Xuất phát từ những vấn đề trên, mục tiêu của luận án đặt ra là nghiên cứu tính chất điện hóa của nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ, phư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-* -
NGUYỄN THỊ KIM THƯỜNG
KHẢO SÁT TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG VON-AMPE CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Bộ môn Hóa phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chương Huyến
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3iii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.1.1 Nhóm tim mạch 3
1.1.1.1.Nifedipin 3
1.1.1.2 Amlodipin besylat 5
1.1.2 Nhóm kháng sinh thuộc họ cephalosporin 7
1.2 TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA NIFEDIPIN, AMLODIPIN BESYLAT, CEPHALEXIN 9
1.2.1 Tính chất điện hóa của nifedipin 9
1.2.2 Tính chất điện hóa của amlodipin besylat 10
1.2.3 Tính chất điện hóa của cephalexin 10
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NIFEDIPIN, AMLODIPIN BESYLAT VÀ CEPHALEXIN 11
1.3.1 Các phương pháp xác định nifedipin 11
1.3.1.1.Phương pháp chuẩn độ 11
1.3.1.2.Phương pháp HPLC……… …… 11
1.3.1.3 Phương pháp trắc quang 12
1.3.1.4 Phương pháp von-ampe hòa tan 12
1.3.2 Các phương pháp xác định amlodipin besylat 12
1.3.2.1 Phương pháp trắc quang 12
1.3.2.2 Phương pháp HPLC 13
1.3.2.3 Phương pháp von-ampe hòa tan 14
1.3.3 Các phương pháp xác định cephalexin 14
Trang 4iv
1.3.3.1 Phương pháp HPLC 14
1.3.3.2 Phương pháp trắc quang 14
1.3.3.3 Phương pháp cực phổ 15
1.4 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN HẤP PHỤ 16
1.4.1 Nguyên tắc của phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ (AdSV) 16
1.4.1.1 Giai đoạn làm giàu 16
1.4.1.2 Giai đoạn dừng 18
1.4.1.3 Giai đoạn hòa tan tĩnh 18
1.4.2 Các kỹ thuật ghi đường von-ampe hòa tan hấp phụ 20
1.4.2.1 Kỹ thuật von-ampe xung vi phân (DP) 21
1.4.2.2 Kỹ thuật von-ampe xung thường (NP) 21
1.4.2.3 Kỹ thuật sóng vuông 21
1.4.3 Các yếu tố cần khảo sát khi xây dựng một quy trình phân tích theo phương pháp AdSV 22
1.4.4 Phương pháp xử lý mẫu dịch sinh học trong phân tích von-ampe hòa tan 23
CHƯƠNG 2: NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Tiến trình thí nghiệm theo phương pháp CV 27
2.2.2 Tiến trình thí nghiệm theo phương pháp DP-AdSV 28
2.2.3 Tiến trình thí nghiệm theo NP - AdSV 28
2.2.4 Tiến trình thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến Ip 28
2.2.5 Phương pháp đo tổng trở 29
2.2.6 Tiến trình thí nghiệm phản ứng thủy phân của cephalexin 31
2.2.7 Tiến trình thí nghiệm xác định độ bền của sản phẩm phản ứng thủy phân 31
2.2.8 Tiến trình thí nghiệm theo kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) 31
2.2.8.1 Chuẩn bị cột chiết C-18 31
2.2.8.2 Sơ đồ xử lý mẫu nước tiểu xác định nifedipin bằng SPE 31
2.2.8.3 Sơ đồ xử lý mẫu nước tiểu xác định cephalexin bằng SPE 32
Trang 5v
2.2.9 Xử lý mẫu nước tiểu theo phương pháp kết tủa 32
2.2.9.1 Sơ đồ xử lý mẫu nước tiểu xác định nifedipin 32
2.2.9.2 Sơ đồ xử lý mẫu nước tiểu xác định amlodipin besylat 33
2.2.10 Phương pháp định lượng nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin 33
2.2.11 Xử lý số liệu phân tích 33
2.2.11.1 Độ lặp lại 33
2.2.11.2 Độ đúng 34
2.2.11.3 Giới hạn phát hiện (LOD) 34
2.2.11.4 Giới hạn định lượng (LOQ) 36
2.1.11.6 Giới hạn tuyến tính 36
2.3 THIẾT BỊ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 36
2.3.1 Thiết bị, dụng cụ 36
2.3 2 Hóa chất 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 38
3.1 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA NIFEDIPIN TRÊN HMDE 38
3.1.1 Khảo sát các đặc tính von-ampe vòng của nifedipin 38
3.1.1.1 Tính chất hấp phụ của nifedipin 39
3.1.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của ν đến cường độ dòng hấp phụ 39
3.1.2 Các kỹ thuật ghi đo tín hiệu hòa tan của nifedipin 41
3.1.3 Nghiên cứu các đặc tính hấp phụ của nifedipin bằng DP-AdSV 42
3.1.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của thế tích lũy (Eacc) 42
3.1.3.2 Khảo sát ảnh hưởng pH 43
3.1.3.3 Khảo sát các hệ đệm khác nhau 45
3.1.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tích luỹ 46
3.1.3.5 Khảo sát ảnh hưởng các thông số khác 48
3.1.3.6 Khảo sát ảnh hưởng của metanol và etanol 48
3.1.3.7 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 49
3.1.3.8 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nifedipin 50
3.1.3.9 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp 51
Trang 6vi
3.1.4 Nghiên cứu các đặc tính hấp phụ của nifedipin bằng NP-AdSV 54
3.1.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của thế tích lũy (Eacc) 55
3.1.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH 55
3.1.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế (ν) 57
3.1.4.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tích lũy (tacc) 57
3.1.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của thế nền (Eb) 58
3.1.4.6 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 59
3.1.4.7 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nifedipin 60
3.1.4.8 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp NP-AdSV 60
3.2 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA NIFEDIPIN TRÊN GCE 63
3.2.1 Nghiên cứu tính chất điện hóa của nifedipin bằng CV 63
3.2.2 Nghiên cứu tính chất điện hóa của nifedipin bằng DP-AdSV 65
3.2.2.1 Tính oxi hóa, tính khử của nifedipin trên GCE 65
3.2.2.2 Ảnh hưởng của thế tích lũy đến đường von-ampe hòa tan anot 65
3.2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của pH 66
3.2.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế 68
3.2.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ 68
3.2.3 Nghiên cứu các đặc tính điện hóa bằng phương pháp phổ tổng trở 69
3.3 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA AMLODIPIN BESYLAT 74
3.3.1 Nghiên cứu tính chất điện hóa của amlodipin besylat bằng CV 74
3.3.1.1 Tính chất oxy hóa khử của amlodipin besylat 74
3.3.1.2 Tính chất hấp phụ của amlodipin besylat 76
3.3.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của pH 78
3.2.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế 78
3.3.2 Nghiên cứu đặc tính hấp phụ của amlodipin besylat bằng DP-AdSV 79
3.3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng thế tích lũy (Eacc) 79
3.3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH 79
3.3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tích lũy (tacc) 80
3.3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế 81
Trang 7vii
3.3.2.5 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp DP-AdSV 82
3.3.3 Nghiên cứu tính chất điện hóa của amlodipin besylat bằng phương pháp tổng trở 84
3.4 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA CEPHALEXIN 89
3.4.1 Nghiên cứu tính chất điện hóa của cephalexin bằng CV 90
3.4.1.1 Tính chất hấp phụ của cephalexin 90
3.4.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế 91
3.4.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tích lũy 92
3.4.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cephalexin 93
3.4.1.5 Tính thuận nghịch của phản ứng 94
3.4.1.6 Cơ chế của phản ứng thủy phân cephalexin và quá trình điện cực 94 3.4.2 Khảo sát các điều kiện của quá trình thủy phân cephalexin 95
3.4.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 95
3.4.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ kiềm đến phản ứng thủy phân 95
3.4.2.3 Khảo sát độ bền của sản phẩm phản ứng thủy phân 96
3.4.3 Nghiên cứu đặc tính hấp phụ của cephalexin bằng DP- AdSV 97
3.4.3.1 Tính chất hấp phụ của cephalexin 97
3.4.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của thế tích lũy (Eacc) 98
3.4.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tích lũy (tacc) 98
3.4.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế (ν) 100
3.4.3.5 Khảo sát ảnh hưởng của etanol 101
3.4.3.6 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cephalexin 101
3.4.3.7 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích 102
3.5 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP AdSV XÁC ĐỊNH NIFEDIPIN, AMLODIPIN BESYLAT VÀ CEPHALEXIN TRONG MẪU THUỐC VÀ MẪU NƯỚC TIỂU 105
3.5.1 Ứng dụng phương pháp AdSV xác định hàm lượng nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin trong mẫu thuốc 105
3.5.1.1 Mẫu thuốc nifedipin 105
3.5.1.2 Mẫu thuốc amlodipin besylat 107
Trang 8KẾT LUẬN 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 96 Điện cực giọt thuỷ ngân treo Hanging Mercury Drop Electrode HMDE
Trang 10x
Trang 11xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
và ngày đo khác nhau 52
Bảng 3.2: Các giá trị Ip,TB và RSD ở các giá trị nồng độ nifedipin khác nhau và ngày đo khác nhau 61
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế đến píc oxi hóa 68
Bảng 3.4: Giá trị các thành phần trong sơ đồ mạch điện tương đương 72
Bảng 3.5: Lượng chất nifedipin hấp phụ trên bề mặt điện cực GCE 72
Bảng 3.6: Giá trị các thành phần trong sơ đồ mạch điện tương đương 87
Bảng 3.7: Lượng chất amlodipin besylat hấp phụ trên điện cực GCE 88
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát độ bền của sản phẩm phản ứng thủy phân 97
Bảng 3.9: Các giá trị Ip,TB và độ lệch chuẩn ở các giá trị nồng độ cephalexin khác nhau và ngày đo khác nhau 102
Bảng 3.10: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin trong mẫu thuốc bằng DP-AdSV 106
Bảng 3.11: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin trong mẫu thuốc bằng NP-AdSV 106
Bảng 3.12: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin trong mẫu thuốc bằng DP-ASV sử dụng điện cực GC 106
Bảng 3.13: Kết quả xác định hàm lượng amlodipin trong mẫu thuốc 107
Bảng 3.14: Kết quả xác định hàm lượng cephalexin trong mẫu thuốc 109
Bảng 3.15: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin được bơm vào trong mẫu nước tiểu xử lý theo phương pháp SPE 111
Bảng 3.16: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin được thêm trực tiếp vào trong mẫu nước tiểu xử lý theo phương pháp kết tủa 112
Bảng 3.17: Kết quả xác định hàm lượng nifedipin trong mẫu nước tiểu 112
Bảng 3.18: Kết quả tính hiệu suất thu hồi của amlodipin besylat sau khi xử lý theo phương pháp tách kết tủa 114
Bảng 3.19: Kết quả xác định cephalexin trong mẫu nước tiểu không xử lý…… 115
Bảng 3.20: Kết quả xác định cephalexin trong mẫu nước tiểu 116
Trang 12xii
Bảng 3.21: Kết quả xác định hàm lượng cephalexin trong mẫu nước tiểu của bệnh nhân uống 2 viên thuốc hàm lượng 500mg 117 Bảng 3.22: Kết quả xác định hàm lượng cephalexin trong mẫu nước tiểu của bệnh nhân uống 2 viên thuốc hàm lượng 250mg 118
Trang 13xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Công thức cấu tạo của nifedipin 3
Hình 1.2: Công thức cấu tạo của amlodipin besylat 6
Hình 1.3: Công thức chung của cephalosporin 7
Hình 1.4: Công thức cấu tạo của cephalexin 8
Hình 3.1: A) Đường CV của nifedipin 1- tacc= 0s ; 2- tacc = 30s, Eacc= 0V; 38
B) Đường CV của nifedipin tại các giá trị pH = 2,0 pH = 4,0 và pH = 10,0 … 38
Hình 3.2: Đường von-ampe đa vòng của nifedipin 39
Hình 3.3: Đường CV của nifedipin phụ thuộc vào tốc độ quét thế 40
Hình 3.4: Sự phụ thuộc logIp vào logν 40
Hình 3.5: Đường von-ampe hòa tan của nifedipin với các kỹ thuật ghi khác nhau 41
Hình 3.6: Sự phụ thuộc Ip vào Eacc 43
Hình 3.7: Đường von-ampe hòa tan xung vi phân phụ thuộc vào pH 44
Hình 3.8: Sự phụ thuộc Ip vào pH 44
Hình 3.9: Sự phụ thuộc Ep vào pH 45
Hình 3.10: Đường DP-AdSV của một số đệm khác nhau 46
Hình 3.11: Sự phụ thuộc Ip vào tacc của dung dịch nifedipin 10-6M, 10-7M 47
Hình 3.12: Sự phụ thuộc Ip vào thời tacc của dung dịch nifedipin 10-8M …… ….47
Hình 3.13: Sự phụ thuộc Ip vào % dung môi ……….……… 48
Hình 3.14: Sự phụ thuộc Ip vào nhiệt độ của dung dịch……… …….50
Hình 3.15: Sự phụ thuộc cường độ dòng hấp phụ vào nồng độ 51
Hình 3.16: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin trong khoảng 10-7M - 10-6M 52
Hình 3.17: Đường AdSV của nifedipin 52
Hình 3.18 : Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin trong khoảng 10-8M - 10-7M 53
Hình 3.19: Đường AdSV của nifedipin 53
Hình 3.20: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin trong khoảng 10-9 M - 10-8M 53
Hình 3.21: Đường AdSV của nifedipin 53
Hình 3.22: Sự phụ thuộc Ip vào Eacc 55
Hình 3.23: Sự phụ thuộc thế đỉnh píc Ep vào pH 56
Trang 14xiv
Hình 3.24: Sự phụ thuộc Ip vào pH 56
Hình 3.25: Đường NP-AdSV tại các tốc độ quét thế khác nhau 57
Hình 3.26: Sự phụ thuộc Ip vào tacc tại 3 nồng độ nifedipin 10-8M, 10-7M, 10-6M 58
Hình 3.27: Sự phụ thuộc Ip vào thế khởi điểm 59
Hình 3.28 : Sự phụ thuộc Ip vào nhiệt độ dung dịch 59
Hình 3.29: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin 60
Hình 3.30: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin trong khoảng 10-8M - 10-7M 61
Hình 3.31: Đường vôn-ampe hòa tan của nifedipin 61
Hình 3.32: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin trong khoảng 10-9M - 10-8M 62
Hình 3.33 : Đường vôn-ampe hòa tan của nifedipin 62
Hình 3.34 Đường CV của nifedipin 64
Hình 3.35: Đường DP-SV của nifedipin 65
Hình 3.36: Sự phụ thuộc Ip vào Eacc 66
Hình 3.37: Đường ASV tại các giá trị pH khác nhau 67
Hình 3.38: Sự phụ thuộc Ip vào pH 67
Hình 3.39: Đường ASV của nifedipin phụ thuộc vào nồng độ 68
Hình 3.40: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nifedipin 10-6M -50.10-6M 69
Hình 3.41: Đồ thị Nyquist của nifedipin tại các thế -0,7V đến 0,5V 70
Hình 3.42: Sơ đồ mạch điện tương đương của điện cực……… 70
Hình 3.43: Đồ thị Nyquist của nifedipin tại thế -1,3V; 0,8V; 1,1V 71
Hình 3.44: Sơ đồ mạch điện tương đương tại thế -1,3V; 0,8V; 1,1V 71
Hình 3.45: Đường CV của amlodipin besylat 75
Hình 3.46: Đường CV của amlodipin 77
Hình 3.47: Đường CV quét 5 vòng liên tục: 77
Hình 3.48: Sự phụ thuộc log ip vào log ν 78
Hình 3.49 : Sự phụ thuộc Ip vào Eacc 79
Hình 3.50: Sự phụ thuộc Ep vào pH 80
Hình 3.51: Sự phụ thuộc của Ip vào pH 80
Hình 3.52: Sự phụ thuộc Ip vào tacc 81
Trang 15xv
Hình 3.53: Sự phụ thuộc Ip vào tốc độ quét thế ν 82
Hình 3.54: Đường von-ampe hòa tan anot của amlodipin 83
Hình 3.55: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ amlodipin trong khoảng 10-7M - 10-6M 83
Hình 3.56: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ amlodipin trong khoảng 10-8M - 10-7M 84
Hình 3.57: Đồ thị Nyquist của amlodipin tại các thế từ 0V đến -0,8V 85
Hình 3.58: Sơ đồ mạch điện tương đương tại các thế từ 0V đến -0,8V 85
Hình 3.59: Đồ thị Nyquist của amlodipin besylat tại các thế -0,9V đến -1,0V 85
Hình 3.60: Đồ thị Nyquist của amlodipin besylat tại thế -1,1V 86
Hình 3.61: Sơ đồ mạch điện tương đương tại các thế -0,8V đến -1,1V 86
Hình 3.62: Đồ thị Nyquist của amlodipin besylat tại thế -1,2V 86
Hình 3.63: Sơ đồ mạch điện tương đương tại thế -1,2V 86
Hình 3.64: Đường CSV của cephalexin trong môi trường axit H2SO4 0,01M 89
Hình 3.65: Đường CSV của cephalexin trong NaOH 0,1M: 89
Hình 3.66: Đường CV của cephalexin 10-6M 90
Hình 3.67: Sự phụ thuộc Ip của đường CV vào tốc độ quét thế ⱱ 91
Hình 3.68: Sự phụ thuộc Ip vào tacc trong phương pháp quét CV 92
Hình 3.69: Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ cephalexin 93
Hình 3.70: Sự phụ thuộc Ip vào nhiệt độ thủy phân 95
Hình 3.71: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ NaOH 96
Hình 3.72: Đường CSV của cephalexin 97
Hình 3.73: Sự phụ thuộc Ip vào Eacc 98
Hình 3.74: Sự phụ thuộc Ip vào tacc 98
Hình 3.75: Sự phụ thuộc Ip vào tacc 99
Hình 3.76: Sự phụ thuộc Ip vào tacc 99
Hình 3.77: Sự phụ thuộc Ip vào tốc độ quét thế (ν); 100
Hình 3.78: Sự phụ thuộc Ip vào % etanol 101
Hình 3.79: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ cephalexin 101
Hình 3.80: Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ cephalexin trong khoảng 10-7M - 10-6M 103 Hình 3.81: Đường CSV của Cephalexin 103
Trang 16xvi
Hình 3.83: Đường CSV của cephalexin 103
Hình 3.84: Đường ASV của mẫu thuốc amlodipin 107
Hình 3.85 : Đường SV của mẫu nước tiểu 109
Hình 3.86: Đường von-ampe của mẫu nước tiểu không có nifedipin 111
Hình 3.87: Đường von-ampe hòa tan của mẫu nước tiểu xử lý theo SPE tại các nồng độ nifedipin khác nhau 111
Hình 3.88: Đường ASV của mẫu nước tiểu không xử lý 114
Hình 3.89: Đường ASV của mẫu nước tiểu có xử lý 114
Hình 3.90: Sự phụ thuộc giữa Ip và nồng độ cephalexin trong mẫu nước tiểu 116
Hình 3.91: Đường CSV của mẫu nước tiểu 116
Trang 17cơ thể người cần được theo dõi và kiểm tra
Từ trước đến nay, phương pháp được sử dụng để định lượng các chất hữu cơ
có hoạt tính sinh học chủ yếu là nhóm phương pháp sắc ký (HPLC, GC, MS/MS, LC-MS/MS) và nhóm phương pháp quang phổ như UV-VIS, IR…Trong
GC-đó phương pháp thường quy trong dược điển thường là phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Tuy nhiên, phương pháp HPLC đòi hỏi thiết bị tương đối đắt tiền, quy trình phân tích khá phức tạp Vì thế, việc nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích đảm bảo độ đúng, độ chọn lọc, chi phí phân tích không cao, đơn giản, có thể áp dụng để kiểm tra song hành với các phương pháp trong dược điển là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Trong số các phương pháp phân tích công cụ hiện đại thì đối với một số hợp chất phương pháp von-ampe hòa tan có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra, vì vậy, chúng tôi chọn phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ (AdSV) Hơn nữa, ở nước ta nhóm phương pháp này với các hợp ch ất hữu cơ chưa được nghiên cứu nhiều, các đặc tính điện hóa chưa được lý giải Mặt khác, trong phân tích kiểm nghiệm thuốc hiện nay ở Việt Nam, ngoài việc định lượng các thuốc
ở dạng nguyên liệu và các dạng bào chế, cần phải có phương pháp có độ chọn lọc cao để tiến hành phân tích một lượng nhỏ thuốc trong dịch sinh học phục vụ cho việc thử tương đương sinh học cũng như sinh khả dụng của thuốc Chính vì vậy,
chúng tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát tính chất đặc trưng von-ampe của một số
hợp chất có hoạt tính sinh học và ứng dụng trong phân tích.”, đây là đề tài có tính
thực tiễn, cấp thiết, khoa học và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay
Trong số các hợp chất có hoạt tính sinh học, chúng tôi đã chọn ba thuốc nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin, đó là những thuốc được sử dụng khá
Trang 182
phổ biến ở nước ta Cụ thể, nifedipin và amlodipin besylat (thuộc nhóm tim mạch)
là hai thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng hạ huyết áp được sử dụng cho các bệnh nhân bị bệnh cao huyết áp Cephalexin là thuốc kháng sinh họ cephalosporin thế hệ một có tác dụng diệt khuẩn, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm
Xuất phát từ những vấn đề trên, mục tiêu của luận án đặt ra là nghiên cứu tính chất điện hóa của nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ, phương pháp tổng trở và ứng dụng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ để phân tích một số mẫu thuốc dạng bào chế và mẫu dịch sinh học Để giải quyết được mục tiêu đặt ra, các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đó là phương pháp von-ampe vòng, các phương pháp von-ampe hòa tan catot hoặc anot với kỹ thuật đo xung vi phân, kỹ thuật đo xung thường, dòng một chiều và phương pháp tổng trở Điện cực làm việc là điện cực giọt thủy ngân treo và điện cực than gương Tuy nhiên, do hạn chế về thiết bị đo điện hóa, phổ tổng trở chỉ được đo trên điện cực than gương, không đo được trên điện cực giọt thủy ngân treo,
vì thế nhiệm vụ chính của luận án đặt ra như sau:
Nghiên cứu tính chất điện hóa của nifedipin, amlodipin besylat và cephalexin bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ
Lý giải các quá trình điện hóa xảy ra và chứng minh đặc tính hấp phụ trên điện cực than gương bằng phương pháp tổng trở
Ứng dụng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ để phân tích định lượng các mẫu thuốc trên và các mẫu sinh học
Trang 193
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hợp chất có hoạt tính sinh học có thể là những chất được chiết từ các sinh vật (thực vật và động vật), các chất được bán tổng hợp và tổng hợp Các chất có hoạt tính sinh học thường được nghiên cứu ứng dụng trong y học để điều trị, chữa bệnh cho người cũng như động vật Các chất có hoạt tính sinh học được chia thành nhiều nhóm chất tùy theo tác dụng điều trị của chúng Ở đây, chúng tôi đề cập đến hai nhóm chất có liên quan đến đề tài luận án đó là nhóm tim mạch (nifedipin, amlodipin besylat) và nhóm kháng sinh thuộc họ cephalosporin, cụ thể là kháng sinh thế hệ một cephalexin
1.1.1 Nhóm tim mạch
1.1.1.1.Nifedipin [1, 2, 86, 115]
Nifedipin là thuốc thuộc nhóm tim mạch, được sử dụng khá phổ biến ở nước
ta Nifedipin có tên gọi hóa học là
cấu tạo như hình 1.1:
NO2
N
OCH3O
CH 3
H3C
H3CO O H
Hình 1.1: Công thức cấu tạo của nifedipin
Nifedipin là một hợp chất màu vàng, không mùi, không vị, không tan trong nước, tan trong aceton và chlorofom, ít tan trong etanol 96% Khi tiếp xúc với ánh sáng ban ngày và ánh sáng nhân tạo nó dễ dàng chuyển thành nitrosophenylpyridin, dưới ánh sáng tử ngoại nó sẽ tạo thành dẫn xuất nitrophenylpyridin Chính vì vậy, dung dịch phân tích cần được pha ngay trước khi sử dụng hoặc dưới ánh sáng có bước sóng dài (>420nm) và tránh ánh sáng chiếu vào
- Dược lý và cơ chế tác dụng [2]
Nifedipin là thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm dihydropyridin, có tác dụng chống cơn đau thắt ngực, chống tăng huyết áp và điều trị bệnh Raynaud
Trang 204
Cơ chế tác dụng của nifedipin là ức chế chọn lọc dòng ion canxi đi vào trong
tế bào, bằng cách tương tác đặc hiệu với kênh canxi ở màng tế bào Thuốc có tác dụng tương đối chọn lọc trên cơ trơn mạch máu, ít có tác dụng hơn đối với tế bào cơ tim Vì vậy, ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng trực tiếp trên co bóp và dẫn truyền xung động tim
- Tác dụng chống tăng huyết áp:
Nifedipin làm giảm sức căng cơ trơn các tiểu động mạch do đó làm giảm sức cản ngoại vi và làm giảm huyết áp Điều trị kéo dài sẽ làm giảm toàn bộ sức cản ngoại vi một cách ổn định Thuốc ít ảnh hưởng đến nhịp tim và rất ít ảnh hưởng đến hiệu suất nhịp tim, kể cả khi nghỉ lẫn khi làm việc Các chức năng sinh lý bình thường không bị ảnh hưởng Huyết áp sẽ ổn định sau 4-6 tuần điều trị Khi điều trị kéo dài, nifedipin còn làm giảm phì đại tâm thất trái Ngoài ra, thuốc còn làm tăng thải natri và lợi tiểu, giảm tái hấp thu natri và nước ở ống thận nên làm giảm ứ muối
và nước nhưng không tăng thải kali Nifedipin còn làm tăng lượng máu qua thận, tăng mức lọc cầu thận kể cả ở người có chức năng thận giảm
Cho đến nay vẫn chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của nifedipin đến tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở các người bệnh tim mạch, tuy nhiên có thể dùng nifedipin như các thuốc chẹn kênh giao cảm beta, các thuốc lợi tiểu hoặc ức chế men chuyển
- Tác dụng chống cơn đau thắt ngực:
Nifedipin có tác dụng chống cơn đau thắt ngực là do: thuốc gây giãn mạch vành làm tăng lượng máu trở về tim vì vậy tăng cung cấp oxy cho cơ tim, đồng thời thuốc làm giảm hậu gánh và làm giảm sức cản động mạch ngoại vi sau đó làm giảm gánh nặng cho tim Kết quả làm giảm co thắt mạch vành và làm giảm co thắt mạch ngoại vi Thuốc có tác dụng tốt đối với cơn đau thắt ngực kiểu khác (kiểu prinzmmetal) Thời gian đầu điều trị có thể có hiện tượng tăng tần số tim nhưng tác dụng này có thể mất đi trong quá trình điều trị Dạng viên nén nói chung ít ảnh hưởng tới nhịp tim hơn dạng viên nang
Khi cần, có thể phối hợp nifedipin với các thuốc chống đau thắt ngực khác như: các thuốc chẹn giao cảm beta, các nitrat tác dụng ngắn hoặc kéo dài
Trang 215
- Dược động học:
Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng
do chuyển hóa bước một mạnh ở gan nên sinh khả dụng sau cùng chỉ bằng 45 - 75% Đối với dạng viên nang, sau khi uống 10 - 12 phút, thuốc bắt đầu có tác dụng, sau 30 - 60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương và kéo dài tác dụng được 6 - 8 giờ Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,7 - 3,4 giờ
Đối với dạng viên nén: Sau khi uống thuốc khoảng một giờ bắt đầu phát huy tác dụng, sau 2- 3 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương, duy trì tác dụng được 12 giờ Thời gian bán hủy trong huyết tương 6 -11 giờ
Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc Thuốc liên kết với albumin huyết tương từ 92% đến 98 % Thể tích phân bố là 0,6 -1,2 lít/kg thể trọng Thuốc chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan tạo thành các chuyển hóa không còn hoạt tính Các chất chuyển hóa này thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 5 - 15% thải trừ qua phân Dưới 1% thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi Khi chức năng gan, thận giảm thì độ thanh thải cũng như thời gian bán hủy của thuốc sẽ kéo dài
- Vai trò và ứng dụng của nifedipin
Nifedipin là thuốc được sử dụng trong y học, nó có vai trò quan trọng trong việc phòng chữa bệnh đau thắt ngực, chứng tăng huyết áp động mạch Do vậy, việc ứng dụng thuốc để điều trị trong một số trường hợp như dự phòng cơn đau thắt ngực, cơn cao huyết áp và điều trị triệu chứng do hiện tượng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh mà hàm lượng sử dụng thuốc khác nhau
Trang 226
N
O O Cl
H
O NH2
CH3
H3C O
Amlodipin besylat là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn canxi qua màng tế bào Amlodipin ngăn chặn kênh canxi loại L phụ thuộc vào điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ
Amlodipin besylat có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, với cơ chế tác dụng: Amlodipin besylat ức chế dòng canxi đi qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh canxi chậm của tế bào Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giảm các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxy của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim
Amlodipin besylat không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucozơ, do đó có thể điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng amlodipin besylat có tác dụng giảm tử vong
- Dược động học của amlodipin besylat:
Sau khi uống amlodipin besylat được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau 6 - 12 giờ uống thuốc Hàm lượng thuốc trong huyết
Trang 237
tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7 đến 8 ngày dùng thuốc liên tục mỗi ngày một lần và thuốc liên kết với protein huyết tương từ 95 - 98% Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất bất hoạt, 10% thuốc chưa chuyển hóa
và 60 % chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu, sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình từ 30 - 40 giờ Vì amlodipin besylat hấp thu tốt sau khi uống nên phân bố rất rộng trong cơ thể Tuy nhiên, sự đào thải thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin besylat thích hợp cho liều dùng 1 lần/ 1 ngày
1.1.2 Nhóm kháng sinh thuộc họ cephalosporin [1, 2, 115]
Nhóm kháng sinh thuộc họ cephalosporin có công thức chung như hình 1.3:
O
N H
N O
H S
OH
OHình 1.3 Công thức chung của cephalosporin Nhìn vào công thức hình 1.3 thấy rằng, họ cephalosporin gồm có hai vòng, vòng β-lactam 4 cạnh (azetidinon-2) gắn với một dị vòng 6 cạnh (2,3-dihidro-6H-1,3-thiazin) Họ cephalosporin có chứa vòng β-lactam không bền vững, dễ bị mở vòng, tính không bền vững này có thể được giải thích bằng sự tương tác cộng hưởng của các nguyên tử O, N, C trong vòng β- lactam Vòng β- lactam nhạy cảm với sự tấn công của các tác nhân ái nhân (bazơ) hơn là các tác nhân ái điện tử (axít) Khi mở vòng β- lactam tạo thành các dẫn xuất mới không có hoạt tính kháng sinh
Các cephalosporin khá bền vững trong môi trường axít, sự bền vững này liên quan đến liên kết của vòng β- lactam với vòng 6 cạnh của thiazin
phần luận án, nghiên cứu sinh đã nghiên cứu và xác định hoạt chất cephalexin, một
Trang 24H
Hình 1.4: Công thức cấu tạo của cephalexin Cephalexin kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, hơi tan trong nước, thực
tế không tan trong etanol 96%
Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1
- Dược động học của cephalexin
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 đến 18 µg/ml sau 1 giờ với liều tương ứng 250
và 500mg, liều gấp đôi thì nồng độ đỉnh gấp đôi Uống cephalexin cùng với thức ăn
có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi
Có tới 15% liều cephalexin liên kết với protein huyết tương, thuốc được phân
bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng thuốc trong dịch não tủy không đáng kể Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp
Chuyển hóa: Cephalexin không bị chuyển hóa
Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong
6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500mg cephalexin, nồng
độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin trong
Trang 251.2 TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA NIFEDIPIN, AMLODIPIN BESYLAT, CEPHALEXIN
1.2.1 Tính chất điện hóa của nifedipin
Nifedipin có nhóm nitro nên tính chất khử của nifedipin tương tự như các chất hữu cơ có chứa nhóm nitro (nitrobenzen, nitrophenol), quá trình khử là bất thuận nghịch, sản phẩm của phản ứng khử phụ thuộc vào môi trường, dung môi và loại điện cực làm việc [5, 9, 19, 55, 80, 98, 110, 121, 122, 124, 125 ]
Trên HMDE, trong môi trường đệm Britton- Robinson pH = 2,0 – 11,0 đường
CV chỉ quan sát được một píc catot bất thuận nghịch, đó là do sự khử của nhóm nitrophenyl Quá trình khử của nhóm nitrophenyl xảy ra trên điện cực than gương và than mềm cũng tương tự [23, 35, 106, 107, 116]
Theo tài liệu [107, 108, 109], trong nền đệm Briton-Robinson pH = 1,5, quá trình điện cực tách thành hai giai đoạn, cho 2 sóng Tuy nhiên, theo tác giả Ellaithy [37], khả năng tách píc khử của nifedipin trên điện cực than gương chỉ có thể quan sát được trong dung dịch kiềm mạnh hoặc khi vòng dihydropyridin bị oxy hoá trước
- Trong môi trường axít (pH = 2,0 - 5,0), xuất hiện thêm 1 píc bất thuận nghịch khác, đó là píc khử của hydroxyl amin thành amin [51, 107]
- Trong môi trường kiềm, hoặc có mặt các chất ức chế hoặc các dung môi cộng kết aprotic, tính chất điện hoá của hợp chất nitro thay đổi, thay vì một píc khử 4 electron không thuận nghịch, hai píc khác nhau xuất hiện Píc thứ nhất thuận nghịch
Trang 261.2.2 Tính chất điện hóa của amlodipin besylat
Sự oxi hóa của amlodipin besylat xảy ra ở vòng 1,4-dihydropyridin của phân
tử Píc oxi hóa không thuận nghịch với sự tham gia của 2 electron và đó chính là cơ
sở để điều khiển quá trình hấp phụ, điện cực làm việc là điện cực than mềm và điện cực than gương [22, 34, 44, 48] Tuy nhiên, một số tính chất von-ampe chưa được làm rõ trên điện cực làm việc bằng phương pháp von-ampe vòng và phương pháp von-ampe hòa tan xung vi phân Mặt khác, đối tượng áp dụng còn hạn chế, chủ yếu là mẫu thuốc dạng bào chế
1.2.3 Tính chất điện hóa của cephalexin
Cephalexin khá bền vững trong môi trường axít, sự bền vững này liên quan đến liên kết của vòng β- lactam Tuy nhiên, trong môi trường kiềm thì nhóm kháng sinh họ cephalosporin nói chung và cephalexin nói riêng dễ bị thủy phân tạo thành muối của axít cephalosporoic [36, 39, 41, 49, 58, 78, 96, 101, 112] Dựa vào công thức cấu tạo và tổng quan tài liệu cho thấy rằng tính chất điện hóa của cephalexin đã được nghiên cứu trong môi trường axít và môi trường kiềm bằng phương pháp cực phổ, phương pháp von-ampe vòng, von-ampe hòa tan sóng vuông [64, 65,123] Trong môi trường axít, tác giả Xu [123] đã nghiên cứu khá chi tiết về tính chất cực
khử là do sự khử của liên kết ethylen của cephalexin Trong môi trường kiềm, cephalexin bị thủy phân đã mở vòng β - lactam, sản phẩm của phản ứng thủy phân
có hoạt tính điện hóa rất mạnh Dựa vào tính chất này có thể nghiên cứu để xác định
hàm lượng cephalexin trong các đối tượng mẫu khác nhau
Trang 271.3.1 Các phương pháp xác định nifedipin
1.3.1.1 Phương pháp chuẩn độ
Cân chính xác 0,4 g chế phẩm nifedipin, hòa tan trong 50ml etanol, thêm 50
ml dung dịch axít perchloric (pha loãng 8,5ml axít perchloric 70% với nước thành 100ml), cho 3 giọt chỉ thị o-phenanthrolin, chuẩn độ bằng dung dịch ceri sunfat 0,1M cho đến khi màu hồng biến mất, song song tiến hành với mẫu trắng 1ml dung
1.3.1.2 Phương pháp HPLC
Tiến hành xác định nifedipin bằng phương pháp HPLC với thành phần pha động: acetonitril - metanol - nước và điều kiện sắc ký là: cột C18 (5µm), detector UV đặt ở bước sóng 235nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20µl [1, 16, 17, 115] Khoảng tuyến tính của phương pháp sắc ký rộng từ 10 - 200ng/ml, giới hạn xác định là 3ng/ml huyết thanh Nếu sử dụng detector điện hóa thì khoảng xác định của nifedipin 2,5 - 50,0 ng/ml và LOQ là 1,0ng/ml mẫu huyết thanh [56, 57, 60, 71, 72, 95]
Tác giả Patravale [83] và cộng sự đã xác định nifedipin trong mẫu thuốc thương phẩm bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) Dung môi chiết là metanol và thành phần pha động là chloroform : ethyl acetat : cyclohexan (19 : 2 : 2, v/v/v) Khoảng tuyến tính của nifedipin từ 180 - 720ng, LOD là 20ng và LOQ là 40ng
Trang 2812
1.3.1.3 Phương pháp trắc quang
Một phương pháp phân tích đơn giản, nhạy và kinh tế khi xác định nifedipin trong các mẫu thuốc dạng bào chế hay dạng viên nang đó là phương pháp trắc quang Tùy thuộc vào điều kiện thực nghiệm, nifedipin sẽ phản ứng với thuốc thử đó và có màu, cường độ màu sẽ tỉ lệ với hàm lượng chất cần xác định Nhóm tác giả Rahman [89, 90] đã nghiên cứu và xác định nifedipin trong mẫu thuốc dựa vào phản ứng tạo màu giữa nhóm nitro của nifedipin với KOH trong nền dimethyl sulphoxide (DMSO)
và đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 430nm, khoảng xác định 5,0 - 50,0 µg/ml
dimethylforamide tạo thành ion nitroquinoid Đồng thời tác giả đã xác định nifedipin
1.3.1.4 Phương pháp von-ampe hòa tan
Nifedipin đã được xác định bằng phương pháp von-ampe hòa tan trong một
số nền khác nhau như KCl, đệm Britton Robinson pH = 11,0 sử dụng điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE), khoảng tuyến tính 10,0µg/l - 100,0µg/l Phương pháp đã
áp dụng để xác định hàm lượng nifedipin bơm vào trong mẫu huyết thanh với hiệu suất thu hồi là 96,20% đến 99,47% [33, 45, 79, 100]
Ngoài HMDE, nifedipin còn được xác định bằng điện cực GCE hoạt hóa, CPE biến tính với LOD là 3,46mg/l và 1,35mg/l tương ứng [93, 97]
1.3.2 Các phương pháp xác định amlodipin besylat
1.3.2.1 Phương pháp trắc quang
Một số tác giả đã xác định amlodipin besylat bằng phương pháp trắc quang dựa vào phản ứng tạo phức hoặc oxy hóa khử trong các môi trường khác nhau [15, 26, 32,
quang của các thuốc thử cho vào như methylen xanh (MB), axít xanh 74 (AB), axít
đỏ 73 (AR), thuốc nhuộm amaranth (AM) và axít da cam 7 (AO) tại các bước sóng
Trang 2913
hiện tương ứng với các thuốc thử là 0,277 µg/ml; 0,249 µg/ml; 0,329 µg/ml ; 0,239 µg/ml; 0,272 µg/ml
Nhóm tác giả Basavaiah [26] đã xác định hàm lượng amlodipin besylat bằng
vào phản ứng làm mất màu metyl da cam, đo độ giảm màu tại bước sóng 520nm, khoảng nồng độ amlodipin besylat có thể xác định được từ 0,5 - 3,0 µg/ml
Tác giả Golcu, Yucesoy [46] đã xác định amlodipin besylat dựa vào phản ứng tạo phức giữa amlodipin với thuốc thử bromophenol xanh tại pH = 3,2 Phức tạo thành được chiết vào chloroform và đo màu tại bước sóng 414nm Khoảng xác định amlodipin besylat tuân theo định luật Beer từ 6 - 30 μg/ml với phương trình hồi quy tuyến tính A = 0,055C - 0,018 (R = 0,9997) Hiệu suất thu hồi 100,7% so với giá trị thuốc ghi trên nhãn và độ lệch chuẩn tương đối là 1,24%
Nhóm tác giả Rahman và Azmi [91] đã dựa vào phản ứng giữa nhóm amino của amlodipin besylat với ninhydrin trong nền N,N′-dimethylformamide (DMF) tạo thành phức có màu, đo cường độ màu tại bước sóng 595nm Khoảng xác định tuân theo định luật Beer từ 10 - 60 μg/ml với độ lệch chuẩn tương đối 0,66%
1.3.2.2 Phương pháp HPLC
Theo tài liệu của dược điển Việt Nam [1], các điều kiện để định lượng amlodipin besylat: Thành phần pha động là hỗn hợp 15ml dung dịch acetonitril, 35ml metanol và 50ml dung dịch chứa 7ml trietylamin trong 100ml đã được chỉnh
pH = 3,0 bằng axít photphoric Điều kiện sắc ký: Pha tĩnh được nhồi C-18 (5µm), detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 237nm, tốc độ dòng 1,0ml/phút, thể tích tiêm 10µl
Ưu điểm nổi trội của phương pháp sắc ký là có thể xác định được đồng thời nhiều chất trong cùng một mẫu rất hiệu quả bằng cách thay đổi thành phần pha động và các điều kiện sắc ký [4, 26, 27, 40, 42, 66, 72, 88]
Trang 3014
1.3.2.3 Phương pháp von-ampe hòa tan
Phương pháp von-ampe hòa tan xác định amlodipin besylat dựa vào sự oxi hóa của nhóm dihydropyridin trên bề mặt điện cực rắn như điện cực GCE, CPE, điện cực than biến tính nano cacbon đơn hoặc đa vách [44, 48, 59] Tác giả Gazy [44] đã sử dụng điện cực than gương hoặc than mềm để xác định hàm lượng amlodipin besylat trong nền đệm Britton- Robinson pH = 11,0 khoảng nồng độ tuyến tính 22,24µg/l - 1132,10µg/l, LOD là 7,92µg/l, LOD khi xác định hàm lượng amlodipin besylat được bơm vào trong mẫu nước tiểu là 1,3µg/ml Khi sử dụng điện cực than mềm trong môi trường đệm phốt phát pH = 11,0 chất điện li KCl 0,1M, khoảng nồng độ tuyến tính 5,51µg/l - 77,8 µg/l, LOD là 0,11µg/l [59]
1.3.3 Các phương pháp xác định cephalexin
1.3.3.1 Phương pháp HPLC
Theo dược điển Việt Nam, hàm lượng cephalexin được xác định bằng phương pháp HPLC với thành phần pha động: metanol - acetonitril - dung dịch kalidyhidrophotphat 0,136% - nước (2 : 5 :10 : 83), pha tĩnh được nhồi C-18 (5µm), detector tử ngoại đặt tại bước sóng 254nm, thể tích tiêm 20 µl, tốc độ dòng 1,5ml/phút [1]
Theo tài liệu [63] thành phần pha động là acetonitril - metanol- đệm acetat
pH = 4,2 (10 : 10 : 80%), giới hạn phát hiện cephalexin là 1 μg/ml trong mẫu huyết tương và 5 μg/ml trong mẫu nước tiểu
Phương pháp HPLC cho phép xác định được đồng thời họ cephalosporins với cột tách C-18, thành phần pha động là metanol - tetrahydrofuran - nước theo tỉ
Trang 31Tác giả Li và Chen [64] đã xác định cephalexin trong môi trường kiềm Tác
cực phổ tại thế -1,25V (so với SCE), khoảng tuyến tính giữa cường độ dòng và nồng độ cephalexin từ 1 - 70μg/ml Tác giả Fogg [41] đã xác định cephalexin bằng phương pháp đo cực phổ một trong số các sản phẩm thủy phân sau khi hydro hóa ở
cũng đã tối ưu hóa các điều kiện xác định cephalexin trong mẫu thuốc và mẫu huyết thanh với kỹ thuật cực phổ quét thế tuyến tính Cụ thể, cephalexin đã cho sóng khử trong môi trường HCl 0,03M tại thế -1,24V Với nồng độ cephalexin cao hơn
như không thay đổi Việc định lượng cephalexin trong mẫu dựa vào sóng khử,
Tác giả Chailapakul [29] đã sử dụng điện cực màng mỏng kim cương có thêm lượng nhỏ Bo để nghiên cứu tính chất điện hóa của glutathione và cephalexin trong môi trường đệm cacbonat 0,1M pH = 9,2 Khoảng động học tuyến tính cho glutathione là 0,1-5,0 mM với giới hạn phát hiện là 10 μM Đối với cephalexin thì giới hạn phát hiện là 5,0mM
Một số tác giả khác đã xác định họ cephalosporin bằng phương pháp cực phổ, phương pháp von-ampe hòa tan [49, 58, 76, 78, 96]
Trang 3216
1.4 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÕA TAN HẤP PHỤ
1.4.1 Nguyên tắc của phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ (AdSV)
Quy trình phân tích theo phương pháp AdSV cũng được thực hiện qua ba giai đoạn: giai đoạn làm giàu động, giai đoạn dừng và giai đoạn hòa tan tĩnh [8,
18, 21, 25, 67, 101, 117, 118, 119, 120]
Phương pháp AdSV về cơ bản giống phương pháp von-ampe hoà tan, chỉ có điểm khác cơ bản so với phương pháp von-ampe hoà tan là cơ chế của quá trình làm giàu (hay quá trình tích luỹ chất trên bề mặt điện cực) bằng cách hấp phụ chất phân tích lên bề mặt điện cực làm việc tiếp xúc dung dịch Sau làm giàu vẫn phân cực hoà tan như phương pháp von-ampe hoà tan
1.4.1.1 Giai đoạn làm giàu
Trước hết, chất phân tích được tích luỹ bằng cách hấp phụ (điện hóa, vật lý, hóa học) lên ranh giới tiếp xúc dung dịch - điện cực làm việc Trong thời gian làm giàu, thế trên điện cực làm việc được giữ không đổi, dung dịch đo được khuấy Thông thường AdSV có thể được thực hiện trên hầu hết các loại điện cực dùng trong von-ampe, ví dụ như: HMDE, SMDE, Pt, than nhão (CPE), điện cực graphit ngâm tẩm, các điện cực có biến tính hoá học Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu sử dụng kĩ thuật AdSV đều sử dụng điện cực HMDE do điện cực này có nhiều ưu điểm: bề mặt được tự làm sạch và lặp lại, dễ tự động hoá
Cụ thể cơ chế của quá trình hấp phụ làm giàu chất phân tích lên bề mặt điện cực có thể xảy ra theo các cơ chế sau:
là quá trình hóa học:
Mn+ + xL MLxn+ (dd) Phối tử L có thể là hợp chất hữu cơ hoặc là vô cơ có sẵn hoặc được thêm vào dung dịch phân tích
Phức chất tạo thành ngay lập tức hấp phụ (hp) lên bề mặt điện cực làm việc:
MLxn+ (dd) MLxn+ (hp)
Trang 3317
2) Phối tử ta ̣o phức L (thường là các hợp chất hữu cơ) bị hấp phụ hoă ̣c được đưa lên
bề mặt điện cực làm việc trước khi tạo phức chất:
xL (dd) xL (hp)
lớp sát bề mă ̣t điện cực và đây là quá trình hóa học:
Nếu tốc độ của hai quá trình hấp phụ và hóa học tương đương nhau thì sự hấp phụ và tạo phức xảy ra đồng thời, và do vậy rất khó phân biệt
hoặc khử điện hóa của nó mới tạo phức với phối tử L Trường hợp này, thường xảy ra với các kim loại đa hóa trị như: Co, Cr, V, Ti, Mo, U, As, Fe…
hợp, bao gồm cả hai cơ chế 2) và 3) đươ ̣c mô tả ở trên, tức là:
đó là hấp phụ theo kiểu điện hóa, hấp phụ do ái lực hóa học (nhóm chức có khả năng hấp phụ) và hấp phụ đẳng nhiệt Đối với một số chất hữu cơ, bản thân của các
Trang 3418
chất đó có những nhóm chức có khả năng hấp phụ lên bề mặt điện cực tại những thế
mới của phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ được áp dụng để phân tích các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học trong dược phẩm
1.4.1.2 Giai đoạn dừng
Sau giai đoạn làm giàu là giai đoạn dừng để chất phân bố đều trên bề mặt điện cực làm việc và chuyển dung dịch từ tra ̣ng thái đô ̣ng sang tra ̣ng thái tĩnh cho kết quả ghi dòng ổn đi ̣nh hơn
1.4.1.3 Giai đoạn hòa tan tĩnh
Giai đoạn hòa tan tĩnh là ghi tín hiệu hòa tan bằng cách quét thế theo chiều catot, tức là quét thế âm dần để khử chất hấp phụ trên bề mặt điện cực làm việc và đồng thời ghi tín hiệu hòa tan bằng một kỹ thuật von-ampe nào đó, chẳng hạn: von-ampe xung vi phân (Differential Pulse - DP), khi đó phương pháp được gọi là von-ampe hòa tan catot hấp phụ xung vi phân (DP-AdSV) [93, 100] hoặc von-ampe sóng vuông (Square Wave - SW) khi đó phương pháp được gọi là von-ampe hòa tan hấp phụ sóng vuông (SW-AdSV) [44, 45, 59 79] Ngược lại, ghi tín hiệu hòa tan bằng cách quét thế theo chiều anot, tức là quét thế dương dần để oxy hóa chất hấp phụ trên
bề mặt điện cực làm việc và ghi tín hiệu hòa tan bằng các kỹ thuật von-ampe Khi đó phương pháp sẽ có tên go ̣i von-ampe hòa tan anot
Đối với phương pháp AdSV, tín hiệu hòa tan thu được có dạng đỉnh, là cơ sở
để định lượng chất phân tích Theo Pihlar, Valenta và Nurnbergh [87] tín hiệu ampe hòa tan tỉ lệ thuận với nồng độ bề mặt của chất được hấp phụ trên cực làm việc theo phương trình:
von-Q = n.F.S.C0
Trong đó, Q (C) là điện lượng cần thiết để khử chất điện hoạt đã được hấp phụ, n là số electron trao đổi trong phản ứng điện cực tổng cộng, F (C/mol) là hằng
của chất được hấp phụ trên điện cực
Trang 3519
khi các điều kiê ̣n hấp phu ̣ được lă ̣p la ̣i, nên Ip tỉ lệ với S và C tức là: Ip S.C Để đạt được độ nhạy cao khi phân tích bằng AdSV cần tìm các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ Do vậy, cường độ dòng phụ thuộc vào một số yếu tố như loại điện cực, thời gian tích lũy, thế tích lũy, dung môi, đặc tính bề mặt của điện cực, diện
hệ số thực nghiệm, phụ thuộc vào các điều kiện: 1) điều kiện tích lũy (làm giàu) như thời gian tích lũy, thế tích lũy, tốc độ khuấy, nhiệt độ và thành phần dung dịch như
pH, nồng độ đệm; 2) Điều kiện hòa tan như tốc độ quét thế, kiểu quét thế (xung vi phân, xung thường, sóng vuông, dòng xoay chiều); 3) Nồng độ chất nghiên cứu và bản chất của chất trong dung dịch (chất đó có khả năng hấp phụ trực tiếp hay gián tiếp thông qua tạo phức với các phối tử khác) Khi khống chế được các điều kiện
ảnh hưởng trực tiếp bởi bản chất của chất hấp phụ và bị ảnh hưởng gián tiếp vào thời gian tích lũy, thế tích lũy, tốc độ khuấy, thành phần dung dịch điện phân, nhiệt độ do vậy phải nghiên cứu chọn các điều kiện tối ưu để hệ số K không thay đổi, đảm bảo độ lặp lại và độ chính xác của phép đo Cần phải nhấn mạnh thêm rằng, thực chất của phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ là thực hiện quá trình tích lũy chất lên bề mặt điện cực (giai đoạn tích lũy chất tại một thế cố định trong một thời gian nhất định như là một kỹ thuật làm giàu chất), sau đó ghi tín hiệu hòa tan, tín hiệu thu được dạng píc là dòng hoà tan của sản phẩm hấp phụ lên bề mặt điện cực
các yếu tố như : thành phần nền , phối tử ta ̣o phức , pH, thời gian tích lũy , thế tích lũy, bản chất của điện cực làm việc , kỹ thuật ghi đường von-ampe hòa tan Trong
Trang 3620
Phương pháp AdSV đặc biệt thích hợp để phân tích các ion kim loại không thể xác định được bằng kĩ thuật cực phổ thông thường (hay quá trình xác định rất phức tạp) như Al, Ca, Be, Pt, Ga, Nb hay các chất hữu cơ Cũng như von-ampe hoà tan thông thường, phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ nhạy hơn so với các phương pháp von-ampe điện hoá trực tiếp qua yếu tố làm giàu (tích luỹ) Ngoài những ưu điểm trên, phương pháp AdSV còn có những ưu điểm riêng so với phương pháp SV như:
- Độ nhạy của AdSV thường lớn hơn nhiều so với ASV do kim loại không hoà tan trong thuỷ ngân mà tạo thành các lớp phức đơn phân tử, ví dụ như điện cực màng thuỷ ngân
- Xác định được nhiều kim loại hơn và độ chọn lọc cao hơn so với phương pháp ASV và CSV do có thể lựa chọn được nhiều thuốc thử tạo phức bền và chọn lọc với kim loại cần phân tích [21, 28]
- AdSV đặc biệt tỏ ra có ưu điểm trong phân tích các chất có hoạt tính sinh học, dược phẩm bao gồm những chất có hoạt tính điện hóa, có khả năng hấp phụ trên
bề mặt điện cực giọt Hg và cả các chất không có hoạt tính điện hóa trực tiếp trên điện cực giọt cũng có thể được xác định sau khi dẫn xuất hoá bằng cách gắn với các nhóm
dễ khử như nitroso, nitro hoặc thủy phân tạo thành chất mới có hoạt tính điện hóa [30, 33, 38, 41, 84, 107, 119, 110] Ưu điểm đó sẽ được chứng minh trong phần kết quả của luận án
- Một điểm đặc biệt của phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ là dựa vào các đặc tính hấp phụ ta có thể giải quyết được bài toán liên quan đến các quá trình điện cực, cơ chế phản ứng xảy ra trên điện cực như thế nào [37, 124, 125]
- Phương pháp AdSV có thể loại trừ được ảnh hưởng của các yếu tố cản trở bằng cách chọn các điều kiện thí nghiệm thích hợp như: thành phần nền, pH, và thế hấp phu ̣ làm giàu [8]
1.4.2 Các kỹ thuật ghi đường von-ampe hòa tan hấp phụ [8, 28, 31, 50, 103]
Trong phương pháp AdSV, các kỹ thuật sử dụng để ghi đường von-ampe hòa tan là von-ampe xung vi phân (Differential Pulse - DP), von-ampe xung thường (Normal Pulse - NP) và von-ampe sóng vuông (Square Wave - SW), khi đó tên của
Trang 3721
phương pháp được gắn thêm tên của kỹ thuật đo, chẳng hạn như: Von-ampe hòa tan hấp phụ xung vi phân DP-AdSV; Von-ampe hòa tan hấp phụ xung thường NP - AdSV; Von-ampe hòa tan hấp phụ sóng vuông SW-AdSV Phương pháp NP -AdSV
tỏ ra có nhiều ưu điểm đối với một số chất hữu cơ, theo lý thuyết thì tín hiệu cường
độ dòng thu được trong phương pháp NP - AdSV cao gấp khoảng 4 lần so với phương pháp DP - AdSV Von-ampe hòa tan sóng vuông thích hợp với các chất phân tích có đặc tính thuận nghịch Nhìn chung, các chất hữu cơ có đặc tính điện hóa là bất thuận nghịch vì thế phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ xung vi phân thường hay được áp dụng để nghiên cứu và định lượng cho các đối tượng nghiên cứu
1.4.2.1 Kỹ thuật xung vi phân (DP)
Trong kỹ thuật xung vi phân, điện cực được phân cực bằng một điện áp một chiều biến thiên tuyến tính với một tốc độ chậm nhưng vào cuối mỗi chu kì xung trên khung điện áp biến đổi một chiều người ta đặt thêm một xung vuông góc với biên độ thay đổi từ 10 - 100mV và độ dài xung từ 40 - 100ms Cường độ dòng được ghi hai
khi cắt xung, lúc này ghi dòng cực phổ dưới tác dụng của xung Hai giá trị này được gửi vào bộ so sánh và kết quả ra bộ ghi là hiệu số của hai giá trị đó Tín hiệu có dạng một cực đại
1.4.2.2 Kỹ thuật xung thường (NP)
Trong kỹ thuật xung thường, điện cực được phân cực bằng một điện áp 1 chiều chọn trước và giữ không đổi trong suốt quá trình , gọi là thế khởi điểm hay thế nền tương ứng với chân píc thu được Tại một thời điểm xác định, điê ̣n cực được phân cực thêm mô ̣t xung da ̣ng vuông góc có thời gian tồn ta ̣i ngắn (40-100 ms), sau đó xung bi ̣ ngắt và thế điện cực trở về điện áp khởi điểm Biên đô ̣ xung tăng dần theo thời gian với tốc độ đều Cường độ dòng được ghi tại một thời điểm, thường 17ms trước khi ngắt xung t(i)
1.4.2.3 Kỹ thuật sóng vuông
Theo kỹ thuật này, điện cực được phân cực bằng điện áp một chiều biến thiên đều, được đặt chồng lên điện áp xoay chiều dạng vuông góc có tần số từ 8 Hz
Trang 3822
đến 2000 Hz, biên độ từ 1 đến 50 mV Trong mỗi chu kỳ xung, dòng được đo hai
nồng đô ̣ chất khảo sát [68] Đối với các chất có tính thuận nghịch thì kỹ thuật hòa tan sóng vuông có độ nhạy cao hơn kỹ thuật xung vi phân
1.4.3 Các yếu tố cần khảo sát khi xây dựng một quy trình phân tích theo phương pháp AdSV
Khi nghiên cứu tính chất điện hóa của một chất bằng phương pháp von-ampe hòa tan thì phương pháp von-ampe vòng rất hiệu quả trong việc nghiên cứu khả năng hấp phụ và các đặc tính điện hóa của một chất Dựa trên đường von-ampe vòng có thể cho phép lý giải được các quá trình điện hóa xảy ra, đó là quá trình oxy hóa hay quá trình khử, các píc thuận nghịch hay bất thuận nghịch, thế đỉnh píc xuất hiện trong khoảng thế nào Từ đó lựa chọn được các loại điện cực có thể sử dụng để xác định chất đó
Một phương pháp khác được sử dụng để làm sáng tỏ tính chất hấp phụ đã được chúng tôi áp dụng đó là phương pháp tổng trở Tuy nhiên do hạn chế về thiết
bị đo điện hóa, chúng tôi không đo được phổ tổng trở trên điện cực HMDE, chỉ đo được phổ tổng trở trên điện cực than gương (GCE)
Để định lượng hàm lượng các hoạt chất trong mẫu thực tế bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ, trước hết phải lựa chọn được điện cực làm việc và kỹ thuật ghi đo đường hòa tan sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu và điều kiện phòng thí nghiệm Tiếp theo là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu hòa tan ghi được Các yếu tố cần khảo sát bao gồm:
1).Thành phần dung dịch nền, pH: Đây là những yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau
và chúng quyết định độ dẫn điện của nền, dạng tồn tại và khả năng hấp phụ của chất phân tích lên bề mặt điện cực, tức là ảnh hưởng đến động học của quá trình làm giàu cũng như quá trình hòa tan, điều đó có nghĩa ảnh hưởng đến cường độ dòng, thế đỉnh píc và độ phân giải đỉnh píc
Đối với các chất hữu cơ thì bản thân các chất hữu cơ đã có những nhóm chức
Trang 392) Thế tích lũy, thời gian tích lũy, nhiệt độ và các điều kiện thủy động học trong quá
trình tích lũy như tốc độ khuấy (tốc độ quay cực), thời gian cân bằng là những yếu
tố quyết định đến hiệu quả quá trình tích lũy, do chúng tác động đến sự chuyển khối, động học hấp phụ điện hóa và dẫn đến ảnh hưởng giá trị cường độ dòng và thế đỉnh píc Trong nghiên cứu tính chất điện hóa, dựa vào kết quả khảo sát ảnh hưởng của thế tích lũy, thời gian tích lũy, nhiệt độ sẽ lý giải được các quá trình điện hóa xảy ra
3) Các thông số kỹ thuật ghi đường von-ampe hòa tan như biên độ, tần số, khoảng
quét thế, bước thế, tốc độ quét các thông số đó ảnh hưởng đến độ dốc của đường nền và độ lớn của tín hiệu hòa tan cũng như độ phân giải đỉnh píc
4) Các chất cản trở
- Các chất có thế đỉnh píc lân cận hoặc trùng với thế đỉnh píc của chất nghiên cứu
- Các chất hoạt động bề mặt có thể bị hấp phụ lên bề mặt điện cực làm việc và do vậy làm cản trở quá trình tích lũy của chất nghiên cứu lên bề mặt điện cực đó
Sau khi lựa chọn được các điều kiện tối ưu, cần đánh giá độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu thông qua phép đo độ lặp lại, độ đúng, độ nhạy, độ chụm, khoảng tuyến tính và giới hạn phát hiện của phương pháp
1.4.4 Phương pháp xử lý mẫu dịch sinh học trong phân tích von-ampe hòa tan
Mẫu dịch sinh học là đối tượng mẫu phức tạp, cần phải xử lý mẫu trước khi định lượng Thông thường có 3 phương pháp xử lý mẫu dịch sinh học đó là phương pháp tạo kết tủa, phương pháp chiết lỏng - lỏng và phương pháp chiết pha rắn (lỏng
- rắn) Tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu, điều kiện phòng thí nghiệm mà lựa chọn cách xử lý mẫu cho phù hợp [14, 62]
Trang 4024
Qua tổng quan tài liệu [75], nicardipin là thuốc điều chỉnh huyết áp, có công thức cấu tạo tương tự như nifedipin, người ta đã xác định nicardipin trong mẫu nước tiểu bằng phương pháp AdSV, trước khi cho vào đo, mẫu nước tiểu được xử lý bằng
Nhóm tác giả Ozatin, Yardimci, Ceren [79] đã xử lý mẫu huyết tương để xác định nifedipin theo quy trình: Bơm nifedipin chuẩn vào 1ml mẫu huyết tương của
1M vào hỗn hợp dung dịch, lắc 30s Thêm 5ml n-hexan - diclometan (7/3: v/v), lắc
1 phút, sau đó li tâm 10 phút với tốc độ 3000rpm, lớp hữu cơ được chuyển vào ống
và làm bay hơi dưới dòng nitơ, sau đó phần còn lại được hòa tan bằng 0,5ml metanol: nước (1:2), thêm chất điện li, định mức dung dịch và cho vào bình điện phân và tiến hành đo bằng phương pháp von-ampe hòa tan Hiệu suất thu hồi khi bơm nifedipin vào trong mẫu huyết tương đạt từ 96,26 % đến 99,49%
Hiện nay, kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hay được sử dụng để tách và làm giàu chất phân tích [12, 102, 111] Đối với mẫu sinh hóa như mẫu nước tiểu và mẫu huyết tương thì cột chiết được sử dụng trong quá trình tách thường là cột C-18 (pha tĩnh) [52], pha động thường là các dung môi hữu cơ như metanol, acetonitril - metanol, aceton Theo tài liệu [16, 33, 71], nifedipin sau khi đi qua cột C-18 được rửa giải bằng aceton, loại aceton bằng dòng khí nitơ
Qua tham khảo tài liệu chưa tìm thấy quy trình xử lý mẫu nước tiểu để xác định amlodipin besylat và cephalexin bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ Tuy nhiên, dựa vào các tài liệu về sắc ký thấy rằng cephalexin được tách trong cột sắc ký C-18 với thành phần pha động là acetonitril - metanol - đệm acetat hoặc acetonitril - metanol - dung dịch kalidyhidrophotphat - nước Đây là cơ sở để tiến hành khảo sát các điều kiện khi xử lý mẫu theo phương pháp chiết pha rắn
Một số kết luận rút ra từ phần tổng quan:
Hai dòng thuốc tim mạch (nifedipin, amlodipin besylat) và kháng sinh họ cephalosporin (cephalexin thế hệ 1) là những thuốc được sử dụng khá phổ biến ở nước ta Các phương pháp được sử dụng để định lượng chúng có thể được áp dụng