1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về quản lý đầu tư và giám sát thi công công trình

112 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI DAĐTXDChuẩn bị • Lập và phê duyệt quy hoạch; Khảo sát sơ bộ • Xin chủ trương; Lập báo cáo tiền khả thi • Lập, thẩm định và phê duyệt dự án Thực hiện • Bồi thường, giả

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 • Khái niệm về quản lý dự án đầu tƣ XDCT

2 • Phân loại dự án, hình thức quản lý dự án

3 • Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

4 • Trình tự quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

5 • Văn bản quy phạm pháp luật về QLDA+GSTC

6 • Các nội dung giám sát thi công xây dựng

Trang 3

KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯHoạt động đầu tư:

 Sự bỏ vốn vào một lĩnh vực nhất định

 Thời gian phải tương đối dài

 Mang lại lợi ích:

Trang 4

CHU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nhu cầu thị trường

Lập dự án

Thẩm định

dự án

Thực hiện đầu tư

Giai đoạn

hoạt động

Đánh giá

lại, thanh lý

Trang 5

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI DAĐTXD

Chuẩn bị

• Lập và phê duyệt quy hoạch; Khảo sát (sơ bộ)

• Xin chủ trương; Lập báo cáo tiền khả thi

• Lập, thẩm định và phê duyệt dự án

Thực hiện

• Bồi thường, giải phóng mặt bằng

• Khảo sát; Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế

• Chọn thầu; Thi công xây dựng công trình

Kết thúc

• Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng

• Vận hành, chạy thử; Chuyển giao công nghệ

• Quyết toán vốn đầu tư

Trang 6

Quy mô

Thời gian

Chi phí

Chất lƣợng

Nhân lực

Giao tiếp

Rủi ro

Mua sắm

Trang 7

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ DỰ ÁN

 Quản lý dự án (Project Management) là một

quá trình hoạch định, tổ chức, phân công,

hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công việc để hoàn thành các mục tiêu đã định của dự án

 Quản lý dự án chủ yếu là quản lý thay đổi

(management of change)

 Nếu sự việc cứ diễn ra suôn sẻ thì chúng ta

không cần đến quản lý dự án mà chỉ đơn

thuần là lập kế hoạch và triển khai thực hiện

Trang 8

QUẢN LÝ QUY MÔ

 Quản lý quy mô dự án là tiến trình để đảm

bảo rằng dự án đã thực hiện tất cả các công việc đã được yêu cầu và chỉ những công việc được yêu cầu để hoàn thành tốt dự án

 Cần tránh việc điều chỉnh/thay đổi quy mô vì

lý do tài chính hay “thiển cận”

 Dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng

30% vốn nhà nước trở lên được điều chỉnh

khi có lý do đặc biệt (theo quy định)

Trang 9

ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất,

bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác

 Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao

hơn cho dự án

 Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp

ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án

 Các trường hợp khác theo quy định của

Chính phủ

Trang 10

QUẢN LÝ THỜI GIAN

 Quản lý thời gian bao gồm các quá trình cần

thiết để đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án

 Chủ đầu tƣ/Ban quản lý dự án có nhiệm vụ lập

bảng tổng tiến độ của dự án

 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có

nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết

 Chủ đầu tƣ/Ban quản lý dự án, nhà thầu thi

công xây dựng, tƣ vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình

Trang 11

QUẢN LÝ THỜI GIAN

 Ban quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư điều

khiển các cuộc họp giao ban để đánh giá việc thực hiện của các nhà thầu và kiến nghị các

giải pháp đẩy nhanh tiến độ

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị

kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra

quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ

Trang 12

QUẢN LÝ CHI PHÍ

 Quản lý chi phí để đảm bảo dự án được hoàn

thành trong ngân sách được duyệt.

 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải

bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây

dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

 Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư

được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

 Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình

phải được tính đúng (phương pháp) và đủ (các

khoản mục)

Trang 13

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Khảo sát xây

dựng

Thiết kế công trình xây dựng

Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả mua sắm vật tư,

thiết bị)

Lập và lưu trữ

hồ sơ hoàn

thành công trình

Trang 14

CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG

Lập kế hoạch quản

lý chất lƣợng

Lập hệ thống quản

lý chất lƣợng

Các biện pháp đảm bảo chất lƣợng

Các biện

pháp kiểm

soát chất

lƣợng

Trang 15

QUẢN LÝ NHÂN LỰC

 Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quá trình tổ

chức, quản lý và điều hành để sử dụng có hiệu

quả nguồn nhân lực tham gia vào dự án.

 Các bước thực hiện:

 Lập kế hoạch nhân sự trên cơ sở nhu cầu công

việc của dự án.

 Tuyển dụng hoặc điều động nhân sự.

 Phát triển chất lượng nguồn nhân lực.

 Quản lý nhân lực (theo dõi, đánh giá và quản

lý các điều chỉnh nhân sự).

Trang 16

QUẢN LÝ GIAO TIẾP

 Quản lý giao tiếp bao gồm các quá trình cần thiết

để đảm bảo tạo ra, thu nhận, phân phối, lưu trữ, phục hồi và xử lý thông tin của dự án một cách kịp thời và hợp lý.

 Giao tiếp tốt sẽ giúp các bên liên quan đến dự án

có cùng cách hiểu cũng như kỳ vọng về việc thực thi hay kết quả của dự án.

 Giám đốc quản lý dự án thường dành rất nhiều

thời gian của mình vào công việc giao tiếp với

các thành viên trong ban quản lý dự án, chủ đầu

tư hay các đối tác.

Trang 17

kiểm soát và đối

phó với rủi ro

 Bảo hiểm trong hoạt

động xây dựng

Trang 18

QUẢN LÝ MUA SẮM

 Quản lý mua sắm bao gồm các quá trình cần thiết

để mua sắm hay tìm kiếm hàng hoá hoặc dịch vụ ngoài khả năng tự thực hiện của BQLDA.

 Quản lý mua sắm = quản lý các hợp đồng + kiểm

soát sự thay đổi hợp đồng.

Trang 19

QUẢN LÝ MUA SẮM

 Bill Gate, trong một lần phỏng vấn các ứng viên thi

tuyển vào Tập đoàn Microsoft đã đặt câu hỏi: Theo các bạn đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành

công của các hoạt động kinh doanh ngày nay ?

 Một ứng viên đã trả lời: Đó chính là tính chặt chẽ

của hợp đồng

 Nhiều người khi đó đã nghi ngờ tính nghiêm túc

trong câu trả lời của ứng viên này, nhưng Bill Gate không nghĩ vậy.

 Ông đã cho ứng viên này điểm tối đa và nhận anh

ta vào làm việc.

Trang 20

 Xây dựng bản quy chế làm việc, mạch chu lưu.

 Xây dựng kế hoạch để quản lý.

 Giám sát việc thực thi.

 Kiểm soát việc thay đổi.

 Kết thúc dự án, rút kinh nghiệm.

Trang 21

KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG

Khảo sát xây

dựng

Thiết kế xây dựng công trình

Thi công xây

dựng công

trình

Giám sát thi công xây dựng công trình

Quản lý dự

án đầu tƣ xây dựng công trình

Lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác

Trang 22

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT

ĐỘNG XÂY DỰNG

 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng.

 Tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng.

độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản.

 Bảo đảm phòng, chống cháy, nổ.

 Bảo đảm vệ sinh môi trường.

 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình,

 Bảo đảm đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật.

 Bảo đảm tiết kiệm,

có hiệu quả.

 Bảo đảm chống lãng phí, thất thoát

và các tiêu cực khác trong xây dựng.

Trang 23

KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐTXDCT

Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các

đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để:

 Xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những

Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm

phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

Trang 24

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNGSức lao động của con người

Vật liệu xây dựng

• Được liên kết định vị với đất

• Có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước

Thiết bị lắp đặt vào công trình

Được xây dựng theo thiết kế

Trang 25

ĐẶC TRƢNG CỦA SẢN PHẨM XD

1 Tính đơn chiếc (không sản xuất hàng loạt).

2 Quy mô lớn, sử dụng nhiều lọai nguyên vật

liệu, máy móc thiết bị, kỹ thuật phức tạp.

3 Giá định sẵn trong khi chƣa thấy sản phẩm.

4 Thời gian hình thành sản phẩm kéo dài.

5 Tuổi thọ lớn, đòi hỏi chất lƣợng cao.

6 Không cho phép có thứ phẩm, phế phẩm

7 Tính cố định: khó di dời.

8 Nhiều rủi ro, thay đổi.

Trang 26

NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Chi phí xây dựng (xây dựng, phá dỡ, san lấp, công

trình tạm,…)

2 Chi phí thiết bị (mua sắm, đào tạo, lắp đặt, thí

nghiệm, hiệu chỉnh, vận chuyển,…)

3 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4 Chi phí quản lý dự án

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

6 Chi phí khác (lưu động trong thời gian sản xuất

thử, lãi vay trong thời gian xây dựng,…).

7 Chi phí dự phòng (phát sinh + trượt giá).

Trang 27

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Thi công xây dựng công trình = xây dựng +

lắp đặt thiết bị

 Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết

bị công trình và thiết bị công nghệ

 Thiết bị công trình là các thiết bị đƣợc lắp đặt

vào công trình xây dựng theo thiết kế xây

dựng

 Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong

dây chuyền công nghệ đƣợc lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

Trang 28

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao

gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác

 Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm

các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể

thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây

xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác

Trang 29

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác

định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để

phân định ranh giới giữa phần đất được xây

dựng công trình và phần đất được dành cho

đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng

kỹ thuật, không gian công cộng khác.

 Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép

xây dựng công trình trên lô đất.

 Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường

đỏ hoặc ranh giới đất và chỉ giới xây dựng.

Trang 31

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt

buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành

 Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về

chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ

thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có

thẩm quyền ban hành

Trang 32

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc

áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.

 Tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực bắt buộc áp dụng:

 Điều kiện khí hậu xây dựng.

 Điều kiện địa chất thủy văn, khí tƣợng thủy

Trang 33

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ

chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây

dựng

 Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp

đồng trực tiếp với chủ đầu tƣ xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tƣ xây dựng công trình: TT thiết kế; TT thi công

xây dựng công trình; …

Trang 34

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Nhà thầu chính là nhà thầu ký kết hợp đồng

nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tƣ xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc.

 Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng với

nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để

thực hiện một phần công việc của nhà thầu

chính hoặc tổng thầu xây dựng

 Nhà ở riêng lẻ là công trình đƣợc xây dựng

trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân.

Trang 35

BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.

 Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ

đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về

chủ trương đầu tư

 Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải

lập Báo cáo đầu tư.

 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình còn được

gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Trang 36

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và

trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp:

 Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật xây dựng công trình

 Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ

của dân

 Dự án đầu tư xây dựng công trình còn được

gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi

Trang 37

BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XDCT

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là

dự án đầu tƣ xây dựng công trình rút gọn

Phạm vi áp dụng:

 Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

 Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa

Trang 38

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐTXDCT

Dự án sử dụng vốn ngân

sách nhà nước

Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

Phân loại dự án theo nguồn vốn

Trang 39

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐTXDCT

Phân loại dự án theo quy mô và tính chất:

1 Dự án quan trọng quốc gia: Theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11 của Quốc hội.

2 Các dự án nhóm A không kể mức vốn:

 Các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh,

quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có

ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.

 Các dự án xây dựng công trình sản xuất chất

độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp.

3 Các dự án khác đƣợc phân loại theo mức vốn.

Trang 40

Nhóm 2: C.trình giao thông, thủy lợi

Nhóm 1: C.trình công nghiệp nặng, đặc biệt

Trang 41

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐTXDCT

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Nhóm

A

Nhóm B

Nhóm C

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Trên 1.500

tỷ đồng

Từ 75 đến 1.500

tỷ đồng

Dưới

75 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,

giao thông (khác ở mục trên), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất

thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết

bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

bưu chính, viễn thông.

Trên 1.000

tỷ đồng

Từ 50 đến 1.000

tỷ đồng

Dưới

50 tỷ đồng

Trang 42

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐTXDCT

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Nhóm

A

Nhóm B

Nhóm C

Các dự án đầu tư xây dựng công trình:

công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ

sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Trên

700 tỷ đồng

Từ 40 đến 700

tỷ đồng

Dưới

40 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế,

văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình,

xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu

nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Trên

500 tỷ đồng

Từ 30 đến 500

tỷ đồng

Dưới

30 tỷ đồng

Trang 43

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 Cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn

nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế và thời hạn bảo hành công trình

xây dựng

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân

cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

và hạ tầng kỹ thuật đô thị (mã số QCVN

03:2009/BXD) được ban hành kèm theo Thông

tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng

Trang 44

CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở

hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và

hoặc là người đại diện theo

quy định của pháp luật

Trang 45

CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXDCT

Người quyết định đầu tư quyết

định hình thức quản lý dự án

Thuê tổ chức tư vấn

quản lý dự án tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư trực

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính

hiệu quả và khả thi của dự án kể từ giai

đoạn chuẩn bị đến khi hoàn tất dự án

Thành lập Ban QLDA

Không thành lập Ban QLDA

(TMĐT < 7tỷ)

Trang 46

HÌNH THỨC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chủ đầu tư

Thành lập, giao nhiệm vụ và uỷ

quyền cho BQLDA (trong quyết

định thành lập)

Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách

nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn của BQLDA

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án

đến khi kết thúc dự án

Ban Quản lý dự án

Thực hiện nhiệm vụ

do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu

tư uỷ quyền

Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm

vụ được giao và quyền hạn được uỷ

quyền

Trang 47

HÌNH THỨC THUÊ TƢ VẤN QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐTXDCT

 Tƣ vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực

 Trách nhiệm, quyền hạn của tƣ vấn đƣợc thực

hiện theo hợp đồng ký với chủ đầu tƣ

 Tƣ vấn đƣợc thuê tổ chức, cá nhân tƣ vấn tham

gia quản lý nhƣng phải đƣợc chủ đầu tƣ chấp

thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký.

 Chủ đầu tƣ sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc

bộ máy của mình để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tƣ vấn quản lý dự án.

Ngày đăng: 31/03/2015, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DỰ ÁN - tổng quan về quản lý đầu tư và giám sát thi công công trình
HÌNH THỨC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 46)
HÌNH THỨC THUÊ TƢ VẤN QUẢN LÝ  DỰ ÁN ĐTXDCT - tổng quan về quản lý đầu tư và giám sát thi công công trình
HÌNH THỨC THUÊ TƢ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXDCT (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w