1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Xã hội học Nghề nghiệp - GVC.TS.Trương An Quốc

129 589 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, nếu nói xã hội học có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ giữa con người và xã hội, giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm và giữa các nhóm hay cộng đồng xã hội t hì xã hội

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại h ọc Kh oa học Xã hội & Nh ân văn

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Kho a học Xã hộ i & Nhân văn

-

Bài giảng

Xã hội học Nghề nghiệp

(SOCIOLOGY OF PROFESSIONS)

Người biên soạn: GVC T S T rương An Quốc

BỘ MÔN LỊCH SỬ, LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NG HIÊN CỨU

KHO A XÃ HỘ I H ỌC

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I Xã hội học nghề nghiệp: một bộ môn khoa học xã hội

Chương 1 X ã hội học nghề nghiệp: đối tượng, t iền đề và sự phát t riển

1 Đối tượng nghiên cứu của XH HNN/ 1/ 3

2 Khái niệm và thuật ngữ/2

3 Những tiền đề của xã hội học nghề nghiệp

4 Những nghiên cứu gần đây

5 Quan hệ gi ữa lịch sử và xã hội học nghề nghi ệp

PHẦN II Xã hội học nghề nghi ệp: một số lý thuyết và khái niệm cơ bản

Chương 2 X ã hội học nghề nghiệp t ừ tiếp cận chức năng

Chương 3 X ã hội học nghề nghiệp t ừ tiếp cận tương tác

31 Hughes và khái niệm nhóm việc l àm nghề nghiệp

311 Những nguyên tắc chung t 53

312 Về quan hệ ti ểu sử và t ương t ác

VD

32 So sánh/ đối chiếu các tiếp cận chức năng và tương tác t80

33 Mô hì nh của Davis

Chương 4 T rật tự thương lượng và lý thuyết của BER KER/STRAUSS

41 K hái niệm thế giới xã hội t82

42 K hái niệm trật tự thương l ượng

43 Một số quan điểm khác (tham khảo)

Trang 4

Chương 6 T ổ chức và hoạt động nghề nghiệp

61 H oạt động nghề nghiệ p

62

63 B ài đọc

PHẦN III

Vi ệc làm nghề nghiệp hi ện nay: một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 7 Hội nhập việc làm nghề nghiệp

71 K hái niệm chung

72 N ghiê n cứu trường hợp người tôt nghiệp đại học

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

XHHĐC xã hội học đại cương

XHHNN xã hội học nghề nghiệp

ĐKHC đoàn kết hữu cơ

ĐKCG đoàn kết cơ giới

T ĐT V từ điển tiếng việt

PHẦN I XÃ HỘI HỌC NGHỀ NGHIỆP MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 6

CHƯƠ NG I XÃ HỘI HỌ C NGHỀ NGHIỆP :

ĐỐ I TƯỢ NG, TIỀN ĐỀ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

1 Đối tượng nghiên cứu của xã h ội học ngh ề nghiệp

Xã hội học nghề nghiệp (XHHNN) là một bộ môn khoa học chuyên ngành,

do vậy, nó được x ây dựng trên cơ sở nhữn g đối tượng ch ung, quen t huộc của xã hội học đại cương (XHHĐC) và có những đối tượng đặc thù riêng của mình

Về mặt phương pháp luận, XHHNN vẫn cần sử dụn g những khuôn khổ lý luận và những phương pháp nghiên cứu chun g, phổ biến trong XHHĐC T uy nhiên, như một bộ môn khoa học chuyên n gành, nó cần phát triển và có đượ c nhữn g điều chỉnh sao cho hiệu quả và phù hợp với các đối tương nghiên cứu riêng, đặc thù

Khi nói đến đối tượng nghi ên cứu của xã hội học nghề nghiệp, ta cần phải quay về với đối tượng nghiên cứu của xã hội học nói chung (hay là XHHĐC) Như vậy, nếu nói xã hội học có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ giữa con người và xã hội, giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm và giữa các nhóm hay cộng đồng xã hội t hì xã hội học nghề nghiệp sẽ đặc biệt chú ý nghiên cứu cũn g chính các quan hệ đó nhưn g khi và chỉ khi mà chúng được hình t hành trong (cùng với hoặc thông qua) nghề nghiệp của họ

T hực t ế, quan hệ xã hội và quan hệ đồng nghiệp, quan hệ ‘bạn’ và ‘bạn đồng

nghiệp’ t ất yếu có nhiều điểm t ương đồn g, t rùng lặp do vế sau chỉ l à một t rường

hợp ri êng, chỉ là một yếu tố khả dĩ (có khả năng) cấu t hành nên vế t rước Song, điều khiến cho người t a quan tâm trước hết có l ẽ lại là những khác biệt, những gì không bị bao trùm hay trùng l ặp, ở t rong mỗi cặp quan hệ như vậy Điều này có một ý nghĩa lý luận đán g kể bởi với các cặp phạm trù chung/riêng, tổng t hể/bộ phận, đại cương/chuyên biệt/chuy ên ngành rất cần và có thể được nhận thức/giải

mã thông qua việc mô tả, phân định/nhận dạng và phân loại các (cặp) quan hệ

đó trong t hực tế đa chiều/đa dạng của đời sống xã hội không ngừng biến đổi Một mặt, t ổng t hể bộ máy công cụ, hệ t hống khái niệm và lý luận chung đã hình t hành và phát triển t rong xã hội học (đại cương) cần phải đóng vai t rò nền tảng và bảo đảm những tiền đề t hiết yếu cho việc hình thành, phát triển một bộ môn xã hội học nghề nghiệp ch uyên biệt Nhưng mặt khác, nếu như khôn g tự

phát triển được nhữn g khái niệm công cụ và hệ thống lý luận riêng của mình, xã

hội học nghề nghiệp cũng sẽ khôn g t hể trở thành một bộ môn khoa học (chuy ên biệt) được

Nhận t hức rõ điều này, xuất phát từ thực t ế và nhu cầu xã hội đối với một bộ môn xã hội học chuyên sâu về nghề nghiệp, các nhà xã hội học trong nửa sau thế

kỷ XX đã đặc biệt t ập t rung các cố gắng của họ nhằm chiếm lĩnh khu vực trung tâm, thiết yếu cho việc phát tr iển xã hội học, nói chung, và xã hội học nghề

Trang 7

nghiệp, nói r iêng như đã đượ c trình bày ở t rên Dưới đây, t a sẽ điểm qua một số những tác giả và t ác phẩm kinh điển của giai đoạn này

E Durkheim

T heo tác giả này, xã hội học là khoa học nghiên cứu về các sự kiện xã hội

Khi đó, t a có thể nói, xã hội học nghề nghiệp là một bộ môn xã hội học nghiên

cứu về các sự kiện nghề nghiệp xã hội Hơn nữa, nếu nói xã hội tạo ra con người

bằn g cách tạo ra và duy trì những giá trị, chuẩn mực và khuôn mẫu hành vi xã hội t hì, cũng vậy, ta có thể nói: mỗi nghề đều t ạo ra con người/ch ủ thể ri êng của

nó bằng cách tạo ra và duy trì những giá trị, chuẩn mực và hành vi nghề nghiệp riêng, đặc t hù T uy nhiên, cần phải nhấn mạnh: nếu như t r ong mỗi xã hội đều có nhữn g khác biệt giữa các ngành/n ghề t hì, t ương tự/hơn nữa, cũng sẽ có rất nhiều khác biệt nếu như ta so sánh nhữn g người làm cùng một ngành/nghề nào đó ở trong những xã hội khác nhau1

T ừ giác độ lý luận, đón g góp lớn của E Durkheim là việc ông đã đưa ra đượ c nhữn g khái niệm công c ụ có t ính hiệu quả cao như hợp đồng xã hội, đoàn kết xã hội, việc định nghĩa/phân biệt đoàn kết hữu cơ (ĐKHC) và đoàn kết cơ giới (ĐKCG) Như vậy, nếu ĐKCG dựa trên sự tương đồn g giữa các chủ thể thì ĐKHC lại dựa trên những khác biệt mang tính bổ sung của chúng Cặp hai khái niệm này không chỉ cho phép mô tả mà còn cung cấp thêm một phương thức lý giải cho sự vận hành của các quan hệ xã hội, nhất là trong các phạm vi việc l àm nghề nghiệp xã hội Một mặt, tương đồng là c ơ sở của ĐKCG, tạo nên sự cố kết

ở bên trong một nhóm song cũng chính nó làm gia tăng sự khác biệt của nhóm; mặt khác, khác biệt mang t ính bổ sun g là cơ sở c ủa ĐKHC, l ại cho phép gắn kết những nhóm khác biệt, làm gia tăng hiệu quả hoạt động chung của họ

VD Nghề thầy thuốc và thầy giáo có những giá trị, chuẩn mực cũn g như

khuôn mẫu hành vi rất khác biệt so với các ngành n ghề khác ở Việt Nam, nhưng điều đó không hẳn đã rõ ràng nh ư vậy ở các xã hội phươn g t ây Và, ngay ở Việt Nam, t rong khi đi từ một xã hội t ruyền thống sang hiện đại, những yế u tố này cũn g đã có rất nhiều biến chuyển và thay đổi theo hướng đi xích lại gần hơn đối với những ngành nghề khác

Nghề dạy học: có những cụm từ nội hàm/ý nghĩa đã/đang thay đổi rất nhiều

như quân sư phụ; nhất tự vi sư, bán tự vi sư hay cô giáo như mẹ hiền T ương t ự,

ở nghề y có cụm từ lương y như từ mẫu

Trang 8

Xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành động xã hội2 T heo ông, hành

động (c ủa con người) tạo ra xã hội Chính bằng các hoạt động3 của mình, con

người tạo ra xã hội

Nếu theo tác giả xã hội được t ạo nên do bởi hành độn g xã hội t hì, t ương tự, ta

cũn g hoàn toàn có thể nói rằng: nghề nghiệp (xã hội) được tạo nên do bởi hành

động/hoạt động (nghề nghiệp) xã hội Và do bởi tuyệt đại đa số, ai trong xã hội

cũn g có một nghề, cho nên, xã hội có thể được xem như là một t ổ hợp hay sự

tổng hợp của tất cả các ngành nghề hay các nhóm nghề hiện hữu chính ở trong

lòng của nó

Hành độn g đượ c xem là có mục đích/có chủ đích Một mặt, hành động

thường được gắn với những hoạt độn g t ổ chức và mặt khác, tổ chức cũng có khi

được xem như một dạng hành động riêng, đặc thù4 VD ở nhà t rẻ, trẻ em tham

gia tr ò chơi đi thành vòng tròn với sự hướng dẫn của cô giáo T a có thể nói về

một hình thức t ổ chức xã hội, t ổ chức này chỉ tồn tại cho tới khi cô giáo nói ‘giải

tán’, hoặc khi vòng tròn bất ngờ bị đứt do một đứa trẻ đang đi bị vấp ngã

T hực tế, ở mỗi lĩnh vực hoạt động, như trồng lúa, chăn nuôi hay làm thủ

công đều có những qui tắc/qui định riêng giành cho các ch ủ thể/thành viên của

họ, trong quan hệ với nhau in-group cũng như với thành viên của nhữn g lĩnh

vực hoạt động (nghề nghiệp) khác beetwen-groups

VD Nghề gia t ruyền: qui định chỉ được t ruyền dạy lại cho các thành viên của

gia đình/nhằm mục tiêu bảo vệ/ duy trì bản quyền/độc quyền sản phẩm của họ

« T ruyền nghề trong phạm vi gia đình » hay « gia truyền » là một hành động

(nghề nghiệp) xã hội và ta có t hể nói : chính nó là một lý do tạo nên « nghề gia

truyền » Nếu hành độn g đó khôn g còn đượ c tiếp t ục thực hiện thì nghề đó cũn g

sẽ không còn là truyền thống/gia truyền nữa

Như vậy, gia truyền là nghề được và chỉ đượ c truyền dạy trong phạm vi gia

đình Điều này có một ý nghĩa đặc biệt quan t r ọng: « gia truyền » kéo theo hàng

loạt quan hệ xã hội khác : hạn chế hôn nhân, thậm chí chỉ giới hạn trong phạm

vi một làng/họ tộc hay dòng họ Đó là hiện t ượng nội hôn và dễ t hấy là điều này

gắn với một mức độ/ buộc phải duy t rì một khoảng cách nhất định giữa bên

nội/được phép truyền dạy nghề và bên ngoại/không được phép truyền dạy, dẫn

tới kết cục tất yếu l à sự phân biệt đối xử giữa con t rai và con gái, con dâu và con

rể v.v

T uy nhiên, để có được khoảng tự do cần thiết, người ta có t hể tiến hành xây

dựng một khái niệm chun g về nghề bắt đầu từ ngôn từ/ngôn ngữ đời thường và

từng bước sẽ định hình vào những khuôn khổ cần thiết, sao cho phù hợp đượ c

2 Chú ý p hân biệt với hành vi : những gì con người biểu hiện ra bên ngoài và c ó thể qua n sát đ ược

3 Hoạt độn g [TĐTV, 453] là tiến hành những việc làm có qua n hệ c hặt chẽ với nhau nhằm một m ục đích nhất

định tron g xã hội

Comment [TA Q1] :

Trang 9

với những m ục tiêu và phương tiện mà người nghiên cứu có tr ong tay ở những tình huống/thời điểm cụ thể

2 Khái niệm và th uật ngữ

21 Khái niệm chung

T hế nào là nghề, nghiệp? - Nghề nghiệp là gì?

T rong cuộc sống hàng ngày, chúng ta t hường gặp những câu như:

- Làm đúng ngành, đúng nghề; đúng ngành nghề đào tạo;

- T heo nghiệp bố/theo nghề nghiệp gia đình;

- Có công danh sự nghiệp, công thành danh t oại

Người ta thường kỳ vọng/muốn có:

- Việc làm có tiền đồ, có tương lai nghề nghiệp;

- VL cho phép phát huy được sở trường, năng lực của mình; có niềm vui

và sự say mê nghề nghiệp; /gắn bó, say mê, ham t hích - cái nghiệp văn chương nó thế/

Vậy, nghề là gì? Thế nào là một nghề?

T heo Từ điển t iếng việt (T ĐTV):

1/ công việc chuyên làm; công việc được một người thực hiện trong một

thời gian dài theo sự phân công lao động xã hội ( dài như thế nào), tìm

thấy trong các cụm t ừ: nghề nông, nghề buôn bán nhỏ/tiểu t hương

2/ việc làm được thực hiện một cách t hành thạo; t hực hiện với chất lượn g cao, t ìm t hấy trong các cụm t ừ: t hành nghề, rất nghề, diệu nghệ/kỹ năng,

kỹ xảo

cũng t heo Từ điển t iếng Việt thì nghiệp là:

1/ Nghề làm ăn, sinh sống (nghề chủ yếu)

2/ Cách nói khái quát: nghề nghiệp

Mặt khác, trong t iếng Anh và t iếng Pháp, t a có một số nghĩa để so sánh như sau :

1/ Việc làm: emploi; occupation

2/ Nghề, nghề nghiệp: vocat ion, profession; beruf

3/ Lao động: work; t ravail

Xét về mặt từ nguyên, một số tác giả cho rằng: bởi vì vocation có hai nghĩa: (a) nghề/nghề nghiệp và ( b) thiên hướng (VD có thiên hướng về nhạc, hoạ) cho nên nghề/nghề nghiệp có mối liên quan đến thiên hướng T ương t ự, profession cũn g

có hai nghĩa: (a) ngh ề/nghề nghiệp và (b) sự tuyên bố/lời công bố (VD tuyên bố

đi t heo đạo thiên chúa), do vậy nghề/n ghề nghiệp có thể có liên quan đến một sự lựa chọn được công khai tuyên bố Nếu kết hợp các nghĩa đó lại thì, từ trong xuất xứ của nó, nghề/nghề nghiệp dường như có ý bao hàm cả hai khía cạnh

“thiên định” và “ nhân định”

Trang 10

Do tính quốc tế của (bất kỳ) một bộ môn khoa học (nào), ta cần xem xét

kỹ hơn việc vận hành/sử dụn g nhữn g khái niệm/thuật ngữ này trong phạm vi xã hội học nghề nghiệp ở những ngôn ngữ phổ dụng như tiếng Anh và t iếng P háp

211 Khái niệm nghề nghiệp và xã hội học nghề nghiệp ở Pháp5

(1) Ti ếng Pháp dùng t heo những nghĩa khác nhau: nghề chăm sóc phần hồn (tu sĩ); (l àm) nghề tự do so sánh với nghề (làm) công chức; nghề xét theo chuyên m ôn (thợ hàn, t hợ cơ khí); nghề được ghi trong các giấy t ờ, văn bản hành chính hay các bản kê khai xuất nhập cảnh (thường bao gồm các mục như: họ và tên, nghề nghiệp)

(2) Xu thế phát t riển lý thuyết : ở Pháp là các bộ môn X hh Lao động và X hh Tổ chức l uôn rất mạnh và t hể hiên rõ như vốn có t ừ trước ; ngược l ại, ở Anh-Mỹ Xhh N ghề ngiệp luôn tồn tại như một bộ môn riêng, với những hội t hảo, ấn phẩm, lý luận và những tranh luận riêng, đặc tr ưng Do vậy, ở Pháp, người ta thường nói Xhh nghề nghi ệp (kiểu) Anh-Mỹ

(3) T ại các nước anglo-saxon, các văn bản pháp qui thường phân biệt /phân hoá một tổng thể những hoạt động được gọi l à nghề nghiệp , những lĩ nh vực mà ở đó có mặt những qui tắc

(nghề nghiệp) ri êng, một mặt cho phép tạo lập nên những hiệp hội tự chủ được thừa nhận, đồng thời l à việc ngăn cản /cấm đoán/ các hoạt động cùng loại đối với những người không

phải là thành viên ; mặt khác, các hoạt động còn l ại đều được gọi là việc làm mà những

người thực hiện thì chỉ được quyền tạo lập nên /nghi ệp/ công đoàn

(4) các nghiên cứu tiê n phong về nhóm nghề nghiệp ở Pháp : t rước đó, 1960-70, chỉ có rất ít

bài viết nói về xu thế XhhNn A nh-Mỹ, thường phê phán l à chủ yếu Từ giữa những năm

1980, với các nghiên cứu t iên phong về nhóm nghề nghiệp, không phân biệt mà bao hàm luôn cả việc làm&nghề nghiệp, chị u nhi ều ảnh hưởng của trường phái C hicago (Hughes,

Becker, Strauss ) Tiếp t heo những bài viêt ma ng tính tổng hợp, với “cú hích” là một số

đặc biệt của tập sa n Tổng quan Xã hội học (R evi ew Français de S ociologie, 1986), những

nhóm nghề đặc bi ệt đã xuất hiện ngày m ột nhi ều trong các nghiên cứu : hiện tượng các corporation hiện đại (D Segres tin, 1984) ; người làm công tr ong các lĩnh vực buôn bán

hải sản (C Paradeise, 1985), hoặc về người l ao động trong các l ĩnh vực giao t hông vận tải – 1983 các nghiên cứu nhìn chung đều sử dụng thuật ngữ Xhh các nhóm nghề nghiệp,

được t hể chế hoá bởi được dùng làm tên gọi cho một nhóm nghiên cứu mới <như C

Dubar, Lucas> xuất hiện tr ong t ổ chức Hi ệp hội Xhh Quốc tế từ năm 1994

(5) Chú ý những khác biệt về t huật ngữ giữa ti ếng Anh và t iếng Pháp

212 Trong t iếng Anh

Ngay trong phạm vi tiếng / ngôn ngữ Anh-Mỹ, thuật ngữ NN đã có sự khác biệt đáng

kể, không t hống nhát về nội hàm của khái ni ệm, mang những ý nghĩa đôi khi còn trái ngược nhau

Như vậy, có một số hoạt động như việc làm chuyên gia và ki ểm toán tr ong suốt một

thời gian dài, cho t ới t rước Đại chiến thế gi ới II, không hề được xem l à một nghề Chỉ bắt đầu

từ sau ĐCTGII, lúc đầu là ở Anh và sau đó mới là ở Mỹ mới được xem như một nghề Một số

công việc như việc làm bà đỡ (đỡ đẻ, bà mụ) tuy được thừa nhận ở A nh nhưng lại không được thừa nhận ở Mỹ

5 Xem C Dubar và N Tripier, Sociologie des profess ions, Arm and Colin, Pa ris, 1998

Trang 11

Một số việc l àm khác, t rong một thời gian dài được gọi là nghề và sau đó l ại không

được gọi như thế nữa T ừ những biến động về không gian và t hời gian như vậy, người ta có thể đặt ra câu hỏi:

- Đi ều gì l àm cho một hoạt động lao động nào đó được gọi là nghề?

- Đi ều gì cho phép một nhóm nghề nghiệp (nhóm người cùng l àm một công việc

occupational group) nhận được cho các t hành vi ên của nhóm những đặc quyền đặc

lợi gắn với nghề của họ, vị t hế xã hội mà họ có do việc làm, được gọi là nghề?

Điều t ất yếu là ý kiến của các nhà xã hội học, từ một phí a và từ phía bên kia, ý kiến

của các nhà sử học hay luật học, sẽ khác xa nhau và chí nh vấn đề nêu đị nh nghĩa thế nào là

một nghề sẽ nằm ở tâm điểm của sự bất đồng đó

Trong thực tế, dườn g như đã có một thời gian, ở Mỹ, người ta đã thừa nhận một định nghĩa “chính t ắc” với 6 nét đặc trưng chung cho tất cả các

nghề (Flexner, 1915; Cogan trích dẫn, 1953) như dưới đây:

Định nghĩa của Flexner (1915) bao gồm 6 thành tố :

(1) Nghề nghiệp là thực hiện những t hao t ác t rí tuệ gắn với nhữn g tr ách nhiệm lớn của cá nhân;

(2) Nền tảng /vật chất của nghề nghiệp được kiến tạo từ khoa học và t ri t hức lý luận; và nó

(3) bao gồm những ứng dụng rất thực t ế và hiệu quả và /những cái đó

(4) có thể chuyển giao t hông qua /quá t rình giảng dạy / kiến t hức, kỹ năng đã đúc kết được;

(5) Nghề nghiệp có xu t hế hướng tới việc t ự mình tổ chức t hành những hiệp hội;

(6) Các t hành viên của họ có cùng một động cơ/m ục tiêu chung là ‘vì kẻ khác’

(vị tha)

Chú ý: như vậy, nếu theo tác gi ả Flexner thì công tác xã hội không phải l à một nghề

do bởi (vào thời của ông) họ không có được một tổ chức nghề nghiệ p riêng của m ình Trở l ại ví dụ đã nêu ở trên, trong khi ‘các bà mụ - đỡ đẻ’ được xem là một nghề ở Anh

thì lại không được thừa nhận là một nghề ở Mỹ; làm chuyên gia hay kế toán chỉ được t hừa nhận l à nghề tự do sau ĐCTGII, đầu tiên ở A nh và sau đó mới là ở Mỹ Đi ều này cho thấy có

nhiều những tì nh tiết mang tính địa lý và lịch sử trong các vấn đề /lý luận/ về nghề nghiệp Từ

đó, những câu hỏi được đặt ra: Cái gì làm cho m ột công việc l ao động được thừa nhận l à một

nghề? C ái gì làm cho một nhóm vi ệc làm trở thành nghề nghiệp, hiểu t heo nghĩ a là họ có một

(khu vực) đị a vị cùng với những quyền lợi và nghĩ a vụ ri êng đặc thù t rong xã hội? C âu trả lời xét từ các giác độ lịch sử, pháp lý hay xã hội học hẳn l à phải có sự khác biệt, từ đó r õ ràng cần

phải đặt ra vấn đề địn h nghĩa cho thuật ngữ chuyên môn quan trọng này

Xu thế: ngày nay, quan niệm về nghề nghi ệp dựa trên các sự kiện (nghề nghiệp) , theo nghĩa

mà E D urkheim đã đưa ra (1902), có vẻ bị lấn lươt bởi quan niệm dựa trên các chức

năng/tương tác (nghề nghiệp), nhất là ở Mỹ

Cần chú ý thêm là, ngay những tác giả viết bằng ti ếng Pháp cũng nêu ra vấn đề : do tính đa

dạng của thực tiễn việc làm nghề nghiệp (về địa lý, lị ch sử hay t hiết chế chí nh trị) mà việc

dị ch thuật/chuyển đổi m ột cụm tư/khái niệm giữa các ngôn ngữ trở nên rất phức tạp Thực tế,

Trang 12

người t a thường cũng chỉ biể u hi ện/chuyển tải được một số ý nghĩ a, một số khía cạnh ri êng

nhất định của chúng Như vậy, trong ti ếng Pháp có cụm từ nghề tự do, luật và y được xem là

hai nghề tiêu biểu cho nghề tự do T uy nhiên, t rong xã hội Mỹ, các nghề này lại được xem như là những nghề tiêu biểu: dù rằng các t hành vi ên ở các nghề này vẫn t iếp tục gắn kết tr ong các hiệp hội của mình nhưng, đã t ừ rất lâu rồi, họ không còn hành nghề một cách ‘tự do’ nữa;

và hơn nữa, nhiều nghề ở Mỹ hiện nay thậm chí hoàn toàn chỉ bao gồm những người ‘làm công ăn lương’ mà thôi Trong bối cảnh này, có lẽ là thuật ngữ ‘nghề được t hi ết lập’ hay

‘nghề được tổ chức’ như kiến nghị của Dubar&Lucas, 1994, t ỏ ra t hí ch hợp hơn cả mặc dù chúng cũng chỉ phản ánh được một số khía cạnh nào đó nhất định của nghề nghiệp C ụm từ

nghề trí thức có thể là phù hợp trong m ột số trường hợp, tuy nhiên, lại có một số lĩnh vực hoạt

động trí thức chuyên nghiệp, VD như tr ong lĩnh vực gi ảng dạy ở P háp, l ại đã không t hành công được trong việc hướng tới một t ổ chức nghề nghiệp Như vậy, cụm từ ‘nghề trí thức và

tự do’, như Kramas đã sử dụng (1991), tỏ ra quá phức t ạp mà cũng vẫn không thể loại trừ được những sự mập mờ, t hiếu chuẩn xác, t ương tự như tr ong những cụm từ khác được dung như đã nêu ở phần trên

T uy nhiên, thuật ngữ ‘nghề’ trong các từ điển t iếng Pháp (như L ittré, Larousse, Robert), dù cho có nhữn g điểm khác biệt, vẫn cho phép ghi nhận được nhữn g sự tương đồng, tập trung xung quanh ba ‘khu vực nghĩa’, có 3 ý nghĩa, 3 phạm vi ngữ nghĩa và có 3 cách dùng:

(1) Nghề được hiểu như một điều gì đó được tuyên bố, là một thông báo côn g

khai (trước công ch úng) và điều này thường gắn với một dạng niềm t in chính trị

hay t ôn giáo (như việc tuyên thệ, chấp nhận/theo đạo hay việc tham gia một

giáo phái nào đó), tương tự như thuật ngữ vocation trong tiếng Anh hay B eruf

trong tiếng Đức

(2) Nghề là công việc hay việc làm mang lại (nguồn) thu nhập Như vậy, người

mẹ làm nội t rợ trong gia đình thường bị xem là không nghề nghiệp vì họ không

được trả công (bằng tiền, hiện vật); người thất nghiệp cũng vậy, bởi vì t ìm việc không t hể được xem là việc l àm, nhưng ở t rường hợp này người ta có t hể nói về nghề “gần nhất” (cho t ới trước khi bị thất nghiệp) của người đó

(3) Nghề còn có thể được hiểu là một tổng t hể, bao gồm tất cả những người cùn g đan g thực hiện một ‘nghề’, một lĩnh vực việc làm nhất định Lúc này, ‘nghề’ rất

gần với n ghĩa là một nhóm xã hội, được xác định t heo những dấu hiệu chung,

theo tên gọi của ‘nghề’ đó hoặc là theo hệ thống địa vị nghề nghiệp xã hội mà họ cùn g chia sẻ (VD Nghề sản xuất gốm sứ trang trí; kinh doanh vật liệu xây dựng;

tổ chức các chủ doanh nghiệp /ngành/ sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng)

Dẫu vậy, ta vẫn cần phải nhận ra những thách thức đặt ra cho việc định nghĩa

nghề: D ù có liên quan chặt chẽ với xã hội học lao động và xã hội học tổ chức, t ừ

đó có những sự trùng lắp khó tránh, nhưng rất nhiều tác giả vẫn đi đến một mối quan tâm chung là cố gắn g t rình bày vấn đề nghề/n ghiệp dựa trên 3 luận điểm về

Trang 13

nhận thức, t ình cảm và cống hiến, hoặc là trên 3 phương diện kinh tế, chính t rị

và đạo đức/văn hoá như dưới đây:

(1) Nghề nghiệp là một trong những hình thức t ổ chức xã hội có bề dày lịch sử

Đó cũng là những hình thức phân loại các hoạt động lao động, chúng có vai t rò phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước và người lao động Kể t ừ thời của Durkheim, nghề n ghiệp được xã hội học nhìn nhận như những “nhóm trung gian”, có vai t rò trung chuyển/kết nối người lao động và Nhà nước của họ (2) Nghề nghiệp là nh ữn g hình thức (cho phép) cá nhân tự hoàn thiện, là những khuôn khổ xã hội, một mặt cho phép định vị nhân t hân một cách chủ quan và, mặt khác là để biểu thị các giá trị văn hoá và đạo đức xã hội Xuất xứ t ôn giáo

của thuật ngữ profession ở phươn g tây (là nghề nghiệp hay sự tuyên t hệ) khiến

xhh phải đặt câ u hỏi về các ý nghĩa chủ quan của hoạt độn g lao động, về nh ữn g liên hệ năng độn g giữa (lối sống) cá nhân và (đời sống) nghề n ghiệp mà, kể từ thời của Max W eber, đã tr ở t hành một t rong những vấn đề trung t âm của Xhh (3) Nghề nghiệp còn là những hình thức liên minh (có tính lịch sử) mà các t ác nhân/chủ thể xã hội sử dụn g nhằm để bảo vệ quyền lợi của họ, bằn g các biện pháp như khép kín thị trường lao động, bảo vệ độc quyền hoạt động (hành nghề) , duy trì một khu vực khách hàng cũng nh ư một kiểu loại việc làm ổn định,

có thu nhập cao, được xã hội đánh giá và coi trọng T uy nhiên, cũn g chính nhữn g t hách thức kinh tế (này) khiến cho Xhh phải đặt ra câu hỏi về sự phù hợp giữa n ghề n ghiệp và thị trường, về tươn g lai của các n ghề t rong một nền kinh tế thị trường ngày càng duy lý hơn và mang tính toàn cầu nhiều hơn

T ừ những thực tế như đã nêu ở trên, xhh nghề nghiệp đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu lớn cần hướng tới và để làm được điều này thì cần phải huy động được rất nhiều những nỗ lực ch un g c ủa nhiề u người: (1) nghiên cứu các tổ chức lao độn g (2) các ý nghĩa mà tác nhân/chủ t hể gán cho lao động của mình và (3) các phương t hức cơ cấu khác nhau, nhằm kiến t ạo hay tái t ạo (l ại) thị trường lao động T rong số đó, mục t iêu (3) tỏ ra đặc biệt thiết t hực trong bối cảnh chun g hiện nay: chẳng hạn, câ u hỏi về ảnh hưởn g của việc t hả lỏng qui chế đối với cá c hoạt động kinh tế (t ác độn g như t hế nào tới công ăn việc làm, nghề nghiệp), câu hỏi về việc du nhập logic thị trường vào phạm vi các hoạt động nghề nghi ệp (vốn dựa trên logic cộng đồng), những câu hỏi về nhân thân nghề nghiệp của nhóm những người “làm công ăn lương” ngày một t rở nên đông đảo hơn, một trong những hiện t ượn g xã hội có xu t hế ngày càn g trở nên phổ biến, đồn g t hời cũn g trở nên phức tạp hơn, đa dạng hơn và đặc biệt là chúng luôn biến động, dường như ngày một nhanh hơn

213 Xây dựng khái niệm (working concept )

Trang 14

T ừ những tiền đề lý luận và thực tiễn được nêu ở trên, t a có thể đưa ra một định nghĩa, ngầm hiểu là nó sẽ còn có t hể được điều chỉnh, nhằm nâng cao tính hợp lý cũng như là hiệu quả

Định nghĩa: Nghề là việc l àm, được một người ch uyên làm t rong một t hời gian (t ươn g đối) dài, được người đó thực hiện một cách thành thạo, có chất lượng và có hiệu quả

T hực tế, ở t rong định nghĩa này, người ta nhận thây có những yếu tố còn chưa được làm rõ T uy nhiên, khi trả lời các câu hỏi đặt ra như dưới đây, người

ta có thể chuyển từ một định nghĩa theo/bằng giá trị (Dv) sang một định nghĩa (Dn) mang tính chuẩn mực về nghề nghiệp:

(Dn1) công việc (chủ yếu/chuyên làm) được thực hiện trong một thời gian dài:

- Dài là bao lâu?

(Dn2) công việc (chủ yếu/chuyên làm) được thực hiện một cách thành thạo :

- Thành thạo như t hế nào?

(Dn3) công việc (chủ yế u/chuyên làm) được thực hiện một cách có chất lượng/hiệu quả:

- Chất l ượng và hiệu quả đến đâu?

T a chấp nhận định nghĩa Dv với các mức độ đánh giá còn để ngỏ, còn chưa thực sự đượ c làm rõ là nhằm để, một khi cần thiết, khi gặp những đối tượng nghiên cứu cụ thể xác định, chính điều đó sẽ cho ta cơ hội gắn nghề cần mô tả với những khuôn khổ định dạn g/thang đo phù hợp, để đánh giá/nói về mức độ

chuyên nghiệp (của một nghề, để đi tới một định nghĩa Dn) và/hoặc mức độ

thành nghề hay mức độ lành nghề của một người nào đó ở trong nghề này

Chú ý: Với định nghĩa này, một mặt, nghề sẽ bao hàm tất cả các đặc t rưng của việc làm và,

hơn nữa, đó còn là những dạng/l oại hình vi ệc làm riêng/đặc t hù; mặt khác, quan niệm nghề ở đây chủ yếu chỉ đề cập đến phương di ện ‘hành nghề’ mà ít đề cập đến (quá trì nh/giai đoạn) học/đào tạo (t rước khi hành) nghề

Một số câu hỏi có thể đặt ra là:

(a) Mô hình đào tạo (đào tạo nghề thường dựa trên một m ô hì nh nghề cụ thể nào đó, với những) sai lệch/tương ứng đến mức độ nào so với nghề thực tế hiện hữu t rong xã hội? (b) Ngay cả khi mô hình nghề tỏ ra phù hợp t ốt với t hực tế xã hội thì vẫn còn đó câu hỏi về cách thức đánh giá/xác nhận của (chương trình) đào tạo: Bằng cấp có phản ảnh được một cách

khách quan, có phản ánh đúng được (đúng đến đâu?) mức độ tiếp thu, khối l ượng kiến t hức

và những kỹ năng hành nghề đã tí ch lũy được của người học?

Những câu hỏi rất khó nhưng cũng rất cần phải có được câu t rả lời chắc chắn, một khi

xuất hiện nhu cầu t uyển dụng (sắp xếp/trả công cho) lao động

Trang 15

(1) Nghề là một loại hì nh việc l àm:

Nghề là một loại việc l àm, một phạm vi (những) việc làm Như vậy, để m ô tả một nghề người ta cần phải (a) li ệt kê/chỉ ra tất cả những việc l àm hiện có ở trong nghề đó và (b) chứng tỏ rằng những vi ệc làm này t ạo nên được một phạm vi đặc thù riêng của nghề H ơn nữa, nếu như muốn nói về (các) nghề nghiệp (hiện có t rong) xã hội, người ta cần phải tiến hành phân loại (t ổng thể) các việc làm xã hội, để đưa chúng vào những khu vực/phạm vi ri êng

và khác biệt với nhau

Những công việc như vậy liệu đã/có thể được ti ến hành thực hiện như t hế nào? (2) Nghề là một thực thể xã hội

Có sự sai lệch đáng kể gi ữa (hệ thống) nghề nghiệp hiện hữu t rong xã hội và (hệ thống) được ghi nhận tr ong các văn bản chính thức (VD Tổng cục thống kê, B ộ lao động);

gi ữa cách thức và ti êu chí phân loại, m ột bên là các cơ quan của Việt Nam và, bên kia là các

tổ chức quốc tế ; tr ong nước/nước ngoài (thường rất phức tạp)

Làm t hế nào để ghi nhận/ phân tích và chỉ rõ được mức độ ảnh hưởng của những sai khác đó VD việc xây dựng thang/bảng lương trong các doanh nghiệp có vốn nước ngoài dựa trên những tiêu chí gì của việc l àm

Nói chung, vấn đề này đòi hỏi phải đề cập t ới các chiều cạnh chính trị, kinh tế, văn hoá của vi ệc làm; chú ý đến “các chiều” như không gia n, thời gian hay tính biểu t ượng, và cội nguồn lị ch sử như một chiều cạnh riêng, đặc thù (bối cảnh, quá trình hình thành, vận động và phát triển t hông qua nhiều giai đoạn của mỗi ngành/nghề hay vi ệc làm cũng như là những thang/ bảng l ương được gắn với chúng)

(3) Nghề là một thực thể phát triển

Câu hỏi: Khi nào m ột (phạm vi) việc làm (những việc làm loại gì, phát triển đến mức

độ nào t hì) có thể được xem như một nghề?

Bài t ập:

Mô t ả một nghề nào đó và (nhất là) làm rõ các đặc trưng của nghề này so với những nghề khác VD Nghề y/nghề dược, nghề thủ công m ỹ nghệ (gia truyền hay truyền thống)

3 Nhữn g tiền đề của XHHNN

31 Sự phát tri ển của xã hội công nghiệp

Máy hơi nước

Kỷ nguyên phát t riển công nghiệp thườn g được tính từ khi phát minh ra động cơ chạy bằn g hơi nước MHN đóng vai t rò đặc biệt quan trọng đối với xã hội : mở đầu qua strình cơ giới hoá cho lao động, sức máy dần thay thế cho sức lao động nặn g nhọc của con người và, đồng thời, đòi hỏi/làm tăng t hêm hàm lượng tri thức, chất trí tuệ trong lao động MHN là biểu tượng của thành tựu khoa học kỹ thuật : những người được tiếp cận/làm việc với MHN và những người khác Để làm việc với máy móc/điều khiển được máy móc – phải qua đào tạo, bắt đầu phân hoá lao động có/khôn g được đào tạo;phân biệt lao động giản đơn và l ao động kỹ thuật

Trang 16

Phát triển khoa học và công nghệ/kỹ thuật

So sự hoàn thiện máy móc, công cụ lao độn g ; sự mở rộng phạm vi ứn g dụng ch ún g mà nhu cầu đào tạo tăng lên, để đáp ứng cả về số lượng người lao động và (phân cấp) trình độ học vấn/dầo tạo - chất lượng lao độn g Biểu hiện: các trường/lớp dạy nghề; cả đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ t huật Xuất hiện (hệ t hống) các văn bằng, chứng chỉ xác nhận trình độ

Phát triển hệ thống đào tạo

Việc truyền dạy nghề theo trường lớp rõ ràng là có tính hệ thống, khoa học, bài bản, qui củ hơn và (lại) được kiểm tra bằng những hình thức thi cử khách quan, chính xác hơn Đào tạo được t hể chế hoá, trở t hành những qui trình: qui trì nh đào tạo, qui t rình kiểm t ra, đánh giá, sát hạch Hình thành hệ t hống các văn bằn g, chứng chỉ nghề nghiệp và tập trung dần vào trong t ay nhà nước: vai trò của nhà nước/xã hội trong phát triển nghề nghiệp

Đào tạọ được xã hội hoá: gia đình, hội đoàn nghề nghiệp, nhà nước

32 Đọc t hêm

4 Nhữn g nghiên cứu gần đây

41 Nghiên cứu của Abbot t

Abbot t (Hệ t hống nghề nghiệp, 1988): t ổng quan các nghiên cứu xhh về

NN, tiếp nhận đánh giá một cách phê phán các nghiên cứu này và từ đây kiến nghị/đề xuất mô hình (scheme) lý thuyết của mình về nghề nghiệp

Ông đã có 3 khảo sát /nghiên cứu trường hợp (case studies)/ về việc làm chuyên nghiệp (chuyên gia expert occupation): những việc làm liên quan đến

thông t in, luật pháp và các vấn đề săn sóc cá nhân [ ] Abbot t khởi phát từ câu hỏi đậm nét truyền thống xhh của trường phái Chicago: “những người trong

nghề đang làm/thực hiện loại lao động gì?” T ập trung sự chú ý vào chỗ làm

(workplace), trước tiên là ở bệnh viện, ông muốn tìm hiểu “xem điều gì đan g

diễn ra ở đây” (what is going on there) T ầm quan trọng của lao động ngh ề

nghiệp và những đòi hỏi kiên quyết đối với một số loại hình lao động ( đó nhất định phải là lao độn g ch uyên nghiệp!) đã h ướng Abbott tới kết luận rằng “ sự kiện nền tảng của cuộ c sống nghề n ghiệp chính là sự cạnh tranh giữa các nghề

(và rằng) t ranh luận về quyền tài phán (juridiction)6 là một t hực tế và nó có ảnh hưởn g quyết định đến quá trình phát triển nghề” Nói về mối quan hệ có t ính lịch sử như vậy ( ) dườn g như Abbot t cũng chỉ có ý muốn nhấn mạnh các khía cạnh cơ cấu /xã hội, bởi vì ông viết “cuốn sách này (của tôi) được tổ chức theo

6 Giới hạn cá c quy ền và nghĩa vụ ; quyền hạ n, thẩm quy ền Tiền lệ được (m ột) to à án thừa nhận, tiế p đó, được

Trang 17

hướn g đi từ tiếp cận cá nhân tới /quan điểm/ tiếp cận hệ t hống về nghề nghiệp”,

là đúc kết lý luận về hệ thống các quan hệ nghề nghiệp và phân t ích ảnh hưởng của các nhân tố tác động từ bên ngoài tới hệ thống này T uy nhiên, tác giả

Abbot t không có ý chỉ ưu tiên nhấn mạnh chủ t hể là cá nhân hành động /actor/ hay hệ thống /systeme/, nhấn mạnh hành động /action/ hay cơ cấu /structure/

trong các quan hệ ph ụ thuộc ở mỗi cặp vi mô - vĩ mô mà có ý muốn kết hợp hài hoà các yếu tố này

Điều chỉnh, thay đổi mô hình lý t huyết /XhhNn lúc này/ là cần t hiết bởi, theo ông, t ất cả các nghiên cứu XhhNn, một mặt, đều ít nhiều hướng tới chủ đề

nghề nghiệp hoá và mặt khác, chỉ bao hàm một phân đoạn nào đó của quá t rình

này.Thế nhưng, nghề n ghiệp hoá thì bị (người nghiên cứu) hiểu sai lệch (misleading) còn việc (họ) khái quát hoá quá trình từ những phân đoạn riêng lẻ

thì lại tỏ ra không t hích hợp về mặt phương pháp l uận

Để xây dựng cơ sở lý luận cho việc phê phán này và để thuyết mi nh cho

đề x uất của mình, Abbott đã xếp sắp và phân loại các nghiên cứu Xhh về “ngh ề nghiệp hoá”/NNH theo hai cách Đầu tiên, ông chỉ ra rằng các quan niệm về

NNH thay đổi t uỳ theo các t iêu chí hình t hức được chọn (từ tác giả này đến tác

giả khác) và tiếp đó, đã chỉ ra những khác biệt lớn, những khác biệt quan trọng

giữa các quan niệm này Như vậy, Abbott đưa ra ví dụ về nhữn g khác biệt xét theo tiêu chí “ hình thức” - đặc trưng bởi những tác giả:

1 Nghề nghiệp hóa là một chuỗi kế tiếp các phân đoạn – Wil ensky (1964);

2 NNH là một phân đoạn các chức năng - Caplow (1954);

3 Mỗi trường hợp NNH đều là duy nhất – Millerson (1964) ;

4 T ừng giai đoạn NNH kế t iếp cho tới trạng thái bền vững – Larson (1977)

T uỳ theo những khác biệt lớn trong những quan niệm khác nhau về NNH, Abbot t đã xếp sắp ch ún g thành 4 nhóm : t huyết chức năng, thuyết cấu trúc, thuyết độc quyền và t huyết văn hoá

Công việc sắp xếp l ại và phân loại như vậy đã thu h út được sự ch ú ý t ới cơ

sở lý luận, những điểm tương đồng và khác biệt của các nghiên cứu về nghề nghiệp, về quá trình NNH, và đồng thời kiến nghị một mô hình lý t huyết mới

Lý thuyết này lấy tiêu điểm là lao động Đó là nội dung L Đ, kiểm soát LĐ và

phân hoá L Đ, những nhân tố làm bộc lộ rõ hiện tượng phân công VL trong nội

bộ mỗi nghề, trong sự cạnh t ranh và xung đột về việc làm với những n ghề khác,

xung đột và t ranh chấp về quyền tài phán (juridiction)

T heo Abbott (và Keith M Macdonald?), hiện t ượng trung t âm của đời sốn g

NN chính là mối l iên hệ giữa nghề và lao độn g nghề, liên hệ mà tác giả gọi (theo

nội dung) là quyền tài phán Phân t ích sự phát tri ển NN, theo tác giả, chính là

phân tích xem mối liên hệ này được hình thành như t hế nào t rong LĐ, nó đã ăn

Trang 18

sâu như t hế nào vào trong các cơ cấu xh, chính thức và không chính thức, và để xem diễn biến các liên hệ về quy ền t ài phán giữa các n ghề ảnh hưởng quyết định như t hế nào tới lịch sử phát t riển nghề nghiệp (của nhữn g nghề ri êng biệt, của những cá nhân/chủ thể ở trong mỗi nghề /individual prof essions/)

Như vậy, Abbott đã tiến hành khảo sát lao động nghề nghiệp và những đòi

hỏi của mỗi nghề về quyền tài phán của họ, đẩy lên thêm một bước quan niệm

của ông về “hệ t hống các nghề” T ừ đó, ông t iến hành khảo sát sự phân hoá tự

bên trong của nội bộ mỗi nghề và bối cảnh văn hoá - xã hội của chúng – khởi

đầu từ ba nghiên cứu trường hợp (như đã nêu ở trên)

42 Nghiên cứu của Macđonald

K M Macdonald: Phê phán quan điểm của Abbott, ông cho rằng:

1/ Quan niệm “hệ thống” của Abbott dườn g nh ư, hoặc là sự biểu hiện của ý

niệm hướng đích intentional tiềm ẩn ở bên trong nó (tương tự như “hệ thống

pháp lý”), hoặc để chỉ mức độ liên quan và tương tác là đáng kể giữa các thành

phần cấ u t hành hệ thống (tương tự như hệ eco-systeme) Son g, chính ra là ở đây

lại có sự tương phản: các nghề nghiệp cạnh tranh trên thị t rường nhưng ở đó, một mặt, từng cặp một - chúng có thể hoặc không va chạm với nhau và mặt khác, ở đó có cả cạnh tranh, xung đột và hợp tác, diễn ra một cách phi-hệ t hống (non-systematic) với những người ngoài nghề, với khách hàng của họ và với nhà nước

2/ Về mặt lý luận, khái niệm “hệ thống” thường gắn với cơ cấu và chức

năng, những cái mà Abbot t đã bỏ qua trước đó, vì cho là chúng không t hích hợp

3/ Khái niệm “ hệ t hống nghề nghiệp” - cho dù nó được gắn kết với “ quy ền tài phán” đượ c (t ác giả) nhấn mạnh và gắn với lao động n ghề nghiệp, vẫn

(dườn g như) bị tách rời khỏi khía cạnh “giải thích X hh - aspect of sociological

explanation” là cái cốt lõi trong quan niệm của M Weber, mà cụ thể đó trước

hết là những độn g cơ /motives/ và mục đích /meanings/ của cá nhân/chủ thể hành động /actor/

43 Nghiên cứu của Burrage (t p.1988; 1990)

Một t rong những người đã có đóng góp đáng kể, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, vào việc nghiên cứu sự phát triển của việc làm /mang tính/ nghề nghiệp T rong các nghiên cứu đầu tiên của mình, ông chọn nghề luật và khảo sát mục tiêu mà những nghề này (được xem là khác nhau) đã theo đuổi ở Pháp, Anh và ở Hoa Kỳ

T heo ông, người ta cần phân tích hành vi nghề nghiệp, không phải là bằn g

cách nắm bắt và xác định độn g cơ hay lợi ích mà bằn g cách quan sát xem họ đã

làm gì hay đã cố gắng hành độn g một cách tập thể như thế nào, căn cứ vào nhữn g mục tiêu họ đề ra VD T ác giả cho rằng, trong lịch sử nghề luật, ít nhất

có bốn mục tiêu (goals) ổn định và là nổi trội hơn cả, đó là:

Trang 19

1/ Kiểm soát các quá trình gia nhập /kết nạp, đào tạo và hành nghề luật;2/ Khởi thảo, xác lập, phát triển và bảo vệ quyền t ài phán (xác định phạm

vi, t hẩm quyền nghề nghiệp), xác lập phạm vi mà ở đó (chỉ có) họ đượ c phép hành nghề;

3/ T ìm cách áp đặt qui tắc dán nhãn/etiquett e/ của họ, áp đặt những giá trị đạo đức /ethics/ và qui tắc ứng xử của riêng họ (nhóm nghề nghiệp) đối với người khác

4/ T ìm cách bảo vệ và nếu có thể thì cải thiện và nâng cao địa vị xã hội của họ

Những đối t ượng - mục t iêu này dườn g như hoàn t oàn tương t hích với các

phân tích của Larson, ngoại tr ừ việc ở đây kh“ ng hề nhắc đến quyền tự chủ =

autonom ie còn các mục t iêu kinh tế t hì bị /tác giả - Bur rage/ loại trừ một cách

cố ý Nhưng, người ta có thể đặt ngay câu hỏi: t ại sao họ lại chọn lựa 4 mục tiêu

này? Bởi vì, nếu như ý tưởng về độc quy ền kh“ng loại trừ khả năng đạt được

quyền lực như là m ục đích tự thân thì mặt khác, cũng rất khó mà t ừ chối r”ng

nghề luật, cũng như mọi nhóm nghề nghiệp khác, đã và đang vẫn còn quan tâm tới 4 mục tiêu này chính bởi là vì chúng có khả năng bảo đảm sự độc quy ền

monopoly và bảo vệ tính t ự chủ autonom y để mà (ít nhất có một phần là để mà)

khẳng định địa vị kinh tế của họ T uy nhiên, việc kh“ng thừa nhận một cách chính thức các chủ đề đó /độc quyền&kinh tế/ kh“ ng làm ảnh hưởng tới giá trị các c“ ng t rì nh nghiên cứu của Burrage về nhữn g t hành c“ng và thất bại của ngh ề luật t rong mối tương quan so sánh tình hình ở ba nước Anh, P háp và Hoa Kỳ khi

đối chiếu với 4 m ục t iêu (goals) mà họ theo đuổi P hân tích của t ác giả đã chỉ ra

tầm ảnh hưởng /đối với nghề nghiệp/ của những khác biệt về văn hoá chính t rị

(political culture) và về kinh nghiệm xã hội rút ra từ thực tiễn cách mạng /tư

sản/ diễn ra ở các nước này

Phân tích quá trình theo đuổi mục tiêu, những thành c“ng và t hất bại của nghề nghiệp đặt trong các bối cảnh và điều kiện xã hội khác bi ệt của ba nước là một sự khẳng định rõ rệt cho luận đi ểm của tác gi ả, đồng thời minh hoạ /thuyết minh cho /tiếp cận văn hoá so sánh/, tức là phải đặt nghề nghiệp trong quan hệ chặt chẽ với những khác biệt văn hoá (đặc thù cho mỗi quốc gia) Theo hướng tiếp cận này, tác giả đã đưa ra nhiều dữ liệu chi tiết / / đã chỉ ra r”ng:

+ cho đến trước thời kỳ cách mạng /t ư sản/, một mặt, nghề luật ở cả 3 nước đã có nhiều nét giống nhau đến ngạc nhiên t rong mục tiêu nghề nghi ệp mà họ theo đuổi ; họ đã cùng phải đối mặt với một phong trào xã hội, với những cuộc tấn c“ ng có phương châm gần gi ống

nhau l à nh”m thi ết l ập một trật tự pháp luật mới (new legal order) - cụ t hể là “(xã hội có) luật

nhưng kh“ng có luật sư” Nhưng mặt khác, các cuộc tấn c“ng vào gi ới chức ngành luật lại có khác biệt về hình t hức: những đòi hỏi từ phía cách mạng Pháp l à sự huỷ bỏ toàn bộ các t hiết chế pháp luật hi ện hành thời đó - trong khi ở Hoa Kỳ người ta chỉ t huyết phục giới chức ngành luật tạm thời ngừng hoạt động một thời gian; còn ở nước Anh, Nghị vi ện đã hầu như hoàn t oàn kh“ ng hoạt động Hậu quả xảy ra đối với các hội đoàn nghề nghiệp ngành luật cũng

là khác nhau: ở nước Pháp, các hội đoàn này - ít nhất trong một thời gian ngắn, đã bị tr iệt tiêu

Trang 20

- còn ở Hoa kỳ, chúng bị khống chế và thậm chí có khi còn bị xoá sổ tới hàng chục năm Trong khi đó, ở nước Anh, chúng t rải qua các thử t hách một cách bình yên, thậm chí còn được củng cố và trở nên mạnh hơn

T uy nhận định r”ng cần phải có thêm những điểm bổ sung nhưng nhiều người cũng đồng

ý với Burrage và cho r”ng nghiên cứu so sánh (như) của “ng gi úp ta hiểu và gi ải t hích được những khác biệt hiện vẫn đang t ồn tại trong nghề nghiệp ở những nước/ cùng với những bối cảnh văn hoá chính trị / khác nhau

Trong một tác phẩm khác, “M“ hình hành động/khung lý t huyết dựa trên hành động xh

để nghiên cứu nghề nghiệp”- An actor-based fram ework for the study of the profession

(Burrage et al., 1990), t ác giả đề cập tới bốn (kiểu) actor-hành t hể là người hành nghề, nhà nước, người tiêu dùng và trường đại học Tuy nhiên, lý thuyết hành động về nghề nghiệp mà

“ng (m uốn) xây dựng ở đây đã bị phê phán ở một số điểm quan tr ọng [Macdonal d, 19]: 1/ Chân dung người hành nghề chuyên nghiệp, xuất hiện với t ính cách là đối tác cạnh tranh trong m àn kịch xã hội đặc thù (nghề nghiệp) nhưng lại kh“ng được m“ tả với bất kỳ một

sự ưu tiên (đặc biệt) nào so với các “ nhân vật” khác, ngoài việc họ được nhắc tới đầu t iên 2/ T ác gi ả đã kh“ng có sự phân bi ệt nào giữa những “người hành nghề” bình thường và

bộ phận elite lãnh đạo T hực tế, mối quan hệ giữa họ nhiều khi tỏ ra có ảnh hưởng khá lớn đối với sự phát triển nghề nghiệp

3/ T ác gi ả chưa có sự nhấn mạnh cần thi ết vai trò của nhà nước (như là nghiên cứu t hực tiễn, kể cả nghiên cứu của chính Burrage cho t hấy); và cũng kh“ng có vai t rò đặc biệt nào

gi ành cho những nghề nghiệp khác (như Abbott đã làm)

N hững điểm nêu t rên đề cập tới nhu cầu cần thiết phải nhấn mạnh (khía cạnh này hay khía cạnh khác) nhiều hơn là một sự phê phán đối với quan đi ểm của t ác giả mà mấu chốt là: trên con đường theo đuổi các mục tiêu (goals) của mình, nghề nghiệp buộc phải cạnh tr anh

cùng với những đối t ác khác, và đặc biệt, theo như cách nói của Joshnon (1982): “ Professions

are a product of st at e formation” Theo đó, đối với việc l àm nghề nghiệp, kh“ ng còn gì thiết

yếu hơn l à (nền) văn hoá chính trị Đó cũng chính là cái mà Burrage đã gắng c“ ng chứng t ỏ

44 Nghiên cứu của Halliday

Mọi nghề n ghiệp, trong khi theo đuổi sự độc quyền và nhữn g đặc quyền của mình, buộc phải t ham gia vào mối quan hệ đặc t hù với nhà nước, nhưn g giới chuyên m“n pháp lý/các luật gia - trong mọi khu vực phân c“ng lao động của ngành luật - lại có sự liên quan đặc t hù riêng đối với “ cánh t ay” t oà án của nhà nước, và t rong một số t rường hợp thì họ hội nhập một cách t ự nhiên vào bộ máy nhà nước mà kh“ng có tham vọng ri êng biệt Một tình huống xã hội quá đặc thù

mà t hực tế là duy nhất như vậy, t heo Hallyday, đã khiến cho nhiều nhà XhhNN lập l uận theo hướn g là giới CM luật kh“ng hề theo đuổi độc quyền nghề nghiệp, kh“ng như những nghề nghiệp khác, và họ rất có thể là những người hoàn toàn

chí c“ ng v“ tư (vì lợi ích chung entirely public-spirited)

5 Qu an hệ giữa lịch sử và xã h ội học nghề nghiệp

51 Nghiên cứu lịch sử nghề nghiệp (trường hợp ở nước Anh)

S1 Các nhà sử học ở Anh dường như luôn có mối quan tâm thường tr ực đối với vấn đề nghề

Trang 21

được khắc hoạ theo chiều dài thời gian nhưng đó lại là những bức chân dung khá lẻ loi, chỉ liên quan tới một vài nghề hoặc là gắn với chủ đề / khác/ mà họ quan t âm Chẳng hạn như sự thăng tiến của một vài chính khách, hay của một vài thiết chế nghề nghiệp l ớn như l à ngành luật của Anh quốc Tuy nhiên, thường khi, họ chỉ m“ tả theo l ối kể chuyện những bước tiến/phát triển của một vài nghành nghề như y học / y tá, y sĩ, hộ lý/ hay ngành c“ ng nghệ /chế tạo kính quang học/ cụ thể nào đó Người t a cũng đã có ghi nhận sự tham gia của những ngành nghề nào đó vào những trào l ưu cải cách xã hội hoặc là ghi nhận sự chống đối lại xu thế cải cách, và hơn nữa là sự tham gi a của họ vào/trong những trào lưu cách mạng / c“ng nhân ngành dệt, cơ khí, khai thác mỏ/

S2 Thực tế, cho tới gần đây, đã thấy hì nh thành những mối quan tâm m ới, ngay chính ở các nhà sử học ( thuận lợi hơn/phù hợp hơn với phương tiện và c“ng cụ xhh): nghề nghiệp t ự nó cũng đã trở thành đối tượng/t hành chủ đề nghi ên cứu – chẳng hạn, như

+ các quá trì nh đào tạo hay t uyển chọn vào nghề; các thiết chế/hệ t hống đi ều hành/ vận động tr ong phạm vi nghề nghiệp;

+ quan hệ của /mỗi/ ngành nghề đối với khách hàng/với người tiêu dùng của họ; + ngành nghề trong mối liên hệ với thi ết chế nhà nước và các thiết chế xã hội khác (ex vai trò của nhà nước trong việc khởi xướng, tr ong tiến trình hình t hành một lĩnh vực nghề nghiệp mới hoặc trong việc thiết chế hoá (các hoạt động việc làm/ nghề nghiệp))

Có thể xem xét một sơ đồ / gồm các khối/ như sau:

S3 Việc xuất hiện những chủ đề nghiên cứu (mới) này có lẽ có thể (một phần) giải thích được, căn cứ vào sự suy giảm/thoái/ chung của các học thuyết (về) l ịch sử chính trị (và ), do bởi các thuyết này hay sử dung những quan niệm (concept ) có sẵn, ít năng động (cứng nhắc,

đã có s ẵn); kể cả việ c sử dụng những lý luận và kị ch bản xã hội có phần /khu“n sáo và kh“ cứng / mà rất ít quan tâm tới cuộc sống đời t hường của con người/ Nhưng, bất luận vì lý do

gì thì những biến đổi (trong nghi ên cứu lịch sử) ở Hoa kỳ và Anh quốc đều hướng tơí cùng mục tiêu, cho dù họ đã t rải qua những chặng đường khác nhau

S31 Cho mãi tới sau Thế chi ến II /1945/, các nhà sử học Anh quốc vẫn còn tập t rung nghiên

Trang 22

cứu về sự hình t hành, về hoạt động nội bộ trong các hội đoàn nghề nghiệp cũng như là các thiết chế tương ứng của một vài hội đoàn thực sự/đặc biệt nổi trội /hội đoàn kiểu truyền t hống đặc bi ệt khép kín = corporation/ T ừ quan niệm đó, họ (thường chỉ) nghiên cứu nhóm tinh hoa /elit e cùng những vấn đề đặt ra cho nhóm đó, nh”m để giúp dỡ/để hiểu được việc đi ều hành hoạt động của hội đoàn (mà tác gi ả/nhà nghiên cứu quan tâm)

Nghi ên cứu lịch sử, như vậy, rất ít hoặc kh“ng quan tâm gì đến các hoạt động tác nghiệp, càng kh“ng chú ý đến những thành viên bì nh thường của hội đoàn, cũng ít/kh“ng tiến hành so sánh các hội đoàn nghề nghi ệp với nhau, kh“ ng chỉ ra được mối liên hệ gi ữa một bên

là các biến đổi trong phạm vi nghề nghi ệp và bên kia là những biến đổi t rong phạm vi /mở rộng ra/ toàn xã hội, kh“ng đưa ra được những luận cứ/l uận chứng có mục tiêu phê phán (ngành-nghề đó) Mục tiêu chính của họ (sử học) /thường/ chỉ là ghi nhận những t hành c“ng/đóng góp của cá nhân/ nhóm lãnh đạo hội đoàn : / tức là trả l ời câu hỏi/ họ đã vượt qua cản t rở và giải quyết được những vấn đề then chốt đặt ra cho hội đòan (ntn) Chẳng hạn như câu chuyện (hist ory) của Cl ark về tì nh yêu l ao động và hoạt động tích cực của người đứng đầu m ột Vi ện vật l ý Hoàng gia /tiểu sử

S4 Vai trò của nghề nghiệp trong nghi ên cứu sử học

T awney (1921) cho rằng nghề nghiệp là cơ sở cho một xã hội xã hội chủ nghĩa lý

tưởng (basi s of an ideal soci alist soci ety) và sau này một số những người khác, dường như kế tục ý tưởng đó của “ ng, đã cố gắng b”ng nhiều cách để chỉ r a/chứng t ỏ vai trò quan trọng của nghề nghiệp đối với /sự phát triển và/ tiến bộ xã hội, với tư cách l à cầu nối giữa tri thức và quyền lực (knowlege and pow er) N hững quan điểm tương tự cũng xuất hiện /ít nhi ều/ tr ong các tác phẩm của Mannheim và Marshall, t uy r”ng Marchall nhấn m ạnh nhi ều hơn tới vai trò của NgNghiệp với tư cách/như là cái m“i t rường trung gian /trung chuyển; trung gian chuyển tiếp = medium / của các mâu t huẫn gi ai cấp

Sau C hiến tr anh thế giới II, Trường Kinh tế London (London School of Economi cs)

52 Xã hội học nghề nghi ệp và sử học

Tiếp cận sử học có xu thế chung là nghiên cứu những nghề nghi ệp riêng biệt, tr ong một khoảng t hời gian nhất định nào đó Trong hướng ti ếp cận này cũng có một vài người đã phối hợp với nhau và cùng nhau xem xét nghề nghiệp như những hì nh thái xã hội khác biệt

và họ đã cố gắng để nắm bắt ý nghĩa của chúng (nghề nghiệp) đối với xã hội (nước Anh) Các tác giả R eader & Perkin (1960) đã có ý đặt /định vị nghề nghiệp t rong phạm tr ù cơ cấu xã hội Holm (1982) l ại xem xét nghề nghiệp như những t ầng lớp xã hội khác bi ệt nhau mà cũng chỉ mới hì nh thành gần đây, ở vào thời Augustan Engl and, và chúng đã làm xuất hiện những

phương thức t hăng tiến nghề nghiệp mới, những hì nh t hức trung tín (loyalty) m ới và đồng

thời là những cung cách hành động khác t rước – như ở các nghiệp đoàn đặc biệt khép kín /kiểu truyền thống (corporation) Theo “ng, việc hì nh t hành nên các tầng lớp nghề nghiệp khác bi ệt đó l à kết quả của việc thiết chế hoá “các ảnh hưởng /của quan niệm/ c“ ng dân” t heo tinh thần mới /mà đáng tiếc là “ng đã thất bại , kh“ng /đi sâu/ phân tích được

/ p.18/

XHHNN dường như ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các /khảo cứu lị ch sử (histori cal i nvestigati on) XHHNN t hường phải chú ý t ới các nguồn tư l iệu/dữ li ệu sử học, do bởi – người ta sẽ khó m à hiểu được các thiết chế nghề nghi ệp nếu như kh“ng xem xét chúng

từ giác độ phát triển lịch sử Ngoại t rừ, có chăng l à những nghiên cứu thực địa về đời sống lao động nghề nghiệp (field studi e) - có t hể kh“ng nhất thiết cần t ới sử học Mặc dù như vậy, /thời

Trang 23

gi an gần đây/ XHHNN dường như ngày càng đến sát, tiếp cận nhiều hơn với các khảo cứu sử học /inquiries/ Sự kết hợp này thường thấy trong các nghi ên cứu về di động xã hội từ giác độ nhóm (của m ột nhóm nghề nghiệp hay cả một cộng đồng nghề nghiệp), chẳng hạn nghi ên cứu của Larkin về phân c“ng l ao động tr ong ngành y, hay của Abbott về sự tranh giành, cạnh tranh quyền t ài phán (juri dicti onal rivalr ies) của (những người hành nghề) nghề luật sư với những nghề khác Khảo sát mới đây về /m ột số ngành – gồm 7 ngành luật c“ ng và 12 ngành luật dân dự - t rong/ nghề luật, cuộc điều t ra này do Hi ệp hội xhh quốc tê tiến hành, cho t hấy

rõ mối quan t âm của xhh đối với sử học Mặc dù mục t iêu chính ở đây l à thu thập dữ liệu xhh

về những ngành nghề đương đại / hiện tại / song hầu như các nghi ên cứu t rường hợp (ở/của)

mỗi quốc gia đều đã ít nhiều bắt đầu từ việ c đánh giá vai trò, quá trình t ác động và những

đóng góp hoặc của nhà nước hoặc của chính ngành nghề đó, hoặc l à cả từ hai phía, xét tr ong

Trang 24

Tiếp cận chức năng đặc t rưng cho giai đoạn phát t riển ban đầu của xã hội học nghề nghiêp Nó phát triển mạnh cho t ới cuối nhữn g năm 1960 khi t huyết này đạt tới đỉnh cao và hầu như có vai trò thống trị trong xã hội học T ới mức

mà trong một bài phát biểu vào năm 1970, K Davis - Chủ tịch Hiệp hội xã hội học Mỹ (SAS) đã nói: lúc này, tất cả các nhà xã hội học chúng ta dường như đều

là những nh à chức năn g luận mất rồi Điều này trong thực tế có lẽ còn đún g hơn đối với bộ môn XHHNN T uy nhiên, đó cũn g chính là thời điểm nảy sinh ngày một nhiều hơn những “cố gắn g đoạn tuyệt ” với xu thế chức năng “tr uyền

thống”: với những Boys in White của Becker, hay P rofession of Medecine của

A Xã h ội là m ột hệ thốn g

A.1 Cá c khái niệm

1) Hệ thống là m ột tập hợp cá c phầ n tử có liên quan c hặt chẽ với nhau để tạo thành m ột chỉnh thể

- Chỉnh thể (TĐTV, 172): Thể, khố i thống nhất tro ng đó cá c bộ phận có qua n hệ c hặ t chẽ không thể tách rời nhau;

- Hệ thống (TĐTV, 435): * tập h ợp n hiều yếu tố , đơn v ị cùng loạ i hoặc cùng chức năng, c ó quan hệ hoặ c liên hệ với nhau chặ t chẽ, làm thành m ột thể thống nhất * Tập hợp nh ững tư tưởng, nguyên tắc , qui tắc l iên kết v ớ i nhau

m ột cá ch logic, làm thành m ột thể thống n hất Hệ thống tư tưởng, hệ thống các qu i tắc ng ữ pháp * T ính chất có trình tự, có quan hệ logic g iữa cá c y ếu tố Kiến thức thiếu hệ th ống

- Yếu tố ( TĐTV, 1146): * bộ phận c ấu thàn h một sự vật, s ự việc, hiện tượng (c hỉnh thể, hệ thống) Yếu tố cấu

tạo từ Yếu tố tinh thần * (có nghĩa như) nhân tố, VD con người là y ếu tố quy ết định

2) Hệ thống bao giờ cũng vận động như một chỉnh thể

- Chỉnh thể là đặc trưng c ơ bản nhấ t cho phé p phân b iệt cá c c hỉnh thể v ới nhau; còn m ôi trường là c ái bên ngoà i chỉnh thể đa ng xét

- Hệ thống và m ôi trường có tương tác qua lại: m ôi trường ràng buộc, khống chế hệ thống, hệ thống phả i phù hợp với môi trường song cũng có tác động lên m ôi trường

- Hệ thống là nó ( được phân biệt, khôn g hoà tan) m à c ũng không là nó (h oà nhập)?

3) Nhận thức hệ thống: Mô tả hệ thống (m ô hình biểu th ị), phân t ích nắ m bắt bản c hất HT, nắm bắt các qui luậ t vận động của HT, cá c QL chi phối hay điều c hỉnh vận động củ a HT

- Cấu tr úc ( cơ cấu) /lát cắ t tĩnh

A.2 Cá c nguy ên lý của HT/ Các nhóm nguy ên lý

2.1 Nhóm nguy ên lý qui định bản chấ t của HT

Trang 25

- NL tính phức thể : tính cơ cấu; đ a c ấu trúc , cơ cấu phức tạp; tính phức tạp của HT - tập hợp các loại quan hệ khác nh au

+ Các q uan hệ c ấu trúc tương quan cho những yếu tố đặc trưng cho sự tồn tại của HT

+ Quan hệ c hức năng đặc trưng cho hành vi của hệ thống

- NL vận động và phát triển, c ó tính lịch sử: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, c hín m uồi và tan rã

2.2 Nhóm NL qui định m ối quan hệ MT&HT: tương hỗ, qua lại

+ HT bị môi trường qui định, HT phải thích nghi với MT, phải hoà điệu với cá c biến đổi của MT + HT tá c động ngược lên M T: tích cực - tiêu cực

2.3 Nhóm NL qui định m ối quan hệ giữa chủ thể và Ht - như là khách thể

+ Chủ thể có thể nhận thức HT

+ CT có thể điều chỉnh được HT

+ CT có thể thay đổi bản chấ t HT: phá c ũ, xây mới

I.3 Phương pháp hệ thống

Phương pháp c ó 3 nội dung: phương châ m , phương hướng và phương thức

Phương châ m và phương hướng nằm trong c ác nguy ên lý?

3.2 Phân tích HT về phương diện chức năng - cá c ứng xử của Ht ( trong quan hệ) đối với MT

Chức năng ( TĐTV, 201): * Hoạt đông , tác dụng bình th ường hoặc đặc trưng của m ột cơ quan, m ột hệ c ơ quan

nào đó tr ong cơ thể Chức năng của da là bảo vệ cơ thể, chức năng s inh lí * Tác dụng, vai tr ò b ình th ường hoặc đặc trưng của m ột người nào đó, m ột cá i gì đó Làm đú ng chức năng, chức năng giáo dục của gia đình

**Phân biệt cấ u trúc và c ơ cấu !! Cơ cấu-chức năng

Từ điển NKV <pp 46-47>: cơ cấu (gia đình) = ( fa m ily ) structure

Cơ cấu ( TĐTV, 223): Cách thức tổ c hức (c hủ quan ??) cá c thàn h phần nhằm thực h iện c hức năng c ủa chỉnh thể

Cơ cấu của nề n kinh tế quốc dân Cơ cấu tổ chức c ủa quân đội

Chức năng là sự biểu h iện hành vi của H t Thông th ường th ì HT nào chức năng ấ y; cấu trúc ( cơ cấu) tồn tại là để thực h iện c hức năng ( ?); Cấu trúc làm sai chức năng dẫn đến rối loạn HT ( Nguy ễn Huy Thiệp : "Bố mà thì sẽ loạn cờ" !!)

Hành vi (TĐTV, 424) ( N.K.V iện - ac tion # c omportement?) : Toàn bộ nói chung những phản ứng, cá ch cư xử

biểu hiện ra bên ngoài của m ột người tr ong một hoàn cảnh c ụ th ể nhấ t định Hành vi phạ m pháp Hành v i tố t

đẹp

Hành động (TĐTV , 423): * V iệc làm c ụ thể của con ngườ i nhằm một mục đích nhất đ ịnh Một hành động dũng

cảm Thống nhất ý chí và hành động *Làm việc cụ thể nào đó í t nhiều qua n trọng, m ột cá ch c ó ý thức, có m ục

đích Bắt đầu hành động Giờ hành động đã đến

3.3 Phân tích lịch sử hệ thống: Quá trinh HT hình thành, phát triển và c huyển hoá

3.4 PT toàn bộ (các chiều) CT, CN và LS

- -

N*2: Cơ cấu c ủa HTXH, ý nghĩa PPL của việc phân tích c ơ c ấu XH trong ngh iên c ứu XHH

B.I CƠ CẤU CỦA HTXH

Xã hội là m ột tổng thể, m ột hệ thố ng hoàn c hỉnh và thống nh ất; một c hỉnh thể cùng vớ i cá c thành phần cấu thành và quan hệ t ương tác của các thành phần đó; một th ực thể l ịch sử có bề dày tồn tại, đang vận động và phát triển

Trang 26

Một HT thường được xét theo 3 chiều: cơ cấu, c hức năng và lịch s ử

Một hiệ n tượng XH, hệ thống XH, c ùng v ới cá c qui luậ t vận động khác h quan có cá c y ếu tố chủ quan,

có tác độn g chủ quan của con người - có tính (lịch sử) xu thế rõ rệt

MAC-LENIN:

B.I.1 MÔ HÌNH XÃ HỘI LÀ M ỘT MÔ HÌNH CẤU TRÚC /CẮT TNHX

- XH là m ột hệ thống, phần tử là những (nhó m ) người /tiểu hệ thống

- Cấu tr úc XH: ( hình thành từ) cá c qua n hệ XH giữa ng ười với người

+ Cơ cấu (XH) Kinh tế: c ác thành phần kinh tế

+ Chính tr ị = quy ền lực (lậ p pháp - hành phá p - đoàn thể xã hội)

+ Văn hoá (uy tín, học vấ n)

+ Tinh thần (tôn giáo)

- Cơ cấu cơ bản: liên quan đến những biến đổi của XH như một thực thể?

- XH phân thành c ác tập đoàn xh khác nhau (cá c dấu hiệu về cơ cấu) : các giai cấp, cá c tầng lớp /gia i tầng xh, cá c nhó m khác nhau

2 Th uyết ch ức n ăng trong XHH NN

T huyết chức năng trong XHH NN t hực sự, ngay từ đầu, đã chịu rất nhiều ảnh hưởng của E Durkheim, đặc biệt là việc ông nhấn mạnh đạo đức ngh ề nghiệp, gắn liền đạo đức nghề nghiệp với đạo đức xã hội nói chung (những giá trị, chuẩn mực nghề nghiệp hết sức khắt khe, như ý t hức phục vụ hay tinh thần

vị tha - là những yếu t ố đặc biệt nổi t rội) Theo tác giả này, chính phân công lao động và các nhóm việc làm nghề nghiệp là

+ nền tảng đạo đức của xã hội hiện đại,

+ chúng nắm giữ những chức năng xã hội quan trọng (nhất) và

+ có thể là mô hình cho những thiết chế trung gian chuyển tiếp, kết nối t ừ cấp độ cá nhân (t hấp nhất) t ới cấp độ nhà nước (cao nhất)

Những luận điểm đó đã được nhiều nhà XHH kế t ục và phát triển, đặc biệt được phản ảnh t rong một tác phẩm mang tính tổng t huật của Johnson (1972)

T heo Johnson, những quan điểm chung được họ cùng chia sẻ là:

1/ T huyết chức năng lấy nghề thủ công làm mô hình cơ sở;

2/ Nghề (t heo thuyết chức năng, do vậy) tồn tại và phát triển cùng với cộng đồng;

3/ Nghề n ghiệp đan xen cùn g với lối sốn g, văn hóa và là yếu t ố cấu t hành nên cộng đồng;

4/ Nghề n ghiệp góp phần tạo nên (được đồng nhất với) bản sắc chung của cộng đồng

T uy nhiên, do chứa đựng (quá) nhiều yếu tố bản địa (nhữn g đặc t rưng đơn

lẻ của các làng nghề hay vùng miền) mà dẫn tới, một mặt l à sự đa dạn g và mặt khác là sự phân tán, những qui gán phi logic/mâu thuẫn nhau

VD các bài viết/trích dẫn sách báo ở Việt nam/nước ngoài

Trang 27

- Làng nghề truyền thống: là một hoặc nhiều cụm dân cư thôn, ấp, bản, làng, buôm, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, t hị trấn có các hoạt động n gành nghề t ruyền thống được hình thành t ừ l âu đời trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay Đây là một địa bàn có không gian đại lý nhất định bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính nhằm tạo ra một hoặc một vài sảm phẩm khác nhau, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, văn hóa, xã hội

(Làng nghề, phố nghề Thăng Long – Hà Nội trên đường phát triển,Vũ Quốc

Trang 28

H: Cháu chào ông Cháu được biết nh à mình có ng hề làm t ươn g truyền thống rất nổi ti ếng Cháu đang nghiên cứu về nghề l àm tương ở làng mình Vậy ô ng có th ể dành chút t hời gian cu ng cấp cho cháu một số thông t in không ạ? Ông có th ể vừa làm vừa trả lời cháu cũng được ạ

Đ: Ừ Cháu cứ hỏi đi Thế cháu hỏi để vi ết báo à Cũng có nhi ều người về đây vi ết bài lắm

H: Kh ông ạ Cháu chỉ tìm hi ểu để làm bài tập thôi ạ

Ông ơi, nghề làm tương ở làng mình c ó từ bao giờ ạ

Đ: Nhà ông làm t ương cũng lâu lắm rồi nh ưng cũng không biết nó có từ khi nào Chỉ biết khi còn bé tý

đã th ấy bố mẹ làm tươn g r ồi Ít nhất nhà tôi cũng có đến năm đời gắn bó và sống với nghề l àm tương H: Vậy là ông cũng không bi ết ng hề làm tương có t ừ bao giờ Thế ông là m nghề này đến nay là được bao nhiêu năm r ồi ạ?

Đ: Tí nh đến thời điểm này là gần được 50 năm rồi

H: Ng hề này là ông được ai truyền cho ạ

Đ: Thì ông cụ truyền lại cho tôi

H: Ông có tí nh đến việc tr uyền lại nghề này cho con cháu mình không ạ?

Đ: Ông cụ tr uyền cho tôi thì rồi tôi lại tr uyền cho con, con tôi lại truyền cho cháu Tôi muốn các cháu vẫn gi ữ được cái nghề t ruyền thống của gi a đình, dòng họ mình

H: Ông ơi , th ế c ả dòng họ mình đều làm nghề này ạ?

Đ: Ừ , t rong dòng họ cũng có nhiều gia đình làm ng hề này, chỉ có một số ít gia đình bỏ nghề t hôi H: Vậy, ở làng mình hiện nay còn nhiều dòng họ làm nghề t ươn g không ạ?

Đ: Vẫn còn nhiều nhưng chỉ t ập t rung vào một số dòng họ chủ yếu thôi Mà đếm t rên đầu ngón tay thì

có khoảng 5 dòng họ như Đinh, Vũ, Trị nh, Vương, N guyễn là c ó nghề l àm tươn g phát triển nhất H: Mỗi một dòng họ sẽ có cách làm tương khác nhau hả ông?

Đ: Không , ở đây t hì vị tương của dòng họ nào cũng giống nh au Vì tr ước đây t hì cả làng đều làm chung nhưng s au này mới chi a nhỏ v ề các dòng họ, gi a đình Tuy nhiên t ất cả các gi a đình đều p hải làm đúng th eo cái chung của cả làng, cái h ương vị của cha ông

H: Thế gi ữa cá c dòng họ cùng làm nghề t ương trong làng có nh ững ho ạt động gì chung kh ông ạ Đ: Những ngày thường thì nh à nào l àm nhà đấy N hưng mỗi một dòng họ sẽ tổ chức một ng ày để tưởng nhớ tổ ti ên, tưởng nhớ nghề làm tương của dòng họ mình.Còn cả làng sẽ t ổ chức một buổi lễ hội hàng năm Thường th ường thì vào tháng giêng sau đợt tết nguyên đán Tr ong lễ hội này thì t ất cả các dòng họ sẽ đe m sản phẩ m tương đến để c úng tổ t iên, trưng bày Sau đó, thì các dòng họ sẽ cử tr ưởn g

họ lên chia sẻ những gì đã l àm được tro ng năm qua Sau đó, có mời cụ gi à nhất trong làng nên để nhắc lại truyền thồng của làng và dặn d ò con cháu về nh ững điều mà con cháu cần ph ải tuân th eo để tránh mất thương hi ệu tương mà cha ông để l ại

H: Vậy làng mình có một trụ sở chu ng để gi úp đ ỡ các gia đình, dò ng họ trong việc sản xuất tương không ạ?

Trang 29

Đ: Hiện giờ thì chưa Làng Cự Đà duy trì , phát triển bền bỉ như hôm nay không phải được hỗ trợ đầu

ra mà do tự thân những người làm nghề năng động tìm kiếm Cũng vì vậy mà nghề vẫn còn đến ngày nay N hưng sắp t ới thì làng cũng dự định thành lập hiệp hội tương Cự Đà Hi ệp hội này sẽ bắt tay vào xây dựng tran g web, lo go cho nh ãn hiệu tương nếp Cự Đà để bảo vệ quyền l ợi cho người sản xuất H: Vậy hi ện giờ nhà mình vẫn tự quảng cáo và tìm đầu ra ạ?

Đ: Ừ Nh à tự t ìm đến các cửa hàng, cá c siêu th ị để giới th iệu sản phẩm

H: Thế ôn g ơi , nghề l àm tươn g này có qu anh năm hay chỉ theo mùa vụ?

Đ:Trước đây, tương được làm th eo mùa vụ nên ng ười dân vẫn c ấy cày xen kẽ Nhưng bây gi ờ t hì tương được làm quanh năm, nên kh ông còn cấy nữa, ruộng cho hoặc bỏ kh ông, t ập trung vào sản xuất tương

H: Qu á t rình sản xuất tươn g có nhiều công đoạn không ạ?

Đ: Làm tươn g vất vả lắm cháu ạ Bao nh iêu công đoạn t ừ việc lựa gạo , đậu r ồi đến vi ệc rang, xay , ủ…mất nhi ều thời gian lăm mới được mẻ tương ngon Và kh ông ph ải ai cũng làm được, phải thật cẩn thận, tỉ mỉ , khé o léo mới làm được t ươn g ngon, đú ng hương vị

H: Nh iều công đo ạn vậy, nhà mình có ph ân chia cho các t hành viên trong gia đình không ạ

Đ: Có chứ Mỗi người một vi ệc mà còn ph ải th uê t hêm người làm nữa

H: Thế ôn g ơi , nhà mì nh phân côn g công việc như thế nào ạ?

Đ: Những người l àm lâu năm, có nhiều kinh nghiệm và có tay nghề cao thì đảm nh iệm những công việc nh ư chu yên viên kỹ thuật , những công đo ạn khó Nh ư ông, ở t uổi này rồi vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất với t ư cách là chuyên vi ên kỹ t huật Gi à r ồi cũng không làm được công việc nặng, bây giờ thì chỉ nhắc nhở, chỉ bảo các cháu th ôi Tr ong gi a đình thì con trai chủ yếu đả m nhận những c ông việc nặng, công v iệc liên qu an đến máy móc như xay đậu, khuấy tương… Còn phụ nữ th ì chỉ l àm những công vi ệc nhẹ nh ư r ang đậu, rắc muối, ủ tương …Và những công việc đóng gói s ản phẩm thì thuê thêm ng ười làm vì cũng không cần tay nghề, ai cũng làm được Vì một ngày làm rất nhiều nên phải nh ờ thêm người , khoảng 6 nhân công một ngày

H: Qu á t rình làm t ươn g hi ện nay của nh à mình có thay đổi gì so với trước đây không ạ?

Đ: Tr ước đây, cá c gi a đì nh chỉ làm tương đ ể phục vụ gia đình còn bây gi ờ thì mở rộng s ản phẩm ra nhi ều nơi, nhiều tỉnh Và ng ày trước chỉ làm bằng tay nhưng bây giờ thì công n ghệ hiện đại có thêm máy xay, máy rang còn đâu các khâu vẫn như vây, không thêm bớt cái gì cả, chất l ượng vẫ n như xưa Nghề cổ truyền các cụ dạy thế nào thì l àm vậy Mình đặt ti êu chuẩn chất l ượng nên hàng đầu, phải gi ữ nguyên vẹn vị t ương ng on ngọt của các cụ ngày xưa

H: Thế một ngày xưởn g sản xuất của nh à mình l àm ra được bao nhiêu lít t ương?

Đ: Ng ày nào cũng vậy , tru ng bình cũng khoảng 300 lít nhiều hơn trước rất nhiều, quy mô r ộng hơn H: Cháu cảm ơn ôn g rất nhiều đã cung cấp cho cháu những thông t in rất quan tr ọng

Trang 30

Họ giàu có nhưng luôn sống trong tiếng ồn, môi trường ô nhiễm, đường sá l ầy lội và nỗi vất

vả cứ chồng chất lên vai Nơi đây cũng rất nhi ều người ngoại tỉnh về bán sức lao động, vì thế

mà cái nhị p sống cơ cực như ngày một gi a tăng

Vất vả l àng thép

Hiện nay các làng nghề đang phát t riển rất mạnh, nhưng hiếm có l àng nghề nào bảo đảm được

vệ sinh môi trường và an toàn lao động Trong mối lo ấy, tôi tìm về làng t hép Ð a Hội, t huộc

xã Châu Khê, huyện T ừ Sơn tỉnh Bắc Ninh

Ð ứng ở t hị tr ấn T ừ Sơn, hỏi đến làng Ð a Hội chẳng ai lạ lẫm H ọ chỉ ngay vào con đường

"khổ ải " dẫn vào làng, cách thị trấn chừng 2 km Tôi cùng với chiếc xe cà tàng của mì nh tiến vào Chẳng ngờ "khu công nghiệp" gi àu có mà người ta giới t hiệu cho tôi đang phục kí ch rất nhiều ổ trâu ổ bò

Chiếc xe dã chiến từng theo tôi đi khắp trong nam ngoài bắc l ại có dịp được ngụp lặn trong những vũng nước sâu đen sì t rên con đường "độc đạo" vào Ð a Hội

T ừ năm 1997 trở lại đây Ð a Hội nổi tiếng là làng tỷ phú N ghề luyện t hép đã mang lại cho người dân ở đây những khoản thu nhập kếch xù mà nhiều người dân nơi khác có nằm mơ cả đời cũng chẳng thấy Rất nhiều ông chủ sau khi giàu có ở làng "kéo quân" vào Sài Gòn mua đất , đầu tư làm xưởng l uyện t hép, vì trong đó có nguồn cung cấp sắt thép phế liệu vô cùng dồi dào Tuy vậy, ở làng người ta vẫn tìm ra những ông chủ có số tài sản l ên đến vài chục t ỷ như

bà Nam béo, ông Việt Bầm, anh N am Tiến

Quán nước đầu làng là một tr ong những địa chỉ cung cấp cho tôi khá nhiều chuyện C hủ quán

là ông già dễ gần, hay chuyện C hẳng bao lâu tôi đã có thể hỏi ông rành rẽ chuyện mưu sinh ở làng Ông nói : "Ð ấy chú xem, cả làng cứ tấp nập như vậy t ừ ngày này qua ngày khác, từ sá ng sớm tới khuya Có những xưởng người ta còn làm cả đêm nữa" Tôi hỏi: "Nhưng hôm nay có

đi ều gì đó hơi buồn thì phải" Ông chủ quán gi ải t hích: "À, chú cảm t hấy thế thôi Ð úng là làng có người chết vì ung thư phổi"

Quan sát, thấy không khí ngôi làng có vẻ buồn hơn chút ít, nhưng chẳng vì vậy mà thưa thớt những người lao động Họ vẫn đang cặm cụi làm vi ệc, đánh gỉ sắt, kéo xe, đẩy t han, bốc vác, chuyên chở Cả một không gi an đậm đặc một mầu mờ mờ ảo ảo như muốn bốc khói Dọc hai bên đường, la liệt những đống than, những đống dây thép, những phế li ệu chuẩn bị vào lò nấu Ð ặc biệt là có những con người mệt mỏi, dật dờ và nhem nhuốc

Ông hàng nước chỉ t ay về phía những người đang gò lưng kéo t hép bằng xe cải tiế n: "T ất cả

Trang 31

nên, môi t rường sống bị đầu độc họ cũng t hây kệ, như đó không phải t rách nhiệm của mình

Làng có khoảng 500 hộ dân t hì t ương đương với nó là 500 xưởng Phần lớn đều chật chội, lại

phải chứa những cỗ m áy kềnh càng Làm việc nặng nhọc mà bảo hộ lao động không được chú

ý đâu chú ạ!"

Trên con đường l ầy lội, đầy ổ tr âu ổ bò, những chi ếc xe ô-tô đủ mọi kích cỡ vẫn ngày ngày

ngược xuôi ngụp lặn trong những vũng nước, rù rì tha cái xác nặng nề của mì nh và cõng thêm

sắt thép, than, xỉ, đá, cát xây dựng Chúng nhúc nhích từng bước đến t ội nghiệp

Ð ược bi ết, xưa ki a đây là một ngôi l àng có nghề rèn Do cụ ông tên là Trần Ð ức Huệ tr uyền

cho Khi đó, làng chủ yếu rèn các nông cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Sau l àng đi thu

mua sắt vụn, thứ gì đem tận dụng rèn được thì rèn, còn sắt vụn thừa lại bán đi Cho đến năm

1995, người T rung Quốc "ngửi " thấy Ð a Hội có tiềm năng về sắt thép, họ cử người sang tư

vấn, dạy cách luyện thép để t hành thép cán, phôi thép và s ắt dây như ngày nay Có "tiền đề"

này, người dân chớp lấy Họ ra sức dựng xưởng luyện và trở nên già u có như ngày nay

Giàu nhưng không sướng

"Người dân ở đây có sướng không ạ?"- T ôi hỏi một ông gi à mà tôi không tiện nhắc t ên Ông

thật thà nói rằng: "G iàu thì có giàu nhưng sướng thì chưa chắc Lý do thì chú biết đấy, nhìn

vào đường sá, không khí Ð ộ này mưa nên đường mới đỡ bụi Chứ vào độ nắng dài, đường

bụi mù mịt đen ngòm B ởi vậy mà hầu hết người dân đi lại quanh đây phải dùng khẩu trang và

đeo kí nh"

Tôi cũng hòa t rong dòng xuôi ngược ấy và chẳng bao l âu từ quần áo đến phương tiện đi lại bị

bao phủ một cái mầu sâm sẫm, đen đen và tôi tối đến rợn người Con người mệt mỏi, cáu gắt,

bước đi dật dờ Dường như họ chỉ biết có mỗi công việc của mình Rất hi ếm ti ếng cười nói,

tiếng đùa Chỉ có tiếng ầm ào của xe cộ, tiếng vận hành của máy dậm, máy cắt cùng tiếng quai

búa, tiếng sắt gỉ bị nung chảy

T ừ nơi khác đến, nếu không quen thì sẽ rất khó sống Âm thanh của ngôi làng cũng chẳng

khác gì ti ếng ầm ào ngoài đường phố Vậy mà người dân ở đây cả đêm l ẫn ngày, sống chung

với bẩn, bụi và ồn Lại nữa, đường l ầy lội như vậy, những chiếc xe của làng vẫn ngày đêm nối

đuôi nhau hoạt động, mà người ta không nghĩ đến chuyện đầu tư cho một con đường t ử tế để

tiện đi lại và sinh hoạt

Tôi gọi đây là "khu công nghiệp" gi ữa vùng khổ ải Ai chưa tin tôi, đến thì sẽ biết Ð ổi lại, họ

lại no đủ, giàu có N hững ngôi nhà cao tầng sừng sững m ọc lên, xen l ẫn với những ngôi nhà

tạm phên li ếp lui cui dành cho người làm thuê Ðó như một sự thật hiển nhi ên

Dù công việc vất vả, môi trường không bảo đảm, sống tạm bợ t rong các dãy nhà ổ chuột,

nhưng được l àm thuê cho các ông chủ làng Ð a Hội là mơ ước lớn của nhiều người ở những

vùng quê nghèo khó Ðơn giản là họ bất chấp nhọc nhằn, bất chấp sự ô nhi ễm để có t hu nhập

cao, hơn hẳn nhi ều nghề khác Thường một người khỏe mạnh mỗi tháng cũng được sáu t riệu

đồng, có anh chịu khó được đến chí n triệu đồng mỗi tháng Nhiều gia đì nh đã "cõng" cả vợ

lẫn con đi làm Ðiều đó khi ến dân số của l àng tăng lên vùn vụt C hả thế mà đi đường, tìm mãi

không cho ra một người Ð a Hội mà chủ yếu là dân t ứ xứ t ụ tập về Họ được thuê làm công

nhân và chủ phân loại họ ra để l àm những công vi ệc khác nhau

Comment [TA Q2] :

Comment [TA Q3] :

Comment [TA Q4] :

Comment [TA Q5] :

Trang 32

"Q uên đời cơ cực"

Ð ồng tiền đã kéo những người làm thuê đến đây, bắt họ l àm việc quần quật trong lò lửa nóng,

bắt họ gò lưng kéo xe cải ti ến với những khối sắt lớn, chưa kể những ngày m ưa phải l ội bì

bõm trên con đường lầy lội khủng khiếp

Con đường trục chính song song với sông con của l àng mà t heo người dân cũng đã được đổ

đá nhi ều lần, cao hơn t rước đến hơn một mét, nhưng bị xe tải lớn nhỏ "cào" l ên, rồi thành ra

lồi l õm Tăng dân thì phải có nhà ở, vậy nên mỗi nhà chủ lại làm thêm một cái lán tạm để cho

công nhân ở C ho nên, dọc bờ sông có hàng trăm cái nhà t ạm mọc lên D ăm bảy cọc bê-t ông

con con và t re nứa đóng xuống l òng sông để tạo "móng nhà" Rồi người t a dùng cót ép, phên

nứa để bao bọc chung quanh

Ð oạn sông này di ễn ra những sinh hoạt thường ngày của hàng nghìn người, người ta trút tuốt

tuột cặn sắt, xỉ than xuống khiến cho nước s ông bi ến thành một mầu đen nhờ nhợ, sanh sánh

Nếu m ột khi nước sông dâng cao, những đồ do con người thải ra sẽ quay trở lại "hành hạ" họ

là chắc chắn Tôi được bi ết ở xóm Ð ầm, xưởng của bà Hiền, hiện có 12 công nhân (chín nam,

ba nữ) và tất cả họ sống chung tr ong một cái lán rộng chừng 12 m2, t rung bình mỗi người 1

m2 H ai năm trước, tại xưởng của bà có đôi sống chung như vậy đã "ăn cơm" không cần kẻng

Sau đó phải về quê cưới nhau

Lựa lúc những người l àm thuê này nghỉ ngơi, tôi hỏi một số công nhân, họ cho biết: "Phần

lớn dân lao động chúng em đổi bát mồ hôi lấy bát cơm ăn Ðấy, anh đi khắp xem, chúng em

lao động như vậy, tiếp xúc với sắt thép, với l ò luyện vài nghìn độ mà chẳng có l ấy cái gọi là

đồ bảo hộ lao động" Một người khác tiết lộ: "Làng này tháng nào chả có vài vụ t ai nạn lao

động N gười thì bị sắt đè, người thì bị bỏng, có người thì bị cả đoạn dây thép vừa t rong lò ra

còn đỏ cắm vào m ặt Thật kinh khủng!"

"Ai cũng biết là cơ cực, l à vất vả Nhưng người lao động vẫn thích làm vi ệc ở đây"- anh C hí,

một lao động làm thuê đến từ Hải Dương cho bi ết Anh tâm sự thêm rằng, có người đã làm

đến bảy năm trời và còn chưa có ý định trở về quê hương, có lẽ họ đị nh bám mãi ở mảnh đất

này Cũng bởi vì, họ không ki ếm được một công việc nào cho ra lợi nhuận như thế Nghề đi

bốc vác, đi xây, gánh gạch cũng phải đổ mồ hôi, nước mắt, nhưng thu nhập chỉ bằng phần

nhỏ

Ð ối với những người làm thuê ở Bắc Ninh, Phú T họ, Bắc Giang, Hưng Y ên Ð a Hội là ngôi

làng để họ làm gi àu, gửi gắm những ước mơ T ôi bạo gan nói với họ rằng, hãy cẩn thận với

môi trường l ao động này, khi mà làng đã có rất nhi ều người mắc các chứng bệnh về đường hô

hấp, bệnh ung thư Dù vậy, dám khẳng định nhiều người sẵn sàng chấp nhận sự đe dọa của

bệnh t ật, chỉ để có tiền Mà tiền thì dứt khoát không thể so với mạng sống

Ra khỏi làng thép bằng đoạn đường cũ, gập ghềnh, xóc nảy óc, hì nh ảnh những người lao

Trang 33

T heo các tác giả Carr- Saunder và Wilson (1933), nghề nghiệp là một t rong những thành tố ổn định nhất của xã hội, do bởi

+ nghề nghiệp được thừa hưởng, duy tr ì và được chuyển giao theo truyền thống, là cơ sở để

+ tạo dựng nên lối sống, để

+ tạo lập nên những cách thức suy nghĩ và phán xử

Nghề n ghiệp, do vậy, có thể xem như là thành luỹ thực sự, là những trung tâm “ đề kháng”, chống đối lại những thế lực có nguy cơ đe doạ quá trình phát triển yên bình và ổn định xã hội

“Gia đình, nhà thờ, các t rường đại học, các hiệp hội t rí thức và hơn tất cả là các ngh ề nghiệp lớn, giống như những bức tường đá mà các thế lực đó khôn g thể xô đẩy được ”

22 T ác giả L ynn (1963)

Đi xa hơn, tỏc giả này cho rằng: cỏc thiết chế nghề nghiệp cũn là nhõn tố quan trọng, khụng chỉ đún g vai trũ duy t rỡ sự ổn định chung cho t oàn xó hội mà, thụng qua cỏc tổ chức và hiệp hội quốc tế, cú thể tạo dựng được những k ờnh truyền dẫn, kết nối giới (t rớ t hức) lónh đạo của nhiều quốc gia Bằng cỏch đú, nghề nghiệp gúp phần duy trỡ trật tự và sự ổn định chung trờn thế giới

Một số t ỏc giả khỏc thỡ nhấn mạnh cụ thể những chức năng xó hội c ủa ngh ề nghiệp như: chức năng vị tha (Marshall, 1963), chức năng định hướng cộn g đồng (P arsons, 1954) …

23 T ác giả J S Mills

Tiếp tục chủ đề tổ chức quan liêu của M W eber, tác giả nhận định: bộ

máy hành chính quan liêu và bộ máy đi ều hành quản trị (doanh nghiệp) là nhữn g thế lực xã hội ngày một trở nên mạnh hơn, và có xu t hế phối hợp, kể cả là cấu kết với nhau Như vậy, nghề nghiệp

+ ngày một phải đối mặt, va chạm nhiều hơn với t hiết chế hành chính + chuẩn hóa và phổ quát hóa tri thức (nghề nghiệp), hai quá trình quan trọng hàng đầu trong nghề nghiệp, ngày càng chịu sự chi phối, can thiệp của phía hành chính và quản trị;

+ các hình thức tổ chức, hoạt động ngh ề nghiệp, do vậy, phải đối mặt với/vượt qua được những thách thức lớn từ cả hai phía, để có thể thích nghi và phát tri ển

3 Ph át tri ển lý luận

31 Những đóng góp của thuyết chức năng

Trang 34

311 Mô hình nghề nghiệp

1/ Nghề là một nhóm/cộng đồn g xã hội, cùn g chia sẻ những giá trị chung nhất định, đượ c gắn với/đồng nhất với những giá trị đạo đức (được thừa nhận/xem như nền tảng/đôi khi mang ý nghĩa sống còn) của họ;

2/ Vị trí của nghề được t hiết lập trên cơ sở t ri t hức/kỹ năng ch uyên môn c ủa họ,

đó không chỉ là tr i thức khoa học mà còn là (có thể, t rước hết là) kiến t hức, kỹ năng và kinh nghiệm t rong t hực tiễn

312 Trên bình diện phươn g pháp luân nghiên cứu, thuyết chức năng có nhữn g nét chung đặc trưng như:

+ tìm cách mô tả, thu thập và đưa ra những nét đặc trưng, có thể được xem l à thiết yếu cho mỗi nghề,

+ hệ t hống hóa và hướng tới việc xây dựng những kiểu loại (loại hình) nghề

3/ Mụ t ả, đưa ra nhữn g đặc t rưng c ủa nghề nghiệp, nhằm phõn loại cỏi tổng t hể viờc làm xó hội, vừa phức tạp vừa mập mờ chồng chộo và rất khú phõn định (nhất là nếu lại chỉ chủ yếu dựa vào cỏc tiờu chớ “khỏch quan”)

4/ Cũn g nh ư nhữn g cỏch tiếp cận vĩ mụ khỏc, ớt/khụn g cho thấy chiều n gượ c lại: t ỏc động của nghề nghiệp đối với xó hội

322 Về phát triển lý luận

Với mục tiờu chủ yếu là phõn loại, đưa tổng thể cỏc việc làm vào những phạm trự nghề nghiệp, nhằm để nhận thức rừ hơn về vai t rũ, vị t rớ, chức năng

Trang 35

của nghề nghiệp tr ong xó hội, XHH NN đỏp ứng cho mục tiờu thực t iễn nhiều hơn là phục vụ cho nhu cầu phỏt triển lý luận riờng cho chớnh mỡnh

CHƯƠ NG III XÃ HỘ I HỌ C NGHỀ NGHIỆP

TỪ TIẾP CẬN TƯƠ NG TÁC TƯỢ NG TRƯNG

KHÁI NIỆM NHÓM VLNN VÀ LÝ T HUYẾT CỦA E HUGHES

Đại diện cho tiếp cận tương tác, t rước hết cần nói t ới E Hughes, nhữn g người kế t ục ông ( , ) và trường phái Chicago, nói chun g Nhữn g tác giả này đã

khảo sát nhiều nhóm xã hội rất khác nhau như người gác cổng, nghệ sĩ nhạc

jazz, giáo viên, thầy thuốc, võ sĩ đấu boxe Để phân tích và khái quát/tóm lược

nghiên cứu của nhóm tác giả này, ta có thể tiến hành t heo 3 bước:

(1) xem xét những nguyên tắc chung và những khái niệm cơ sở của họ (2) xem xét đặc thù ri êng của t huyết tương tác trong/khi t iếp cận với thực

tế nghề nghiệp ; tiếp đó, (bằng cách nào mà họ) thông qua một số

(3) nghiên cứu/phân tích trường hợp đưa ra một bộ sáu quan niệm, được họ sử dụng làm cơ sở để khái quát cho trường hợp chun g/phân tích

về cuộc sống n ghề nghiệp : quyền hành n ghề (xác nhận/cho phép) ; uỷ quyền ;

sự n ghiệp (career) ; phân đoạn nghề n ghiệp ; thế giới nghề nghiệp ; trật tự (có thể) t hương lượng

1 Nhữn g nguyên tắc ch ung

Cho t ới cuối những năm 1940, đầu 1950, xã hội học lao động ‘kinh điển’ về

cơ bản chỉ t ập trung vào đối tượng lao động trong xí nghiệp công nghiệp, trước hết là công nhân Khi đó, xã hội học nghề nghiệp chủ yế u vẫn đi theo dòng lý thuyết kế t hừa từ T P arsons T uy nhiên, M Hughes và các cộng sự đã chỉ ra rằng, tiếp cận chức năn g, bằng việc t hu hẹp đối t ượng nghiên cứu, tập trung v ào lao động t rong các xí nghiệp công n ghiệp và những n ghề có c ơ sở là đào tạo đại học, đã bỏ qua rất nhiều những hoạt động nghề nghiệp khác hiện hữu trong xã hội Đặc biệt, Hughes lý luận là lựa chọn có tính ‘ưu tiên’ của các nhà xã hội học thời đó khi họ nghiên cứu về nghề nghiệp đã khôn g hẳn là vô tư, khách quan

T heo Hughes, các nhà chức năn g dườn g như đã bị cuốn hút quá nhiề u vào câu chuy ện của nhữn g người hành n ghề chuyên n ghiệp (HNCN), về chính bản thân họ Nghe nhữn g câu chuyện đó, nhà xhh lại có xu thế ghi nhận và hiểu chúng như nhữn g đồng nghiệp, với tư cách của người ở trong (cùng) nghề Nghĩa là, nhà xhh cố gắn g đặt mình vào vị trí của người HNCN để nghe/hiểu và ghi nhận về nghề đó thông qua hoặc bằng chính lời kể của các ‘đồng nghiêp’

Trang 36

Hughes cho rằng ở đây đã có sự che đậy trong t hái độ, ở người HNCN và ở

cả nhà xhh chức năn g, khi họ biện minh cho nghề/việc làm mà người ta đan g có/chiếm giữ, y hệt như cái cách mà thuyết chức năng thuyết minh về t ính ưu việt, về các đặc trưng r iêng biệt làm nên tính ‘độc nhất, vô nhị’ của mỗi ngh ề

trong xã hội (VD nhân viên bưu điện/người tuyển thư) T heo ông, t hay vì đi ca

ngợi, đi tôn vinh những giá tr ị được qui gán, xem là ‘đương nhiên’ của nghề, như sự cao quí, uy t ín, sự vô tư và cố gắn g chứng minh rằng ch ún g t ỏ ra hết sức phù hợp với các ch uẩn mực ch ủ yếu hiện hành trong xã hội, nhà Xhh có thể tìm được nhiều lợi ích hơn khi xem xét:

1/ Quá trình một cá nhân (nào đó) đến với nghề của họ, để rồi t ừ đó trở nên một người HNCN, đã diễn ra như thế nào trong t hực tế xã hội?

2/ Mô tả các hoạt động thường nhật của những người HNCN;

3/ Mô tả và l ý giải những vấn đề c ụ t hể mà người HNCN phải thường x uyên đối mặt trong nghề nghiệp/việc l àm của họ

Hughes đặt ra mục tiêu phươn g pháp luận: phải tìm được một cách quan niệm và những khái niệm cho phép so sánh, VD (việc làm/lao động của) một người thợ kim khí và một vị giáo sư mà không cần thiêt phải hạ cố đối với người này hay hạ thấp người kia Nghĩa là, phải tìm ra một bộ khái niệm công cụ tốt,

đa năng, đa dụng và ‘phi giá trị’ mà nhờ đó nhà xhh có thể mô tả/đo lườn g ngh ề nghiệp một cách rõ ràng, hiệu quả

2 Về quan hệ ti ểu sử và tương tác

Nếu đi tiếp con đường của Hughes, người ta có t hể đặt câu hỏi: Vậy theo tác giả, đâu là quan điểm cho phép nắm bắt các quá trình, các diễn biến thường nhật cùng những vấn đề đặt ra cho mỗi nghề? Đó phải chăng là quan điểm thừa nhận mặc nhiên sự thống nhất của hai quá trình: quá t rì nh t ương tác và quá trình tiểu sử Nghĩa là, hoạt động ngh ề nghiệp cần phải được phân tích đồng thời với

tư cách là quá trình có tính chủ quan (có ý nghĩa đối với chính bản thân chủ thể, chủ thể ý thức rõ) và quá trình tương tác với những chủ thể khác trong xã hội

21 Về các tiêu chí phân định/biện minh cho ranh giới VLNN

Nếu như thuyết chức năng đặt ưu tiên vào các tổ chức xã hội t hì, ngượ c lại, thuyết tương tác của Hughes lại đặt ưu tiên vào chính hoạt động việ c làm/nghề nghiệp, với tư cách là phương t iện thực hiện và phương t hức hiện t hực hoá mục tiêu của những người HNCN

T heo t huyết này, bản t hân mỗi người HNCN đều ở trong vị t rí t huận tiện nhất/tốt nhất để mô tả và phân tích lao động của họ Chính các diễn biến của (hoạt động) lao động trải dọc theo hành trình tiểu sử, trải qua nhữn g giai đoạn

Trang 37

sống khác nhau, sẽ cho phép tìm hiểu/nhận thức về con đường họ đã đi, về cách thức mà cá nhân/chủ thể đã vượt qua từng cung đoạn và đạt được vị thế nhất định, đạt tới những gì như hiện có trong việc làm, nghề nghiệp và cuộc sốn g hiện nay của họ

Điều thiết yếu, t heo Hughes, l à phải ‘khôi phục’ lại và mô tả được (t ừ các phỏng vấn nghiên cứu) hoạt động nghề nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và hết sức năng động, trong bối cảnh chung bao hàm đời sống lao độn g của chủ thể đó, bao gồm :

+ các thời điểm ‘nhận được’ việc làm, được ‘t ham gia’ vào nghề,

+ các diễn biến chính của hoạt động việc l àm nghề nghiệp,

+ những thời điểm ‘bước ngoặt ’,

+ những sự kỳ vọng, những thành công và thất bại hay thua t hiệt

T uy nhiên, quan điểm ghi nhận các ý nghĩa chủ quan/ đối với chủ thể tự nó

là chưa đủ mà nhất thiết phải được kết hợp với quan điểm xem mỗi hoạt động (của cá nhân/chủ thể) như một quan hệ tương t ác, như sản phẩm chun g của nhóm (những người cùn g tham gia vào hoạt động đó) nhằm đạt tới/tạo nên một

‘t rật t ự’ nội bộ

Một trật tự như vậy có thể xuất hiện bất ngờ, t ồn tại không lâu, nhưng luôn là cần thiết, nó có ý nghĩa và có vai trò đáng kể Đó thường là kết cục nhữn g hoạt động ch un g của nhóm (l ao động), hoặc nhằm để tôn vinh những (phần) việc (được thực hiện) tốt, hoặc để kiểm soát ‘địa phận’ việc làm nghề nghiệp của họ và cũng là để tránh/hạn chế những cạnh tranh nội bộ

T ừ cách tiếp cận này, khác với/vượt qua thuyết chức năng, quan điểm tương tác đã cho phép tác giả tìm ra và ghi nhận được nhiề u hình thức tự chủ và nhữn g hình thức tự tổ chức trong môi trường nghề nghiệp Điều này rất có ý nghĩa do bởi môi trường đó thường không chỉ liên quan tới hay thuộc về một nhóm duy nhất Mỗi nhóm VLNN đều cố gắn g ‘t hoát khỏi’ sự kiểm soát (VD t ừ phía quản lý/cấp trên), thoát khỏi sự thống t rị (của) hoặc là sự phụ thuộc (vào) nhữn g chủ thể khác Thực tế, không nhóm nào/không ai có thể hoàn toàn thoát

ra được các kiềm chế tình huốn g nhưng, ngược lại, cũng không ai có thể t ước đoạt hết toàn bộ ‘t ự do’ hay khống chế hoàn toàn hoạt động của họ

22 Khái niệm nhóm việc làm nghề nghiệp

Hughes nhấn mạnh: Xhh cần nghiên cứu nhữn g t ương tác năng độn g, diễn

ra ở một nơi (doanh nghiệp, bối cảnh không-thời gian) cụ thể, giữa một bờn là nhóm VLNN được xác định rõ và, bờn kia l à tất cả các đối tác của nhóm đó mà người ta có thể quan sát, ghi nhận được

Như vậy, t heo tác giả:

Trang 38

1/ Nhóm VLNN khôn g đơn giản chỉ là nh ữn g người cùng tham gia v ào một dạn g việc l àm/ hoạt động (lao động) mà t rước hết đó là một nhóm cố kết với nhau thông qua tương tác Chính các quá trình tương tác đưa họ đến chỗ tự tổ chức, để cùn g nhau bảo vệ quyền tự ch ủ và duy trì các phạm vi việc làm của họ, nhằm cạnh tranh hiệu quả với bên ngoài và nhất là để tránh/hạn chế bớt cạnh tranh trong nội bộ

2/ Các nhóm VLNN tìm kiếm sự thừa nhận của các đối tác bằn g cách phát triển (nghệ thuật) hùng biện, đưa ra những ‘câ u chuyện/t ruyền thuyết /sự huyền bí’ về nghề nghiệp và bằng cách tìm kiếm những bảo hộ/ bảo t rợ có tính pháp lý

T ất nhiên, một vài nhóm sẽ t hành công nhiều hơn so với những nhóm khác và điều đó tuỳ thuộc ở vị trí đặc thù của họ (trong hệ thống), tuỳ thuộc vào khả năng ‘l iên kết/tìm kiếm đồng minh’ của họ T uy nhiên, tất cả các nhóm đều hướng tới một vị thế được bảo trợ/bảo hộ

VD1-VD3

BT 1-BT3

A Làng l ụa Vạn Phúc

A1 Khái niệm

Theo Bộ N ông nghiệp và Phát t riển nông thôn đã ban hành T hông tư số 116/2006/TT -B NN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề truyền thống:

Nghề truyền t hống: là nghề đã được hình thành t ừ lâu đời, tạo r a những sản phẩm độc đáo, có

tính ri êng bi ệt, được l ưu truyền đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mau một, thất t ruyền Một nghề t ruyền t hống phải đạt ba tiêu chí: nghề đã xuất hiện ở địa phương từ trên 50 năm tính đến t hời điểm đề nghị công nhận, nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc,

và nghề phải gắn với nhiều nghệ nhân hặc tên tuổi của làng nghề

Làng nghề truyền thống là làng nghề có truyền thống được hình t hành từ lâu đời và có ít nhất

môt nghề truyền t hống

Như vậy, làng nghề t ruyền thống được nhấn m ạnh đến yếu t ố của thời gian hình t hành và gắn liền với người truyền nghề, ông t ổ nghề, và l uôn mang bản sắc văn hóa riêng của dân tộc, cũng như lối sống cộng đồng

Trang 39

E Hugles l à người đầu tiên bắt đầu nghiên cứu nghề nghi ệp qua thuyết t ương tác đã xem xét đặc thù của quan hệ tương tác trong những nhóm đó trong hành nghề thực tế của họ và đưa ra được một bộ quan ni ệm chung làm cơ sở để khái quát nghề( quyền hành nghề, tính ủy quyền, thăng tiến, nghề nghiệp, phân đoạn nghê nghiệp)

Theo ông, khi nghiên cứu nghề nghiệp dưới góc độ của t huyết tương tác cần phải tìm hiểu về quá trình của cá nhân đến với nghề và công việc thường nhật của họ, công việc của họ, sự tương tác của cá cá nhận trong nhóm nghề nghiệp

Ông cũng chỉ ra “nhóm nghề nghi ệp không đơn giản chỉ l à những người cùng tham gia vào cùng một dạng việc l àm mà tr ước hết phải là nhóm cố kết với nhau t hông qua tương tác Chính quá trình tương tác đưa họ đến chỗ tự tổ chức bảo vệ quyền t ự chủ và duy trì các phạm

vi việc làm của họ nhằm cạnh tranh hiệ u quả với bên ngoài, nhất là hạn chế bớt cạnh t ranh nội

bộ

Như vậy, theo thuyết tương t ác, l àng nghề t ruyền thống cần có những nguyên t ắc chung cho

cả cộng đồng l àng, mối quan hệ của các cá nhân trong cộng đồng đó Q ua đó, t huyết tương tác

đi sâu và nghiên cứu cá nhân là nghệ nhân và nhứng hoạt động thường nhật của cá nhân, người làm nghề tr uyền thống, lối sống và cách ứng xử qua nghề nghiệp mà họ đảm nhiệm

A2 Không gian làng nghề, bố trí không gian trong từng gia đình làm nghề

Không gian làng nghề: Làng lụa Vạn Phúc nằm ven đê sông Nhuệ Gi ang, và tuyến phố Vạn Phúc, cách đường N guyễn T rãi – Hà Đ ông khoảng 700m, có diên tí ch khoảng 1km2

Các xưởng dệt lụa lớn thường tập trung t ại m ột khu vực nhỏ, nằm gần chợ V ạn Phúc và ngay sát mặt đường phố Vạn Phúc đi vào Đó cũng l à nơi t ập trung các cửa hi ệu bán sản phẩm lụa lớn, sang tr ọng cho khách nước ngoài

Theo quan sá t 1 xưởng lụa có 10 máy dệt, 8 người làm, có 2 nam đang sửa máy dệt, 2 nữ đang dệt, 2 nữ đang thăm go Đồng thời có 2 nữ vừa dệt vừa chạy ra chạy vào để máy dệt tự động Q uan sát 1 chị đang dệt cho thấy, vì dệt 1 t ấm l ụa khó nên chị rất tỉ mỉ, chỉ nh găng, t hay thoi thoăn thoắt

=> Đi ều này cho t hấy công việc dệt là công vi ệc khó khăn, cần có độ tỉ mỉ cao, khéo léo, thành thạo

Bố trí không gian trong gia đình làm nghề dệt lụa: hầu hết tại các gia đì nh có xưởng dệt l ớn đều có bố trí kết hợp của hàng bán lụa, và các sản phẩm lụa ở phí a tr ước nhà, phí a bên trong

là xưởng dệt và t hường nằm ở bên phí a hiên nhà

Trang 40

Lối sống của người dân gắn liền với hoạt động dệt lụa, gắn chặt với giá t rị làng nghề, những nét đặc sắc tr ong họa tiết, hoa văn tr ên lụa dệt, vẻ đẹp, khéo léo của nghệ nhân dệt lụa ở đây

mà không nơi nào có được

A3 Mô tả làng nghề truyền thống: Lụa Vạn Phúc- Hà Đông

3 2 Quá trình vào nghề của các nghệ nhân và đời sống thường nhật của họ:

- Các công đoạn để làm ra tấm vải:

+ Mua tơ về xe sợi

Về nghề dệt l ụa và những cá nhân trong nghề:

Theo quan sát một số nhà dân làm nghề dệt lụa thì phần lớn những người làm nghề dệt là nữ, tuổi từ khoảng 20 đến 50 tuổi Họ có thể tham gia vào nghề bất cử ở gi ai đoạn nào tr ong quá trình t ạo một tấm vải Một số người không phải là người sinh và lớn l ên ở làng l ụa vẫn có thể học nhưng khó khăn hơn những người tiếp xúc từ nhỏ, làm quen với khung cửi và máy dệt như hiện nay

Tôi được tiếp xúc với chị Lan l à người được lớn lên ở làng l ụa Gia đình chị hiện giờ vẫn đang dệt bán lụa Chị được học dệt từ khi chị mới 14 t uổi để giúp đỡ mẹ chị dệt vải và bắt đầu dệt thường xuyên khi chị 18 tuổi khi đã nghỉ học Chị cho rằng học dệt cũng không khó l ắm,

Ngày đăng: 31/03/2015, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abbot A. (1988), The syst em of professions. An essay on t he divisi on of Expert Labor, Univ. of Chicago Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The system of professions. An essay on the division of Expert Labor
Tác giả: Abbot A
Nhà XB: Univ. of Chicago Press
Năm: 1988
2. Batal Ch. (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước
Tác giả: Batal Ch
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
3. Bil ton T. và cộng sự (1993), Nhập môn xã hội học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xã hội học
Tác giả: Bil ton T. và cộng sự
Năm: 1993
4. Desmarez P., Stroobants M. (1995), Soci ol ogie de l ’emploi et des pr of essions, ULB, Bruxelles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soci ol ogie de l ’emploi et des pr of essions
Tác giả: Desmarez P., Stroobants M
Năm: 1995
8. Ngô Quý T ùng (2001), Kinh tế tri thức – Xu thế mới của xó hội thế kỷ XXI, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tri thức – Xu thế mới của xó hội thế kỷ XXI
Tác giả: Ngô Quý T ùng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
9. Truong An Quoc (2007), Transi tion au risque des j eunes diplomes de l’enseignement superi eur. Le cas de l a vill e de Hanoi, T hese de doctorat, UT M Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transi tion au risque des j eunes diplomes de l’enseignement superi eur. Le cas de l a vill e de Hanoi
Tác giả: Truong An Quoc
Năm: 2007
11. Viện NCQLKT T W (2000), Nền kinh tế tri t hức, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế tri t hức
Tác giả: Viện NCQLKT T W
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
12. Vũ Cao Đàm (1999), Nghiên cứu khoa học-Phương pháp luận và t hực tiễn, Nxb Chính trị QG, Hà NộiĐỀ CƯƠNGÔN T ẬPMôn học: Xã hội h ọc Ngh ề ngh iệp (chương trình: 2 T C) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học-Phương pháp luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Chính trị QG
Năm: 1999
5. Dubar C., Tripier P. (1998), Sociologie des professions, Armand Coli n, Paris 6. Endruweit G., Trommsdorff G. (2002), Từ điển xã hội học, Nxb Thế giới, Hà Nội 7. McDonald N. (1995), The sociology of the professions, Sage, London Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Tầm qu an trọng của một số yếu tố trong việc làm lý tưởng - Bài giảng Xã hội học Nghề nghiệp - GVC.TS.Trương An Quốc
Bảng 1 Tầm qu an trọng của một số yếu tố trong việc làm lý tưởng (Trang 107)
Bảng 2:  Mức đ ộ đáp ứ ng của  vi ệc làm  hiện tại - Bài giảng Xã hội học Nghề nghiệp - GVC.TS.Trương An Quốc
Bảng 2 Mức đ ộ đáp ứ ng của vi ệc làm hiện tại (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w