Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 1 đến kết quả dịch 6.. Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 2 đến kết quả dịch 7.. Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 3 đến kết quả dịch 8.. Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 4 đến kết quả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội, 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Mã số: 602201
PGS.TS Lan
Hà Nội, 2010
Trang 35 Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 1 đến kết quả dịch
6 Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 2 đến kết quả dịch
7 Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 3 đến kết quả dịch
8 Biểu đồ ảnh hưởng của lỗi 4 đến kết quả dịch
9 Bảng thành tố cú pháp của câu đơn hai thành phần ( Đào
Thanh Lan)
10 Bảng tiêu chí phân loại thành phần câu (Đào Thanh Lan)
11 Sơ đồ các thành phần phát ngôn (Trần Ngọc Thêm)
12 Sơ đồ quá trình phát sinh lỗi dịch nội ngôn và liên ngôn
13 Sơ đồ thành tố cú pháp câu đơn ( Lưu Lăng Vân)
14 Sơ đồ về phát ngôn (Trần Ngọc Thêm)
Trang 4
ủ
ủ , t
ủ
ủ ,
ủ
u thành ph
:
ủ
ủ
Trang 5ủ :
1.面对祖国的困境要求越南人民要加倍努力,尽心尽力学习劳动才能实现社 会主义建设的宏观目标。 (D ch tr i m t v ủa tổ qu i nhân dân Vi t Nam ph i c công ra s c h c t ng m i xây d ng thành công chủ i.)
2.在祖国困难条件下要求越南人民要加倍努力,尽心尽力学习劳动才能实现 社会主义建设的宏观目标。 (D ch tr u ki n tổ qu i nhân dân Vi t Nam ph i c công ra s c h c t ng m i xây d ng thành công chủ i.)
ủ
ủ
ủ
2 ố ượ
ủ
ủ
ổ ủ -
-
Trang 6
h gi ủ ng ti n hành d ch trên bình di n ngôn ng
)
ủ
ủ
ủ
ủ
Hai lo i hình d ch này khác v i d ch t
ủ ủ
h 04 (Khoá 2005 - 2009) H o Chính quy và T i ch -
: 136]
[13
ủ
m tri nh n, l i (error) là m t hi
i h c thủ c m t ngo i ng L i không ph i là hi ng tiêu c c trong quá trình h c ngo i ng , không ph i là phiên b n méo mó của ngôn ng i th
hi n s tham gia tích c c củ i h c trong quá trình thủ c ngôn ng hi n
nh ng chi c quan tr i h c áp d khám phá ngôn ng ch, và l i
Trang 7là ch ng c rõ ràng nh t v h th ng ngôn ng n củ i h c - ngôn
ng I i kh ng cho quan ni m "cách m ng" v l i này là Pit Corder v i hàng lo l i nh ng d u õ nh
ng cho ngành phân tích l i (Error Analysis) (Corder, 1973, 1981 ) Có 2 lo i l i
chính xu t hi n trong quá trình h c m t ngo i ng i t ng I
Error) và l i giao thoa (Interlingual Error) L i t ng i l i sinh ra do nh ng y u t trong n i b ngôn ng i h " n" nh ng tri th t v ngôn ng i giao thoa là l i h n nh ng tri th c t ti ng mẹ ẻ Theo chúng tôi, l xu t hi n i b n ng Vì nhi n th m chí c n truy c l i Chính nh ng b n g c m c l
n ch ng của b n d ch khi chuy n d ch t ngôn ng ng n sang ngôn ng n nay, n
ủ
, thì h qu t t y ủ
2
-
-
ủ -
Trang 8
ủ
ủ
y h c ngo i ng b ng d ch n
ủ ẹ ẻ chuy n di t i ngôn ng á trình nghiên c u chúng tôi phát hi n ra còn có th xu t phát t nguyên c l i d n s chuy n d ch m c l
p c
ủ Trong lu
i vi t mu t nguyên nhân m c l i kh i chi u chuy n d
c l i
ủa câu ti ng Vi t thi ng
nh
4 P ươ á ê ứu Trong lu d ng nhi u ng
Trang 9
ủ ủ
ủ ủ , – ủ ủ
Chương 1: Cơ sở lí luận cho nghiên cứu
Chương 2: Khảo sát và phân tích lỗi thiếu đề ngữ - Lỗi phổ biến trong tiếng Việt (Trên nguồn tư liệu báo chí 2009)
Chương 3: Ảnh hưởng của lỗi thiếu đề ngữ và biện pháp khắc phục khi chuyển dịch sang tiếng Hán (Dựa trên phiếu điều tra sinh viên năm thứ 4 Khoa tiếng Trung, Đại học Hà Nội)
Trang 10C ươ : CƠ S LÍ LUẬN
1.1 Một số ướng phân tích câu hiện nay trong tiếng Việt
Hi n nay trong Vi t ng h n t i nhi u ý ki n b ng v ng phân tích c u trúc cú pháp câu ti ng Vi t Trong s nh ng ý ki n b ổi lên ba
ng phân tích câu theo quan h chủ - v ng phân tích câu theo quan h - thuy ng phân tích câu k t h p c chủ - v - thuy t Chính s b t n m t h
qu t t y c d y và h c ti ng Vi c phiên biên
d ch ti ng Vi t sang các th ti c và nh n xét
ng phân tích câu chính nh ng phân tích câu ti ng Vi t th a
c áp d ng trong lu m c ti p theo
1.1.1 Hướng phân tích câu theo quan hệ chủ vị
a Một số tác giả cho rằng cấu trúc chủ - vị biểu hiện một sự tình ủ
ng ng bi u th chủ th củ ng (quá trình hay tr ng thái) còn v ng bi u
th ng (quá trình, tr ng thái của chủ th ) Chẳng h n, theo Tr n Tr ng Kim
ủ t ủ ng ) bi u th của chủ t c chủ th ), còn tính t và
ng t thì ch t, tr ng, quá trình) của chủ t (tr.21- n Hi n Lê (1964) quan ni
là câu di n t m t s ủ t bi u th các chủ th ủ s ủa s tình ng t , Di p Quang Ban (1984) coi chủ ng là thành ph i
c n và hàm ch a ho c có th ch p nh
ng, tr ng thái, tính ch … c nói v ng 4/tr.119], còn v ng là thành
ph n chín n có v t ho c có th t h p lý cho v t nói
chủ ng Nói tóm lại, theo cách tiếp cận này cấu trúc C - V có chủ ngữ (ngữ
pháp) trùng với chủ thể lôgich (của sự tình)
Trang 11b Theo một số tác giả khác thì cấu trúc C - V không chỉ có chức năng biểu hiện
sự tình mà còn có chức năng truyền tải một thông điệp (hay biểu hiện một phán đoán, nói theo cách nói của lôgíc học), thậm chí chức năng chủ yếu của nó là truyền tải thông điệp Khi nói v c T nh (1948) cho r ng câu: 1 Cho bi t
i hay v n 2 Trình bày m t vi c x i y hay v t y
hoặc một ý kiến của ta về người hay vật ấy ủ
ng và v ng b ng ch ủa chúng trong vi c tổ ch p ch không ph i
b ng ch u hi n s tình: 1 Chủ ng : ch i hay v c nói t i, 2 Tuyên
ng : nh nói v i hay v t [Nguy n H ng Cổn] Theo cách hiểu này thì kết
cấu C - V có chủ ngữ không chỉ trùng với chủ thể lôgíc mà cả với chủ thể tâm lý (“cái được nói tới”) của phán đoán
c Nguyễn Văn Hiệp định hướng phân tích câu theo cách tiếp cận đi từ chức năng đến hình thức, ngữ pháp học phải đi xây dựng từ cách tiếp cận ngữ nghĩa i
v i ti ng Vi t, sau m t s th nghi ng của chủ u trúc thì
hi n nay ngày càng có nhi u ý ki n cho r ng, ng pháp h c ph i xây d ng m t cách
ti p c n mang tính ng t phát t nh ng ki
c di nh d ng các ph m trù hình th
ti p c n đi từ chức năng đến hình thức (a radical function-to-f
xin phác th o nh - ủ
m t s v n b c câu, Nguy p s phân tích c u trúc cú
pháp theo 5 c [16/tr.329 - 345]:
-C lõi s tình của câu
-C khung câu
-C các ch báo tình thái của câu
-C các ch báo cho l c ngôn trung ti m tàng của câu
-C c p của câu
Trang 12S phân tích s c m r ng thêm 2 c n n nh ng c u trúc b c
i câu và b các ch báo chủ quan tính (nh n m
và c các y u t liên k t trong di n ngôn
- Cấp độ lõi sự tình của câu
Nguy p cho r ng câu nó c coi là ph n ánh v m t s
ng h t di n t , ông nh t lo t cho r ng di n t c v t là Chủ ng , di n t còn l i là bổ ng [16/ tr.329 - 331]
Tuy nhiên khung miêu t cú pháp c lõi s y sinh ra nhi u u b t h p lí Chẳng h " t m t l " c Nguy
Cách phân tích của Nguy p góp ph n xoá b m nh ki n t n t i dai
dẳ ng nh ch n (Location) v i Tr ng ng của câu
Th
Trang 13nghi và v n cú pháp, có th c g i chung là trạng ngữ [16/tr.333]
- Cấp độ các chỉ báo tình thái của câu
Ông quy tình thái thành hai lo ng
t tình thái Các quán ng th y
v trí sau chủ ng Nguy p g i chúng là định ngữ câu
Trang 14T ng p chủ ng t tình thái - lo i
ng t gây tranh cãi trong Vi t ng h ng t ng h p
bi u th m t tr ng thái tâm lí của chủ th c nêu chủ ng , n i dung của nó thu c
c truy ng của câu, m i là v ng của câu, còn
ng t trong câu th hai bi u th s nh củ nh ng d u
hi u, b ng ch kh định ngữ
- Cấp độ các chỉ báo cho lực ngôn trung tiềm tàng của câu
Theo Nguy p thì: "Trong ti ng Vi t, chúng tôi cho r ng v trí cu i câu dành cho nh ng ti u t , nhé, thôi ) và các tổ h c ng (thì ph i,
là cùng, thì ch t, n u cho các ch báo v
l c ngôn trung của phát ngôn Các y u t ngôn ng hi n di n v trí này s c g i
là tình thái ngữ
V trí th c dành cho nh ng ch báo này là v trí của nh ng v t có ý
u khi n hãy, đừng, chớ c các v t ng làm v ng của câu cho gi n ti ng tình thái ngữ của câu
- Cấp độ cấu trúc thông điệp của câu
có th truy p, nh t thi t ph i có hai thành t : a) chủ hay
ph m vi gi i h n củ p; và b) thông tin v chủ trong ph m vi gi i h n của chủ Có nhi u thu t ng dành cho hai thành t này mà phổ bi n, thông d là c p khái ni (Theme)/Thuy t (Rheme)
Theo Nguy ng h p Chủ ng ng th ,
ta có m không đánh dấu ng h của câu không ph i do Chủ ng
m nhi m, ta có m c đánh dấu Trong ti ng Vi t, nh ng ng n bi u
th c Nguy p g i là Kh i ng Ông cho r ng," trong m t s ng h p Kh i ng là s n phẩm của m t s " b t": m t thành t của
c c chuy c m t s c quy n ng pháp và tr thành Kh i ng c quy n ng pháp quan tr ng có th c k n
Trang 15ki c b ng ng s ch , quy n ki i t ph …"[16/ tr.339]
ng g p nh
(18) Trên xí nghi p nó tuy i r i
(19) Cái chai này nó có m t v t n t
i Hu họ r t l ch s
N u dùng c -Thuy phân tích, Nguy p cho r ng ta bu c
ph i xem nh -Thuy t, chẳng h n câu (19) s c phân
Câu
Thuy t
Thuy t
Cái chai này nó có m t v t n t
Và ông bi n lu n r u c -Thuy t th c s là c u trúc cú pháp duy
nh t và ti t ki m nh di t m ng m thì có l i Vi t ch c n nói: "Cái chai này có m t v t n t " có m t b -Thuy theo chúng tôi n i ng xu t s
gâ c nh n di n thành t cú pháp của câu B i l khi s d ng phép c i bi n, chêm xen, t nh n di n s i ng coi là thành ph n ph củ c Kh i ng ) Áp d ng vào câu trên ta th i
Hu c câu s , khó hi u
ng phân tích câu theo quan h chủ v ng tranh lu n
ng phân tích câu này v n còn có nh ng m c n bàn lu n sâu thêm,
Trang 16nh t là trong lu u câu TV m c l i thi ng N u nói m t cách công b ng phân tích câu C- c áp d ng trong sách giáo khoa của h vào ti m th c củ Ư
h không r ch ròi gi a các c trong khung cú pháp, s v ranh gi i của các thành ph n câu Dù r trên, không th phủ nh n trong m t s ng
h p khung miêu t i quy c m t s v gây tranh cãi trong ng pháp
ti ng Vi - y sinh ra khá nhi u r c r i
c r i r m trong cách chia c t Chủ ng và Kh i ng u này có th so sánh
t cu c cách m ng không tri
1.1.2.Hướng phân tích câu theo quan hệ đề thuyết
a Lưu Lăng Vân với lối phân tích câu theo tầng bậc hạt nhân
Khác v i các l i phân tích ng lo i, phân tích
m , phân tích câu theo c m t ng b c h t nhân, v i lõi
- xu t nh 7 u trong
vi c phân tích câu theo quan h - Ý ng của tác gi c trình bày c th
22 & t câu do thành t nòng c t , thuy t t ) t o nên H t , thuy t t u có th phát tri n thêm các ph t H t nhân th t phát tri nh t , minh xác t H t nhân v t phát tri n thêm bổ t và tr ng t Ngoài ph n c t (nòng c t), câu có th có ph m thêm g i là gia t Có th chia gia t
Trang 18Hai lý do chủ y u mà tác gi ủ ng b c h t nhân v õ -T thay cho lõi chủ v chính là:
Ông nh n th y khác bi t v ch ủa câu và cú T gi i quy t
c khúc m c trong vi nh t ng b c củ c s l n l n, trong các khái ni m v v , m , nòng c ủa các nghiên c u
ng a vào ng phân tích câu ra các c p, b c, t ng, l p Phân c p
ng n
t bé
n l n
Theo tác gi , thì vi c phân tích câu theo lý thuy t ba bình di n trong ngôn ng h c
hi i v i m t ngôn ng ng Vi t là không c n thi thuy t khác chủ v t chủ ng khác chủ , hay chủ ng tâm lý, phân
bi t chủ ng ng pháp, hình th c khác chủ ng , ng ng không
c n thi i v i ti ng Vi t, ti ng Hán, mà còn thi v ng ch c, b
nh ng ngôn ng không bi 22 7 ng ch c n phân
bi t phân tích ng pháp v i phân tích thông tin m -T là phân tích ng pháp, cú pháp Ở u m t c hình th c c u trúc l n n i dung ch … i ch c n nói rõ tr ng tâm
ng h p tr l i câu h m thông tin m i có th b t c thành t nào trong câu, có khi ch là m t b ph n ph , có khi c 22/tr.37]
Khi chuy n t vi c coi k t c u chủ - v có ch u th s tình sang ch c
n t p (bi u th m nh), nhi u nhà nghiên
c m chủ v y r ng bên c nh các k t c u chủ v có chủ ng có chủ
Ng n b
cú pháp chi ph i
Ng n thuy t tính
Trang 19ng trùng v i chủ th ng h p không trùng vói chủ th
t gi i pháp tình th kh c ph c s
ni m chủ ng hay kh i ng … [7] " tránh nh ng b t c p này của cách ti p
c n C-V, v i quan ni t ng n k t thúc, mang m t thông báo hoàn
ch 7 xu t cách phân tích câu theo c -T thay cho c u trúc C- c m r ng, bao g m không ch các chủ ng ng n m u (trùng v i chủ th lôgíc và chủ th tâm lí) mà c m t s
ng h c các tác gi khác coi là kh i ng ng (Cái gì
bi t) th m chí là tr ng ng (Xã bên, lúa t c ti n trong
cách ti p c n phân tích câu".[7] c là c p khái ni /Thuy t củ phân tích c u trúc cú pháp củ d ng l i g p ph n chủ ng
v i chủ , chủ ng tâm lý, chủ ng ng pháp, hình th c v i chủ ng , ng
g , th c ra nó không khác phân tích theo c p C-V là bao nhiêu
b Tác giả đi đầu trong việc hướng phân tích câu dựa trên ngữ pháp chức năng
Cao Xuân Hạo với Tiếng Việt - Sơ thảo Ngữ pháp chức năng
Cao Xuân H u tiên áp d ng m t cách tri quan h -T vào vi c phân tích c ng Vi t - o Ng pháp
ch o cho r ng c n ph i thay cách phân tích câu TV theo quan h chủ v mà theo tác gi c bê nguyên xi t ti ng Pháp vào ti ng
Vi  ng cách phân tích theo quan h - thuy t cho phù
h p v m lo i hình của ti ng Vi t là m t ngôn ng thiên chủ Ông coi c u
- Thuy t thu c bình di n lôgíc - ngôn t - Thuy t là k t
qu của cách tổ ch ủ ủa thao tác phán
c bình di n cú pháp - ng l p cú pháp ph n ánh tr c ti p s
v ng củ ổ ch c cách bi t s tình c n thông báo Cái tr t t
n Thuy n ánh m t trình t phổ Trong ti ng Vi t, ranh gi i của S (g i t ) và S thuy t (g i t t là Thuy t)
Trang 20u b ng kh thì, là, mà C u trúc của câu tr n thu t
, Thuy t và câu có th có m t b - Thuy t
ho c có t hai b - Thuy t tr lên Chẳng h o này a
i thổ y mà n 5 b c c - Thuy t
7
Ph của Cao Xuân H o theo Nguy n H ng Cổ bao
g m các chủ ng n m u (Tôi xem phim này r i), chủ hay kh i ng (ví d , Tôi tên là Nam, Phim này tôi xem r i) mà c nh ng h p các tác gi khác coi là
tr ng ng (Mai, mẹ v Ở đây m u làm vi c), tình thái ng (Theo tôi, Nam
th ), thành ph n câu ghép (Cha mẹ đặt đâu, con ng y) ho c b
g t sang m ng h p ngo i l (Chó treo, mèo y Cần tái, cải nh )
v.v Cách phân tích theo quan h - c Cao Xuân H o không ch áp
d ng cho câu mà c ng i câu là ti u cú M c dù còn nhi không th không th a nh n r ng cách phân tích c u trúc câu theo quan h -T của Cao Xuân H i quy c hàng lo ng h p b t c n u phân tích theo quan
h chủ v và m ra kh ng d ng vào vi c d y vi t và ch a l i
Vi c ngoài theo m t cách ti p c n m i
Cao Xuân H o cho r ng cách ti p c n ch p nh miêu t ng pháp ti ng Vi t Cách ti p c n ch y s th ng h p của ba bình di n nghiên c u câu là k t h c và d ng h i nghiên c u
Trang 21ph i bi t phân bi t ba bình di n nghiên c u này m t cách tách b c l n
l n nh ng s ki n của bình di n này sang bình di , v n là m t
i m phổ bi n các tác gi c, chẳng h n tình tr c gán nhãn các thành ph n c u trúc của câu, v n thu c bình di n k t
h c)
t trong b i c nh v m ng lo i hình h c m y, có th th y gi i pháp mà Cao Xuân H xu t v c u trúc câu TV v i v a không hoàn toàn xa l Tuy m n , có th có nh ng bàn b u ch nh
ho c bổ th m hi n nay có th khẳ nh ch c ch n m u là
cu n sách của Cao Xuân H ẩy vi c nghiên c u cú pháp ti ng Vi t chuy n sang m c phát tri n m i
ng phân tích câu theo quan h - Thuy ng phân tích câu h u hi u
i v i m t ngôn ng thu c lo O ng Vi ng phân tích
ẳ vi ng phân tích câu theo quan h chủ v c xây
d ng trên n n ng pháp c u trúc truy n th ng hay ng pháp ng ng
c chủ lôgíc và chủ ng ng pháp Tuy nhiên nhìn c quá trình phát tri n t n Cao Xuân H o r i d n nhóm Bùi T chúng ta th y qu u m t b tiêu chí nh n di cho quá trình h c thu n ti c d xu t m t b tiêu chí cho các thành ph ng phân tích cú pháp này, mà c th là b tiêu chí
ng phân tích câu theo quan h -T củ ph n l a ch n
ng phân tích trong lu
1.1.3 Hướng phân tích câu kết hợp cả hai cách tiếp cận C - V và Đ - T
a Hướng phân tích câu kết hợp hai cách tiếp cận Chủ- Vị và Đề- Thuyết đứng trên góc độ cấu trúc- nội dung của Trần Ngọc Thêm
Trong cu th ng liên k n Ti ng Vi : "Câu chính là m t phát ngôn hoàn ch nh v c u trúc." [33
Trang 22tr.57] T phân bi t, nh n di n câu so v i các hình th c khác của phát ngôn
Chúng ta có th tổng h ủa Tr n Ng c Thêm b v phát ngôn
V y theo tác gi thì th nào là hoàn ch nh v c ? v thành ph n
phát ngôn mà ông lí gi i, thì hoàn ch nh v c u trúc là hoàn ch nh v c u trúc nòng c t
hay hoàn ch nh v c ủ hay hoàn ch nh v c thuy ?
v câu của ông khá khó hi nh li u câu hoàn ch nh v c u trúc nào?
Trang 23PHÁT NGÔN (hoàn ch nh v hình th c) CÂU
(hoàn ch nh v c u trúc)
NGỮ TRỰC THUỘC ( không hoàn ch nh v c u trúc)
ghép
Ng
tr c thu c
Ng
tr c thu c ghép
Hoàn ch nh v n i dung Không h/c n i dung
CÂU TỰ ĨA CẤU HỢ ĨA
Hoàn ch nh v c u trúc Không hoàn ch nh v c u trúc
C cho là ta ng m hi u v i nhau r u ki ủ là hoàn ch nh v c u trúc nòng
c t thì s mâu thu n v i ý sau của tác gi B i ông c th hoá c - Thuy t,
c th hi n b ng các c u trúc nòng c ng Ông vi t:"Trong các phát
Trang 24ngôn c u trúc nòng c c c th hóa b ng các c u trúc nòng c i
c u trúc nòng c t, ph và thuy c th hi n b ng m t ho c m t s thành ph n nòng c t khác nhau."[37/ tr.59] V y thì c u trúc nòng c t và c - Thuy t có quan h gì v i nhau? M i quan h gi a b c trên v i b i (theo hình v các thành
ph n phát ngôn) hay m i quan h b ng vai (theo b ng khái quát hóa c u trúc câu TV ?
u trúc của m u chia làm hai thành ph n: M t
ph n là trung tâm ng pháp (trung tâm tổ ch c) của câu g i là ph (ký hi còn ph n kia là trung tâm ng ủa câu, g i là ph n thuy t (ký hi u là T), nó luôn
ng sau ph S phân chia hai thành ph n v i tr t t y ta s g i là s
n c u trúc, và c u trúc hai ph y s g i là c -T Nó là ch giao nhau của m t hình th c và n 3/tr.58] C thuy t mà tác gi Tr n
Ng và thuy u hẳn tiêu chí hình th nh n
bi t các thành ph thuy t và th c s r nh tác gi ng a h t nào
Trang 25t là trung tâm ng pháp còn thuy t l i là trung tâm ng
c mâu thu ủ t:
"Tính ch ủa c - ẻ ra nhi u ý ki i
nh p d u hi u c u trúc vào d u hi u hình th c, nh p d u hi u c u trúc vào d u hi u n i " 3/ tr.59] và theo ông c thuy ng
c u trúc- n c tính ch c
vi õ ủ , r c r i ngay c thuy n vi thuy t Chúng ta không th hi c là c thuy t của ông có ch u hi n s tình hay
ch n t i m t thôn p (hay bi u hi n m của lôgíc h t r " c áp d ng cho
t ng phát ngôn c th trong v trí th c t i của nó m n c th -T là s
n c u trúc v i các mô hình áp d ng cho t ng lo t phát ngôn Ở m i phát ngôn
c th k t qu n thông báo k t qu n c u trúc v n b t ngu n và khái quát t n thông báo." [33/ tr.60]
y theo chúng tôi cách phân tích câu k t h p chủ v thuy t của Tr n
Ng c Thêm r c ti n, nh t là khi gi ng d y cho các h c viên có chuyên ngành ngo i ng hay h c ngoài Nó không nh t ra ngoài l i phân tích câu chủ v là bao nhiêu (b i l nó ch khác m i ch c u trúc qua
l c t c thuy t ch không ph i câu ghép có hai nòng
c t chủ v ) mà còn r t r c r nh
b Hướng phân tích câu TV kết hợp C- V và Đ - T đứng trên góc độ ba siêu chức năng (siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân, siêu chức năng văn bản) của Diệp Quang Ban
M t c g ng khác nh m k t h p hai cách phân tích C- - c trình bày pháp ti ng Vi i xu t b n g ủa Di p Quang Ban (2005) Trong công trình này, Di Q d ng mô hình ng pháp ch c
Trang 26ủa M.A.K Halliday vào ng li u ti ng Vi c phân tích thành 4 ki u c u trúc g m 3 ki u c u trúc th c hi n ch u
hi n v i v t và các tham th ; c u trúc th c v i bi u th c th c và ph u trúc -T v i hai thành t và thuy t) và c u trúc cú pháp (g m chủ ng , v t và các lo i
bổ ng ng và gia ng ) Chúng ta có th tóm t phân tích câu củ sau:
Trang 27
ẳ –
ủ
Trang 28ủ
ẩ
mà Di Q xu t cùng v i
vi c s p x n m p c nh ng câu v n sai ng pháp vào h th ng câu ti ng Vi :
y báo thi của thí sinh và ph i ch nh s a
th (Thí sinh làm thủ tục dự thi: Có trường chưa được nửa/ Q.Hiên –
Đ Khoa – N Huy – K.Giang / Tiền Phong số 185 Thứ Bảy 4/7/2009)
ng h p b b B i v y, các
m rõ nh nh này
(Những lưu ý khi bước vào phòng thi/Thứ hai, 25 Tháng hai 2008, 14:49 GMT+7/http://vietbao.vn/Tuyen-sinh/Nhung-luu-y-khi-buoc-vao-phong - thi/75176450/290/)
Q B i l Di p Quang Ban ch tính chúng c c u trúc câu
Trang 29n nên cho r ng các câ u s 1 m c l i logich trong ph , còn câu s 2 m c l i thi trong gi i ng u câu Các câu
ph i là:
y báo thi của thí sinh ph i ch nh s a th p
8 (Thí sinh làm thủ tục dự thi: Có trường chưa được nửa/ Q.Hiên – Đ
Khoa – N Huy – K.Giang / Tiền Phong số 185 Thứ Bảy 4/7/2009)
ng h p thí sinh b b B i
v m rõ nh nh này
(Những lưu ý khi bước vào phòng thi/Thứ hai, 25 Tháng hai 2008, 14:49 GMT+7/http://vietbao.vn/Tuyen-sinh/Nhung-luu-y-khi-buoc-vao-phong - thi/75176450/290/)
T Tr n Ng c Thêm t i Di p Quang Ban, các tác gi n lên phân bi t
c các c y cái nhìn l p th
t ng v c u trúc câu ti ng Vi ng phân tích này ho c thi logich v n
có ( Tr n Ng c Thêm), ho c sa vào l i phân tích khá r m r t m bòng bong,
m gi n d c n thi t của phân tích câu, gây tr ng i h c ch có ki n
th c ngôn ng a, do áp d ng quá nhi u c u trúc, ki n cho câu phân tích ra không tránh kh i mâu thu n cho c h th ng, d n t i vi c không phát
hi c m t s l n của c u trúc
Ví d u áp d phát hi n l i thi ng thì r t khó " - ủ
ủ - ủ
u
-
ủ ủ " u chủ ng ph n c u trúc cú pháp s tr thành
u phân tích c thuy t, c u trúc tin
Trang 302 ướng phân tích câu áp dụng trong lu ă - ướng phân tích câu theo c u
- thuyết củ T
u khái ni - Thuy t của L Xuân H p nh - Thuy t thu c bình di n cú pháp th hi n
c u trúc câu thì c n ph i tìm ra nh ng hình th c bi u hi n của chúng m t cách rõ ràng ngay t
Cách hi u c - Thuy t Vi t ng t u chung l ng chính:
Hướng thứ nhất coi c - Thuy t thu c bình di n thông báo, d ng h c,
n (Di p Quang Ban, Tr n Ng c Thêm và nh i theo quan di m này)
ng này phân bi t c - Thuy t v i c u trúc chủ - v ng dùng c u trúc
- Thuy t khi nghiên c u ng n (ng pháp trên câu) ho c nghiên c u
c u trúc thông báo của câu và v n dùng c u trúc chủ - v phân tích c u t o ng pháp của câu
Hướng thứ hai coi c - Thuy t là c n của câu ph n
ánh c u trúc lôgic của m , của s nh Xuân H ng này chủ t b khái ni m chủ - v theo cách hi u hình th c của ng h c Âu – - Thuy t sang ti ng Anh là subject – predicate
ch thành theme - ủa chúng v n là m - Thuy t Cách hi u th hai m i là ti của ng pháp ch c
li u ngôn ng p, thiên v chủ ng Vi t
Lan [18] ng Vi t lo i hình ngôn ng p, không dùng hình thái t mà dùng tr t t t di t quan h bi t ý
Trang 31) Cho nên c u trúc củ cú pháp củ n: ch , t o l p thông báo (di n n i dung d ng h c), ch u th th c t i khách quan (di n n c),
ch u hi n b ng v t li u ngôn ng (t c là các y u t ngôn ng trong câu),
b ng vai trò cú pháp của chúng và b ng v trí (di n hình th c bi u hi n: k t h c) của chúng
Ở bình di n hình th c của ti ng Vi ng chủ của s nh c
u nh n c nói sau Vì v y, bình di n thông báo, chủ là
ph n nêu và Thuy t là ph n báo T s xu t các tiêu chí phân bi t thành ph n câu n sau:
- n v o l p phát ngôn (th hi n cách tổ ch c phát ngôn của
i nói)
- n v u th th c t i khách quan (th hi n qua ch nh danh th c t i)
ngữ ( )
ịnh ngữ ( )
Thuyết ngữ (T)
Bổ ngữ (B)
Tr ng ngữ (Tr)
Trang 32nêu chủ của
s nh n
nh
bổ sung
h nh cho danh
t
u
nh n
nh, thuy t minh (nói v ) cho chủ
bổ sung chi ti t
ph chuyên môn cho
v t do
ng của v t chi ph i
bổ sung chi ti t
ph chung cho v t
nêu th c
th
nêu c
h nh
nêu c thông báo
nêu th c
th ,
nh n
nh bổ sung cho
v t
nêu chu
c nh v
th i gian, không gian,
c nh
hu ng, nguyên nhân,
m c
3 Vai ph cho ph cho chính ph cho chính ph cho ph cho
Trang 33c Thuy t
sau danh
t h t nhân
Trang 34các thành t cú pháp củ n:
Danh t
H t nhân V t
Bổ ng Tr ng ng Nòng
c t Ph t Bổ túc
Ph ng
Thuy t Ph t Ph nh Khung
câu Ph ( Chu ng ) nh ng Minh xác ng
i ng của cách quan
ni nh chủ ng và v ng của ng h c Âu châu trên c li u ngôn ng
Ấn - Âu v n khác hẳn v i lo i hình ti ng Vi t Có nh i nghiên c u khác nghiên c u, phân tích ng pháp trong hai bình di n hình th c và n i dung gi a cái bi u
c bi t i quan
h n gi ng ti n bi t (hình th c thu c bình di n k t h c) và m
Trang 35bi t ( n i dung thu c bình di c và d ng h ng ( trong
s ng qua l i gi a bình di n hình th c v i các bình di n của n i dung), vì th s
l n l n gi a các bình di n là không tránh kh
ủ
n có th suy ra d dàng t
a ba bình
di n (k t h c và d ng h c) có m i quan h ủa hình th c v i n i dung, củ n v i m ẳng h n)
1.3 Ti u kết
ủ , Chúng tôi trình bày tổng quan các quan ni m khác nhau
v phân tích c u trúc cú pháp của cú và câu TV và nh ng b t c p của các quan ni m
i v i vi c phân tích cú pháp ti ng Vi xu t m t cách ti p c )
Trang 36C ươ 2: S T P T C T Ề Ữ
2.1 Khái niệm v lỗi và một số lỗ ơ bản của c u trúc
2.1.1 hái niệ chu n hóa
ẩ ẩ
ẩ
ổ ủ
ẩ
ẩ ẳ
ẩ
ẩ [10]
ẩ
Trang 37
ủ [10]
ẩ
ẩ ẩ ẩ ẩ ẩ
2.1.2 hái niệ về chu n ngữ pháp và l i ngữ pháp
ẩ ẩ
ẩ ẩ
ủ ủ
: Ng pháp hi ng là cách tổ ch c bên trong của ngôn ng Là m t h th ng d u hi u b ng âm thanh, ch vi c dùng làm công
c giao t , ngôn ng ph i tổ ch c các âm thanh, ch vi m t h th ng
Trang 38có s ng h u h n có th k t h p v i nhau mà làm thành nh ng tín hi u (nh p, nh ng phát ngôn) có s ng vô h n Ngôn ng ph i cho phép con
i nói ra b t c m t ý gì mình mu n nói, k c nh ao gi có ai nói ra c Tính ph c t p và yêu c u phát tri n không ng ng của xã h làm sao m t tín hi g i b n ng m i nghe l u v n hi u c? S u kỳ di u hoàn toàn m i y dùng toàn nh t sẵ c k t h p l i theo nh ng quy t c mà
i c Ng pháp, hi ẹp, chính là tổng s nh ng quy t c y
Nh ng quy t c tổ ch thành tín hi i b n ng quy n p ra m t cách không t giác t nh ng l c, và d n d n, vào
nh i cùng của tuổ u, h c m t h th ng ng pháp hoàn
ch nh v u, cho phép h di c b t c i m t hình
th c phù h p v i nh ng t p quán di t của toàn kh i c ng ngôn ng của h
t th tri th c ẩn m c - không nói ra thành l c - t tri th c tuy i V nguyên t i b n ng không th nói sai ng c, n u ta không k nh ng h p nói nh u nh i v a nói n a
n th y ngay Nh ng quy t c trình bày trong các sách ng pháp chính là
Trang 39b ng), d n d n nó s th ng và s a v chuẩ i thành ổ
Trong nh ng h , nhà ngôn ng h c không b o thủ s
r i v i hình thái m i và sẵn sàng ch p nh u nó kỹ v
n hi u qu giao t n th ng kê
M t khác, trong quá trình chuy n bi n, phát tri n, m t ngôn ng có th ti p thu
nh ng t ng , nh ng ki u nói, nh t ngôn ng khác, nh m làm cho mình d i
ng, nh ng s ti p thu này, trong th u ch
n nh ng khu v ủa ngôn ng th khoa h c, tôn giáo, tri t h c, v.v , cho nên qu ng còn b ng khi nghe hay dùng nh ng cách vi y Và vì không m y khi s d c cái c m
th c v n có củ x lý nh ng các i b n ng ng (nh t là khi còn ít tuổ c nh ng quy t c chi ph i c u t o của nh ng câu ít quen thu t câu theo ki u m i ti c, h có th sai Nh ng ki u câu không ph i du nh p t ti ng
c ngoài, nh ng th lo nh hay ngay c nh ng ki u câu ch dùng trong
t ch không dùng trong khi nói chuy b
v y n u không có s ng d n và luy n t y ủ
i b n ng có th trách nh ng ki u câu
m v u kỳ khi vi t hay trong khi phát bi u nh ng nh nh, h có th vì yêu c u của hoàn c nh mà bu c lòng ph n nh ng ki m v Ở
th tin ch c r ng chuy n dùng sai không h ng chuy n bi n t ủa ngôn ng mà ra, tuy có th ch u s chi ph i của nh ng quy lu ủa b n ng
i dùng d b nh m l n Nói chung, nh ng l không tuân theo nh ng quy t c v n có của b n ng ch không riêng gì của th ti ng làm c i ngu n cho s ti p thu)
Trang 40i bao gi vi dàng, và ta có th g p
nh ng h i này cho vi i kia l i cho là sai: M u có cái lý của mình
Ở n chúng ta c n h c và s d ng nh ng cách nói, nh ng cách vi t ch ng ch c và ch c ch t, nh ng cách mà không ai có th chê trách (hay nghi ng ) là sai, m c d u có th có nh ng cách nói, cách vi ẳ t nguyên t n củ ng:
c khi h c múa, ph i h
M t nguyên nhân n a khi n cho h c sinh d dùng sai nh ng ki u câu không thông
d ng trong ngôn ng sinh ho t h ng ngày là m t s ng d y cho h c sinh b c th t gi ng nh ng cách nói của các báo chí và các bài di ng bài xã lu n v các v c l y làm chủ cho các bài t luy n cho h c sinh di c m ng ý
ủa chính mình D n d n, h c sinh ch lo nh m n n i dung, cho nên trong khi ch c nh ng cách vi y quen thu c, ho c có th nh
nh m, ch p k t c u này vào k t c u khác m t cách thi t suy xét, vi t thành nh ng câu
u Ngô mình S
y có th khẳ nh r i b n ng m c l i ng
i thích và nguyên nhân m c l i thi ng x y ra chính là
v mà chúng tôi dàng th i gian và tâm s bàn
2.1.3 L i c bản của cấu tr c câu
ng phân tích câu củ c
l n của c t quy lu t b
c l n của b t kì lo c hay câu ghép)
i xu t phát t c i d dàng nh n di c l i sai của câu Theo th ng kê của chúng tôi, nh ng l ủ :
2.1.3.1 ỗi về thành phần câu mà cụ thể gồm