* Người sử dụng đất làm đơn xin kê khai đăng ký theo mẫu, hiện nay nội dung đơn xin kê khai đăng ký quyền sử dụng đất được ẩn vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Văn Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Văn Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Địa chính
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM QUANG TUẤN
Hà Nội – Năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… …….……….………1
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.……… ……….……….7
1.1 Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Việt Nam.……… ……… ………….7
1.2 Căn cứ pháp lý để quản lý đất đai, quản lý nhà ở.……… ………7 1.2.1 Căn cứ chung, nguyên tắc chung để quản lý đất đai, quản lý nhà
ở.……… ………7
1.2.2 Căn cứ pháp lý để quản lý đất đai.……… ……….………… 8 1.2.3 Căn cứ pháp lý để quản lý nhà ở.……… ………….10 1.3 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.……… … 11
1.3.1 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý chung của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.……… ……….11
1.3.2 Cơ sở khoa học của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất.……… 21
1.4.4 Nội dung của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.……… 28
Trang 4Chương 2 – PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN.……… 34
2.1 Khái quát chung về quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. 34
2.1.1 Vị trí địa lý.……… …… ……… 36
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.……… ……… 36 2.2 Kết luận, đánh giá chung các điều kiện tác động đến công tác đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận của Quận.……… 38 2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.……… 39
2.3.1 Tình hình quản lý đất đai.……… … …… 39 2.3.2 Tình hình sử dụng đất.……… ……… 45 2.4 Thực trạng công tác đăng ký - cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn quận Lê Chân.……… …………47
2.4.1 Những thuận lợi, khó khăn.……… 47 2.4.2 Hiện trạng cơ sở vật chất và nhân lực địa chính. 54 2.4.3 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà
Trang 52.5.1 Những điểm mạnh đáng chú ý. 66
2.5.2 Những điểm yếu kém, tồn tại đáng chú ý. 67
2.6 Dự báo một vài xu thế trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trong thời gian từ 2012 - 2015 và đến năm 2025 của quận Lê Chân 69
2.6.1 Xu hướng tốt. 69
2.6.2 Xu hướng xấu. 70
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, PHỤC VỤ VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG. 71
3.1 Đánh giá chung về những vấn đề bất cập trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. 71
3.2 Đánh giá chung về công tác lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. 74
3.3 Những vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. 75
3.4 Một số giải pháp góp phần hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. 76
3.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật. 77
3.4.2 Giải pháp về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và khoa học công nghệ. 84
3.4.3 Giải pháp cụ thể khác tại quận Lê Chân. 88
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …….100 CÁC PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình số 1.1 Quy trình đăng ký đất đai ban đầu. 16
Hình số 1.2 Mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4) 29
Hình số 2.1 Sơ đồ vị trí địa lý Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 34
Hình số 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2010 47
Hình số 2.3 Biểu đồ thể hiện kết quả cấp Giấy lần đầu từ năm 2004 - hết năm 2011. 64
Hình số 2.4 Biểu đồ thể hiện kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận từ năm 2004-2011 65
Hình số 3.1 Sơ đồ ba khâu trong quá trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 78
DANH MỤC BẢNG Bảng số 2.1: Trình độ cán bộ và chuyên ngành đào tạo của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận. 55
Bảng số 2.2: Thống kê quỹ đất ở đô thị của hộ gia đình cá nhân (đất ở riêng lẻ, thuộc quyền sử dụng riêng). 56
Bảng số 2.3: Thống kê quỹ nhà ở riêng lẻ, thuộc quyền sở hữu riêng. 57
Bảng số 2.4: Thống kê quỹ nhà ở thuộc sở hữu chung. 58
Bảng số 2.5: Hệ thống bản đồ. 60
Bảng số 2.6: Hệ thống sổ sách. 61
Bảng số 3.1: Danh mục thiết bị do Thành phố tài trợ tháng 7 năm 2012 89
Trang 72003 Tuy nhiên trong gần 9 năm thực hiện, xung quanh việc quản lý đất đai với hình thức sở hữu duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân theo pháp luật, đã đạt được những thành tích hết sức quan trọng Đã đóng góp rất lớn vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, góp phần rất lớn vào việc thực hiện hai chiến lược của Đảng là xây dựng thành công Chủ Nghĩa Xã Hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội, dân chủ, công bằng văn minh đang ngày một đến gần với dân tộc Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 5 khóa XI ngày 07 tháng 5 năm 2012 đã khẳng định: Các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách của Nghị quyết số 26-NQ/TW đã được thể chế hoá
và qua thực tế triển khai thi hành đã chứng minh cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết này vẫn còn một số hạn chế, yếu kém, trong thời gian tới cần được sửa chữa, khắc phục
Tại Thành phố Hải Phòng tính đến tháng 9 năm 2011, số Giấy chứng nhận
đã cấp cho đất ở đô thị là 141.363 Giấy = 2.495 ha mới đạt 61,5% diện tích đất ở cần cấp Giấy chứng nhận (nguồn báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai, Bộ tài nguyên và Môi trường) Việc chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở còn yếu kém, chưa có Quận, Huyện nào xây dựng xong cơ sơ dữ liệu địa chính, chỉ có Quận Ngô Quyền mới bắt đầu, chưa hoàn thiện, chưa đạt yêu cầu Diện tích đất ở đô thị, số ngôi nhà ở đô thị được cấp Giấy chứng nhận chưa đạt kế hoạch
Quận Lê Chân cũng nằm trong tình trạng như Thành phố song, Quận còn có những tồn tại, bức xúc nổi cộm riêng, đó là: Tỷ lệ số thửa đất ở, số ngôi nhà ở được
Trang 8cấp Giấy chứng nhận lần đầu còn rất thấp, mới có 45,71% số thửa được chứng nhận quyền sử dụng đất, 15,12% số ngôi ở nhà được chứng nhận quyền sở hữu, hồ sơ gốc của Giấy chứng nhận còn để ở ba nơi, công tác cấp Giấy chứng nhận có nơi, có lúc,
có địa phương còn xem nhẹ, chưa thấy tầm quan trọng của việc cấp Giấy chứng nhận Đặc biệt hệ lụy sau khi cấp Giấy chứng nhận tuy ít nhưng rất phức tạp, khó giải quyết Trong khi đó đòi hỏi của công tác quản lý về đất đai nói chung và công tác cấp Giấy chứng nhận nói riêng rất lớn, người dân mong mỏi được cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu không có số liệu của các thửa đất được đăng ký thì không xây dựng được hệ thống dữ liệu địa chính Việc để tồn tại, yếu kém trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nêu trên có rất nhiều nguyên nhân Tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp khắc phục có tính khả thi cao, không phải chỉ có sự cố gắng nỗ lực của ngành Tài nguyên và Môi trường, mà cần có sự phối hợp của các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương, sự phối hợp nhịp nhàng ăn ý của ba cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và sự đồng thuận của người dân Trên cơ sở giải pháp phải có kế hoạch dài, trung và ngắn hạn, trên cơ sở tiềm lực kinh tế của đất nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, trong lúc kinh tế thế giới chưa thoát khỏi tình trạng suy thoái, Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là khả năng xã hội hóa Việc cấp Giấy chứng nhận không thể nóng vội, duy ý chí mà phải làm nhanh, làm chắc, từng khâu, từng bước đáp ứng được yêu của người sử dụng - sở hữu, nhưng cũng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, một loại giấy công nhận công dân có một lượng tài sản cực lớn, có thể
cả đời mới có, trong đó chủ yếu là quyền sử dụng đất mà đất đai là tài nguyên của Quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân
Do đó, Đề tài luận văn đã chọn: “Đánh giá tình hình đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”
Trang 9* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận Đăng ký ban đầu và đăng ký biến động, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Đề ra những giải pháp đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận với các cấp, các ngành, bao gồm giải pháp
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan các chính sách, quy định pháp lý về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính, trên địa bàn quận Lê Chân, từ đó chỉ ra được những mặt mạnh và những tồn tại, yếu kém
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi cao nhằm đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở trên địa bàn quận Lê Chân
Trang 10dùng cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu: Điều tra, thu thập tài liệu số liệu từ các nguồn: Các báo cáo về tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của 15 phường, của Quận, của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của người dân Kết thúc điều tra, thu thập tài liệu số liệu thì được tình hình quản lý và sử dụng đất đai, quỹ đất ở, quỹ nhà ở Số lượng thửa đất ở, số ngôi nhà ở được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu, số lượng cấp đổi Giấy chứng nhận
- Phương pháp thống kê: Sử dụng để thống kê các văn bản pháp luật, các số liệu, các kết quả về đăng ký, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, mục tiêu của đề tài
- Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Có được thông tin rồi, đem phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau sau đó tổng hợp lại thành thông tin của luận văn, từ đó suy lý và suy luận thành giải pháp, biện pháp thực hiện Góp phần hoàn thiện việc xây dựng chính sách, pháp luật về lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Làm cho pháp luật thực sự đi vào cuộc sống, giúp ổn định tình hình chính trị, phát triển kinh tế, và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
* Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Hiến pháp Việt Nam 1946, 1980, 1992 và hiến pháp năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10
- Luật đất đai Việt Nam các thời kỳ và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trang 11- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Quyết định số 1609/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và một
số thủ tục hành chính khác trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Các báo cáo của các cấp: Thành phố, quận Lê Chân, các phường có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống pháp luật đất đai,…
- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương
* CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn gồm ba chương
Chương 1: Tổng quan về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương này, khái quát vấn đề công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Việt Nam, từ những năm 1400 đến năm 2012 Cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý và nội dung của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đất ở), quyền sở hữu nhà ở Mục đích, yêu cầu, vị trí, vai trò và ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 12đất, quyền sở hữu nhà ở Trình tự, thủ tục, hồ sơ của việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Chương 2: Phân tích, đánh giá tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cũng như tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trên địa bàn quận Lê Chân Dự báo một vài xu thế trong công tác đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận, lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trong thời gian từ
2012 - 2015 và đến năm 2025 của quận Lê Chân
Chương 3: Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, phục vụ việc quản lý đất đai tại quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
Chương này, Đánh giá chung về những vấn đề bất cập trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng Đánh giá chung về công tác lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính tại quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng Những vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Đề ra một số giải pháp góp phần hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể
áp dụng cho cả nước và Thành phố Đề ra 8 giải pháp cụ thể có thể áp dụng riêng cho quận Lê Chân
Trang 13Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
Thời kỳ sơ khai (thời gian khoảng từ năm 1428 – 1801), thời kỳ nhà Nguyễn (thời gian khoảng từ năm 1802 – 1857), thời kỳ thời pháp thuộc (thời gian khoảng
từ năm 1858 – 1944), thời kỳ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, (thời gian khoảng từ năm 1945 – 1974) và thời kỳ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, từ năm 1976 đến nay
1.2 Căn cứ pháp lý để quản lý đất đai, quản lý nhà ở
1.2.1 Căn cứ chung, nguyên tắc chung để quản lý đất đai, quản lý nhà ở
* Từ chỗ nắm bắt được những nội dung quản lý Nhà nước nói chung, ta suy
ra quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở chủ yếu do Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (cơ quan Hành pháp và hành chính quản, còn Quốc hội (Cơ quan lập pháp) lập hiến, làm luật và Toà án và viện Kiểm sát (cơ quan tư pháp) giám sát việc chấp hành pháp luật và xét xử những vi phạm Như trong hiến pháp năm 1992, sửa đổi,
bổ sung năm 2001 đã quy định: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân Tất
cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Điều 2)
Trang 14* Theo quy định thì Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền ban hành chỉ thị, quyết định, nghị quyết với những phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nhất định trong phạm vi địa phương mình
1.2.2 Căn cứ pháp lý để quản lý đất đai
a Khái niệm về đất đai
Luật Đất đai 2003 quy định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
b Khái niệm về luật đất đai
-Mối quan hệ giữa Nhà nước với tư cách là người sở hữu và thống nhất quản
lý toàn bộ đất đai trong cả nước và người sử dụng làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ đất đai Quan hệ đất đai ở Việt Nam chủ yếu xoay quanh các nhóm quan hệ này Vì vậy khái niệm về Luật Đất đai có thể quy tụ thành 3 vấn đề chủ yếu sau: [Tài liệu tham khảo số 12]
- Là tổng hợp các quy phạm pháp luật hình thành trong quá trình chiếm hữu,
sử dụng và định đoạt đối với đất đai, ở đây Nhà nước là chủ sở hữu, có đầy đủ các quyền năng của mình (Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) còn người sử dụng trong quan hệ được thiết lập với Nhà nước thì thực hiện một cách trực tiếp và cụ thể quyền chiếm hữu và sử dụng đất Là một ngành độc lập (Vì có đối tượng điều chỉnh riêng là quan hệ đất đai, có phương pháp điều chỉnh riêng, đó là phương pháp bình đẳng và mệnh lệnh.) Là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả và trên cơ sở đó để Nhà nước thiết chế mối quan hệ của mình với người sử dụng đất, xác lập cơ chế quản lý đất đai
c Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai, đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình sử dụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất
Trang 15Quản lý Nhà nước về đất đai, thì chủ thể là Nhà nước, khách thể là hành vi của người sử dụng đất
d Phân loại đất
Đối với Việt nam: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định của Luật đất đai 2003, đất đai được chia thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng, trong mỗi nhóm lại phân ra làm các loại dưới nhóm
đ Người sử dụng đất
- Những người theo quy định của luật đất đai được gọi là người sử dụng đất Người sử dụng đất là những người được điều chỉnh bởi luật đất đai và có những quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong phạm vi áp dụng của luật đất đai hiện hành khi
có sự kiện pháp lý liên quan đến họ
- Đ i ề u 9 L uật Đ ấ t đ a i n ă m 2 0 0 3 ( h i ệ n h à n h ) đã q u y đ ị n h c ụ t h ể
n gười sử dụng đất
- So với Luật đất đai năm 1993 thì người sử dụng đất quy định ở luật đất đai
2003 số người sử dụng đất được luật đất đai điều chỉnh tăng thêm nhiều, luật đất đai năm 1993 chỉ có các tổ chức trong nước và hộ gia đình, cá nhân Đây là một sự tiến
bộ vượt bậc và càng chứng tỏ quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam là quyền sở hữu bán phần
e Người quản lý đất
Người quản lý đất là những người theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, bao gồm bốn nhóm
Nhóm một Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
* Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
Trang 16* Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu
tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Nghị định này;
* Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng;
* Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhóm hai Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương
Nhóm ba Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương
Nhóm bốn Người đại diện của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất lâm nghiệp được giao cho cộng đồng dân cư để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.”
f Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định hiện hành bao gồm 13 nội dung, trong đó có nội dung đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.3 Căn cứ pháp lý để quản lý nhà ở
a Khái niệm về nhà ở
Nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005 (hiện hành) là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
b.Khái niệm về Luật Nhà ở
Luật Nhà ở là Luật quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu nhà ở và một số vấn đề khác liên quan đến nhà ở
Trang 17c.Khái niệm quản lý Nhà nước về nhà ở
Quản lý Nhà nước về nhà ở là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước
về nhà ở, đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình sở hữu nhà ở; trong việc thực hiện các quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, giao dịch về nhà ở và quản
lý Nhà nước về nhà ở Quản lý việc kiểm tra giám sát quá trình sở hữu nhà ở
Quản lý Nhà nước về nhà ở, thì chủ thể là Nhà nước, khách thể là hành vi của người sở hữu nhà ở
ở theo các quy định quản lý Nhà nước về nhà ở
f Nội dung quản lý Nhà nước về nhà ở gồm 12 nội dung, trong đó có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở)
1.3 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
1.3.1 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý chung của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 18a Khái niệm đăng ký
Đăng ký là một hoạt động của con người nhằm đưa một lượng cơ sở dữ liệu nhất định vào một hệ thống dữ liệu của một cơ quan, hay tổ chức, cá nhân, pháp nhân nào đó, mục đích đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên theo một quy luật nhất định Có nhiều loại đăng ký như đăng ký hộ tịch, đăng ký giao dịch đảm bảo, đăng ký bất động sản, đăng ký động sản, đăng ký tên miền, thương hiệu, bản quyền, sở hữu trí tuệ, v.v…
b Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (Với tư cách là chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội Đăng ký đất mang tính đặc thù của quản lý Nhà nước về đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng đất, do hệ thống ngành địa chính (ngành Tài nguyên và Môi trường) trực tiếp giúp
Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện
c Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật
1.3.2 Cơ sở khoa học của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở Nếu không đăng ký thì người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở không được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, không được Nhà nước bảo hộ, không được tham gia vào thị trường bất động sản Cho nên đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Trang 19ở là một hoạt động bắt buộc và nằm trong quy trình, trình tự thủ tục của nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở
1.3.3 Căn cứ pháp lý của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Một là được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất
Hai là đang sử dụng đất vào các mục đích
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
* Xét duyệt hồ sơ
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký xét duyệt, nếu đủ điều kiện thì làm tiếp thủ tục đăng ký, nếu thiếu điều điều kiện thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung hồ sơ bằng văn bản Nếu không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do bằng văn bản
* Xác nhận người sử dụng đất đã được đăng ký quyền sử dụng đất
* Lưu trữ hồ sơ và chuyển sang Chi cục thuế cấp huyện để tính nghĩa vụ tài chính bằng phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số
Trang 2030/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ, Bộ Tài chính
và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
b Thủ tục, hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất
* Người sử dụng đất làm đơn xin kê khai đăng ký theo mẫu, hiện nay nội dung đơn xin kê khai đăng ký quyền sử dụng đất được ẩn vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [Phụ lục số 1] ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm
2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Hồ sơ để xác định xem thửa đất có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay không Người sử dụng đất mang theo các Giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 50 luật đất đai hiện hành
* Hồ sơ để xác định xem người sử dụng đất có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay không
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì khi đi đem theo Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng minh thư nhân dân, hay hộ chiếu Đem theo bản chính và bản phô
tô có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Sau khi đối chiếu bản chứng thực sao y bản chính đúng với bản chính cán bộ bộ phận một cửa trả lại bản chính cho hộ gia đình, cá nhân bản chính và ký xác nhận vào bản chứng thực sao y bản chính đã đối chiếu
- Nếu là pháp nhân (các tổ chức là người sử dụng đất theo quy định tại Điều
9 luật đất đai hiện hành) thì nộp quyết định thành lập có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ tục như quy định trên
- Nếu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ tục như quy định trên
Trang 21Các hình thái đăng ký đất đai: Tuỳ thuộc vào mục đích và đặc điểm của công tác đăng ký, đăng ký đất đai được chia thành 2 hình thái
Đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai
c Đăng ký đất đai ban đầu
* Khái niệm đăng ký đất đai ban đầu
Đăng ký đất đai ban đầu là việc người sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,
2, 4 và Khoản 5 Luật Đất đai 2003, đến làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký quyền sử dụng đất theo một quy trình, trình tự, thủ tục nhất định Đăng ký đất đai ban đầu được tổ chức lần đầu tiên trên phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đất có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
* Thủ tục đăng ký đất đai ban đầu
+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai hiện hành và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Quy trình đăng ký đất đai ban đầu
Quy trình đăng ký đất đai ban đầu được minh hoạ bằng sơ đồ sau
Trang 22Hình số 1.1: Quy trình đăng ký đất đai ban đầu [Tài liệu tham khảo số 1]
XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH
CHUẨN
BỊ VẬT
TƢ KINH PHÍ
CHUẨN
BỊ LỰC LƢỢNG T.HUẤN
TUYÊN TRUYỀN
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
ĐO ĐẠC
SAO IN BẢN
ĐỒ ĐỂ TỔ CHỨC Đ KÝ
SOÁT XÉT LẠI ĐẤT, TÊN CHỦ
UBND TỈNH, HUYỆN QUYẾT ĐỊNH:
-Cấp Giấy chứng nhận
HOÀN THIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ
Giao Giấy chứng nhận, thu lệ phí
KIỂM TRA CÔNG NHẬN
Kiểm tra xử lý
vi phạm
LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Trang 23d Đăng ký biến động đất đai
* Khái niệm đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền mà trực tiếp là ngành Địa chính (Tài nguyên và Môi trường) nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội phát triển trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai
* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai
+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai hiện hành đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có biến động và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Người sử dụng đất có một trong 5 loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có tên sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy đang cấp hiện hành), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (theo NĐ60, 61/CP), Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và công trình xây dựng (theo NĐ 95/CP) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, sử dụng đất (do Sở xây dựng hay sở Nhà đất và công trình đô thị cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 1994) Sau khi làm thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành người sử dụng đất mới Hay Nhà nước thu hồi một phần diện tích đất, thửa đất bị sạt lở tự nhiên, tách thửa, hợp thửa, v.v thì người sử dụng đất phải đem Giấy chứng nhận và hồ sơ kèm theo đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai
1.4.2 Nội dung của việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở
a Trình tự đăng ký quyền sở hữu nhà ở
Kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở Kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở là trách nhiệm của 2 chủ thể: Người sở hữu nhà ở và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 24- Đối với người sở hữu nhà ở: Những người có quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm phải kê khai vào đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở theo mẫu Tập hợp tất
cả những Giấy sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở, Giấy chứng minh nhân dân, hay hộ chiếu hoặc quyết định thành lập đơn vị (nếu người sở hữu nhà ở là tổ chức), các biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính Đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký quyền sở hữu nhà ở
* Xét duyệt hồ sơ
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký xét duyệt, nếu đủ điều kiện thì làm tiếp thủ tục đăng ký, nếu thiếu điều điều kiện thì yêu cầu người sở hữu nhà ở bổ sung hồ sơ bằng văn bản Nếu không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho người sở hữu nhà ở và thông báo rõ lý do bằng văn bản
* Xác nhận người sở hữu nhà ở đã được đăng ký quyền sở hữu nhà ở
* Lưu trữ hồ sơ và chuyển sang Chi cục thuế cấp huyện để tính nghĩa vụ tài chính bằng phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ, Bộ Tài chính
và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
b Thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở
Người sở hữu nhà ở làm đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở, sau đó ra trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở
Cán bộ bộ phận một cửa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ, viết phiếu biên nhận hồ sơ có hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết
c Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở
* Hồ sơ để xác định xem nhà ở có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay không Các Giấy tờ về nhà ở gồm:
Trang 25Hồ sơ đăng ký của 8 đối tượng nhà ở khác nhau có yêu cầu khác nhau, sau đây là quy định chi tiết:
Đối tượng 1 Cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (trước ngày 01 tháng 7 năm 2006) thi hành
Đối tượng 2 Cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở
có hiệu lực thi hành đến nay
Đối tượng 3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
Đối tượng 4 Tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài
Đối tượng 5 Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở
Đối tượng 6 Tổ chức, cá nhân bị mất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Đối tượng 7 Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi
Đối tượng 8 Tổ chức, cá nhân đã kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong quá trình sử dụng mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở; tách, nhập thửa đất
Ngoài một trong những Giấy tờ quy định của 8 đối tượng nêu trên, người sở hữu nhà ở phải nộp kèm đơn kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở theo mẫu
* Hồ sơ để xác định xem người sở hữu nhà ở có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay không
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì khi đi đem theo Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng minh thư nhân dân, hay hộ chiếu Đem theo bản chính và bản phô
tô có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Sau khi đối chiếu bản chứng thực sao y bản chính đúng với bản chính cán bộ bộ phận một cửa trả lại bản chính cho hộ gia đình, cá nhân bản chính và ký xác nhận vào bản chứng thực sao y bản chính đã đối chiếu
Trang 26- Nếu là pháp nhân (các tổ chức là người có quyền sở hữu nhà ở) thì nộp quyết định thành lập có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ tục như quy định trên
- Nếu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và các Giấy tờ theo quy định của Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ tục như quy định trên
Cũng giống như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cũng có hai hình thái đăng ký đó là hình thái đăng ký ban đầu và đăng ký biến động
d Đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu (lần đầu)
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu là việc chủ sở hữu nhà ở có đủ Giấy tờ chứng minh là mình có quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho đăng ký quyền sở hữu nhà ở lần nào và chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật
* Việc đánh số nhà ở và gắn biển số nhà ở
Để phục vụ cho việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu được tốt và đúng pháp luật, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải tổ chức đánh số nhà và gắn biển số nhà trước khi tổ chức đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu Việc đánh số nhà ở và gắn biển số nhà ở được thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
* Trình tự, thủ tục, hồ sơ của việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu
Trang 27Trình tự, thủ tục, quy trình và hồ sơ của việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở ban đầu cơ bản giống như trình tự, thủ tục, quy trình và hồ sơ của việc đăng ký quyền sử dụng đất ban đầu
đ Đăng ký quyền sở hữu nhà ở biến động
Khi người sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (đã được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) mà thực hiện các quyền của người sở hữu nhà ở, như bán, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý, nhận thừa kế, thế chấp, thế chấp, góp vốn hình thành người sở hữu nhà ở mới, thiên tai, tháo dỡ, cải tạo đến mức phải xin Giấy phép xây dưng, thì đều phải đến cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sở hữu nhà ở
Việc đánh số nhà với những thửa đất trống nay có nhà xây mới, hay chia tách nhà ở theo pháp luật, thì số nhà được đánh chèn bằng cách thêm A, B, C vào số ả rập như 1A, 1B, 1AB, 1BC,
1.4.3 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
a Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là Giấy chứng nhận
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà
ở để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở
b Khái niệm về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở
Theo Luật Đất đai, Luật Nhà ở hiện hành thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người có quyền sở hữu nhà ở
c Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Từ ngày 10 tháng 12 năm 2009 ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tất cả các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các quyền sở
Trang 28hữu các tài sản khác gắn liền với đất được Nhà nước cấp vào chung một Giấy và thống nhất trong toàn Quốc và có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong luận văn này chỉ nghiên cứu việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở không nghiên cứu việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với đất, mặc dù có chỗ vẫn dùng tên gọi đầy đủ của Giấy chứng nhận theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
d Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Để người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở có căn cứ pháp lý trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật
- Xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hợp pháp của người sở hữu nhà ở cũng như thực hiện các chức năng quản lý của mình đối với đất đai, nhà ở
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin địa chính và hệ thống địa chính (Tài nguyên và Môi trường) điện tử, trong mô hình Chính phủ điện tử
- Làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền
sử dụng đất, thị trường nhà ở; Thúc đẩy nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển
đ Yêu cầu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Đối với Nhà nước: Cấp đúng thẩm quyền, đúng pháp luật, kịp thời, nhanh chóng, chính xác và ghi đầy đủ những điều giàng buộc của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch
- Đối với người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở: Xuất trình đầy đủ tất cả các Giấy tờ nhà, đất và các Giấy tờ liên quan, kê khai đầy đủ, nộp đầy đủ nghĩa vụ
Trang 29tài chính theo thông báo của cơ quan thuế Coi việc làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vừa là quyền lợi và vừa là nghĩa
vụ
- Đối với các cơ quan hữu quan: Phúc đáp nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời thông tin phục vụ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo yêu cầu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền
e Vị trí, vai trò của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Vị trí
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai hiện hành Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là việc làm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là cơ quan hành pháp - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là công tác của ba cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước
là lập pháp, hành pháp và tư pháp
Cơ quan lập pháp là Quốc hội ban hành hiến pháp, luật, Ủy ban thường vụ Quốc hội thì ban hành pháp lệnh, Chủ tịch nước ra lệnh công bố và có hiệu lực thi hành
Cơ quan hành pháp là Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp các cấp, Chính phủ ban hành Nghị định, Nghị quyết, quyết định, về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Ủy ban nhân dân cấp các cấp ban hành Quyết định, chỉ thị về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Cơ quan tư pháp là Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, hai cơ quan này làm nhiệm vụ xét xử những sai phạm nếu có trong quá trình cấp Giấy chứng
Trang 30nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chịu trách nhiệm của sự song trùng lãnh đạo, của hành chính (chiều ngang) là Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của sự nghiệp (chiều dọc) là chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ
* Vai trò
Đối với Nhà nước và xã hội: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nên Nhà nước phải nắm rõ các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất, thông qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể:
* Giám sát hiện trạng sử dụng đất: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp Nhà nước nắm chắc thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin từng thửa đất Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thông qua việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó Nhà nước kiểm soát được các giao dịch về đất đai, giám sát cơ sở hạ tầng, nhà ở, các công trình xây dựng trên đất từ đó có định hướng phát triển phù hợp nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất
* Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật
và ý thức chấp hành pháp luật, đánh giá xem Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành đã đi vào cuộc sống chưa
* Phục vụ quản lý trật tự xã hội: Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ giúp cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trường bất động sản Công dân sử dụng nhà, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
Trang 31khác gắn liền với đất với tỷ lệ cao sẽ giúp họ yên tâm hơn vì quyền lợi hợp pháp của họ được Nhà nước bảo hộ Làm cho xã hội văn minh thêm, nhân dân tin tưởng vào Chính quyền hơn, góp phần vào việc đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch có âm mưu chống phá cách mạng nước ta
* Đối với người dân: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với vai trò ghi nhận các thông tin của thửa đất, của ngôi nhà thành chứng thư pháp lý, là sự đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, chủ sở hữu đối với nhà ở đó Bởi lẽ, một khi nhà, đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức là Nhà nước đã công nhận chủ quyền của chủ sử dụng, chủ sở hữu Chủ quyền đó sẽ được bảo hộ bởi chính sách pháp luật Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
sự an toàn về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, chủ sở hữu - sử dụng sẽ được tăng cường
* Hỗ trợ các giao dịch về bất động sản: Hầu hết các giao dịch trên thị trường bất động sản hiện nay đều có tình trạng chung là thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác, không kịp thời Những bất động sản được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức là đã được đăng
ký đầy đủ các thông tin cần thiết theo đúng quy định của pháp luật Những thông tin
đó là cơ sở để người tham gia vào thị trường bất động sản đưa ra quyết định Thực
tế ít người muốn nhận chuyển nhượng một thửa đất, mua một ngôi nhà chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vì còn tiềm ẩn tranh chấp, khiếu kiện, hoặc thông tin quy hoạch, hạn chế quyền sở hữu – sử dụng chưa rõ, hay nguồn gốc nhà, đất chưa cụ thể…
* Tạo điều kiện cho các sàn giao dịch bất động sản hoạt động tốt, đẩy nhanh
mô hình hệ thống địa chính điện tử và Chính phủ điện tử mà trước hết là hoàn thành việc xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai điện tử Phục vụ việc tra cứu thông tin nhà, đất, thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác và đơn giản
Trang 32* Khuyến khích đầu tư, mở rộng khả năng huy động vốn, phát triển thị trường tài chính, tiền tệ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để cho người sử dụng đất, sở hữu nhà ở, có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng ngân hàng thông qua việc thế chấp, bảo lãnh Có thể góp vốn để liên doanh kinh doanh sản xuất, làm nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội
* Giảm thiểu tranh chấp về đất đai và nhà ở, nếu có tranh chấp thì dễ giải quyết: Thực tế cho thấy những ngôi nhà và thửa đất đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, được Nhà nước công nhận chủ quyền thì việc tranh chấp nhà, đất rất ít xảy ra
* Phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…Khi Nhà nước nắm được một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách, hoàn thiện chủ trương thực hiện công cụ quản lý đất đai bằng công cụ kinh tế, một trong bốn công cụ, quy hoạch, pháp luật, hành chính và kinh tế
f Ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Cấp được Giấy chứng nhận đôi bên đều có lợi
Đất ở và nhà ở là tài sản của công dân - của người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu nhà ở, tài sản mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, hay chậm được cấp Giấy nếu đủ điều kiện cấp Giấy thì là một thiệt thòi cho công dân và cũng thiệt thòi cho Nhà nước Do vậy Nhà nước ta càng phải khẩn trương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tất
cả trường hợp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Tài sản có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận mà không được cấp Giấy là một vấn đề phi lý, không thể đẩy mạnh việc giao dịch quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong thị trường bất động sản được, số phần trăm Giấy chứng nhận cấp trong dân tăng lên, điều đó càng làm lành mạnh thị trường bất động sản
Trang 33* Cấp được Giấy chứng nhận là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình
Công dân phải sống và làm việc theo hiến pháp – pháp luật, công dân được phép làm những gì pháp luật không cấm, Khoản 1 Điều 105 luật đất đai quy định người sử dụng đất : “được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, như vậy việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tạo điều kiện cho công dân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thực hiện quyền của mình
* Cấp được Giấy chứng nhận là làm tăng nguồn thu cho ngân sách
Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã có đầy đủ thông tin người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở, diện tích, hình thể, kích thước, vị trí, quy mô, số tầng của ngôi nhà, do đó khi cơ quan thuế xác định thuế sử dụng đất là chính xác theo định lượng, định hình và định tính
* Cấp được Giấy chứng nhận là đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng Nhà nước của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân
Việc tranh chấp đất đai mà một trong hai bên, hoặc cả hai bên đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì việc giải quyết đơn giản và nhanh gọn, hạn chế những mâu thuẫn láng giềng không đáng có, giúp ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở tổ dân phố hoàn thành nhiệm vụ, nhân dân đoàn kết cùng mặt trận Tổ quốc tích cực tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân ngày một vững chắc, xây dựng Nhà nước thực sự là của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân
* Cấp được Giấy chứng nhận là tiếp tục khẳng định thành quả cách mạng của nhân dân ngày ngày được giữ vững
Nhân dân ta đã đánh đổ ba đế quốc to là Pháp, Nhật và Mỹ, đã hoàn thành cuộc cách dân tộc dân chủ nhân dân, khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực Có ruộng, có đất, có nhà, có tài sản nay được cấp Giấy chứng nhận lại càng tạo đà cho công dân phát huy hết sức lực, trí tuệ của mình để làm giàu trên đất,
Trang 34thật đúng với câu của Các Mác đất đai là mẹ, sức lao động là cha, cha và mẹ làm ra sản phẩm cho xã hội
1.4.4 Nội dung của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
* Người có quyền sử dụng đất, người có quyền sở hữu nhà ở phải đủ điều kiện đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, nhà
ở
* Thửa đất và nhà ở phải đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở phải đi làm thủ tục nếu người khác
đi thì phải có ủy quyền hợp lệ Sau này mô hình kê khai đăng ký và đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mô hình điện tử thì thực hiện theo quy định của mô hình đó Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
+ Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở
+ Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã
ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký
b Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận gồm những nội dung chính sau:
* Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
Trang 35* Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
Hình số 1.2 Mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4)
c Căn cứ pháp lý để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Quy định về chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Theo quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và một số văn bản liên quan, thì người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở được chứng nhận đầy đủ các quyền hay một trong các quyền nếu đủ điều kiện, như:
* Chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất
* Chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Trang 36* Chứng nhận cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
Về hình thức sử dụng đất thì có sử dụng chung, sử dụng riêng, hình thức sở hữu nhà ở thì có sở hữu riêng, sở hữu chung, sở hữu hỗn hợp Sau đây xin đề cập đến trường hợp người sử dụng đất ở đồng thời là người sở hữu nhà ở và là sử dụng riêng - sở hữu riêng, chiếm đại đa số trong các hộ gia đình, cá nhân
* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở
+ Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận
- Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Những người thuộc một trong các đối tượng sau thì nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường:
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, của
tổ chức đầu tư xây dựng để bán
- Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (có nhà, đất tại phường) là hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở, gắn liền với quyền sử dụng đất ở ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư
- Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện hoặc nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã hay Thị trấn
Người có nhà, đất tại Xã, hay Thị trấn thì được lựa chọn một trong hai nơi để nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã hay Thị trấn, trừ
Trang 37trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở nhà ở ủy quyền cho người khác nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản
ủy quyền theo quy định của pháp luật
* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người
sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở
+ Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Một trong các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
Bản sao các Giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
Sơ đồ nhà ở trừ trường hợp trong Giấy tờ đã có sơ đồ nhà ở
- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân Xã, Thị trấn thì Ủy ban nhân dân Xã, Thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Nghị định
Trang 38đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại được thực hiện như sau:
+ Người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định nêu trên mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp đơn đề nghị cấp đổi Giấy
và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để giải quyết theo quy định tại Điều 15, Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu nhà ở vào Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp đơn đề nghị và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để giải quyết theo quy định tại Điều
15, Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
d.Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
* Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài
* Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
* Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền ủy quyền cho Sở tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 39và tài sản khác gắn liền với đất Chính phủ quy định cụ thể điều kiện đƣợc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 40Chương 2 – PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN
2.1 Khái quát chung về quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Hình số 2.1 Sơ đồ vị trí địa lý Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Mảnh đất thành phố Hải Phòng nói chung và quận Lê Chân nói riêng được hình thành từ những năm 40 nhờ công lao của bà Lê Chân hay “Thánh Chân công chúa” Sau 6 năm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, non sông đi về một