T rong đối chiêu các ngôn ngữ nước ngoài với tiêng v iệ t nói chung và Nga - V iệt nói riêng tuy mới chi đạt dược những thành tựu về đôi chiếu cụ Ihể ớ từng mặt, song hiện nay dưới tác đ
Trang 2K Ý H IỆ U V IẾ T T Ấ T T R O N G LU Ậ N ÁN
T Đ 1 @ p a jeo ji()d U ‘iơ a a iii c.KH ỉupb p y c c K o e o H Jb iK a r i o j i p c ; m i< iu tc ii A k
MojioTKuna H JJUUI1IC 4 -c , cTcpcom im oc MocKBa, "PyccKHii M3MK 1986.
T Đ 2 y>iẽiibiù (/)pujeo.i(Miiieaaiii Cjioeapb pY C C K o eu iiihuci
E A B h i c i p o im , A n O K V i i c i s a , H M L U a i i c K i i i i J l c i i m n p a j
“ IIp o c n c iU C 1 1 l i e , J l c m m i p a j i c K o c O IJIC JIC IIH C , 1 9 8 4
T Đ 3 Cioaapb - cnpano'iimK 110 pyccKó <Ị)paìeojHmiu_P.Y\.'À\rA\\nc\
M x i a m i c 2 - c c i c p c o i 1I 1MIOC M o c K is a , “ P y c c K iiií 19X5.
T Đ 4 C.HMuph pycacoeo Hìbnca C H O x c io ii 18 - c ìn n a iim
c ic p c o n tiin o c M ockhh , “ PyccKHÍi M3I.IK” , 1987.
T H 5 ( I l : I I I : r l l l ; I I V ) C.U M aph p r c c K o e o H jh iK ti Akh.ìcmiim nay
C C C P H n c r i u y i PVCCKOIO HHiiKỉi r jia m iI>iii pc;uiKTop in o p o io lU iia im
A T I E m c i i b c n a H x n a i m c l ỉ i o p o c i i c j i p a n j i c i i i i o c II ;|.UII0JU IC III1C)C M o c K i ì í
“ P v C U s H Íi H 51)1 K 198 I
TĐ6 PyccKiie </>pu Jcaiitfii iMhi J/imeơocm/>aiio<iC()iii’CKin) C.HMUỊ) I
I3 n O c :iim i)iiia B M M o k iic iik o M o c k iu i “ PyccKiiii MỈI)IK", 1990.
1 1 )7 ( i l ; I l l ) Pvcch-D -tthư m iitìM CKin) c io iu ip i) K M A jn iK c iiio i
B.13.1 lnanois H A M íU ii.xiiiio iin M ockhìi "P v c c K iiii >IÌI>I1<", 1987
I t)S lìhinunuMCKo - PYCCUIIÚ c.KHuipii H H T jic fio iia A /Y C o k o jio i
M ock na, "PyccKiiii m m i k " 1992.
>131,lie", 19X4.
T D K ) 700 thành IIÍỊŨ No,! I I.M L L Ih iic k iiìì E A B bici point Jlc K>
Ke MoeKBa “ P yccK iiii 5IJI.IK": X a iio ii, VI 3jUUCJU,CTH0 o fH u c c iH c m iu x 1 lav I
1 9 X 2
Trang 3T Đ 1 1 Thành ngữ tiếng N ya với m inh hoạ Lê Đ ình Bích, A I A ntonian
Sớ G iáo dục Hậu G iang, 1987
T Đ 1 2 T ừ diếu thành ngữ V iệt Num N guyễn Nhu' Ý (chủ biên), N guyểi
Văn Khang, Phan X uân Thành Hà N ộ i, Văn lioá, 1993
T Đ 1 3 Thành nẹữ tiếniỊ Việt N guyễn Lực, Lương Văn Đ ang Hà N ội
Khoa học xã hội, 1987
T Đ 1 4 T ừ diên tlià n li ngữ tục HiỊữ V iệt N am Vũ D ung, V ũ Thu ý A nh
V ũ Quang Hào Hà N ộ i, G iáo dục, 1993
T Đ 1 5 K ể chuyện thành HiỊiĩ, tục ngữ Chủ biên H oàng V ăn Hành Tá
bàn lần I Hà N ội, Khoa học xã hội, 1994
Trang 4M Ụ C L Ụ C
M Ở Đ Ầ U
0.1 T ín h thời sự của luận án
0.2 M u c đích và nhiệm vụ của luận án
0.3 Phương pháp nghiên cứu
0.4 Cái m ới của luận án
0.5 Tập hợp và xử lý tư liệu
Chương 1 - N IIŨ N C Ì L U Ậ N Đ lỂ M c ơ b ả n t r o n g Đ ố i c h i ế u
T U Ơ N G P H Ả N T H À N H N G Ũ ' I I A I T H Ứ T IÊ N G
1.1 K háo lược tình hình nghiên CỨ11 và những giới thuyết về đối
chiếu hai ngôn ngữ liên quan đên đề tài luận án
1.2 Những luận điểm cơ bán trong đối chiêu thành ngũ' hai ngôn
ngữ trên bình diện giao tiếp
1.3 T ie u két
Chương 2: Đ Ỏ I C lllẾ U TUƠNCỈ P H Ả N T H À N H N ( iỬ N ( iA -
V IỆ T T R O N (ì H O Ạ T Đ Ộ N ( i G IA O T lẾ P
2.1 V a i trò I ri 11 lức nền Irong đối chiếu thành ngữ
2.2 Những g iông nhau các đơn vị thành ngữ Nga - V iệ l do đặc
trưng vãn hoá - dán tộc chi phối
2.3 Những d ị biệt các đơn vị thành ngữ Nga - v iệ t do đặc trưng
văn hoá - dân tộc chi phối
Trang 53.3 Thành ngữ so sánh tiếng Nga đối chiêu với tiếng V iệ t 623.4 Thành ngữ có nghĩa “ bình giá “ liếng Nga đối chiếu với
3.5 Sử đụng thành ngữ tiêng Nga trong giao tiêp có đ ố i chiêu
4 2 2 lJlúrfíng thức chuyến dịch dũng và hay ( nếu có thể đạt
4.2.3 Phương án đé nghị hiệu chinh dịch thành ngữ Nga I 1 8
4.3 Tiểu kết
129
K Ế T L U Ậ N
Trang 6MỚ ĐẦU
0.1 Tính tliời sự cùa luận án:
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành ngữ tiêng V iệ t, song trong linh vực so sánh, đôi chiêu thành ngữ tiếng nước ngoài với tiếng
V iệt xuất hiện còn quá it ỏi những công trình nghiêm túc để cập đến vân để này Từ những năm 70 đến nay đã bắt đáu xiiâì hiện m ột sổ công trình so sánh, đối chiếu thành ngữ tiếng Nga với thành ngữ tiêng V iệ t [ 104, 105, 2 và
I 10 .|
Những công trình nghiên cứu này đạt được những thành Ill'll đáng kế song chí ui ới hạn việc nghiên cứu (hành ngữ với tư cách m ột đơn vị ngôn ngữ trong hệ thống - cấu trúc nội lại bỏ qua vếu tố ngoài ngôn ngữ cách sử dụng chúng Irons giao tiếp vốn là những yếu tố giúp người nghiên cứu hiếu rõ hơn bán chất và tố chức cấu trúc ngữ nghĩa, nơi làng ẩn nghĩa 111 ực lại cua thành ngữ dược sử dung trong quá tiìiih giao liêp
Những đặc thù của thành ngữ nliư một clưn vị 112,011 ngữ vòn liên quan rất nhiêu đến đặc điếm vãn hoá lộc ngưòi ớ bình diện ngữ nghĩa chua dược khai thác hoặc chi dề cập đốn một cách lướt qua trona các cồng trình nói Irên; ớ đáy hau như chưa đề cập đèn vân để đối chiêu thành ngữ Nga - Việt Irong cánh huống giao tiếp cùa các liên chu thể nói dirới tác độnc, của các nhíìn tỏ văn lioá - xã hội bèn ngoài chủ thể nói
T rong m ộ i, hai thập kỷ gắn dãy Irong khi iý luận ngôn ngữ học phát triển thì việc xem xét các hiện lượng ngôn ngữ, nliâì là việc đối chiêu hai ngôn ngữ đã không còn bó hẹp trong phạm vi kháo sál nó như m ột hệ thổnơ đóng kín mà đã vượt ra bên ngoài ngôn ngữ dua nó trớ ve với m ôi trường của những sự kiện nhân loại gán bó chái chõ với nó
Trang 7T rong đối chiêu các ngôn ngữ nước ngoài với tiêng v iệ t nói chung và Nga - V iệt nói riêng tuy mới chi đạt dược những thành tựu về đôi chiếu cụ Ihể
ớ từng mặt, song hiện nay dưới tác động của XII hướng nghiên cứu trong cách nhìn của ngữ dụng học đang được chú ý, lẻ tẻ đã có m ộ t số bài nghiên cứu nhó
đ i theo hướng này T u y nhiên trong đối chiêu Nga - V iệ t và đôi chiếu thành ngữ Nga - V iệ t còn bỏ ngỏ việc kháo sát chức năng giao tiếp mà ngôn ngữ phái dám nhiệm trong xã hội Bới vậy, cho đến nay chưa có m ột công trình chuyên kháo liê n g nào nghiên cứu một cách toàn diện thành ngữ Nga - V iệ t trong hoạt động giao tiếp
Đê góp phần vào việc giao lưu vãn hoá giữa hai nước V iệ t Nam và Liên bang Nga ngày càng củng cô và phát triển ớ chiều sâu trong lừng lĩnh vực cụ thê của vãn hoá và đời sống, luận án này đề ra nhiệm vụ kháo sát đối chiếu thành ngữ Nga - V iệ t trong những cảnh huống giao tiếp cụ thể có sư tham gia của chú thế nói Đ ây là tính thời sự cùa luận án và lý do chọn đề tài của lác già luận án đồng thời cũng là biếu hiện cự thể m ong m uốn góp phán nhỏ khiêm tổn vào xu thế giao lưu vãn lioá giữa các dân tộc iro n g thập ký vãn hoá
vì sự phát I l iến (1 9 8 7 -1 997) đang được mó' rộng
0.2 Mục (líclì và nhiệm vụ a ia luận án:
K huynh hướng nghiên cứu cấu 1 lúc ngôn ngữ học đã phát triển trong
m ấy thập ký liền của thế ký này ở các nước Tây  u và châu  u K huynh hướng này có những đóng góp lớn lao song dồng thời có những hạn chê là chí xem xét các sự kiện ngôn ngữ như mộL hệ thống nội lại chi biêt có nó
và của riêng nó M ấ v thập ký gán đây và nhất là hiện nay giới ngôn ngữ học thế giới đã và đang dưa ngôn ngữ trớ về với đời sống, chú ý thích đán ° đến
sự hành chức của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp cụ thế’
Ngôn ngữ trong hành cliức ch ỉ được hiếu và tiếp nhận chuẩn xác khinhững người tham gia giao tiêp ngoài việc nấm được các quy tác của hệ
Trang 8thống - cấu trúc ngôn ngữ còn phải nắm được các quy tắc giao tiếp lời nói quy
đ ịnh chặt chẽ của các khế ước xã hội của m ỗ i tộc người nói thứ ngôn ngũ' ấy, hiểu được đặc trưng văn hoá dan tộc liê n quan đến nghĩa thực tại của phát ngôn trong cảnh huống giao tiếp
Là một chuyên kháo về đối chiếu thành ngữ Nga - V iệ t trong hoạt động giao tiếp, luận án tiến hành kháo sát đ ố i chiếu các đơn vị thành ngữ hai thứ tiêng trên ngữ liệu các nhóm thành ngũ' đại diện phản ánh m ộ t cách tổng hợp nền vãn hoá tộc-nguời (lịc h sứ, đời sống, phong tục, tập quán) Luận án đi sâu khảo sát, đối chiếu nghiã vị tiềm năng trong cấu trúc ngữ nghĩa thành ngũ' Nga
- V iệ t nhằm khám phá đặc trưng tư duy dân tộc và nhận thức đúng nghĩa thực tại của thành ngữ được dùng trong cảnh huống giao tiếp (C o m m u n ica tio n situation) ỏ' m ột thời điểm nhất định
T rong k h i khảo sát theo hướng nắm được nghĩa thực tại của thành ngũ’ trong giao tiếp, luận án không tách rời việc khảo sát này với nghiên cứu cấu trúc - ngữ nghĩa của thành ngữ Nga - V iệ t T rong cấu trúc - ngữ nghĩa của thành ngữ có nghĩa khới nguyên (hình thái bên trong hay là nghĩa trực tiêp) ở tầng nghĩa 1 làm nền cho nghĩa thực tại được dùng cho phát ngôn ở tầng nghĩa 2 Cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ bao giờ cũng phản ánh m ối liên
tưởng của người bán ngữ với hiện thực đời sống của m ỗ i cộng đồng Các nhân
tố tâm lý, xã hội như sự so sánh tương đồng trong quá trìn h tư duy của con người 1Ì1 chất xúc tác cơ bán gắn kết nghía khới nguyên cùa thành ngữ với hiện thực bên ngoài để tạo nên nghĩa đặc ngữ của thành ngữ N ghĩa đặc ngữ của thành ngữ chính là nghĩa thực lại của các liên chủ thể sử dụng trong nhữnơ phát ngôn và những cánh huống giao tiếp Làm rõ được vai trò nghĩa thực tại của thành ngũ' tiê n g Nga và tiê iig V iệ t trong hoại động giao tiếp có liên quan đcn khê ước x ã liộ i và tâm lý sử dụng thành ngữ của người bản ngũ' chính là mục đích đề ra của luận án
Trang 9Nhằm đạt được m ục đích để ra luận án bao gồm những nội dung chủ yêu sau đây:
- Kháo sát đ ố i chiêu thành ngữ Nga - v iệ t trong hoạt động giao liếp của chúng đê làm rõ nghìn llurq lại ciia thành ngữ được sir dung trong những phát ngôn cụ thể
- Nhóm thành ngũ được xem xét dôi chiêu là những thành ngũ' phán ánh nén văn hoá, đời sống, phong lục cùa người bán ngữ đế từ đó đối chiếu với liêng V iệ t làm rõ đặc trung dân tộc về tư duy ở người Nga và người v iệ t trong phạm vi sử dụng thành ngữ
- N ội dung quan Irọng mà luận án khảo sát là làm I'õ nghĩa khỏi nguyên ó' cấp độ ngôn ngữ (cấu trúc - ngữ nghĩa) và nghĩa Ihực tại ỏ' cấp độ lời nói nhàm nhận biêì cluiắn xác thành ngữ Nga làm CO' sở đê tìm thành ngữ tương dương trong liếng V iệ t, từ đó có lliê đề ra phương thức chuyên dịch thành ngữ Nga - V iệ t theo cánh luiống giao liếp
0.3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận án dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu tương phán ( contrastive lin g u is tic s ) hay là ngôn ngữ học đối chiếu
Trang 10huống giao tiếp và các liên chủ thể trong giao tiếp) có thể dẫn đến m ột cách tiếp cận vừa có ý nghĩa thực tiễn vừa có ý nghĩa lý luận :
Tìm ra những nét khác biệt trong ngôn ngữ đối chiếu trên những nét chung, giông nhau của chúng: đề cập đến những g iông nhau để làm lõ hơn những nét khác biệt cần yêu;
Tìm ra nluìng đặc điếm hành chức của những đơn vị thành ngữ Nga đối chiêu với tiếng V iệ t, từ đó kháo sát và phân biệt sự hoạt động của các phương liệu diễn đạt băng thành ngữ ớ cùng một nội dung giao tiếp
Với phương pháp đổi chic'll tương phán luận án sẽ làm lõ việc lựa chọn những dơn vị thành ngữ nào tu ỳ thuộc vào mục đích giao tiếp 0 đây cành huống giao tiếp là khái niệm quan trọng cần được xem xét đầy đù Đ ó là cánh huống ngôn ngữ cụ thế giao tiếp trong xã hội, nơi xuất hiện tnrớc hết sự nói năng của các liên chú thể (chú lliể này phát thông till và chủ thế khác tiếp
nhân), và ớ một thòi điểm nhất định các liên chủ thể sử dụng ngôn ngữ, ờ đây
xuất hiện các đơn vị giao liếp,-các giá trị giao tiếp, các phương tiện giao tiếp ngôn ngữ N ội dung hiện thực hoá của cảnh huống giao tiếp mà luận án
kháo sát là xem xét đối chiêu những câu hỏi : a i n ó n n ó i iỊ Ì l nói với m ục (lícli <;/? Iió i nhu' thê nao'} ờ dán ? lú c nào? thế hiện ớ những thành ngữ
tham gia giao liêp T rong đối chiêu tương phán hai ngôn ngữ luận án cũng áp dụng phương pháp phân tích thành tô của từ theo tầng bậc Đó là phương pháp nghiên cứu mặt ý nghĩa của từ Nhờ phương pháp phân tích thành tô mà nghĩa vị ( CCMH ) đưực lách ra trên cấp độ ngôn ngữ sẽ được hiện thực hoá một phần hay loàn bộ trong phát ngôn trên cấp độ lời nói [’ hương pháp này có hiệu quá vì nó xũy dựng trên cơ sớ đối chiếu tương phán trên bình diện lừ vựng - ngữ ngliìa hai ngón ngữ, dặc biệt giú p người nghiên cứu đi
đến cái đích cuối cùng là tìm thấy iiiỊÌũ a thực tạ i của lữ (ỉù iiiỊ tro iìịị Ịịiao liếp.
Trang 11v ề vân đề này các nhà ngôn ngữ hoc Pliáp A J Greim as (1966) trong cồng
trình Sémaiitũ/ue s tru c tu ra le [128 ; 22 và những trang khác J và B P ottier (
1974 ) trong công trìn li L iiiíỊiiis tu /iK ' iỊỨnérale [ 129 ; 29 - 30, 62 - 63 ] đã
phân biệt ý nghĩa của từ trong cấu trúc ngữ nghĩa của nó Theo hai ông thì ngữ
nghía cua một từ bao gồm: Siêu nghĩa vị (apxnccMa ), nghĩa vị khu biệt và nghĩa vị tiềm năng ( noTCimiiíUiMiaỉi CCMH ).
Siêu nghía vị phán ánh những đặc điểm chì loai cứa đ ố i tượng và trớ Ihành nghĩa vị khu biệl trong m ôi quan hệ với các nghĩa vị ớ cấp độ cao hơn,
chẳng han: L’xunih và (’otỉopuiiih đều có siêu nghĩa vi là hành động Các nghĩa
vị klu i biệt tạo thành hạt nhân nghĩa của từ để khu biệt nghĩa của nó với nghĩa cùa các từ "bên cạnh" và phán ánh những khác biệt trực tiếp cùa đối tượng Còn nghía vị tiềm năng thì phán ánh những khác biệt bố sung, đôi khi không phái là những đặc điếm bắt buộc của sự vật và phán ánh những liên tướng
khác nhau mà yếu tố hiện lliực có mối dây liên hệ trong V thức người nói
Nghĩa vị liềm năng có vai Ilò lo lớn lio n g lời nói [ Dần Iheo 75; 14 - 15 ].Nhu' vậy áp dụng phươnu pháp phân lích thành tô (rong đối chiếu ngôn ngữ chí ra lăng ngữ ngliTa của một lừ được tạo thành do nghía vị hạt nhân ( (UicpiiaM CCMÌI ) và nghĩa vị ngoiii vi ( Iicpc(|)cpiiiina>i CCMÍI ) mà có Nghía vị liềm nâng nám trong nghĩa vị ngoại vi cùa lừ Đ ố i chiêu các ngôn ngữ trên hình diện lừ vựng - ngữ nghía cho thấy, nghĩa vị cùa các tù' lương ứng lio n s các ngôn ngữ thường không giống nhau, m ỗi ngôn ngữ hiện thực hoá các nghĩa vị theo cách tri giác riêng của m ình đối với hiện thực khách quan, và ó' dây rất hiếm lrường họp tìm được lừ tương đương hoàn toàn trong hai ngôn ngữ, nghĩa là " từ của ngôn ngữ này không chồng khít lên từ của ngôn ngữ kia
" , theo như cách nói của A A rioT cG m i [1 0 1 ], xét về phương diện ngữ nghía
và hành chức Chính ờ đây trong phát ngôn của giao tiếp hoạt động cùa nghĩa
Trang 12vị tiềm năng làm bộc lộ đâm nét nhất đặc Irưng văn hoá dân lộc Đ ố i chiếu thành ngữ hai ngôn ngữ Nga - V iệ t là cán tìm ra những giống nhau và dị biệt của chúng chủ yếu ở nghĩa vị tiềm năng nằm trong toàn bộ cấu trúc ngữ nghĩa
của thành ngữ.
0.4 Cái mới của luận án:
Luận án kháo sát đổi chiêu thành ngữ Nga - V iệ t trong hoạt động giao tiếp, dựa vào nghĩa thực tại của thành ngữ tham gia giao tiếp với phương pháp đối chiếu tương phán hai ngôn ngữ v ề mặt này luận án là công trình đầu tiên trong phân ngành dối chiếu hai ngôn ngữ Nga - V iệ t ở địa hạt thành ngữ, bởi vậy nó có giá trị lý luận và ý nghía thực tiễn
v ể ý nghĩa lý luận: đó là đối chiếu thành ngữ giữa hai ngôn ngữ có chú
ý đến vai trò nghTa thực tại cùa thành ngữ trong hoạt động giao tiếp không
tách rời với việc kháo sát cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ trên CO' sở nghĩa
khới nguyên cúa nó
Về mật thực tiễn: có thê đưa ra m ột phương pháp chuyển dịch thành ngữ Nga - V iệ t khá d ĩ hợp lý theo cánh huống giao tiếp với việc m ô tá m ột diện mạo đơn vị lliành ngữ Nga trong m ối liên tưởng với tri thức nền của người bán ngữ bao gồm nghĩa khới nguyên, nghĩa vị liềm nãnsi liên quan đến nghĩa thực tại được sử dụng trong hoạt động giao tiếp
0.5 Tập họp và xú ly tu liệu:
Những đơn vị thành ngữ Nga và thành ngữ v iệ t được tập hợp và sử dụng cho đề tài luận án phái thoả mãn tiêu chí phán ánh m ộ t cách tổng hợp nền văn hoá tộc người bao gồm lịc h sử, dời sông, phong tục tập quán, tâm lý
xã hội nghề nghiệp và phản ánh đặc li'11'ng tư duy dân tộc; chúng được thu thập
chú yếu dựa vào T ừ diếu llià iili IIỊỊIĨ tiếiHỊ N ạa do A M M o jio tk o i! chủ biên xuất bản năm 1986 tại M ncK ita là từ điển thu (hập đầy đủ nhất cho đến nay
Trang 13những đơn vị th à n h ngữ tro n g tiế n g N g a , c h ú n g được bổ sung đ ố i c h iế u
dựa vào các từ đ iể n thành ngữ tiế n g N ga khác g h i ở tra n g K ỷ h iệ u v iế t
tấ t đầu luận án; về từ đ iể n thành ngữ tiế n g V iệ t c h ú n g tô i dựa chủ yếu vào T ừ đ iể n th à n h n g ữ V iệ t N a m do N g u y ễ n N hư Ý ch ủ b iê n x u ấ t bán
năm 1993 là từ đ iể n m ới nhất và thu thập m ộ t k h ố i lượng thành ngữ lớn nhất từ trước đến nay ứ V iệ t Nam cù n g m ộ t sổ từ đ iể n th à n h ngữ kh á c
N hữ ng thành ngữ tiê n g Nga thu thập được và những phương thức
ch u yể n d ịc h từ tiế n g N ga ra tiế n g V iệ t của c h ú n g tô i được phân lo ạ i theo đặc tru n g tư d u y dân tộ c , phong tục tập q u á n , lố i sống, x u ấ t xứ lịc h sử, thành ngữ so sánh và th à n h ngữ có sắc th á i “ b ìn h g iá ” kh e n - chê
C hương 4 : Phương lliứ c ch u y ể n d ịc h thành ngữ N g a -V iệ t.
Tác g iả lu ậ n án bày tỏ ớ đ â y lò n g b iế t ơn sâu sắc đ ố i với trường
Đ ạ i học K h o a học X ã hội và N hân văn và K h o a Nơôn ngữ học đã tạo
đ iề u k iệ n , g iú p đõ' về c lu iy ê n m ôn để tác g iá hoàn th à n h được lu ậ n án, đặc b iệ t đ ố i với GS PTS N g u yễ n T h iệ n G iá p , GS PTS Đ ỗ Hữu C hâu, PGS
TS N g u y ề n N g ọ c H ù n g , CiS PTS H o à n g V ă n H à n h , PGS PTS B ùi H iề n PGS PTS H o à n g T rọ n g Phiên đã đọc lu ậ n án, góp ý vớ i tác g iả và đã có nhữ ng nhận xé t q u ý báu g óp phần nâng cao ch ấ t lượng lu ậ n án
Trang 14V iệt Trong hơn một thập ký nay do những đòi hói của lý luận ngôn ngữ học Irong giai đoạn mứi và những dùi hỏi của ứng dụng tri thức ngôn ngữ hục vào đòi sống ớ nước ta m ột sô công trình nghiên cứu đối chiếu đã xuất hiện [44,
I I và 109 ] góp phán giúp người nghiên cứu ở lĩnh vực này có thể tìm thấy những điều bổ ích cho phép họ có thể liếp cận m ột cách khoa học vào rình vực đối chiêu từng m ặt cụ thế cíia ngôn ngữ
Trong phấn kháo lược khó có thể điểm qua hết tất cả những công trình đối chiêu ngôn ngữ theo nhiều hướng khác nhau, ơ dây, có m ột thực tế không thê phủ nhận là, ý tướng dối chiêu ngôn ngữ xuất hiện đã từ lâu vào cuối thê
ký X V I I I , nhưng phải đợi đến giũa thè' kỷ X X nó mới được xác định như m ột phân ngành của ngôn ngữ học Cán nói đến m ột lìn h hình là đã có m ột thời gian ngự 1 rị khá dài cíia X I I hướng, nghiên cứu ngôn ngữ t h i ê n về cấu trúc nội
Trang 15tại đóng kín, theo đó người ta không chú ý đến yêu tố con người và những nhân tố xã hội ngoài ngôn ngữ X u hướng đối chiếu ngôn ngữ cũng không
thoát ra khói lình hình này M ãi đến năm 1957 kh i công trình L in g u istics across cultures [127] cíia Robert Lado ra đời thì tình hình nghiên cứu đối
chiếu ngôn ngữ bắt đầu chuyển động theo hướng khảo sát trong m ối quan hệ
xã hội - ván hoá không chi trong m ột ngôn ngữ mà là xuyên ngôn ngữ, đối chiêu hai, ba ngôn ngữ với nhau R Lado m ộl lán nữa đã ủng hộ V kiên đề xuâì năm từ 1945 của nhà ngôn ngữ học cấu trúc luân người M ỹ c c Fl ies cho rằng tài liệu ngôn ngữ họq có hiệu quá liơn cá là những lài liệu được nghiên cứu, mô tá càn thận bằng sự đổi chiếu nó với tiêng mẹ đẻ [124 Dần theo 44; 9 ] Như vậy, chính yên cáu phái triển nội tại cùa ngôn ngữ thúc dẩy phái nghiên cứu đổi chiếu các ngôn ngữ đê nâng cao hiệu quá việc dạy và học ngoại ngữ đồng thời trên cơ sở dôi chiếu có thê biên soạn các loại sách công
cụ và từ điên song ngữ phục vụ cho việc học ngoại ngữ, nghiên cứu 11Ó và đáp ứng như cầu của hoạt động dịch thuật
ơ V iệ t Nam từ cuối những năm 1970 vấn để đối chiếu các ngôn ngữ đã hát đầu được chú ý đến trong giới ngôn ngữ học Đã có nhũng nghiên cứu ứng dụng từng mạt cụ thế của Iigỏn ngữ cũng như có những bài báo được tập họp lại trong các lạp chí khoa học và nội san ngoại ngữ của các cơ sớ nghicn cứu
và giáng dạy V iệ t ngữ và giáng dạy các ngoại ngữ A nh, Pháp, Nga, Đức,
T rung Quốc
Năm 1981 trong bài báo D ô i cìnếu ntịũ’ iiíỊÌìĩa từ vưng N y a - V iệt Ị3 6 |
Hoàng Lai đưa ra những luận điếm cơ bán vể nghiên cưú đ ố i chiêu ngữ nghĩa
và nghĩa vị - đơn vị ngữ nghĩa CO' bán cần yếu cho tổ chức phát ngôn
Phái đên năm 1988 và những năm sau dó trong phân 'ngành ngôn noũ' học đối chiếu ó' nước ta mới xuất hiện một số ít công trình nghiêm túc ( sách
Trang 16chuyên luận ) như của các tác giả Lê Quang T h iê m ; Nguyễn V ăn Chiến; và luận án Phó tiến sĩ bằng tiếng Nga cua Nguyễn Đức Tổn ( 1988)
Công trình N iỊliiè n I Í I '11 d ô i ch iế u các IIÌỊÔII i i i Ị i ĩ ( 1989 ) [44J cíia Lê
Quang Thiêm đã cố gắng xem xét, khái quát thực tiễn của ngôn ngữ học đóichiếu ỏ' ngoài nước và trong nước đặc biệt trong vài ba thập k ỷ trở lại đây Tấc gia đã trình bay m ột cách nghicni lúc quang cánh ngôn ngữ học đối chiếu nói
chung, chi ra vị trí cùa ngôn ngữ học đôi chiêu trong mỏi quan hệ với những
phân ngành cùa ngôn ngữ học so sánh, đưa ra'những thử nghiệm đôi chiếu cụ
thê ở địa hạt hình vị và từ vựng - ngữ nghĩa, vận dung chúng vào việc đối
chiếu liếng V iệ l với các ngôn ngữ khác, chư yêu với tiêng Bungari, một ngôn ngữ khác ngữ hệ và loại hình với tiêìig V iệ t
Tiếp thu thành quá của các tác giả đi trước, năm 1992, trong công trình
N íịô ii i i ì ị ữ I iọ i ' dôi chiến vờ (lỏi ( liiru các Iiyôn n ạ ữ D ô n ạ N um A [ I I ] Nguyễn
Vãn Chiên đã đặc biệt chú Irọng trình bày các phương pháp và thao tác cụ Ihể góp phẩn giúp người đọc và người nghiên cứu tiếp cận, sử dụng được clnìng trong đối chiếu ngôn ngữ đổng thời đưa ra những kết quá thu được trong việc đối chiêu tiếng V iệ t với các ngón ngữ Đ ông Nam Á và m ột số ngôn ngữ All -
A ll khác loại hình trên cứ liệu các dại từ nhân xưng
Năm 1988 Nguyễn Đức Tồn trong luận án Phó tiên sĩ ' CnenmỊnmu
.WICCUKO - c i ’M a i i m i i ' t e a a v o I10.1ÍI I i a i n a i i u ì i u a c m e ì i ‘ic io n e v e c K o s o m e iu ( n a
Mamepuu.ie pyccKoeo II HhciììiiaMciaM) lUNKíXi) [10 9] dã chú ý đáng kể dén đặc
thù văn hoá dân tộc của lư duy bằng lời ó' người V iệ l Nam và người N °a [ 109 •
94 - 129 ]: trong đó (ác già đã quan sát, thủ nghiệm để đi đến kết luận có sức (huyêt phục : " Đặc thù văn hoá - dán tộc của người V iệ t Nam được thê hiện I'ât rõ ớ tính biếu trưng của thê giới nội tâm của con người Đặc biệt sự biểu trưng hoá đời sống tâm lý nhờ trợ giúp của các tên gọi bộ phận CO' thế người ở
Trang 17người V iệt Nam phong phú và đa dạng hơn nhiều so với người Nga Nhìn chung thế giới tâm lý đối với người Nga khơng cĩ m ối tương quan với những
bộ phận nào đĩ của cơ thể người Chí cĩ " trái tim " là trường hợp ngoại lệ duy nhất chi rõ tồn bộ trạng thái lâm lý của C011 người " [ 109; 134 - 135 ]
Ba cơng trình dẫn trên tuy khơng đề cập trực tiếp đến vấn đề đối chiêu thành ngữ hai ngơn ngữ, song đã chi ra và soi sáng m ột số vấn để lý luận và
thực tế đối chiếu ngơn ngữ học ớ ngồi nước và trong nước giúp ích rất nhiều
cho những người đi vào đỏi chiếu những vấn đề cụ thể của ngơn ngữ học
1.1.2 Tĩm lược tình hình Iiiih iê ii cửu tro n g lĩn h vực d ố i chiến thành ngữ
T rong lĩnh vực đối chiêu thành ngữ hai ngơn ngữ Trương Đ ơng San với
luận án Phĩ liên sT (ppujeo-HMi'iecKue õoponibi (i pycaiUM íUbiKe u cnoaiõbi ux nepeỏami na (ii)ơmiiaMCKiiù íiihiK ( 1972 ) [104] đã tiến hành khảo sát thành ngữ
tiếng Nga cĩ đối chiếu với thành ngữ V iệ t , mở đầu m ột cách tiếp cận trong đối chiêu tiêng Nga với tiếng mẹ đẻ thơng qua những thủ pháp chuyển d ịch những đon vị thành ngữ Nga la liếng V iệ t dưới gĩc độ ngữ nghìn và 111 từ - biếu cám
Khác với những tác giá người Nga chẳng hạn như M M K o iib u ie iiK O ,
3 H rio iio iia (1972) trong cơng tlìn h nghiên cứu O'tepicu no níìiueíi (Ị)puieo.ìoeuii
[83] cĩ XII hướng kháo sál cấu ll úc thành ngữ ở những đặc trưng hình llúrc
của chúng, Trương Đ ơ n g Sail trong luân án của m ình và trong bài báo 0
sát thành ngữ Nga tro n g cách nhìn của người V iệ t, xem xé l chúng chù yếu ớ bình diện nội dung T rong luận án của m ìn h [l0 4 ] khi kháo sát các phương tlníc cluiyển d ịch thành ngữ Nga ra liế n g V iệ t, Trương Đ ơ n g San đưa ra 9 phương thức cấu tạo ngữ nghĩa của đoạn thành ngữ tro n g tiếng Nga và tiếng
Trang 18Việt Đ ó là :i Hư hoá ngữ nghĩa (;icccM am irjanM íi).2 Â n dụ lioá
(MCTa(|>opi[JHiuiM).3 T i dụ lioá (o6pa3H()C cpaisiieime) 4 Ngoa dụ và nói
giám ( I im e p fio jii.i II JIIITOTM) 5 Chơi chữ ( nrpa CJIOH) 6 Uyển ngữ hoá (jii(|)CMHiami>i).7 Hoán dụ hoá (M C ioiiiiM ii3am m ).8 Phép cái dung
(am cK jio xiriccK o c IicpcocMI)ICJIC1Inc) 9 Phương thức mô tả ( oimcaIcjti>noc
ncịK'ocMi>icjicmic)[ 104; 4 ]
Những trường hợp trên đáy được tác giá[ 104] kháo sát có đôi chiêu liê n
cơ sớ ý nghĩa và hình tượng cấu trúc ngữ nghĩa
Nguyen ngọc Bội (1974) trong bài báo D ố i chiêu thành IIÌỊIĨ N ya - \'iệ i
phương lhức tương tự chuyến dịch thành ngữ tiếng Nga ra tiêng V iệ l dựa liên
cư sớ cấu 11úc - ngữ nghĩa nội tại của chúng,.tuy nhiên lại không đề cập đến
sắc thái tu từ biếu cám của thành ngữ
Ngyễn Văn M ệnh (1987) Irong luận án Phó tiến sĩ U iitơ rx iiiliiiiiỊỊc n (ìcr
se iiu in lisi.il - syiitnkliM Ill'll S ln ic liii' (ler eiitiịeạeiiạesctiteii, ỊH ira llcke n m id konìparativen p lìra seo lo ýsiìH ')! in (lơi' \ 'ietiia n iesisclieii Gem 'ii\vartsspr(U'lì(’
[ 130 ] đã dựa Irên cơ sứ cấu (rúc cú pháp - ngữ nghĩa của thành ngữ tiêng V iệ l
đê phân loại chúng thành những mò hình cú pháp khác nhau , phân lích các yêu lố nsữ nghía nội lại của thành ngữ V iệ t, từ đó đưa ra những phương thức chuyến dịch các do'll vị thành ngữ V iệ l ra tiếng Đức khá dì giúp cho người bản ngữ liếng Đức quan lâm đến tiếng V iệ t có Ihể tiếp cận, nhận biết, kháo sát
và sử dụng được thành ngữ Việt
Năm 1995 Pining Trọng Toán 11ong luận án phó liến sĩ khoa học giáo
dục ilanuoiia.ihiio - KỴ.ihniypiiaH a m iu ậ u K a pyccKiix (/)pu 3 L'tì.weiijM(M « conoanuiỉ.iơimi/ c tìhcmiiuMCKiiM « ue.iux oôyueiiun pyccKOMỵ íiìhiKY KCIK tiitocmpuiiiioMY [ 10 8 J đã dề cập tie'll dặc thù vãn hoá - dân tộc của thành ngữ
Trang 19Nưa có đối chiếu với tiếng V iệ t Nhằm mục đích dạy tiếng Nga như m ột ngoại ngữ trong luận án của m ình tác giá kháo sát m ột số cấu trúc - ngữ nghĩa, những thành tố văn hoá dân tộc cua ngữ nghĩa và đặc thù văn hoá dân tộc ờ bình diện tu từ [108; 12], tiếp đó tác giá đưa ra những nguyên tắc xây dựng một giáo trình hướng dẫn về thành ngữ Nga và thành ngữ V iệ t khá dĩ áp dụng được vào quá trình học tiêng Nga như m ột ngoại ngữ cho sinh viên chuyên
ngữ V iệ l Nam [108; 24 ]
Nhìn chung cho đến nay ớ nước ta trong lĩnh vực của phân ngành đối
chiếu thành ngữ hai ngôn ngữ ( tiếng nước ngoài đối chiếu với tiếng V iệ t) XII lniớng phố biến nổi trội trong hai thập kỷ nay là việc khcáo sát đối chiếu các
đon vị thành ngữ hai ngôn ngữ được tiên hành chủ yếu dựa trên h ìn li (Ill'll càu
trúc nội tại cùa thành ngữ dược thể hiện rõ nhu' luận điếm xuất phát của việc kháo sál đối chiếu; mặc dù có tác giá cũng đề cập lướt qua đến vai trò của ngữ cánh, nhưng kh i triển khai để tìm phương thức chuyển dịch ra tiếng V iệ t lại chi hạn chế trong khuôn khổ khái niệm nội tại của ngôn ngữ dược mó' rộng ó' bình diện tu từ biêu cám và khá năng kêl hựp từ vựng [ 104;lơ ] hoặc chí bó hẹp trong việc sử dụng thành ngữ ớ các phong cách tu từ của lời nói [ 108;2 3 Ị
G iống nhu' các tác giá đi trước, trong những năm 1981- 1988 tác giả luận án này cũng đã có nluíng bài báo kháo sát đối chiếu thành ngữ Nga -
V iệ l theo xu hướng dựa chu yêu vào cáu trú c HiỊŨ' ih ị I iĩo của thành ngữ [24,25,111.1 12], nhung từ năm 1989 clu in g tôi đã bắt đầu đi vào hướng kháo sát, đối chiếu thành ngữ hai thứ tiếng liê n bình diện giao tiếp có chú ý thích đáng đến những đặc thù văn hoá dân lộc và tri thức nền của người bản ngữ [26,27,28,29],
Trang 201.2 Những luận điểm co hán trong dối chiêu, thành ngũ hai »ị>on gón
n g ữ t r ê n b ì n h ( l i ệ n g i a o t i ế p :
T iếp tlni thành quá của những người đi trước trong lĩnh vực ngôn ngữ
học đối chiêu nói chung và đối chiếu thành ngữ Nga - v iệ t nói riêng, trên co'
sớ những kẽt quá đã làm dược trong hơn 10 năm qua trong luận án này chúng
tòi tiến hành kháo bát đối chiêu thành ngữ hai ngôn ngữ Nga - V iệ t ớ bình diện
giao tiếp xuất phát lừ những luân diêm cơ bán sau đây:
1.2.1 Ngôn ngữ trong đó có thành ngữ là bộ phân cấu thành của nền
văn hoá dân lộc, gắn bó khăng khít với nó Nghiên cứu dối chiêu thành ngữ
hai ngôn ngữ ỏ' bình diện giao liêp irước hết là nghiên cứu m ôi quan hệ giữa
ngôn ngữ với những nhân tố văn hoá- xã hội ngoài ngôn ngữ tác động đến liên
chủ thể nói khi sử dụng ngốn ngữ (ớ dây là (hành ngữ) trang hoại (.lộng giao
liếp ỏ' cáp độ phát ngôn Đ iều này đòi hỏi khi dối chiếu ngôn ngữ trước hết
phá/ d ô i (h iê n lia i nen văn lioá, những bối cánh ngón ngữ mà trong dó còn
lưu giữ trong liềm tlníc người bán ngũ' những nhân tô con người và xã hội
1.2.2 V ề mật lý luận, dôi chiêu ngôn ngữ là để lìm những giông nhau
và khác nhau về cấu trú c và iu x il dộniỊ T rong luân án tác giả không tách rời
việc kháo sál sự hoạt động của thành ngữ trong giao tiếp với việc kháo sát
cấu Irúc - Iiìĩữ nghĩa của chúng Đ ây là một vấn dề hết sức quan trọng, bới vì
nghĩa vị tiêm in ĩiìỊi làng trữ trong nghĩa khơi nguyên của thành ngữ (cấu I n k
ngữ nghĩa) luôn là đấu m ối của sụ' liên tướng đến hiện thực khách quan thường
trực trong ký ức của chủ thê nói từ đó thông, qua nghĩa liên hội và sự lựa chọn
của chủ the nói mà có n g h ĩa thực lạ i được dùng trong hoạt động giao tiếp ở
cấp độ phái ngôn Có thế nói ngắn oọn là: cần dựa vào nghĩa vị tiềm năng để
ỊỊÍá i m ã cấu trúc ngữ nghĩa của lliành ngũ' thì mới hiểu đúng, sử dung tilin g
nghĩa thực tại của thành ngữ trong cánh huống giao tiếp thích hợp
Trang 211.2.3 K hông đi sâu phân lích cấu trúc - ngữ nghĩa của thành ngữ như tổ chức nội tại trong hạ thông ngôn ngữ chúng tôi chủ trương dựa vào cấu trúc -
no ũ' nghTa của thành ngữ như một cái nền bao chứa các yêu tô tiềm án không hiện diện trong hình tluíc cấu trúc của 11Ó Đ iều này đòi hỏi phải giải mã trong cách nhìn cùa ngữ dụng học (Ương phàn khi diển ra hoạt động giao tiếp cùa các chú thể sứ (.lụng (hành ngữ Bừi vậy, chúng lò i quan niệm Irong hệ ihong
cấu trúc ngôn ngữ Irước hêt Ihành ngữ thuộc về kỷ hiệu In iiiỊỊ gian giữa các ký
h iệ u ( lid C lip cĩộ từ v à c á c k ý h iệ n d i d C lip d ộ c â u v ề mặt nội dung và ý nghía Ihành ngữ có giá trị cluĩc năng nlni' m ột từ có llìế thay Ihê cho từ về phương diện đinh danh, v ề mạt liìn li (hức (tố chức ngữ pháp) thành ngữ có cấu lạo nhu' m ột tổ hợp từ một câu v ề vấn đề này Nguyễn Thiện G iáp đã đúng khi viết: “ Thực ra nói tiến (hành ngữ là nói to'i đon vị định (lanh hình tượng
Cần dựa vào tính hìnli tượng dể xác định các thành ngữ” [17:30 Đoan in nghiêng do chứng lôi nhân mạnh - NXHJ
Thành ngữ là m ột đơn vị ngôn ngữ đặc trưng có những đặc điếm khu biệt với tâì cá những dơn vị ngôn ngữ khác, và nhờ đây nó trỏ' thành một hiện lượng khá liêu biểu trong nghiên cứu ngữ dụng học nói chung và I 1£Ữ dụng học tương phán nói l iêng vốn liên quan mật thiết đến hoạt động giao tiếp.1.2.4 Thòng thường một do'll vị Ihành ngữ có hai kiểu ý nghĩa: I Nghía khới nguyên (nglíĩa trực tiếp) của thành ngữ; 2 NghTa thực lại của thành ngữ (ý nghĩa đặc ngữ) Nghía lliực tại của thành ngữ được nhận biết lừ nghĩa khơi nguyên của nó (ý nghĩa toái ra từ các yếu tố cấu tạo thành ngữ có giá trị định danh đơn lliuần, ihông háo các sự kiện kiếm soát được) Nghĩa thực lại của thành ngữ lliô n g thường k liồ n s phái là số cộng đơn tlniần ý nghĩa cùa các yếu
tố cấu tạo lhành„ngữ V ậy cai gì là chất "xú c lác" căn bán oắn kết nghĩa khới nguyên của thành ngữ với hiệu 111 ực dược diễn đạl bằng ngôn ngữ đê lạo nên Ihành ngữ Chúng lô i cho lẳng đấy chính là sự liên tướng, so sánh tương đồng
Trang 22R ĩ;
trong quá trình tư duy ngôn ngữ theo đặc trung tư 'any ngon ngư riêng cua
m ỗi cộnơ đồng người MỘI hiện thực khách quan được nhận biết: ỉĩepemb
n p o m u n POM VU v à đ ư ợ c g h i n h ậ n b ằ n g h ìn h th ứ c n g ô n n g ữ ricpcTb - I i p o m i i -
p o x n a "trèo - chống chọi lại - cọc nhọn" T rong quá trình tạo nên thành ngữ, nói chính xác hơn là tạo nên nghĩa thực tại của nó hiện thực được miêu tá và dược nhận xét llie o chú quan, kinh nghiệm người sử dụng ngôn ngữ (người bán ngữ ) đã mang " dâu ấn " cua nhận tluíc: không thế chống lại với cọc nhọn đã được đóng chặt, suy ra hành động trèo lên cọc nhọn là m ột hànli
động mạo hiếm dâm (1(111 vào hang cọp Cũng như vạy m ột hiện thực khách quan dược ghi lai trong tiêng V iệt hăng Ihành ngữ ếch ngồi đáy g ié iiíi bao
gồm những hình thức ngôn ngữ "ếch - ngồi - đáy - giếng" sẽ được người bản ngữ nhận xél Iheo cách riêng mang "dấu ấn" của nhận thức của người V iệ t có liên quan đến hiện thực của đơì sống (con ếch - cái giếng ): con ếch ngồi dưới đáy giếng hẹp thì khó mà thấv hết dược bầu trời rộng Đ ổng thời ứ đây xuất hiện sự liên tướng tới những SƯ hoạt động, hành vi đặc tính cúa con người;
đối với thành ngũ' ncpcnìh npomụa po.Mdia đó là m ột hành động liều lTnh đưa
mình đôn chồ Iigiiv hiểm đốn thân Ihê vò tính mạng (đâm đáu vào hang hổ);
dối với ihành ngữ ếch niỊồi (láy ÌỊĨỚIIIỊ dó là nhận xét bình giá về một con nguôi
có tầm nhìn và sự hiếu biết hạn hẹp, thiên cận Kết c|Liá của quá llìn h trên chúng la lim được m ột thành ngữ có ý nghĩa đặc ngữ riêng - đó chính là nghĩa Ihực tại được các chủ thê nói dùng trong cánh luiống giao tiếp thích hợp
M ột hiện tượng ngôn ngữ được hiện thực hoá dưới dạng thành ngữ hao
giờ cũng nhằm tới hai mục đích: cá i iỊÌ dược nêu lên ? cái ấy dược diễn đạt nhu' thè Iiào? Chính mục đích lliứ hai làm thành dặc trung ngôn ngữ học của
thành ngữ khiến nó lrỏ' (hành một kiêu ký hiệu khu biệt với nhiều ký hiệu khác liên quan trực tiếp đến ngươi g iái thuyết ký hiệu ( chú thế n ó i) trong giao
Trang 23tiếp Cách diễn đạt bằng ihành ngữ thể hiện sắc thái bình ỊỊÌá của chú thế nói
muôn thông báo đến người liếp nhộn M ộ t khái niệm, một phán đoán logic có
thể được điẻn đạt, phán ánh và hiện thực lioá băng một hình thái ngôn ngữ
như lữ và những kết hợp n ì (chẩng hạn vế đặc trung giai tíing xã hội tiếng
V iệ l có những từ như iịìàu, ii ì ị I iờo , sang trọng, hèn mọn những kêt hỢ[i tù'
như /■(// ÌỊÌÙII, lú t sanÍỊ Iro iiiỊ, rấ t ih ị I iờo , t/ncí ii i ị I u '<>, (/IIO hèn IIIOII ) k lii được
diễn đạt bằng liìn li thái thành ngữ tương đương thì những khái niệm nói trên
lại mang thêm một sắc thái cao hơn nữa: sự bình giá Iihằni đưa mục đích giao
liếp dại hiệu quá cao hơn (chang hạn: cành yủiiiỊ lá IHỊỌC, khô rách áo ôm).
Diẻn đạt bằng thành ngữ là gựi đến những liên tưởng cụ thể và bán thân sụ
liên lường ây đã tạo ra những sắc thái liêng biệt trong giao tiếp bằng thành
ngữ Do vậy, thành ngữ thường xuất hiện trong lời ăn tiếng nói hàng ngày của
người dân và là mội đon vị phố hiên cùa phong cách khâu ngữ
1.2.5 M ộ t ngôn ngữ đểu chíra đựng m ột hệ thống thành ngữ dặc thù lù i nếu so sánh I1Ó với những hệ Ihống thành ngữ ngôn ngữ khác Tính đặc thù
của thành ngữ m ỗi dân lộc Irựớc liêl bộc lộ ờ lin h khôiHỊ th ể trộ n lẫn cùa các
thành ngữ dân tộc do những cách liên tướng, so sánh - tương đồng khác nhau
trong việc chia cắt hiện thực khách quan ớ các ngôn ngữ bằng thành ngữ ớ
kiêu lu' cluv (đặc trưng lư duy cua dân tộc), kiểu bình giá các sự kiện ngon
ngữ cách I lie hiện nội lâm ơ I ổ' chức kêl câu hình thức ngữ pháp cùa các đơn
vị thành ngữ, ó' số lượng các đơn vị thành ngữ, nghía là do cách phạm trù lioá
khác nhau hức 11 anh thê g ió i vé ngón ngữ của m ỗi dàn lộc bang hình tlníc
thành ngữ
Tính đặc thù cùa một hệ thống thành ngũ' bao giờ cũng có mức tlộ nếu
nhìn nhân theo quan điểm lương phán ngôn ngữ 0 những ngôn ngữ càng xa
nhau về loại hình và kln i vực t li.1 lý Iilui' liế n g Nga vì) liế n g V iệ t lliì sự khác
Trang 24biệt vể tính đặc thù thông thường là đậm nét (nghĩa là ó' đây xuất hiện nhiều
nét khác nhau về thành ngữ hơn).
1.2.6 Đ ố i với các thành ngữ khi đối chiêu ù ngữ dụng học tương phán lán theo chúng tôi có những vấn đề cụ thể sau đây Ngũ' dụng học tương phán các
đon vị thành ngữ có thể nhăm tới: I Xác lập các giá trị giao tiếp của những
đon vị thành ngữ trong những ngôn ngữ đối chiếu khác nhau ; 2 Xem xét sự
hoạt động của các phương tiện diễn đạt bằng thành ngữ ứ cùng một nội dung
giao liếp những ngôn ngữ đôi chiêu khác nhau
M ột hệ thống thành ngữ bao gồm các đơn vị thành ngữ có ý nghĩa khác
nhau nằm trong những m ối quan hệ và liên hệ hệ thống M ộ t thành ngữ có
dược giá trị của m ình nhò' sự đối lập những thành ngũ' khác và tất cá những
thành ngữ còn lại của hệ thống T uy nhiên, trong hoạt động giao tiếp với
những cánh huống nói nănii cu ihể llìì việc chủ thể nói Ill'll chon Iiliữ n v (h>II 17O c* t- • • • • I' .
rhàii/i HiỊỮ /lào là luỳ thuộc rà o mục lìn h iỊÍao tiếp, vào nhữ/IU cánh lu tô iiiỊ
Illic it th ò i Đ ó là tổng Ihê của những khê ước xã hội những quy tắc và chiến
lược sử dụng ngôn ngũ' bằng thành ngữ M ỗ i m ột thành ngữ trong giao tiếp sẽ
có-giá trị l iêng của I1Ó Và những ngôn ngữ đối chiếu các thành ngữ sẽ khác
nhau ớ những giá trị giao tiếp khác nhau của chúng H iện tượng này thế hiện
rõ trong quá Irình lìm chọn và chuyển dịch các thành ngữ tương đương từ
ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác Chảng hạn với thành ngữ Nga Bum e<k
LVÕUKU iuụum u la có thể tìm lliấ v hai thành ngữ tương đương trong tiếng V iệt :
/ M ấ u c liô t Vein dề lủ ớ (ló.
2 C ái lô COII chuồn chiiồụ
nhưng giá liị giao liêp cua thành ngữ Nga Im n g những cánh huống giao liếp
khác nhau có thế tương tlirưng với M il'll chốt vấn (íC là (ỳ (ló, hoặc cỏ thò
lương đương với C á i lô con chuồn chuồn và những biến thể của 11Ó nhu' Biết
Trang 25tĩnx cái to coil chuồn chuồn trong cánh liuơng giao tiếp tương ứng Đ iếm
vừa lý giai trên đáy cĩ thế được m inh lioạ bằng hai th í dụ sau :
XI cjio It roM, 410, craiỉiiin
JIMKIilUiaiOpOM I1I>I p íu yn u m c i)
lip 11 MCI IM 11> P C H O J IIO IIIIO IIIIV IO
TO'IKV jpcm iM K OUCIIKC
oGiucctiiciiiii.ix coGbimii Bam eịtỉ
jupitimu CÕUKU ! ( J lc m iii, T.23
c 241 ) ; I Dẩn ih e o T Đ I ; 442 I
Baxaio libiMcmiTi) KIIKIIM
ofipajoM oil ja n y ia jio i II KTO
COCTOHI ỉa c m c iiim o ii Mc>Kjiy
lipoMHM o il O'ICIII) paccMiimaji Iia
ia c T y in iii'ic c iiK ) M arcpii - Hy
CHIC C)I>I B or olio ! - ijiofuio
liocKjiH Kiiyji y iu ip o ii - Bom c’t)ơ
CÕUKU iupunnu ! ( r.M a n ic e i!
H o iii.lii ;u ip c ic io p ); I Dan llie o
T Đ I ; 442 I
Sự thể là k h i đã trớ thành người theo phái thủ tiêu đồng chí dã mất thĩi quen áp dụng quan điếm cách m ạng vào việc đánh giá các sự kiện xã hội
M â u chốt vấn â i’ ì à ở dĩ !.
Đ iều rất quan trọng là phái làm rõ xem anh ta nhầm lẫn líin g túng như thế nào và ai là người đứng dăng sau anh ta Nhân đây nĩi thêm là anh la r ít
nguyên nhân bí ẩn thì phương íín chuyến d ịch (B iết táng) cá i lố con chuồn chuồn là thích hợp.
Trang 26Từ cách nhìn nhộn này, trong phạm vi m ột hệ thống thành ngữ chúng ta
có thế cho răng một sô những hiện tượng đồng nghía ( hay gần nghĩa ) thành
ngữ chi nên coi là những biến Ihế đổng nghĩa (hay gần nghĩa) trong hệ thống
cấu trúc ngôn ngữ Thực té, như trên dã lliấy, đây là những thành ngữ khu biệt
nhau trong giao tiếp xã hội Ngữ dụng của ngữ dụng học tương phán vốn gắn rất chặt với hoạt động giao tiếp là phái chỉ ra những sự giống nhau, đặc biệt là
sự khác n h a u giữa các thành ngữ của những ngôn ngữ đối chiếu ó' các giá (rị
giao tiêp, ỏ' nhóm các thành ngữ dồng nghĩa, gân nghía nhưng có những cánh luiống giao tiếp liê n g , khác nhau, lương ứng với những biến thể thành ngữ
trong nhóm th à n h n g ữ d ỏ '
1.2.7 Với nhiệm vụ thứ hai có thể làm rõ hơn Cùng một nội dung giao tiếp ỏ' ngôn ngữ A xuất hiện m ộ i cảnh huống giao tiếp bằng thành ngữ, còn ngôn ngữ B thì lại không và ngược lại Chẳng hạn ó' tiếng v iệ t thành ngữ
R ồiiiị đến nhà tâm được sử dựng ttong, những cảnh huống giao liếp: Thái độ của chú nhà (cũng là chủ thê’ nói thành ngữ này) đối với người đến thăm là thái độ ngạc nhiên ngỡ ngàng vì nghĩ lằng, người đến thăm không bao giờ hay rất ít khi đến tliăm m ình vì do sự chênh lệch về địa vị xã hội (hay m ột lý do gì đó) nay đột nhiên xuất hiện Đ ây là một lố i nói khiêm nhường pha chút đùa vui hoặc trách cứ nhẹ nhàng khách lâu không đến thăm nhà, m ột nét đẹp trong văn lioá giao tiếp và ứng xử của người V iệ t Nam ta ỏ trường hợp này trong thành ngữ Nga không tìm ih í y hình thái tương đương, bởi với thành ngữ
ỉừ ĩiiỊỊ tĩơn Iihủ lôm thì cánh Iniống giao tiếp diễn ra thật đặc thù của liê n g
người V iệ t: chủ thể nói không được đùng thành ngữ này nếu ờ hàng dưới về mặt (ôn ly trong gia đình, họ hàng hoặc ớ vị thế xã hội thấp so với khách đên chơi nhà T rong tiếng Nga cũng có những thành ngữ biểu hiện sự xuất hiện bất ngờ của khách đến thăm nhà; ó' trường hợp này người Nga thường dùng thành
Trang 27ngữ K ũkó eemep jaitec K oro-Ji (N gọn g iĩ nào đưa anh đến đây), nhung giữa
các liên chủ thể-nĩi khơng cĩ sự phân biệt về thứ bậc tơn ti trong gia đình, họ
hàng hay v ị thế xã hội Thái độ của chủ nhà là v u i m ùng vì cho rằng đã cĩ
ngọn giĩ lành làm cho chủ khách được gập nhau Cịn thành ngữ KaKUMU
cyờbỗuMu thì lại được người Nga dùng trong những cảnh huống hội ngộ b í t
ngờ:
o/uiOKJiacciiHK, Ìic rp e n iiì MCII5I li M ockiìc Sơ 'p h ậ n nào (lun d ùi đưa cậu đến
đây? - A nh bạn cũ cùng lớp của tơi kêu lên sung sướng khi gập tơi ớ M oskva
Hoặc:
K u kum u cyịbõaMU K 1IHM? 3naio , 'ITO na npaKTHKy H o BOT
HHTcpccyioci,: noMCMy IIMC1IIIO K naM? - AjicKccii iuyiyM aji H OTBCTHJI
KpaiKo: - Cciìcp (A.PeiceMHỴK) |T Đ 2 ; I 181 Sơ phận nào dun d ủ i đưa anh đến
với chúng tơi đấy? À tơ i biết rồi, anh đi thực tê chứ gì Nhưng điều tơi quan
tâm ỉà vì sao anh lại đến với chúng tơi kia? - A lêksêi n ghĩ m ột lát rồi trả lời
gọn lỏn: - V ùng Bắc đây
Trong đối chiếu ngơn ngữ ở bình diện giao tiếp cần lưu ý đến những ơ
trố n g IIÌỊƠII n gữ ( JIÍ1KỴII ) này Đ ố i với người V iệ t thành ngữ N ga kiểu như c
JIC1KMM napoM (câu chào và chúc sức klioẻ người vừa tắm hơi xong) ; XjicC) ;ia
COJII) ! Bánh m ỳ và m uối ! (lời chúc ăn ngon m iệng) v.v là những ơ trống
ngơn ngữ cần được g iá i mã để nhận đúng nghĩa thực tại của thành ngữ được
dùng trong những cảnh huống giao tiếp nào
1.3 Tiêu kết
Trở lên là phần khảo lược tình hình nghiên cứu và những giớ i thuyết về
đối chiếu hai ngơn ngữ cĩ liên quan nhất địn h đến đề tài của luân án này; tiếp
Trang 28theo là những luận điểm cơ bản mà chúng tôi dựa vào để tiến hành khảo sát, đối chiếu thành ngữ Nga và thành ngữ V iệ t sẽ được phân tích đ ố i chiếu kỹ ở các chương sau Những luận điểm đó là:
1.3.1 Phái đối chiếu hai nền văn hoá k h i tiến hành đối chiếu các ngôn
nơ ũ' vì rằng xét về phương diện văn hoá dân tộc cấu trúc ngữ nghĩa của thành
ngữ là một cơ tầniỊ văn hoá sâu ; ở đây tu ỳ theo cảnh huống giao tiếp những
yếu tố văn hoá liên quan đến thành ngữ sẽ được bộc lộ ra nhiều hay ít như là
những dự đoán tiềm ẩn mà người nghiên cứu cần tiếp cận, g iải mã và nhận thức đáy d ỉi thông qua việc đôi chiếu m ột cách chọn lọc hai nền vãn hoá.1.3.2 Đ ố i chiếu ngôn ngữ là để tìm những giống nhau và khác nhau về cấu trúc và hoạf dộng Can căn cứ vào nghĩa vị tiềm năng trong nghĩa khởi nguyên của thành ngữ để giải mã cấu trúc - ngữ nghĩa nhằm cuối cùng nhận thức đúng nghía thực tại của thành ngữ dùng trong giao tiếp
1.3.3 Nghĩa thực tại của thành ngữ m ỗ i ngôn ngữ khác nhau về cách
dùng trong giao tiếp chính là sự liên tưởng, so sánh - tương đồng trong quá
trình tư duy ngôn ngữ l iêng của m ỗi cộng đồng người
1.3.4 Xính dặc thù của thành ngữ m ỗi dân tộc trước hết bộc lộ ớ tính
không thê trộn lẫn do những liên iưửng, so
sánh - tưưng đồng khác nhau trong việc chia cắt hiện thực khách quan ớ
những ngôn ng ifban g thành ngữ ơ các ngôn ngữ càng xa nhau về loại hình và
khu vực địa lý như tiếng Nga và tiếng V iệ t Ihì những khác biệt vế tính đặc thù của thành ngữ thông thường là đâm nét
1.3.5 K h i tiến hành đôi chiêu thành ngữ hai ngôn ngữ, ngữ dụng học tương phán nhằm tới m ục đích cuối cùng là chủ thể n ó i lựa chọn những đơn vị thành ngữ nào là tu ỳ thuộc vào m ục đích giao tiếp và những cảnh huống nhất thời
1.3.6 K h ả o sát đối chiếu thành ngữ hai ngôn ngữ cẩn chú ý đến những
Trang 29Tóm lại luận điểm cơ bán mà chúng tôi dựa vào khi xem xét đối chiếu thành ngữ là khô iiiỊ lách rờ i việc kháo sát cân trú c - Iigữ Hi>hĩa vó i hoạt d ộ iiiỊ
c ù a n ó I r o i i i Ị i Ị Ì a o t i ế p h í v I I I I I I ( l í c h C H Ò I c ù n g l à x á c ì ự ị ) 1ỊIÓ I I ị Iụ u o t i ế p c ù a
n liữ iiiỊ do'll vị th àn h n g ữ tro n g h a i IIỊỊÔI1 Iig ữ d ố i c liiế u Đ â y chính là điểm khác
biệt co' bản trong luận điểm nghiên cứu đối chiếu của chúng tôi so với những công trình dối chiếu đi trước Irong địa hạt đối chiếu thành ngữ Nga - V iệt chu yêu lây cấu (rúc - ngữ nghĩa làm đối lượng kháo sát.
Trang 30CHƯƠNG 2
Đ Ổ I C H IẾ U TU Ơ N G P H Ả N T H À N H N G Ữ N G A -V IỆ T
TRONCÌ H O Ạ T Đ Ộ N G G IA O T IẾ P Với nhiệm vụ đề ra cua luận án trong chương này chúng tôi tiên hành kháo sát những vấn đề sail: I V ai trò tri thức nền trong đối chiếu thành ngữ và
sự giái mã cấu trúc - ngữ nghĩa'thành ngữ Nga; 2 N hũng giống nhau các đơn
vị thành ngữ Nga - V iệ t do dặc trưng văn hoá dân tộc chi phối; 3 Những dị
biệt các đơn vị thành ngữ Nga - V iệ t do đặc trung văn hoá dân tộc chi phối 2.1 Vai trò tri thức nén trong đối chiếu thành ngữ
Kháo sát, đối chiếu thành ngữ trong hoạt động giao tiếp là hướng sự
đối chiếu trước hết đến yếu tô liên chủ thê nói Đê nhận đúng được r á i iỊÌ
dược nêu lờn ? và cái ấy được (lie'll d ạ t n h ư thê Iià o ? dưới dạng thành ngữ
cần phái phân tích, m ổ xẻ cấu trúc ngữ nghĩa của I1Ó đế từ đó có thê giải
mã được những liên tướng ngữ nghĩa khác nhau trong tư duy người bản
ngữ và thấy được m ột diêu quan trọng là, m ỏi thành ngữ trong m ỏi cảnh
huống giao tiếp khác nhau có giá li'ị giao tiếp khác nhau.
2 1 1 Thực tế của hoạt động ngôn ngữ mà trong dó con người đóng vai trò chi phôi, chủ động trong việc sáng tạo và sử dụng các đon vị ngôn ngữ (rong những cánh huống giao tiếp thích hợp có quan hệ khăng
khít với hoạt động xã hội của COI1 người Đó là điều mà giới ngôn ngữ
học thừa nhận Nhà ngôn ngữ học Nhật Bán nổi tiêng S.Iđe khẳng định
“ Ngôn ngữ như m ột bộ phận không thể lách rời hành vi xã hội là đối tượng kháo sát của ngành xã hội học - ngôn ngữ” [126 Dẫn theo 78; 44 ]
Trang 31T rong hoạt động giao tiếp trên cấp độ phát ngôn ở thành ngữ có nlũrno yêu tô tiềm ẩn liên quan 'đến thực tại khách quan G iãi mã cấu trúc
na ũ' nghía của thành ngữ chi căn cứ vào tổ chức ngữ pháp nội tại của
ngôn ngữ chưa đủ mà cần phái viện nhờ đến những yếu t ố n g o à i IIỊỊÔII IÌÍỊỮ
Hiện thực khách quan của nước Nga cách xa nước ta về m ặt địa lý cẩn phái được tiếp cận, tìm hiếu khái quát những nét đặc trung để thấy được
những gì thông qua “ bộ lọc" tư duy của người Nga dược phản ánh vào
thành ngữ thể hiện ớ cấu trúc - ngữ nghĩa cùa 11Ó Đ ây chính là chức năng
phán ánh cua ngôn ngữ nói lên rò nét đặc trung vãn hóa - xã hội cua mỗi
dân tộc
2.1.2 Ngôn ngữ ngoài cluíc năng quan trọng nhất là công cụ tư
duy và giao liếp của con người còn có chức năng đặc biệt nữa đó là chức
IIŨII,ÌỊ p h á n á n h , c h ứ c Iiă / Ii’ là iiỊ Ị t r ữ liê n q u a n d ê n n ề n v ã n h o á ,p h o n g tụ c ,
tập quán cua mỗi cộng đồng.
Trong hệ thống từ ngữ và thành ngữ tiếng Nga cũng như tiêng V iệt
ngoài ý nghĩa sơ biểu ò' m ỏi từ hoặc thành ngữ còn tàng trữ nhũng yếu tố vãn lioá - dân tộc, nhũng nét dặc trưng liê n g của m ỗi cộng đồng người
Nga và người V iệt trong thái độ nhìn nhận, đánh giá cỉia họ đối với hiện thực khách quan xung quanh Nlur vậy, có thê’ hiểu toàn bộ những thành
tố không biếu lliị khái niệm lừ vựng làng trữ ỏ' xung quanh luôn có mủi
dây liên hệ với chú thê nói tồn tại trong tâm thức của họ và tạo nên t r i
thức IIỨII ( (Ị)OI ioiìiiic iiia n m i) T r i thức nền chính là những hiểu biết ngoài
ngôn ngữ liên quan đến khái niệm từ vựng luôn thường trực trong ý thức
cộng đồng người bán ngữ T rong thành ngữ - m ột dơn vị ngôn ngữ đúc
sẩn và có ý nghĩa hình tượng - ngliĩa thực tại dùng trong giao tiếp cùa 11Ó
có được phấn lớn không phái do nghía sớ biểu cùa thành tô trung tâm cùa
Trang 32thành N glíĩa vị ngoại vi nằm trong mối liên tưởng với trường ngữ nghĩa
phái sinh tồn tai trong đời sống cộng đồng mỗi dân tộc được tù n g trữ , lưu
ự/'/? trong ký ức cùa họ vể m ột từ, m ột thành Iigĩr nào đó Chẳng hạn lừ
Kama trong liếng Nga ớ n g lm sớ biếu có thể có nhiều từ tương ứng Irong các ngôn ngữ khác: cháo trong tiêng V iệ t, b o u illie trong tiếng Pliáp, g ru e l
trong tiếng A nh, kuiu trong tiếng Nhcật V V song tri thức nền được tàng trữ xung quanh từ này ỏ' các ngôn ngữ thường không urưng ứng; hoặc có
tổn tại ở ngôn ngữ này song lại khuyết ó' ngôn ngữ khác Hãy so sánh :
Trong I hành ngữ Nga Kam il lie aiapimtb (e KCM) từ K a m a (KHI 1111 là
dạng lluĩc cách 2 ) không còn mang nghĩa sở hiểu (h á o nữa mà tàng trữ
trong ý tluĩc người Nga một nghĩa khác có tính biếu trung “ sự đoàn kết, ý
tliức tập thế” dược Ill'll giữ từ xa xưa xuất phát từ lễ nghi nấu cháo tập thể của người Nga M ộ t tri thức nền tương ứng như vậy chúng ta không tìm
thấy ớ lừ cháo trong tiêng V iệt G iai mã cấu trúc- ngữ nghía cua thành
ngữ trên phái viện nhừ đến ngliTa vị tiềm năng “ sự đoàn kết , ý thức tập thể “ tiềm án dong nó Chí bằng cách phân tích đối chiếu có tính đến các yếu tô ngoài ngôn ngữ như đã trình bày mới có thể nhận đúng nghĩa thực tại của thành ngữ :
Trang 33N tỉIIĨA KHỎI NUUYHN
Kaiuu ne ceapuiub không thể cụng
(c k c m ) t *' nấu c h á o v ớ i a i
Pliươiig án
►chuyển dịch
Từ n °h ĩa thực tại” không thể thoả thuận ,làm ăn ,hợp tác với ai “ ta
có phương án chuyên dịch tương ứng: khó ch o i lắ m , chang Ún th u a Ịịì dân,
n ó i chuyện (bàn bạc) vớ i d i khó xoi lắ m , h ắ t m ố i với ( li kh ó đ ấ y ,d ụ n g p lu ii
tố kiến (rồ i).
O e ra iiiiiic íi y MCIIM M c c rt)
Iiaỉi/ICM - M c c to - ro iiaiuicrcM,
;ia >1 11C jiioGjiio ccGm CICC1IMII, -
Hy c ro íĩo ii KŨIIIII lie ctwpumb
(M a M im - CnC)iip>iK X jic 6 )
|T Đ 2: 1191
Ớ lại với tớ đi Chỗ ăn ở bọn
m ình s ẽ tìm được thôi - Chỗ ăn ở rồi sẽ tìm được, nhưng m ình không m uốn làm vướng víu -
Chà nói chuyện vói cậu chẳng ăn thua iỊÌ cả.
Trong liếng V iệ l: Gay đây, gặp phái tay này là dụ /iiỊ p h á i lô kiến
rồi
Với thành ngữ ỈJy<) CO.Ill cbccmb c KC.M tình hình cũng xáy ra như
vậy 0 nghĩa khới nguyên là m ột sự kiện của hiện thực "ăn hết m ột pút (16,38kg) m u ố i" (ăn nhiều m u ô i) nhưng nghĩa vị tiềm năng ở tri thức nền tồn tại trong tâm thức người Nga cho thấy , m u ố i và bánh m ỳ là những món ăn chú đạo hàng ngày trong bữa ăn của người dân Nga, suy ra “ ăn hết m ột pút m u ố i” (số lượng m uối khá nhiều) có nghĩa là sống chung
Trang 34cùng nhau m ột thời gian dài nên hệ quả của nó là quan hệ giữa con người với nhau trở lên thân thiết, gần gũi ,có cuộc sống thường xuyên bên nhau Phương án chuyến dịch sang tiếng V iệ t là dựa vào nghĩa thực tại của thành ngữ Nga “ sông bên nhau nhiều năm nên biết rõ về nhau và trở nên
»ắn bó thân thiết “ được dùng trong giao tiếp đế đ ố i chiếu và tìm ruột
thành ngữ hoặc cách dịch tương ứng trong tiếng V iệ t: ăn m ột mâm, nằm
m ột chiếu Những canh luiổng giao tiếp của hai thành ngữ Nga và V iệ t
đang xét là những cánh huống tương ứng ,trong đó các chủ thể nói sủ' dụng nó như những đon vị tương đương về ngữ nghĩa và giá trị giao tiếp Hãy so sánh :
- TcGc >1 MOIV BCC cKiuaiii - V ó i cậu thì ló cỏ the thổ
M i.i c ToCtoii nyỏ CO.Ill chc.ni lộ mọi chuyện cluing m ình đã
( B c ip c'ia ) |T Đ 1:468 | chẳng (ln một Iiiâm , nằm một
Hai người gắn bỏ với nhau từ lliờ i niên thiêu, lạ i (ill m ột niàin, Iiằni một chiêu lúc học ờ trường dại học nữa , nên họ rất hiếu nhau
[ T Đ I 2 ; 25 I
Xu hướng nghiên cứu (lỏi chiêu chi dựa vào Cấu trúc - ngữ nghĩa
của thành ngữ sẽ dẫn đến m ột tình hình là, người học ngoại ngữ sỏ' d ĩ sử
dụng thành ngữ trong hệ thống một ngoại ngữ không nhuần nhuyễn , vì
không Ill'll' giữ dược trong tám Ihức m ình những yếu lô ngoài ngôn ngũ' làng nữ xung quanh thành ngữ áy và lúng tííng kh i phái lựa chọn thành
chiến mãi với nhau rồi còn gì
>1 xopomo ỈIIHIO JTOIO MCJIOHCKH
M bi c 1IIIM nytì cam Cbe.ìii |T Đ 2 ;
Trang 35n«ũr nào trong cảnh huống nhất thời ; hoặc không có sự liên tưởng tương ứng khi phái tiếp cận với một thành ngữ khác tàng trữ những yếu tố ngoài nơôn ngữ tương tự trong tri thức nền của người bản ngữ Hãy xem xét trường hợp sau :
X uất phát từ sự kháo sát cấu trúc- hình thái ngữ nghĩa trong luận án
Phó tiến sĩ cỉia mình [15] Nguyễn Công Đức cho rằng “ m ột thành ngữ IIU- rròu COII vuông trước liêl phái đáp ứng được yêu cầu đôi nglíĩa giữa hai vê
mẹ tròn rủ con vuông Chính sự đối ứng này đã cluing hợp nên nghĩa của
(oàn thành ngữ là “ sự sinh đẻ suôn sẻ , vẹn toàn, thuận với trời đất, mẹ và con đểu mạnh klio ẻ ” Từ cái cốt yếu đó, người ta mới cluì ý đến những đặc điếm khác ,ví như trong thành ngữ đang xét có sự đôi lời giữa các thành tố
mợ và COII không chí cùng thuộc phạm trù lừ vựng - ngũ' nghía ( quan hệ
ruột thịt ) mà còn lương hợp về,từ loai ( đều là danh từ) Cũng vậy những
lliành lò tròn và VIIÒIIIỊ đối nhau về nghĩa đều chi sụ trọn vẹn, loàn bích,
đổng thời đều lln iộ c từ loại tính từ [ 15; 46 ] X é l trên hình thái ngữ pháp
với sự hiện diện của các thành tô đối nghĩa trò n - \'IIÔI1ÌỊ, mẹ - con thì
đúng là như vậy; song ỏ' đây chúng lô i cho lằng ỏ' co' tầng vãn hoá sâu của
thành ngữ IIIỰ tròn con vuôniị có vai trò cua tri thức nền trong tâm thức
người V iệt Quan niệm của người V iệ t thời xa xua cho rằng trò i tròn (dương) đất vuông (âm ) gắn liền với (huyết âm -dương biếu thị sự hài lioà, vẹn toàn (vuông tròn ) K hác với Nguyền Công Đức, chúng tô i cho lãng
vuông và tròn ỏ' đây không còn mang nghĩa sỏ' biểu hình học nữa hoặc
Iiglíĩa sớ biếu này đã bị nghĩa vị liềm năng " lành lận, vẹn toàn “ (vuông tròn) lấn ál mà tạo nên nghĩa [hực lại của thành ngữ là: “ sán phụ sinh đẻ
an toàn mẹ klioẻ con khoẻ và lành lặn” Yếu tố lành lặn (vuông tròn)
theo chúng tôi là yếu tố được nhấn mạnh toát ra tù' nghĩa hàm án của
Trang 36xét về mặt tâm lý người V iệt ít khi nói ra một cách cu thể.
Như vậy, nghĩa thực tại cùa thành ngữ mẹ trò n COIÌ vuông hình
thành nên từ sự liên tướng, so sánh - tương đồng trong quá trình người
V iệt xưa tư duy về tliu yê l âm - đương được Ill'll giữ lừ bao dời nay trong lâm Ihức cũn họ Hình hài cùa thành ngữ này thoát thai từ đó; công đoạn phân tích xem xét sự đối nghĩa trong cấu trúc thành ngữ này (heo chúng
lôi chí là hước (lèn sau đê lạo dáng cho diện mạo hình thức của thành ngữ
này mà thòi Phân tích lý giái nghĩa thực tại cùa thành ngữ viện nhờ đến
tri thức nền giúp người đọc và người nghiên cứu hiếu đúng và liên tướng
nhanh hơn khi giái mã nghía thực tại được dùng trong giao tiếp của thành
ngữ : mẹ tròn con vuông (sinh đẻ an toàn, mẹ khoẻ con khoẻ); cuộc vuông tròn (sự kết duyên, đời sông vợ chồng tương hợp , hạnh phúc) : tră m năm lính CIIỘC vuônq trò n (N guyền Du - T ruyện K iề u ) ; ba vuông bảy tròn
(phúc lộc IIỌII đời , m ọi bể suôn sẻ )
Hiếu bièt vé tri thức I1CI) lio n g các bước g iái mà đe nhận (hức đúng nghĩa thực lại của thành ngữ có V nghĩa rất quan trọng, đặc biệt đôi với người học và nghiên cứu ngoại ngữ v ề vân đề này năm 1985 trong công
trình T ừ vựng học tiế n g Việt 118 ;83 ] Nguyễn T hiện G iáp đã có bàn tới,
lu y không đề cập trực tiếp đến tri thức nền, song đã làm lõ được m ối quan
hệ hoàn toàn độc lập giữa hình thái bên trong với nghía thực tại của thành ngữ C luing lỏ i có chung quan điểm với N guyền Thiện G iáp khi tác giá
v iế t:
“ Trong các thành ngữ hình thái bên trong là ý nghĩa hoàn toàn độc
lập bên cạnh ý nghĩa thực tại của chúng H ình thái bên trong quy định ý nghĩa thực lại và sắc thái biểu cám của ý nghĩa dó Nếu ở từ ghép, hình
Trang 37thái bên trong ý nghĩa thực tại (liống nhất với nhau (hì ớ thành ngữ hình
th á i b ê n t r o n g v à ý n g h ĩa 111 ực lạ i lạ i tá c h rờ i n h a u , t h ậ m c h í đối lậ p n h a u
Chính sự đối lập của hai diện ý nghĩa như thê' đã tạo nên tính hình tượng cùa thành ngữ “ [18; 83] ớ đây phần chưa đề cập tới của Nguyền Thiện Giáp là những yếu tố ngoài ngôn ngữ tàng trữ trong tri thức nền có liên quan thế nào đến hình thái bên trong của thành ngữ
K hông lưu V đến vai trò cua tri thức nền và nghĩa thực tại của thành ngữ được sử dụng trong giao tiếp đối với ngưừi nước ngoài các lác giá T Đ
7 ( T II ) đã dịch thành ngữ N gáKpơaibiìt xeo.wK là ỊỊÓC ÌIỒHỊỊ [ T Đ 7 ; 1 II
; 483] không dem lại thông till đích lliơc clược chuyến d ịc li lừ nghĩa thực tại của thành ngữ vì chi căn cứ đon thuần vào nghĩa khỏi nguyên của nó
ơ thành ngữ kpaaiMÙ yeo.ìơK thành tô icpaciibiù không còn mang nghía sớ
biêu “ có màu như màu máu = đ ỏ ” mà đã mang nghía biểu trưng niứi “ cách m ạng" hoặc “ có ý nghĩa cách m ạng" được dùng lừ những năm dưới chính quyền xô viết khi (hành n«ữ này xuất hiện Thật ra từ Kpaaihiù với nghía biêu (rưng “ cách m ang” được dùng không chi ứ nước Nga mà ở nhiều nước liên (lie giới Sons vân đề là á chỗ những người dịch trong
TĐ7 đã bỏ qua li i thức nền củn thành ngữ nàv và bỏ qua sự hoại động của các nghĩa vị tiềm năng cùa các lừ lương đương khác nhau trong tiêng Nga
và tiếng V iệ i tạo nên những Irường ngữ nghĩa khác nhau do những m ối liên tướng khác nhau Và chính ớ đây khi nghĩa thực tại của thành ngữ được hiện 111 ực hoá t rong giao t ií p thì nghĩa vị tiềm năng ở hai ngôn ngữ phán ánh đậm nét nhất đặc In n ig tư duy dân tộc Phương án chuyến dịch
ỊỊÓC I i Ồ ii ị ị không nói lên được đ i ề u này Yeo.ioK ở đáy không còn có nghĩa
là “ góc phòng (góc nhà)“ nữa mà ớ nghía vị thứ 3 của nó yeuAOK mang
nghĩa “ căn phòng” “ gian nhà'’ I T Đ 5 .1 IV : 460 ] Nêu phân tích thành
Trang 38tô trên cấp độ ngôn ngữ ta sẽ có được nghĩa thực lại của nó trong phái
n g ô n t iê n c ấ p đ ộ lờ i n ó i c ủ a g i a o li ế p : K p a c i ib i ú y e o A U K : g i a n p h ò n g m à u
đỏ (nghĩa khới nguyên ) -> gian phòng (ngôi nhà) phía trước (hường trang trí bâng và cờ đó ( nghĩa liên hội) —> gian phòng ( ngôi nhà ) dùng làm nơi sin h hoại vãn hoá - giáo dục (ứ các công sớ , Irường học, đon vị bộ đội .)( nghĩa thực tại)
Nlni' vậy, vừa phân lích câu trúc - ngữ nghĩa vừa dựa vào tri thức nền người nước ngoài học và nghiên cứu tiếng Nga ( ở dây là người v iệ t) mới có
thè hiếu được ỵeo.ioii (rong thành ngữ icpuaibtii yea/OK nằm trong cùng một
trường nghía với các lù' li iGa ( nhà gỗ ứ nòng thôn Nga), íip a m a (nhà lròn có Ihê di cluiyến của một sô dân lộc vùng Bắc nước Nga, khung và mái dựng
b ằ n g n h ữ n g c â y s à o , trê n lọ p b ả n g n h ữ n g t ấ m d a h ư ơ u ), d o v ậ y th à n h n g ữ
Kpaaihiù veo.ioic gan nghĩa vói các cum lừ Kpacnan Iiiôa, icpaaiau iipuma. Tuv
theo cánh huống giao tiêp mà lựa chọn phương án dịch tương ứng: icpuaihiù yeo.iơK - » phòng truyền thông, phòng sinh hoạt câu lạc bộ, nhà vãn hoá ( ớ
công sớ, trường học dơn vị hộ đội , phường, thị trấn.quận, huyện ); Kpaatun
II 100 —> phòng sinh hoạt câu lạc hộ ( ớ nông thôn ).
T hí dụ: y< im cjn K p íiciioii MpaiMII HV>K1II)I y m ic jiM I! k p a c im o
> ip a n r v H o l y i u i p c XOJIII11, I i i i ’io o j i c n c n o j i o B y u m ” ( M ỉ i t m m i 1970 II) OKIMOpM ).
G iáo viên cho nhà Vi']II hoá v illi” Bác (của người dân S tu k ô ts k i) Cân
có nhiêu giáo viên cử đến nhà vãn lioá vùng Bác Cân đèn vùng dài nguyên dạy học cho người dân nuôi hươu
So sánh thêm: IIlũa - 'Iiimu.ihiiỉi : phòng đọc sách (ở nông thôn ).
K iể m nghiệm qua liếng A nh chúng tôi thấy các tác giá [59] cũng có
cách hiếu về thành ngữ icpaciihiù ỵe()AOK tương tự như vừa trình bầy:
Trang 39Kpaaihit) yeaioK - recreation and reading room: phòng giải trí nghỉ ngơi
lời K nepmy! hoặc ĩlo iu c.i K 'tepmy ! ý muốn nói với người kia rằng "M ặ c xác,
đã biết được thê nào!" với tâm lý mê till tránh điều xu i xẻo trước lúc đi sân
Ngày nay thành ngữ Hu nyxu nu nepa được dùng rộng rãi trong người bản ngữ
Nga, nhất là trong giới thanh niên học sinh sinh viên, khi họ muốn cluìc ai dó
gặp m ay mắn và thành công trong công việc nào đó sắp làm ( như đi thi, dự kiếm tra.sál hạch, đi đâu xa chẳng hạn) Song nhiều sinh viên v iệ t Nam học
tiếng Nga, kê cả số học tập ớ Liên X ô cũ trước đây k liô n g hiểu được giá trị
giao tiếp giữa các liên chủ thể nói và dưới áp lực giao thoa tâm lý của người
V iệ t lấn ál họ hiểu ý nghía câu thành ngữ trên m ột cách đơn giản là “ >Kejiaio
y;ia>m” ,” >Kcjiaio ycncxa” nên câu trá lời kéo theo của họ là Xin cám (ỉn m ột
cách thành tâm ( điệu bộ chân thành ; không có điệu bộ khoát tay ).
Dù xuất xứ của thành ngữ Hu nyxa HU nepu có từ thời xa xưa và theo
thời gian sắc thái mê tín ( của cánh thợ săn) đã mờ nhạt đ i, song tio n g hoạt động giao tiếp - tương tác ngày nay các liên chủ thể nói người Nga vần dùng
cặp thành ngữ Hu Iiyxa HU nepa - K 'lepniy ! đê đối đáp trong giao tiếp ớ cảnh
huống lời nói thích hợp :
- PaJHojutTC jiiojicii no -Th ô i đưa m ọi người lên caMOJieraM A liHM jipysM i m áy bay đi Còn các bạn, chúc
Trang 40C'UlCUlllliOlO BOlỉBpaiHCIlHM.
JlcTMHKM ja io iia jiH liaucpx no
Jiccm m ic nouicjiM H M Iipom araji
saMcniKaiiiimiioi Kojui Bopoi [(>!!
Ajicma CXÍUI CM Ỵ DTopomix pyKy,
VC1ICJI xapi<o Hieiiiiyn> 1! CHMOC yxo:
“ H u n y x u mưOe IIII n e p a, ;ip y > K iiiiic ”
- H lio jiy iim I! OIBCI
T pa ju m io iiiio c: “ riow eji I< 'icpniy !
(f.C c M c iiH X im H aji MocKHoii iic C k )
các bạn trở về bình an Các phi công bước lên thang m áy bay
A nh chàng K ô lia V ô rô n ô v lề
mề đi sau cùng A liô s a vội vã xiế t chặt lay K ô lia và k ịp ghé sát vào tai anh ta thì thào rất
nhiệt tình " T h ô i d i may mắn Iilié , anh bạn” và nhận được câu trá lời truyền thông " ô i <7(7, (íiĩ biết tliê nào''.
'I1ICTOC) " | T Đ I ; 3 7 2 1.
Như vậy trong cánh huống giao tiếp có thành ngữ Hu nyxu liu nepa tham
gia thì khi được hiện thực hoá ở cấp độ lời nói nghĩa vị tiềm năng " tránh
điểm gở” , “ tránh xui xẻo" mang màu sắc mê tín trong ý thức người Nga vẩn còn có tác dụng Cần nắm được sự liên tưởng này để biết câu trả lời trong đối đáp và lựa chọn được phưong án chuyển dịch tuơng ứng:
(Trong thi cử) Hu nyxa HU nepa - K ‘tepmy \Lànì h à i tố t nliél - ô i (là, â ã biết dược thê nào\
Các tác giá của T Đ I I đã chuyển d ịch Hu nyxa liu nepa bang đơn vị lliành ngữ tương đương Thượng lộ bình (111 ! T h u ậ n buồm x u ô i ÍỊÌÓ ììhé\ [T Đ I 1;
190 ] là chưa hợp lý , bới cách chuyến dịch trên chi tương ứng với những lrường hợp đi đâu xa, hơn nữa lại không chuyến tái được sắc thái " tránh điểm gở", “ tránh xu i xẻo” thường trực trong đầu người nhận thông báo, và ờ đây tác giá của TĐ1 I cỏ lỗ đã căn cứ vào cách d ịch tương đương bằng tiếng Pháp
Boiic chance, Bon voyage chăng ? [T Đ I 1; 190].