1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

99 872 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Ngọc Anh

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

(Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Ngọc Anh

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành:Quản lý đất đai

Mã số: 60850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN HIỆU

Hà Nội – 2013

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 4

1.1.1 Khái niệm về dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu đất đai 4

1.1.2 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai 4

1.2 Chuẩn hóa dữ liệu đất đai 5

1.2.1 Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai 5

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 5

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 6

1.2.4 Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 11

1.3.1 Quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 11

1.3.2 Yếu tố quy định kỹ thuật, đánh giá chất lượng sản phẩm liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 12

1.3.3 Yếu tố chính sách (sự thay đổi luật đất đai và các văn bản dưới luật qua các thời kỳ liên quan đến việc sử dụng đất) 13

Trang 4

1.3.4 Tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất

đai 13

1.4 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 14

1.4.1 Quan điểm tiếp cận 14

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 14

1.5 Phạm vi nghiên cứu 16

1.5.1 Phạm vi khu vực nghiên cứu 16

1.5.2 Phạm vi khoa học 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI HIỆN CÓ 17

2.1 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai 17

2.1.1 Các yếu tố đảm bảo mức độ chính xác, đầy đủ và đồng bộ của cơ sở dữ liệu đất đai 17

2.1.2 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với nền kinh tế 18

2.2 Đánh giá hiện trạng dữ liệu địa chính hiện nay 18

2.2.1 Hiện trạng dữ liệu không gian địa chính 18

2.2.2 Hiện trạng dữ liệu thuộc tính địa chính 20

2.3 Nội dung dữ liệu địa chính được quy định trong chuẩn địa chính 25 2.3.1 Dữ liệu địa chính 25

2.3.2 Hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính 26

2.4 Thực trạng công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đang được áp dụng ở một số địa phương 27

2.4.1 Tình hình chung 27

2.4.2 Thực trạng quy trình chuẩn hóa đã được áp dụng tại một số địa phương 29 2.4.3 Đánh giá chung 34

2.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 35

2.5.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội 35

2.5.2 Hiện trạng hồ sơ, dữ liệu đất đai 38

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ QUY TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI 45

XÃ TRUNG LƯƠNG, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 45

3.1 Quy trình chuẩn hóa bản đồ địa chính 46

3.2 Quy trình chuẩn hóa tài liệu đo đạc khác 52

3.3 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính 55

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 85

Trang 6

và hiện đại hóa Hệ thống quản lý Đất đai Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê diện tích đất theo hiện trạng sử dụng đất 39

Bảng 2.2 Tổng số thửa các loại đất đã đo đạc trên địa bàn 12 xã 41 Bảng 2.3 Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Định Hóa 43 Bảng 3.1 Bảng mã loại đất theo luật đất đai 2003 48

Bảng 3.2 Bảng phân cấp hạng nhà [9] 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai 4 Hình 1.2 Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc 9 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 35

Trang 9

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính 54

Sơ đồ 3.2 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính 81

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Hiệu, người đã định hướng cho tôi trong lựa chọn đề tài, đưa ra những nhận xét quý giá và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Địa lý- Trường Đại học khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho tôi trong thời gian học tập tại trường

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học niên khóa 2011 - 2013 – Quản lý Đất đai đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết

Trong suốt thời gian qua, công tác quản lý đất đai đã liên tục được hoàn thiện

về thể chế, chính sách và công nghệ nhằm đáp ứng các yêu cầu hiện đại hóa và minh bạch thông tin về đất đai Điều này dẫn tới việc có nhiều dữ liệu đất đai được lập, thu thập và sử dụng ở các thời kỳ khác nhau, kể cả những tài liệu từ những chế

độ trước Khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tất cả các dữ liệu đất đai này đều phải được xem xét và cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu đất đai Tuy nhiên hiện nay, các quy định kỹ thuật xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu mới chỉ tập trung cho các dạng dữ liệu đất đai được xây dựng một cách chính quy gần đây (như bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT), chưa được cụ thể hóa theo các dạng dữ liệu đất đai đã có từ các thời kỳ trước

Để ngày càng hoàn thiện các quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai, trong quá trình xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai, cần thiết phải rà soát lại các quy định kỹ thuật liên quan, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và yêu cầu của công tác quản lý

Tính phức tạp của dữ liệu đất đai cụ thể như sau:

Hệ thống bản đồ địa chính: Trong thực tế, các địa phương vẫn sử dụng các hệ thống bản đồ địa chính được đo đạc bằng các công nghệ khác nhau, với độ chính xác khác nhau để phục vụ công tác cấp GCN và quản lý đất đai Hệ thống bản đồ địa chính gồm bản đồ trích đo phi tọa độ, bản đồ giải thửa thực hiện theo Chỉ thị 299/TTg, bản đồ địa chính đo chính quy Một số bản đồ địa chính chính quy vẫn còn ở hệ tọa độ HN-72, chưa chuyển về hệ tọa độ quốc gia VN2000;

Hệ thống hồ sơ địa chính: Bao gồm nhiều loại dữ liệu như sổ dã ngoại, bộ hồ

sơ địa chính, Giấy chứng nhận các thời kỳ, hồ sơ cấp GCN gốc…Nhiều địa phương chưa quản lý tốt hệ thống hồ sơ địa chính, không cập nhật kịp thời biến động đất đai, dẫn tới nội dung của bộ hồ sơ địa chính sai lệch nhiều so với thực tế, khả năng

Trang 12

Công tác quản lý và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai vào các dữ liệu đất đai chưa đồng đều ở các tỉnh

Các loại dữ liệu hiện có của Ngành quản lý đất đai có nhiều loại với khối lượng khá lớn nhưng có mức độ đầy đủ, hoàn thiện rất khác nhau, gồm dữ liệu dạng giấy, dạng số Các loại dữ liệu chủ yếu bao gồm: dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính; dữ liệu quy hoạch sử dụng đất; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu đất các tổ chức, dữ liệu đất khu công nghiệp, sân golf; dữ liệu giá đất… Các loại dữ liệu nêu trên còn ở mức độ rất khác nhau, nhiều loại dữ liệu không được cập nhật thay đổi thường xuyên dẫn đến việc không đồng nhất giữa dữ liệu không gian và thuộc tính

Xuất phát từ những thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đề

xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (lấy ví

dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)” nhằm phân tích,

đánh giá nội dung thông tin của các loại dữ liệu đất đai hiện có ở các giai đoạn, các thời kỳ, từ đó nghiên cứu đưa ra các quy trình chuẩn hóa các dữ liệu đất đai này phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để phù hợp với đặc thù của công tác quản lý đất đai của đất nước ta hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được vai trò của việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai để phục vụ việc xây dựng CSDL đất đai

- Đánh giá được hiện trạng dữ liệu đất đai hiện có tại xã Trung Lương, Định Hóa, Thái Nguyên

- Đề xuất các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai để phục vụ xây dựng CSDL đất đai

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tập trung giải quyết các nội dụng sau:

Trang 13

- Tổng quan và xác lập được cơ sở lý luận và thực tiễn, vai trò của việc chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ xây dựng CSDL đất đai

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai, phục vụ xây dựng CSDL

- Phân tích các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai

- Đánh giá hiện trạng các nguồn dữ liệu đất đai hiện nay

- Đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ việc xây dựng CSDL đất đai tại khu vực nghiên cứu

4 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có

Chương 3: Đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai

1.1.1 Khái niệm về dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu đất đai

- Dữ liệu đất đai: là thông tin liên quan đến đất đai dưới dạng ký hiệu, chữ

viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự

- Thành phần của dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu địa chính, dữ liệu quy

hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai [8]

1.1.2 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính,

dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất

từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh [8]

- Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai:

Cơ sở dữ liệu Đất đai

CSDL địa chính

CSDL giá đất

CSDL quy hoạch SDĐ

CSDL thống kê, kiểm kê

Hình 1.1 Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 15

1.2 Chuẩn hóa dữ liệu đất đai

1.2.1 Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai

- Khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu:

Theo từ điển bách khoa toàn thư wikipedia, chuẩn hóa dữ liệu là một phương pháp khoa học để phân tách một cấu trúc dữ liệu phức tạp thành những cấu trúc dữ liệu đơn giản theo những quy luật nhất định mà không làm mất thông tin dữ liệu Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuẫn về dữ liệu, tiết kiệm được không gian lưu trữ dữ liệu [17]

Do đặc thù của ngành quản lý đất đai, việc chuẩn hóa dữ liệu cần phải được thực hiện một cách thống nhất và phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về chuẩn dữ liệu đất đai để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn quốc Từ việc tổng hợp các nguồn tài liệu cũng như dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thực

tế, tôi xin đưa ra khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu đất đai như sau:

Chuẩn hóa dữ liệu đất đai: là quá trình xử lý các cấu trúc dữ liệu đất đai

phức hợp thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản, rõ ràng, tuân theo các quy định về chuẩn dữ liệu đất đai nhằm các mục đích:

- Tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu

- Tránh dư thừa dữ liệu

- Thông tin nhất quán

- Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn thất thông tin

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Nằm trong chiến lược phát triển của ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 –

2020 định hướng đến năm 2030, việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại để đưa vào vận hành, hỗ trợ cho quản lý, minh bạch hóa thông tin và cải cách

Trang 16

thủ tục hành chính đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Trong đó, CSDL đất đai thống nhất trong cả nước là cốt lõi của hệ thống này Khi tiến hành xây dựng CSDL đất đai thì việc khảo sát, đánh giá và đưa ra các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có là việc làm vô cùng quan trọng Cụ thể là:

- Việc chuẩn hóa dữ liệu sẽ giúp tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu, tránh dư thừa

dữ liệu, tạo được tính nhất quán của thông tin và đảm bảo được sự liên kết của các thông tin về đất đai

- Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai tuân theo các quy định của chẩn địa chính sẽ đảm bảo tính đầy đủ của thông tin của các thửa đất theo đúng với yêu cầu quản lý

- Công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ đưa ra được các phương pháp xử lý dữ liệu thô, đưa dữ liệu này về các dạng chuẩn thống nhất Từ đây, chúng ta có thể phát triển các công cụ tin học để hỗ trợ việc nhập các dữ liệu đã được chuẩn hóa này vào CSDL đất đai một cách tự động, chính xác và nhanh chóng

- Việc chuẩn hóa dữ liệu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của CSDL đất đai sau này vì đây là việc tiền xử lý của công tác xây dựng CSDL đất đai Nếu như các dữ liệu thô không được chuẩn hóa về các dạng chuẩn một cách thống nhất thì khi đưa các dữ liệu này vào CSDL đất đai sẽ gây ra các tình trạng dư thừa dữ liệu, sai, thiếu thông tin, thiếu sự liên kết cần thiết giữa các thông tin, thông tin chưa đúng với các chuẩn quy định của ngành Như vậy CSDL đất đai này sẽ không thể vận hành trên thực tế được

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ tìm ra các phương pháp chuẩn hóa phù hợp làm cơ sở để xây dựng các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai, từ đó có thể áp dụng và triển khai rộng rãi các quy trình này trên cả nước Như vậy, công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ được thực hiện một cách bài bản và thống nhất, đảm bảo được chất lượng của dữ liệu khi đã được chuẩn hóa

Trang 17

- Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ tận dụng được tối đa các nguồn dữ liệu đất đai đang được lưu trữ và sử dụng qua nhiều thời kỳ khác nhau

- Việc áp dụng các phương pháp chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có sẽ đảm bảo tiết kiệm chi phí và thời gian, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước

- Tăng cường tính hiệu quả trong việc chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin giữa lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực liên quan

1.2.4 Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai

* Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Thổ Nhĩ Kỳ

Tại Thổ Nhĩ Kỳ, các nghiên cứu về địa chính đã phát triển trong một thời gian dài song song với sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực địa chính Hiện nay, bản đồ địa chính quốc gia đã được hoàn thành 100% ở khu vực đô thị và 85%

ở khu vực nông thôn Quá trình hoàn thành cơ sở hạ tầng địa chính quốc gia đã được tăng tốc nhờ sự tham gia của các đơn vị của Nhà nước và cả các đơn vị tư nhân Mục tiêu của quá trình này là tạo ra cơ sở hạ tầng địa chính cho toàn quốc, trong đó Hệ thống thông tin địa chính phục vụ đăng ký đất đai là dự án quan trọng nhất Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án này, các chuyên gia Thổ Nhĩ Kỳ cũng đã gặp phải vấn đề tương tự như ở Việt Nam, đó là bản đồ địa chính cũng được thành lập qua các thời kỳ khác nhau, các bản đồ này cũng tuân theo các quy định của các văn bản pháp luật khác nhau được ban hành cho mỗi thời kỳ Để áp dụng thống nhất theo chuẩn bản đồ địa chính cơ sở của Liên minh Châu Âu, Thổ Nhĩ Kỳ cũng đã ban hành các văn bản pháp lý nhằm đưa ra những quy định cho việc áp dụng trên

Các loại bản đồ đã được thành lập theo các phương pháp khác nhau và theo các tỷ lệ khác nhau, có độ chính xác khác nhau, có hoặc không có tọa độ đều được khảo sát, xem xét, đánh giá, chuyển đổi về dạng số và được chuẩn hóa theo mức độ chính xác cụ thể Tuy nhiên, cho đến nay thì dự án này cũng chưa hoàn thành được

Trang 18

tất cả do chưa giải quyết hết được một số vướng mắc về sự phức tạp của dữ liệu địa chính trong quá khứ [15]

- Hàn Quốc

Ngay khi nguồn kinh phí được thông qua cho việc nghiên cứu về chuẩn địa chính và chuẩn vùng địa chỉ vào năm 2009, chính phủ Hàn Quốc đã liên tục tham gia và mở rộng dự an nghiên cứu và phát triển của họ về các chuẩn dữ liệu trên tất

cả các lĩnh vực liên quan đến thông tin không gian Trong năm 2010, chính phủ đã được báo cáo về các các nghiên cứu: “Nghiên cứu về mô hình dữ liệu thông tin địa chính không gian và phát triển chuẩn siêu dữ liệu”, “Nghiên cứu việc phát triển chuẩn thông tin địa chính và thành lập hệ quy chiếu quốc gia” Trong đó, hai hạng mục là TTAK.KO - 10,0503(Mô hình dữ liệu thông tin địa chính) và TTAK.KO - 10,0504 (thiết kế kỹ thuật) đã được Hiệp hội công nghệ Viễn thông Hàn Quốc (TTA) thông qua vào năm 2011

Đến năm 2012, mô hình trên đã được thiết kế thành Hệ thống thông tin không gian địa chính dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế thông qua việc nghiên cứu Cấu trúc hạ tầng thông tin không gian và Phát triển chính sách sử dụng thông tin không gian Bên cạnh đó là việc nghiên cứu phương thức trao đổi thông tin địa chính không gian và việc đưa ra các tiêu chuẩn trong phân phối thông tin về dữ liệu địa chính không gian đã bắt đầu được thực hiện từ đầu năm 2013 Đặc biệt, Chuẩn mô hình dữ liệu được hoàn thành vào năm 2012 chính là chuẩn địa chính đầu tiên dựa trên ISO19152(LADM) Đây được coi là một thành quả lớn vì nó đã kết hợp được với các tiêu chẩu quốc tế Các nguồn dữ liệu địa chính của Hàn Quốc cũng tương tự như ở Việt Nam, khi tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, họ cũng khảo sát, sàng lọc và chuẩn hóa các nguồn dữ liệu sử dụng được theo các quy định kỹ thuật của mô hình chuẩn dữ liệu địa chính

Mô hình dữ liệu khái niệm của chuẩn địa chính liên kết với các chuẩn quốc tế này bao gồm 09 lớp: thửa đất, bản đồ, điểm tọa độ, thông tin chủ sở hữu, giá đất, thông tin địa chính, loại thông tin khép kín, loại thông tin đo đạc, loại số thửa đất

Trang 19

Hầu hết thông tin cần thiết là về thửa đất Các thuộc tính của thửa đất bao gồm số hiệu thửa, loại đất, loại thửa đất, địa chỉ thửa đất, tỷ lệ thửa đất, kích thước thửa đất, mục đích sử dụng đất.v.v [16]

Hình 1.2 Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc

* Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhằm thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các văn bản nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, trong

Trang 20

09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 về ”Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”, Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính, công văn 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản

lý đất đai hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thông tư BTNMT Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thông tư 18/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và sắp tới sẽ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hồ sơ địa chính, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa chính Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây dựng, xác định nội dung cơ sở dữ liệu đất đai và bộ hồ sơ địa chính số

04/2013/TT-Như vậy, một số quy định kỹ thuật về nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai và các sản phẩm dạng số của cơ sở dữ liệu đất đai chúng ta bước đầu đã ban hành để làm cơ sở thực hiện Hiện nay, một số tỉnh đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cụ thể như:

Thành phố Hồ Chí Minh: năm 2013 hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 20/24 quận/huyện của thành phố

Tỉnh Đồng Nai: cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính toàn tỉnh, đang thực hiện bổ xung, chuẩn hóa lại cơ sở dữ liệu đã có theo các quy định hiện hành

Dự án VLAP triển khai trên 9 tỉnh (Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long)

Theo nội dung của chỉ thị 1474/ CT-TTg, năm 2013, cơ bản các tỉnh sẽ hoàn thành cơ sở dữ liệu địa chính của một huyện điểm

Các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai nêu trên cũng đã đưa

ra được một số tư liệu đất đai cần chuẩn hóa và phương pháp chuẩn hóa các loại tư liệu này

Trang 21

Bộ Tài nguyên và Môi trường trong những năm qua cũng đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lưu trữ tư liệu đất đai (đề tài “Xây dựng các cơ sở dữ liệu địa chính để thành lập hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý cấp phát thông tin địa chính trên máy tính điện tử”, chủ nhiệm đề tài KS Nguyễn Sỹ Thanh; đề tài “Nghiên cứu và thử nghiệm một số phương pháp ứng dụng tin học trong thông tin lưu trữ địa chính”, chủ nhiệm đề tài PGS.PTS Lê Tiến Vương) Tuy nhiên các công trình đang tập trung vào nghiên cứu

về giải pháp kỹ thuật nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, vận hành và khai thác thông tin đất đai có hiệu quả

Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai thực sự mới được đề cập trong các dự án thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu (Quyết định số 394/QĐ-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai về việc phê duyệt

dự án “Thử nghiệm chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam), dự án sản xuất xây dựng cơ

sở dữ liệu ở một số tỉnh trong cả nước

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục

vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1.3.1 Quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai

Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đang yêu cầu các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gấp rút chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương, bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận QSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên [12]

Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với Tổng cục Quản lý đất đai cũng đang nỗ lực thúc đẩy các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhằm sớm

Trang 22

lý đất đai cũng đã ban hành một số văn bản tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng CSDL đất đai tại các địa phương:

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 về ”Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”,

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT qui định qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư 18/2013/TT-BTNMT qui định Định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây dựng, xác định nội dung các nhóm dữ liệu thuộc tính, các lớp đối tượng không gian trong cơ

sở dữ liệu địa chính Để đáp ứng được các tiêu chuẩn này thì hiện tại các địa phương đang phải tiến hành tách, lọc các đối tượng trên bản đồ địa chính để biên tập thành các đối tượng không gian chuyển vào cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính xã

1.3.2 Yếu tố quy định kỹ thuật, đánh giá chất lượng sản phẩm liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Các sản phẩm liên quan đến công tác xây dựng CSDL đất đai phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về nội dung thông tin quy định trong danh mục đối tượng địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính; (việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định

và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính)

- Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính phải đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông

tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính

Trang 23

1.3.3 Yếu tố chính sách (sự thay đổi luật đất đai và các văn bản dưới luật qua các thời kỳ liên quan đến việc sử dụng đất)

Chính sách là yếu tố vô cùng quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực đang hoạt động Nó đóng vai trò trong việc quản lý và định hướng cho sự phát triển của các lĩnh vực đó

Đối với lĩnh vực quản lý đất đai, đã có rất nhiều các văn bản pháp luật đã được ban hành để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước cũng như của ngành quản lý đất đai Hiện tại, có những văn bản còn hiệu lực nhưng cũng có những văn bản đã hết hiệu lực Cũng chính điều này đã làm phát sinh rất nhiều các

dữ liệu đất đai qua các thời kỳ khác nhau Cùng một loại dữ liệu thì thông tin cũng khác nhau do các quy định đưa ra khác nhau ở mỗi thời kỳ Tuy nhiên, đối với công tác chuẩn hóa đất đai thì các nguồn dữ liệu trên đều sẽ được xem xét đến khi tiến hành chuẩn hóa vì các nguồn dữ liệu đất đai trong quá khứ một mặt sẽ được sử dụng để quản lý, mặt khác sẽ phục vụ việc tra cứu, kiểm tra

Hiện nay, đã có một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực đất đai được ban hành làm cơ sở pháp lý cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai như thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai v.v Những văn bản này cũng sẽ làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn hóa các nguồn dữ liệu đất đai phức tạp hiện nay để đưa về một khuôn dạng dữ liệu thống nhất trong cả nước

1.3.4 Tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai

Tiến bộ của khoa học kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ cũng như chất lượng của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện nay Cụ thể là:

- Các thiết bị máy móc thay thế các công việc chân tay của con người giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, sức lao động Khả năng xử lý thông tin của các thiết bị công nghệ cũng không ngừng được nâng cao để có thể xử lý các dữ liệu lớn, phức

Trang 24

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, lập trình ra các công cụ hỗ trợ xử lý dữ liệu đang ngày càng trở nên quan trọng hơn Các công cụ này giúp xử lý khối lượng công việc lớn trong một khoảng thời gian nhỏ mà vẫn đảm bảo được sự chính xác, đầy đủ đối với các yêu cầu xử lý

- Ngày càng có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đất đai có kiến thức tốt về công nghệ, điều này giúp thúc đẩy việc ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai nói riêng, quản lý đất đai nói chung được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

1.4 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Quan điểm tiếp cận

Sử dụng cách tiếp cận hệ thống, từ tổng quát tới chi tiết, từ lý luận kết hợp với thực tiễn, từ quy định kỹ thuật tới thực tế triển khai, từ kinh nghiệm quốc tế tới thực tiễn trong nước Trên cơ sở cách tiếp cận này tiến hành nghiên cứu, khảo sát như sau: Nghiên cứu tổng quan về nội dung và yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, nghiên cứu thực tiễn việc chuẩn hóa tư liệu đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Trên cơ sở đó đi sâu về công tác thu thập dữ liệu đầu vào; nghiên cứu cụ thể về mặt cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đối với các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa tư liệu, đồng thời tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả của những nghiên cứu đã có về việc xử lý các dữ liệu Từ đó đưa ra nội dung các dữ liệu cần chuẩn hóa, phương pháp và qui trình chuẩn hóa Bên cạnh đó

là việc lựa chọn địa bàn thử nghiệm để đáp ứng yêu cầu nội dung của đề tài Từ đó

đề xuất định hướng hoàn thiện nội dung cơ sở dữ liệu đất đai

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được đặt trong mối

quan hệ tổng quan, được tiếp cận từ nhiều góc độ lịch sử, pháp lý, hành chính; từ cơ

sở lý luận tới thực tiễn Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 25

- Phương pháp kha ̉o sát, điều tra thực tế: Thực hiện điều tra thực tế thu thập

các tư liệu, tài liệu số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu làm cơ sở đánh giá thực trạng nguồn tư liệu, dữ liệu đất đai của một số địa phương Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu đầy đủ các loại tư liệu, dữ liệu đặc trưng, giá trị sử dụng và hiện trạng sử dụng, lưu trữ của các tư liệu, dữ liệu; nghiên cứu, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hình thành các nguồn tư liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu trong và

ngoài nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, đề tài khoa học có liên quan Sử dụng phương pháp này để xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu đất đai

- Phương pháp kiểm tra đánh giá: Sử dụng phương pháp chọn lọc, loại trừ

trong quá trình thu thập, phân tích các thông tin, tư liệu Sử dụng phương pháp này

để hoàn thiện nội dung, phương pháp xây dựng qui trình chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu

- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đất đai thu thập được

gồm cả của Trung ương và địa phương so sánh, đối chiếu với những phát hiện thu được trong quá trình khảo sát thực tế làm cơ sở, căn cứ để đưa ra những kết luận về vấn đề cần nghiên cứu Sử dụng phương pháp này để thí điểm xây dựng qui trình chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu đất đai phục vụ vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học,

các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu Trên cơ sở

đó hoàn thiện nội dung, phương pháp chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu đất đai phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; đồng thời thí điểm chuẩn hóa dữ liệu đất đai tại Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 26

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi đơn vị hành chính xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

1.5.2 Phạm vi khoa học

Đề tài tập trung vào nghiên cứu về thực trạng của một phần dữ liệu đất đai đó

là dữ liệu địa chính, về thực trạng công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện nay và đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI HIỆN CÓ 2.1 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai

2.1.1 Các yếu tố đảm bảo mức độ chính xác, đầy đủ và đồng bộ của cơ sở

- Cơ sở dữ liệu liên kết các thông tin về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất từ trước đến nay với dữ liệu bản đồ địa chính chính quy;

- Cơ sở dữ liệu đất đai tuân theo Luật đất đai 2003, các thông tư nghị định kèm theo và các qui định chuẩn hóa của Bộ Tài nguyên và Môi trường Loại đất của thửa đất trên bản đồ địa chính và mục đích sử dụng của thửa đất trong hồ sơ đất đai trước đây theo Luật đất đai 1993 cần thiết chuyển đổi, điều tra chỉnh lại theo mục đích sử dụng của Luật đất đai 2003 Bản đồ địa chính chuẩn hóa trong phần mềm Microstation và gán, kiểm tra thông tin bằng phần mềm FAMIS theo quy định của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 28

2.1.2 Các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với nền kinh tế

- Tiết kiệm chi phí: Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai theo các quy trình cụ thể

sẽ đề ra được những việc làm cụ thể, hiệu quả, tránh các bước làm không cần thiết gây tốn kém chi phí, giảm các chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn hóa dữ liệu Bên cạnh đó, việc tận dụng tối đa các nguồn dữ liệu đất đai có thể sử dụng sẽ giảm các chi phí làm mới, làm lại

- Tiết kiệm thời gian: Việc đề ra các quy trình một cách khoa học, rõ ràng sẽ giảm bớt thời gian trong việc xử lý loại dữ liệu đất đai phức tạp hiện nay

- Thúc đẩy nhanh nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương

để đưa vào vận hành và quản lý hiệu quả

2.2 Đánh giá hiện trạng dữ liệu địa chính hiện nay

Dữ liệu địa chính hiện nay tại các địa phương đang được lưu trữ dưới rất nhiều loại tài liệu khác nhau ở cả dạng giấy và dạng số

2.2.1 Hiện trạng dữ liệu không gian địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập để phục vụ nhu cầu của công tác quản lý đất đai và phục vụ trực tiếp công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

Tuy nhiên, do nhu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai và điều kiện cụ thể của từng giai đoạn phát triển của đất nước mà hệ thống bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai trên cả nước hiện nay chưa được đồng nhất, gồm nhiều loại tư liệu khác nhau, với độ chính xác khác nhau Cụ thể như sau:

Bản đồ bằng khoán:

Bản đồ bằng khoán được thành lập và khai thác sử dụng trước năm 1975 phục vụ cho việc cấp sổ bằng khoán đất đai và có nhiều tỷ lệ khác nhau Chất lượng bản đồ bằng khoán này khá cao đối với các khu vực ít biến động Giai đoạn 1992-

Trang 29

1994 nhiều giấy chứng nhận đã được cấp dựa trên nền bản đồ này và vẫn đang có giá trị pháp lý và lưu hành sử dụng

Bản đồ giải thửa đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg

Bản đồ này thể hiện đến từng ranh thửa đất qua việc điều tra dã ngoại điều vẽ ảnh và được biên tập theo từng đơn vị phường xã Hệ thống bản đồ này đã tham gia cấp GCNQSDĐ tại nhiều địa phương Tuy nhiên, hiện nay tài liệu này chỉ còn tính chất tham khảo khi cần thiết

Bản đồ địa chính 02/CT-UB:

Bản đồ địa chính theo chỉ thị 02/CT-UB (BĐĐC 02) ngày 18-01-1992 là bản

đồ địa chính được đo đạc được điều tra dã ngoại điều vẽ ảnh do đó độ chính xác hình thể thửa đất không cao Hệ thống bản đồ địa chính 02 đã được sử dụng để đăng

ký cấp GCNQSDĐ

Sơ đồ nền

Sơ đồ nền là sơ đồ các thửa đất được đo vẽ thủ công, không theo hệ tọa độ, được lưu trữ trên giấy và đã được sử dụng để đăng ký cấp GCNQSDĐ Hiện nay, còn tồn tại một số giấy chứng nhận đã cấp trên sơ đồ nền vẫn đang lưu hành sử

Bản đồ địa chính chính quy (BĐĐCCQ)

Bản đồ địa chính số được thành lập theo đúng qui trình qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đây là hệ thống bản đồ được đo vẽ trong thời gian gần đây

và đã được qui chuẩn về hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000

Thông tin của thửa đất trên bản đồ địa chính bao gồm:

- Số hiệu thửa;

- Loại đất theo Luật Đất đai 1993;

- Diện tích thửa đất tính theo bản đồ số;

- Tên chủ sử dụng;

Trang 30

- Địa chỉ

Hệ thống bản đồ địa chính sau khi hoàn chỉnh đã được pháp lý hóa sử dụng chính thức và thường xuyên để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai đặc biệt là cấp GCNQSDĐ

Tuy nhiên do chưa được thực hiện công tác kê khai đăng ký và cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên nên so với thực địa bản đồ đã có rất nhiều thay đổi đặc biệt là đối với các quận huyện vùng ven đô thị hóa Ngoài ra do sự thiếu đồng

bộ trong việc cập nhật dữ liệu biến động nên các khu qui hoạch dân cư hầu như chưa được cập nhật lên bản đồ địa chính

2.2.2 Hiện trạng dữ liệu thuộc tính địa chính

2.2.2.1 Sổ địa chính

Sổ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính Sổ địa chính lập ra với mục đích nhằm tập hợp toàn bộ thông tin cần thiết về toàn bộ diện tích đất đai được Nhà nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân và diện tích các loại đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật Như vậy, dựa vào sổ địa chính ta biết được diện tích đất Nhà nước đã giao, biết tên chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất… từ đó nắm bắt được chi tiết tình hình sử dụng đất Sổ địa chính là căn cứ để quản lý đất đai một cách chặt chẽ từ cấp cơ sở

Khi thành lập sổ địa chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

-Sổ được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn do cán bộ địa chính xã thành lập Sổ phải được UBND xã xác nhận và Sở địa chính duyệt mới có giá trị pháp lý

-Thông tin cập nhật vào trong sổ địa chính phải dựa vào các thông tin pháp lý

do người xin đăng kí cung cấp

-Khi lập sổ địa chính ở nông thôn khác với sổ địa chính ở đô thịCũng như bản đồ địa chính, sổ địa chính cũng phải thực hiện chỉnh lý Việc chỉnh lý chỉ được

Trang 31

thực hiện khi đã làm đúng các thủ tục đăng ký biến động đất đai và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận biến động trên giấy đã cấp

2.2.2.2 Sổ mục kê

Sổ mục kê được lập ra nhằm mục đích liệt kê từng thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng đất, diện tích, loại đất đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu sử dụng các tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ, thuận tiện, chính xác … Như vậy, nhìn vào sổ mục kê ta biết được diện tích từng loại đất từ đó có biện pháp khuyến khích, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế –xã hội ở từng địa phương Rõ ràng sổ mục kê nằm trong hệ thống hồ sơ địa chính sẽ cho phép ta tra cứu thông tin một cách dễ dàng đồng thời giúp cho hoạt động thống kê đất đai được thực hiện một cách thuận lợi và từ số liệu thống kê này nó là cơ sở cần thiết cho việc phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất, là cơ sở phân vùng và quy hoạch phân bổ sử dụng đất và xây dưng kế hoạch sử dụng đất Đồng thời số liệu thống kê còn là căn cứ cho việc tính thuế sử dụng đất Do đó, ta thấy rằng thiết lập sổ mục kê

là cần thiết trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc chung trong việc lập sổ mục kê như sau:

-Sổ được lập từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được hoàn chỉnh sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận và xử lý các trường hợp vi phạm chính sách đất đai

-Sổ được lập theo thứ tự từng tờ bản đồ địa chính, từng thửa đất của mỗi tờ bản đồ

-Sổ lập cho từng xã, phường theo địa giới đã xác định, do cán bộ địa chính xã chụi trách nhiệm lập Sổ phải được UBND xã xác nhận và Sở địa chính duyệt mới

có giá trị pháp lý

Trang 32

-Sổ được lập làm ba bộ, bộ gốc lưu tại Sở địa chính, một bộ lưu tại phòng địa chính cấp huyện, một bộ lưu tại trụ sở UBND xã do cán bộ địa chính xã trực tiếp quản lý

Về chỉnh lý sổ, sổ mục kê chỉ được chỉnh lý sau khi đã đã làm các thủ tục đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý trên bản đồ địa chính

2.2.2.3 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ ghi chép, liệt kê toàn bộ thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho đối tượng sử dụng Mục đích của việc lập sổ nhằm quản lý việc phát hành và điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận Như vậy, khác với sổ địa chính, sổ mục kê là quản lý các thông tin đất đai điểm còn sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quản lý giấy chứng nhận

và điều chỉnh các thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Do đó việc lập và quản lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc lập sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

-Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận, thay đổi thông tin giấy chứng nhận thì cơ quan đó lập sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Như vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của cấp huyện

-Chỉ khi giấy chứng nhận được phát hành hoặc điều chỉnh mới đưa thông tin vào sổ

-Nếu đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình thì sổ địa chính lập theo cấp xã, phường; mỗi xã lập một hoặc một số

Trang 33

quyển riêng Còn nếu đối tượng là tổ chức, đất công cộng thì sổ địa chính lập theo đơn vị quận, huyện vì giấy chứng nhận cho các tổ chức này do Sở Tài nguyên và Môi trường

Chỉnh lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi: giấy chứng nhận không còn giá trị hoặc trường hợp được chứng nhận biến động ngay trên giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận mới được cấp trong qúa trình đăng ký biến động

2.2.2.4 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ cập nhật toàn bộ thông tin về đất đai từ sau khi đăng ký lần đầu Mục đích lập sổ là thông qua thông tin biến động được ghi nhận ở sổ này ta biết đất đai được thực trạng quỹ đất mỗi loại tại mỗi thời điểm Đồng thời dựa vào sổ này giúp ta thống kê biến động một cách dễ dàng ta biết được tổng quỹ đất, cơ cấu quỹ đất từ đó có biện pháp, chính sách nhằm điều chỉnh cơ cấu quỹ đât hợp lý vào thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp Quá trình vận động, phát triển của đời sống kinh tế –

xã hội tất yếu dẫn tới sự biến động đất đai ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, do vậy cần cập nhật tất cả các thông tin này qua công tác đăng ký đất đai

để lập cho sổ theo dõi biến động đất đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật Như vậy, lập sổ theo dõi biến động đất đai là cần thiết, là đòi hỏi khách quan trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để sổ này ngày càng có chất lượng thì công tác đăng ký đất đai cần phải làm thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi

Nguyên tắc lập sổ như sau:

-Sổ phải lập ngay sau khi kết thúc công tác đăng ký ban đầu

-Những thông tin đưa vào sổ đăng ký biến động phải dựa trên thông tin mà

đã cập nhật về đăng ký biến động

Trang 34

-Sổ đăng ký biến động này do đơn vị xã, phường thực hiện(nơi thực hiện đăng ký biến động) do cán bộ địa chính xã thực hiện

2.2.2.4 Những giấy tờ được hình thành trong qúa trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đây là những loại giấy tờ mang ý nghĩa pháp lý cao, các tài liệu này là cơ sở

để thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính theo đúng trình tự, thủ tục, tuân theo quy định của pháp luật Các loại giấy tờ này là:

-Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng đất nộp khi kê khai đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai

-Các tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của UBND cấp xã: biên bản phân loại và xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai; tờ trình của UBND cấp xã và phòng địa chính cấp huyện; tờ trình của Sở địa chính nhà đất; danh sách các trường hợp được đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

-Các quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: quyết định thành lập hội đồng đăng ký đất; quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định chuyển mục đích các loại đất; quyết định cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

-Biên bản kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ địa chính

Tất cả các loại giấy tờ trên đảm bảo hồ sơ địa chính có tính pháp lý cao, từ

đó là cơ sở để bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất hợp pháp đồng thời thể hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Do hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Nhờ vào hệ thống hồ sơ địa chính đã thiết lập mà Nhà nước nắm chắc quỹ đất, xác định rõ lịch sử, ranh giới từng thửa đất làm cơ sở để bảo vệ quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp đất đai Chính vì vậy

Trang 35

Nhà nước xây dựng hệ thống văn bản về hồ sơ địa chính làm cơ sở pháp lý cho việc lập và quản lý hồ sơ địa chính

Từ những thực tế về dữ liệu thuộc tính địa chính, trong quá trình tiến hành chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai, cần phải thu thập đầy đủ các loại dữ liệu trên để tiến hành kiểm tra, rà soát Từ đó làm cơ sở cho việc xác định các thông tin chính xác và bổ xung các thông tin còn thiếu [1]

2.3 Nội dung dữ liệu địa chính được quy định trong chuẩn địa chính

2.3.1 Dữ liệu địa chính

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm thông tin sau đây:

a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về

hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về hệ thống đường giao thông;

Trang 36

g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thủy văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ

đo vẽ lập bản đồ địa chính;

k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [7]

2.3.2 Hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính

Hệ quy chiếu không gian

- Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo quy định tại Quyết định

số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc

áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000;

- Áp dụng Hệ tọa độ phẳng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-

2000

- Các tham số của Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ địa chính và kinh tuyến trục cho từng tỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính [7]

Hệ quy chiếu thời gian

Trang 37

Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam

2.4 Thực trạng công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đang được áp dụng ở một số địa phương

2.4.1 Tình hình chung

Từ khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật về chuẩn

dữ liệu địa chính đến nay, các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã và đang được triển khai một cách đồng bộ ở một số địa phương Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện nay vẫn đang tập chung vào việc xây dựng

cơ sở dữ liệu địa chính vì đây “là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm

cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác”[8]

Do vậy, việc chuẩn hóa này bao gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính Công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính cũng do nhiều đơn vị trong và ngoài ngành Tài nguyên và Môi trường thực hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, các phần mềm này bao gồm: Hệ thống thông tin đất đai – môi trường ELIS, Hệ thống thông tin đất đai ViLIS và Hệ thống thông tin đất đai TMV.LIS [7] Việc sử dụng một trong các hệ thống phần mềm trên để xây dựng CSDL đất đai ở mỗi địa phương

là khác nhau Tuy nhiên, khâu chuẩn hóa dữ liệu địa chính để nhập vào các hệ thống phần mềm trên vẫn phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn dữ liệu địa chính, bao gồm: sự chính xác, đầy đủ, đồng bộ của các nhóm thông tin

Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 phê duyệt Dự án "Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai" Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Dự án Cụ thể, xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trung tâm và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường Đồng thời, xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu đất đai thành phần và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại các địa phương

Trang 38

Bên cạnh đó, sẽ kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu; xây dựng các quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài đảm bảo tính đồng

bộ, trách nhiệm đúng thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống từ cấp Trung ương đến các cấp địa phương Đồng thời, Dự án cũng sẽ tổ chức các lớp tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn dữ liệu, hệ thống phần mềm gốc, công cụ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vận hành bảo trì hệ thống

Dự án được thực hiện từ năm 2012-2018 theo quy định tại Quyết định 1892/QĐ-TTg ngày 14/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020

Trong đó, giai đoạn 1 dự kiến từ tháng 9/2013-12/2015 sẽ xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai; xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai cho 3 huyện của 3 tỉnh đại diện ba miền Bắc, Trung, Nam có đủ điều kiện cơ bản đã hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng

ký đất đai, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của 41 huyện điểm thuộc Dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

Đồng thời, kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu, trước mắt

ưu tiên các ngành: Ngành thuế để phục vụ tính thuế liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai; ngành Ngân hàng phục vụ mục đích cho vay và đăng ký thế chấp; ngành Xây dựng; ngành Giao thông vận tải phục vụ mục đích điều tra cơ bản và quy hoạch tổng thể ngành

Sau khi hoàn thành giai đoạn 1, giai đoạn 2 triển khai các nội dung còn lại Kết thúc từng giai đoạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường có đánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết Dự án để hoàn thiện hệ thống, triển khai hiệu quả vào năm 2020

Trang 39

2.4.2 Thực trạng quy trình chuẩn hóa đã được áp dụng tại một số địa phương

Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Trong đó có qui định về việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính với hai khối

dữ liệu cơ bản là khối dữ liệu không gian và khối dữ liệu thuộc tính Sau khi xây dựng xong cơ sở dữ liệu thì từ cơ sở dữ liệu phải in ra được sổ địa chính, sổ mục kê Một số địa phương đã tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và in ra được các loại sổ sách địa chính đáp ứng được các qui định hiện hành Đây cũng được coi là một hình thức chuẩn hóa lại hồ sơ địa chính

Dưới đây là các bước của công việc chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện tại một số địa phương như Thành phố Hồ Chí Minh,

An Giang, Vĩnh Long, Cao Bằng với việc sử dụng phần mềm ViLIS làm công cụ hỗ trợ

Thu thập hồ sơ địa chính, hồ sơ xin cấp giấy CNQSDĐ, hồ sơ đăng lý biến động tại các quận, huyện và bản đồ địa chính số, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Khảo sát, thu thập tài liệu dữ liệu:

Tài liệu, dữ liệu để phục vụ phương án sẽ được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, Trung tâm thông tin và Đăng ký nhà đất, phòng Tài nguyên

và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các quận huyện Các tài liệu, dữ liệu được khảo sát và thu thập bao gồm:

Hệ thống bản đồ địa chính chính quy và các hệ thống bản đồ khác đang được

sử dụng để cấp giấy chứng nhận và quản lý đất đai: bản đồ bằng khoán, bản đồ giải thửa 299, bản đồ địa chính 02, sơ đồ nền… khuôn dạng lưu trữ là file số hay trên giấy;

Thu thập các bản đồ chỉnh lý biến động trên giấy, dạng số, các file cấp số hiệu thửa, gộp thửa phục vụ chỉnh lý biến động đất đai;

Trang 40

Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp phường xã;

Hồ sơ đất đai: hồ sơ cấp GCNQSDĐ và GCNQSHNƠ&SDĐƠ, bộ sổ hồ sơ đất đai, các cơ sở dữ liệu của các phần mềm PXD, GM_LandReg, GCN38 và các phần mềm khác

Các file dữ liệu lưu trữ các thông tin liên quan quản lý đất đai dưới các khuôn dạng khác nhau như excel, word

Phân tích, đánh giá nguồn tài liệu, dữ liệu của từng quận, huyện Các tài liệu,

dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đánh giá như sau:

Về tính thống nhất, đầy đủ của các nguồn dữ liệu, về số lượng, mức độ đồng

bộ, độ tin cậy cũng như mức độ sử dụng của các loại tài liệu, dữ liệu này;

Về tính đồng bộ giữa các nguồn tài liệu, số liệu với nhau qua đó xây dựng các phương án cụ thể về thu nhận dữ liệu và khai thác sử dụng các tài liệu này để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Đồng nhất thông tin bản đồ và hồ sơ của quận, huyện với hồ sơ lưu tại các trung tâm lưu trữ dữ liệu đất đai, kiểm tra và lựa chọn tài liệu để nhập thông tin

Dữ liệu bản đồ địa chính chính quy là tài liệu cơ bản để thực hiện cấp Giấy chứng nhận cũng như quản lý Nhà nước về đất đai Dữ liệu bản đồ địa chính sau khi

đã cập nhật đầy đủ thông tin sẽ được chuẩn hóa và biên tập lại theo đúng các quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các nội dung của biên tập, chuẩn hóa bản đồ địa chính bao gồm:

Chuẩn hóa các lớp thông tin bản đồ địa chính theo từng đơn vị hành chính phường, xã:

Đóng vùng bổ sung hệ thống giao thông thủy văn, các đối tượng hình tuyến trên từng tờ bản đồ địa chính số

Ngày đăng: 31/03/2015, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công nghệ Địa chính, Tổng cục Quản lý Đất đai (2011), Báo cáo Thiết kế kỹ thuật và dự toán hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Thiết kế kỹ thuật và dự toán hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công nghệ Địa chính, Tổng cục Quản lý Đất đai
Năm: 2011
16. Yoon-Ho SHIN and Byung-Yong KWAK (2013), A Review of Korean LADM based on the Cadastre Reform Project.17. www.wikipedia.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Review of Korean LADM based on the Cadastre Reform Project
Tác giả: Yoon-Ho SHIN and Byung-Yong KWAK
Năm: 2013
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008, Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 Quy định về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 Quy định về chuẩn dữ liệu địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011, Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Thông báo số 106/BTNMT-CNTT ngày 12 tháng 1 năm 2012 Thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Khác
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013 Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
9. Bộ Xây dựng (1993), Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở Khác
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ–CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
12. Chính phủ (2011), Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2011 Về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
13. Phạm Hồng Thắng (2010), Hướng dẫn sử dụng Phần mềm Chuyển đổi dữ liệu đồ họa từ FAMIS sang ViLIS 2.0 Khác
14. Trung tâm Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin, Trung tâm Viễn Thám Quốc gia (2009), Báo cáo Phương án Kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thành phố Hồ Chí Minh Khác
15. Department of Geomatic Engineering, Karadeniz Technical University (2009), Current cadastral data standards: A case study in Trabzon province of Turkey Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.1. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai (Trang 14)
Hình 1.2. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.2. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc (Trang 19)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (Trang 45)
Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất theo hiện trạng sử dụng đất - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất theo hiện trạng sử dụng đất (Trang 49)
Bảng 2.2. Tổng số thửa các loại đất đã đo đạc trên địa bàn 12 xã - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2. Tổng số thửa các loại đất đã đo đạc trên địa bàn 12 xã (Trang 51)
Bảng 2.3. Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Định Hóa - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3. Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Định Hóa (Trang 53)
Bảng 3.1. Bảng mã loại đất theo luật đất đai 2003 - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Bảng mã loại đất theo luật đất đai 2003 (Trang 58)
Sơ đồ quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính (Trang 64)
Bảng 3.2. Bảng phân cấp hạng nhà [9] - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Bảng phân cấp hạng nhà [9] (Trang 70)
Sơ đồ quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính (Trang 91)
Phụ lục 1: Bảng tham chiếu tờ bản đồ cũ, thửa đất cũ – Tờ bản đồ mới, thửa đất mới - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
h ụ lục 1: Bảng tham chiếu tờ bản đồ cũ, thửa đất cũ – Tờ bản đồ mới, thửa đất mới (Trang 95)
Phụ lục 2: Bảng tham chiếu đối tƣợng đồ họa trên bản đồ địa chính (*.dgn) và chuẩn địa chính - Nghiên cứu, đề xuất quy trình chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (Lấy ví dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
h ụ lục 2: Bảng tham chiếu đối tƣợng đồ họa trên bản đồ địa chính (*.dgn) và chuẩn địa chính (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm