Đây là một quá trình vật lí rất phức tạp liên quan chặt chẽ đến sự phá vỡ hoặc khôi phục tính đối xứng của hệ lượng tử và có thể dẫn đến những trạng thái đặc biệt của vật chất, như chuyể
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
PHẠM TUẤN HOÀN
LÝ THUYẾT ĐIỆN YẾU TẠI NHIỆT ĐỘ HỮU HẠN VÀ
THẾ HÓA KHÁC KHÔNG Chuyên ngành : Vật lý lý thuyết và vật lý Toán
Mã số : 60 44 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHAN HỒNG LIÊN
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu ……….….3
1.Lí do chọn đề tài…… ……….…3
2 Mục tiêu đề tài và phương pháp nghiên cứu ……… 4
3.Cấu trúc của luận văn ……… 5
Chương 1 Mô hình Weinberg – Salam – Glashow ………… ………… ….6
1.1.Lagrangian của trường chuẩn và vô hướng L gauge + L scalar…….…….……… 7
1.2 Lagrangian của fermion L fermion….……… ………13
1.3 Lagrangian tương tác đỉnh ba L Yuk ……… …… 18
Chương 2 Lý thuyết điện yếu tại nhiệt độ hữu hạn và thế hóa khác
không ……… …… ……….……22
2.1 Lagrangian………… ……… ……… 22
2.2 Trường hợp m 2 0 , e g’0… ………….………….… … 31
2.3 Trường hợp 2 2 0 m ……… …… ….33
2.3.1 Trường hợp g 0 và g' 0 , 0 const ….…… ……….33
2.3.2 Trường hợp g 0 và g' 0 , 2 2 0 m ……….………35
Chương 3 Sự chuyển pha trong lý thuyết điện yếu ……… 37
3.1 Các hàm truyền tại nhiệt độ hữu hạn ………… ……… 37
3.2 Sự chuyển pha trong lý thuyết điện yếu ……… ……… 41
Kết luận …… ………44
Tài liệu tham khảo ………45
Phụ lục ….……… 47
Phụ Lục A … ……… ……….… 47
Phụ Lục B… ……… 49
Phụ Lục C… ………51
Phụ Lục D… ……… ……… 53
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phá vỡ đối xứng tự phát tại T = 0.……….8 Hình 3.1 : Giản đồ pha theo nhiệt độ và thế hóa trong Chuyển pha loại hai … 42
Trang 5MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Về bản chất Chuyển pha là một hiện tượng không nhiễu loạn và không kết hợp [8;10;21] Đây là một quá trình vật lí rất phức tạp liên quan chặt chẽ đến sự phá vỡ hoặc khôi phục tính đối xứng của hệ lượng tử và có thể dẫn đến những trạng thái đặc biệt của vật chất, như chuyển pha kim loại – siêu dẫn [7;22], chuyển pha từ trạng thái hadron sang trạng thái quark – gluon – plasma [14], chuyển pha liên quan đến các tính chất vật lí của vật chất đông đặc trong hạt nhân, sao notron [20] …
Thời gian gần đây vấn đề chuyển pha được đề cập đến khá nhiều trong các công trình được công bố trên các Tạp chí Quốc tế cả về lý thuyết và thực nghiệm [12;16;17] vì nó liên quan đến việc trả lời hàng loạt các vấn đề quan trọng hiện nay của vật lí và công nghệ Cơ chế vật lí và ứng dụng của ngưng tụ Bose – Einstein ( giải Nobel vật lí năm 2001), các hiện tượng lân cận vùng chuyển pha
Chúng ta biết rằng có một sự song song rất thú vị giữa sự phá vỡ đối xứng
tự phát trong lý thuyết chuẩn với những quá trình vật lí và các tương tác trong tự nhiên Bắt đầu từ mô hình Weinberg - Salam - Glashow thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu ( tại T = 0 ), cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát đã làm cho các boson chuẩn và các fermion trở nên có khối lượng Tuy nhiên cũng như QED khi xung lượng k , có thể dẫn đến sự phân kì của các tích phân trên các loops trong các giản đồ Feynman Nhưng do tính bất biến chuẩn của lý thuyết, t’Hooft (1971) và Veltman (1974) đã chứng minh rằng có thể khử các phân kỳ này và lý thuyết tái chuẩn hóa được
Những kết quả thực nghiệm về sau đã cho thấy, tính toán lý thuyết từ mô hình có độ chính xác đáng kinh ngạc ( đến hai chữ số thập phân ), nhất là khi tiên đoán khối lượng của top quark Ngoài ra mô hình Weinberg – Salam còn có khả
Trang 6năng mô tả cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát và sự ngưng tụ Bose – Einstein một cách đồng thời nhưng độc lập với nhau
Mặt khác, khi nghiên cứu lý thuyết trường ở nhiệt độ hữu hạn S.Weinberg [19], Dolan và Jackiw [15], A.D.Linde [9;11] đã chỉ ra rằng sự phá vỡ đối xứng
tự phát có thể được khôi phục trên nhiệt độ tới hạn TC , tại đó xảy ra sự chuyển pha của vật chất nếu có một lưỡng tuyến Higgs Tuy nhiên Mohapatra và Senjanovic [18] khi mở rộng mô hình với ba lưỡng tuyến Higgs, đã chứng minh rằng không có sự khôi phục đối xứng ở bất kì nhiệt độ nào Ngoài ra thế hóa
không bị ràng buộc phải bằng không với bất kì giá trị nào của nhiệt độ T [13]
Khi khối lượng m là thực, không có sự chuyển pha nếu 2
< m2, nhưng chuyển pha diễn ra nếu 2
>m2 và khi 2 tăng nhiệt độ của hệ càng tăng lên
Vì thế, việc nghiên cứu cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát với thế hóa bosonic khác không trong mô hình Weinberg – Salam tại nhiệt độ và mật độ hữu hạn sẽ cho phép xác định cấu trúc pha của các quá trình tương tác điện yếu thông
qua điện tích e và các tham số thực nghiệm
Với những lý do đề cập đến ở trên, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu lý thuyết điện yếu tại nhiệt độ hữu hạn và thế hóa khác không , cùng với sự chuyển pha trong các hệ tương tác điện yếu và một số đại lượng vật lý đặc trưng
2 Mục tiêu của đề tài và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu
Nghiên cứu sự chuyển pha ( tính chất, cơ chế phá vỡ đối xứng tại nhiệt độ
và thế hóa khác không, nhiệt độ tới hạn và một số đại lượng vật lí đặc trưng của
hệ lượng tử…) trên lý thuyết điển hình đối với một trong những quá trình tương
tác cơ bản, đó là chuyển pha trong các hệ tương tác điện yếu
Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn, vấn đề được tiếp cận tại nhiệt độ T 0 trên cơ
sở mô hình Weinberg – Salam – Glashow thống nhất tương tác yếu và tương tác điện từ, phù hợp thực nghiệm với độ chính xác rất cao
Trang 7Trong luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết trường lượng tử tại nhiệt độ và mật độ hữu hạn
3 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần Mở đầu, Nội dung được viết thành ba chương , Kết luận , Tài liệu tham khảo và 4 Phụ lục
Chương I Giới thiệu tổng quan về lý thuyết điện yếu trên cơ sở mô hình truyền
thống Weinberg – Salam – Glashow tại nhiệt độ T = 0
Chương II Nghiên cứu lý thuyết điện yếu tại nhiệt độ hữu hạn và thế hóa khác
không Cụ thể đã xác định được trung bình chân không khi 0 , và xét hai trường hợp 2
> m2 > 0 và m2 < 0 2
đã thu được các hệ thức tán sắc và sự phân tách khối lượng của các boson chuẩn khi, trong đó thế hóa đóng vai trò như
một tham số tác dụng lên cơ chế phá vỡ đối xứng
Chương III Nghiên cứu tính chất chuyển pha trong các hệ tương tác điện yếu
và xác định nhiệt độ tới hạn
Kết quả luận văn được đăng trong Kỷ yếu tóm tắt Hội nghị khoa học lần thứ 15 của Học viện Kỹ thuật Quân sự, tr 51 ( 2011)
Trang 8Chương 1
Mô hình Weinberg – Salam – Glashow
Trong chương này chúng tôi trình bày khái quát mô hình Weinberg - Salam - Glashow hay lý thuyết điện yếu tại nhiệt độ không , với đối xứng chuẩn định xứ (local) SU(2) U(1)
Trong lý thuyết trường chuẩn, đối với mỗi đối xứng chuẩn định xứ, đạo hàm hiệp biến có dạng đầy đủ:
1
i i
Số hạng thứ hai biểu diễn đối xứng U(1), B là trường spin1 cần để duy trì
bất biến chuẩn , Y là vi tử của các phép biến đổi U(1) và là một hằng số nhưng
có thể khác nhau đối với các fermion khác nhau , g 1 là hằng số tương tác đối với nhóm U(1) giá trị của nó được xác định bằng thực nghiệm
Tương tự đối với các số hạng SU(2) và SU(3) các trường boson A i
Lý thuyết tương tác điện yếu SU(2) U(1)
Mụ hỡnh Weinberg - Salam - Glashow
Vào những năm 1960 và đầu 1970 Glashow (1961), Weinberg (1967), Salam(1968) đề xuất mô hình và sau đó đến năm 1971 t’Hooft(1971) tiếp tục phát triển chứng minh được tính tái chuẩn hóa của lý thuyết thống nhất tương
Trang 9tác điện từ và tương tác yếu Đây là mô hình rất phù hợp với các thông tin thực nghiệm
Trong mô hình SU(2) U(1) , đạo hàm hiệp biến có dạng
1
i i 2
g
D i YB ig A
trong đó i
A : là các trường boson ứng với nhóm SU(2),
B : là các trường boson ứng với nhóm U(1)
Lagrangian SU(2) U(1) tổng quát có dạng
L = L gauge + L scalar + L fermion + L Yuk
và bất biến đối với các phép biến đổi :
2
i i
U(1) 'U expi Y
1.1.Lagrangian của trường chuẩn và vô hướng L gauge + L scalar
Ta bắt đầu từ trường chuẩn vô hướng phức, hay từ phần bosonic của Lagrangian đối xứng SU(2) U(1)
là tensor của trường đối với nhóm chuẩn SU(2)
B B B là tensor của trường đối với nhóm chuẩn U(1) Đạo hàm hiệp biến
'
i i g
D i Y B igA
(1.1.3)
với g là hằng số tương tác đối với nhóm SU(2)
g’ là hằng số tương tác đối với nhóm U(1)
Trang 10Y là siêu tích của trường vô hướng , Y 1
Một trường phức vô hướng lưỡng tuyến sẽ hoàn toàn phá vỡ đối xứng
SU(2), biểu thức của thế năng có dạng
Trang 11
1 2
3
22
2
g iv
và tổ hợp tuyến tính trực giao với Z tương ứng với boson chuẩn không khối
lượng (được đồng nhất với photon)
Trang 12W
g cos
và W 2 2
g' sin
, hay : W
g' tan
g
(1.1.11) Với định nghĩa trên, ta có
Như vậy khối lượng của W
và Z trong các quá trình trao đổi là không
độc lập với nhau vì mW m cosZ W hay Z W
W
m m
i i
v h x v
Trang 13dọc của các boson chuẩn có khối lượng W , Z Trường h(x) được gọi là trường
vô hướng Higgs mô tả hạt mà mới đây 99% được tìm thấy trên các máy gia tốc
Trang 140 10
B
Phá vỡ
3 trường có khối lượng
Trang 15Ta thấy có 4 trường : 3 Goldstone boson
, 0
và một trường thực gọi là trường Higgs
Siêu tích Y được xác định từ công thức :
2 v
hay 0
v 2
1.2 Lagrangian của fermion L fermion
Trang 16Các fermion (quark và lepton) được biểu diễn qua lưỡng tuyến SU(2) trái (kí hiệu : L) và đơn tuyến SU(2) phải (kí hiệu : R)
Ví dụ : electron và notrino của nó có dạng lưỡng tuyến :
ở đây a là kí hiệu các chỉ số màu
Thực ra, biểu diễn chính xác hơn phải là tổ hợp tuyến tính của d và s (trong phép gần đúng đầu tiên)
d dsin C scos C
và tổ hợp trực giao với nó
s dsin scos
trong đó C là góc Cabbibo , sin C 0 22
Như vậy, Lagrangian đầy đủ của các fermion có dạng
a L
u Q
d
Trang 17Đối với tương tác yếu, Lagrangian của các lepton bất biến đối với phép biến đổi SU(2)
2
i i
Trang 18Ta biết rằng tương tác điện từ của các hạt tích điện Q là
Trang 19Số hạng 𝐴ỡ phải là dòng điện từ như trong phương trình (1.2.5) Số hạng
𝑍ỡ có thể là tương tác thêm vào, vì vậy nó phải được kiểm tra bằng thực nghiệm
Vì chỉ có tổ hợp g' YL xuất hiện nên ta có thể chọn YL 1 và định nghĩa
lại g’ cho phù hợp để hấp thụ bất kì thay đổi nào trong YL Với YL 1, ta có :
gg' e
g g'
Như vậy lý thuyết chứa phần tương tác điện từ (1.2.5) thông thường cho
các electron và các notrino, cộng với tương tác dòng trung hòa với 𝑍ỡ cho cả
electron và notrino Với định nghĩa góc Weinberg trong phần (1.1), ta suy ra
W
e g
sin
W
e g'
cos
(1.2.14)
Như vậy sự liên kết của các boson chuẩn được mô tả chỉ bởi hai tham số :
điện tích e của electron và góc trộn W
Tương tự, Lagrangian tương tác yếu của các quark và boson có dạng
i i
Trang 20Tóm lại Lagranian liên kết của các trường fermion và các trường chuẩn
i i
mà L e e R e L R e không bất biến đối với SU(2)
2
i i
e L e expi L
Hơn nữa, số hạng khối lượng không bất biến đối với U(1)
L e e R L exp i Y exp e L i Y e L e exp R R e R iY R Y L (1.2.18)
( với YR YL 2 1 1 0 )
Tuy nhiên, trường vô hướng mà ta đưa vào phá vỡ đối xứng cũng dẫn đến các số hạng khối lượng fermion
1.3 Lagrangian tương tác đỉnh ba LYuk
Số hạng tương tác giữa trường vô hướng và trường fermion gọi là tương tác Yukawa hay còn gọi là tương tác đỉnh ba, nó là bất biến chính
Trang 22
m 0 (1.3.5) Như vậy, các fermion quark và lepton có khối lượng do phá vỡ đối xứng
tự phát Các notrino ( theo mô hình chuẩn ) không có khối lượng
Lagrangian của tương tác Yukawa có dạng
Trang 23B B B lµ tensor cường độ trường trong biến đổi U(1)
Ở Chương này ta mới chỉ nghiên cứu lý thuyết tương tác điện yếu tại nhiệt
độ T = 0 và cũng chưa chịu sự ảnh hưởng của thế hóa µ Khi nghiên cứu lý
thuyết tương tác điện yếu tại nhiệt độ T ≠0, dưới tác dụng của thế hóa µ, ta sẽ
dẫn đến sự phụ thuộc giá trị trung bình chân không và khối lượng của các boson
chuẩn vào thế hóa µ Nghiên cứu tiếp Chương 2 sẽ giúp ta thu được các kết quả
này
Trang 24
số thập phân Hơn thế nữa, cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát có khả năng làm sáng
tỏ bản chất của hiện tượng ngưng tụ Bose – Einstein
Chương này trình bày chi tiết sự phá vỡ đối xứng tự phát tại nhiệt độ T hữu hạn và thế hóa μ khác không trong lý thuyết điện yếu Chúng ta xét hai trường hợp 2> m2 >0 và m2 <02
D là đạo hàm hiệp biến được xác định như sau
2
a a
D igA ig’YB
còn Fa và B là các tenxơ cường độ trường tương ứng với phép biến đổi SU(2)
và U(1) lần lượt được xác định bởi
Trang 26v
Bây giờ, ta sẽ đi tìm các phương trình chuyển động của các trường vô
hướng , các trường chuẩn B và A có dạng như sau
Với trường vô hướng , ta thực hiện lấy đạo hàm Lagrangian theo hàm
Trang 27Tương tự phương trình chuyển động cho trường A
Giá trị kỳ vọng chân không của trường chuẩn được xác định từ phương
trình (2.1.6) , lấy trung bình ta được
2
a a
a a
Trang 28Như đã biết các trường chuẩn được định nghĩa một cách thông thường
Boson chuẩn tích điện : 1 1 2
g g'
(2.1.14)
Từ đây ta có thể biểu diễn qua góc như sau
Boson chuẩn trung hòa : 3
Z A cos B sin
Photon : A A sin3 B cos
Lagrangian (2.1.5) có thể viết dưới dạng :
L = L Higgs + L gauge (2.1.15)
trong đó
Trang 30 3 1 2
00
2
gA g' B g A iA i
Trang 31trong đó g W là hằng số liên kết chuẩn , còn e chính là điện tích nguyên tố
Khối lượng của các boson chuẩn W, Z được tính qua các hằng số tương tác
g và điện tích nguyên tố e như sau
Điều đó có nghĩa là sự phá vỡ đối xứng SU(2) dẫn đến sự khác nhau về
khối lượng giữa các boson chuẩn tích điện W và boson trung hòa Z
Phần Lagrangian chuẩn trong công thức (2.1.15) được cho bởi
Trang 32g Z Z W W
Trang 3400
Trang 35Khi g2 8 thế năng có cực tiểu tại nghiệm ổn định 0 Tại giá trị tới
hạn m có hiện tượng Chuyển pha loại hai
2.3 Trường hợp m2 0 2
Chúng ta nghiên cứu tính chất động lực của quá trình trong trường hợp
2
0
m và thế hóa 0 Khi đó đỗi xứng bị phá vỡ tự phát
SU(2) U(1)U(1)EM
Trước hết ta xét thế hiệu dụng trong phép gần đúng trường trung bình
(MFA) , nó được xác định từ Lagrangian (2.1.1)
W
V g Z W Z W
Trang 36 2 2
1 4
( ) ( ) ( ) ( ) W
( ) ( )
(2.3.11)
W0() 0 (2.3.12)
2 0
Trang 37Thay (2.3.13) vào phương trình (2.3.6) ta thu được thế hóa hiệu dụng và bình phương khối lượng trong trường hợp này
2 ; m2 m2 (2.3.14)
2.3.2 Trường hợp g 0 và g' 0 , m2 0 2
Trong trường hợp này trạng thái cơ bản (2.3.13) mô tả sự phá vỡ đối xứng
SU(2)U(1) U(1)EM và bảo toàn bất biến quay
Hàm truyền cho các vector boson chuẩn có dạng
2
0 1
12
2 1 2 02
2g
(2.3.18) Điều đó có nghĩa là thế hóa làm cho các khối lượng lượng tử của hai véc
tơ boson tích điện tách biệt nhau
Tương tự như vậy, hàm truyền nghịch đảo của boson chuẩn trung hòa Z
và photon Alà