Tìm hiểu về chương trình nông thôn mới, một vấn đề được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm, tiêu chí hàng đầu trong xây dựng nông thôn mới là công tác quy hoạch bao gồm quy hoạch sử dụng
Trang 1NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MINH KHAI – HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Lê Thị Khánh Hà
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MINH KHAI – HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Địa Chính
Mã số: 60 44 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN TUẤN
Hà Nội – Năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên của luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Trần Văn Tuấn, người thầy đã dìu dắt tôi trong suốt khoảng thời gian tôi đang là sinh viên của Khoa Địa Lý - Trường Đại học Khoa học tự nhiên; học viên cao học
và là người đã tận tình chỉ báo, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo UBND –HĐND xã Minh Khai, các đồng chí phòng địa chính của xã Minh Khai, xã Yên Sở; cùng các các đồng chí cán bộ thuộc Văn phòng UBND –HĐND Huyện Hoài Đức, phòng Tài nguyên môi trường Huyện đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình tìm kiếm, thu thập tài liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn thiện luận văn Đồng thời, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn dưới đây
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI 4
1.1 Quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.3 Căn cứ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất 6
1.1.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác 8
1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới 10
1.2.1 Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới 10
1.2.2 Mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 11
1.2.3 Kinh nghiệm thực hiên chương trình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 14
1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng nông thôn mới 16
1.4 Đề xuất quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã gắn với xây dựng nông thôn mới 17
1.5 Hiện trạng công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã và đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Hoài Đức 20
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ MINH KHAI - HUYỆN HOÀI ĐỨC 23
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Minh Khai - Huyện Hoài Đức 23
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 25
Trang 52.2 Đánh giá hiện trạng và tiềm năng sử dụng đất xã Minh Khai 39
2.3 Hiện trạng công tác quy hoạch sử dụng đất và đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 43
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MINH KHAI 45
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới của xã Minh Khai giai đoạn 2010 – 2020 46
3.1.1 Mục tiêu chung 46
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 46
3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển nói chung và xây dựng nông thôn mới của xã Minh Khai 48
3.2.1 Dự báo dân số 48
3.2.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp 49
3.3 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với chương trình nông thôn mới xã Minh Khai 52
3.3.1 Đất nông nghiệp 52
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 53
3.4 Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với chương trình nông thôn mới 56
3.5 Đánh giá hiệu quả mô hình đề xuất và khả năng sử dụng quy trình, phương pháp xây dựng phương án quy hoạch cho các xã khác có điều kiện tương tự ở huyện Hoài Đức 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác 8
Hình 1.2: Đồ án nông thôn mới, [6] 17
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã 18
Hình 1.4: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã
gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới 19
Hình 2.1: Hệ thống giao thông liên xã 31
Hình 2.2: Hiện trạng trụ sở UBND Xã 33
Hình 2.3: Hiện trạng trụ sở bưu điện xã 34
Bảng 1.1: Rà soát các quy hoạch trên địa bàn Huyên Hoài Đức 20
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của xã Minh Khai 26
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động 28
Bảng 2.3: Hiện trạng hệ thống giao thông nội đồng 30
Bảng 2.4: Hiện trạng hệ thống giao thông chính 31
Bảng 2.5: Các chương trình dự án trên địa bàn 37
Bảng 2.6: Hiện trạng sử dụng đất 39
Bảng 2.7: Đánh giá tổng hợp các tiêu chí quy hoạch và hạ tầng kinh tế xã hội theo Tiêu chí nông thôn mới 44
Bảng 3.1: Hiện trạng và dự báo dân số 2010 -2020 48
Bảng 3.2: Hiện trạng trung bình diện tích đất ở năm 2011 48
Bảng 3.3 : Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 49
Bảng 3.4: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Minh Khai 51
Bàng 3.5: Diện tích hiện trạng và quy hoạch trục đường giao thông chính 54
Bảng 3.6: Quy hoạch đất ở 56
Trang 7Từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng ngày 05/08/2008 đến Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/4/2009 về "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị, có thể nói nông thôn nước ta một lần nữa đã được tập trung đẩy mạnh xây dựng
và phát triển Song đây cũng là một thách thức khi công tác xây dựng nông thôn mới là hoàn toàn mới cả về lý thuyết và thực tiễn
Tìm hiểu về chương trình nông thôn mới, một vấn đề được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm, tiêu chí hàng đầu trong xây dựng nông thôn mới là công tác quy hoạch bao gồm quy hoạch sử dụng đất – quy hoạch sản xuất – quy hoạch xây dựng Vậy mối quan hệ thực chất của nông thôn mới và công tác quy hoạch sử dụng đất là gì? Phải làm gì để gắn nông thôn mới với quy hoạch sử dụng đất? Trước vấn đề trên
báo cáo đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Xây dựng mô hình quy hoạch sử dụng đất gắn với chương trình nông thôn mới tại xã Minh Khai – Huyện Hoài Đức – TP.Hà Nội”
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ của luận văn học viên đặt ra mục tiêu nghiên cứu:
Trang 8III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trọng phạm vị nghiên cứu, luận văn đã tiến haàn nghiên cứu các nội dung sau:
- Nội dung, đặc điểm, vai trò và phương pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất
- Nội dung, mục tiêu, tiêu chí, chỉ tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới
- Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và chương trình xây dựng nông thôn mới, từ đó đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất gắn với nông thôn mới
- Đề xuất phương án xây dựng quy hoạch sử dụng đất gắn với nông thôn mới tại xã Minh Khai Huyện Hoài Đức áp dụng quy trình đề xuất
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: được sử dụng để điều tra, thu thập các tài liệu số liệu về thực trạng công tác sử dụng và quy hoạch đất đai
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: được sử dụng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về hiện trạng
từ đó đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp bản đồ và ứng dụng phần mềm GIS: dùng để xây dựng bản
đồ quy hoạch sử dụng đất xã Minh Khai trên cơ sở ứng dụng phần mềm Microstaion
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các đề xuất để hoàn thiện đề tài
Trang 93
V CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và chương trình nông thôn mới
Chương 2: Hiện trạng sử dụng đất, công tác quy hoạch sử dụng đất và
đề án xây dựng nông thôn mới xã Minh Khai – Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chương 3: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với chương trình nông thôn mới tại xã Minh Khai
Trang 104
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI
Mặt khác, việc phân bổ và bố trí đất đai phục vụ mục đích phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng cần dựa trên những thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng mà hiệu quả sử dụng đất được thể hiện chính ở hiệu quả kinh
tế - xã hội – môi trường
Quy hoạch sử dụng đất theo nghĩa rộng có thể được hiểu là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước được sử dụng để đánh giá tiềm năng đất đai một cách hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất tốt nhất để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao
b Đặc điểm:
Với bản chất của quy hoạch là việc xác định một cách trật tự như phân bổ, bố trí, sắp xếp, trong khi đất đai là tư liệu sản xuất để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Có thể nói quy hoạch sử dụng đất có cả những đặc điểm của quy hoạch nói chung
và quy hoạch sử dụng đất nói riêng:
Trang 115
- Tính lịch sử xã hội: Quy hoạch sử dụng đất là mội hiện tượng của kinh tế
xã hội - một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội do đó cùng với mục tiêu phát triển của nền sản xuất xã hội mà nội dung quy hoạch sử dụng đất cũng có những thay đổi tương ứng
- Tính tổng hợp: quy hoạch sử dụng đất yêu cầu phải thỏa mãn nhiều yếu tố khác như từ điều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng, nông nghiệp, lâm nghiệp của mỗi địa phương tới các nhu cầu và định hướng phát triển của con người
- Tính khả biến: quy hoạch sử dụng đất có thể thay đổi theo nhu cầu và sự phát triển của kinh tế xã hội theo thời gian do đó cần có sự chỉnh lý, hoàn thiện các giải pháp và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với thực tế của từng địa phương trong từng giai đoạn cụ thể
1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Như vậy về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Trang 12Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất là công cụ của nhà nước nhằm tổ chức việc
sử dụng đất đai một cách hiệu quả, hợp lý; hạn chế tối đa việc sử dụng đất trái mục đích - tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt đối với đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước Không những thế, khi quy hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc còn ngăn ngừa được các vấn đề tiêu cực như tranh chấp, lấn chiếm đất đai làm hủy hoại, phá vỡ, gây ô nhiễm môi trường
Trên cơ sở phân hạng, bố trí đất đai, quy hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho người sử dụng đất hiểu rõ được quyền và nghĩa vụ của mình để sử dụng đất sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
1.1.3 Căn cứ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất
1.1.3.1 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ điều 22 luật đất đai năm 2003; quy hoạc sử dụng đất được xây dựng dựa trên những yếu tố như sau:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
đ) Định mức sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
Trang 137
g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là quy hoạch tầm vĩ mô của nhà nước, nhằm bố trí, xắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hội sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xây dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ lĩnh vực trong xã hội Góp phần thúc đẩy phất triển kinh tế đất nước một cách toàn diện và bền vững
Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định
và định hướng thực hiện Quy hoạch tổng thể định hướng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội, nó vạch ra hướng đi ở tầm vĩ mô cho các ngành, các lĩnh vực nhằm thúc đẩy các ngành phát triển đúng hướng Nó chỉ ra nhu cầu của các ngành, trong đó chỉ rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành Bởi đất đai là tiền đề, là
cơ sở, là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất trong xã hội Từ bộ khung mà quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội xây dựng lên giúp cho quy hoạch sử dụng đất đai cũng như các quy họach khác thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một bộ phận của quy hoạch tổng thể kinh
tế xã hội Quy hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn, để cụ thể hoá và chi tiết hoá các chi tiết các nhân
tố của quy hoạch tổng thể Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã xác định
rõ quy mô, địa điểm và phương hướng hoạt động của tùng vùng, từng lĩnh vực Tuy nhiên, để quy hoạch sử dụng đất đai đạt tính hiệu quả cao, các nhà quy hoạch không chỉ căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất mà còn phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng sử dụng đất đai của từng địa phương: tổng quỹ đất tự nhiên, quỹ đất cho phất triển các ngành, các vùng và tất cả các thành phần kinh tế quốc dân Việc quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên những số liệu thực tế của quá trình sử dụng đất để biết, để đánh giá chỗ nào là quy mô thích hợp, chưa thích hợp, sử dụng đất chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, phát hiện ra nhũng vùng, các thành phần có khả năng mở rộng quy mô trong tương lai Lấy nó làm căn cứ, làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và phân bố đất đai
Trang 148
sao cho đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm cao nhất Từ đó có được những thông tin về điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, những vấn đề đạt được và chưa đạt được trong quá trình sử dụng đất để đưa ra những quyết định quy hoạch cụ thể
1.3.1.2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
Điều 23 Luật đất đai 2003 quy định:
a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
e) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.1.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác
Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác
Quy hoạch tổng thể phát triển
Quy định về bảo vệ tài nguyên môi trường
Khai thác sử dụng tài nguyên nước
Quy hoạch hệ thống du lịch
Quy hoạch xây dựng đô thị, KCN
Quy hoạch
sử dụng đất
Trang 159
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Trong đó, quy hoạch các ngành là cơ
sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo
và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai Có thể nói quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên
là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất)
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh
tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, nhân lực và vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô,khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất
Trang 1610
đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện
và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng , trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị
Mặt khác, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh
tế xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền
kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,
cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cùng các quy hoạch khác có liên quan
1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới
Nông thôn:
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm nông thôn khác nhau, đứng trên góc nhìn hành chính: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã
Trang 1711
Trên quan điểm phân bố dân cư và nguồn thu nhập phục vụ đời sống thì nông thôn là khu vực tập trung dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề nông
Chương trình xây dựng nông thôn mới và mô hình nông thôn mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt
Ngày 19/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn NTM
1.2.2 Mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Mục tiêu:
Mục tiêu chung của chương trình là dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng
xã hội chủ nghĩa
Trang 18o Về kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác
xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn
- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch
o Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính
Trang 1913
pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã Phát huy tối đa Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới
o Về văn hoá xã hội, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
o Về con người, xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có; kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình
o Về môi trường, xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái Bảo
vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới:
Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực sự
là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước,
lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn
Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống
và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời
Trang 2014
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế
Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp
1.2.3 Kinh nghiệm thực hiên chương trình nông thôn mới của một số nước trên thế giới
Trước Việt Nam, Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc và Trung Quốc là những nước đã thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới – tạo ra một bộ mặt mới cho nông thôn – khác với việc đô thị hóa nông thôn
Trên nước Mỹ, việc xây dựng nông thôn mới thực sự trở thành một ngành kinh doanh nông nghiệp khi nhà nước và các doanh nghiệp đầu tư một lượng lớn vốn vào máy móc, phân bón, trang thiết bị công nghiệp phục vụ cho sản xuất - thực
sự biến nông thôn thành một nhà máy công nghiệp phục vụ sản xuất sản phẩm nông nghiệp khi thay thế phần lớn sức lao động của nông dân bằng các máy móc Song
Trang 21”Xây dựng mỗi làng có một sản phẩm” – đây là bài học mà ta thấy rõ nét nhất là trên đất nước Nhật Bản sau 30 năm đổi mới nông thôn - trên toàn bộ lãnh thổ Nhật mỗi làng đều có một sản phẩm – có thể trở thành một đặc trưng của làng Đây là bài học có thể áp dụng đối với nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, đặc trưng nhất có thể kể tới gốm sứ bát tràng; tranh dân gian Đông Hồ, bún Phú Đô
Xây dựng làng mới trên cơ sở nhà nước bỏ một phần vốn đầu tư cùng người dân góp vốn và công sức xây dựng cơ sở vật chất, việc quyết định xây dựng – tu bổ công trình và sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ như thế nào do người dân của làng tự quyết định dân chủ là bài học mà Hàn Quốc để lại sau 8 năm xây dựng nông thôn mới của mình – khi toàn bộ bộ mặt nông thôn của Hàn Quốc đã thực sự thay da đổi thịt không chỉ trên bề mặt cơ sơ vật chất mà chính từ trong thu nhập của nông dân
từ năm đầu đổi mới tới 8 năm sau khi thực hiện chương trình ( thu nhập bình quân của nông dân đã tăng gấp 3 lần từ năm 1972 - 1977) Tại Việt Nam đây, công tác này đã được đúc kết thành câu nói ”nhà nước và nhân dân cùng làm” song thực tế thực hiện còn nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả như mục đích và mong muốn khi bắt đầu thực hiện khi người dân chưa thực sự thấy được quyền làm chủ của mình khi sử dụng vốn đầu tư từ nhà nước; chưa có ý thức sử dụng nguồn vốn trên sao cho đạt hiệu quả cao và hợp lý nhất
Bài học thứ 3 Việt Nam có được là từ một nước láng giềng Thái Lan mang tính chất vĩ mô - sự hỗ trợ mạnh mẽ của nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực nông thôn; định hướng rõ nét hướng đầu tư phát triển cây gì, con gì cho nhân dân; tự nâng cao chất lượng sản phẩm nồng nghiệp của quốc gia; mở cửa thị trường
Trang 22Công tác xây dựng quy hoạch nông thôn mới là sự tổng hòa của quy hoạch
sử dụng đất – quy hoạch sản xuất – quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, bộ 3 quy hoạch trên vừa là nền móng vừa là đòn bẩy để cùng phát triển Song có thể thấy, quy hoạch sử dụng đất chính là xuất phát và nền móng của các quy hoạch khác, là nguồn gốc để công tác xây dựng nông thôn mới đạt hiểu quả cao nhất
Mục đích của xây dựng nông thôn mới là xây dựng khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Như vậy, có thể thấy rằng chính từ việc phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp các yếu tố cùng dự báo những tiềm năng trên địa bàn mỗi địa phương mà ta có hướng quy hoạch sản xuất và quy hoạch xây dựng sao cho phù hợp nhất tương ứng với tình hình thực tế, từ đó có những hướng phát triển sản xuất, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ thuận lợi nhất để phát triển kinh tế, dân trí của người dân cao hơn
Mặt khác, để thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất thì chính quy hoạch sản xuất là yếu tố tác động không nhỏ, quy hoạch sản xuất được thực hiện tốt - thuận
Trang 23Quy hoạch
sử dụng đất
Quy hoạch sản xuất Quy hoạch
nông thôn mới
Trang 2418
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Ta có thể thấy khi quy hoạch sử dụng đất gắn với nông thôn mới, những dự báo về nhu cầu sử dụng đất, phân bố diện tích và công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất được sẽ có một chuẩn cơ bản đối với toàn bộ các chỉ tiêu về sử dụng đất Cùng xuất phát từ những đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, song quy hoạch nông thôn mới cụ thể hóa tới quy hoạch phục vụ sản xuất; quy hoạch xây dựng – áp với các tiêu chí cụ thể trong từng lĩnh vực như đất phục vụ giao thông, đất giáo dục từ số học sinh được dự báo từ tốc độ tăng dân số trên địa bàn
Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát
triển cơ sở hạ tầng của cấp xã
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
Thu thập, điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của xã
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa
sử dụng
Trang 2519
Mặt khác, quy hoạch nông thôn mới đã tính tới quy hoạch sản xuất trên địa
bàn xã do đó sẽ tạo ra những nét đặc thù riêng biệt cho từng địa bàn riêng biệt Báo
cáo đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất gắn với nông thôn mới:
Hình 1.4: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã
gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới
Thu thập, điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đất nông nghiệ
p
Đất phi nông nghiệ
Đất chưa
sử dụng
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử
hạ tầng của cấp xã
Đối chiếu 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tập
trung chủ yếu cho việc bố trí khu dân cư, hạ tầng
công cộng; đất sản xuất nông nghiệp – dịch vụ và
Trang 26Bảng 1.1: Rà soát các quy hoạch trên địa bàn Huyên Hoài Đức
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển SX nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp,
TTCN, dịch vụ
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
Cần xây dựng mới
Cần xây dựng mới
Trang 27Nguồn: Dự thảo đề án xây dựng nông thôn mới huyện Hoài Đức
Thực tế, việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển thực tế của địa phương là một vấn đề tồn tại không chỉ trên địa bàn Huyện Hoài Đức mà là vấn đề mang tính khá phổ biến của đa số các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội - điều này đã ảnh hưởng tới hàng loạt những vấn đề khác có liên quan tới quy hoạch sử dụng đất Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi nước ta đang tiến hành công cuộc xây dựng nông thôn mới – một nhiệm vụ mới - có thể nói chúng ta đang có một nền móng nguyên thể sơ khai và thuận lợi để định hướng và xây dựng quy hoạch sử dụng đất tốt nhất song công tác quy hoạch luôn là công tác
đi sau và chưa đáp ứng đủ nhu cầu đang diễn ra
Trên địa bàn Huyện, được sự chỉ đạo và lãnh đạo của lãnh đạo UBND Huyện
và các phòng ban liên quan, UBND Huyện đã mời đơn vị tư vấn hợp tác cùng các phòng ban xây dựng quy hoạch sử dụng đất cho toàn huyện cùng 19 xã và 1 thị trấn, gần đây nhất là xây dựng quy hoạch nông thôn mới cho các xã điểm như Yên
Sở song thực tế công tác diễn ra còn chưa đáp ứng được nhu cầu tiến độ Mặt khác, một số cơ sở còn chưa thực sự nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công
Trang 2923
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, CÔNG TÁC QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ MINH KHAI - HUYỆN HOÀI ĐỨC
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Minh Khai - Huyện Hoài Đức
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Minh Khai là xã thuộc vùng ven sông Đáy, nằm ở phía Bắc cách trung tâm huyện Hoài Đức khoảng hơn 3km:
Phía Bắc giáp xã Song Phương và huyện Đan Phượng;
Phía Nam và Đông Nam giáp xã Dương Liễu;
Phía Tây giáp xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ;
Phía Đông Bắc giáp xã Đức Thượng
b) Diện tích tự nhiên, đặc điểm địa hình
Diện tích tự nhiên của xã Minh Khai là 192,25 ha, trong đó:
Đất sản xuất nông, lâm nghiệp 114,38 ha, chiếm 59,50%;
Đất phi nông nghiệp 77.87 ha, chiếm 40,50 %
Địa hình khá bằng phẳng, địa bàn xã gần như được chia làm 2 khu vực: trong
đê và ngoài đê song điều kiện giao thông tương đối thuận lợi trong đời sống và phát triển các ngành kinh tế ở địa phương
c) Khí hậu, thời tiết
Xã Minh Khai mang các đặc điểm khí hậu thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng:
- Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm 24,30C, nhiệt tối cao tuyệt đối là 400C nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 2,70C Số giờ nắng trung bình là 1.215 giờ/năm
Trang 3024
- Lượng mưa trung bình năm 1.641,8 mm, chủ yếu tập trung vào mùa nóng
ẩm, chiếm tới 78,4% lượng mưa cả năm Độ ẩm tương đối trung bình là 78,6%, cao nhất là 81 - 85,2%, thấp nhất là 74,4 - 76%
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc
Các đặc điểm khí hậu trên đây, cho phép Minh Khai phát triển một nền kinh
tế phong phú đa dạng Tuy nhiên, sự biến động phức tạp của thời tiết như: Nắng nóng, bão, mưa lớn, sương giá cũng gây ra những khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống của
đã có nhiều biến đổi nhất định về chất lượng đất nhưng nhìn chung đất nông nghiệp của xã vẫn phù hợp với nhiều loại cây trồng và có khả năng thâm canh cao
Đất đai ở Minh Khai có thể được chia làm 2 khu vực: đất trong đê và đất ngoài đê Đất trong đê thuộc loại đất thịt nhẹ ở vùng đồng trong khi đất ngoài đê là đất pha cát: có thể phát triển sản xuất các loại rau an toàn, rau sạch, trồng hoa, cây cảnh và trồng cây ăn quả
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở Minh Khai chủ yếu là các ao hồ nhưng diện tích mặt nước không nhiều, mặt khác nguồn nước mặt đã và đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do ảnh hưởng của nước thải sản xuất của nghề chế biến nông sản thực phẩm
và nước thải sinh hoạt của dân số đang tăng nhanh
Nguồn nước ngầm ở Minh Khai khá phong phú, có ở độ sâu trên 8m Chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, thuộc loại nước nhạt, từ mềm đến rất mềm,
Trang 3125
song tương tự như đối với nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm của xã cũng đang có nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt
Tài nguyên môi trường
Theo điều tra, lượng nước thải bình quân của xã là 5.500 m3/1 ngày đêm, gồm 2.500 m3 nước thải sinh hoạt và 3.000 m3 nước thải sản xuất Toàn bộ nước thải đều chưa được xử lý trước khi đưa ra hệ thống kênh mương tiêu nước Do vậy cần phải quy hoạch nâng cấp tổng thể hệ thống thoát nước thải trong khu dân cư và các cánh đồng của xã
Lượng rác thải bình quân 5,5 tấn/ngày gồm 2,5 tấn rác thải sản xuất và 3,0 tấn rác thải sinh hoạt Hiện tại trên địa bàn xã có 2 điểm thu gom rác, chưa có công trình xử lý rác thải
Xã có 1 nghĩa trang, nghĩa trang này có quy hoạch và có quy chế quản lý đã
cơ bản đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
Đặc điểm sản xuất, chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng các ngành kinh tế
Tính đến hết năm 2010, kinh tế Minh khai tăng trưởng khá song chưa đạt chuẩn cho so với kế hoạch đề ra Cơ cấu kinh tế trên địa bàn chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp, giá trị đóng góp của nhóm ngành sản xuất nông nghiệp còn thấp
Các hình thức tổ chức sản xuất ở xã Minh Khai khá đa dạng nhưng hộ gia đình vẫn là đơn vị sản xuất kinh doanh phổ biến
+ Trong lĩnh vực công nghiệp: có 1 doanh nghiệp và 520 hộ cá thể sản xuất tiểu thủ công nghiệp
+ Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ: Có 486 hộ kinh doanh cá thể
Nhìn chung, các hình thức tổ chức sản xuất trong lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng và lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ đều hoạt động tốt Trong lĩnh vực nông nghiệp thì số hộ gia đình còn ít nên hoạt động hiệu quả chưa cao; kinh tế hộ
Trang 32Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội xã Minh Khai năm 2010
Tình hình phát triển nông nghiệp
Công nghiệp – xây dựng và Thương mại – dịch vụ trên địa bàn xã phát triển khá nhanh, thu hút số lượng lao động lớn, đồng thời do giá trị kinh tế đóng góp không lớn dẫn đến ngành nông nghiệp của xã chỉ chiếm vị trí thứ yếu trong cơ cấu kinh tế của Minh Khai Thực tế, số hộ sản xuất nông nghiệp của xã không nhiều, đa
số đều chuyển sang hoạt động chủ yếu trong các nhóm ngành thuộc khu vực công nghiệp và thương mại dịch vụ, song vẫn tiếp tục sản xuất nông nghiệp dù không xác định là ngành sản xuất chính phục vụ đời sống
Với nguyên nhân trên do đó, ngành nông nghiệp của xã tương đối đơn điệu, chủ yếu cây trồng là lúa, ngô, khoai lang và một số các loại cây trồng khác Năm
2010 diện tích gieo trồng lúa cả năm là 107,6 ha, sản lượng lúa đạt 650,0 tấn; các loại cây rau màu như ngô, khoai lang,…hay cây ăn quả được trồng không ổn định
và phân tán, sản lượng chưa cao, tỷ lệ sản phẩm nông sản hàng hóa thấp Đối với ngành chăn nuôi, chủ yếu là chăn nuôi lợn, bò và gà Tổng đàn lợn trong xã là 4.267 con, đàn gà có 7.770 con; Đàn bò có 80 con, đàn trâu có 20 con
Trang 3327
Trên địa bàn xã, một số hộ dân có nguyện vọng phát triển kinh tế hàng hóa nông nghiệp với quy mô vừa và lớn nhưng còn gặp khó khăn trong công tác dồn điền đổi thửa tạo mặt bằng sản xuất
Tình hình phát triển CN – XD
Các ngành công nghiệp – xây dựng của xã Minh Khai chủ yếu là xây dựng
và tiểu thủ công nghiệp như sản xuất bánh kẹo, miến dong, tinh bột, bún phở khô,
đồ gỗ… Các ngành trên mang lại thu nhập cao, thu hút lực lượng lao động lớn đồng thời cũng là nhóm ngành đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất trên địa bàn xã Tuy nhiên, một thực tế còn tồn tại trong nhóm ngành trên là quy mô sản xuất còn mang tính chất hộ gia đình, sản xuất ngay trong khu dân cư trong khi đặc thù của sản xuất bánh kẹo, miến dong… là nhu cầu sử dụng nước cao, diện tích mặt bẳng sản xuất chế biến lớn Điều này đã dẫn đến việc không đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn xã, đặc biệt khi bước vào vụ sản xuất chính
Tình hình thương mại, dịch vụ, du lịch
Thương mại, dịch vụ đã và đang phát triển khá, giá trị sản xuất năm 2010 đạt 36,0 tỷ đồng, chiếm 18,1 % tổng GTSX toàn xã Các hoạt động thương mại ở Minh Khai chủ yếu tại gia đình và các chợ vùng lân cận Năm 2010 toàn xã có 550 lao động tham gia kinh doanh thương mại, chiếm 18,33 % số lao động toàn xã
Ngành thương mại - dịch vụ ở Minh Khai phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng do cơ sở hạ tầng thương mại đặc biệt là hệ thống chợ chưa đáp ứng nhu cầu kinh doanh thương mại và dịch vụ của nhân dân
Cơ cấu lao động
Tính đến năm 2010, toàn xã có 1.347 hộ, trong đó có 343 hộ nông nghiệp
và 1.004 hộ phi nông nghiệp; dân số toàn xã là 5.432 người, với tỉ lệ tăng dân số 1,89 %
Trang 34II Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1.89
IV Lao động trong độ tuổi Người 3089
V Trình độ lao động
VI Tỷ lệ lao động thiếu việc làm % 5
Nguồn: Bảng tổng hợp nông thôn mới xã Minh Khai
Với 3.089 người trong độ tuổi lao động từ 18 – 60 chiếm tỉ lệ 55.23% có thể nói xã có cơ cấu dân số trẻ - là một trong những thuận lợi trong công tác phát triển kinh tế của xã trong thời gian tới Mặt khác, tỉ lệ người lao động làm việc trong ngành nông nghiệp của xã không cao: 15.67%, trong khi đó số lao động làm việc trong khu vực phi nông nghiệp chiếm tới 84.33%
Tuy nhiên lao động đã qua đào tào của xã chiếj m tỉ lệ thấp chỉ đạt 30% chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp - xây dựng và kinh doanh thương mại trong
Trang 35Năm 2010, theo chuẩn nghèo mới, toàn xã có 51 hộ nghèo và 25 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ là 3,7 % So với tiêu chí nông thôn mới thì chỉ tiêu về hộ nghèo chưa đạt
2.1.2.2 Đặc điểm phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng
Hiện trạng hệ thống giao thông
Tổng chiều dài mạng lưới giao thông toàn xã là 38,59 km, đã kiên cố hóa được 14,96 km, chiếm 38,76 % nhưng đã có 4,98 km bị xuống cấp cần được tu sửa và còn 23,63 km là đường đất, đường cấp phối cần được bê tông hóa Cụ thể như sau:
+ Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 7,92 km, trong đó đã được bê tông hóa 3,5 km, còn 4,42 km vẫn là đường đất, cấp phối Trong 3,5 km đường bê tông
có 2,1 km chất lượng còn tốt, 1,40 km đã xuống cấp cần phải đầu tư cải tạo nâng cấp Như vậy, đường trục xã, liên xã cần phải xây dựng mới 4,42 km và cải tạo nâng cấp 1,40 km
+ Đường trục thôn, liên thôn có tổng chiều dài 3,5 km, đã bê tông hóa 2,48
km, chiếm 70,8 %, hiện còn 1,02 km là đường đất, đường cấp phối, chiếm 29,2 % cần được bê tông hóa
+ Đường ngõ xóm có tổng chiều dài 10,54 km, đã bê tông hóa 8,98 km, chiếm 85,20 % nhưng đã có 3,58 km xuống cấp cần được tu sửa và còn 1,56 km là đường đất, đường cấp phối cần được bê tông hóa
+ Đường trục chính nội đồng có tổng chiều dài 16,63 km đại đa số đều là đường đất, việc đi lại và vận chuyển nông sản không thuận tiện, cần được bê tông hoá
Trang 3630
Giao thông nội đồng: Tổng chiều dài của tuyến giao thông nội đồng trên địa
bàn xã là 16.63km đều là đường đất, việc đi lại và vận chuyển nông sản không thuận tiện, cần được bê tông hoá Thực tế, trên địa bàn xã do diện tích nhỏ, không
có sân phơi tập trung nên dọc các trục đường giao thông chung người dân đều tận dụng làm khu vực phơi nông sản và các sản phẩm chế biến từ nông sản dẫn tới chất lượng vệ sinh của sản phẩm còn chưa tốt
Bảng 2.3: Hiện trạng hệ thống giao thông nội đồng
Hiện trạng
Đã kiên cố hóa
dài (km)
Rộng nền (m)
Tổng
số (km)
Còn tốt (km)
Xuống cấp (km)
Đường đất, cấp phối (km)
1 Đường khu thấp ghềnh: Ven Minh Hiệp 1,
Nguồn: Bảng tổng hợp nông thôn mới xã Minh Khai
Trang 37Rộng nền (m)
Tổng
số (km)
Còn tốt (km)
Xuống cấp (km)
Đường đất, cấp phối (km)
4 Đường ven mương Minh Hiệp đi DL (chân đê đi
6 Đường Minh Hiệp 1 (ông Hiền đến kênh Đan
Trang 3832
8 Đường ven kênh Đan Hoài đi DL (Khu đồng
1 Đường thôn ven kênh tiêu Minh Tiệp (ông Tâm
4 Đường Minh Hiệp 2 (Cty Minh Dương - điếm
Đề xuất: xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn xã phục vụ phát triển kinh tế xã hội theo chuẩn xây dựng nông thôn mới
Hệ thống các công trình công cộng và trụ sở cơ quan cấp xã
Trụ sở ủy ban nhân dân xã:
Thực tế, trụ sở ủy ban nhân dân xã có tổng diện tích là 3700m2 song bao gồm trụ sở UBND – HĐND, nhà tập thể thao, trụ sở công an, ban chỉ huy quân sự