Cuốn tài liệu này được viết cho cho giảng viên tuyến tỉnh/huyện sử dụng để đào tạo các y tế thôn bản về tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ thông qua các cuộc họp nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ tạ
Trang 1DRA FT
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ……….……… 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ……… 4
GIỚI THIỆU ……… 5
MỤC TIÊU KHÓA HỌC ……… 7
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN ……… 9
GIỚI THIỆU - LÀM QUEN ……… 10
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN A&T ……… 11
BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH NDTN TẠI VIỆT NAM VÀ CƠ HỘI CAN THIỆP HIỆU QUẢ ……… 12
BÀI 2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN ALIVE & THRIVE ……… 20
BÀI 3 MÔ HÌNH NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI CỘNG ĐỒNG ……… 24
CHƯƠNG 2 CÁC THÔNG ĐIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ ……… 31
BÀI 1 CHĂM SÓC SK & DD CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ BÀ MẸ ĐANG CHO CON BÚ ……… 32
BÀI 2 THEO DÕI TĂNG TRƯỞNG TRẺ EM ……… 38
BÀI 3 SỮA MẸ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ ……… 45
BÀI 4 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TRẺ VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SỮA MẸ ……… 52
BÀI 5 QUÁ TRÌNH TẠO SỮA MẸ ……… 58
BÀI 6 NHỮNG KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP KHI NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ ……… 63
BÀI 7 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG ……… 70
BÀI 8 CÁCH CHẾ BIẾN BỮA ĂN BỔ SUNG ĐÁP ỨNG ĐÚNG NHU CẦU CỦA TRẺ ……… 76
BÀI 9 CHUẨN BỊ BỮA ĂN BỔ SUNG HỢP VỆ SINH ……… 81
BÀI 10 THỰC HÀNH TRÌNH DIỄN MỘT BỮA ĂN ……… 86
BÀI 11 DINH DƯỠNG CHO TRẺ BỆNH VÀ GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC ……… 88
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC CÁC NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI THÔN BẢN ……… 95
BÀI 1 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI THÔN BẢN ……… 96
BÀI 2 MỘT SỐ KỸ NĂNG THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP ……… 103
BÀI 3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU HÀNH VÀ NỘI DUNG CÁC CUỘC HỌP NHÓM HTNDTN TẠI THÔN ……… 112
BÀI 4 NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HỌP NHÓM HỖ TRỢ NDTN TẠI THÔN BẢN ……… 118
BÀI 5 THỰC HÀNH ĐIỀU HÀNH MỘT CUỘC HỌP NHÓM HỖ TRỢ NCBSM HOÀN TOÀN ……… 124
BÀI 6 THỰC HÀNH ĐIỀU HÀNH MỘT CUỘC HỌP NHÓM HỖ TRỢ CHO TRẺ ABS HỢP LÝ ……… 130
BÀI 7 THỰC HÀNH ĐIỀU HÀNH MỘT CUỘC HỌP NHÓM CỘNG ĐỒNG HỖ TRỢ NDTN ……… 133
BÀI 8 : THĂM HỘ GIA ĐÌNH ……… 136
CHƯƠNG 4 SỔ SÁCH, BIỂU MẪU GHI CHÉP VÀ BÁO CÁO ……… 142
PHỤ LỤC ……… 147
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Mặc dù đạt được những thành tựu đáng kể trong việc hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trong những thập kỷ qua từ 50% vào năm 1990 xuống còn 20% vào năm 2010, Việt Nam vẫn là nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi Giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới hai tuổi đang là ưu tiên lớn của Chính phủ Việt Nam Các con số điều tra quốc gia cho thấy rằng tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu quá thấp (17%) và thực hành ăn bổ sung chưa hợp lý là những nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao ở trẻ dưới hai tuổi tại Việt Nam
Nhằm hỗ trợ chính phủ trong nỗ lực giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cao ở trẻ dưới năm tuổi, tổ chức Save the Children đã hợp tác với Viện Phát triển Giáo dục (viết tắt là AED), GMMB, Viện Nghiên cứu và Chính sách Lương thực Quốc tế, cùng trường Đại học California Davis thực hiện dự án Alive & Thrive ở Việt Nam trong năm năm (2009-2013) Dự án này nhằm góp phần giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong trẻ em gây ra
do các thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ chưa tối ưu bằng cách thúc đẩy các thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ từ 0 đến 24 tháng tuổi
Để đạt được mục tiêu trên, A&T sẽ hỗ trợ các cơ sở y tế ở 13 tỉnh/thành thiết lập các dịch vụ tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở cả khu vực nông thôn và thành thị thông qua mô hình phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ theo phương thức nhượng quyền xã hội và nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở khu vực miền núi Alive & Thrive cũng đã xây dựng một bộ tài liệu sử dụng để đào tạo kiến thức cũng như kĩ năng tư vấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ cho cán bộ thực hiện dự án đang làm việc tại các cơ sở y tế hoặc các truyền thông viên cơ sở như cộng tác viên dinh dưỡng, y tế thôn bản và phụ nữ thôn Các cán bộ được đào tạo sẽ có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại các cơ sở y tế cũng như ở cộng đồng
Cuốn tài liệu này được viết cho cho giảng viên tuyến tỉnh/huyện sử dụng để đào tạo các y tế thôn bản về tư vấn Nuôi dưỡng trẻ nhỏ thông qua các cuộc họp nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
Trang 4SDD Suy dinh dưỡng
TTTĐHV Truyền thông thay đổi hành vi
CTV Cộng tác viên
TYT Trạm y tế
YTTB Y tế thôn bản
NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ
ABSHL Nhóm hỗ trợ ăn bổ sung hợp lý
Trang 5GIỚI THIỆU
Phần 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Mục đích của tài liệu
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy này được thiết kế dành cho giảng viên tuyến tỉnh/huyện
sử dụng để đào tạo cho các truyền thông viên thôn, bản về Mô hình truyền thông Nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn bản đối với các vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, khó tiếp cận với các thông tin tại cơ sở y tế xã và huyện tronh khuôn khổ
dự án Alive & Thrive Các giảng viên có thể áp dụng các phương pháp đào tạo tích cực
đã hướng dẫn trong tài liệu hoặc có thể sáng tạo thêm để phù hợp với trình độ, nhu cầu
và đặc điểm văn hóa của học viên
Cấu trúc và Tài liệu tham khảo
Tài liệu Hướng dẫn giảng dạy Mô hình truyền thông Nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn bản gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1 Giới thiệu về dự án A&T CHƯƠNG 2 Các thông điệp cải thiện thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ
CHƯƠNG 3 Tổ chức các nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn
CHƯƠNG 4 Sổ sách, biểu mẫu ghi chép và báo cáo
Cấu trúc của mỗi bài giảng bao gồm 4 phần:
- Mục tiêu bài học: Là những mục tiêu về kiến thức và thực hành mà học viên cần đạt được sau bài học
- Phương pháp thực hiện
- Các hoạt động và thời gian phân bổ cho mỗi hoạt động trong bài giảng
- Phương tiện tài liệu: Các phương tiện và tài liệu cần phải chuẩn bị
- Hướng dẫn giảng: Phần này hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện từng hoạt động trong bài giảng, bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành
Đi kèm với tài liệu này là quyển “Tài liệu dành cho học viên” gồm các tài liệu phát tay và tài liệu tham khảo cho học viên Giảng viên phải nắm rõ cả 2 quyển tài liệu này trước khi tiến hành tập huấn
Trang 6Phần 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NDTN
1 Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: là chỉ cho trẻ bú mẹ trong 6 tháng đầu sau khi sinh mà không cho ăn, uống bất cứ thức ăn, đồ uống nào khác kể cả nước đun sôi để nguội, trừ trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theo chỉ định của cán bộ y tế
2 Tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ đến 24 tháng tuổi: Khi trẻ được ăn bổ sung vẫn tiếp tục được bú mẹ đến 24 tháng tuổi
3 Ăn bổ sung: Ăn bổ sung nghĩa là cho trẻ ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ
- các thức ăn khác ngoài sữa mẹ gọi là thức ăn bổ sung
4 Đa dạng thức ăn: Trẻ được cho ăn đủ 4 nhóm thực phẩm hoặc nhiều hơn
5 Thực phẩm giàu sắt: Trẻ được cho ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc thực phẩm
bổ sung sắt dành riêng cho sự phát triển của trẻ
6 Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Là hiện tượng trẻ có cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân nặng theo tuổi dưới -2SD hoặc chỉ số khối cơ thể BMI thấp)
7 Suy dinh dưỡng thể thấp còi: là hiện tượng trẻ có chiều cao thấp hơn hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới Suy dinh dưỡng thể thấp còi là biểu hiện của SDD mãn tính Đây là dấu hiệu hàng đầu của SDD từ thời kỳ sớm bao gồm cả SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng
8 Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng trẻ có số đo cân nặng theo chiều cao thấp hơn hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới SDD thể gầy còm thường được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện trong một thời gian ngắn Được xác định khi cân nặng theo chiều cao dưới -2SD
9 Thừa cân : Là hiện tượng tích cơ, mỡ khiến cân nặng cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép ở trẻ cùng tuổi, giới Dấu hiệu thừa cân ở trẻ được xác định khi cân nặng theo tuổi lớn hơn 2SD
Trang 7BÀI LƯỢNG GIÁ TRƯỚC KHÓA HỌC
- Tất cả học viên tham gia khóa học phải hoàn thành và nộp lại bài lượng giá trước khi bắt đầu khóa học
- Bài lượng giá dự kiến kéo dài 20 phút
- Giảng viên phải kiểm tra xem các bài lượng giá có được hoàn thành đầy đủ hay không
- Tất cả các bài lượng giá sẽ được thu lại trước khi bài giảng bắt đầu
- Giảng viên sẽ phân tích nhanh kết quả bài lượng giá trong ngày đầu tiên của khóa học Dựa vào kết quả đó giảng viên có thể tập trung vào những phần học viên còn yếu trong quá trình đào tạo
- Kết quả bài lượng giá sẽ được đưa vào báo cáo khóa học
- Nội dung lượng giá sẽ được thiết kế riêng (không đính kèm trong tài liệu này)
Trang 8MỤC TIÊU KHÓA HỌC Kết thúc khóa học này, học viên có khả năng :
1 Nêu được mục đích, mục tiêu và nội dung can thiệp của dự án A&T và mô hình nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
2 Nắm được các nội dung, thông điệp chính về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
3 Biết cách thành lập, tổ chức, quản lý và điều hành các nhóm hỗ trợ NDTN tại thôn
4 Áp dụng được các các kỹ năng truyền thông trực tiếp để điều hành được các cuộc họp nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ
5 Lập được kế hoạch và thực hiện thăm hộ gia đình để tư vấn, theo dõi và hỗ trợ thực hiện các thực hành về NDTN tối ưu tại hộ gia đình tại thôn của mình
6 Ghi chép được các biểu mẫu, sổ sách theo dõi các hoạt động nhóm hỗ trợ NDTN tại thôn của mình
7 Thực hiện được báo cáo và theo dõi các chỉ số đánh giá hoạt động và hiệu quả của nhóm hỗ trợ NDTN tại thôn của minh
Trang 9THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY
Mục tiêu khóa tập huấn - Giới thiệu - Làm quen 60 phút
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN A&T
Bài 1 Tình hình NDTN và cơ hội can thiệp hiệu quả 30 phút Bài 2 Giới thiệu dự án Alive & Thrive 30 phút Bài 3 Mô hình Truyền thông Nhóm hỗ trợ NDTN tại thôn bản 50 phút
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC HÀNH TỐI ƯU VỀ NDTN
Bài 1 Chăm sóc SK &DD cho PNMT và BMCCB 40 phút Bài 2 Theo dõi tăng trưởng trẻ em 60 phút Bài 3 Sữa mẹ và tầm quan trọng của Nuôi con bằng sữa mẹ 60 phút Bài 4 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ và sự đáp ứng của sữa mẹ 40 phút Bài 5 Quá trình tạo sữa mẹ 40 phút Bài 6 Đặt trẻ vào vú mẹ và giúp trẻ ngậm bắt vú đúng 55 phút Bài 7 Tầm quan trọng của việc cho trẻ ăn bổ sung 40 phút Bài 8 Cách chế biến bữa ABS đáp ứng đúng nhu cầu của trẻ 40 phút Bài 9 Chuẩn bị bữa ăn hợp vệ sinh 30 phút Bài 10 Thực hành trình diễn một bữa ăn 60 phút Bài 11 Dinh dưỡng cho trẻ bệnh và giai đoạn hồi phục 50 phút
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC CÁC NHÓM HTNDTN TẠI THÔN
Bài 1 Các bước thành lập nhóm HTNDTN tại thôn bản 55 phút Bài 2 Một số kỹ năng thường sử dụng trong TTTT 65 phút Bài 3 Tổ chức, điều hành và nội dung các cuộc họp nhóm 45 phút Bài 4 Nội dung 15 chủ đề họp nhóm « hỗ trợ NDTN » 30 Phút Bài 5 Thực hành điều hành một cuộc họp nhóm HTNCBSMHT 130 phút Bài 6 Thực hành điều hành một cuộc họp nhóm CTABSHL 120 phút Bài 7 Thực hành điều hành một cuộc họp nhóm Cộng đồng 110 phút
Bài 8 Thăm hộ gia đình 60 phút
Trang 10LỊCH TẬP HUẤN VỀ MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI THÔN BẢN
Thời
gian
Kiểm tra trước khóa(30p) Ôn bài ngày trước Ôn bài ngày trước Ôn bài ngày trước Ôn bài ngày trước Ôn bài ngày trước Sáng Khai mạc - Giới thiệu -
Mục tiêu khóa học - Nội
Bài 2 Giới thiệu dự án
Alive & Thrive (30p)
Bài 3 Mô hình Truyền
thông Nhóm hỗ trợ
NDTN tại thôn bản (50p)
CHƯƠNG 2 Tiếp theo
Bài 4 Nhu cầu dinh
dưỡng của trẻ và sự đáp ứng của sữa mẹ (40p)
Bài 5 Quá trình tạo
sữa mẹ (40p)
Bài 6 Đặt trẻ vào vú
mẹ và giúp trẻ ngậm bắt vú đúng (55p)
Bài 7 Tầm quan trọng
của việc cho trẻ ăn bổ sung (45p)
CHƯƠNG 2 Tiếp theo
Bài 11 Dinh dưỡng
cho trẻ bệnh và giai đoạn hồi phục (50p)
Bài 4 Nội dung 15 chủ
đề họp nhóm « Hỗ trợ NDTN » tại cộng đồng (30p)
Bài 5 : Thực hành điều
hành một cuộc họp nhóm Hố trợ NCBSM hoàn toàn (130p)
Bài 6 Thực hành
điều hành một cuộc họp nhóm Hỗ trợ cho trẻ ABS đúng cách (120p)
Bài 7 Thực hành
điều hành một cuộc họp nhóm Cộng đồng (tiếp)
Bài 8 : Thăm hộ gia
đình (60p)
Kiểm tra sau khóa
(30p)
NGHỈ TRƯA Chiều CHƯƠNG 2 THÔNG
ĐIỆP TRUYỀN THÔNG
Bài 1 Chăm sóc SK&DD
Bài 8 Cách chế biến
bữa ABS đáp ứng đúng nhu cầu của trẻ (40p)
Bài 9 Chuẩn bị bữa ăn
Bài 5 : Thực hành điều
hành một cuộc họp nhóm Hố trợ NCBSM hoàn toàn (tiếp)
Bài 6 Thực hành
điều hành một cuộc họp nhóm Hỗ trợ cho trẻ ABS đúng cách (tiếp)
Bài 7 Thực hành
điều hành một cuộc họp nhóm Cộng đồng (110p)
CHƯƠNG 5 THEO DÕI, QUẢN LÝ VÀ BÁO CÁO (120p)
TỔNG KẾT LỚP HỌC
• Đánh giá khóa học
• Phát chửng chỉ
Bề mạc
Trang 11GIỚI THIỆU - LÀM QUEN
⇒ Đón tiếp học viên & Giới thiệu đại biểu
⇒ Phát biểu khai mạc: đại diện các tổ chức
⇒ Giới thiệu giảng viên, học viên:
GV viết lên mỗi mảnh giấy nhỏ tên một con vật sao cho ít nhất 2 mẩu giấy có tên cùng một con vật
Cho tất cả các mảnh giấy vào hộp và yêu cầu mỗi học viên chọn một mảnh
Các học viên sẽ phải bắt chước âm thanh của con vật đó và tìm người có cùng tên con vật với mình
Khi đã tìm được người bạn của mình, học viên phải tìm hiểu các thông tin sau
về người bạn đó:
• Tên, là ai (Y tế thôn, cộng tác viên dinh dường hay phụ nữ thôn), địa chỉ
• Mong muốn đối với khóa học này (mỗi học viên viết một mong muốn lên một tấm thẻ và viết bằng chữ hoa to, rõ ràng)
Giảng viên ghi lại các thông tin đã nghe được
• Mong đợi của học viên – Giảng viên thu các tấm thẻ của học viên đính lên bảng theo cách: mong muốn giống nhau sẽ được xếp cùng nhau
⇒ Treo mục tiêu khóa học lên và đề nghị Học viên cùng rà soát xem các mong đợi của HV trùng với mục tiêu khóa học không Nêu có điểm nào chưa có trong mục tiêu khóa học thì ghi bổ sung và nói : “Sau khi chúng ta đã hoàn thành các mục tiêu chính của khóa học nếu còn thời gian chúng ta sẽ cùng thảo luận các mục tiêu bổ sung thêm này »
⇒ Treo mục tiêu khóa học lên tường để cả lớp cùng theo dõi đến cuối khóa học xem
đã đạt mục tiêu chưa
Lưu ý: Giảng viên có thể thay đổi trò chơi tùy thuộc vào đối tượng học viên
nhưng phảichú ý phân bổ thời gian hợp lý
⇒ Giới thiệu chương trình học
Trang 12CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ALIVE &THRIVE
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 1 :
BÀI 1 NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Ở VIỆT NAM-CƠ HỘI CAN THIỆP HIỆU QUẢ
BÀI 2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN ALIVE & THRIVE
BÀI 3 MÔ HÌNH NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI THÔN BẢN
Trang 13BÀI 1 NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI VIỆT NAM
VÀ CƠ HỘI CAN THIỆP HIỆU QUẢ
Mục tiêu bài giảng
1 Nêu được vấn đề tồn tại của Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam
2 Nêu được ý nghĩa của « Cửa sổ cơ hội » can thiệp hiệu quả nhất
3 Nêu được các khuyến nghị dinh dưỡng hiện nay cho trẻ nhỏ 0-24 tháng tuổi
Phương pháp : Thuyết trình động não
Phương tiện và tài liệu :
- Giấy cứng các màu
- Giấy A0, bảng lật, bút viết bảng, băng dính
Chuẩn bị trước khi giảng :
- Đọc kỹ nội dung bảng lật và kiểm tra lại giáo trình giảng viên
Qui trình thực hiện bài giảng Thời gian
(phút)
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài học 5
► 2 Hiện trạng nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam và Cửu sổ cơ hội -
thời điểm thích hợp để thực hiện can thiệp hiệu quả nhất
10
► 3 Những thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ 10
Trang 14Hướng dẫn giảng bài
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài giảng ở bảng lật 1.1.1
BL 1.1.1 : Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng :
1 Nêu được vấn đề tồn tại của Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam
2 Nêu được ý nghĩa của « Cửa sổ cơ hội » can thiệp hiệu quả nhất
3 Nêu được các khuyến nghị dinh dưỡng hiện nay cho trẻ nhỏ 0-24 tháng tuổi
► 2 Vấn đề tồn tại trong NDTN tại Việt Nam
Phương pháp : Thuyết trình
Nói với học viên: Nuôi dưỡng trẻ nhỏ có vai trò quan trọng đến sức khỏe và sự
sống còn của trẻ vì giống như ta xây nền móng của một ngôi nhà, móng có khỏe thì nhà mới vững chãi Nói đến trẻ nhỏ trong chương trình NDTN là nói đến trẻ <5 tuổi
Trình bày bảng lật dưới đây về tình hình nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở Việt Nam
BL1.1.2 Tình hình dinh dưỡng trẻ nhỏ ở Việt Nam
Tình hình dinh dưỡng trẻ nhỏ ở Việt Nam
• Hiện nay nước ta có tới 7 triệu trẻ dưới 5 tuổi *
• Trong 5 trẻ có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thể thiếu cân (18,9%) **
• Trong 3 trẻ thì có một trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (31,9%) **
Mặc dù :
• Nền an ninh lương thực đảm bảo
• 90% dân số biết đọc biết viết * Nguồn : * Thông tin y tế, tổng cục thống kê
** Điều tra dinh dưỡng 10 tỉnh A&T (2009)
Trang 15Giải thích bảng lật: Mặc dù Việt Nam là một nước có nền an ninh lương thực đảm
bảo và là một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới Trình độ dân trí cao với 90% dân số biết đọc biết viết nhưng tỷ lệ SDD vẫn còn cao, điều này cho thấy nguyên nhân dẫn đến SDD trẻ có liên quan đến tập quán, thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ còn nhiều bất cập
Hỏi học viên: theo kinh nghiệm của anh/chị, đối với trẻ nhỏ, thời điểm nào trẻ
thường bị ốm đau và SDD nhất? Ghi câu trả lời của HV lên bảng, chiếu bảng lật 1.3
Giải thích nội dung bảng lật:
o Nhìn vào thời gian dưới 6 tháng tuổi tỉ lệ trẻ SDD thấp đều (khoảng hơn 5 %) nhưng đến khi trẻ 6 tháng đến 24 tháng tuổi thì tỷ lệ này cao vọt lên hơn 35%
o Tại sao thời kỳ trẻ từ 6-24 tháng tuổi tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ lại tăng vọt lên như vậy? Đây là giai đoạn trẻ bắt đầu ABS, những thực hành cho trẻ ABS là yếu tố
cơ bản ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ vì vậy đây là thời kỳ
Trang 16nguy hiểm với trẻ và cũng là « Cơ hội” để các hoạt động hỗ trợ và can thiệp hiệu quả nhất
Nói với HV : Nếu trẻ đã bị suy dinh dưỡng thấp còi trong giai đoạn 6- 24 tháng thì mọi can thiệp sẽ rất khó có thể biến chuyển được Chiếu và trình bày « Ảnh hưởng của giai đoạn cửa sổ cơ hội đến sự phát triển chiều cao của trẻ » bảng lật 1.1.4
BL 1.1.4 Ảnh hưởng của giai đoạn « Cửa sổ cơ hội » đến sự phát trển của trẻ
Giải thích thêm: Nghiên cứu cho thấy khi 3 tuổi cao thế nào thì trong suốt thời kỳ
phát triển đến 18 tuổi chiều cao của trẻ tăng giống nhau bằng khoảng 77 cm vì vậy nếu trẻ bị thấp còi khi 3 tuổi, sẽ không thế to cao khi trưởng thành được
Nói với Học viên: Do vậy, để đảm bảo trẻ trở thành những người lớn cường tráng khỏe mạnh trong tương lai, chúng ta phải chú trọng cải thiện các thực hành về NDTN
để phòng tránh SDD thể thấp còi cho trẻ từ rất sớm Những can thiệp này cần đưa
ra bằng những hoạt động cụ thể và thích hợp cho từng độ tuổi: từ khi thai được 7 tháng cho đến lúc trẻ được 24 tháng tuổi
Mời học viên xem bảng lật 1.1.5:
Trang 17BL 1.1.5 Các “C ử a s ố c ơ h ộ i” - Th ờ i đ i ể m can thi ệ p hi ệ u qu ả nh ấ t trong NDTN
5
Chu ẩ n b ị ki ế n th ứ c khi mang thai 0-6 tháng: NCBSMHT
6-24 tháng: Ă n b ổ sung
và ti ế p t ụ c bú m ẹ
http://www.marieclaire.com/cm/marieclaire/images/mcx0807FEIndia001-med.jpg http://www.who.int/child_adolescent_health/documents/media/9241593431.jpg K Dewey
Nguyên tắc Ăn bổ sung (2003; 2005)
BL 1.1.5
Giải thích bảng lật:
Đặc biệt giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ: bà mẹ phải được cung cấp kiến thức
về NCBSM
non và bú ngay sau sinh và duy trì nguồn sữa đảm bảo NCBSM hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu đời
và duy trì cho bú mẹ đến khi trẻ được 24 tháng
► 3 Thực hành lý tưởng về NDTN do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo
Hỏi HV: Trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ, những thực hành nào được cho là lý tưởng?
Chia lớp học thành 2 dãy : Phát cho mỗi dãy 1 tờ giấy A0 và yêu cầu dãy bên phải
GV liệt kê tất cả những thực hành lý tưởng về NCBSM; dãy bên trái GV liệt kê tất cả những thực hành lý tưởng về cho ABS
Trang 18Thu lại tờ giấy và dán lên bảng - Nhận xét nhanh, khen ngợi những ý kiến đúng
và phân tích chỉnh sữa những ý kiến chưa đúng
Trình bày bảng lật - (BL 1.1.6 và BL 1.1.7)
BL 1.1.6 : Thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ (NCBSM)
1 Trẻ mới sinh được bắt đầu cho bú mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh*
2 Trẻ mới sinh không được cho ăn/uống gì trước khi cho bú mẹ *
3 Trẻ mới sinh được bú sữa non *
4 Trẻ mới sinh và trẻ nhỏ được bú mẹ theo nhu cầu suốt ngày lẫn đêm *
5 Trẻ mới sinh đều được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu *
6 Không có trẻ nào bị cai sữa trước thời điểm được 24 tháng tuổi *
7 Không cho trẻ ăn bằng bình với núm vú giả *
* Nguồn: ProPAN
BL 1.1.7 Thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ (ABS)
8 Trẻ nhỏ được bắt đầu cho ăn bổ sung từ tròn 6 tháng (đủ 180 ngày) *
9 Trẻ nhỏ đều được cho ăn đủ số bữa mỗi ngày theo khuyến nghị *
10.Trẻ nhỏ đều đáp ứng các yêu cầu về năng lượng hàng ngày đã được khuyến nghị*
11 Cho trẻ ăn những thực phẩm giàu năng lượng và dinh dưỡng *
12 Cho trẻ ăn thực phẩm đa dạng (với 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn) *
13 Cho trẻ ăn những thực phẩm giàu sắt hàng ngày*
14 Cho trẻ ăn thịt, cá và thịt gia cầm hàng ngày *
15 Hỗ trợ và chăm cho trẻ ăn no trong các bữa ăn *
* Nguồn: ProPAN
Trang 19Lưu ý : Cách tính tuổi của tổ chức Y tế thế giới (WHO) hiện đang sử dụng
- Trẻ 0 tháng tuổi: là trẻ từ khi sinh đến 29 ngày tuổi
- Trẻ 1 tháng tuổi: là trẻ từ 30 ngày đến 59 ngày tuổi
- Trẻ 5 tháng tuổi: là trẻ 5 tháng cộng 29 ngày tuổi
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi: là trẻ dưới 180 ngày
- Vậy NCBSMHT trong 6 tháng đầu là trong 179 ngày tuổi và bắt đầu cho ăn bổ sung khi trẻ được 180 ngày trở đi (tròn 6 tháng)
► 4 Tóm tắt và kết thúc bài học
Chiếu lại mục tiêu bài học để cùng HV điểm lại những nội dung đã học
Nhắc lại các thông điệp cần nhớ
Tất cả trẻ sinh ra được bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu
Tất cả trẻ sinh ra đươc NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời
Ăn Bổ Sung (ABS)
Tất cả trẻ nhỏ được bắt đầu cho ABS khi trẻ tròn 6 tháng (đủ 180 ngày):
Đủ số lượng bữa ăn trong một ngày theo lứa tuổi của trẻ
Đủ số lượng thức ăn trong mỗi bữa ăn
Đa dạng thực phẩm trong mỗi bữa ăn (đủ 4 nhóm thực phẩm)
Hỏi học viên có câu hỏi nào nữa không ?
Cám ơn HV đã tham gia
Trang 20BÀI 2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN ALIVE & THRIVE
Mục tiêu bài giảng
• Nêu được nội dung dự án Alive & Thrive (A&T)
Phương pháp :Động não, thuyết trình
Phương tiện và tài liệu :
• Giấy A0, bảng lật, bút viết bảng, băng dính
Trang 21Hướng dẫn giảng bài
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài học
BL 1.2.1 Mục tiêu của bài học
Nêu được nội dung của dự án Alive & Thrive (A&T)
• Thời gian thực hiện
• Bangladesh, Ethiopia & Việt Nam
• Đẩy mạnh nuôi con bằng sữa mẹ và cải thiện thực hành cho con ăn bổ sung hợp lý tại địa bàn dự án nhằm ngăn chặn tử vong trẻ em
• Do Quỹ Bill & Melinda Gates Foundation tài trợ
BL 1.2.3 Dự án Alive & Thrive - Tại Việt Nam
• Cải thiện thực hành cho trẻ (6-24 tháng) ABS cả về chất và số lượng
• Giảm tỷ lệ trẻ dưới hai tuổi SDD thể thấp còi ít nhất 2% mỗi năm
Trang 22BL 1.2.4 Đối tác thực hiện dự án Alive & Thrive
Đối tác quốc tế :
1 Viện Phát triển Giáo dục - Quản lý chung, Truyền thông, Khu vực tư nhân
2 GMMB - Tuyên truyền vận động và quan hệ công chúng
3 Viện nghiên cứu chính sách lương thực Quốc tế - Giám sát & Đánh giá
4 Save the Children - Can thiệp cộng đồng
5 Trường Đại học California, Davis - Quản lý dự án nhỏ
Đối tác trong nước:
1 Bộ Y tế - Vụ Bảo vệ BMTE
2 Viện Dinh dưỡng Quốc Gia
3 Sở Y tế
4 Hội liên hiệp phụ nữ
5 Các tổ chức Liên Hiệp Quốc
6 Các tổ chức Phi Chính Phủ
BL 1.2.5 Địa bàn thực hiện dự án Alive & Thrive
Miền Bắc : Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Thái Nguyên
Miền Trung : Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi Miền Nam : Khánh Hòa, Vĩnh Long, Tiền Giang, Cà Mau, Đăk Lăk, Đắc Nông
Trang 23BL 1.2.6 Các mô hình can thi
y tế
ư vấn NDTN « Mặt trời bé thơ » đặt tại các cỉnh có dự án
Nhóm hỗ trợ NDTN tại cộng đồng » là mô hình tri
ã vùng sâu, vùng xa, nơi người dân khó tiếp cận với c
ập huấn này chúng ta chỉ đề cập đến mô hình «
ệp chính của dự án Alive & Thirve
Nhóm hỗ trợ NDTN
ại cộng đồng »
ế thôn, phụ nữ thôn tổ chức truyền
ổ chức ở những xã vùng sâu, vùng xa,
ời dân tộc thiểu số, khó tiếp cận cơ sở
ặt tại các cơ sở Y tế trên tất cả
» là mô hình triển khai thí điểm tại
ời dân khó tiếp cận với cơ sở y tế
ình « Nhóm hỗ trợ NDTN
Trang 24BÀI 3 MÔ HÌNH NHÓM HỖ TRỢ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ
(NDTN) TẠI THÔN BẢN
Mục tiêu bài giảng
1 Hiểu được mô hình nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn bản
2 Nêu được nhiệm vụ của các thành phần tham gia vào truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
Phương pháp : Động não, thuyết trình
Phương tiện và tài liệu
• Giấy A0, bảng lật, bút viết bảng, băng dính
► 2 Mục đích hoạt động và tiêu chí lựa chọn các nhóm 25
► 3 Vai trò nhiệm vụ của các bên tham gia 15
Trang 25Hướng dẫn giảng bài
Giảng viên đọc thêm trước ở nhà để thực hiện bài giảng tốt hơn
Tổng quan về mô hình « Nhóm hỗ trợ NDTN tại cộng đồng »
Để đạt được mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi tại các tỉnh được chọn, dự
án A&T đã xây dựng một hệ thống các phòng tư vấn NDTN « Mặt trời bé thơ » tại cơ sở
y tế của các tỉnh được chọn Nhưng tại một số tỉnh, huyện vùng sâu, vùng xa và khu vực dân tộc thiểu số nơi mà người dân gặp nhiều khó khăn đến được cơ sở y tế, dự án A&T đã xây dựng mô hình « Nhóm hỗ trợ NDTN tại cộng đồng » để thông qua hoạt động nhóm những thông tin, kiến thức về NDTN sẽ đến được các bà mẹ, ông bố và người dân trong cộng đồng
Nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ là nhóm các bà mẹ, ông bố hoặc thành viên của các gia đình sống trong cùng một thôn, có bà mẹ mang thai ba tháng cuối hoặc trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi Những người trong nhóm thường là biết nhau, có chung các tập quán, niềm tin, và thông qua các buổi sinh hoạt nhóm họ được cung cấp kiến thức và chia sẻ với nhau những kinh nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Nhóm hỗ trợ NDTN tại cộng đồng không phải là lớp tập huấn, đó là diễn đàn không chính thức cho tất cả các thành viên của nhóm chuyện trò, chia sẻ kinh nghiệm và để hỏi đáp các câu hỏi Nó không đòi hỏi bất kỳ điều kiện gì để được tham gia nhóm Chủ đề thảo luận trong các cuộc họp nhóm sẽ rất đơn giản, dễ hiểu cho tất cả thành viên của nhóm, nhưng cũng đầy đủ để mọi người hiểu được tại sao họ nên làm theo những thực hành mới Chủ đề chính sẽ được thảo luận trong các nhóm bao gồm:
1 Thực hành tốt nhất trong việc cho trẻ bú ngay sau sinh, bú sữa non, BMHT
2 Thực hành tốt nhất về cho trẻ ăn bổ sung và chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bệnh Các thông điệp sẽ được giới thiệu dần dần mỗi lần một thông điệp để mọi thành viên có thể hiểu, nhớ và có thể chuyển từ hiểu biết sang thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc cho trẻ tại nhà Các kỹ năng để thực hiện những nội dung này cũng sẽ được hướng dẫn
và thực hành thử trong các buổi họp nhóm
Để các nội dung tuyên truyền thật tập trung và phù hợp với nhu cầu thiết thực của mỗi
Trang 26nhóm đối tượng, mỗi thôn được chọn sẽ thành lập ba loại Nhóm:
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài giảng bảng lật 1.3.1
BL 1.3.1 Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng :
1 Hiểu được mô hình nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn bản
2. Nêu được nhiệm vụ của các thành phần tham gia vào truyền thông thay đổi
hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
► 2 Thảo luận mục đích hoạt động và tiêu chí lựa chọn các nhóm
2.1 Mô tả nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Nói với các học viên: Nhằm nâng cao kiến thức và cải thiện thực hành về NDTN cho
bà mẹ và cộng đồng, Dự án A&T xây dựng phòng tư vấn NDTN “Mặt trời bé thơ” đặt tại các cơ sở y tế trên địa bàn dự án Đối với những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào thiểu số, nơi mà người dân khó tiếp cận với cơ sở y tế vì nhiều lý do như: cơ sở y
tế xa dân, đường đi lại khó khăn, ngôn ngữ khác biệt… dự án sẽ hỗ trợ cộng đồng thành lập nhóm «Hỗ trợ về Nuôi Dưỡng Trẻ Nhỏ » nhằm tạo cơ hội cho bà mẹ và những người trông trẻ trong thôn, bản được học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong NCBSM và cho trẻ ABS hợp lý
Trang 272.2 Tiêu chí lựa chọn địa bàn triển khai thực hiện nhóm hỗ trợ NDTN
Nói với học viên: Nhóm hỗ trợ NDTN tại cộng đồng là mô hình can thiệp thử nghiệm của dự án tại vùng sâu, vùng xa và khu vực dân tộc thiểu số Các nhóm sẽ thành lập tại thôn, bản vì vậy tiêu chí lựa chọn địa bàn triển khai thực hiện mô hình này được đưa ra như trong bảng lật 1.3.2
Chiếu bảng lật và yêu cầu một học viên đọc to bảng dưới đây
BL 1.3.2 Tiêu chí chọn thôn triển khai thực hiện các nhóm hỗ trợ NDTN
• Thôn, bản xa trạm y tế xã (trên 5 km) và đường đi lại khó khăn
• Số hộ gia đình có trẻ dưới hai tuổi khoảng từ 10 hộ trở lên
• CTV thôn bản (Y tế thôn bản và phụ nữ thôn) nhiệt tình, năng động và tình
nguyện tham gia hoạt động dự án
• Chính quyền xã/thôn nhiệt tình và quan tâm đến công tác chăm sóc SKBMTE
• Cán bộ trạm y tế xã có trách nhiệm và tâm huyết với các hoạt động cộng đồng
• Người dân trong thôn ở tập trung (bán kính không cách nhau quá 1 hoặc 2 km)
Hỏi học viên có điều gì chưa rõ, muốn chỉnh sửa hoặc đưa thêm tiêu chí nào nữa không ?
Thảo luận, giải thích và cùng thống nhất
2.3 Các nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn:
Nói với HV: Tùy theo đặc điểm của từng nhóm đối tượng trong thôn/xóm Chúng ta
sẽ thành lập 3 Nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ cụ thể như sau :
• Nhóm phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi
• Nhóm bà mẹ và người trông trẻ từ 6-24 tháng tuổi
Trang 28• Nhóm các thành viên - người có quyền quyết định trong gia đình có trẻ nhỏ dưới
24 tháng tuổi
Trình bày và giải thích cách tổ chức các nhóm theo bảng dưới đây:
BL1.3.3 Mô tả các nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn :
bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
1 Bà mẹ có thai 3 tháng cuối
2 Bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi
1 Mẹ của trẻ 6
-24 tháng tuổi
2 Người chăm sóc trẻ
Các thông điệp về ABS hợp lý
đỡ bà mẹ thực hiện được NCBSM HT thành công và cho trẻ ABS hợp lý
1 Người chồng
2 Mẹ chồng
3 Các thành viên của gia đinh – những người có quyền quyết định trong nhà
Trang 29Hỏi các học viên: Theo anh chị, vai trò nhiệm vụ của các thành viên đó như thế nào
BL 1.3.4 Vai trò của các thành viên tham gia thành lập và quản lý nhóm
Tổ chức điều hành các cuộc họp nhóm Lồng ghép truyền thông trực tiếp về NDTN trong hoạt động thường qui của mình
Tổ chức điều hành họp nhóm định kỳ
Phối hợp với Trưởng thôn lồng ghép nội dung NDTN vào các cuộc họp khác trong thôn
Lồng ghép nội dung theo dõi,
hỗ trợ việc thay đổi hành vi NDTN tại nhà trong các buổi thăm hộ gia đình thường qui
Cán bộ y tế
xã
Hỗ trợ CTV tổ chức và điều hành họp nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Giúp CTV lập kế hoạch sinh hoạt nhóm hỗ nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Thực hiện giám sát hỗ trợ tuyên truyền viên thôn để nâng cao kỹ năng điều hành cuộc họp nhóm của tuyên truyền viên
Tổ chức họp giao ban hàng tháng với tuyên truyền viên
Giám sát hỗ trợ
Thăm gia đình thường xuyên
Trang 30Trưởng thôn Hỗ trợ tổ chức các nhóm hỗ trợ
NDTN
Động viên mọi người thay đổi phong tục tập quán lạc hậu liên quan đến NDTN
Đưa mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng vào các chiến lược phát triển của thôn
Tham gia đóng góp ý kiến cho
tổ chức, quản lý nhóm
Cho phép các nhóm NDTN dùng “Nhà cộng đồng” thôn để họp
Hỏi học viên có ý kiến gì về các nhóm hỗ trợ Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn
Thảo luận và giải thích thêm
Cám ơn mọi người đã tham gia
Trang 31CHƯƠNG 2 CÁC THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG
NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 2
BÀI 1 CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƯỠNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ BÀ MẸ ĐANG CHO CON BÚ
BÀI 2 THEO DÕI TĂNG TRƯỞNG TRẺ EM
BÀI 3 SỮA MẸ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
BÀI 4 QUÁ TRÌNH TẠO SỮA MẸ
BÀI 5 NHU CẦU CỦA TRẺ VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SỮA MẸ
BÀI 6 ĐẶT TRẺ VÀO VÚ MẸ VÀ GIÚP TRẺ NGẬM BẮT VÚ ĐÚNG
BÀI 7 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĂN BỔ SUNG
BÀI 8 CÁCH CHẾ BIẾN BỮA ABS ĐÁP ỨNG ĐÚNG NHU CẦU CỦA TRẺ
BÀI 9 CHUẨN BỊ BỮA ĂN BỔ SUNG HỢP VỆ SINH
BÀI 10 THỰC HÀNH TRÌNH DIỄN MỘT BỮA ĂN
BÀI 11 DINH DƯỠNG CHO TRẺ BỆNH VÀ GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC
Trang 32BÀI 1 CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƯỠNG CHO PHỤ
NỮ MANG THAI VÀ BÀ MẸ ĐANG CHO CON BÚ
Mục tiêu bài học
1 Nêu được những chăm sóc cần thiết cho bà mẹ trong thời kì mang thai
2 Nêu được những chăm sóc cần thiết đối với bà mẹ đang NCBSM
Phương pháp giảng: Trò chơi, động não, thuyết trình
Chuẩn bị trước khi giảng
Đọc kỹ nội dung bảng lật trước
Chuẩn bị PowerPoint
Phương tiện cần thiết
Giấy A0, bút dạ, băng dính, kéo
Bảng trắng
Bảng lật /Bài trình bày trên PPT
Qui trình thực hiện bài giảng Thời gian
(phút)
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài học 2
► 2 Chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho bà mẹ có thai 20
► 3 Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ đang NCBSM 15
Trang 33Hướng dẫn giảng bài
► 1 Giới thiệu mục tiêu bài học
BL2.1.1 Mục tiêu bài học
• Nêu được những chăm sóc cần thiết cho bà mẹ trong thời kì mang thai
• Nêu được những chăm sóc cần thiết đối với bà mẹ đang NCBSM
► 2 Chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho bà mẹ có thai
Phương pháp: Trò chơi, Thuyết trình ngắn
Bước 1: Tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
Đề nghị cả lớp tham gia tr ò chơi “Tranh ghế”
Xếp ghế vòng tròn, số lượng ghế ít hơn số HV 1 ghế
Đề nghị tất cả HV đứng theo vòng tròn ghế
Quản trò hát 1 bài hát và tất cả HV vừa vỗ tay, hát theo và chạy xung quanh vòng tròn ghế Quản trò đột ngột hô ”Dừng lại” thì mỗi HV phải ngồi xuống 1 ghế Ai tranh chậm, hết ghế thì bị phạt: Đeo một ba lô nặng ngược vềphíatrước, vừa chạy vừa hát
Chiếu bảng lật “Tầm quan trọng của chăm sóc phụ nữ mang thai”
BL2.1.2 Tầm quan trọng của chăm sóc phụ nữ trong thời kỳ mang thai
• Giúp bà mẹ có sức khỏe tốt và thai nhi phát triển khỏe mạnh
• Giúp bà mẹ có sức khỏe tốt khi sinh đẻ
• Giúp bà mẹ có sức khỏe tốt để nuôi con bằng sữa mẹ thành công
Trang 34Giải thích với học viên
• 3 tháng đầu, thai nhi hình thành và phát triển các cơ quan tổ chức của cơ thể nên việc bổ sung các vi chất là rất quan trọng
• 3 tháng giữa, thai nhi phát triển về chiều dài nếu bà mẹ thiếu dinh dưỡng ở giai đoạn này nhiều khả năng dẫn đến con bị thấp còi từ thời kì bào thai
• 3 tháng cuối, thai nhi phát triển nhiều về cân nặng, mẹ tăng cân kém giai đoạn này thường dẫn đến con có cân nặng thấp
Kết luận: Chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho BM khi mang thai vô cùng quan trọng vì giúp thai nhi phát triển tốt và tăng
dự trữ năng lượng cho bà mẹ để bà mẹ có thể cho con bú tốt góp phần giảm tỉ lệ thấp còi ở trẻ
Bước 2: Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ có thai
Hỏi HV: So với người phụ nữ bình thường, phụ nữ mang thai cần được ăn uống nghỉ ngơi như thế nào?
Ghi ý kiến của học viên lên bảng – phân tích và tóm tắt các ý chính
Chiếu và giải thích bảng lật dưới đây
BL2.1.3 Chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
Bà mẹ mang thai cần Ăn no, Uống đủ và Ngủ tốt Đối với bà mẹ mang thai
• Ăn no (ăn thêm 1-2 bát/ngày) - Uống đủ (1,5 – 2 lít/ngày) - Ngủ tốt (8 tiếng/ngày)
• Theo dõi cân nặng: từ khi mang thai đến khi đẻ bà mẹ cần tăng 10 -12 kg
• Uống viên sắt hàng ngày trong suốt thời kì mang thai
• Tiêm phòng uốn ván đủ liều
Đối với bà mẹ đang cho con bú
• Ăn no (ăn thêm 1-2 bát/ngày) - Uống đủ (1,5 – 2 lít/ngày) - Ngủ tốt (8 tiếng/ngày)
• Mẹ luôn được ở gần con trong suốt 6 tháng đầu đảm bảo NCBSM hoàn toàn
• Uống vitamin A một liều duy nhất sau sinh
• Tiếp tục uống viên sắt đến hết tháng thứ nhất
Trang 35Nhấn mạnh: Ăn uống của người phụ nữ trong thời kỳ có thai là một trong những
yếu tố quyết định cho sự phát triển của bào thai, sự tạo sữa trong thời kỳ cho con
bú và sự lớn lên của trẻ sau khi được sinh ra
Phần đọc thêm Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ khi có thai
Nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cao hơn khi chưa có thai
Năng lượng: Theo khuyến nghị của FAO/WHO cho người Đông Nam Á năm 2005:
3 tháng giữa nên ăn nhiều hơn sao cho cung cấp năng lượng tăng là 360kcal/ngày (tương đương 1 bát cơm đầy và thức ăn hợp lý)
3 tháng cuối nên tăng 475kcal/ngày (tương đương 2 miệng bát cơm và thức ăn hợp lý)
Protein: đặc biệt 3 tháng đầu cần cho việc tạo hình và xây dựng các tổ chức nội tạng trong cơ thể như tim, gan, phổi và nhất là tế bào thần kinh
Nhu cầu: tăng 15g/ngày cho 6 tháng đầu và 18g/ngày cho 3 tháng cuối
Chất béo: chiếm 20-25% tổng số năng lượng tức là khoảng 60g chất béo/ ngày (lấy từ nguồn dầu ăn và mỡ, bơ) Chất béo giúp tăng năng lượng và cung cấp các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K cần thiết cho cơ thể nói chung và khi có thai nói riêng
Vitamin, chất khoáng và các yếu tố vi lượng
xương dài cho trẻ giúp trẻ có chiều cao tối đa theo tiềm năng
o Vitamin C tăng đề kháng và hỗ trợ hấp thu sắt
o Acid folic: tham gia tạo máu và ống thần kinh
rau có màu xanh đậm
o Kẽm: tham gia vào phát triển chiều cao của trẻ từ trong bào thai và tăng miễn dịch cho trẻ
Trang 36Bước 3: Chăm sóc sức khỏe (y tế) cho bà mẹ mang thai
Hỏi học viên: Ngoài chăm sóc về chế độ ăn uống cho bà mẹ, cần quan tâm đến những vấn đề gì nữa?
Ghi các ý kiến trả lời lên bảng
Chiếu BL dưới và tóm tắt
BL2.1.4 Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai
Bà mẹ mang thai cần được tư vấn và chăm sóc sức khỏe đầy đủ
• Chăm sóc thai nghén:
- Khám thai định kỳ : ít nhất 3 lần, mỗi lần vào 3 tháng đầu, 3 tháng giữa
và 3 tháng cuối (trong 3 tháng cuối nếu được, khám mỗi tháng 1 lần)
- Tiêm phòng uốn ván: Tiêm đủ 2 mũi theo hướng dẫn của cán bộ y tế
- Uống viên sắt folic hoặc viên đa vi chất theo chỉ dẫn của bác sĩ: Uống từ khi biết mình có thai đến sau khi sinh 1 tháng
- Theo dõi cân nặng : từ khi mang thai đến lúc sinh bà mẹ tăng khoảng từ
10 đến 12 kg
• Tư vấn dinh dưỡng: trong khi mang thai
• Chăm sóc vú: Để đảm bảo sự thông tia sữa sau đẻ
► 3 Tìm hiểu chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ cho con bú
Phương pháp: Động não, Thuyết trình ngắn
Hỏi HV: Bà mẹ đang cho con bú cần được chăm sóc dinh dưỡng như thế nào?
Ghi ý kiến của HV lên bảng
Tóm tắt ý kiến của học viên
Chiếu và trình bày BL 3.5
Trang 37BL2.1.5 Dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con bú
• Ăn uống đầy đủ, ăn nhiều loại thức ăn: bà mẹ đang cho con bú cần ăn thêm 2-3 bát/ngày với thịt, cá, dầu
• Uống nhiều nước: Ít nhất 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày
• Sau sinh uống Vitamin A , 1 liều duy nhất sau sinh theo hướng dẫn của CBYT
• Tiếp tục uống viên sắt hoặc viên đa vi chất đến hết tháng đầu sau sinh
• Cần được nghỉ ngơi hợp lý và luôn ở gần con để cho bé bú theo nhu cầu
• Không uống rượu, bia, chè đặc, cà phê Không hút thuốc lá
• Không sử dụng thuốc khi chưa có hướng dẫn của CBYT
► 4 Kết thúc bài học
Tóm tắt bài giảng và trình chiếu bảng lật dưới đây
BL2.1.6 Tóm tắt bài - Chăm sóc dinh dưỡng cho BMMT và đang cho con bú Đối với bà mẹ mang thai:
• Ăn no (ăn thêm 1-2 bát/ngày) - Uống đủ - Ngủ tốt
• Theo dõi cân nặng: từ khi mang thai đến khi đẻ bà mẹ cần tăng được 10 -12
kg
• Uống viên sắt hàng ngày trong suốt thời kì mang thai
• Tiêm phòng uốn ván đủ liều
Đối với bà mẹ đang cho con bú
• Ăn no (ăn thêm 2-3 bát/ngày) – Uống đủ - Ngủ tốt
• Mẹ luôn được ở gần con trong suốt 6 tháng đầu đảm bảo NCBSM hoàn toàn
• Uống vitamin A một liều duy nhất sau sinh
• Tiếp tục uống viên sắt đến hết tháng thứ nhất
Chiếu lại mục tiêu bài học xem đã thưc hiện đủ chưa
Hỏi xem học viên còn câu hỏi nào về bài học
Cảm ơn mọi người đã tham gia
Trang 38BÀI 2 THEO DÕI TĂNG TRƯỞNG TRẺ EM
Mục tiêu bài giảng
1 Nêu được tầm quan trọng của theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
2 Thực hành được vẽ biểu đồ tăng trưởng và sử dụng biểu đồ tăng trưởng trong tư vấn về NDTN cho bà mẹ và người trông trẻ tại cộng đồng
Phương pháp: Động não, thuyết trình, thực hành đóng vai
Phương tiện và tài liệu
Giấy A0, bút dạ, băng dính, kéo
► 2 Tầm quan trọng của việc theo dõi sự tăng trưởng của trẻ 5
► 3 Biểu đồ tăng trưởng - Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ 10
► 4 Thực hành chấm biểu đồ và đọc biểu đồ trong tư vấn cho BM 40
Trang 39Hướng dẫn giảng bài
► 1 Giới thiệu mục tiêu qua bảng lật
BL 2.2.1 Mục tiêu bài giảng
Kết thúc bài học, học viên có thể:
1 Nêu được tầm quan trọng của theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
2 Thực hành được vẽ biểu đồ tăng trưởng và sử dụng biểu đồ tăng trưởng trong tư vấn về NDTN cho bà mẹ và người trông trẻ tại cộng đồng
► 2 Tầm quan trọng của việc theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
Phương pháp: Động não, Thuyết trình ngắn
Hỏi HV: Làm thế nào để biết được trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt ? Hoặc theo dõi tăng trưởng của trẻ có tầm quan trọng như thế nào?
Ghi ý kiến của học viên lên bảng/ giấy A0 sau đó
Chiếu và phân tích Bảng lật dưới đây
BL 2.2.2 Tầm quan trọng của việc theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
• Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ thông qua đo chiều cao và cân nặng giúp đánh giá chính xác tình trạng dinh dưỡng của trẻ
• Phát hiện sớm những biểu hiện bất thường về tình trạng dinh dưỡng của trẻ để
Trang 40► 3 Mô tả biểu đồ tăng trưởng
Phương pháp: Thảo luận nhóm, Thuyết trình ngắn
Đề nghị học viên cho biết những biểu đồ tăng trưởng hiện nay họ đang sử dụng tại địa phương mình
Đưa cho HV xem hai loại biểu đồ tăng trưởng (cân nặng/tuổi và chiều cao/tuổi) và nói rằng trong chương trình dinh dưỡng quốc gia hiện nay chỉ dùng loại biểu đồ này
Chiếu và phân tích bảng lật dưới đây :
BL 2.2.3 Giới thiệu các loại biểu đồ tăng trưởng :
• Biểu đồ tăng trưởng theo dõi Cân nặng theo tuổi: Theo dõi phát hiện trẻ suy dinh dưỡng thể thiếu/thừa cân
• Biểu đồ tăng trưởng theo dõi Chiều cao theo tuổi: Theo dõi phát hiện trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi
• Biểu đồ tăng trưởng theo dõi Cân nặng theo chiều cao: Theo dõi phát hiện trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm
• Lưu ý:
- Biểu đồ của trẻ trai và trẻ gái khác nhau
- Hiện chỉ sử dụng hai loại: Biểu đồ theo dõi cân nặng/tuổi và chiều cao/tuổi
Hỏi HV: có ai chưa từng sử dụng những biểu đồ này? Nếu có thì đề nghị khi thực hành chấm biểu đồ sẽ ngồi cùng với các bạn đã sử dụng rồi
Hướng dẫn trực tiếp trên biểu đồ (Giáo trình học viên sẽ có hình ảnh của 2 loại biểu đồ theo trẻ nam và trẻ nữ)