MỞ ĐẦU Những thành tựu của điện động lực học lượng tử Quantum Electrodynamics - QED dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến với phương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tíc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu ……… 1
Chương 1 Các giản đồ phân kỳ một vòng 1.1 S-matrận và giản đồ Feynman 4
1.2 Hàm Green và hàm đỉnh 7
1.3 Bậc hội tụ của giản đồ Feynman ……… 9
Chương 2 Tách phân kỳ trong giản đồ một vòng bằng phương pháp điều chỉnh thứ nguyên 2.1 Giản đồ phân cực photon ………… ……… 15
2.2 Giản đồ năng lượng riêng của electron …….… 22
2.3 Hàm đỉnh bậc ba ……… ……… … 27
2.4 Đồng nhất thức Ward –Takahashi ……… 32
Chương 3 Tái chuẩn hóa điện tích và khối lượng trong QED 3.1 Tái chuẩn hóa điện tích …….……… 35
3.2 Tái chuẩn hóa khối lượng ……… ……… 39
3.3 Tái chuẩn hóa giản đồ một vòng trong QED …… 47
Kết luận ……… ……… ……… 49
Tài liệu tham khảo ……….……… 50
Phụ lục Phụ lục A Metric giả Euclide …… 52
Phụ lục B Phương pháp khử phân kỳ bằng điều chỉnh thứ nguyên ……… 57
Trang 4MỞ ĐẦU
Những thành tựu của điện động lực học lượng tử (Quantum Electrodynamics - QED) dựa trên cơ sở của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến với phương pháp tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích đã cho phép tính toán các quá trình vật lý phù hợp khá tốt với số liệu thu được từ thực nghiệm, với độ chính xác đến bậc bất kỳ của hằng
số tương tác theo lý thuyết nhiễu loạn
2
1
4 137
e a
p
= = Trong các lý thuyết trường tương tác thì QED là lý thuyết được xây dựng hoàn chỉnh nhất Mô phỏng các phương pháp tính toán của các quá trình vật lý trong QED người ta có thể xây dựng công cụ tính toán cho Sắc động học lượng tử (Quantum Chromodynamics - QCD) –
lý thuyết tương tác giữa các hạt quark - gluon, tương tác yếu hay các lý thuyết thống nhất các dạng tương tác như lý thuyết điện yếu và tương tác mạnh và được gọi là
mô hình chuẩn [6, 7, 13, 18]
Việc tính các quá trình vật lý theo lý thuyết nhiễu loạn ở bậc thấp của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến (các giản đồ cây Feynman, không chứa vòng kín) ta không gặp các tích phân phân kỳ, nhưng tính các bổ chính lượng tử bậc cao cho kết quả thu được, ta gặp phải các tích phân kỳ ở vùng xung lượng lớn của các hạt ảo, tương ứng
với các giản đồ Feynman có vòng kín của hạt ảo Các giản đồ này diễn tả sự tương tác của hạt với chân không vật lý của các trường tham gia tương tác và quan niệm hạt điểm không có kích thước cũng như không có thể tích
Việc tách phần hữu hạn và phần phân kỳ của các tích phân kỳ phải tiến hành theo cách tính toán như thế nào? Phần phân kỳ và phần hữu hạn sẽ được giải thích vật lý ra sao? Bỏ phần phân kỳ vào đâu để có kết quả thu được cho quá trình vật lý
là hữu hạn Lưu ý: việc loại bỏ phân kỳ trong lý thuyết trường là nhiệm vụ trọng yếu của vật lý lý thuyết kể từ khi ra đời đến nay, vậy ta cần phải nghiên cứu, tìm
Trang 5Ý tưởng tái chuẩn hóa – gộp phần phân kỳ vào điện tích hay khối lượng của electron đầu tiên được Kraumer – Bethe, sau được các tác giả Schwinger Feynman Tomonaga hiện thực hóa trong QED [13,20] Cách xây dựng chung
S - ma trận và phân loại các phân kỳ do Dyson F đề xuất [10] Cách chứng minh tổng quát sự triệt tiêu phân kỳ trong các số hạng được tái chuẩn hóa của chuỗi lý thuyết nhiễu loạn do Bogoliubov – Parasyk tiến hành [8] Trong QED sử dụng việc tái chuẩn hóa điện tích và khối lượng của electron, giúp ta giải quyết hợp lý phần phân kỳ trong tính toán, kết quả ta thu được là hữu hạn cho các biểu thức đặc trưng cho tương tác, bao gồm: tiết diện tán xạ, tốc độ phân rã và thời gian sống của hạt Khi so sánh, kết quả thu được khá phù hợp với số liệu thực nghiệm Lý thuyết trường lượng tử sau khi tái chuẩn hoá cho kết quả hữu hạn đối với đặc trưng của các
quá trình vật lý, được gọi là lý thuyết tái chuẩn hoá [7, 8, 19, 15] Các phương
pháp khử phân kỳ thông dụng trong lý thuyết trường hiện nay bao gồm: phương pháp cắt xung lượng lớn [7], phương pháp Pauli – Villars, phương pháp điều chỉnh thứ nguyên và phương pháp R - toán tử do N.N Bogoliubov khởi xướng [14]
Mục đích của bản luận văn Thạc sĩ này vận dụng cách khử phân kỳ tử ngoại bằng cách điều chỉnh thứ nguyên của hạt ảo trong gần đúng một vòng kín và minh họa quá trình tái chuẩn hóa khối lượng và điện tích của electron trong QED ở bậc thấp nhất của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến cho quá trình vật lý
Bản luận văn Thạc sĩ gồm phần Mở đầu, ba chương, phần Kết luận, tài liệu tham khảo và một số phụ lục
- Chương I: Các giản đồ phân kỳ một vòng
Chương này dành cho việc giới thiệu lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến Trong mục 1.1 giới thiệu vắn tắt S - ma trận và quy tắc Feynman để mô tả các quá trình vật lý Mục 1.2 dành cho việc trình bày các hàm Green của photon, electron, và hàm đỉnh trong QED Phân tích các bậc phân kỳ trong QED ở
Trang 6- Chương II: Tách phân kỳ trong giản đồ một vòng bằng phương pháp điều
chỉnh thứ nguyên
Trong chương này chúng ta tách phần hữu hạn và phần phân kỳ bằng phương pháp điều chỉnh thứ nguyên trong QED Mục 2.1 xem xét toán tử phân cực bậc hai của photon – giản đồ năng lượng riêng của photon Trong mục 2.2 xem xét giản đồ năng lượng riêng của electron Trong mục 2.3 xem xét hàm đỉnh ở bậc thấp nhất Đồng nhất thức Ward –Takahashi được được chứng minh bằng đồ thị ở mục 2.4
- Chương III: Tái chuẩn hóa trong QED
Trong chương này ta tái chuẩn hóa cho giản đồ một vòng trong QED Mục
3.1 dành cho việc tái chuẩn hóa điện tích electron Mục 3.2 dành cho việc tái chuẩn hóa khối lượng Mục 3.3 tái chuẩn hóa hàm đỉnh Chứng minh một cách định tính: trong việc tái chuẩn hóa điện tích và khối lượng của electron, các tích phân phân kỳ “biến mất” vào điện tích vật lý và khối lượng vật lý của electron Mục 3.4 trình bày việc chứng minh việc tái chuẩn hóa QED trong gần đúng một vòng
- Phần kết luận tóm tắt các kết quả thu được trong luận văn và thảo luận khả
năng vận dụng hình thức luận đã tính toán cho các lý thuyết trường tương
tự
Trong bản luận văn này chúng tôi sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử h = c = 1 và
metric giả Euclide (metric Feynman - hay metric Bogoliubov [7]) tất cả bốn thành
phần véctơ 4 - chiều ta chọn là thực ( 0 )
,
A = A Ar gồm một thành phần thời gian và các thành phần không gian, các chỉ số m = (0, 1, 2, 3),và theo quy ước ta gọi là các thành phần phản biến của véctơ 4 - chiều và ký hiệu các thành phần này với chỉ số trên
Trang 7Chương 1
Các giản đồ phân kỳ một vòng
Trong chương này chúng ta giới thiệu vắn tắt những luận điểm cơ bản của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến S - ma trận cho tương tác điện từ, quy tắc Feynman, các giản đồ phân kỳ thường gặp trong gần đúng một vòng
1.1 S - ma trận và giản đồ Feynman
Biên độ xác suất của các quá trình tán xạ được xác định bằng các yếu tố của S –
ma trận tán xạ, mà chúng liên hệ các trạng thái đầu và các trạng thái cuối của quá trình vật lý:
int
S = T iòL x d x (1.1) Trong đó
là Lagrangian của tương tác điện từ, e là điện tích “trần” của electron Mỗi đỉnh 0
tương tác sẽ có ba đường vào ra, trong đó có một đường photon, hai đường electron hay positron Sử dụng phép khai triển hàm mũ
2 0
n z
Trang 8Yếu tố ma trận trận của các quá trình vật lý có thể biểu diễn dưới dạng:
4 int 2
4 4 int int
(1.4)
Sử dung khai triển (1.4), cụ thể các hạt ở trạng thái đầu và trạng thái cuối ta có thể viết được các biểu thức tường minh cho từng số hạng của khai triển nhiễu loạn cho các quá trình như sau: tán xạ của electron (hay positron) với trường điện từ ngoài, tán xạ electron (hay positron) với nhau, tán xạ Compton – tán xạ photon trên electron, hay sự hủy cặp electron – positron và quá trình tán xạ không đàn tính, v.v
Quy tắc Feynman cho tương tác điện từ trong không gian xung lượng:
Hạt và trạng thái của nó Thừa số trong yếu tố ma trận Yếu tố giản đồ
Electron ở trạng thái đầu
1
3 0 2
12
r
m
u p p
Trang 9Positron ở trạng thái đầu
2
3 0 2
12
r
m
u p p
3 0 2
12
r
m
u p p
Photon ở trạng thái đầu
hay ở trạng thái cuối ( )32 0 ( )
22
e k k
l m
4
4 2 2
1( )
ˆ2ˆ2
Trang 101.2 Hàm Green và hàm đỉnh
Trong QED các giản đồ Feynman sau đây:
- Các phần năng lượng riêng của photon
- Các phần năng lượng riêng của của electron
- Các phần đỉnh
- Phần tán xạ photon – photon diễn tả sự tương tác của hạt với chân không vật lý Các giản đồ này liên quan đến việc tính các số hạng bổ chính bậc cao theo lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến, hay cụ thể hơn là tính hàm Green của photon, hàm Green của electron và hàm đỉnh trong lý thuyết tương tác giữa trường electron – positron với trường điện từ
Hàm Green hai điểm là tổng các giản đồ liên kết yếu mà mỗi thành phần của nó
trong đó | 0 > là véctơ trạng thái chân không của các trường tương tác, còn A x m( )
và A y n( ) là các toán tử trường điện từ trong biểu diễn Heisenberg
Trang 11Hàm Green của photon (1.5) có thể được biểu diễn bằng tổng các giản đồ sau:
Hình 1.1 Hàm truyền đầy đủ của photon và ten xơ phân cực của chân không
Hàm Green của electron, được xác định tương tự bằng công thức sau
Hình 1.2 Các đồ thị để cho hàm truyền đầy đủ của electron
và phần năng lượng riêng Hàm đỉnh được cũng được xác định bằng
Trang 12Giản đồ Feynman (1.7) tương ứng
Hình 1.3 Đỉnh riêng đầy đủ m
G và sơ đồ xương *
m
L Các đường ngoài bị bỏ
1.3 Bậc hội tụ của các giản đồ Feynman
Khi tính toán các giản đồ Feynman (trong biểu diễn xung lượng), theo qui tắc chung chúng ta phải lấy tích phân theo tất cả các đường xung lượng trong của giản
đồ Tất cả các tích phân này đều có dạng:
Trang 13Trong mỗi vòng kín (loop) các đường xung lượng trong, số các đường trong
bằng số đỉnh:n = v, đồng thời lưu ý hai điểm sau:
+ Mỗi đỉnh tương ứng với 1 đường photon, như vậy số đỉnh bằng tổng số đường photon, cũng phải chú ý rằng số đường trong phải được tính đến hai lần vì nó nối với hai đỉnh
Trang 14Số biến lấy tích phân là n, nhưng tại mỗi đỉnh các giá trị xung lượng vào ra phải tuân theo định luật bảo toàn năng xung lượng Định luật này được thể hiện ở dạng của hàm delta Theo tính chất của hàm delta: 4
( ) ( ) ( )
f p d p d p = f p
lập phải lấy tích phân sẽ giảm xuống
Nếu có n đường trong thì số hàm delta chỉ chứa biến là các đường trong sẽ là (n-1), và số biến sẽ tiếp tục giảm đi Tổng số đường trong là (F e + F p)
K
K
d p J
p
Đưa vào tham số mới
Trang 15Thay (1.15) và (1.16) vào biểu thức của (1.18) ta thu được:
Hình 1.4 Giản đồ năng lượng
riêng của electron
Hình 1.5 Giản đồ năng lượng
riêng của photon
Trang 16Tính toán bậc phân kỳ của các giản đồ trên:
Hình 1.4: Số đường phôtôn ngoài bằng 0, số đường electron ngoài là 2, bậc
phân kỳ là: K = - 1Þ Phân kỳ tuyến tính
Hình 1.5: Số đường photon ngoài bằng 2, số đường electron ngoài bằng 0, bậc
phân kỳ là:K = - 2Þ Phân kỳ bậc hai
Hình 1.6: Số đường photon ngoài bằng 1, số đường electron ngoài bằng 2, bậc
phân kỳ là: K = 0Þ Phân kỳ loga
Hình 1.7: Số đường photon ngoài bằng 4, số đường electron ngoài bằng 0, bậc
phân kỳ là:K = 0Þ Phân kỳ loga
Các giản đồ này diễn tả sự tương tác của các hạt với chân không
Giản đồ Hình 1.6 diễn tả sự tương tác của electron với các dao động không (các
thăng giáng) của các phôtôn, hay nói một cách khác là sự tương tác với chân không của trường điện từ Giản đồ này diễn tả sự xuất hiện năng lượng riêng trường điện
từ của electron (hiệu ứng tự tương tác)
Giản đồ Hình 1.5 diễn tả sự tương tác của phôtôn với chân không của trường
electron - positron - hay gọi là giản đồ năng lượng riêng của phôtôn
Giản đồ Hình 1.7 diễn tả sự tương tác của phôtôn với chân không của trường
electron - positron hay quá trình tán xạ của ánh sáng - ánh sáng qua việc sinh cặp electron - positron và sau đó lại hủy cặp này Đây là một quá trình vật lý đặc biệt của điện động lực học lượng tử chúng tôi không xem xét ở đây Nghiên cứu quá trình này chúng ta sẽ tính được những bổ chính phi tuyến cho phương trình Maxwell Trong điện động lực học cổ điển quá trình tán xạ ánh sáng - ánh sáng không tồn tại vì sự tuyến tính của phương trình Maxwell
Giản đồ Hình 1.6 được gọi là giản đồ đỉnh và khi tính toán giản đồ này ta cũng
Trang 17Các giản đồ phân kỳ bậc thấp nhất của QED:
Giản đồ chân không Giản đồ này có thể không xét
Giản đồ năng lượng riêng của electron Sơ bộ,
nó phân kỳ tuyến tính, song thực tế nó phân kỳ loga
Gồm 4! giản đồ, khác nhau bằng việc hoán vị của các đường ngoài Thực tế, nó hội tụ từ bất biến chuẩn
Trang 182.1 Giản đồ phân cực photon
Hình 2.1 Giản đồ phân cực photon
Biểu thức toán học tương ứng của giản đồ này viết trong D – biểu diễn theo phương pháp chung của chỉnh thứ nguyên:
Trang 19'( )
Trang 20Ta tính vết của tử thức (2.5), lưu ý rằng vết của tích lẻ các ma trận Dirac bằng không và tích phân đối xứng của hàm lẻ bằng không Vì vậy, ta chỉ tính phần:
1
(1) (2) ( 3) 0
Trang 21Tính Pmn( )k
2 2 (1)
p p iDe
p m k x x
e
m n mn
m p
1
2 2
(1 )2( 1)
2 2 2
2 2 2
m p
Trang 22Cuối cùng:
1 ( 3) 0
2 2
0 2
p pm
2 2
2 0
Trang 23
2
2 2
2 0
2 0
2 0
1 2 2 0
(1 )(1 ) ln
4(1 ) ln 1 (1 )
Trang 24
2 1
2 0
2 1
2 0
2 1
2 1
m k
2
4
k tg y tg m
x q
q
2 1
2 1
(1 cot )
m k g
2
2 2
Trang 252.2 Giản đồ năng lượng riêng của electron
Hình 2.2 Giản đồ năng lượng riêng của electron
Giản đồ năng lượng riêng của electron tương ứng với biểu thức (sau khi đã chỉnh thứ nguyên):
(2) 2
ˆˆ
ˆˆ
Trang 26Sử dụng cách tham số hoá tích phân Feynman:
1
2 0
2 2 0
ˆˆ
1 1
2 2
2 2 0
2 2 0
1
2 2
2 2 0
(2 ) ( )
1ˆ
m
e
p m
Trang 27Tích phân thứ nhất trong biểu thức trên bằng không do hàm trong dấu tích phân
là lẻ Tích phân thứ hai được tính nhờ công thức tích phân D chiều sau:
2 2
2
12.( )
( )
D D
a
-G
-=
-G+
ò
Thay α = 2 vào biểu thức trên ta được:
2 1
(2.27) Thay D = 4- 2e, ta được:
1 (2)
2 0
4ˆ
2 1 (2)
Trang 28Từ biểu thức (2.29) ta có thể tách ra phần hữu hạn và phân kỳ:
Trang 294 (1 ) ln
11
m
p = - r Vậy, chúng ta thu được kết quả cuối cùng:
2 (2)
Trang 31(2.37) Chú ý các tích phân chứa bậc lẻ của k ở tử số bằng 0 nên chỉ còn lại:
2 2
(1 )(1 ) '( , ', )
(2.38) Biến đổi tử số:
Trang 32Với:
[(1 ) ' ][(1 ) ' ]
g g g g g m
m
g g g g g m
Trang 33-1 1 (2) 2
g e
2 2
1
116
g e p
Trang 341 1 (1) 2 2
x
D i
0( ) 1(3) 2; 1 ln
D D
3 2 0 0
2
( 1)
32(1 ) 1 ( 1) ln
1( , ', )
Trang 35giải thích này xuất phát từ dạng của dòng j m m
y g y
= mà nó có mặt trong dòng bảo toàn Chứng minh bằng giản đồ được minh họa ở Hình 2 4
Trang 36Hình 2.4 Chứng minh bằng giản đồ đồng nhất thức Ward Dấu chéo ký hiệu việc thay đường photon với xung lượng bằng không vào đường electron
Đồng nhất thức Ward - Takahashi tổng quát ở những dạng tương đương
Trang 37Chương 3
Tái chuẩn hóa điện tích và khối lượng
electron trong QED
Đặc điểm quan trọng nhất của QED nói riêng cũng như lý thuyết trường lượng
tử nói chung là tồn tại phân kỳ, nó xuất hiện do việc lấy tích phân theo xung lượng lớn của các hạt ảo Bản chất vật lý của sự phân kỳ này liên quan đến sự tương tác của hạt với chân không vật lý
Dựa vào lý thuyết nhiễu loạn, Dyson đã xây dựng một lý thuyết tái chuẩn hoá ở dạng thích hợp cho QED Điện tích và khối lượng trong các phương trình của QED
khi chưa tương tác người ta gọi là điện tích "trần" e0 và khối lượng “trần” m 0
Khi tương tác cả điện tích "trần" e và khối lượng “trần” 0 m đều thay đổi Các 0
tích phần phân kỳ trong QED tại từng bậc của lý thuyết nhiễu loạn hiệp biến được
chia tách thành hai phần riêng biệt: phần hữu hạn và các phần phân kỳ e d và m d ,
sau đó chúng ( e d và m d ) sẽ được gộp với điện tích "trần" và khối lượng "trần"
Các giá trị mới thu được e vatly = e0 + d e và m vatly = m0 + d m chúng ta đồng nhất
với điện tích vật lý và khối lượng vật lý mà người ta có thể đo được chúng trên thực nghiệm Việc gộp các giá trị điện tích "trần", khối lượng "trần" với các phần phân
kỳ trong tính toán những giản đồ Feynman tương ứng được gọi là quá trình tái chuẩn hoá QED dựa vào lý thuyết nhiễu loạn và quá trình tái chuẩn hoá khối
lượng vật lý mvật lý của electron cho phép ta thu được kết quả tính toán phù hợp với
số liệu thực nghiệm với độ chính xác tùy ý