1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã

84 942 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội là một đô thị lớn, có lịch sử phát triển lâu dài, cùng với đó là một quá trình lịch sử về sử dụng đất với một hệ thống rất lớn các tài liệu hồ sơ đi kèm mà hiện nay các tài liệu n

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Thị Thu Hằng

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC MINH NGUỒN GỐC NHÀ ĐẤT KHU PHỐ CỔ TẠI THÀNH PHỐ HÀ

NỘI (LẤY VÍ DỤ TẠI PHƯỜNG HÀNG MÃ)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2012

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Đinh Thị Bảo Hoa

Hà Nội – Năm 2012

Trang 3

3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đặc biệt là các đồng nghiệp nơi tôi công tác Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đó

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Thị Bảo Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cũng như định hướng về phương pháp làm việc và phương pháp nghiên cứu, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Địa Chính, các thầy cô trong khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội, phòng Thông tin lưu trữ của Trung tâm đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình đi học và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình hoàn thiện khóa luận này

Tôi cũng xin cảm ơn ông Michel Vanacker chuyên gia cố vấn cao cấp của Bỉ

dự án khu phố cổ Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi đưa ra giải pháp về cách thức xây dựng cơ sở dữ liệu cho phù hợp với nhu cầu thực tế quản lý thông tin nguồn gốc các thửa đất của thành phố Hà Nội

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, người thân và bạn bè về

sự động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 12 năm 20121

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 4

4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết đề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu 10

3 Nội dung nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Phạm vi nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11

7 Tài liệu phục vụ đề tài 12

8 Cấu trúc của luận văn 12

CHƯƠNG 1 13

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS), CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 13

1.1 Những vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 13

1.1.1 Khái niệm chung 13

1.1.2 Các thành phần quản lý trong hệ thống thông tin địa lý 16

1.2 Cơ sở dữ liệu 19

1.2.2 Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý 19

1.2.3 Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin 23

1.2.4 Cơ sở dữ liệu đất đai 26

1.3 Quản lý đất đai và tầm quan trọng của Cơ sở dữ liệu đất đai: 29

1.4 Một số ứng dụng của GIS liên quan đến đề tài 31

CHƯƠNG 2 33

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HỒ SƠ LƯU TRỮ QUA CÁC THỜI KỲ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 33

Trang 5

5

2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội 33

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây Dựng Hà Nội: 33

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 35

2.2 Thực trạng hệ thống hồ sơ lưu trữ qua các thời kỳ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có giá trị trong việc xác minh nguồn gốc nhà đất 43

2.2.1 Khái niệm 43

2.2.2 Tổng hợp, đánh giá các loại tài liệu được lưu trữ có giá trị trong công tác tra cứu cung cấp thông tin nguồn gốc 45

2.2.3 Các chương trình phần mềm tin học hỗ trợ trong quá trình giải quyết việc cung cấp thông tin nguồn gốc thửa đất hiện nay 48

2.2.4 Quy trình tra cứu thông tin nguồn gốc 50

CHƯƠNG 3 51

ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC MINH NGUỒN GỐC NHÀ ĐẤT TẠI PHƯỜNG HÀNG MÃ, QUẬN HOÀN KIẾM 51

3.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 51

3.2 Xây dựng mô hình Cơ sở dữ liệu trong quản lý và khai thác tài liệu lưu trữ nhà đất 52

3.2.1 Quan điểm sử dụng giải pháp công nghệ GIS trong quản lý nhà đất 52

3.2.2 Ứng dụng GIS trong việc xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tra cứu nguồn gốc phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội 54

3.3 Kết quả của mô hình dữ liệu 73

3.4 So sánh quá trình tra cứu thông tin trước và sau khi xây dựng mô hình dữ liệu 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

KẾT LUẬN 77

KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc của Hệ thống thông tin địa lý 6

Hình 1.2 Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính 15

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống chính trị thành phố Hà Nội 25

Hình 2.2 Tài liệu về bằng khoán điền thổ 37

Hình 2.3 Tài liệu sổ kiến điền 38

Hình 2.4 Chương trình quản lý nhà đất 40

Hình 2.5 Chương trình quản lý giấy chứng nhận 41

Hình 2.6 Chương trình chuyển đổi tọa độ Pháp 41

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí phường Hàng Mã 44

Hình 3.2 Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu 45

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình đưa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu 46

Hình 3.4 Bản đồ khi chưa quay hướng Bắc 47

Hình 3.5 Bản đồ sau khi quay hướng Bắc 48

Hình 3.6 Tiếp biên bản đồ 49

Hình 3.7 Bản đồ sau khi được chồng ghép lên nhau 50

Hình 3.8 Mô hình quản lý dữ liệu 51

Hình 3.9 Nhập lớp đối tượng về ranh giới phường 52

Hình 3.10 Import lớp đối tượng khung tờ bản đồ 53

Hình 3.11 Tạo lớp vùng của tờ bản đồ có chứa trường thông tin mã tờ bản đồ 53

Hình 3.12 Tạo ra lớp đối tượng về số thửa đất 54

Hình 3.13 Trường thông tin về số thửa đất 54

Hình 3.14 Lớp đối tượng về mã thửa đất 55

Hình 3.15 Tạo lập trường thông tin về mã thửa đất 56

Hình 3.16 Tạo dữ liệu cho trường mã thửa đất 56

Hình 3.17 Nhập lớp đối tượng về thửa đất 57

Hình 3.18 Tạo lớp đối tượng vùng thửa đất 58

Hình 3.19 Bản đồ năm 1999 khi được nhập vào ArcGIS 59

Hình 3.20 Thông tin thuộc tính của lớp đối tượng TD_MA99 60

Trang 7

7

Hình 3.21 Các lớp dữ liệu năm 1960 khi chuyển đổi sang ArcGIS 61

Hình 3.22 Dữ liệu bản đồ năm 1960 (dgn) 61

Hình 3.23 Các lớp dữ liệu năm 1960 khi chuyển đổi sang ArcGIS 62

Hình 3.24 Bảng dữ liệu thuộc tính năm 1960 63

Hình 3.25 Bảng dữ liệu thuộc tính năm 1999 63

Hình 3.26 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_MA99 sau khi liên kết với bảng thuộc tính 64

Hình 3.27 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_VU60 sau khi liên kết với bảng thuộc tính 64

Hình 3.28 Tham chiếu không gian vị trí thửa đất giữa hai thời kỳ 1999-1960 65

Hình 3.29 Bảng thuộc tính sau khi tham chiếu không gian 65

Hình 3.30 Tra cứu thông tin từng thửa đất trên hệ thống ArcGIS 66

Hình 3.31 Bảng báo cáo sau khi xuất dữ liệu 67

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐĐC Bản đồ địa Chính

CSDL Cơ sở dữ liệu

DGN Định dạng dữ liệu của phần mềm Microstation

Feature dataset Tập dữ liệu

Feature class Lớp đối tượng

GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

Trang 9

Hà Nội là một đô thị lớn, có lịch sử phát triển lâu dài, cùng với đó là một quá trình lịch sử về sử dụng đất với một hệ thống rất lớn các tài liệu hồ sơ đi kèm mà hiện nay các tài liệu này chưa được hệ thống hóa một cách hợp lý, cùng với nó là các chính sách quản lý đất đai qua các thời kỳ phát sinh nhiều loại hình sở hữu như: Đất công, đất tư, đất thuộc diện chính sách… Vì vậy có rất nhiều các tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng đất

Khu phố cổ của Hà Nội có mật độ dân số cao khoảng 28.000 người/km2, có lịch sử sử dụng đất lâu dài được hình thành từ thời Lý - Trần Đây là khu dân cư sinh hoạt và buôn bán sầm uất

Hiện nay hệ thống tài liệu phục vụ công tác tra cứu thông tin nguồn gốc thửa đất được lưu trữ dưới nhiều dạng Word, Excel, *Dgn, *Dwg, *Dxf… và ở dạng sổ sách nên việc tra cứu cũng như quản lý các thông tin rất khó khăn, thường phải tra cứu theo nhiều nguồn dữ liệu rời rạc có thể bỏ sót thông tin

Với sự trợ giúp của công nghệ GIS, việc tích hợp dữ liệu thuộc các thời kỳ lịch sử khác nhau và việc truy xuất theo yêu cầu của nhà quản lý sẽ được thực hiện một cách dễ dàng

Sử dụng công nghệ GIS để tích hợp các tài liệu ở các định dạng khác nhau vào một định dạng thống nhất, hầu hết các thông tin của thửa đất được quy về một mối Việc tra cứu trở nên dễ dàng, rút ngắn thời gian tra cứu thông tin, góp phần thực hiện công tác cải cách hành chính trong công tác quản lý đất đai mà hiện nay đang được Thành phố đặc biệt quan tâm

Hà Nội là địa phương luôn đi đầu trong việc áp dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến vào công tác quản lý đất đai nói riêng và tài nguyên môi trường nói chung

Trang 10

10

Việc quản lý công tác lưu trữ được thực hiện với nhiều hình thức đa dạng: thủ công, các phần mềm riêng lẻ cho từng loại hồ sơ là nguyên nhân tạo ra nhiều nguồn dữ liệu, nhiều định dạng dữ liệu trong công tác quản lý tài nguyên môi trường Sự bất cập này là nguyên nhân dẫn đến tình trạng không phát huy được vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, cải cách hành chính công tác quản lý đất đai nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung Cùng với xu thế quản lý dữ liệu ngành theo dạng số thì sử dụng công nghệ GIS là giải pháp tối ưu hiện nay để xây dựng dữ liệu, tích hợp và phân tích dữ liệu ở nhiều dạng (thuộc tính, hình học và các quan hệ không gian)

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã)”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích đánh giá thực trạng tài liệu, khả năng khai thác giá trị tài liệu phục vụ cho công tác xác minh nguồn gốc nhà đất qua các thời kỳ và ứng dụng GIS (hệ thống thông tin địa lý) vào công tác quản lý và khai thác các tài liệu lưu trữ

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu

- Nghiên cứu về cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cung cấp thông tin nhà đất theo chức năng nhiệm vụ được giao tại nơi công tác

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài liệu lưu trữ và các nguồn dữ liệu qua các thời kỳ

- Thực trạng hạ tầng cơ sở và tình hình thực hiện công tác lưu trữ và khai thác tài liệu

- Nghiên cứu quy trình xây dựng CSDL và chuẩn hóa các dữ liệu không gian

và thuộc tính trong cơ sở dữ liệu

- Thử nghiệm tại phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

11

- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: Đây là phương pháp chủ đạo

sử dụng triệt để như một phương pháp dùng để hiển thị bản đồ, kết nối các dữ liệu

và phương pháp xử lý các dữ liệu đó phục vụ mục tiêu đề tài đã đặt ra

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: để tìm hiểu về cơ sở khoa học

và pháp lý của công tác xác minh nguồn gốc nhà đất và khả năng ứng dụng của GIS trong việc tích hợp và tra cứu các thông tin

- Phương pháp phân tích so sánh: để giải quyết một số vấn đề trong chuẩn

hóa và chọn lọc các dữ liệu cần thiết để đưa vào cơ sở dữ liệu

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo các ý kiến chuyên gia về các chuyên

ngành khác để có luận cứ khoa học phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp thống kê: dùng để thu thập các tài liệu, số liệu phục vụ cho

công tác thiết kế CSDL chuyên đề và nhập thông tin thuộc tính

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Phạm vi khoa học: Nghiên cứu thực trạng dữ liệu quản lý nhà nước về đất đai phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất Đề xuất giải pháp tích hợp thông tin vào một khối thống nhất

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của đề tài đã góp phần xây dựng

cơ sở khoa học trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý thông tin nguồn gốc nhà đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 12

12

Góp phần bổ sung tài liệu khoa học về ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL phục vụ công tác quản lý đất đai và ứng cho các chuyên ngành khác của Thành phố

7 Tài liệu phục vụ đề tài

Tài liệu phục vụ đề tài gồm:

* Tài liệu bản đồ:

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 dạng số dùng là tư liệu chính để liệt kê các thửa đất và phân lớp đối tượng trong CSDL

* Tài liệu phi bản đồ:

- Phích đất, hồ sơ thông tư 73/TTg, sổ nhà cửa: Dùng để nhập cho các trường thông tin thuộc tính đã thiết kế

- Tuy nhiên chủ yếu các bản đồ số đi ̣nh da ̣ng là MicroStation DGN chỉ phu ̣c

vụ công tác in ra chứ chưa được sử dụng tron g quản lý, xử lý thông tin số, chuẩn về CSDL

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các nội dung như sau:

Chương 1 Những vấn đề lý luận về hệ thống thông tin địa lý GIS, cơ sở dữ liệu đất đai trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Chương 2 Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ lưu trữ nhà đất qua các thời

kỳ tại địa bàn nghiên cứu

Chương 3 Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tra cứu cung cấp thông tin thửa đất tại phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm

Trang 13

13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS), CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 Những vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.1.1 Khái niệm chung

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS)

là một nhánh của công nghệ thông tin được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào

GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình và hiểu thị các dữ liệu qui chiếu không

gian nhằm giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch phức tạp (David Cowen, NCGIA, người Mỹ)

Xét dưới góc độ hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống gồm các thành phần: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình-kiến thức chuyên gia, nơi tập hợp các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin

Trang 14

14

THIẾT BỊ PHẦN MỀM DỮ LIỆU

CON NGƯỜI CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ

Hình 1.1 Cấu trúc của Hệ thống thông tin địa lý

* Thiết bị: là nơi để lưu trữ dữ liệu và chương trình Bàn số hóa với các thiết

bị tương tự khác được sử dụng cho chuyển đổi dữ liệu sang dạng số và gửi vào máy tính Các thiết bị khác dùng để hiển thị các kết quả phân tích dữ liệu Việc kết nối truyền thông các máy tính được thực hiện thông qua hệ thống mạng với các đường

dữ liệu đặc biệt Thiết bị hình là thiết bị giao tiếp hiển thị như màn hình, thông qua

đó người sử dụng điều khiển máy tính

* Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần

thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:

- Công cụ nhập và thao tác trên dữ liệu địa lý

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý

- Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI)

* Dữ liệu: Là thành phần quan trọng nhất trong GIS Dữ liệu sử dụng trong

GIS được thiết kế theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định từ trước gọi

là CSDL (database) Dữ liệu địa lý bao gồm dữ liệu không gian để mô tả đặc trưng không gian và dữ liệu thuộc tính phản ánh bản chất của đối tượng địa lý Dữ liệu không gian được thể hiện bằng các công cụ đồ họa của máy tính, dữ liệu thuộc tính được thể hiện bằng các chữ, số … Những thông tin địa lý đó phải bao gồm các dữ

GIS

Trang 15

15

liệu về vị trí địa lý, hình dạng, kích thước, thuộc tính, mối liên hệ không gian và thời gian của các thông tin

Dữ liệu cũng có thể phân loại theo tính chất của các lớp đối tượng địa lý: các

dữ liệu dùng làm cơ sở để thể hiện các dữ liệu chuyên đề riêng được gọi là các lớp

dữ liệu nền cơ sở địa lý, các lớp chuyên đề riêng (giáo dục, y tế, sử dụng đất…) Đối với từng mục đích khác nhau của GIS, có thể có sự phân chia khác nhau giữa 2 nhóm dữ liệu này

Các dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau:

- Các tài liệu, số liệu được thu thập ngoài thực địa

- Các tài liệu, số liệu được thu thập từ phương pháp thống kê

- Các tài liệu, số liệu được thu thập từ phương pháp viễn thám

- Các tài liệu, số liệu được thu thập từ các hệ thông tin địa lý khác

* Chuyên gia và người sử dụng

GIS là một hệ thống được tổng hợp từ nhiều chuyên ngành, do đó đòi hỏi người điều hành sử dụng phải có kinh nghiệm và được đào tạo trong nhiều lĩnh vực Hơn nữa sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật tiên tiến hiện đại cả phần mềm

và phần cứng đòi hỏi người điều hành phải luôn trau dồi kiến thức Người điều hành cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Có kiến thức cơ bản về địa lý và công nghệ thông tin, được đào tạo cơ bản

về khoa học địa lý, có khả năng khai thác các đặc điểm và biết xử lý khi có sự cố về phần cứng và phần mềm, vận hành thông thạo các chương trình liên kết phần cứng

- Có kinh nghiệm trong việc sử dụng phần mềm GIS, biết lập trình cơ bản, biết quản lý, xử lý cơ sở dữ liệu và một số công việc khác có liên quan đến tích hợp thông tin

- Có hiểu biết về cấu trúc dữ liệu: hiểu về nguồn dữ liệu, nội dung và độ chính xác của dữ liệu, tỷ lệ bản đồ và các số liệu đo đạc của tập dữ liệu

- Có khả năng phân tích không gian: Được đào tạo về các phương pháp xử lý thống kê và xử lý định tính trong địa lý, có thể lựa chọn phương pháp tốt nhất để phân tích và áp dụng nhằm đưa ra kết quả tối ưu

Trang 16

16

* Chính sách và quản lý:

Đây là một hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải nằm trong một khung tổ chức thích hợp GIS được vận hành bởi các nhân viên báo cáo với quản lý Ban quản lý đó được trao sứ mệnh khai thác cơ sở

dữ liệu GIS theo cách thức phục vụ cộng đồng người dùng nào đó trong phạm vi một ngành nghề, doanh nghiệp hay một cơ quan chính phủ Cuối cùng mục đích của GIS là giúp người dùng thực hiện các mục tiêu của cơ quan họ

Qua quá trình ứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay phần lớn các nhà chuyên môn đã đi đến thống nhất khái niệm về GIS như là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để thu thập, lưu trữ, xử

lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được một mục đích nghiên cứu nhất định

1.1.2 Các thành phần quản lý trong hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức địa lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:

Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu địa lý để tra cứu, trình bày kết quả và sử dụng như là một nền thao tác với thế giới thực

Các tập thông tin địa lý: thông tin địa lý dạng file và dạng cơ sở dữ liệu gồm các yếu tố, mạng lưới, topology, địa hình, thuộc tính

Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động

Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạnh hơn là một cơ sở dữ liệu thông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông tin khác Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai trò quan trọng

Metadata: hay tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức, tìm hiểu và truy nhập được tới tri thức địa lý…

Trang 17

17

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) làm dữ liệu của mình, bao gồm các thành phần như sau:

Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng), tập hợp các

dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)

Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện ), tập hợp các dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác

Dữ liệu đo đạc, dữ liệu dạng địa chỉ Các bảng dữ liệu là thành phần quan trọng của cơ sở dữ liệu không gian, được liên kết với các thành phần đồ họa với nhiều kiểu liên kết khác nhau

GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá và quan trắc

* Lợi ích khi sử dụng giải pháp GIS

Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu, có thể thu nhập số liệu với số lượng lớn, số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hóa một cách

dễ dàng, chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt

Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới

* Các ứng dụng của giải pháp GIS:

1) Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Quản trị rừng (theo dõi sự thay đổi, phân loại ), quản trị đường di cư và đời sống động vật hoang dã

Quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập lũ, lưu vực sông, bảo tồn đất ướt Phân tích các biến động khí hậu, thuỷ văn, phân tích các tác động môi trường (EIA) Nghiên cứu tình trạng xói mòn đất; quản trị sở hữu ruộng đất; quản lý chất lượng nước; quản lý, đánh giá và theo dõi dịch bệnh

Trang 18

18

Xây dựng bản đồ và thống kê chất lượng thổ nhưỡng, quy hoạch và đánh giá

sử dụng đất đai

2) Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội

Quản lý dân số, quản trị mạng lưới giao thông (thuỷ - bộ)

Quản lý mạng lưới y tế, giáo dục; điều tra và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng

3) Nghiên cứu hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát triển

Đánh giá khả năng thích nghi cây trồng, vật nuôi và động vật hoang dã

Định hướng và xác định các vùng phát triển tối ưu trong sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ quy hoạch và quản lý các vùng bảo tồn thiên nhiên

Đánh giá khả năng và định hướng quy hoạch các vùng đô thị, công nghiệp lớn; hỗ trợ bố trí mạng lưới y tế, giáo dục

4) Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thổ nhưỡng: Xây dựng các bản đồ đất và đơn tính đất, đặc trưng hoá các lớp

phủ thổ nhưỡng

Trồng trọt: Khả năng thích nghi các loại cây trồng, sự thay đổi của việc sử

dụng đất, xây dựng các đề xuất về sử dụng đất, khả năng bền vững của sản xuất nông nghiệp Nông - Lâm kết hợp, theo dõi mạng lưới khuyến nông, khảo sát nghiên cứu dịch - bệnh cây trồng (côn trùng và cỏ dại), suy đoán hay nội suy các ứng dụng

kỹ thuật

Quy hoạch thuỷ văn và tưới tiêu: Xác định hệ thống tưới tiêu, lập thời biểu tưới nước, tính toán sự xói mòn/ bồi lắng trong hồ chứa nước, nghiên cứu đánh giá ngập lũ

Kinh tế nông nghiệp: điều tra dân số/nông hộ, thống kê, khảo sát kỹ thuật

canh tác, xu thế thị trường của cây trồng, nguồn nông sản hàng hoá

Phân tích khí hậu: Hạn hán, các yếu tố thời tiết, thống kê

Mô hình hoá nông nghiệp: Ước lượng/ tiên đoán năng suất cây trồng

Chăn nuôi gia súc/ gia cầm: Thống kê, phân bố, khảo sát và theo dõi diễn biến, dự báo dịch bệnh

5) Trong lĩnh vực địa chính và đo đạc bản đồ:

Trang 19

và giải thửa, thuế (Land Information Systems); quản lý cơ sở hạ tầng (AM/FM); nghiên cứu, đánh giá thị trường, phân phối giao thông vận tải, hoạt động về nghiên cứu khoa học trong các trường đại học và các viện nghiên cứu

1.2 Cơ sở dữ liệu

1.2.2 Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý

* Đặc thù của thông tin địa lý

Hệ thông tin địa lý chỉ có thể hoạt động được khi nó có các thông tin địa lý, được tổ chức thành một cơ sở dữ liệu phù hợp với đặc thù của thông tin và phù hợp với khả năng quản lý phân tích của hệ thông tin địa lý Các thông tin địa lý là các thông tin về các đối tượng địa lý

Các đối tượng địa lý là những vật thể định vị trên bề mặt trái đất hay ở gần trái đất và trong không gian Các đối tượng địa lý có nhiều thể loại khác nhau Những đối tượng tự nhiên như sông ngòi,…Những đối tượng nhân tạo như đường, cầu cống… Dù đa dạng nhưng tất cả các đối tượng địa lý đều có 2 đặc trưng cơ bản sau đây:

- Đặc trưng phân bố không gian: Phản ánh vị trí địa lý, hình dạng, kích thước của đối tượng phân bố trong không gian

- Đặc trưng thuộc tính: phản ánh bản chất của đối tượng

Đặc trưng không gian còn thể hiện đặc điểm quan hệ trong không gian giữa đối tượng này với các đối tượng khác

Trang 20

20

Khi các thông tin địa lý được đưa vào quản lý trong cơ sở dữ liệu của GIS nó được gọi là dữ liệu địa lý và được ngầm hiểu là các thông tin địa lý được xử lý bằng công nghệ số và đảm bảo được các đặc trưng trên của các đối tượng địa lý

* GIS quản lý dữ liệu địa lý

Quản lý các thông tin không gian:

Như chúng ta đã biết dữ liệu địa lý muốn lưu trữ trong CSDL thì chúng cần phải được cấu tạo chặt chẽ và tuân theo những quy tắc phù hợp với nguyên lý số của máy tính Dạng cấu tạo đó được gọi là mô hình dữ liệu Có hai dạng mô hình dữ liệu là mô hình vector và mô hình raster

- Mô hình dữ liệu raster: cấu trúc có dạng một mảng các ô vuông, trong đó

mỗi ô vuông có kích thước nhất định gọi là pixel được quy chiếu bởi số hàng và số cột và chứa thông tin về một đối tượng hay một phần của đối tượng, trong đó vị trí đối tượng được thể hiện thông qua vị trí của pixel theo trật tự hàng, cột Mỗi điểm được thể hiện bằng pixel độc lập, mỗi đường được thể hiện bằng một tập hợp các pixel nối tiếp nhau theo một hướng xác định, mỗi vùng được thể hiện bằng một tập hợp các pixel lân cận nhau

Mô hình dữ liệu raster thường được áp dụng để thể hiện các đối tượng, hiện tượng phân bố liên tục trong không gian, để lưu trữ thông tin dạng ảnh (ảnh mặt đất, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh) trong CSDL

- Mô hình dữ liệu vector: Mô hình dữ liệu vector sử dụng các điểm tọa độ

trong một hệ quy chiếu để biểu diễn đối tượng ở các dạng: điểm, đường, vùng

Bảng 1.1 So sánh các phép biểu diễn raster và vector

Biểu diễn dạng raster Biểu diễn dạng vector

● Biểu diễn topology hiệu quả

● Cho phép biểu diễn mạng lưới đường

● Cho phép liên kết với dữ liệu thuộc tính

dễ dàng

● Dung lượng bộ nhớ gọn

Trang 21

21

Nhược điểm

● Cấu trúc dữ liệu cồng kềnh

● Khó biểu diễn topology

● Đường bao của ô không trùng

với đường bao của đối tượng

hệ thống mạng, và hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ

- Cấu trúc dữ liệu phân nhánh: bản chất của hệ thống phân nhánh đòi hỏi mỗi mối quan hệ được xác định rõ ràng trước khi cơ cấu và các quy tắc quyết định của

nó được phát triển Một lợi thế lớn của hệ thống này là nó rất dễ dàng để tìm kiếm bởi vì cấu trúc được xác định rõ ràng, và nó là tương đối dễ dàng mở rộng bằng cách thêm chi nhánh mới và hình thành các quy tắc quyết định mới Tuy nhiên, nếu

mô tả của cấu trúc ban đầu không đầy đủ, hoặc muốn kiểm tra cấu trúc trên cơ sở các tiêu chí hợp lệ không bao gồm trong cấu trúc thì việc tìm kiếm là không thể

- Hệ thống mạng: Hệ thống mạng ít cứng nhắc hơn so với các cấu trúc phân cấp cho các công việc GIS, và không giống như cấu trúc phân cấp, có thể xử lý các mối quan hệ nhiều-nhiều Như vậy, chúng cho phép các chiến lược tìm kiếm linh hoạt hơn nhiều so với cấu trúc phân cấp Chúng cũng có ít dữ liệu dự phòng (ví dụ, các cặp tọa độ), do đó tiết kiệm không gian máy tính Hạn chế chính của chúng là trong cơ sở dữ liệu GIS rất phức tạp, số lượng các con trỏ có thể nhận được khá lớn, thường bao gồm một phần đáng kể không gian lưu trữ Ngoài ra, mặc dù mối liên kết giữa các thành phần dữ liệu linh hoạt hơn, chúng vẫn phải được xác định rõ ràng với việc sử dụng các con trỏ Có nhiều mối liên kết có thể trở thành một web cực kỳ lộn xộn, thường tạo ra sự nhầm lẫn và bỏ lỡ và các mối liên kết không chính xác

- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ: Hệ thống này rất hữu ích vì chúng cho phép thu thập dữ liệu trong các bảng một cách hợp lý đơn giản, làm công tác kiểm đếm dễ dàng hơn Có thể liên kết một bảng thứ ba bằng cách tìm một cột quan trọng trong bảng thứ hai đóng vai trò như là chìa khóa chính với một cột chính tương ứng (bây giờ gọi là chìa khóa ngoài) trong bảng thứ ba Quá trình có thể tiếp tục, kết nối của các bảng đơn giản cho phép tìm kiếm khá phức tạp trong khi vẫn

Trang 22

22

duy trì một bảng đơn giản, rõ ràng, và dễ dàng phát triển tập hợp của các bảng Cách tiếp cận này loại bỏ sự nhầm lẫn được tìm ra trong sự phát triển CSDL bằng cách sử dụng các hệ thống mạng

* Đặc thù của cơ sở dữ liệu địa lý

Hiện nay, thuật ngữ cơ sở dữ liệu được hiểu như một hệ thống các thông tin được sắp đặt cho một mục đích sử dụng cụ thể và được thiết kế quản lý và lưu trữ trong máy tính Có rất nhiều loại hình cơ sở dữ liệu, chúng được xử lý bằng phần mềm quản lý CSDL CSDL là một thành phần quan trọng nhất của GIS và được gọi

là lõi của hệ thống

Những đặc điểm của dữ liệu địa lý và phương pháp quản lý của GIS như đã trình bày ở trên đã tạo nên đặc thù của cơ sở dữ liệu GIS Đây là một cơ sở dữ liệu đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng: điểm, đường, vùng trong cấu trúc vector hoặc các ô vuông (pixel) trong cấu trúc raster với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng

Đặc điểm nổi bật của CSDL GIS là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp và gắn với một lãnh thổ nhất định Hệ thống dữ liệu này phải quản lý cả hai dạng thông tin: không gian và thuộc tính Những hệ quản trị CSDL thuần túy chỉ quản lý các thông tin thuộc tính mà không có thông tin không gian

Một đặc điểm nữa của CSDL GIS là một CSDL được tổ chức theo kiểu quan

hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính

Mối liên kết các dữ liệu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa hai loại thông tin Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng địa lý đều được gắn liền với các thông tin thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng biệt của đối tượng Đồng thời qua nó người sử dụng dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc các đối tượng theo yêu cầu thông qua bộ xác định hay chỉ số Index Sự liên kết giữa các thành phần dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được thể hiện qua hình 1.2

Trang 23

23

Dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính

Hình 1.2 Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính

1.2.3 Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin

Các phần mềm ứng dụng

Xây dựng CSDL là kết quả tổng hợp của nhiều lĩnh vực liên quan đến nhau

Do vậy giải pháp công nghệ xây dựng CSDL phải bao hàm nhiều lĩnh vực liên quan đến nhau Đó là: Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung; Tích hợp và chia cắt dữ liệu theo đơn vị hành chính; Chuyển đổi dữ liệu từ các khuôn dạng DGN sang định dạng của CSDL; Nhập thông tin thuộc tính cho các đối tượng, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin

Các phần mềm liên quan đến dữ liệu nguồn: Microstation, Mapinfo, Microsoft office Excell …

Công nghệ lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin địa lý: áp dụng bộ phần mềm ArcGIS là một bộ phần mềm của hãng ESRI – Mỹ

Là một bộ tích hợp các sản phẩm phẩm mềm – một bộ bao gồm nhiều phần mềm với mục tiêu xây dựng một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh Bộ phần mềm này có thể thực hiện các chức năng về GIS trên máy trạm, server, dịch

vụ web hay thiết bị di động Với các kỹ thuật này cho phép người dùng có được các công cụ quản lý một hệ thống GIS phức tạp

Trang 24

24

* Tính tương thích cao

Họ các sản phẩm phần mềm ArcGIS được xây dựng trên chuẩn công nghiệp gồm: NET, Java™, và COM để tùy biến và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS); XML, SOAP, TCP/IP, và HTTP cho môi trường mạng

Là hệ thống đa chức năng

Khả năng biên tập, phân tích dữ liệu GIS mạnh với các mô hình quản lý và

mô hình dữ liệu cao cấp, hiện đại Đây được xem như cơ sở cho sự phát triển của các sản phẩm thuộc họ phần mềm ArcGIS

* Tính mềm dẻo

Các module của ArcGIS phục vụ cho hầu hết các đối tượng: từ người dùng đơn lẻ cho đến các cơ quan, tổ chức Bất kì đối tượng nào có nhu cầu sử dụng CSDL lớn và đa người dùng hay có yêu cầu sửa đổi hay cập nhật CSDL một cách đồng thời

* Tạo ứng dụng thông qua giao diện Web

Cho phép người dùng có thể xác định các vị trí đối tượng trên bản đồ, xem, phân tích và đưa ra quyết định bằng các ứng dụng GIS thông qua Internet

* Hỗ trợ các nhà phát triển hệ thống

Các thư viện của phần mềm, bộ mã nguồn cung cấp cho các nhà phát triển hệ thống những ví dụ, kinh nghiệm tốt để phát triển các phần mềm với nhiều tùy chọn: phát triển độc lập, xây dựng các ứng dụng có nhúng hàm GIS hay phát triển dựa trên nền phần mềm có sẵn

* Cuối cùng, có thể hiểu ArcGIS như là một hệ thống thông tin có khả năng quản lý dữ liệu tích hợp và môi trường làm việc cộng tác

* Phân tích không gian:

Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán phân tích không gian phức tạp

Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong CSDL, từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong không gian

Trang 25

- ArcView là phần mềm hệ thống thông tin địa lý với đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý ArcView biến công việc quản trị và cập nhật số liệu trở nên dễ dàng hơn và cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet

Với công cụ mô hình hóa các thao tác xử lý dữ liệu, ArcView cho phép quản

lý và thay đổi dây chuyền xử lý dữ liệu một cách dễ dàng ArcView còn là một công

cụ thật sự mạnh trong việc thành lập bản đồ chuyên nghiệp, tập hợp phân tích dữ liệu và cũng là một môi trường phát triển ứng dụng tốt

- ArcEditor là phần mềm GIS chạy trên Desktop dùng để chỉnh sửa, biên tập

và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor cho phép tạo ra các CSDL địa lý thông minh, xây dựng và bảo toàn tính toàn vẹn không gian giữa các quan hệ hình học topo và các thuộc tính địa lý

- ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor, các tính năng cao cấp trong xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu ArcInfo cho phép thực hiện hoàn chỉnh quy trình công việc từ xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý cho đến mô hình hóa, thiết lập các mối quan hệ, phân tích, tích hợp dữ liệu, phân tích thống kê, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ

ra các phương tiện khác nhau

- ArcGIS Desktop Applications: ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, and ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng hệ thống thông tin địa lý bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu

Trang 26

26

1.2.4 Cơ sở dữ liệu đất đai

1) Khái niệm chung:

Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác

có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật

thường xuyên bằng phương tiện điện tử (Dự thảo thông tư /2012/TT-BTNMT của

Bộ TNMT)

Ví dụ: Để quản lý các thông tin liên quan đến việc quản lý đất đai là các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng, việc cấp giấy chứng nhận Tất cả các dữ liệu liên quan đến thửa đất có thể được lưu trữ dưới dạng sổ sách, lưu ở dạng bảng thông tin thuộc tính hoặc sử dụng phần mềm để lưu trữ trên máy tính Ta có một tập các

dữ liệu có liên quan đến nhau và mang nhiều ý nghĩa, đó là một cơ sở dữ liệu

Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới;

dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng

sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Dữ liệu đặc tả (metadata): Là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu

Trang 27

2) Nội dung dữ liệu địa chính

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:

a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về

hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về hệ thống đường giao thông;

g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

Trang 28

28

i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ

đo vẽ lập bản đồ địa chính;

k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

3) Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu đất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp GCN

CSDL đất đai được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi là cấp xã) và được tổ chức, quản lý ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (dưới đây gọi là cấp huyện) và ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là cấp tỉnh)

CSDL đất đai ở Trung ương được tổng hợp từ CSDL đất đai của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước

Dữ liệu địa chính phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật về hồ sơ địa chính của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

4) Chuẩn hóa dữ liệu:

Chuẩn hoá dữ liệu có thể được xem như một quá trính phân tích các lược đồ quan hệ cho trước dựa trên các phụ thuộc hàm và các khoá chính của chúng để đạt đến các tính chất mong muốn

Trong mô hình cơ sở dữ liệu bước chuẩn hóa dữ liệu rất quan trọng nó quyết định việc đưa thông tin và liên kết dữ liệu có thành công hay không

Mục đích của việc chuẩn hóa là chuẩn hóa dữ liệu không gian và phi không gian theo mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu

* Các bước thực hiện chuẩn hóa dữ liệu địa chính:

a) Đối với dữ liệu không gian:

Trang 29

- Chuẩn hóa dữ liệu không gian theo thiết kế mô hình dữ liệu

b) Đối với dữ liệu phi không gian:

- Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu cần);

- Chuẩn hóa hệ phân loại chi tiết, chuẩn hóa việc ghi số hiệu và nhãn thuộc tính

- Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình dữ liệu

1.3 Quản lý đất đai và tầm quan trọng của Cơ sở dữ liệu đất đai:

Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai, theo đó, nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai;

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường BĐS;

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

Trang 30

30

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả

Để thực hiện tốt tất cả các nhiệm vụ trên nhà nước cũng đã ban hành rất nhiều văn bản dưới luật như:

- Chỉ thị 1474/CT-TTg Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2011 về thực hiện một

số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ

liệu đất đai

- Quyết định số 1892/QĐ-TTg, ngày 14/12/2012 của Thủ tướng Chính về việc phê duyệt đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 – 2020 Một trong những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện là: xây dựng

hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai

Quản lý Nhà nước tập trung, minh bạch hóa thông tin quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phải được coi là công tác bắt buộc tại các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mẫu hồ sơ địa chính cần hướng tới việc thuận tiện cho các giao dịch điện tử Hiện nay các dữ liệu đăng ký chi tiết như thửa đất, chủ

sử dụng đất chưa được tổ chức quản lý tương xứng với giá trị và tầm quan trọng

Dữ liệu còn nằm phân tán tại nhiều đơn vị, chưa được tập trung quản lý để phục vụ các mục đích sử dụng, tránh sự trùng lặp trong các hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc, đăng ký, quy hoạch…, tạo nguồn thông tin tin cậy cho hoạt động quản lý và ra

quyết định của cấp quản lý.…(ICTnews - Ông Trần Kiêm Dũng – Trưởng phòng KHCN& HTQT – Cục CNTT -Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Vậy cơ sở dữ liệu đất đai cũng như ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai là yêu cầu cấp bách mà hiện nay cả nước đang hướng tới

Trang 31

31

1.4 Một số ứng dụng của GIS liên quan đến đề tài

Nhiều ứng dụng trên thế giới với các ngành nghề khác nhau đã và đang triển khai về sử dụng hệ thống thông tin địa lý GIS như : Sử dụng công nghệ GIS trong việc nâng cao hiệu quả và tính chính xác trong sản xuất rượu nho New Zealand, sử dụng công cụ GIS cho ứng cứu lũ lụt tại Australia, sử dụng công nghệ GIS trong quản lý giao thông, hạ tầng đô thị tại Ấn Độ, Bỉ, Pháp, Indonesia, hệ thống tra cứu Google map Có thể nói công nghệ GIS được sử dụng trên thế giới trong hầu hết các ngành, lĩnh vực từ phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng đô thị đến dự báo rủi ro về thiên tai, biến đổi khí hậu, quy hoạch phát triển

Đối với Việt Nam, trong thời gian mười năm trở lại đây, nhiều Tỉnh, Thành phố đã tiếp cận giải pháp công nghệ GIS trong quản lý đô thị nói chung và quản lý tài nguyên và môi trường nói riêng Ở Thành phố Hà Nội, nhiều Dự án sử dụng công nghệ GIS phục vụ công tác quản lý chuyên ngành đã và đang thực hiện Cụ thể như: Dự án Hanoigis – Hệ thống tích hợp thông tin địa lý giải quyết phục vụ công tác quản lý đô thị Hà Nội do Sở Thông tin Truyền thông chủ trì thực hiện; Dự

án thử nghiệm xây dựng hệ thống thông tin địa chính do Cơ quan hợp tác phát triển Canada tài trợ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; Dự án xây dựng hệ thống thông tin quản lý địa chính, nhà đất và đô thị quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội; Một số Dự án sử dụng công nghệ GIS trong quản lý nhà đất và đô thị tại một

số quận huyện Hà Nội như: Quận Thanh Xuân, Đống Đa, Hoàn Kiếm v.v Đánh giá chung về các Chương trình này, hầu hết các Dự án thực hiện trên cơ sở sử dụng công nghệ GIS đều ở giai đoạn đang nghiên cứu hoặc đang thử nghiệm từng phần nhỏ lẻ

Năm 2010 Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có hợp tác với cơ quan hợp tác phát triển Bỉ thực hiện dự án Urbis Hanoi2010- Xây dựng hệ thống Thông tin quản lý đô thị Hà Nội 2010 ứng dụng công nghệ GIS và đến nay hoàn thành ở bước điều tra khảo sát, lập báo cáo

Ứng dụng của GIS trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác xác minh nguồn gốc nhà đất nói riêng

Trang 32

32

Hệ thống tài liệu đất đai bao gồm bản đồ và hệ thống sổ sách Việc đưa tất cả các tài liệu này trên một hệ thống là điều mà ngày nay GIS có thể làm được

- GIS được sử dụng để hỗ trợ việc thu thập dữ liệu không gian và thuộc tính,

là cơ sở để xây dựng các dự án đầu tư phù hợp nhất với địa phương

- Tìm kiếm và phân tích dữ liệu không gian là chức năng đóng vai trò rất quan trọng trong các ứng dụng của GIS, được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho nhà quản lý, giúp họ đưa ra quyết định một cách chính xác, nhanh chóng và phù hợp nhất

- Chồng xếp các lớp thông tin: GIS cho phép ta chiết xuất, tích hợp thông tin bằng việc chồng xếp các lớp dữ liệu đầu vào Tính năng này ứng dụng trong việc chồng xếp các lớp bản đồ Kết quả chồng xếp giữa bản đồ qua các thời kỳ sẽ cho ta kết quả về vị trí không gian của các thửa đất, từ đó tìm kiếm các thông tin thuộc tính biến động qua các thời kỳ

Trang 33

33

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HỒ SƠ LƯU TRỮ QUA CÁC

THỜI KỲ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ cấu tổ chức Thành phố Hà Nội

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống chính trị thành phố Hà Nội Ngoài các sở ban ngành là ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc thành phố (trường cao đẳng, đài phát thanh truyền hình, ban quản lý các

dự án cấp thành phố…)

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây Dựng Hà Nội:

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBND thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, tham gia quản lý xây dựng

Trang 34

34

theo quy hoạch; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; kinh doanh bất động sản

Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng

Một trong những nhiệm vụ của Sở Xây Dựng là quản lý về nhà ở và công sở bao gồm:

Quản lý nhà ở, công thự, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước do Thành phố quản lý; hướng dẫn việc quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển quỹ nhà ở, công thự được giao quản lý theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND Thành phố; hướng dẫn việc thực hiện chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Thành phố quản lý

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, lập danh bạ điều tra

về diện tích, tình trạng phân loại, mục đích sử dụng và chuyển dịch sở hữu nhà của

cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn UBND các Quận, Huyện làm thủ tục chuyển dịch sở hữu nhà ở trên địa bàn Quận, Huyện

Hướng dẫn và tổ chức việc tiếp nhận quỹ nhà tự quản của Trung ương và Thành phố để thống nhất quản lý, tổ chức và tiến hành thủ tục mua bán, cho thuê nhà ở theo quy định của Nhà nước và Thành phố

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các Quận, Huyện thực hiện đánh biển

số nhà trên địa bàn Thành phố

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo và thực hiện các giải pháp chính sách để quản lý thống nhất các hoạt động về kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Thành phố

Trang 35

35

Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Thành phố về chính sách đất và nhà, Ban Điều hành chương trình phát triển nhà ở Thành phố, Hội đồng bán nhà Thành phố và Hội đồng 297 Thành phố

Tham gia định giá các loại nhà, đất ở trên địa bàn Thành phố theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại nhà, đất của nhà nước

Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; ban hành quy định về tiêu chí phân loại, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố

Căn cứ tiêu chuẩn sử dụng nhà công vụ do Chính phủ ban hành, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ, khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng cho từng thời kỳ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các tiêu chí điều tra, thống kê, đánh giá về nhà ở; chỉ đạo, hướng dẫn công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở; hướng dẫn việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở, công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước; tổng hợp, công

bố định kỳ năm năm thông tin về nhà ở trên địa bàn Thành phố

Cấp Giấy chứng nhận và hướng dẫn, kiểm tra UBND các Quận, Huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất, sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Các tài liệu lưu trữ tại Sở Xây dựng có giá trị trong công tác xác minh nguồn gốc nhà đất là các tài liệu về nhà chính sách, các thông tin quản lý về địa chỉ nhà

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thành lập trên cơ sở hợp nhất Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tây với Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội (cũ)

Trang 36

36

Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, công tác của UBND thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn chung

Trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về lĩnh vực tài nguyên và môi trường

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự

án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên

và môi trường trên địa bàn thành phố;

c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật

d) Dự thảo quy định tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thành phố trực thuộc thành phố Hà Nội;

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về lĩnh vực tài nguyên và môi trường

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh

tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan Nhà nước cấp

Trang 37

37

trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên

và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thành phố trực thuộc, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên

và môi trường;

Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề

án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của thành phố Hà Nội hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực Tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện;

Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc

Trang 38

38

phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường;

Quản lý tài chính, tài sản thuộc Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao hoặc theo quy định của pháp luật

2.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ:

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện chức năng quản lý trong rất nhiều lĩnh vực Hai trong số các lĩnh vực có liên quan đến mục đích nghiên cứu của

đề tài:

1) Về đất đai:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

d) Thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Trang 39

39

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai của thành phố Hà Nội;

g) Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật

i) Tổ chức thực hiện kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Tổ chức Phát triển quỹ đất và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện và Tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

2) Về đo đạc và bản đồ:

a) Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

Trang 40

40

b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản

lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ;

c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống

cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ của thành phố Hà Nội, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ,

hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên

đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc thành phố Hà Nội;

ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức thuộc Sở

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ mà Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có các phòng, ban, đơn vị hoạt động theo chức năng nhiệm vụ đặc thù của mình

Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội có chức năng tham mưu giúp UBND thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường khí tượng thủy văn, đo đạc và bản

đồ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật Tất cả các tài liệu thuộc các lĩnh vực quản lý qua các giai đoạn sẽ được lưu trữ tại một bộ phận lưu trữ mà ngày nay nó là đơn vị Trung tâm CNTT tài nguyên Môi trường Hà Nội Đây là đơn vị lưu trữ tất cả các tài liệu liên quan đến các hoạt động của ngành quản lý đất đai từ trước đến nay và là đơn vị cung cấp thông tin nguồn gốc đất đai trên địa bàn thành phố

2.1.2.5 Vị trí và chức năng của Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Hà Nội

Ngày đăng: 31/03/2015, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày "04/10/2010" quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Thông tư 02/2012/TT-BTNMT ngày 19/03/2012 Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2012/TT-BTNMT ngày 19/03/2012 Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 06/2007/QĐ- BTNMT ngày 27/2/2007 Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), "Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên môi trường quốc gia, Dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên môi trường quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ các ngành và các cấp địa phương trong cả nước, Dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ các ngành và các cấp địa phương trong cả nước
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), dự thảo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Thông tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: dự thảo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
9. Nguyễn Văn Đài, (2003), "Các bài tập GIS ứng dụng", Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài tập GIS ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Đài
Năm: 2003
10. Nguyễn Đình Minh (1997), Giáo trình hệ thông tin địa lý (GIS), NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thông tin địa lý (GIS)
Tác giả: Nguyễn Đình Minh
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
11. Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt nam, Giáo trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS, Tài liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt nam
12. Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Tuấn Dũng, (2005), "Viễn thám và Hệ thông tin địa lý ứng dụng", Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn thám và Hệ thông tin địa lý ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Tuấn Dũng
Năm: 2005
13. Trần Quốc Bình (2006), ESRI ArcGIS 9.2, Tập Bài giảng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Bài giảng
Tác giả: Trần Quốc Bình
Năm: 2006
14. A. Mansourian, A. Rajabifard, M.J. Valadan Zoej, I. Williamson (2006), "Using SDI and web-based system to facilitate disaster management", Computers &Geosciences.Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using SDI and web-based system to facilitate disaster management
Tác giả: A. Mansourian, A. Rajabifard, M.J. Valadan Zoej, I. Williamson
Năm: 2006
15. Trang Web cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội http://www.tnmtnd.hanoi.gov.vn/ Link
16. Trang Wed của tổng cục quản lý đất đai: http://www.gdla.gov.vn- 17. Trang wed của Bộ tài nguyên và môi trường: http://www.monre.gov.vn 18. Trang Web: http://www.wikipedia Link
8. Luật đất đai 2003. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Tài liệu về bằng khoán điền thổ - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 2.2 Tài liệu về bằng khoán điền thổ (Trang 45)
Hình 2.3 Tài liệu sổ Kiến điền - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 2.3 Tài liệu sổ Kiến điền (Trang 46)
Hình 2.6  Chương trình chuyển đổi tọa độ Pháp - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 2.6 Chương trình chuyển đổi tọa độ Pháp (Trang 49)
Sơ đồ quy trình: - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Sơ đồ quy trình: (Trang 54)
Hình 3.4 Bản đồ khi chưa quay hướng Bắc - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.4 Bản đồ khi chưa quay hướng Bắc (Trang 55)
Hình 3.7 Bản đồ sau khi được chồng ghép lên nhau. - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.7 Bản đồ sau khi được chồng ghép lên nhau (Trang 58)
Hình 3.9 Nhập lớp đối tượng về ranh giới phường - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.9 Nhập lớp đối tượng về ranh giới phường (Trang 60)
Hình 3.10 Import lớp đối tượng khung tờ bản đồ - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.10 Import lớp đối tượng khung tờ bản đồ (Trang 61)
Hình 3.17 Nhập lớp đối tượng về thửa đất - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.17 Nhập lớp đối tượng về thửa đất (Trang 65)
Hình 3.18 Tạo lớp đối tượng vùng thửa đất - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.18 Tạo lớp đối tượng vùng thửa đất (Trang 66)
Hình 3.25 Bảng dữ liệu thuộc tính năm 1999 - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.25 Bảng dữ liệu thuộc tính năm 1999 (Trang 71)
Hình 3.26 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_MA99 sau khi liên kết với bảng - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.26 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_MA99 sau khi liên kết với bảng (Trang 72)
Hình 3.27 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_VU60 sau khi liên kết với bảng - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.27 Bảng thuộc tính của lớp đối tượng TD_VU60 sau khi liên kết với bảng (Trang 72)
Hình 3.28 Tham chiếu vị trí không gian vị trí thửa đất giữa hai thời kỳ 1999-1960 - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.28 Tham chiếu vị trí không gian vị trí thửa đất giữa hai thời kỳ 1999-1960 (Trang 73)
Hình 3.31 Bảng báo cáo sau khi xuất dữ liệu - Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phường Hàng Mã
Hình 3.31 Bảng báo cáo sau khi xuất dữ liệu (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w