ; mui ức (xy), đầu vú (th), rốn(om),
cá (sph), đầu gối (ze), sót chân (pte)
a Cac kich thươc đọc bao gồm : cao dung, cao rcồi, đai đương nee ⁄ ea x = Ce `
Cac kich thược vong : vong đầu, vong ngực bình thường , vòng ngực hắt vào hết sức, vòng ngực thở ma hết sức, vong bụng
qua rến, vòng bụng qua mào chậu, vòng mông, vòng đùi phải, vòng gối, vòng bắp chân, vòng cách tay bình thường, vòng cánh tay
phểi co, vòng khuỷu tay, vòng cổ tay, vòng đương vật,
Trang 27uễi học sinh được khảo sat eac đấu aiệu giới tính chính
n đáp va thăm khám lâm sang Ơac đặc
z o.-2 4 cac chuen so
lan xuất tỉnh ; la mộng tỉnh ban đêm) rất xho no
Trang 28ee
A) hile 9
Hình 2 ác mức độ phất triền tuyển vú nữ giới
(theo Stephoô V.G va Oxtrépxki A.D.)
iy
Hình 3 Gác mức độ phất triên lông ỏ o mu nam giới
(theo S5tephcô V,0, ýà Oxtrépxki A.D.)
Trang 29— 27
Tam Chỉ số ilirtz (đệ giãn ngực) = VWZVHS (cm) - VILĐRHS (em)
Trang 30œ
Quyền và cø (1672) /6 7
G
le vong ngye cue mui ức (cm),
lé vong avi duoi nép lin méng (em)
phương phép chum(Pormel clustering methods)
Q~chùm, R-chum, chum gredien Tronc
x “ot Bee he
dung hei phuong phep chum noi trung
huge ho G-chum ve 3 66 do (metrix) le dé do đcelit, độ
Trang 31or * % , oe a t * 2 £ as s ie
25 kich thuce hinh thei co thé ve 12 lve tudi (tu 6-17 tu?
Xguyêr ly của hai phương Đuấp chum trin le liéx hot
- Dd do Ocolit (Euclidean metrix) biéu hién zhoẽng cách
giữa 2 điểm trong không gien n chiều, có công thức :
= n 1
h=1
trong đó ¡ By; là khoảng céch giữa hei nhóm i về j
Ấnị» Thị là số lượng (hoặc trạng thếi) củc thành
phần h trong các nhóm i và j, các nhóm i về j có n thềnh phần,
Thu vay, 25 cang nhỏ A ne EEE ngược lại
Ghúng tôi dùng độ do này để phân nhóm 25 kÝch thước hình théi lién quan đến sự tăng trưởng tầm vóc và phéết triển cơ thé
thì cac rphom cang gšn nheu ve ngược lại Chung têi dung đệ do
này để phên loại E diểm đo 3DILLDD (học sinh 6-17 tuổi)
Trang 32tuoi va gioi tinh
b GOác phương nhấp phân loại
+ Phương pagp chum nGi trung binh (averege linkage clus-
tering)
Phương pháp chum n6i trung oish do Sokal va i.ichener dé
xuất lần đều năm 195c đề hình đụng cac bược tỉ hanh phương
nay, chung tôi minh nọa
Trang 33$ se là sổ liệu của thành phần h nhóm i
a Fen ee si M 2 Tà v00 eee Ts
8¡; la hệ số siỗa: nhau của nhóm i va j 3
Từ đó lập được ma trận hệ số ciống nhau :
1,00 0,94 1,00
Tiếp tục tính nệ số giống ahau cua nhom J bất kỳ (g.= 125)
trong đó Š1(3 3+4) hay sẽ, là hệ số giống nhau của rhóm a voi
nhóm (2+4) mơi nay nhóm thứ 2 mới ïï là số lần ghep
VÍ dụ, hệ số giống nhau của nhóm 1 voi nhdém thứ ba mới là :
873 = mas * aor 1T Ge Gt S54)
Trang 34G7002 00159 20/92 1
Ổ ma trận cea oe = 0,94 dat cao nhất, chứn; tỏ hai nhóm 1 va 2
giéne nhau nhất Tiếp tục giảm ma trận 8“ xuống một hàng nột
cột bằng cách thay thế cột (hàng) 1 và 2 bằng cột (hàng) mơi (1+2) 4p dụng công thức Gower (1967) ta lần lượt tína được hệ
Trang 375
Hinh 4 Luge đồ phân loại 5 nhóm đối tượng theo
phương pháp chùm nối trung binh
Hình 5 Lược đồ phân loại 5 nhóm đối tượng theo
phương pháp chùm biến phân bé nhất.
Trang 38vơi mọi nhóm w khác, thì u va v gọi là liên hợp vơi nhau Nói
đach khác, hai nhóm u và v gọi là liên hợpvơi nhau khi va chỉ khi không có nhóm nào trong chúng kết hợp tốt hơn vơi một nhóm
- Định nghĩa 3 :“Hei nadm u va v gọi la liên hợp voi nhau
nếu khoảng cách Ocolit (hoặc khoảng cách Orloei) giữa chúng là
Trang 39Gia tri
Qố, = O,02 đạt cực tiểu Vậy hai nhóm 2 và 4
liên hợp với nhau
+ Lập ma trận mơi : Nhóm (3+4) được eoi là 1 nhóm moi
Šo sánh một nhóm j bất kỳ (nhóm 1,2,5) với nhóm (3+4) theo
công thức :
ASL re S134 8; 8344 9 + Chẳng hạn so sánh nHóm 1 voi nhóm (3+4) :
Trang 40ae «(1a + địa +ả'4¿+d{z+d2a+đ2rả2e+đ2+d2z+đ2z)~ ee 12 7
= en; 12+1, 1642, 6442 ,00+0,78+1,82+1,70+0,06+0,26+0, 10)= 4.0, 12-
2 B= (0,06+0,26+0, 10)== 1,81 = 0,060,414 = 1,61 3
+ Tơm tắt sự thay đổi các mối liên hệ và hệ số ghép giữa