vii CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT AM1: Austin Model 1 là một phương pháp tính toán bán thực nghiệm trong hóa lượng tử 13C NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13 13 C-Nuclear Magnetic Resonanc
Trang 1iv
MỤC LỤC
1.3.2 Phương pháp tổng hợp glucosyl isoxyanat và glucosyl isothioxyanat 12
1.7 PHÉP PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN - PHƯƠNG PHÁP HANSCH 26
Trang 23.4 HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT AMIN,
GLUCOSYLTHIOURE, 2-IMINOTHIAZOLIDIN-4-ON VÀ ETYL
Trang 3vi
3.5 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ELECTRON VÀ CẤU TRÚC ĐẾN HOẠT
TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT AMIN,
GLUCOSYLTHIOURE CHỨA DỊ VÒNG THIAZOL VÀ
Trang 4vii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
AM1: Austin Model 1 (là một phương pháp tính toán bán thực nghiệm trong hóa lượng tử)
13C NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13 (13 C-Nuclear Magnetic Resonance)
COSY: Phổ tương quan 1H-1H (Correlated Spectroscopy)
DMF: dimetylfomamit
DMSO: dimetyl sulfoxit
DMSO-d 6: dimetyl sulfoxit được deuteri hóa
1H NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1 H-Nuclear Magnetic Resonance)
HMBC: Phổ tương tác xa 13C-1H (Heteronuclear Multiple Bond Coherence)
HOMO: Obitan phân tử bị chiếm cao nhất
HRMS: Phổ khối lượng phân giải cao (High Resolution Mass Spectrometry)
HSQC: Phổ tương tác gần 13C-1H (Heteronuclear Single Quantum Correlation) IR: Phổ IR (Infrared Spectroscopy)
LUMO: Obitan phân tử trống (không bị chiếm) thấp nhất
MS: Phổ khối lượng (Mass Spectrometry)
pi : mật độ electron trên nguyên tử i
QSAR: Mối tương quan định lượng cấu trúc-hoạt tính sinh học
qi : mật độ điện tích trên nguyên tử i
Trang 5viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Các 2-aminobenzothiazol thế được tổng hợp 48
Bảng 3.4 Các glucosylthioure chứa dị vòng benzothiazol 50
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát điều chế các glucosylthioure theo ba phương pháp 50
Bảng 3.6 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 1H NMR của một số dẫn xuất
Bảng 3.8 Các tương tác 1H-13C của
N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl)- N’-[4’-(4”-metylphenyl)thiazol-2’-yl]thioure (4e) 67
Bảng 3.9 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13C NMR của một số dẫn
xuất
Bảng 3.10 Các tương tác 1H-13C của
Bảng 3.12 Các ion mảnh trong phổ khối lượng của
N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’-arylthiazol-2’-yl)thioure (4a-g) (HRMS EI+) 81
Bảng 3.13 Các ion mảnh trong phổ khối lượng của
N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(benzothiazol-2’-yl)thioure (HRMS EI+) 82 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát chuyển hóa 4a với các dung môi 86
Bảng 3.15 Kết quả khảo sát chuyển hóa 5m với các dung môi 86
Bảng 3.16 Các cặp 2-iminothiazolidin-4-on chứa dị vòng thiazol và
Trang 6Bảng 3.19 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 1H NMR của cặp
2-iminothiazolidin-4-on chứa dị vòng benzothiazol (DMSO-d6) 96
Bảng 3.20 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 1H NMR của một số dẫn xuất
etyl [cacbamimidoylthio]axetat (DMSO-d6) 98 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.21 Các tương tác 1H-13C trong cặp hợp chất 6d, 6’d 103
Bảng 3.22 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13C NMR của một số dẫn xuất
Bảng 3.23 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13C NMR của cặp
2-iminothiazolidin-4-on chứa dị vòng benzothiazol (DMSO-d6) 104
Bảng 3.24 Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13C NMR của một số dẫn xuất
Bảng 3.26 Phổ khối lượng các cặp 2-iminothiazolidin-4-on (HRMS EI+) 110
Bảng 3.27 Phổ khối lượng các hợp chất etyl [cacbamimidoylthio]axetat 112
Bảng 3.28 Hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng thiazol 112
Bảng 3.29 Hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng benzothiazol 116
Bảng 3.30 Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR theo mô
hình Hansch của một số hợp chất amino-4-arylthiazol và
Bảng 3.31 Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR theo mô hình
Hansch của một số hợp chất glucosylthioure chứa dị vòng thiazol và
Trang 7x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1 Phổ IR của 2-amino-4-(4’-metylphenyl)thiazol 46
glucopyranosyl)-N’-(6’-cacbopropoxybenzothiazol-2’-yl)thioure (5c) 58 Error! Bookmark not defined
Hình 3.8 Phổ COSY của
Hình 3.9 Phổ COSY của
Hình 3.17 Cơ chế phân mảnh của F6 theo phương pháp EI 75
Hình 3.18 Cơ chế phân mảnh của F5 theo phương pháp EI 75
Trang 8xi
Hình 3.19 Các hướng phân mảnh chủ yếu của gốc 4-arylthiazol-2-yl
Hình 3.20 Các hướng phân mảnh chủ yếu của gốc
Hình 3.24 Các hướng phân mảnh chính của 4e theo phương pháp CI 79
Hình 3.26 Các hướng phân mảnh chính của 5m theo phương pháp CI 80
Trang 9xii
Hình 3.47 Phổ HRMS của hợp chất 6a, 6’a ghi theo phương pháp CI 110 Hình 3.48 Cơ chế phân mảnh của hợp chất etyl
Hình 3.49 Phổ HR-MS của hợp chất 7k ghi theo phương pháp CI 111 Hình 3.50 Khả năng kháng trực khuẩn của hợp chất chứa dị vòng
Hình 3.51 Khả năng kháng cầu khuẩn của hợp chất chứa dị vòng thiazol 113 Hình 3.52 Khả năng kháng nấm men của hợp chất chứa dị vòng thiazol 113 Hình 3.53 Khả năng kháng trực khuẩn của hợp chất chứa dị vòng
Trang 101
MỞ ĐẦU
Các hợp chất kiểu N-glucosit là những chất có nhiều ứng dụng quan trọng
đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu Chẳng hạn, nhiều công
trình công bố N-glucosylquinazolinon có khả năng ức chế bệnh bạch cầu và virut
HIV [25, 26, 30, 36, 37, 40, 45, 54, 56, 60, 66, 75, 101, 102, 106, 107, 110, 111, 120,
122, 126], một số N-glucosylthioure khác có tiềm năng chữa các chứng tăng huyết
áp, bệnh tiểu đường và bệnh dị ứng [76, 80, 91, 95] Bên cạnh đó, một số
N-glucosylcacbamat có tính chất hoạt động bề mặt cao và được ứng dụng làm màng chất nhầy để phân tách và phân tích trong sinh học tế bào, làm chất chống cháy [32,
33, 72, 62, 98, 110] Ngoài ra, một vài N-glucosylthiocacbamit, glucosylthioure và
glucosylrhodanin có khả năng diệt nấm, diệt khuẩn [28, 39, 41, 103, 111, 126], … Một số nghiên cứu cho thấy các thioure của monosaccarit cũng có hoạt tính sinh học cao là nhờ sự có mặt hợp phần phân cực của monosaccarit làm các hợp chất này dễ hoà tan trong các dung môi phân cực như nước, etanol… Mặt khác, các dẫn xuất của cacbohydrat là những hợp chất quan trọng có mặt trong nhiều phân tử sinh học như axit nucleic [17, 70, 104, 129], coenzym [90, 91], trong thành phần cấu tạo của một
số virut, một số vitamin nhóm B Do đó, các hợp chất này không những chiếm vị trí đáng kể trong y dược học mà còn đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp nhờ khả năng kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ức chế sự phát triển hoặc diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh
Như đã biết, phương pháp cổ điển để tổng hợp các glucosylthioure thế trước đây là đun hồi lưu hỗn hợp glucosyl isothioxyanat với các amin bậc một tương ứng [83], thời gian phản ứng cần thiết của phương pháp này khoảng 22 - 23 giờ nhưng hiệu suất phản ứng thường không cao Gần đây, một số các hợp chất glucosylthioure
đã được tổng hợp bằng phương pháp lò vi sóng [16, 18, 63, 73, 85, 92] Phản ứng chỉ cần một lượng nhỏ dung môi (hoặc không cần dung môi) với thời gian phản ứng chỉ khoảng 20 - 40 phút, thậm chí có khi chỉ cần vài phút mà hiệu suất đạt khá cao
Nhằm góp phần vào các nghiên cứu trong lĩnh vực các hợp chất N-glucosit,
trong luận án này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp một số hợp chất glucosylthioure có chứa dị vòng thiazol và benzothiazol thế bằng phương pháp sử dụng lò vi sóng Chúng tôi hi vọng rằng việc gắn dị vòng có các nhóm thế khác nhau với hợp phần monosaccarit qua liên kết của nhóm thioure (-NHCSNH-), vòng thiazolidin hay nhóm cacbamimidoyl sẽ tạo ra các hợp chất mới có nhiều ứng dụng hơn Để thực hiện mục đích của luận án, chúng tôi thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Tổng hợp một số dị vòng dãy amino-4-arylthiazol và
Trang 112-2
aminobenzothiazol thế
Tổng hợp một số hợp chất glucosylthioure từ glucopyranosyl isothioxyanat với các 2-amino-4-arylthiazol và 2-aminobenzothiazol thế
2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D- Chuyển hóa một số thioure thế thành các 2-iminothiazolidin-4-on và etyl [cacbamimidoylthio]axetat bằng phản ứng cộng hợp của etyl bromoaxetat với các
glucosylthioure tương ứng
Nghiên cứu cấu trúc của một số dẫn xuất glucosylthioure, iminothiazolidin-4-on và etyl [cacbamimidoylthio]axetat bằng phương pháp vật lý hiện đại như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR, 13C NMR cùng các kỹ thuật phổ hai chiều COSY, HMBC, HSQC) và phổ khối lượng phân giải cao
Trang 123
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ 2-AMINOTHIAZOL THẾ
1.1.1 Giới thiệu về 2-aminothiazol
Cỏc dẫn xuất của thiazol đều cú tớnh chất dược lý cao [14, 24, 26, 32, 56, 59, 119] như chống nấm, chống viờm nhiễm, chống co giật, chống sõu bệnh và cỏc hoạt tớnh khỏng khuẩn khỏc Nhiều hợp chất thiazol thế đang được cỏc nhà khoa học nghiờn cứu tổng hợp và thử nghiệm hoạt tớnh sinh học
Theo phương phỏp bỏn thực nghiệm CNDO/2 [15], cỏc giỏ trị năng lượng, cấu trỳc điện tớch, độ dài liờn kết và gúc liờn kết của 2-aminothiazol thu được như sau: Năng lượng tổng cộng 2-aminothiazol E = - 2675,875 cal/mol
-0,224
121,3330 106,6430
119,124082,67770110,2230 125,73
0
1,362A01,311A01,391A01,328A 0
1,860A 0
1,865
điện tích góc liên kết độ dài liên kết
Kết quả tớnh toỏn về mật độ phõn bố electron trờn từng nguyờn tử của aminothiazol là C-5 > C-4 Do đú, trong cỏc phản ứng, tỏc nhõn electrophin sẽ thuận lợi tấn cụng vào C-5 > C-4 của 2-aminothiazol cũn tỏc nhõn nucleophin thỡ cú khả năng tấn cụng vào cỏc vị trớ ngược lại
Cỏc dạng cấu trỳc tautome của 2-aminothiazol [15] theo quan điểm phương phỏp cặp húa trị là:
NH
S
N NH
1.1.2 Phương phỏp tổng hợp 2-aminothiazol thế
1.1.2.1 Tổng hợp từ o-halogencacbonyl (tổng hợp Hantzsch) [15]
Phương phỏp này tạo ra vũng thiazol bằng việc ngưng tụ o-cloroaxetandehit
với thioformamit (hoặc thioure):
N
R 1 , R 2 = ankyl, aryl, H, NH2… 1.1.2.2 Tổng hợp từ β-thioxyanoxeton với amin hidroclorit [15]
Ở nhiệt độ thấp (0C), phản ứng tạo ra sản phẩm trung gian do sự tấn cụng của
Trang 13Phản ứng ngưng tụ este của axit dithioformic hoặc axit dithioaxetic với
β-aminonitril tạo ra sản phẩm trung gian thioamit, sau đó xảy ra quá trình đóng vòng nội phân tử
C
R1 NH 2
N N
R1S
H
S NH
R1
R 1 , R 2 = ankyl, aryl, H, NH2… 1.1.2.4 Tổng hợp từ β-mecaptoxeton [15]
Hợp chất này phản ứng với nitril hoặc andoxim trong những điều kiện thích hợp, tạo ra 2-aminothiazol và dẫn xuất:
SH
R2
+ N
Hỗn hợp enamin, lưu huỳnh và xyanamit tương tác với nhau ở nhiệt độ phòng trong etanol, theo sơ đồ phản ứng sẽ xảy ra sự sắp xếp lại phân tử:
Trang 14R= ankyl, aryl, H, … 1.1.2.7 Đóng vòng thioure với β-halogenxeton [56, 119]
2-Amino-4-(clorometyl)thiazol dễ dàng được điều chế từ 1,3-dicloroaxeton với thioure theo phản ứng Hantzsch, phản ứng khuấy ở nhiệt độ thường trong etanol Hiệu suất phản ứng khá cao, sản phẩm được ghép với pyridin thế tạo ra các dẫn xuất khác
R4
R2
R3
1.1.2 9 Tổng hợp từ axetophenon và xeton khác
Phản ứng đóng vòng giữa axetophenon với thioure có thể được thực hiện với
sự có mặt của brom lỏng làm xúc tác và cho hiệu suất khá cao [15]:
Trang 15Thiazol chỉ tham gia phản ứng sulfo hóa với oleum ở 2500C khi có mặt thuỷ
ngân (II) sunfat, trong khi đó có thể nitro hóa 2-aminothiazol ở nhiệt độ thấp vào vị
trí C-5 Trong phản ứng này xảy ra sự chuyển vị nhóm -SO3H của axit sulfamic trung
gian sang vị trí C-5 của vòng thiazol:
Thiazol không tham gia phản ứng thế trực tiếp halogen nhưng dẫn xuất thế
mono ở vị trí C-2 của thiazol cho sản phẩm thế vào vị trí C-5 (nếu vị trí này chưa bị
thế) So với vòng furan, khả năng thế của vòng thiazol khó khăn hơn:
N
O Br
Br
2-Amino-4-(2-[5-bromo furyl])-5-bromothiazol 1.1.3.4 Phản ứng ankyl hóa [15]
Trung tâm của phản ứng ankyl hóa thiazol cũng ở vị trí C-5 (nếu vị trí này
chưa có nhóm thế), phản ứng thường tiến hành với ancol bậc ba trong axit sulfuric
H 3 + (CH3)3C-OH
2-Amino-4-metylthiazol 2-Amino-4-metyl-5-tert-butylthiazol
1.1.3.5 Phản ứng ngưng tụ với andehit thơm [15, 47]
Nhóm amino của 2-aminothiazol là tác nhân nucleophin mạnh nên dễ dàng tấn
công vào các liên kết bội (như nhóm cacbonyl), tạo ra các sản phẩm trung gian bazơ
Schiff bền Nếu dư 2-aminthiazol thì phản ứng cộng tiếp theo sẽ tạo ra
p-clorobenzyliden-di(2-aminothiazol) và dẫn xuất tương ứng:
Trang 161.1.3.6 Phản ứng với cacbon disulfit [15]
Phản ứng xảy ra khi đun nóng 2-aminothiazol trong môi trường kiềm mạnh,
sản phẩm tạo ra là muối N-2-thiazolyldithiocacbamat:
S SNa
1.1.3.7 Phản ứng oxi hóa [15]
Với các tác nhân oxi hóa, cụ thể là các peroxit như: H2O2, CH3COOOH,
CF3COOOH … 2-aminothiazol và dẫn xuất tạo ra các oxit tương ứng:
1.1.3.8 Phản ứng đóng vòng [15, 56]
2-Aminothiazol khi phản ứng với dẫn xuất β-cloro của axit clorit hay este của
axit α, β- không no tạo ra sản phẩm vòng hóa:
Phản ứng xảy ra khi đun hồi lưu 100 giờ trong dung môi ete khan, sản phẩm
tạo ra trimetylsiloxylpiperidin đang được nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng đến độc tính tế bào:
1.2.1 Giới thiệu về 2-aminobenzothiazol
Các dẫn xuất của benzothiazol đã được quan tâm nghiên cứu ngay từ những thập niên 90 bởi các hoạt tính sinh học của các dẫn xuất này [88] Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng kháng vi rút, vi khuẩn, vi trùng, dị ứng [84,
107, 110, 114, 122, 125] cũng như các khả năng khác của các dẫn xuất của chúng
Trang 178
Theo phương phỏp bỏn thực nghiệm CNDO/2 [15], cỏc giỏ trị năng lượng, cấu trỳc điện tớch, độ dài liờn kết và gúc liờn kết của 2-aminobenzothiazol thu được như
sau: Năng lượng tổng cộng 2-aminobenzothiazol E = - 5256,292 cal/mol
điện tích góc liên kết độ dài liên kết
N
S
NH 2 N
0,266
-0,232 0,115 -0,024
0,015
0,01
0,035 -0,173
120,389
121,076 0
120,6980116,4780
109,0120118,732 0
109,743 0
118,140115,993 0
1,872A 0
1,380A 0
114,983 -0,008
Kết quả tớnh toỏn về độ phõn bố mật độ electron trờn từng nguyờn tử của aminobenzothiazol là C-4 > C-6 > C- 7 > C-5 Do đú, trong cỏc phản ứng, tỏc nhõn electrophin sẽ thuận lợi tấn cụng vào C-4 > C-6 > C-7 > C-5 của 2-aminobenzothiazol cũn tỏc nhõn nucleophin thỡ cú khả năng tấn cụng vào cỏc vị trớ ngược lại
Cỏc dạng cấu trỳc tautome của 2-aminobenzothiazol [15] theo quan điểm phương phỏp cặp húa trị là:
N
S
NH 2
N H
S NH
N S NH
N S NH
N S NH
NH R'
S
NHR' R
2-Aminobenzothiazol (R, R’=H, ankyl)
1.2.2.2 Ngưng tụ o-aminothiophenol và dẫn xuất với andehit [15]
Trong mụi trường axit (hoặc bazơ) tạo ra sản phẩm bazơ Schiff trung gian, hợp chất cú thể phõn lập được Sự vũng húa tiếp theo của bazơ Schiff xảy ra khi tỏch hai nguyờn tử hidro với sự cú mặt FeCl3:
NH 2
SH +
NH 2 O
H
S
NH 2 FeCl3
N S
NH 2
Base Schiff -2H
2-Aminobenzothiazol
Trang 18S
NH 2 R
150 C
1.2.2.6 Tổng hợp từ dẫn xuất của anilin [115]
Dưới tác dụng của bromodimetylsulfobromua (BDMS) và metylnitril, các dẫn
xuất của anilin thế vị trí para đóng vòng với amoni thioxyanat tạo ra
2-aminobenzothiazol có nhóm thế vị trí số 6
NH 2 R
S
NH 2 R
Br-S+Me2 MeCN, 20 - 40'
Br-1.2.3 Tính chất hóa học của 2-aminobenzothiazol thế
Trang 1910
1.2.3.2 Phản ứng sulfo hóa [15]
Benzothiazol chỉ tham gia phản ứng sulfo hóa với oleum ở 250oC khi có mặt thuỷ ngân (II) sunfat, còn với 2-aminobenzothiazol thì phản ứng thế cũng xảy ra tương tự vào vị trí C-4 Trong phản ứng này xảy ra sự chuyển vị nhóm -SO3H của axit sulfamic trung gian sang vị trí C-4 của vòng benzothiazol:
N S
NH 2 t C 0
H2SO4
N S NHSO3H
N S
NH 2
HO3S
Axit 2-aminobenzothiazol-4-sulfonic 1.2.3.3 Phản ứng ankyl hóa [15]
Với benzothiazol, có thể tiến hành phản ứng ankyl hóa bằng hợp chất Grignard, tác nhân được thế vào vòng benzen:
N S
-O
R
N S
NH 2
O2N
2-Amino-5-nitro-6-ankylbenzothiazol 1.2.3.4 Phản ứng ngưng tụ với andehit thơm [15]
Nhóm amino của 2-aminobenzothiazol là tác nhân nucleophin mạnh nên dễ
dàng tấn công vào các liên kết bội (như nhóm cacbonyl), tạo ra các sản phẩm trung gian bazơ Schiff bền Nếu dư 2-aminbenzothiazol thì phản ứng cộng tiếp theo sẽ tạo
ra aryliden-di(2-aminobenzothiazol) tương ứng:
N S
NH 2 ArCHO
N S
N S NH CH N
S NH
Phản ứng xảy ra khi đun nóng 2-aminobenzothiazol trong môi trường kiềm
mạnh, sản phẩm tạo ra là muối N-2-thiazolyldithiocacbamat:
N S
N S
NH C S
SNa
t C 0 + CS2
1.2.3.6 Phản ứng oxi hóa [15]
Với các tác nhân oxi hóa, cụ thể là các peroxit như: H2O2, CH3COOOH,
CF3COOOH … benzothiazol và dẫn xuất tạo ra các oxit tương ứng:
Trang 202-Aminobenzothiazol thế phản ứng với bis(metylthio)metylen malononitril tạo
ra các dẫn xuất của pyrimido[2,1-b] [1,3] benzothiazol [88]:
N
R
H H
N
N N
H
N N
CH 3 C
H 3
- CH3SH
1.2.3.8 Phản ứng với anhydrit axetic [108]
Hỗn hợp 2-amino-6-cacboankoxybenzothiazol tác dụng với anhydrit axetic có mặt xúc tác pyridin ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ
+ Ac2O
N S
NH 2 O
N S NHCOMe O
RO
1.2.3.9 Phản ứng với ankylcloroformiat [108]
Cho ankyl cloroformiat từ từ nhỏ giọt vào hỗn hợp benzothiazol và pyridin, khuấy phản ứng trong 3 giờ Sản phẩm thu được kết tinh lại trong pyridin-nước (1:1)
2-amino-6-cacboankoxy-+ ClCOOR
N S
NH 2 O
N S NHCOOR O
RO
1.2.3.10 Phản ứng đime - vỡ vòng [115]
Phản ứng xảy ra khi đun hồi lưu 2-aminobenzothiazol trong dung dịch kiềm mạnh, sau đó axit hóa và oxi hóa bằng oxi không khí, khi đó vòng benzothiazol bị vỡ vòng tạo thành bis(2-amino-4-fluorophenyl)
N S
1.3 TỔNG QUAN VỀ GLUCOSYL ISOTHIOXYANAT
1.3.1 Giới thiệu về glucosyl isothioxyanat
Isothioxyanat và glycosyl isothioxyanat nói chung và glucosyl isothioxyanat nói riêng đang thu hút được sự chú ý trong những năm gần đây do khả năng phản ứng cao, chúng dễ dàng chuyển hóa thành các hợp chất dị vòng (nucleosit và
Trang 2112
glucosylamin chứa nhân dị vòng), glucosylthioure, glucosylguanidin và các hợp chất của -xyclodextrin có các tính chất dược lý cao [68, 69, 70, 71, 72] Các isothioxyanat dễ dàng tham gia các phản ứng cộng hợp và cộng hợp-đóng vòng, các phản ứng với các nucleophin khác nhau chỉ ra đặc trưng electrophin mạnh của nhóm –NCS Sự đẩy electron mạnh của nguyên tử cacbon trong nhóm –NCS đóng vai trò quan trọng trong những phản ứng này:
R - N + C SKhi tác nhân nucleophin có nguyên tử hidro linh động tấn công vào phân tử isothioxyanat, nó sẽ proton hóa nguyên tử nitơ trong khi đó phần điện âm cũng lại sẽ liên kết với nguyên tử cacbon trong nhóm –NCS [61]
R N C S + HX R NH C X
S
1.3.2 Phương pháp tổng hợp glucosyl isoxyanat và glucosyl isothioxyanat
Lần đầu tiên vào năm 1914 [61], Fischer đã tổng hợp dẫn xuất isothioxyanat của monosaccarit bằng cách xử lý peraxetylglucosyl halogenua với thioxyanat vô cơ [83] trong dung môi phân cực Phụ thuộc vào khả năng phản ứng của halogen và điều kiện phản ứng, nhận được hoặc thioxyanat hoặc isothioxyanat
Glucosyl thioxyanat có thể đồng phân hóa ở mức độ nào đó thành isothioxyanat tương ứng Phản ứng giữa axetylglucosyl halogenua với thioxyanat vô
cơ có thể chạy theo cơ chế SN1 hay SN2 Cơ chế SN1 tạo điều kiện cho sự tạo thành thioxyanat, hợp chất này có thể bị đồng phân hóa thành isothioxyanat Chẳng hạn
2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl isothioxyanat được điều chế bằng cách cho 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl bromua phản ứng với bạc thioxyanat
trong xylen khan hoặc bằng cách đồng phân hóa nhiệt hợp chất thioxyanat tương
ứng nhận được từ 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl bromua và kali
thioxyanat trong axeton [61]:
O
Br OAc
H H H
H
H AcO
AcO
OAc
O
H OAc
H H H
H AcO AcO
H H H
H AcO AcO
OAc
N=C=S
∆
Trang 2213
Đáng chú ý là 1,3,4,6-tetra-O-axetyl-2-amino-2-deoxy--D-glucopyranozơ
hidrohalogenua phản ứng với bạc thioxyanat tạo thành sản phẩm
2-axetamido-3,4,6-tri-O-axetyl-2-deoxy--D-glucopyranosyl isothioxyanat, trong phản ứng này xảy ra
sự chuyển dịch O-axetyl N-axetyl [61]:
O
OAc
NH3Br
H H H
H
H AcO
AcO
OAc
H NHAc
H H H
H
N=C=X AcO
H
H AcO
H H
OMe S
C N
O OEt H
H H
OMe NCS
Ta cũng có thể xuất phát từ
2,3,4-tri-O-axyl(benzoyl)-6-O-triphenyl-N-(2,2-đietoxycacbonylvinyl)--D-glucopyranosylamin để điều chế glycosyl thioxyanat Bước đầu người ta thực hiện phản ứng với brom (với R = Ac) hoặc clo (với R = Bz), sau đó xử lý sản phẩm phản ứng với photgen hoặc thiophotgen trong môi trường bazơ, với sự có mặt của CaCO3 trong dung môi CH2Cl2
O
OR
H H H
H RO
H RO RO
H RO RO
OAc
H NCX
H H H
H
H AcO
AcO
OAc
O
H OAc
H H H
H
N=C=S AcO
lo
Trang 2314
1.3.3 Tính chất hóa học của glucosyl isothioxyanat
1.3.3.1 Phản ứng với amoniac và amin
Tương tự như các aryl isoxyanat và isothioxyanat, các glucosyl isoxyanat và isothioxyanat khi tác dụng với các amin bậc 1 (amin béo, thơm hay dị vòng…) trong các dung môi trơ (như xylen, toluen, benzen, cloroform,…) hay amoniac trong ancol tạo thành các ure và thioure N,N’-thế, phản ứng này xảy ra dễ dàng mà không cần sử dụng xúc tác [33, 62, 67, 69, 99]:
O
H OAc
H H H
H
N=C=S AcO
AcO
OAc
O
H OAc
H H H
H
NH AcO
AcO
OAc
NHR
S R-NH2
1.3.3.2 Phản ứng với amino axit
D-glucosyl ure hoặc thioure của protein có thể tổng hợp tương tự bằng phản
ứng tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl isoxyanat hoặc isothioxyanat với D,L-alanin metyl este hidroclorit [61]:
O
OR
H H
H RO RO
X = S, O +
1.3.3.3 Phản ứng với amit
1-(2’,3’,4’-Tri-O-axyl--D-glucopyranosyl)-3-phenaxyl ure hoặc thioure cũng
được điều chế từ phenaxylamin hidroclorit trong môi trường khí trơ [61]:
O
OR
H H
O
OR
H H H
H RO RO
X = S, O PhCONH2 HCl
1.3.3.4 Phản ứng với aminoaxeton hidroclorit
Phản ứng được tiến hành trong môi trường khí trơ với dẫn xuất của glucopyranosyl isothioxyanat [32, 69]:
O
H OR
H H H
H
N=C=S RO
RO
OH
CH3COCH2NH2.HCl
NH N
S
Me
O
H OR
H H H
H RO RO
OH
Trang 2415
1.3.3.5 Phản ứng với 2-cloetylamin hidroclorit
Phản ứng được tiến hành trong dung dịch hỗn hợp nước-dietyl ete, tuỳ theo tỷ
lệ có thể cho ta hai loại sản phẩm [69]:
O
H OBz
H H H
H
N=C=S BzO
H H H
H BzO
BzO
OBz
NH S
H OBz
H H H
H BzO BzO
OBz
N S N
N S
H
O H BzO
H H
H
H OBz OBz BzO
+
1.3.3.6 Phản ứng với diamin và diazometan
Các điamin như o-phenylendiamin; 2,3-diaminopyridin dễ dàng phản ứng với
các isothioxyanat cho các thioure tương ứng Sự vòng hóa kèm theo đề sunfua hóa của các thioure này bằng cách dùng metyl iodua trong THF cho các
glucosylaminobenzimidazol và N-glycosyl-3-deazapurin tương ứng [89]:
S R
N
C
NH 2 NH
S R
S
N NHR
N S
N NHR
R = 2,3,4,6,-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl
1.4 TỔNG QUAN VỀ GLUCOSYLTHIOURE
1.4.1 Giới thiệu về glucosylthioure
Glucosylthioure đầu tiên được Fischer nghiên cứu tổng hợp thành công từ amin với glucosyl isothioxyanat được axetyl hóa [111], về sau glucosylthioure được Foys và Tovivich [111] tổng hợp từ α-axetobromo-D-glucozơ và 5-arankylidenrhodanin, sản phẩm được deaxyl hóa bằng dung dịch metanol - amoniac
Hiện nay, các hợp chất glucosylthioure được tổng hợp và nghiên cứu nhiều bởi các hoạt tính sinh học của chúng, đặc biệt khi gắn với các dị vòng có hoạt tính
Trang 251.4.2 Phương pháp tổng hợp glucosylthioure
1.4.2.1 Điều chế từ glucopyranosyl isothioxyanat với etylamin
Hỗn hợp 2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl isothioxyanat và etylamin
được đun hồi lưu trong dung môi tetrametylen oxit trong 3 giờ Sản phẩm thu được kết tinh lại trong dung môi hỗn hợp etyl axetat: ete dầu (1:1) [63]
O OAc
NCS AcO
AcO
OAc
+ EtNH2
O OAc AcO
AcO
OAc
NH S
NH Et
(CH2)4O
t C 3-4h0
1-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-axetyl-β- D-glucopyranosyl)-3-etylthioure 1.4.2.2 Điều chế từ glucopyranosylamin với aryl isothioxyanat
2,3,4,6-Tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosylamin phản ứng với aryl isothioxyanat trong CH2Cl2 khan có mặt rây phân tử (3Ǻ) trong 10 ngày [21, 75, 122] Với R là các dị vòng và vòng thơm
O OAc
AcO
OAc
NH S
R
1-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-axetyl-β- D-glucopyranosyl)-3-Hetero/arylthioure 1.4.2.3 Điều chế từ glucopyranosyl isothiaxianat với 2-aminothiazol và 2- aminobenzothiazol
Phản ứng có thể được thực hiện bằng cách nghiền nhỏ và trộn đều hỗn hợp
khô 2,3,4,6-Tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl isothiaxianat với các 2-aminothiazol
Trang 2617
và 2-aminobenzothiazol rồi chiếu xạ trong lò vi sóng với tổng thời gian 3 – 5 phút Lưu ý quá trình thực hiện hiện hỗn hợp phải được đảo trộn liên tục để tránh bị nhựa hóa sản phẩm
O OAc AcO
AcO
OAc
NH
C NHS Het O
OAc AcO
1.4.3 Tính chất hóa học của glucosylthioure
AcO
OAc
NH S
AcO
OAc
N N NMe2
R R= H, Me MeO
4-metylamino-2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-axetyl-β-
D-glucopyranosylamino)quinazolin 1.4.3.2 Phản ứng với axit monocloroaxetic
Hợp chất thiazolidinon được tạo thành từ phản ứng cộng hợp của hợp chất thioure với axit monocloroaxetic trong dung môi etanol tuyệt đối có mặt natri axetat khan Phản ứng được đun hồi lưu trong 3 giờ, làm lạnh dung dịch sản phẩm, lọc tinh thể và kết tinh lại bằng etanol [25]
O
OAc AcO
OAc AcO
AcO
OAc
NH
C NHS
Ar ClCH2COOH
3-(2’,3’,4’,6’-Tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl)-
2-[4”-(arylimino)]thiazolidin-4-on
Trang 2718
1.4.3.3 Phản ứng với etyl monobromoaxetat
2-Iminothiazolidin-4-on được điều chế bằng cách đóng vòng thioure hoặc thiosemicacbazit với etyl bromoaxetat khi đun hồi lưu hỗn hợp 7 ngày trong diclorometan khan, có thể thay thế dung môi này bằng diclorometan hoặc cloroform
để tăng nhiệt độ sôi để giảm thời gian phản ứng [124]
NHO2SAr
O OAc AcO
6 cạnh là ~80 cm-1 Cường độ của vạch này tỷ lệ với số nhóm hidroxy trong hỗn hợp cân bằng
Chẳng hạn, 2,3,4,6-tetra-O-metyl--D-glucopyranozơ và D-xylozơ tồn tại ở cấu dạng C1, trong khi đó 2,4-di-O-metyl--D-xylozơ tồn tại ở
2,3,4-tri-O-metyl--cấu dạng 1C vì được bền hoá bởi hai liên kết hidro nội phân tử:
O
OH
CH3O
H H H
O
H
H H
H H
OCH3H O
H
H
Các nhóm cacbonyl khác nhau được đặc trưng bởi băng hấp thụ trong vùng 1850-1550 cm-1 Sự khác nhau về vị trí băng sóng hấp thụ của nhóm cacbonyl ở - và
Trang 2819
-lacton đã được sử dụng để phân biệt các - và -lacton của axit andonic; đối với các
-lacton, các băng sóng hấp thụ của nhóm cacbonyl nằm trong khoảng 1800 - 1760
cm-1, còn đối với -lacton thì ở 1750 - 1725 cm-1
Đối với liên kết N-H trong nhóm amino thì vạch hấp thụ đặc trưng nằm ở vùng
3500 -3100 cm-1 Chẳng hạn, 5-axetamido-5-deoxi-L-arabinozơ tồn tại ở hai dạng đồng phân,
N
OH
H H OH
H
O H H
OH H
O H
dạng đồng phân thứ nhất khác với dạng đồng phân thứ hai ở chỗ trong phổ IR của nó
có băng sóng hấp thụ ở 3450 cm-1 tương ứng với sự có mặt của nhóm N-H trong phân tử
Băng sóng hấp thụ của nhóm C-O-S trong phổ IR của các sunfoeste nằm ở
820, 832 hay 850 cm-1 phụ thuộc vào nhóm sunfoeste liên kết với nhóm hidroxyl
axial bậc hai hay equatorial bậc một hoặc bậc hai Các nhóm thiocacbonyl >C=S thì
tuỳ thuộc vào kiểu hợp chất mà có các băng sóng hấp thụ mạnh khác nhau, chẳng hạn, các thioxeton ở 1200 - 1050 cm-1, thioure ở 1400 - 1100 cm-1 v.v
Đối với các vòng pyranozơ thì băng sóng hấp thụ đặc trưng nằm ở khoảng 91713 cm-1 (dao động bất đối xứng của vòng) và 770 14 cm-1 (dao động đối xứng của vòng) Trong phổ IR của các furanozơ có các băng sóng hấp thụ ở vùng 924 13
cm-1 (dao động vòng) và 799 17 cm-1 (dao động biến dạng của liên kết C1-H) Các
số liệu này có thể dùng để xác định kích thước vòng ở các monosaccarit và dẫn xuất mặc dù những kết luận rút ra từ phổ IR ít tin cậy
Dao động biến dạng của liên kết C-H ở trung tâm anome ở các pyranozơ tương ứng với băng sóng hấp thụ ở 844 8 cm-1, nếu nguyên tử hidro nằm ở vị trí
equatorial, và với băng sóng hấp thụ ở 891 7 cm-1 nếu nguyên tử này nằm ở vị trí
axial Qui luật này được sử dụng rộng rãi để xác định cấu hình ở C-1 và có thể sử
dụng để xác định cấu dạng của vòng pyranozơ ở monosaccarit và dẫn xuất với cấu hình đã biết ở C-1 Qui luật tương tự cũng được áp dụng cho các dẫn xuất peraxetyl của monosaccarit: trong các hợp chất này băng sóng hấp thụ ở 1160 cm-1 thuộc về
dao động của liên kết C-O ở trung tâm anome nếu nhóm axetoxy nằm ở vị trí axial và
băng sóng hấp thụ ở 1128 cm-1 thuộc về nhóm axetoxy ở vị trí equatorial
1.5.2 Phổ cộng hưởng từ nhân
1.5.2.1 Phổ cộng hưởng từ nhân proton [106]
Trang 2920
Phổ cộng hưởng từ nhân 1H-NMR của các monosaccarit có một số qui luật sau:
1 Nguyên tử hidro ở trung tâm anome trong các monosaccarit vòng và các
dẫn xuất, là nguyên tử hidro duy nhất trong phân tử nối kết với nguyên tử
cacbon-axetal, có sự che chắn lớn hơn và do vậy, thường cho tín hiệu cộng hưởng ở giá trị từ
trường nhỏ hơn Quy luật này cũng có ngoại lệ nếu các nhóm thế liên kết với các nguyên tử cacbon khác của vòng là những nhóm hút electron mạnh hơn nhóm liên kết với C-1
2 Nguyên tử hidro equatorial của vòng pyranozơ cho tín hiệu cộng hưởng ở giá trị từ trường thấp hơn so với nguyên tử hidro-axial có cùng môi trường hoá học
Sự khác nhau về độ chuyển dịch hoá học giữa chúng vào khoảng 0,5 ppm
3 Tín hiệu cộng hưởng của các nguyên tử hidro của nhóm metoxy-equatorial xuất hiện ở giá trị từ trường nhỏ hơn tín hiệu cộng hưởng của nhóm metoxy-axial
Đối với các nguyên tử hidro của nhóm axetoxy thì vị trí tín hiệu cộng hưởng theo quy luật ngược lại
4 Tương tác spin-spin giữa các proton quan sát thấy trong trường hợp nếu
chúng phân cách nhau bởi ba liên kết, tức là với nguyên tử hidro liên kết với cacbon bên cạnh, và đôi khi cũng có tương tác với các nguyên tử hidro ở xa hơn Sự phân tách tín hiệu cộng hưởng sinh ra bởi các tương tác như vậy thành hai hay nhiều hơn vạch tín hiệu phụ thuộc vào góc chiếu giữa các liên kết C-H tương ứng Độ lớn của hằng số tương tác spin-spin với độ lớn của góc chiếu tuân theo phương trình Karplus:
JHH’ = Jo cos2 - 0,28
ở đây, J o = 8,5 Hz đối với 0o 90o và J o = 9,5 Hz đối với 90o 180o Phương trình Karplus là phương trình gần đúng vì tương tác spin-spin phụ thuộc vào
độ âm điện của nhóm thế bên cạnh, vào độ dài liên kết và góc liên kết
-Glucozơ: Vị trí của tín hiệu cộng hưởng của proton trong vòng pyranozơ nằm trong khoảng δ 3,13 - 3,35 ppm Proton ở nhóm CH2 ngoài vòng có tín hiệu cộng hưởng nằm ở δ 3,60 - 3,75 ppm, hai proton này tương tác với nhau với hằng số tương tác spin - spin 2 J = -12,8 Hz Proton ở các nhóm CH trong vòng (nhóm ancol
bậc hai) có tín hiệu cộng hưởng nằm trong khoảng δ 4,81 ppm (trong dung môi DMSO) Trên nguyên tử C-1, tín hiệu cộng hưởng của proton CH nằm ở trường yếu hơn, có thể do ảnh hưởng thuận từ của nguyên tử oxi trong vòng; tín hiệu của CH ở δ 4,51 ppm
-Glucozơ: Các nhóm proton trong vòng có tín hiệu cộng hưởng nằm trong khoảng δ 3,29 - 3,72 ppm (ở trường thấp hơn so với anome ) Các proton ở nhóm
Trang 30Anome
3 JH-1↔H-2 (trans) = 3,6Hz Hằng số tương tác spin - spin 3 J ở các cặp proton khác nhau thì chúng tương
tác nhau ở cả 2 anome và Chẳng hạn, 3 J H-2↔H-3 = 3 J H-3↔H-4 = 3 J H-4↔H-5 = 9,5Hz
3 J H-5↔H-6a = 2,8 Hz và 3 J H-5↔H-6b = 5,7 Hz (Hai proton ở CH2 ngoài vòng có tín hiệu cộng hưởng khác nhau do chúng ở vị trí cấu dạng khác nhau)
1.5.2.2 Phổ cộng hưởng từ nhân cacbon-13
-Glucozơ: Các nguyên tử trong vòng có tín hiệu cộng hưởng nằm trong khoảng δ 70,6 - 73,8 ppm Nguyên tử C ngoài vòng có tín hiệu cộng hưởng nằm ở trường mạnh hơn với δ 61,6 ppm Nguyên tử C-1 lại có tín hiệu cộng hưởng nằm ở trường yếu hơn với δ 92,9 ppm
-Glucozơ: Cũng tương tự như anome , các nguyên tử cacbon trong vòng có
δ 70,6 - 76,8 ppm, nguyên tử C-1 có δ 96,7 ppm
1.5.3 Phổ khối lượng
Do tính kém bền nhiệt của các monosaccarit và do độ bay hơi thấp của các hợp chất này nên thông thường người ta sử dụng các dẫn xuất dễ bay hơi của chúng như ở dạng metylete hay trimetylsilyl Sự phân mảnh của các dẫn xuất không vòng của các dẫn xuất monosaccarit khá đơn giản, vì thế trong nhiều trường hợp người ta chuyển hoá các dẫn xuất vòng thành andit hay diankylmecaptan
Các thioaxetal (chẳng hạn: dietyl-, diisopropyl- và etylenmecaptal) của monosaccarit, eoximonosaccarit hay aminomonosaccarit khi phân mảnh sẽ cho các ion mảnh sau:
RS C SR HC CH R'' +
H C O R'
Các dẫn xuất của pyranozơ và furanozơ như: D-Glucopyranozơ, pyranozơ, L-arabinopyranozơ, L-arabinofuranozơ phân mảnh tương tự như trường
D-galacto-hợp của metyl 2,3,4,6-tetra-O-metyl--D-glucopyranozit và metyl
2,3,5-tri-O-metyl-/-L-arabinofuranozit dưới đây (xem sơ đồ 1 và 2)
Trang 3122
O
OMe MeO
OMe.+
O
HC
OMe OMe MeO
m/e131
m/e 145
O
OMe MeO
+
CH 2 OMe OMe O
OMe MeO
+
CH 2 OMe O
CH 2 OMe
OMe.
O
OMe MeO
CH-OMe
m/z 115 m/z 115
m/z 115
m/z 146
m/z 129 m/z 129
Hình 1.2 Sự phân mảnh của metyl 2,3,5-tri-O-metyl-L-arabinofuranosit
Sự phân mảnh của các dẫn xuất axetyl hoá của hexopyranozơ, hexo-furanozơ, pentopyranozơ và pentofuranozơ về cơ bản giống với sự phân mảnh của các metylete
Trang 3223
tương ứng, mặc dù có điểm khác (xem sơ đồ 3)
O
CH2OAc AcO
+.
O
CH2OAc AcO
m/z 271 m/z 242
Trang 3324
1.6 SỬ DỤNG LÒ VI SÓNG TRONG HÓA HỌC CACBOHYDRAT
Sự bức xạ các tia sóng cực ngắn để thực hiện các phản ứng hóa học đang trở thành một phương pháp ngày càng thông dụng để đun nóng thay thế phương pháp cổ điển Phương pháp này rẻ, sạch và thuận tiện, mang lại hiệu suất cao hơn và cho ta kết quả trong một thời gian phản ứng ngắn hơn [16, 18, 63, 73, 85, 92] Hiện nay chúng được mở rộng tới hầu hết các lĩnh vực của hóa học, tuy nhiên trong hóa học cacbohydrat thì chậm hơn
Tác nhân kích hoạt phản ứng hữu cơ trong lò vi sóng là sự bức xạ các tia sóng cực ngắn Trong các phản ứng kiểu này, cần phải chú ý tới việc bảo vệ chọn lọc hoặc không chọn lọc hoặc không bảo vệ các nhóm chức hidroxyl, các phản ứng ancol phân triglyxerit và thuỷ phân glixerol Vì điều này có thể làm các nguyên liệu tạo thành các tác nhân biến dạng, nhũ hóa và mềm hóa Các lĩnh vực khác của hóa học cacbohyđrat như tổng hợp monosaccarit có chứa nhân dị vòng không no hoặc các nhóm halogen cũng được đề cập đến [16] Việc tạo thành các chất quang hoạt, polysaccarit, metanol phân và thuỷ phân các saccarit, việc hình thành các gốc từ tương tác của đường với các axit amin cũng xảy ra [16, 63] Trong nhiều trường hợp, người ta nhận thấy rằng phương pháp dùng lò vi sóng cho kết quả tốt hơn: thời gian phản ứng ngắn hơn, không cần dung môi hoặc sử dụng lượng dung môi ít hơn
Năng lượng sóng điện từ (vi sóng) được coi là tác nhân kích hoạt trong hóa học để tổng hợp một lượng lớn các hợp chất trong hóa học hữu cơ Người ta quan tâm chủ yếu đến các phản ứng axyl hóa và ankyl hóa, các phản ứng thế, trùng ngưng, đóng vòng, các phản ứng bảo vệ và không bảo vệ, este hóa và chuyển hóa este, dị vòng, các phản ứng cơ kim; oxy hóa và khử hóa [16]
Bức xạ sóng ngắn là bức xạ điện từ với tần số nằm trong dải 0,3-300 GHz Những lò vi sóng dùng trong gia đình và những thiết bị vi sóng để tổng hợp hóa học đều có tần số 2,45 GHz (tương ứng với bước sóng 12,24 cm-1) để tránh gây nhiễu tín
hiệu với các tần số viễn thông và mạng lưới điện thoại Năng lượng photon vi sóng
trong vùng tần số này (0,0016 eV) quá yếu để phá vỡ liên kết hóa học và cũng thấp hơn năng lượng của chuyển động Brown Như vậy, rõ ràng là các sóng ngắn không
thể gây ra các phản ứng hóa học được
Phản ứng hóa học sử dụng vi sóng dựa trên hiệu ứng nhiệt của các vật liệu
nhờ hiệu ứng nhiệt điện môi vi sóng Hiện tượng này phụ thuộc vào khả năng hấp thụ
năng lượng vi sóng và chuyển hóa nó thành nhiệt (dung môi hoặc tác nhân) Thành
phần điện của trường điện từ gây ra nhiệt bởi 2 hiện tượng cơ học chính: sự làm phân
cực và sự truyền ion Bức xạ ở các tần số vi sóng gây ra hiện tượng phân cực và sự
Trang 3425
sắp xếp các ion Trong quá trình này năng lượng bị mất để tạo thành nhiệt từ quá trình ma sát phân tử và mất điện môi
Tính nhiệt của một vật liệu cụ thể (ví dụ một dung môi) dưới điều kiện bức xạ
vi sóng phụ thuộc vào đặc tính điện môi của chúng Khả năng một chất chuyển hóa năng lượng điện từ thành nhiệt ở một tần số và nhiệt độ được xác định bằng phần tử
bị mất gọi là tan δ Đại lượng này được diễn tả bằng thương số sau: tan δ = ε’/ε
trong đó: ε’ là đại lượng điện môi mất đi, đại diện cho hiệu suất bức xạ chuyển thành nhiệt; ε là hằng số điện môi miêu tả khả năng các phân tử bị phân cực trong trường điện
Ngày nay, hầu hết các nhà khoa học nhất trí rằng trong đa số các trường hợp,
lý do thúc đẩy tốc độ phản ứng là ảnh hưởng của động năng đến nhiệt độ Nhiệt độ này có thể đạt được khá nhanh khi vật liệu phân cực bức xạ trong trường sóng ngắn
Ví dụ, một dung môi hấp thụ bước sóng cao như metanol (tan δ = 0,659) có thể nhanh chóng bị đun quá nhiệt tới nhiệt độ trên 100°C, cao hơn điểm sôi của nó ở áp suất khí quyển, khi bị bức xạ bởi các sóng ngắn trong bình kín Việc tăng nhanh nhiệt
độ có thể xảy ra với các yếu tố như dung dịch ion, khi nhiệt độ tăng đến 200°C trong một vài giây nhưng không phổ biến nhất Bình thường để đạt đến nhiệt độ này rất khó, do vậy so sánh các quá trình nhiệt là rất phức tạp
Việc tốc độ phản ứng được đẩy mạnh khi thực hiện ở nhiệt độ phòng với nhiệt
độ đun hồi lưu cách dầu và quá trình nhiệt trong lò vi sóng đã được nghiên cứu
Baghurst và Mingos đã dựa vào định luật Arhrenius: k=A.exp(-Eα/RT) Ta thấy rằng
cần 68 ngày để đạt 90% chuyển hóa ở nhiệt độ 27°C nhưng để đạt độ chuyển hóa tương đương trong 1,61 giây thì phải thực hiện ở nhiệt độ 227°C
Việc nhiệt độ tăng nhanh trong lò vi sóng đồng nghĩa với việc tốc độ phản ứng được thúc đẩy có thể được lý giải bằng sự ảnh hưởng động năng Ngoài ảnh hưởng động năng được nói đến ở trên, những ảnh hưởng vi sóng còn do cấu trúc nhiệt điện
môi Những tác động này được gọi bằng thuật ngữ “hiệu ứng vi sóng đặc biệt” và
được coi là tác nhân thúc đẩy phản ứng Ví dụ:
- Hiệu ứng quá nhiệt của dung môi ở áp suất khí quyển
- Sự nhạy cảm với nhiệt như các chất xúc tác hoặc thuốc thử hấp thụ các bước sóng mạnh trong môi trường phản ứng kém phân cực
- Sự hình thành các bức xạ phân tử nhờ sự kết hợp trực tiếp của năng lượng sóng với thuốc thử, đặc biệt là trong dung dịch dị thể
- Sự loại bỏ các ảnh hưởng của gradien nhiệt
Trang 3526
Một vài tác giả dự đoán khả năng có những ảnh hưởng khác ngoài nhiệt độ Các tác động ngoài nhiệt là kết quả của việc tương tác trực tiếp của trường điện với các phân tử đặc biệt trong môi trường phản ứng Người ta chứng minh được rằng sự
có mặt của trường điện gây ra ảnh hưởng định hướng của các phân tử lưỡng cực và
do đó thay đổi năng lượng hoạt hóa (đại lượng entropy) trong phương trình
Arhrenius Một tác động tương tự được nhận thấy với cơ chế phản ứng phân cực, mà
sự phân cực càng tăng từ trạng thái ban đầu tới trạng thái chuyển tiếp Kết quả là thúc đẩy hoạt hóa nhờ việc giảm năng lượng hoạt hóa
Những kỹ thuật tiến hành hay dùng được ứng dụng vào tổng hợp hữu cơ bao gồm: kỹ thuật tiến hành phản ứng không dung môi mà các thuốc thử có thể chuyển hóa nhiều hay ít (silic oxit, nhôm oxit hoặc đất sét) hay hấp thụ mạnh (graphit) lớp nền vô cơ làm kích thích xúc tác hoặc thuốc thử
Ngày nay, công nghệ không dùng dung môi rất phổ biến trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ thực hiện trong lò vi sóng do có độ an toàn khi tiến hành phản ứng trong bình mở Mặc dù có nhiều phản ứng “dry-media” nhưng ta vẫn gặp khó khăn liên quan tới nhiệt không đều, đảo trộn không đều và xác định chính xác điểm của phản ứng Ngoài ra, xúc tác chuyển pha cũng được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật tiến hành phản ứng trong lò vi sóng
1.7 PHÉP PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN - PHƯƠNG PHÁP HANSCH
Mối quan hệ định tính được xác định giữa hoạt tính sinh học và các tính chất hóa-lý của chất đang được cố gắng làm sáng tỏ Vào những năm 1960, Hansch và cộng sự đã đưa ra quan niệm rằng quá trình hóa - lý chung gây ra bởi phản ứng sinh học không chỉ là quá trình cân bằng mà còn là quá trình tĩnh (quan niệm này khác với các quan niệm được đưa ra trước đây) [9] Nhiều kết quả như hoạt tính sinh học cho
thấy rằng hoạt tính sinh học thể hiện qua các hằng số tương đương như ED 50 , LD 50, nồng độ gây độc, % trong một khoảng thời gian xác định
Bằng việc khảo sát các mối quan hệ các tính chất hóa-lý như thông số ưa dầu
π, hằng số σ Hammett đặc trưng cho bản chất nhóm thế X so với hidro, Hansch đã đưa ra phương trình tổng quát sau:
log(1/Co) = -kπ2 + k’ππ0 – k”π0 + ρσ + k’” (1) trong đó ρ là hằng số liên quan đến phản ứng mà phân tử đó gây ra
Khi xét thêm các yếu tố cộng hưởng, cấu dạng, không gian … ta thu được phương trình sau:
log(1/Co) = -kπ2 + k’ππ0 – k”π0 + ρσ + kEsEs + k’” (2)
ở đây Es là thông số không gian Taft
Trang 36- Dạng 3: Khi π không có ảnh hưởng quan trọng (ít nhất trên một diện rộng)
trong việc xác định hoạt tính của một dãy chất thì:
Trang 3728
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
Điểm nóng chảy của các hợp chất được đo bằng phương pháp mao quản trên máy đo điểm nóng chảy STUART SMP3 (BIBBY STERILIN-Anh) Phổ IR được
đo trên máy phổ FTIR Magna 760 (NICOLET, Mỹ) và bằng phương pháp đo phản
xạ trên mẫu bột KBr Phổ 1H và 13C NMR được ghi trên máy phổ AVANCE
Spectrometer AV500 (BRUKER, Đức) trong dung môi DMSO-d 6, chất chuẩn nội TMS Phổ MS ghi trên máy AutoSpec Premier instrument (WATERS, USA) và máy sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) 1100 LC-MSD Trap - SL (Agilent Technologies, Mỹ) trong dung môi metanol, một số được ghi trên máy IONSPECK HRMS (VARIAN, Mỹ)
Trong luận án này, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp và chuyển hóa các hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl)-N’-(benzothiazol-2’-yl)thioure
N S NH2 R
AcO
OAc
Dioxan MW
R
O OAc AcO
R N
O OAc AcO
R
S NH2
2 1
Trang 3829
O OAc AcO
R1
R
S N
O OAc AcO
AcO
OAc
N N S O
1
2
O OAc AcO
N S
O OAc AcO
AcO
OAc
N N S O
trong đó: Het= 4-arylthiazol-2-yl và benzothiazol-2-yl
R 1=H (a); 3-NO2 (b); 4-Cl (c); 4-Br (d); 4-Me (e); 4-Et (f); 4-OMe (g); 4-OMe-3-NO2 (h)
R 2=6-COOMe (a); 6-COOEt (b); 6-COOn-Pr (c); Pr (d); 6-COOn-But (e); But (f); 6-COOn-Am (g); 6-COOi-Am (h); 6-COOn-Oct (i); 6-Cl (j); 6-Br (k); 6-Me (l); 6-OEt (m);
6-COOi-4,6-(Me) 2 (n)
2.1 TỔNG HỢP CÁC 4-THIAZOL VÀ CÁC BENZOTHIAZOL THẾ
2-AMINO-2.1.1 Tổng hợp các 2-amino-4-arylthiazol thế
Quy trình chung [74]: Đun hồi lưu cách thủy hỗn hợp phản ứng gồm
axetophenon thế (0,1 mol), thioure (0,2 mol) và I2 (0,1 mol) trong thời gian 22 - 24 giờ Sau đó để nguội, chiết bằng ete hoặc benzen để loại bỏ phần axetophenon và iot không phản ứng, tiếp theo chiết phần còn lại với nước sôi nhiều lần, lọc nóng để loại
bỏ phần lưu huỳnh do thioure phân hủy tạo thành Dung dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch amoniac 25% đến môi trường pH = 8-9 Lọc lấy phần rắn, làm khô ngoài không khí, kết tinh lại 2 lần từ etanol - nước Sau đây là các trường hợp cụ thể
Trang 3930
1) 2-amino-4-phenylthiazol (1a)
Từ axetophenon (0,1 mol; 12,0 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu trắng, hiệu suất 15,0 g (85%), điểm nóng chảy 149 - 151ºC (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 151 - 152ºC)
2) 2-amino-4-(3’-nitrophenyl)thiazol (1b)
Từ 3-nitroaxetophenon (0,1 mol; 16,5 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh thể
(0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 12,4 g (56 %), điểm nóng chảy 163 - 164ºC (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 163 - 164ºC)
3) 2-amino-4-(4’-clorophenyl)thiazol (1c)
Từ 4-cloroaxetophenon (0,1 mol; 15,5 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 13,0 g (62 %), điểm nóng chảy 163 - 164ºC (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 163 - 164ºC)
4) 2-amino-4-(4’-bromophenyl)thiazol (1d)
Từ 4-bromoaxetophenon (0,1 mol; 19,9 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 16,3 g (64 %), điểm nóng chảy 180 - 181ºC (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 180 - 181ºC)
5) 2-amino-4-(4’-metylphenyl)thiazol (1e)
Từ 4-metylaxetophenon (0,1 mol; 13,4 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh
thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 14,8 g (78 %), điểm nóng chảy 123 - 125ºC, (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 124 - 125ºC)
6) 2-amino-4-(4’-etylphenyl)thiazol (1f)
Từ 4-etylaxetophenon (0,1 mol; 14,8 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh thể
(0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 15,3 g (75 %), điểm nóng chảy 123 - 125ºC
7) 2-amino-4-(4’-metoxyphenyl)thiazol (1g)
Từ 4-metoxyaxetophenon (0,1 mol; 15,0 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g), iot tinh
thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 18,1 g (88 %), điểm nóng chảy 203 - 205ºC (theo tài liệu [74] điểm nóng chảy 204 - 205ºC)
8) 2-amino-4-( 3’-nitro-4’-metoxyphenyl)thiazol (1h)
Từ 3-nitro-4-metoxyaxetophenon (0,1 mol; 19,5 g), thioure (0,2 mol; 15,2 g),
iot tinh thể (0,1 mol; 25,4 g) Sản phẩm thu được là tinh thể màu vàng, hiệu suất 13,1 g (52 %), điểm nóng chảy 163 - 164ºC
Trang 4031
2.1.2 Tổng hợp 2-aminobenzothiazol thế
Quy trình chung [21]: 100 ml axit axetic băng hòa tan một hỗn hợp gồm anilin
(0,1 mol) thế và NH4SCN (0,2 mol, 15,2 gam) Làm lạnh hỗn hợp bằng nước đá Vừa khuấy vừa nhỏ giọt dung dịch của 4,8 ml brom trong 25 ml axit axetic băng Sau đó, khuấy thêm 30 phút nữa ở nhiệt độ dưới 10ºC Lọc lấy chất rắn, đổ hỗn hợp phản ứng vào nước đá, trung hòa bằng dung dịch amoniac 25% đến môi trường pH = 8 - 9 Lọc phần kết tủa, rửa bằng nước và kết tinh lại từ etanol Sau đây là các trường hợp cụ thể
1) 2-amino-6-cacbometoxybenzothiazol (2a)
Từ metyl p-aminobenzoat (0,1 mol; 15,1 g), axit axetic băng (100 ml), amoni
thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml trong 25 ml dung dịch axit axetic băng) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 11,6 g (56 %), điểm nóng chảy 192 -
193ºC (theo tài liệu [108]: hiệu suất 54%, điểm nóng chảy 193ºC)
2) 2-amino-6-cacboetoxybenzothiazol (2b)
Từ etyl p-aminobenzoat (0,1 mol; 16,5 g), axit axetic băng (100 ml), amoni
thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml trong 25 ml dung dịch axit axetic băng) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 11 g (50 %), điểm nóng chảy 243 - 245ºC
(theo tài liệu [108]: hiệu suất 59%, điểm nóng chảy 244 - 245ºC)
3) 2-amino-6-cacbopropoxybenzothiazol (2c)
Từ n-propyl p-aminobenzoat (0,1 mol; 17,9 g), axit axetic băng (100 ml),
amoni thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml trong 25 ml dung dịch axit axetic
băng) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 17,5 g (74 %), điểm nóng chảy
208 - 209ºC (theo tài liệu [108]: hiệu suất 59%, điểm nóng chảy 209ºC)
4) 2-amino-6-cacboisopropoxybenzothiazol (2d)
Từ isopropoxylp-aminobenzoat (0,1 mol; 17,9 g), axit axetic băng (100 ml),
amoni thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml trong 25 ml dung dịch axit axetic
băng) Sản phẩm là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 16,1 g (68 %), điểm nóng chảy
206 - 208ºC (theo tài liệu [108]: hiệu suất 70%, điểm nóng chảy 208ºC)
5) 2-amino-6-cacbobutoxybenzothiazol (2e)
Từ n-butyl p-aminobenzoat (0,1 mol; 19,3 g), axit axetic băng (100 ml), amoni
thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml trong 25 ml dung dịch axit axetic băng) Sản
phẩm là tinh thể màu vàng nhạt, hiệu suất 16,5 g (66 %), điểm nóng chảy 205 -
206ºC (theo tài liệu [108]: hiệu suất 58%, điểm nóng chảy 206ºC)
6) 2-amino-6-cacboisobutoxybenzothiazol (2f)
Từ isobutyl p-aminobenzoat (0,1 mol; 19,3 g), axit axetic băng (100 ml),
amoni thioxyanat (0,2 mol; 15,2 g), Br2 (4,6 ml)/axetic băng (25 ml Sản phẩm là tinh