1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trưng phương thức biểu đạt

33 2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đây sẽ thấy, dạy học các văn bản Ngữ văn với t cách môn học tích hợp mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhu cầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại vừa đáp ứng yêu cầu nhận biết

Trang 1

1 Quan điểm tích hợp của chơng trình Ngữ văn THCS : lấy phân môn Tập làm văn làm trục tích hợp Điều này cho thấy mục tiêu hình thành tri thức, kĩ năng nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản sẽ có vai trò chi phối môn học này mà trớc hết là chi phối cách đọc- hiểu văn bản.Trong môn học Ngữ văn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tợng dạy học chỉ của phân môn văn Chúng vừa là đối tợng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn

( đọc – hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năng nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt vốn là đối tợng dạy học của phân môn tập làm văn Từ đây sẽ thấy, dạy học các văn bản Ngữ văn với t cách môn học tích hợp mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhu cầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại vừa đáp ứng yêu cầu nhận biết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt.Vì thế không thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với các phơng thức biểu đạt của chúng

2 Cấu tạo của chơng trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen với phơng pháp học tập bộ môn , học sinh đã tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lập văn bản tự

sự Vì vậy phần văn bản chủ yếu tập trung vào các văn bản tự sự dân gian với các thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời

Cụ thể: a Truyền thuyết : 4 văn bản

Trang 2

Qua một số năm đợc phân công dạy môn Ngữ văn 6 và năm học vừa qua tôi trực tiếp giảng dạy 3 lớp trong khối 6, tôi đã tự rút ra cho mình một vài kinh nghiệm khi dạy cụm văn bản tự sự dân gian theo đặc trng phơng thức biểu đạt

II Nội dung đề tài :

1.Thế nào là dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trng phơng thức biểu đạt? Phơng thức biểu đạt là cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản làm thành các đặc trng hình thức của các kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt ở đây hiểu là cách thức, nh cách kể chuyện, cách biểu cảm, cách thuyết minh, cách thức làm văn bản hành chính- công vụ cho phù hợp với mục đích giao tiếp.Cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản là PTBĐ văn bản đó sẽ tạo thành các kiểu văn bản có đặc trng mục đích riêng của nó Dạy học theo đặc trng phơng thức biểu biểu đạt tạo lập nên văn bản đó

2 Nhận diện văn bản tự sự và phơng hớng dạy học văn bản tự sự dân gian 2.1 PTBĐ tự sự là cách kể chuyện ứng với mục đích giao tiếp tự sự, “tự sự

là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn tới sự đạt là dạy các văn bản xuất phát từ dấu hiệu của các phơng thức việc kia và đẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê” ( SGK Ngữ văn 6- tập I).Đặc tr-

ng nổi bật của PTBĐ tự sự là cách thức tự sự “trình bày chuỗi sự việc” và mục đích tự sự giúp ngời kể giải thích,tìm hiểu, nêu vấn đề và bày tỏ thái dộ” Ngoài sự việc, các yếu tố làm thành cách thức tự sự còn là : nhân vật, chủ đề, bố cục, ngôi kể, lời văn tự sự; và hoạt động giao tiếp bằng phơng thức

tự sự còn làm ngời nghe hình dung đợc sự việc, hiểu ý nghĩa sự việc theo cách nhìn và thái độ của ngời kể

Trang 3

ơng thức tự sự dân gian Phơng thức tự sự dân gian đợc thực hiện qua nghệ thuật kể chuyện truyền khẩu, nên ở dạng gốc, chúng vẫn là những văn bản nói, phi vật thể và có dị bản

Văn bản tự sự dân gian xuất hiện trong SGK Ngữ văn chỉ là số ít tiêu biểu cho các thể tài Đó là văn bản truyền thuyết ( Con Rồng cháu tiên; Bánh ch-

ng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gơm), cổ tích ( Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng), truyện ngụ ngôn (Thầy bói xem voi; đeo nhạc cho mèo; ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) và truyện cời( Treo biển; Lợn cới áo mới) Do yêu cầu tích hợp với các tri thức tập làm văn tự sự nên các văn bản tự sự dân gian trên đợc dạy học tập trung ở chơng trình Ngữ văn lớp

mà cha phải là các tính cách xã hội Các hành động của nhân vật làm thành nội dung của các sự việc diễn ra trong thời gian và không gian phiếm chỉ ( Ngày xửa ngày xa, ở một làng nọ); lời văn thiên về kể việc, kể ngời, thuyết minh hành động hơn là dựng ngời dựng cảnh theo lối miêu tả; cách kể “nh ngời ta kể” theo ngôi thứ ba, khách quan không pha tạp biểu cảm và nghị luận; các chi tiết đơn sơ nhng lộng lẫy do kết hợp thật (hiện thực) với ảo( kì

Trang 4

lạ, phi thờng) Và điều đó khiến các câu chuyện đợc kể mang nặng ý nghĩa ợng trng, khái quát.

Mục đích giao tiếp của phơng thức tự sự dân gian không thuần nhất mà phụ thuộc vào chức năng của mỗi thể tài tự sự Có nghĩa là mục đích kể và nghe của truyền thuyết khác cổ tích, truyện ngụ ngôn khác truyện cời

3 Dạy học truyện truyền thuyết :

3.1 Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyền thuyết :

Là sản phẩm của phơng thức tự sự dân gian, hoạt động dạy học văn bản truyền thuyết một mặt tuân theo các yêu cầu chung của PPDH Đọc- hiểu văn bản, mặt khác còn phải phù hợp với đặc trng của phơng thức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết Vậy, dạy học văn bản truyền thuyết cần thoả mãn các yêu cầu nào của PPDH?

Truyền thuyết là hình thức kể truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể Vậy dân gian kể truyền thuyết với 2 mục đích: một mặt là giải thích các sự kiện và nhân vật lịch sử theo quan niệm của ngời xa, mặt khác là tinh thần suy tôn nguồn gốc giống nòi và ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc của ngời Việt ( Con Rồng cháu Tiên), là quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta buổi đầu về ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm (Thánh Gióng), là ớc mơ về sức mạnh chế ngự thiên tai( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), là ca ngợi tinh thần chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh( Sự tích hồ gơm)…

Mỗi truyền thuyết thờng mang trong nó một cốt lõi lịch sử, nhng truyền thuyết không phải là hình thức kể lịch sử mà là lịch sử đợc hình tợng hoá theo trí tởng tợng của ngời sáng tạo ở đây cả ngời kể và ngời nghe đều tin

Trang 5

Sự việc trong văn bản truyền thuyết là chuỗi các sự việc đợc tổ chức nh một câu chuyện có đầu có cuối, gọi là cốt truyện Tuy nhiên cốt truyện truyền thuyết còn đơn giản và còn măng tính tuyến tính.

VD: Cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm chuỗi 6 sự việc :

+ Vua Hùng kén rể

+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

+ Sơn Tinh đến trớc, lấy đợc vợ

+ Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng không thắng nổi

+ Hằng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn tinh nhng đều thua

Học truyện dân gian trớc hết là để nhớ và kể lại câu chuyện khi cần trong hoạt động giao tiếp Vì vậy biện pháp học tơng ứng sẽ là tóm tắt truyện Việc chia nhỏ các văn bản theo từng đoạn tơng ứng với mỗi sự việc để HS kể và nêu sự việc chính từ đó làm xuất hiện cốt truyện sẽ là cách tổ chức dạy học cốt truyện văn bản truyền thuyết

Trong văn bản truyền thuyết, sự việc gắn với nhân vật Nhân vật bằng hành động sẽ tạo ra sự việc, sự việc phản ánh hành động của nhân vật Vì vậy tập trung cho lời kể hành động là đặc điểm của cách xây dựng nhân vật trong truyền thuyết Nhng các hành động của nhân vật trong truyền thuyết không bình thờng mà phần nhiều là phi thờng, do chúng xuất hiện chủ yếu ở các nhân vật siêu đẳng là thần thánh, do trí tởng tợng, niềm ngỡng vọng tôn vinh của ngời kể Vì vậy các chi tiết kể về hành động nhân vật trong truyền thuyết hết sức khác thờng

Trang 6

T duy tự sự dân gian trong truyền thuyết không nhằm tạo ra nhân vật nh là các tính cách xã hội phản ánh đặc điểm của loại ngời này hay loại ngời khác trong hiện thực đời sống, mà tạo ra câu chuyện của các nhân vật nhằm giải thích hiện tợng, từ đó nói lên ớc mơ của nhân dân Do đó, các nhân vật truyền thuyết là các biểu tợng nghệ thuật Thánh Gióng là biểu tợng cao cả của ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm, là biểu tợng rực rỡ của ý thức

và sức mạnh bảo vệ đất nớc của nhân dân ta Sơn Tinh là biểu tợng của sức mạnh và ớc mong chiến thắng thiên tai của ngời Việt cổ

Từ đó, mục đích đọc truyền thuyết không dừng lại ở việc nhận ra ý nghĩa giải thích hiện tợng, mà còn là và chủ yếu là hiểu các ý nghĩa biểu tợng của nhân vật từ các sự việc và các hành động phi thờng của họ nổi bật trong văn bản

Vậy, yêu cầu dạy học văn bản truyền thuyết phù hợp với đặc trng PTBĐ là : Đọc- hiểu trên các dấu hiệu đặc trng của cách thức biểu đạt tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết nh : hệ thống sự việc đợc tổ chức thành cốt truyện đơn giản, nhân vật đợc kể qua hành động phi thờng và xuất hiện nh các biểu tợng nghệ thuật Từ đó hiểu mục đích biểu đạt của truyền thuyết là giải thích các sự kiện và nhân vật theo quan niệm của ngời xa, đồng thời nói lên khát vọng và ớc mơ chân chính của nhân dân trong hoạt động thực tiễn của họ

Các hoạt động dạy học đáp ứng dạy học tích cực đối với truyền thuyết là : + Kể chuyện diễn cảm :đây là một đặc thù trong dạy học văn bản tự sự dân gian Các truyền thuyết là truyện kể về chiến tích dựng nớc, bảo vệ đất nớc của các bậc tài danh trong lịch sử đợc thần thoại hoá, do đó định hớng kể chuyện diễn cảm tơng ứng với truyền thuyết sẽ là : giọng điệu kể hùng tráng,

Trang 7

mỗi bài học truyền thuyết (hoặc cả phần học văn bản truyền thuyết), có thể

tổ chức thi kể diễn cảm các truyện cho đại diện các nhóm học tập, xem đó

nh là một trò chơi thẩm mĩ tạo không khí sinh hoạt văn hoá dân gian và hứng thú học truyền thuyết cho học sinh

+ Trong dạy học truyền thuyết, câu hỏi là chìa khoá giáo viên trao cho học sinh để các em tự “mở của văn bản” từ những đặc sắc của yếu tố tự sự, nh cốt truyện đến hiểu (nhận biết, cắt nghĩa)nhân vật và lời văn đặc sắc trong văn bản

+ Cách tổ chức cho học sinh học theo nhóm đợc khởi xớng từ những câu hỏi nêu vấn đề ccần đợc vận dụng trong dạy văn bản truyền thuyết, thậm chí với số lợng lớn hơn vì tính cộng đồng của sự tiếp nhận văn hoá dân gian

+ Tranh minh hoạ văn bản trong SGK là cơ sở cho hình thức dạy học liên môn với Mĩ thuật có sự hỗ trợ của các phơng tiện nghe nhìn cần đợc vận dụng trong đọc- hiểu văn học dân gian

1.2 Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể

Văn bản : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

A Mục tiêu bài học.

1 Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Trang 8

- Tranh , ảnh ;bảng phụ.

HS : + Kể thuộc văn bản

+ Tìm ý trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK

+ Tìm hiểu về một số công trình thuỷ điện lớn của đất nớc

Giới thiệu bài : Từ thời các vua Hùng, nhân dân ta đã lấy nghề trồng lúa

nớc làm nghề nghiệp chính để sinh sống NHng với điều kiện khí hậu, thời tiết ở nớc ta, làm ruộng gặp rất nhiều những khó khăn Con ngời vừa phải tìm cách thích nghi, vừa phải tìm cách khắc phục tính chất phức tạp của tự nhiên Dựa vào thục tế đấu tranh không mệt mỏi với những khắc nghiệt của tự nhiên, ngời xa đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú ST-TT

Hoạt động của thầy Hoạt động của

GV đọc diễn cảm để gây ấn

t-ợng ban đầu ở học sinh

? Kể lại truyện bằng lời kể của

HS thảo luận trong bàn, nêu ý kiến:

- Sự việc :+ Vua Hùng kén rể+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn

+ Vua Hùng thách cới+ Sơn Tinh đến trớc lấy

I Đọc, hiểu chú thích

Trang 9

? Nếu chia các sự việc của

truyện thành 2 phần nội dung:

Vua hùng kén rể và cuộc giao

tranh ST,TT, thì em sẽ phân

chia văn bản nh thế nào?

? Cho biết phần nào là nội

dung chính của truyện

? Quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết, bức tranh

minh hoạ cho nội dung nào

của văn bản

? Hs đọc lại đoạn truyện

? Vì sao vua Hùng băn khoăn

+ Thuỷ Tinh thua, nhng năm nào cúng dâng nớc

đánh Sơn Tinh

- Nhân vật chính: ST,TT

> PTBĐ: Tự sự

HS chỉ ra giới hạn các phần

1 Từ đầu> “ mỗi thứ một

đôi”

2 Còn lại

- Nội dung chính kể về cuộc giao tranh ST với TT

- Tranh minh hoạ nội dung chính của truyện

Vua Hùng băn khoăn:

+ Muốn chọn cho con ngời chồng xứng đáng+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn, ngang sức ngang tài

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của

- Tài năng: Vẫy tay phía

Đông> nổi công bãi; Vẫy tay

phía Tây> mọc lên núi đồi

> chúa non cao

? Theo em, lễ vật này có lợi

cho ST hay TT? Vì sao

? Có ý kiến cho rằng, sính lễ

của vua hùng thiên vị cho ST

ý kiến của em?

GV: Rõ ràng là vua Hùng đã

có sự thiên vị trong thách cới,

bởi vì tất cả những thứ ấy đều

với St Điều đó dễ hiểu vì: Đối

với ngời Việt cổ sống chủ yếu

là dựa vào thiên nhiên thì núi

rừng là nơi nuôi sống họ, mặt

khác, núi rừng còn che chở họ

> Là những vị thần, có tài năng kì lạ

> đều xứng đáng làm rể vua

Giải pháp: Thách cới

bằng lễ vật-Sính lễ gồm: 100ván cơm nếp, 100 nệp bánh chng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng

Trang 11

những khi dông tố, lũ lụt Chi

tiết này cho ta biết thái độ của

ngời việt cổ với các hiện tợng

thiên nhiên

? Em có nhận xét gì về việc

vua Hùng kén rể

GV chốt, ghi bảng

GV:Ngoài ra chi tiết thách cới

của vua Hùng còn cho ta biết,

vào thời Hùng Vơng thứ mời

Tám có nghĩa là giai đoạn cuối

cùng của nớc Văn Lang, ở xã

hội của ngời Việt cổ, việc hôn

nhân, việc cới hỏi đã có quy

củ, nề nếp, luật lễ hẳn hoi Đây

chính là cái cốt lõi lịch sử của

truyền thuyết này

1HS thuật, GV ghi nhanh lên bảng

* ST

- Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, chặn dòng nớc

b Cuộc giao

tranh ST-TT

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của

? Nhận xét về cuộc giao tranh

này

? Trong cuộc giao tranh này,

em thấy chi tiết nào nổi bật

Theo em, TT tợng trng cho sức

mạnh nào của thiên nhiên

GV: “ Thuỷ, hoả, đạo, tặc” ( lũ

lụt, hoả hoạn, trộm cắp, giặc

giã) , nhân dân ta coi lũ lụt

đứng hàng đầu thiên tai địch

hoạ Mặc dù thua nhng cơn

ghen của TT không bao giờ

nguôi “ năm năm báo oán, đời

đời đánh ghen” là sự lí giải vô

cùng độc đáo, tài tình về hiện

tợng lũ lụt hàng năm xảy ra ở

nớc ta, nhất là vào tháng 7, 8

bấy nhiêu> cho thấy tính chất ác liệt của cuộc giao tranh, thể hiện cuộc đấu tranh chống thiên tai gay

go, ác liệt, không mệt mỏi của nhân dân

KQ: Thuỷ Tinh thua

ST vẫn vững vàng

HS bộc lộ

HS tìm

> Thuỷ Tinh là hình tợng hoá cho sức mạnh tàn phá của thiên tai

> ST là biểu tợng của sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lũ của nhân dân ta

tự nhiên và thể hiện ớc mơ chế ngự thiên nhiên của ngời Việt cổ

II Tổng kết

1 ý nghĩa:

2.Nghệ thuật:

Xây dựng hình tợng nghệ thuật kì ảo mang tính

Trang 13

ST thời hiện đại…

? Truyện thành công nhờ yếu

? Đọc yêu cầu bài tập 2

Thảo luận trả lời câu hỏi

? Kể tên những công trình thuỷ

điện lớn của đất nớc ta giai

đoạn hiện nay

ST-TT là những nhân vật hình tợng hoá

2HS đọc

TL: + hạn chế thiên tai, khắc phục thiên nhiên

+ Thích nghi với tính chất phức tạp của thiên nhiên

HS kể: TĐ Sơn La, Thuỷ

điện YALi…

HS nêu ý kiến: tuyên truyền cho mọi ngời về tác hại của việc chặt phá

rừng, khai thác rừng bừa bãi; kêu gọi mọi ngời cùng trồng cây gây rừng;

học tập tốt để có kiến thức xây dựng đất nớc…

HS kể tên đợc 4 truyền thuyết đã học, kể thêm một vài truyền thuyết khác …

tợng trng, khái quát cao

( SGK)

IV.Luyện tập

Bài tập 1(SGK) Bài tập 2 (SGK)

Bài tập 3(SGK)

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của

? Tại sao truyện lấy tên là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

GV tích hợp với phần TLV: Gọi tên truyện theo nhân vật chính Đây là một trong đặc

điểm truyện dân gian, thờng lấy tên nhân vật chính đặt tên cho truyện VD: Tấm Cám,

Trang 15

Về PTBĐ, các truyện trên đều mang những dấu hiệu đặc trng của phơng thức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản cổ tích Đối tợng kể cổ tích là chuyện

đời về số phận của những con ngời bình thờng trong xã hội; thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của lẽ phải, của cái thiện và tài trí của con ngời bình thờng Bằng phơng thức kể cổ tích, nhân loại có một phơng tiện độc đáo trong việc truyền giữ kinh nghiệm sống và lòng tin vào những

điểm- mở nút Đọc – hiểu cổ tích tơng ứng với PTBĐ vì thế trớc hết là đọc- hiểu trên dấu hiệu cốt truyện đặc trng này

+ Nhân vật trung tâm của cổ tích phần nhiều là ngời tốt Đó là ngời mồ côi, ngời mang lốt vật, ngời dũng sĩ, nghị lực và tài trí Nhng cũng có khi là kẻ xấu nh mụ vợ trong “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

Quy trình phân tích, cảm thụ nhân vật cổ tích với năm bớc sau: phát hiện nhân vật – tái hiện nhân vật- phân tích nhân vật- đánh giá ý nghĩa xã hội của nhân vật- tỏ thái độ đối với nhân vật

+ Phần đặc sắc của lời kể cổ tích là sự hoà trộn các chi tiết hiện thực với các yếu tố tởng tợng , sử dụng ngôi kể thứ ba nhng gầm chứa thái độ yêu ghét phân minh

Trang 16

Đọc- hiểu cổ tích là dựa trên các dấu hiệu trên từ đó rút ra ý nghĩa biểu

đạt của văn bản cổ tích : cho thấy hiện thực gì, số phận nào trong xã hội, thể hiện ớc mơ nào của nhân dân

4.1.2 Đáp ứng dạy học tích hợp

Gắn kết hoạt động dạy học văn bản cổ tích với các tri thức tập làm văn tự

sự đã và đang học ở các bài( bài 1 đến bài 9); đồng thời gắn kết đọc- hiểu văn bản cổ tích với các tri thức lí luận văn học và văn học sử về loại hình văn học dân gian, sân khấu dân gian

4.1.3.Đáp ứng dạy học tích cực

Tổ chức dạy học theo hớng đa dạng hoá các hình thức đọc-hiểu tơng hợp với văn bản cổ tích : Chuyển hoá biện pháp đọc diễn cảm thành kể chuyện diễn cảm; kết hợp đàm thoại bằng HTCH cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học với các lời giảng bình có trọng điểm; kết hợp học cá nhân với học theo

tích sau giờ học hoặc thi giải thích tranh minh hoạ, vẽ tranh cổ tích trong giờ ngoại khoá

4.2.Vận dụng dạy một văn bản cụ thể

2 HS kể lại đợc truyện, biết tìm những chi tiết tạo ra ý nghĩa truyện

3 Giáo dục HS ý thức đề cao, trân trọng sự thông minh của con ngời

Ngày đăng: 31/03/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đó - SKKN dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trưng phương thức biểu đạt
nh ảnh đó (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w