1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano

44 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các màng mỏng nanô được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tạo ra các lớp bảo vệ cho các thiết bị và vật liệu, những màng diệt khuẩn, tạo ra các sensơ.... Đây là nội dung chính

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương I: Tổng quan về một số vật liệu nanô 5

1.1 Tính chất của Vật liệu nano TiO2 5

1.2 Một số ứng dụng tiêu biểu của Vật liệu nano TiO2 6

1.3 Ứng dụng trong lĩnh vực môi trường 6

1.4 Tình hình nghiên cứu chế tạo màng điện cực TCO trong và ngoài nước 8

1.5 Các phương pháp chế tạo vật liệu nano thông dụng 9

1.5.1 Phương pháp vật lý 9

1.5.2 Phương pháp hoá học 10

Chương II: Hiệu ứng HALL 13

2.1 Lý thuyết về hiệu ứng HALL 13

2.1.1 Trường hợp hạt tải là điện tử 14

2.1.2 Trường hợp tổng quát 15

2.2 Các hiệu ứng phụ đi kèm hiệu ứng HALL 19

2.2.1 Điện thế bất đối xứng(V A ) 19

2.2.2 Hiệu ứng từ trở(V G ) 19

2.2.3 Hiệu ứng nhiệt điện(V TE ) 19

2.2.4 Hiệu ứng nhiệt điện từ vuông góc(V ETM ) 20

2.2.5 Hiệu ứng nhiệt điện từ(V TEM ) 20

2.2.6 Hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt điện từ(V TE-TEM ) 20

Trang 2

2.2.7 Hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt từ(V TE-TM ) 20

2.3 Ứng dụng hiệu ứng HALL trong khoa học vật liệu 22

2.4 Các phương pháp khảo sát và ứng dụng của hiệu ứng HALL trong các phép đo lường 23

2.4.1 Phương pháp dòng từ trường không đổi 23

2.4.2 Phương pháp một tần số 25

2.4.3 Phương pháp hai tần số 28

Chương III: Kết quả thực nghiệm 31

3.1 Những đặc tính của qúa trình chuyển đổi nhiệt - điện bằng bán dẫn p-n 31

3.2 Thiết bị đo sự thay đổi nhiệt độ thông qua hiệu điện thế trên bán dẫn p-n 34

3.3 Thiết bị chuyển đổi nhiệt - điện cho bức xạ nhiệt 41

Kết luận chung 42

Tài liệu tham khảo 43

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay công nghệ nanô đang là ngành mũi nhọn được nhiều nơi tiến hành nghiên cứu và ứng dụng Các màng mỏng nanô được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tạo ra các lớp bảo vệ cho các thiết bị và vật liệu, những màng diệt khuẩn, tạo ra các sensơ

Tại phòng Vật lý ứng dụng Khoa Vật lý Đại học Khoa học Tự nhiên Hà nội, là một nơi đã và đang tiến hành chế tạo và ứng dụng thành công công nghệ nanô trên màng mỏng TiO2 trong rất nhiều lĩnh vực

Trong quá trình chế tạo các màng mỏng nanô, việc đo đặc các thông số điện của màng là rất quang trọng Các thông số đó có thể là độ dẫn, điện dung, điện trở của màng và các đặc trưng của nó Qua đó cho phép chúng ta đánh giá được chất lượng của màng, khảo sát được các thông số của màng khi nghiên cứu chế tạo

Nội dung luận văn là nghiên cứu chế tạo thiết bị đo các thông số điện

mà tập trung nghiên cứu chế tạo thiết bị đo điện dung của màng mỏng phụ thuộc vào điện áp đặt lên nó Đồng thời sử dụng một senso màng mỏng nanô

để chế tạo một thiết bị đo điện trường Tất cả các thiết bị chế tạo đều được ghép nối với máy tính, do đó có thể thay đổi các tham số khi tiến hành đo đặc

và lưu giữ xử lý

Luận văn chia làm 3 chương bao gồm:

Chương I: Tổng quan về một số vật liệu nanô Mục đích nêu khái lược

về vật liệu nanô, các ứng dụng và các cách chế tạo chúng

Chương II: Hiệu ứng HALL Đây là một hiệu ứng được sử dụng rất nhiều trong việc đo từ trường Trong chương này chúng tôi đề cập đến để làm tiền đề về lý thuyết trong việc chế tạo thiết bị đo từ trường với đầu đo dùng màng TiO2

Trang 4

Chương III: Kết quả thực nghiệm Đây là nội dung chính của bản luận văn, tại đây chúng tôi nêu các kết quả nghiên cứu chế tạo các thiết bị đo điện dung của màng mỏng, thiết bị đo từ trường trên màng mỏng nanô sử dụng hiệu ứng HALL

Trang 5

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ VẬT LIỆU NANO

TiO2 kết tinh dưới 3 dạng thù hình là Anatase, Rutile và Brookit Trong

đó dạng phổ biến nhất vẫn là Rutile Tuỳ theo điều kiện chế tạo mà chúng ta

có thể thu được vật liệu có các pha khác nhau hoặc cả 3 pha cùng tồn tại Cấu trúc của TiO2 thường gặp là Anatase và Rutile Pha Rutile có sự biến dạng Orthohombic yếu còn ở pha Anatase có sự biến dạng mạnh Chính điều này đã dẫn đến pha Rutile có tính đối xứng cao hơn ở pha Anatase Khoảng cách Ti-

Ti trong Anatase (3.79 Å và 3.03 Å) lớn hơn trong pha Rutile (3.57 Å và 2.96 Å) Khoảng cách Ti-O trong Anatase (1.394 Å và 1.98 Å) là nhỏ hơn trong Rutile (1.949 Å và 1.98 Å) Trong cấu trúc Rutile mỗi Octahedra tiếp giáp với mười Octahedra lân cận Ở cấu trúc Anatase mỗi Octahedra tiếp xúc với tám Octahedra lân cận Những sự khác nhau này trong cấu trúc mạng của TiO2 là nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về mật độ và cấu trúc vùng điện tử giữa hai pha Anatase và Rutile Điều này rất quan trọng khi chúng ta chế tạo TiO2 đơn pha

Vùng dẫn là vùng được tạo thành do các mức 3d của Ti còn vùng hoá trị là của oxy (2p) vì vậy khi hấp thụ ánh sáng có bước sóng λ < 380 nm (đối với pha Anatase) hay điện tử được cấp một năng lượng E ≥ 3.2 eV thì điện tử

sẽ nhảy từ vùng 2p của oxy lên vùng 3d của Titan như hình 1.1



Ti+(3d) Vùng dẫn

e -

Trang 6

1.2 Một số ứng dụng tiêu biểu của Vật liệu nano TiO2

Đặc tính quang điện và quang xúc tác độc đáo và hấp dẫn của Nano TiO2 đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau TiO2 là vật liệu không có độc tính nhưng khi vật liệu này hấp thụ tia cực tím thì chúng lại

có khả năng phân huỷ rất mạnh các chất độc hại có trong môi trường sống ước, không khí ) và môi trường sản xuất công nghiệp, nông nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, chế tạo máy, nó tạo cho công trình, vật thể, tính năng tự tẩy rửa chống mốc, chống ăn mòn, tạo cho vật liệu nền có tính bền cơ học và hóa học, đồng thời khử độc cho khí thải động

(n-cơ Nanocomposit TiO2 bảo vệ bề mặt công trình, thiết bị chống nước mặn xâm thực Ngoài ra vật liệu TiO2 là một trong những loại vật liệu lí tưởng cho khả năng ứng dụng trong lĩnh vực quang điện tử, spintronic cũng như bán dẫn Dựa trên tính chất quang điện và quang xúc tác, các nhà nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu loại vật liệu này nhằm khai thác một cách triệt để những khả năng ưu việt của nó nhằm phục vụ con người Sau đây là một vài ứng dụng tiêu biểu của vật liệu TiO2 trong một số lĩnh vực rất cụ thể của cuộc sống

Trang 7

làm sạch nước và không khí: Các chất hữu cơ gây ô nhiễm dưới tác dụng quang xúc tác của TiO2 sẽ bị phân huỷ thành các chất không độc hại H2O, CO2

Tác dụng khử độc và làm sạch nước của TiO2 cũng được ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản: Nước thải sau mỗi chu kỳ nuôi sẽ chứa nhiều độc

tố gây hại và cũng là nguồn gây bệnh Nên sau mỗi chu kỳ nuôi trồng chúng

ta cần phải thay nguồn nước Sử dụng TiO2 làm tác nhân khử loại độc tố trước khi thải nguồn nước này ra môi trường là một điều hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường sinh thái Điều này sẽ làm hạn chế một cách tối đa nguồn gốc gây dịch bệnh Sử dụng công nghệ khử độc tố dựa trên tính chất quang xúc tác của TiO2 hứa hẹn những thành công trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản ở nước ta, một lĩnh vực mà nước ta có nhiều ưu thế Tính chất này của TiO2 còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như khử độc tố chứa trong khí thải công nghiệp, nguồn nước thải công nghiệp TiO2 phủ trên bề mặt hoặc trộn vào các dụng cụ lọc như gốm, xốp, thuỷ tinh, nhựa, giấy lọc, vải có thể tự làm sạch, chống gỉ và chống mốc Tạo ra các bề mặt tự tẩy rửa, không cần đến hoá chất

và tác động cơ học như phủ trên tường, kính các công trình xây dựng, xe hơi

Chế tạo các loại kính không bị mờ khi trời mưa cho giao thông vận tải

- Vật liệu TiO2 ứng dụng trong điện tử học

Do có độ rộng vùng cấm lớn Eg= 3,2 eV nên màng TiO2 được sử dụng như một cổng cách điện trong transistor trường (FET), hoặc để làm detector

đo bức xạ Khi pha tạp thêm các tạp chất thích hợp (như đất hiếm, photpho )

sẽ tạo nên các mức năng lượng tạp nằm ở vùng cấm Ea, nếu điện tử đồng loạt chuyển từ mức kích thích về các mức năng lượng này sẽ phát ra các bức xạ theo mong muốn Cửa sổ đổi màu cũng hoạt động dựa trên nguyên lý này Mức năng lượng tạp chuyển dời có thể điều khiển nhờ điện trường do vậy tuỳ

theo sự điều khiển của điện trường ta có được màu sắc thay đổi tức thời

Trang 8

Vật liệu TiO2 được ứng dụng làm các sensor nhạy khí Đặc tính xốp của màng TiO2 cho nó có khả năng hấp thụ khí rất tốt và đã được nhiều nhóm nghiên cứu để làm sensor khí xác định nồng độ hơi rượu Màng TiO2 với cấu trúc pha rutile nhạy khí O2 nên được sử dụng để xác định nồng độ O2 trong các lò luyện kim Vật liệu màng mỏng với nền là TiO2 khi pha thêm các hạt sắt từ hay được gọi là bán dẫn từ loãng Chúng có năng lượng từ dị hướng cao

và moment từ vuông góc với mặt phẳng Đây là những tính chất rất quý báu của vật liệu ghi từ vuông góc vì vật liệu này có khả năng lưu giữ thông tin với mật độ rất lớn Màng mỏng từ đa lớp có từ trở khổng lồ được sử dụng để đo từ trường rất thấp Những tính chất quý báu trên được ứng dụng trong điện tử và tin học

- Vật liệu TiO2 ứng dụng để làm pin mặt trời

Pin mặt trời truyền thống đang sử dụng thường được chế tạo từ vật liệu Silic đòi hỏi công nghệ phức tạp, giá thành cao, tuổi thọ chưa cao và hiệu suất chuyển hoá quang điện còn thấp Màng mỏng TiO2 nano xốp có bề mặt hấp

thụ tăng lên đến khoảng 1000 lần, sử dụng làm một điện cực của pin mặt trời

Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo giá thành thấp, dễ phổ cập rộng rãi, đây là một giải pháp về năng lượng môi trường cho tương lai

Trước những ứng dụng quan trọng, đa dạng và phong phú, vật liệu TiO2

đã và đang được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu chế tạo

1.4 Tình hình nghiên cứu chế tạo màng điện cực TCO trong và ngoài nước

Màng bán dẫn trong suốt dẫn điện đã được nghiên cứu từ lâu (chúng ta

có thể tìm thấy những tài liệu từ năm 1985 ) và ngày càng phát triển do những tính chất đặc biệt của nó như nhạy quang, nhạy khí đã được nghiên cứu để ứng dụng trong các sensor nhạy khí, các loại gơng nóng, và ngay cả tính chất

từ của nó cũng được chú ý Ứng dụng quan trọng nhất của màng điện cực

Trang 9

trong suốt dẫn điện đó là một bộ phận không thể thiếu trong các thiết bị quang điện và có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của các thiết bị này Đặc biệt là điện cực cho pin mặt trời Vì vậy hiện nay đã và đang có rất nhiều công trình nghiên cứu tính chất và ứng dụng TCO Các vật liệu được quan tâm nhiều đó

là màng ITO (IndiumTin Oxide), FTO (Fluorine – doped Tin Oxide, màng kẽm ôxít, đặc biệt là AZO (Al – doped Zinc Oxide)

Phẩm chất của màng TCO được đánh giá qua điện trở, độ truyền qua,

độ phản xạ, độ bám dính, độ bền hoá học

Màng TCO với những tính chất mong muốn có thể được chế tạo bằng nhiều phương pháp Về cơ bản có thể chia làm hai phương pháp: Phương pháp Vật lý và phương pháp Hoá học Các phương pháp này đều có những ưu điểm

và nhược điểm riêng Nhìn chung thì các phương pháp Vật lý cho chất lượng màng tốt, độ bám dính và độ tinh khiết cao, nhưng nó cũng đòi hỏi những điều kiện chế tạo hết sức nghiêm ngặt như: Độ chân không cao, độ sạch môi trờng cao; các phương pháp Hoá học đơn giản và dễ thực hiện hơn mà vẫn cho chất lượng màng tốt, có thể tương đương với các phơng pháp Vật lý Ngoài ra còn một số phương pháp chế tạo và xử lý mẫu như thiêu kết, ủ nhiệt, tạo ảnh hưởng tích cực tới các đặc trưng cơ bản của màng TCO

1.5 Các phương pháp chế tạo vật liệu nano thông dụng

1.5.1 Phương pháp vật lý

Các phương pháp vật lý dùng để chế tạo vật liệu màng, vật liệu nano thường dựa trên nguyên tắc giảm kích thước Theo đó vật liệu dạng khối ban đầu sẽ bị phân tán nhỏ bằng các quá trình vật lý rồi sau đó được sắp xếp, lắng đọng lên trên các chất nền phù hợp Đây là phương pháp chế tạo cho ta màng vật liệu có chất lượng cao, nhưng nếu ứng dụng trong thực tế thì gặp khó khăn

vì giá thành cao, thiết bị quý hiếm khó thực hiện

- Phương pháp bay hơi và ngưng kết trong chân không

Trang 10

Đây là phương pháp được sử dụng tương đối rộng rãi và có thể sử dụng

để tạo màng TiO2 Nguyên tắc chung là đốt nóng vật liệu làm cho nó bốc bay

và ngưng kết trên đế Ta có thể sử dụng mặt nạ để chế tạo vật liệu có dạng theo ý muốn Chân không cao trong buồng bốc bay nhằm tránh tác dụng tán

xạ của vật liệu bởi khí dư trong quá trình tạo màng, không gây ra tạp chất ngoài ý muốn trong vật liệu

1.5.2 Phương pháp hoá học

Đây là phương pháp tổng hợp từ các các phân tử để tạo thành vật liệu với các kích thước hạt theo mong muốn Phương pháp này có ưu điểm là không đòi hỏi các thiết bị đắt tiền như là các hệ chân không cao, hệ phún xạ… Năng lượng tiêu tốn thấp.Trong phương pháp này người ta thường dựa trên nguyên tắc kết hợp hoá học nhờ một số phản ứng như thuỷ phân, nhiệt phân, phản ứng oxy hoá - khử để chế tạo vật liệu Do quá trình và cách thức chế tạo vật liệu ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc, tính chất và nhiều thông số khác của vật liệu cho nên thông thường người ta phân loại phương pháp này dựa trên cách thức chế tạo vật liệu

- Phương pháp điện hoá

Trang 11

Phương pháp anốt hoá: Đây là một phương pháp dựa trên phản ứng oxy hoá - khử ở các điện cực để tạo màng với độ dày theo ý muốn và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp

Phương pháp này được dùng chủ yếu để tạo các màng ôxít của kim loại như Al, Ta, Nb, Ti, Zr,

Bằng phương pháp điện hoá người ta đã chế tạo được tổ hợp Ti-TiO2-Pt

có cấu trúc điôt với hệ số chỉnh lưu là 109

- Phương pháp sol – gel

Phương pháp sol-gel cho phép chế tạo các hệ bán dẫn kích thước nhỏ chất lượng cao từ những chất tiền định phân tử (Molecular precusors) ban đầu thông qua thông qua các phản ứng polymer hoá vô cơ Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi để chế tạo các oxit vô cơ bằng phương pháp hoá học dung dịch(wet chemistry)

- Phương pháp CVD

Bằng những phương pháp hóa hoặc lý người ta tạo ra vật liệu dưới dạng hơi rồi cho hơi này ngưng đọng trên bề mặt chất rắn để có lớp phủ Khi ngưng đọng có thể có phản ứng hóa học xảy ra nên không nhất thiết vật liệu ở lớp phủ phải giống như là vật liệu ở pha hơi

- Phương pháp phun dung dịch trên đế nóng:

Trong phương pháp này, dung dịch muối chứa các thành phần của hợp chất được phun, lắng đọng trên đế nóng và bị oxi hoá thành oxit kim loại Thành phần của màng thay đổi khi thay đổi thành phần dung dịch phun Khí nén tạo áp suất thường là khí trơ hoặc không khí Phương pháp này có thể cho phép tạo màng có diện tích rộng, độ bám đế tốt, khả năng đồng đều cao Mặt khác, do thiết bị sử dụng đơn giản nên phương pháp này khá kinh tế Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là tạp chất trong môi trường có thể ảnh

Trang 12

hưởng tới chất lượng của vật liệu Điển hình của phương pháp này là công nghệ chế tạo màng ITO, màng SnO2 cho pin mặt trời Trong công nghệ nà vấn

đề đo và khống chế nhiệt độ đóng vai trò quyết định đến phẩm chất của màng nano TiO2

Trang 13

CHƯƠNG II

HIỆU ỨNG HALL

2.1 Lý thuyết về hiệu ứng Hall

Có thể nói nguồn gốc của hiệu ứng Hall là sự tác động của lực điện từ Lorentz lên các hạt tích điện chuyển động trong từ trường Đây là một trong những hiện tượng động học quan trọng trong vật lý học

Để tìm hiểu bản chất của hiệu ứng Hall, chúng ta hãy xem xét các quá trình vật lý ở trong mẫu bán dẫn có dòng điện chạy qua và đặt trong từ trường vuông góc (hình 2.1)

Hình 2.1: Sơ đồ mẫu

Chiều chuyển động của một hạt tải tích điện dương (lỗ trống) là chạy từ

trái sang phải dưới ảnh hưởng của điện trường Ex, cảm ứng từ Bz được đặt

vuông góc với bề mặt của mẫu bán dẫn Từ lực Lorentz tác dụng lên hạt tải được biểu diễn bởi phương trình:

FL e vB

.

Trang 14

Dưới tác dụng của lực này, hạt tải bị lệch khỏi phương ban đầu và tạo nên

sự phân bố không đều về nồng độ ở hai biên theo phương Y, kết quả là làm

xuất hiện một điện trường Ey Điện trường này gọi là điện trường Hall Độ lớn

của điện trường này được xác định từ điều kiện cân bằng với lực Lorentz

e.B.V x = - e.E H , (2.2)

trong đó E H gọi là suất điện động Hall ngược chiều với lực Lorentz tức là

có tác dụng cản trở chuyển động lệch của hạt tải Do đó các hạt tải sẽ không bị lêch nữa khi các lực này cân bằng nhau Lúc này điện trường Hall đạt tới giá trị xác định:

J

n e

Thay (2.6) vào (2.5) ta có biểu thức của điện trường Hall như sau:

z x

n e

Trang 15

trong đó hằng số

n e

x

d n e B I

.

1

d

Trong trường hợp hạt tải chuyển động trong từ trường B và điện trường

E phương trình động lực học Boltzman có dạng:

 

) (

B V E

.

k

f f f k h

e f r V

trong đó (k) là thời gian phục hồi các hạt tích điện

Đặt hàm phân bố không cân bằng:

( 4

3 ) ( 1 3 3

) ( 1 3

( ).

(     2 2

Trang 16

trong đó nlà độ linh động của điện tử, p là độ linh động của lỗ trống, n

là nồng độ điện tử, p là nồng độ lỗ trống, r H là thừa số Hall phụ thuộc vào cơ chế tán xạ của hạt tải được xác định bởi thời gian phục hồi (k)

Nếu dòng hướng theo trục x, từ trường B hướng theo trục z thì ta có:

e

n p

r E

n p

n p H H

)

(

.

.

2

2 2

)

(

.

.

n p

n p H

n p

e

n p

R H được gọi là hệ số Hall trong trường hợp tổng quát

So sánh biểu thức (2.16) với biểu thức (2.7b) ta thấy hệ số Hall tổng quát còn phụ thuộc vào hằng số rH Tuỳ thuộc vào các chất bán dẫn khác nhau

mà thừa số Hall nhận những giá trị khác nhau:

* Đối với kim loại và chất bán dẫn không suy biến thì thời gian phục hồi

các điện tích được coi là không phụ thuộc vào năng lượng hạt tải Do đó r H =

Trang 17

1

* Đối với trường hợp điện từ

n e r

.

1

Từ công thức (2.16) khi biết hệ số Hall (hệ số tán xạ) rH từ công thức

(2.16a), (2.16b) Ta thấy rằng, khi ta xác định dấu của hệ số Hall R H thì ta sẽ

xác định được loại hạt tải chủ yếu trong hệ Trong bán dẫn thuần (n =p) dấu

của hệ số Hall R H được quy định bởi dấu của hạt tải có độ linh động lớn hơn

Ngoài ra hiệu ứng Hall còn cho ta thông tin về một số đại lượng vật lý khác như sau:

Khi có tác dụng của điện trường thì ta có thể biết vận tốc dịch chuyển của hạt tải: V x  0.E x

Mặt khác ta có biểu thức liên hệ giữa mật độ dòng J x và độ dẫn điện như sau: J x   E x (2.17)

 e.p  0 (2.18)

Từ (2.18) ta có thể viết :

r r

R p e

H H

là biểu thức của độ linh động Hall

Như vậy nếu đo được hệ số Hall R H độ dẫn  và biết được cơ chế tán

xạ, ta có thể đo được độ linh động của hạt tải:

Trang 18

n

H n

 ( )

Từ đó ta biết được cơ chế tán xạ vì ta biết rằng:

Khi: * Tán xạ trên dao động mạng thì

 có thể xác định bằng phương pháp đồ thị và như vậy chúng ta biết

được cơ chế tán xạ chủ yếu của hạt tải

Trên đây ta xét hiệu ứng Hall trong trường hợp từ trường đặt vào mẫu thoả mãn điều kiện: H2.B z2  1

Khi mà từ trường lớn người ta thấy rằng hệ số Hall phụ thuộc vào cảm ứng từ Do đó điện áp Hall có quan hệ phi tuyến với từ trường Nhìn chung điện áp Hall trong trường hợp tổng quát phụ thuộc vào từ trường rất phức tạp Khi từ trường lớn ta không thể bỏ qua sự phụ thuộc phi tuyến của điện áp Hall vào cảm ứng từ

Ngoài ra dựa vào công thức (2.4) ta thấy rằng điện áp Hall càng lớn khi nồng độ hạt tải nhỏ lại có các thông số phụ thuộc nhiều nhiệt độ

Trang 19

Trong việc chế tạo biến tử người ta cố gắng chọn vật liệu có các thông

số dung hoà được các yêu cầu trên Trong chất bán dẫn tạp chất ở nhiệt độ thường các tạp chất đã bị iôn hoá hết nên nồng độ hạt tải ít phụ thuộc vào nhiệt độ hơn so với chất bán dẫn điện riêng

Trong thực tế điện áp Hall còn phụ thuộc vào nhiều trường hợp

* Sự định hướng của tinh thể

* Kích thước hình học của mẫu

* Việc ghép nối giữa biến tử Hall

+ Nếu RHY < Rvào thì đảm bảo sự tuyến tính

+ Nếu RHY > Rvàothì sự phụ thuộc là phi tuyến

* Các hiệu ứng phụ

2.2 Các hiệu ứng phụ đi kèm hiệu ứng Hall

Khi tiến hành đo điện áp Hall chúng ta cần quan tâm đến các điện áp khác do hiệu ứng phụ sinh ra Các hiệu ứng phụ này có nguồn gốc sâu xa do tính bất đồng nhất của mẫu về thành phần, cấu trúc, kích thước hình học, tiếp xúc…

Do có sự xuất hiện của hiệu ứng phụ nên điện áp đo được ở đây không chỉ là điện áp Hall mà là tổng của các điện áp xuất hiện

i i

Trang 20

Điện thế bất đối xứng gây ra bởi sự bất đồng nhất về thành phần, kích

thước, hình học của mẫu Biểu hiện là V A0 khi B = 0

 Khi  thay đổi thì V G thay đổi theo từ trường

2.2.3 Hiệu ứng nhiệt điện (V TE )

Các điện cực thường làm từ kim loại, nếu trong mẫu tồn tại sự chênh lệch về nhiệt độ, đặc biệt là giữa hai điện cực Hall sẽ xuất hiện suất điện động

Suất điện động ở các điện cực này không phụ thuộc vào B và E x mà V TE

=T

2.2.4 Hiệu ứng nhiệt điện từ vuông góc (V ETM )

Các hạt tải chuyển động với vận tốc lớn hơn hoặc nhỏ hơn vận tốc trung bình sự lệch về hai phía khác nhau Chúng có năng lượng khác nhau nên sau khi trao đổi năng lượng với mạng tinh thể sẽ xuất hiện sự chênh lệch nhiệt độ

và do đó xuất hiện suất điện động nhiệt điện giữa hai điện cực Hall:

d p

bị đẩy khác nhau về hai phía tạo lên suất điện động:

V TEM =

dx

dT B

Trong đó Q là hệ số, a là bề rộng của mẫu

Trang 21

2.2.6 Hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt điện từ (V ET-TEM )

Khi có dòng I x ở điện cực 1-2 có thể xuất hiện T1.2 do quá trình toả nhiệt hoặc thu nhiệt trên các tiếp xúc

2 1

2.2.8 Hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt từ (V TE-TM )

Đây là hiệu ứng làm xuất hiện suất điện động nhiệt điện khi T1 2được tạo thành bởi hiệu ứng nhiệt điện

Các hiệu ứng này luôn luôn tồn tại với mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào vật liệu, điều kiện tạo mẫu và hệ đo

BẢNG GHI TỶ PHẦN NẰM GIỮA CÁC TÍN HIỆU LỐI VÀO ĐIỆN ÁP

HALL CỦA MỘT SỐ CHẤT BÁN DẪN STT Các hiệu ứng phụ Ge InSb Bi2Te3

Trang 22

7 VTM 3,2.10-5 9,4.10-2 3,5

Chính vì các hiệu ứng phụ lớn hơn nhiều so với hiệu ứng Hall như ta đã thấy ở trên Do đó, người ta phải nghĩ ra các phép đo thích hợp để loại trừ các hiệu ứng phụ để thu được hiệu ứng Hall một cách ít sai số nhất

Mặt khác, để dễ dàng kiểm soát tính chất đồng nhất của mẫu, nhằm loại trừ các hiệu ứng kể trên, đồng thời nâng cao độ nhạy của biến tử, người ta chế tạo các biến tử Hall dưới dạng màng mỏng

2.3 Ứng dụng của hiệu ứng Hall trong khoa học vật liệu

Mô hình mẫu đo Hall được mô tả ở hình 2.2

Từ hình 2.2 ta thấy các đại lượng cơ bản của phép đo Hall có thể xác định được bởi các biểu thức sau:

V

I bh

c

.

z x

y

B I

V b

.

y

B V

V b

a

.

Ngày đăng: 31/03/2015, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thượng Hàn, Kỹ thuật đo lường các đại lượng Vật lý, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đo lường các đại lượng Vật lý
Nhà XB: NXBGD
2. Lê Xuân Thê, Dụng cụ bán dẫn và vi mạch, sẽ xuất bản 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng cụ bán dẫn và vi mạch
3. Phan Quốc Phô và CS, Giáo trình cảm biến, NXBKHKT, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cảm biến
Nhà XB: NXBKHKT
4. Đỗ Xuân Thụ, Kỹ thuật điện tử, NXBGD, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện tử
Nhà XB: NXBGD
5. R. Isalsovich. Technologycal Measurements and Devices. Moscow, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technologycal Measurements and Devices
6. S. Moddelhock. S.A. Audet, Silicon sensors, Academic Press, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silicon sensors
7. S.M.Sze, Semiconductor sensors, John Wiley &amp; Sons, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semiconductor sensors
8. Richard.J.Higgins, Electronics with Digital and Analog Intergrated Circuit, Prentice – Hall, INC, Englewood Cliffs N.J.07632, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronics with Digital and Analog Intergrated Circuit
9. Thomas.C.Hayes Paul Horowitz, The ART of electronics, Harvard University, Cambridge University Press 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ART of electronics
10. Mit chelE. Schultz, Electronic Devices, Mc Graw – Hill 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Devices

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ mẫu - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 2.1 Sơ đồ mẫu (Trang 13)
BẢNG GHI TỶ PHẦN NẰM GIỮA CÁC TÍN HIỆU LỐI VÀO ĐIỆN ÁP  HALL - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
BẢNG GHI TỶ PHẦN NẰM GIỮA CÁC TÍN HIỆU LỐI VÀO ĐIỆN ÁP HALL (Trang 21)
Hình 2.2 - Sơ đồ khối của mẫu Hall trong kỹ thuật - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 2.2 Sơ đồ khối của mẫu Hall trong kỹ thuật (Trang 23)
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị đo điện dung - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị đo điện dung (Trang 34)
Hình 4. Bộ khuếch đại công cụ - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 4. Bộ khuếch đại công cụ (Trang 36)
Hình 5. Sơ đồ khối của vi mạch ổn dòng LM334 - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 5. Sơ đồ khối của vi mạch ổn dòng LM334 (Trang 37)
Hình 6. Sơ đồ bộ ADC điều khiển bởi vi điều khiển - Xây dựng thiết bị đo các thông số điện của màng Nano
Hình 6. Sơ đồ bộ ADC điều khiển bởi vi điều khiển (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w