1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành

172 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình trên dẫn tới một nhu cầu cần thiết là phải tìm hiểu về nhận thức của người dân Khánh Hoà về vấn đề PCTNTT và SCC tại cộng đồng, những thay đổi trong nhận thức dưới tác động của

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ NGỌC HOA

TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG TỚI NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ SƠ CẤP CỨU TẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Kim

Hoa

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô trong khoa Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Để luận văn này được hoàn thành, ngoài những nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các truyền thông viên, các cán bộ dự án

và các hộ gia đình tham gia nghiên cứu ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Kim Hoa, giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của khoa Xã hội học, Ban Tổ chức – Cán bộ, ĐHQGHN, Phòng Tổ chức – Cán bộ, Trường ĐHKHXH-NV, xin cảm ơn gia đình, người thân và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 2012

Tác giả

Trang 4

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu 11

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 17

Trang 5

5

1.1.3 Lý thuyết truyền thông thay đổi hành vi 19 1.1.3.1 Cơ chế thay đổi hành vi và vai trò của truyền thông 19 1.1.3.2 Các phương thức truyền thông thay đổi hành vi trong nghiên

1.5 Hệ thống chính sách về phòng chống tai nạn thương tích và sơ

cấp cứu

41

Chương 2: Nhận thức và hành vi của người dân về Phòng

chống tai nạn thương tích và Sơ cấp cứu tại cộng đồng trước

và sau truyền thông

48

2.1 Nhận thức và hành vi của người dân về Phòng chống tai nạn

thương tích tại cộng đồng trước và sau truyền thông

48

2.2 Nhận thức và hành vi của người dân về Sơ cấp cứu tại cộng

đồng trước và sau truyền thông

76

3.1 Nâng cao vai trò của các đơn vị truyền thông về phòng chống tai

nạn thương tích và sơ cấp cứu

93

Trang 6

6

3.2 Đánh giá tác động của các phương thức truyền thông về phòng

chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu

Trang 7

TTV: Truyền thông viên

VMIS: Báo cáo điều tra liên trường về thực trạng chấn thương ở Việt Nam

2003

WHO/TCYTTG: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

8 Biểu đồ 2.3.6 Nguy hiểm do Dị vật đường thở 56

9 Biểu đồ 2.3.7 Nguy hiểm do Động vật cắn - đốt 57

10 Biểu đồ 2.3.8 Nguy hiểm do Tai nạn giao thông 58

11 Biểu đồ 2.3.9 Nguy hiểm do Thương tích do vật sắc nhọn 58

14 Biểu đồ 2.4.3 Biện pháp phòng chống Đuối nước 62

15 Biểu đồ 2.4.4 Biện pháp phòng chống Điện giật 63

16 Biểu đồ 2.4.5 Biện pháp phòng chống Ngộ độc 64

17 Biểu đồ 2.4.6 Biện pháp phòng chống Dị vật đường thở 65

18 Biểu đồ 2.4.7 Biện pháp phòng chống Động vật cắn - đốt 66

19 Biểu đồ 2.4.8 Biện pháp phòng chống Tai nạn giao thông 67

20 Biểu đồ 2.4.9 Biện pháp phòng chống Thương tích do vật

sắc nhọn

68

Trang 9

9

21 Biểu đồ 2.5.1 Lý do thực hiện các biện pháp phòng tránh/cải

thiện

69

22 Biểu đồ 2.5.2 Lý do thực hiện các biện pháp phòng tránh/cải

thiện (trước và sau truyền thông)

69

23 Bảng 2.6 Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhận

thức/hành vi PCTNTT sau khi được tư vấn

26 Biểu đồ 2.9 Biện pháp thực hiện khi/nếu có TNTT xảy ra 78

32 Biểu đồ 2.10.6 Sơ cấp cứu Dị vật đường thở 86

33 Biểu đồ 2.10.7 Sơ cấp cứu Động vật cắn - đốt 87

34 Biểu đồ 2.10.8 Sơ cấp cứu Tai nạn giao thông 89

35 Biểu đồ 2.10.9 Sơ cấp cứu Thương tích do vật sắc nhọn 90

36 Biểu đồ 2.11 Lý do thực hiện hoặc không thực hiện sơ cấp

cứu

91

37 Biểu đồ 3.1 Đơn vị tuyên truyền về TNTT và SCC 94

38 Biểu đồ 3.2 Các phương truyền thông tới người dân 97

39 Biểu đồ 3.3 Các phương thức truyền thông tác động tới 98

Trang 10

42 Biểu đồ 3.6 Nâng cao chất lượng của phương thức truyền

thông qua loa phát thanh phường

120

43 Biểu đồ 3.7 Nâng cao chất lượng của phương thức truyền

thông qua bảng tin phường

121

44 Biểu đồ 3.8 Nâng cao chất lượng của phương thức truyền

thông qua truyền hình

122

45 Biểu đồ 3.9 Nâng cao chất lượng của phương thức truyền

thông qua truyền thanh

123

46 Biểu đồ 3.10 Nâng cao chất lượng của phương thức truyền

thông khác

124

Trang 11

11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thương tích là một vấn đề quan trọng trong y tế công cộng Trên thế giới, thương tích là nguyên nhân hàng đầu của tử vong và tàn tật Gánh nặng toàn cầu

do bệnh tật đã cho thấy vấn đề này ngày càng trở nên nhức nhối

Theo thống kê, mỗi ngày ở Việt Nam có khoảng 11,000 thương tích cần được điều trị y tế (cuộc điều tra liên trường về tai nạn thương tích ở Việt Nam VMIS 2003), 55% thương tích không được sơ cứu ngay sau khi tai nạn xảy ra (Giám sát Thương tích tại bệnh viện BYT-TCYTTG, 2005-2006)

Mạng lưới y tế của Việt Nam rộng khắp nhưng hiện đang quá tải và phát triển còn nhiều bất cập Các nghiên cứu đã cho thấy THƯƠNG TÍCH là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và thương tật, điều này tạo ra áp lực ngày càng tăng đối với ngành y tế vốn đã hoạt động quá tải

Trong khi đó, nhận thức chung của người dân về phòng chống tai nạn thương tích (PCTNTT) và sơ cấp cứu (SCC) còn hạn chế Nhiều trường hợp tai nạn thương tích xảy ra do sự bất cẩn, thiếu ý thức của con người, trong khi chúng hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu được nhận thức và quan tâm đầy

đủ hơn Nhiều trường hợp tử vong, biến chứng đáng tiếc do không được SCC kịp thời, đúng cách, gây tốn kém chi phí (trực tiếp và gián tiếp) cho xã hội

Tuy nhiên, TNTT lại là vấn đề y tế có thể phòng tránh được nếu người dân được hướng dẫn đúng cách Việc nạn nhân được SCC kịp thời ngay sau khi tai nạn xảy ra sẽ góp phần cứu sống tính mạng hoặc giảm nhẹ mức độ thương tật của nạn nhân PCTNTT và SCC tại cộng đồng tuy là hai lĩnh vực nhưng lại liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung hiệu quả cho nhau Vấn đề đặt ra là cần thiết phải có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân, thay

Trang 12

Tình hình trên dẫn tới một nhu cầu cần thiết là phải tìm hiểu về nhận thức của người dân Khánh Hoà về vấn đề PCTNTT và SCC tại cộng đồng, những thay đổi trong nhận thức dưới tác động của các biện pháp truyền thông Từ đó làm định hướng cho việc can thiệp, nâng cao nhận thức của người dân một cách hiệu quả và bền vững Mục tiêu cuối cùng của tất cả những biện pháp can thiệp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về PCTNTT và SCC là hình thành và duy trì thói quen an toàn, góp phần nâng cao sức khoẻ của người dân, nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống

Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và

sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà)” là một việc làm cấp thích, đáp ứng yêu cầu thiết thực của

cuộc sống xã hội hiện nay

Trang 13

2.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Đề tài tìm hiểu thực trạng nhận thức về PCTNTT và SCC của người dân thành phố Nha Trang trước và sau khi truyền thông: tìm hiểu mức độ hiểu biết, kiến thức của người dân, thái độ, quan điểm của họ đối với vấn đề nghiên cứu và hành vi liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong thực tế của người dân

Từ đó tìm hiểu hiệu quả tác động của các chương trình truyền thông về PCTNTT và SCC tại cộng đồng, xây dựng được phương thức truyền thông thực

sự hiệu quả trong đời sống để nâng cao ý thức và thay đổi hành vi của người dân Tìm hiểu những yếu tố kinh tế – văn hoá – xã hội khác có ảnh hưởng đến việc thay đổi và duy trì hành vi của người dân và biện pháp ứng dụng phù hợp để hỗ trợ cho các chương trình truyền thông

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 14

14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

 Nghiên cứu các phương thức truyền thông PCTNTT và SCC được sử dụng

để tác động và thay đổi nhận thức, hành vi của người dân tại cộng đồng theo định hướng đưa ra

 Tìm hiểu những thay đổi trong nhận thức của người dân về PCTNTT và SCC tại cộng đồng, so sánh nhận thức của người dân trước và sau truyền thông

 Rút ra những hoạt động truyền thông, phương thức truyền thông tác động hiệu quả đến việc thay đổi nhận thức của người dân về PCTNTT và SCC tại cộng đồng

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về PCTNTT và SCC tại cộng đồng

4.2 Khách thể nghiên cứu:

 Người dân trong hộ gia đình: chủ hộ, người chăm sóc chính trong gia đình

 Cán bộ thực hiện các chương trình truyền thông

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện thông qua khảo sát tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 09/2009 đến tháng 02/2012

Đề tài cũng dựa vào kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ “Chương trình Kiểm soát thương tích” và “Chương trình Tăng cường Chăm sóc Chấn thương

Trang 15

15

trước nhập viện” của tổ chức Counterpart International (Hoa Kỳ), thực hiện tại

thành phố Nha Trang và toàn tỉnh Khánh Hòa từ 2006 – 2009

5 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp chọn mẫu:

200 mẫu nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên từ số lượng 500 hộ gia đình tại 5 phường thuộc thành phố Nha Trang, dựa trên tỉ lệ nam (48%) – nữ (52%) của thành phố Nha Trang (theo kết quả thông kê dân số của Tổng cục thống kê tính đến ngày 1/4/2009) Đây là 500 hộ đã từng được truyền thông về phòng chống

tai nạn thương tích trong khuôn khổ “Chương trình Kiểm soát thương tích” tại

thành phố Nha Trang

Đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu xã hội học thực nghiệm: 200

hộ gia đình được lựa chọn sẽ được truyền thông định kì bằng các phương thức truyền thông khác nhau trong 6 tháng Tác giả đã thực hiện một khảo sát về nhận thức và hành vi về PCTNTT và SCC của nhóm người dân trước khi được truyền thông (khảo sát trước truyền thông) và lặp lại một khảo sát tương tự đối với cùng nhóm mẫu nghiên cứu này sau 6 tháng truyền thông (khảo sát sau truyền thông) Mục đích của khảo sát trước truyền thông và sau truyền thông là tìm ra những thay đổi trong nhận thức và hành vi của người dân về PCTNTT và SCC để thấy được được những tác động tích cực và/hoặc tiêu cực của truyền thông đối với nhận thức, hành vi của người dân về PCTNTT và SCC

 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi:

Thực hiện 200 phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với đại diện của hộ gia đình

 Phương pháp phỏng vấn sâu:

Trang 16

16

Thực hiện 10 phỏng vấn sâu với đại diện hộ gia đình, 1 phỏng vấn sâu với cán bộ phụ trách chương trình, 1 phỏng vấn nhóm tập trung với nhóm cán bộ truyền thông

 Phương pháp quan sát:

Quan sát không tham dự về hộ gia đình, tìm hiểu ý thức và hành vi thực tế của hộ gia đình trước và sau khi tuyên truyền

 Phương pháp phân tích tài liệu:

Phân tích những bài báo, những tài liệu nghiên cứu khoa học của các tác giả, các nhà khoa học có liên quan đến công trình nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp kết quả điều tra của “Chương trình Kiểm soát thương tích 2004 – 2007” và “Chương trình Tăng cường Chăm sóc Chấn thương trước Nhập viện 2008 – 2010” của tổ chức Counterpart International

(Hoa Kỳ) tại tỉnh Khánh Hòa, bao gồm:

o Điều tra ban đầu về tình hình tai nạn thương tích tại thành phố Nha Trang T10/2006: 200 mẫu

o Bảng kiểm đánh giá hộ gia đình an toàn hàng tháng tại thành phố Nha Trang: 500 bảng

o Báo cáo đánh giá hàng tháng về công tác tuyên truyền PCTNTT tại cộng đồng, thành phố Nha Trang

o Điều tra Nhận thức của cộng đồng về Cấp cứu Tai nạn thương tích tại thời điểm T12/2008 và T12/2009 tại thành phố Nha Trang: 1200 mẫu điều tra nhận thức của cộng đồng về cấp cứu tai nạn thương tích và

300 mẫu điều tra nhận thức của cộng đồng về PCTNTT và SCC

Trang 17

17

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết:

6.1 Giả thuyết nghiên cứu:

 Truyền thông về PCTNTT và SCC tại cộng đồng là phương thức hiệu quả nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề PCTNTT và SCC Trước khi được truyền thông, người dân chỉ có những kiến thức đơn giản và thường hành động theo thói quen và kinh nghiệm Sau khi được tuyên truyền và hướng dẫn, kiến thức, hiểu biết của người dân đã được nâng cao và người dân đã thay đổi thái độ, hành vi theo hướng thực hiện các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu một cách khoa học

 Phương thức truyền thông hiệu quả nhất đối với các hộ gia đình là truyền thông trực tiếp thông qua truyền thông viên là những người có uy tín trong cộng đồng thực hiện Các phương thức truyền thông khác có tác dụng hỗ trợ làm tăng hiệu quả truyền thông

 Những nguyên nhân chủ yếu khiến người dân chưa thay đổi hành vi của mình là do thói quen chủ quan, thiếu hiểu biết, do thiếu điều kiện kinh tế

hỗ trợ, cụ thể là kinh phí sửa chữa, thay đổi các điều kiện cơ sở vật chất phù hợp

Trang 18

Thời gian, cường độ,

kĩ năng truyền thông

Nhận thức về

PCTNTT

Nhận thức về SCC

Trang 19

19

1 Phương thức truyền thông: là các cách thức, hình thức truyền thông được

sử dụng trong nghiên cứu:

Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: truyền hình, truyền thanh, báo chí …

Truyền thông qua các phương tiện truyền thông địa phương: nghiên cứu này sử dụng hai phương tiện là bảng tin phường và loa phường

Truyền thông có tổ chức/truyền thông nhóm: được thực hiện thông qua nhóm truyền thông viên, truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình và tại cuộc họp cộng đồng

2 Nội dung truyền thông: là nội dung thông điệp được truyền tải đến đối tượng đích là người dân tại cộng đồng, bao gồm Khái niệm, sự nguy hiểm

và cách thức phòng chống, xử lý đối với từng loại hình TNTT được đề cập trong nghiên cứu

3 Thời gian, cường độ truyền thông: gồm có thời điểm thực hiện truyền thông, khoảng thời gian cho một cuộc truyền thông và cường độ (hay tần suất) truyền thông

Kĩ năng truyền thông: kĩ thuật, kĩ xảo, kinh nghiệm thực hành truyền thông do các chủ thể truyền thông sử dụng trong quá trình truyền thông Hoạt động truyền thông PCTNTT và SCC như đã được mô tả như trên, đến lượt mình, là nhân tố tác động, làm thay đổi nhận thức, từ đó làm thay đổi hành vi về PCTNTT và về SCC của người dân

Nhận thức và hành vi PCTNTT và SCC của người dân nằm trong bối cảnh

xã hội trong đó có tính đến các đặc điểm nhân khẩu xã hội như: tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tôn giáo …

Trang 20

20

PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

sự tham gia của yếu tố ý thức mặc dù có thể ở những mức độ khác nhau Ông gọi

đó là ý nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích của hành động

Hành động xã hội luôn gắn với tính tích cực cá nhân Tính tích cực này lại

bị quy định bởi hàng loạt các yếu tố như nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị của chủ thể hành động Tất cả các yếu tố và quá trình đó là phương thức tồn tại của chủ thể Còn chủ thể trong hành động xã hội có thể là các cá nhân, nhóm, cộng đồng hay toàn xã hội

Tuy nhiên, không phải hành động nào cũng là hành động xã hội Những hành động chỉ nhằm đến các sự vật mà không tính đến hành vi của người khác thì cũng không được coi là hành động xã hội Ví dụ: hành động của đám đông xúm lại quanh một vụ tai nạn vì thấy tò mò hoặc thấy có nhiều người xúm lại không được coi là hành động xã hội, nhưng hành động vây quanh vụ tai nạn để bảo vệ hiện trường, sơ cứu tai nạn cho nạn nhân được coi là hành động xã hội

Hành động xã hội được thực hiện trong một hoàn cảnh, một môi trường cụ thể, có nghĩa là nó phải được đặt trong một không gian, thời gian, một bối cảnh

xã hội nhất định có tác động, ảnh hưởng tới hành động đó Một hành động mang

Trang 21

21

ý nghĩa PCTNTT tại gia đình là hành động xã hội vì nó chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế- xã hội, các điều kiện vật chất, tinh thần đối với chủ thể hành động

Hành động xã hội được phân theo các loại sau:

 Hành động duy lí - công cụ: hành động được thực hiện với sự tính toán, lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho có hiệu quả nhất

 Hành động duy lý giá trị: là hành động được thực hiện vì bản thân hành động (mục đích duy lý)

 Hành động duy cảm: hành động do các trạng thái, xúc cảm hoặc tình cảm bột phát gây ra, không có sự cân nhắc, xem xét mối quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động

 Hành động duy lý truyền thống: hành động tuân thủ những thói quen, nghi

lễ, phong tục, tập quán được truyền lại từ đời này sang đời khác

[22, tr 87-89]

1.1.2 Lý thuyết tương tác xã hội

Tương tác xã hội được coi là quá trình hành động và hành động đáp lại của một hành động của một chủ thể này với một chủ thể khác Các nhà xã hội học thường nghiên cứu tương tác xã hội ở cấp độ vi mô và vĩ mô Nghiên cứu ở cấp

độ vi mô là nghiên cứu ở cấp độ tương tác nhỏ nhất Còn nghiên cứu ở cấp độ vĩ

mô là nghiên cứ về sự tương tác của các cơ cấu xã hội, các hệ thống xã hội hay giữa các thiết chế xã hội với nhau như chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, …

Như vậy, ta cần phải hiểu tương tác xã hội theo nghĩa rộng: tương tác không đơn thuần chỉ là hành động và phản ứng Đó là hình thức thông tin và giao tiếp của ít nhất hai chủ thể hành động Trong quá trình này, sự tác động qua lại

Trang 22

và SCC tại gia đình và cộng đồng

Cả hai chủ thể hành động trong tương tác đều chịu ảnh hưởng của các giá trị, chuẩn mực xã hội nhưng đồng thời các chủ thể này thường chịu ảnh hưởng của các tiểu văn hoá, thậm chí phản văn hoá khác nhau Truyền thông viên và đại diện hộ gia đình là những cá thể khác nhau, mức độ chịu ảnh hưởng của những giá trị chuẩn mực đối với mỗi chủ thể là khác nhau, vì vậy, mức độ hiểu biết, cũng như thể hiện thái độ, thực hiện hành vi của mỗi chủ thể là khác nhau Ví dụ: đối với truyền thông viên, vấn đề đảm bảo an toàn cho trẻ khỏi bị thương tích

từ những vật sắc nhọn trong gia đình là vấn đề quan trọng và cần quan tâm hàng đầu, nhưng đối với hộ gia đình, vấn đề này không quan trọng bằng công việc kiếm tiền mưu sinh hàng ngày nên không thực sự quan tâm thay đổi hiện trạng tại gia đình mình

[22, tr 145-147]

1.1.3 Lý thuyết truyền thông thay đổi hành vi

1.1.3.1 Cơ chế thay đổi hành vi và vai trò của truyền thông

Trang 23

23

Truyền thông thay đổi hành vi là hoạt động truyền thông có mục đích, có

kế hoạch tác động vào tình cảm, lý trí của các nhóm đối tượng nhằm thay nâng cao nhận thức, kĩ năng, hình thành thái độ tích cực, giúp đối tượng chấp nhận và duy trì hành vi mới

Prochaska và DiClemente (1983) đã xây dựng nên một Khung lý thuyết về

Mô hình thay đổi hành vi như sau:

Các giai đoạn của quá trình thay đổi hành vi được hiểu như sau:

Chưa hiểu biết: đối tượng có thể không biết hoặc không được nghe

nói/tuyên truyền về vấn đề mà họ cần thay đổi (hoặc không muốn thay đổi do đã từng thất bại) Đặc điểm chủ yếu trong giai đoạn này là đối tượng không muốn thay đổi hành vi Vai trò của truyền thông là cần giúp đối tượng thoát ra khỏi giai đoạn này bằng cách thực hiện các biện pháp thu hút đối tượng, làm cho đối tượng nhận thức rõ về vấn đề và những hệ quả tiêu cực của vấn đề

Hiểu biết: đối tượng đã có sự hiểu biết nhất định về vấn đề, đồng thời cân

nhắc sự được mất trong các trường hợp duy trì hay thay đổi hành vi hiện tại Có thể trong giai đoạn này, mặc dù có sự hiểu biết về mặt tiêu cực của hành vi hiện tại nhưng đối tượng vẫn chưa thể chấp nhận việc thay đổi hành vi mới (vẫn còn duy trì hành vi cũ) Vai trò của truyền thông là giúp đối tượng nhận thức một

Duy trì Thực hiện hành vi

Sẵn sàng thay đổi/Muốn thay đổi Hiểu biết

Chưa hiểu biết

Thụt lùi

Trang 24

24

cách rõ ràng lợi ích của việc thay đổi hành vi, những rào cản đối với việc chấp nhận và thay đổi hành vi mới đồng thời tạo động lực cho đối tượng thay đổi hành

vi

Sẵn sàng thay đổi/Muốn thay đổi: Đối tượng đã có hiểu biết rõ về mặt tiêu

cực của hành vi cũ, lợi ích của việc thay đổi hành vi và bắt đầu có ý định/kế hoạch thay đổi hành vi Tuy nhiên, đối tượng vẫn có thể chưa thực hiện ngay hành vi mới, do đã từng thất bại trong việc thay đổi hành vi trước đây, hoặc do không biết cách/phương pháp để thay đổi hành vi, hoặc do e ngại về chính khả năng của mình Vai trò của truyền thông là tích cực cung cấp các thông tin hỗ trợ cho việc thực hiện hành vi (hỗ trợ của xã hội, các nhóm, các tổ chức …), các thông tin tư vấn kĩ thuật và tạo động lực thúc đẩy hành động xảy ra

Thực hiện hành vi: đối tượng thực hiện (có thể chỉ là thử) hành vi mới

Đặc điểm rõ nhất là đối tượng giành thời gian, công sức để thực hiện hành vi mới Sự thay đổi hành vi chỉ được ghi nhận khi nó thực sự làm giảm các nguy cơ

do hành vi cũ gây ra (giảm các hệ quả tiêu cực) Vai trò của truyền thông là cung cấp các thông tin về việc thực hiện hành vi mới (nhất là khi cá nhân thực hiện thử), những vấn đề đã được cải thiện khi thực hiện hành vi mới, các thông tin hỗ trợ cho việc thực hiện hành vi, sự ủng hộ của xã hội và giảm rào cản đối với hành vi mới Việc tiếp tục truyền thông về lợi ích của hành vi mới vẫn cần thiết trong giai đoạn này

Duy trì hành vi: đối tượng tiếp tục thực hiện và duy trì hành vi mới, từ bỏ

hành vi cũ Đối tượng trở nên tự tin khi thường xuyên thực hiện hành vi mới Để đánh giá một đối tượng đang ở trong giai đoạn duy trì hành vi hay không, cần đánh giá về khả năng giải quyết vấn đề, từ bỏ hành vi cũ và thực hiện các hành vi mới (đối lập với hành vi cũ) trong một thời gian là khoảng sáu tháng

Trang 25

25

Thụt lùi: nếu trong giai đoạn thực hiện và duy trì, đối tượng không nỗ lực

củng cố hành vi mới thì quá trình thay đổi hành vi sẽ rơi vào giai đoạn thụt lùi: đối tượng không còn tiếp tục thực hiện hành vi mới và có thể quay trở lại hành vi

Vai trò của truyền thông là cần thường xuyên nhắc lại cho đối tượng về lợi ích của việc duy trì hành vi mới thay đổi này, cung cấp các thông tin về sự ủng

hộ của xã hội và về khả năng duy trì hành vi mới của đối tượng

Thay đổi hành vi là một quá trình, trong đó đối tượng phải trải qua các bước trung gian để đạt đến một giai đoạn nhất định Khung lý thuyết trên giúp xác định đối tượng cần thay đổi hành vi đang ở giai đoạn nào của quá trình thay đổi hành vi Từ đó xác định các giải pháp truyền thông phù hợp và hiệu quả Khi xác định đối tượng có biểu hiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo, vai trò của truyền thông là phải đưa ra những thông điệp phù hợp và những thông tin hỗ trợ, hậu cần kĩ thuật cần thiết

Tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng, nhóm đối tượng thuần nhất hay không thuần nhất và đối tượng đang ở giai đoạn nào của quá trình truyền thông

mà truyền thông cần đưa ra những thông điệp cũng như thông qua các phương tiện truyền thông phù hợp

Quá trình thay đổi hành vi diễn ra khác nhau ở các đối tượng khác nhau, với tốc độ khác nhau, tùy thuộc vào nhận thức của bản thân đối tượng, các nguồn tin và cách thức truyền thông khác nhau cũng như bối cảnh kinh tế - văn hóa – xã hội khác nhau

[35, pg 73 – 86]

Trang 26

26

1.1.3.2 Các phương thức và công cụ truyền thông thay đổi hành vi

trong nghiên cứu Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu, các phương thức truyền thông sau

đã được chọn để thực hiện hoạt động truyền thông PCTNTT và SCC:

 Truyền thông nhóm:

Truyền thông nhóm hay còn gọi là truyền thông có tổ chức, là một hình thức truyền thông thay đổi hành vi Đặc điểm của loại truyền thông này là truyền thông có mục đích, có định hướng, có phương pháp, có các hoạt động được tổ chức thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, với đội ngũ người thực hiện truyền thông được đào tạo, hướng dẫn, có sự giám sát, hỗ trợ, rút kinh nghiệm

Truyền thông nhóm có một vai trò quan trọng trong quá trình thay đổi hành vi Truyền thông nhóm nhằm thay đổi hành vi thường được sử dụng trong các dự án liên quan đến các vấn đề xã hội Thông qua sự hình thành các nhóm

mà trong đó các thành viên chia sẻ thông tin với nhau mà qua đó có thể hướng các thành viên trong nhóm hành động theo các chuẩn mực đã đặt ra

Trong nghiên cứu này, nhóm truyền thông viên là đại diện truyền thông, là người trực tiếp truyền thông tới đối tượng truyền thông (là người dân) Sự tương tác trực tiếp giữa nhà truyền thông và đối tượng góp phần nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng

Kiểu truyền thông trực tiếp này cho phép đưa nhiều thông tin sâu hơn tới đối tượng đồng thời nhà truyền thông cũng nhanh chóng thu được thông tin về nhận thức, thái độ của đối tượng đối với việc thay đổi hành vi để điều chỉnh chiến lược truyền thông cho phù hợp Ví dụ: khi muốn thay đổi hành vi gây mất

an toàn trong gia đình, truyền thông viên sẽ đến gặp trực tiếp và nói chuyện với

Trang 27

Truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình:

Các truyền thông viên được lựa chọn là những cán bộ tích cực trong các hoạt động cộng đồng, có uy tín và có mối quan hệ tốt với người dân trên địa bàn, nhiệt tình, tích cực Các truyền thông viên này được đào tạo về các nội dung PCTNTT và SCC và sử dụng các kiến thức được học để tiến hành tuyên truyền,

tư vấn tại các hộ gia đình trên địa bàn các phường dự án Truyền thông viên cũng được đào tạo về cách thức truyền thông tại hộ gia đình để có thể tự lập kế hoạch can thiệp, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng Trong quá trình tới thăm hộ gia đình, các truyền thông viên sẽ đánh giá mức độ an toàn của gia đình, hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an toàn trong gia đình và cách thức sơ cấp cứu

cơ bản, ban đầu Các gia đình được đánh giá là “gia đình an toàn” khi đạt được chuẩn tối thiểu của Bộ y tế (theo mẫu Bảng kiểm Gia đình an toàn)

Thông thường, vào những ngày trong tuần, các TTV chọn thời điểm đến thăm vào buổi tối hoặc chiều tối, thường là sau giờ làm việc hoặc sau giờ ăn tối Ngoài ra cũng có những thời gian TTV đến thăm vào ngày nghỉ như thứ bảy hoặc chủ nhật

Khoảng thời gian truyền thông đối với mỗi một lần đến thăm hộ gia đình trung bình từ 30 đến 45 phút, 1 – 2 tuần/lần

Truyền thông trực tiếp tại các cuộc họp cộng đồng:

Trang 28

28

Các truyền thông viên cũng được yêu cầu và được hướng dẫn thực hiện truyền thông tại các cuộc họp cộng đồng như họp tổ dân phố, họp hội phụ nữ, hội người cao tuổi … Mỗi một buổi họp, TTV tuyên truyền 1 chủ đề đang cần quan tâm tại địa bàn phường/xã (ví dụ: truyền thông về vấn đề đuối nước trong mùa hè …) Do đây là các cuộc họp cộng đồng của khu dân cư nên trong số người dân tham gia cũng bao gồm những hộ gia đình tham gia nghiên cứu TTV cũng được yêu cầu mời những hộ gia đình tham gia nghiên cứu đến dự cuộc họp cộng đồng

Đây là buổi truyền thông mang tính lồng ghép trong các cuộc họp cộng đồng, do vậy, thường được thực hiện trong 15 – 30 phút/lần Các cuộc họp mang tính chất cộng đồng thường được tổ chức tại khu dân cư vào buổi tối, tại các địa điểm như Hội trường Ủy ban nhân dân phường/xã, nhà văn hóa phường/xã … Mỗi TTV thực hiện ít nhất 1 buổi tuyên truyền lồng ghép trong 1 tháng Thực tế

có TTV thực hiện 2 buổi/tháng Lịch thực hiện các buổi truyền thông này phụ thuộc vào kế hoạch họp dân cư của phường/xã đó nên TTV không thể quyết định lịch mà chỉ có thể chủ động nắm bắt lịch họp và chuẩn bị sẵn nội dung và tinh thần cho buổi truyền thông

 Truyền thông đại chúng:

Truyền thông đại chúng được hiểu là một quá trình truyền đạt thông tin đến các nhóm cộng đồng đông đảo trong xã hội thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, truyền thanh, báo, internet … Người ta hay sử dụng truyền thông đại chúng khi muốn truyền đạt thông tin đến một nhóm lớn trong xã hội trong cùng một lúc

Trang 29

29

Trong nghiên cứu này, một trong các phương thức truyền thông đại chúng

chủ yếu trong nghiên cứu là truyền thông qua truyền hình:

Trong khuôn khổ Dự án, có 5 phim ngắn về SCC đã được Dự án kết hợp với kênh truyền hình 02TV dựng Loạt phim ngắn với mỗi phim kéo dài từ 3 – 5 phút mang tính truyền thông các kiến thức và kĩ năng SCC này đã được trình chiếu trên Đài truyền hình Khánh Hòa và 02TV Các nội dung chính của mỗi phim ngắn gồm có các hình ảnh và tình huống xảy ra tai nạn, các vật dụng cần thiết để SCC và các bước minh họa cách SCC theo thứ tự

Trên đài truyền hình Khánh Hòa, loạt phim được chiếu luân phiên vào 18h30 – 19h00 các ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần trong vòng 8 tuần của tháng 6, 7/2009 Trên kênh 02TV, các phim này cũng được chiếu định kì trong chương trình hướng dẫn SCC của kênh này

Ngoài khuôn khổ dự án, các thông tin, kiến thức và các hướng dẫn về PCTNTT và SCC nói chung cũng được truyền thông đến cộng đồng qua các phương thức truyền thông khác nhau như đài phát thanh, sách báo, tạp chí, internet … Các phương thức truyền thông này cũng góp phần vào việc nâng cao nhận thức và kĩ năng PCTNTT và SCC cho người dân

Ngoài ra, phương thức truyền thông đại chúng trong nghiên cứu này còn gồm có phương thức truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng địa phương được xác định là những phương tiện truyền thông công cộng của địa phương, được sử dụng để truyền tải thông tin đến người dân địa phương Ở đây,

có hai loại truyền thông địa phương được đề cập đến, là truyền thông qua loa phát thanh phường và bảng tin phường

Truyền thông qua loa phát thanh phường:

Trang 30

30

Các chủ đề PCTNTT cũng được truyền thông qua hệ thống loa phát thanh phường Các truyền thông viên viết các bài viết về từng chủ đề và gửi lên để cán

bộ phát thanh phường/xã đọc trên loa phát thanh

Nội dung các bài viết thường về một chủ đề PCTNTT cụ thể và được phát lặp lại trên loa phát thanh phường khoảng 2 lần/ tuần, 1 – 2 đợt/tháng Chủ đề do truyền thông viên tự lựa chọn và phù hợp với tình hình của địa bàn

Thời điểm phát thanh tùy thường vào buổi sáng hoặc buổi chiều trong ngày Khoảng thời gian truyền thông từ 5 – 10 phút/ lần phát thanh của phường/xã

Truyền thông qua bảng tin phường:

Đây cũng là một cách thức truyền thông tại khu dân cư Truyền thông viên

có thể viết bài viết hoặc gửi tranh ảnh về chủ đề PCTNTT và/hoặc SCC để cán

bộ phường/xã dán trên bảng tin phường

Truyền thông viên có thể xin phép được dán liên tục trên bảng tin phường

cả ngày hoặc trong nhiều ngày liên tiếp Các chủ đề khác nhau thay đổi theo tuần

Tuy nhiên, việc dán các bài viết, tranh ảnh truyền thông lên bảng tin phường cũng phụ thuộc và có thể bị thay đổi tùy theo kế hoạch truyền thông trên bảng tin của phường/xã đó

Thông thường, truyền thông đại chúng là có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn nhất và thường được sử dụng khi thông tin cần được truyền tải trên một phạm vi rộng lớn Truyền thông nhóm không có phạm vi lớn như truyền thông đại chúng hay truyền thông nhóm nhưng lại có tác động sâu hơn cả

Trang 31

31

Bên cạnh đó, ngoài các kiến thức, kĩ năng về PCTNTT và SCC mà truyền thông viên đã được đào tạo, một số công cụ truyền thông cũng được sử dụng để

hỗ trợ và làm tăng hiệu quả truyền thông:

 Sổ tay tuyên truyền PCTNTT và SCC trong cộng đồng

Cuốn sổ tay về PCTNTT có 9 chủ đề theo 9 loại hình TNTT trong cộng đồng Mỗi chủ đề đều có các nội dung chính hướng dẫn người dân về những nguy hiểm do loại hình TNTT của chủ đề đó gây ra, các biện pháp phòng tránh

và cách sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra Nội dung của các chủ đề được viết một cách ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu nhằm đem lại cho người dân những kiến thức cần thiết nhất

 Bộ tranh vẽ về các chủ đề PCTNTT và SCC

Bộ tranh tuyên truyền về 9 chủ đề TNTT cũng là một công cụ trực quan cho các TTV sử dụng khi đến thăm hộ gia đình Bộ tranh này vẽ các nguy cơ TNTT trong gia đình và cộng đồng để người xem có thể hình dung một cách trực quan về các mối nguy cơ hiện hữu xung quanh Đồng thời, các cách thức, các bước SCC cũng được đưa vào tranh vẽ một cách sinh động giúp tăng ấn tượng cho người dân để họ nắm bắt được các kĩ thuật SCC

 Bảng kiểm gia đình an toàn

Khi đến thăm các hộ gia đình lần đầu và các lần tiếp theo, TTV sử dụng công cụ Bảng kiểm gia đình an toàn Bảng kiểm này gồm các nội dung đánh giá của 9 loại hình TNTT Mỗi nội dung đánh giá có các mức Tốt, Tạm được và Chưa tốt Các TTV dùng bảng kiểm để đánh giá các mối nguy cơ TNTT trong gia đình, những thay đổi trong các lần đến thăm tiếp theo và mức độ đạt chuẩn

Trang 32

32

gia đình an toàn Các biểu đồ đánh giá đều được lưu lại và tổng hợp để so sánh

sự thay đổi của hộ gia đinh Để đạt chuẩn gia đình an toàn, mỗi hộ gia đình phải đạt được ít nhât 80% các mức đánh giá Tốt trong bảng kiểm và duy trì được trong ít nhất 6 tháng

 Bộ tranh lật về các chủ đề PCTNTT và SCC

Bộ tranh lật về 9 chủ đề PCTNTT, cũng gồm các hình ảnh và nội dung về các mối nguy hiểm, các cách phòng tránh và cách sơ cấp cứu Bộ tranh lật được thiết kế khổ A3 với mặt ngoài hướng về phía người nghe là tranh vẽ 1 loại hình TNTT theo từng chủ đề và mặt sau hướng về phía TTV gồm các nội dung chính giúp TTV dễ dàng thông tin các nội dung cần thiết trong quá trình thông tin và hướng dẫn người dân về từng chủ đề

 Bộ đĩa VCD về các chủ đề PCTNTT và SCC

Ở những nơi có điều kiện, TTV có thể sử dụng VCD gồm các phim ngắn

từ 3 – 5 phút về các chủ đề PCTNTT để chiếu lên cho người dân đến dự họp xem Bộ đĩa VCD này gồm các phim ngắn, mỗi phim gồm 2 phần chính: tình huống dẫn đến TNTT và cách thức xử trí loại hình TNTT đó Các phim này minh họa cụ thể, chi tiết từng tình huống, từng bước thực hiện sơ cấp cứu đối với một loại TNTT Sử dụng các phim ngắn này giúp thu hút sự chú ý của người dân bằng hình ảnh động và lưu lại ấn tượng lâu hơn trong lòng người dân

1.1.3.3 Một số yếu tố tác động tới quá trình truyền thông thay đổi hành

vi

 Nguồn phát:

Trang 33

 Nội dung thông điệp:

Nội dung thông điệp có phù hợp hay không cũng có tác động đến quá trình thay đổi hành vi Một thông điệp mang nội dung ít liên quan trực tiếp (về mặt lợi ích) tới đối tượng sẽ khó gây được sự quan tâm của đối tượng Thông điệp cần phải hướng về đối tượng, cụ thể, phù hợp

Một thông điệp hiệu quả, ngoài tính phù hợp với đối tượng, còn cần phải

có sự rõ ràng, chính xác, phù hợp với các chuẩn mực của xã hội, pháp luật và mang tính khích lệ cao

 Đối tượng tiếp nhận:

Các đối tượng tiếp nhận thông tin khác nhau sẽ thay đổi hành vi khác nhau, tùy thuộc vào khả năng, quá trình nhận thức vấn đề của từng người và phụ thuộc vào việc đối tượng có muốn thay đổi hành vi của mình hay không, nói cách khác là thái độ của người đối tượng về việc thay đổi hành vi

 Cách thức truyền thông:

Truyền thông có sự tham gia và truyền thông hai chiều sẽ dễ dẫn đến việc thay đổi hành vi hơn là truyền thông một chiều Đối với truyền thông một chiều, vai trò của công chúng là thụ động Đối với truyền thông có sự tham gia và

Trang 34

34

truyền thông hai chiều, công chúng được tham gia vào quá trình tạo lập thông điệp Chính trong quá trình xây dựng đó, họ cũng đã dần dần có sự nhận thức và thay đổi hành vi Trong đó, những người có trình độ học vấn cao hơn bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi các thông điệp hai chiều, các thông điệp một chiều ảnh hưởng dễ dàng hơn tới những người có trình độ học vấn thấp hơn Và cách thức truyền thông hai chiều có hiệu quả về lâu dài hơn truyền thông một chiều, khi các cá nhân được tiếp cận với các quan điểm, lý lẽ khác nhau đồng thời cũng được thể hiện quan điểm, ý kiến của bản thân mình để tìm ra hành vi và cách thức thay đổi phù hợp

 Thời điểm phát thông điệp:

Việc lựa chọn loại thông điệp nào cần phát đi cũng phải dựa vào thời điểm thích hợp đối với cả nhà truyền thông và đối tượng để truyền thông đạt hiệu quả

 Cường độ truyền thông:

Trang 35

35

Thông thường, đối tượng sẽ thu nhận nhiều thông tin hơn nếu như thông điệp chứa những thông tin đó thường xuyên được phát Kể cả việc phát lặp lại một chủ đề hoặc phát các nội dung thông tin khác nhau xung quanh cùng một chủ đề với tần số phát cao thì cũng có thể tác động tới đối tượng nhiều hơn nếu chỉ thỉnh thoảng được phát

[23]

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

Vấn đề tai nạn thương tích và phòng chống TNTT là một trong những vấn

đề nhận được sự quan tâm lớn của ngành y tế Việt Nam Phần dưới đây sẽ giới thiệu một số những nghiên cứu liên quan và nội dung chính:

Báo cáo tình hình tai nạn thương tích 6 tháng đầu năm 2009 của Cục Y tế

Trang 36

36

Nam giới có tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT cao gấp 3 lần nữ giới

Phần lớn nạn nhân tai nạn thương tích bị chấn thương đầu mặt cổ và chi Tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ mắc và tử vong cao nhất so với các loại hình tai nạn khác

Tỷ lệ TNGT nhập viện chiếm 33,5% tổng số TNTT nhập viện

Tỷ lệ chấn thương sọ não chiếm 24,3% tăng 6% so với 6 tháng đầu năm

2008

Tỷ lệ không đội mũ bảo hiểm trong nhóm bị chấn thương sọ não tăng 6,7%, nhóm 5-14 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

Báo cáo đánh giá hiệu quả quy định đội mũ bảo hiểm bắt buộc khi đi môtô

và xe gắn máy T9/2009 của Trung tâm Nghiên cứu, hỗ trợ cộng đồng phòng

chống tai nạn thương tích , Cục Y tế dự phòng và môi trường, Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia Báo cáo nêu lên thực trạng chấn thương giao thông đường

bộ tại 5 bệnh viện 6 tháng cuối năm 2008:

Trong tổng số bệnh nhân nhập viện do tai nạn giao thông, tỉ lệ mắc của nam cao hơn nữ So sánh giữa các nhóm tuổi thì nhóm thanh thiếu niên ( 5-19 tuổi) chiếm cao nhất 55%, nhóm dưới 4 tuổi và 20-59 tuổi 43%, thấp nhất nhóm trên 60 tuổi

Tỉ lệ chấn thương sọ não do không đội MBH chiếm 20,6% tổng số bị CTSN Tỉ lệ CTSN do không đội MBH cao nhất là nhóm trẻ dưới 4 tuổi chiếm 70,7%, nhóm từ 5-14 tuổi chiếm 50,8%, từ 15-19 tuổi chiếm 32,3% và thấp nhất nhóm trên 60 tuổi

Trang 37

37

Tìm hiểu mối liên quan việc sử dụng MBH theo giới cho thấy nam giới không đội mũ cao hơn nữ giới 1,4 lần; nhóm sinh viên, học sinh không đội mũ cao hơn nhóm công chức 2,1 lần;

Báo cáo đưa ra một số khuyến nghị như sau:

Việc báo cáo tình hình tai nạn giao thông tại các bệnh viện cần tiếp tục duy trì và tập huấn Cần xây dựng phần mềm xử lý, đáp ứng cho cả hoạt động khoa học và đề xuất các giải pháp can thiệp

Đẩy mạnh công tác tuyền truyền giáo dục lợi ích của việc đội mũ bảo hiểm, đặc biệt cho trẻ em Hình thức tuyên truyền cần cải tiến, tiếp cận đến dân

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực thi các quy định pháp luật, đặc biệt vào thời gian tối và đêm, cả ngày nghỉ

Tăng cường xử phạt đối với các hành vi không đội mũ bảo hiểm và sử dụng bia rượu khi tham gia giao thông

Báo cáo Kết quả điều tra tình hình tai nạn thương tích trong cộng đồng tại thành phố Nha Trang, T10/2006 của tổ chức Counterpart International (Hoa Kỳ):

3/4 số hộ gia đình đwợc phỏng vấn cho biết trẻ trong gia đình từng gặp TNTT

TNTT gặp phải nhiều nhất là ngã, do vật sắc nhọn, tai nạn giao thông, và

Trang 38

Từ tuổi sơ sinh cho tới lứa tuổi dậy thì, đuối nước là một nguyên nhân nổi bật gây tử vong ở tất cả các nhóm tuổi, vượt xa các nguyên nhân khác Bắt đầu

từ sau lứa tuổi dậy thì, tai nạn giao thông đường bộ (TNGT) bắt đầu nổi bật và sau đó tăng nhanh khi tuổi tăng Chấn thương do giao thông đường bộ trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong ở những nhóm tuổi từ 15 tuổi trở lên

Ngã đứng thứ hai trong số các nguyên nhân hàng đầu gây nên các chấn thương không gây tử vong Vật sắc là nguyên nhân chấn thương không gây tử vong đứng hàng thứ ba ở Việt Nam

Trang 39

39

Trong kỷ nguyên mới này, các chương trình về sức khoẻ ở Việt Nam sẽ không thể được coi là hoàn thiện nếu như không bao gồm những nỗ lực phòng chống và kiểm soát chấn thương một cách chặt chẽ

1.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu:

Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam Nha Trang được Thủ tướng chính phủ Việt Nam công nhận là đô thị loại 1 vào ngày 22 tháng 4 năm 2009 Đây là một trong 4 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh cùng với Huế,

Đà Lạt và Vinh Nha Trang là một thành phố phát triển mạnh về du lịch nên thu hút đông đảo các du khách trong nước và ngoài nước

Thành phố Nha Trang hiện nay có diện tích tự nhiên là 251 km², dân số 350.375 người (2005) Phía Bắc giáp huyện Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Tây giáp huyện Diên Khánh, phía Đông giáp Biển Đông Nha Trang gồm 27 đơn vị hành chính, trong đó có 19 phường nội thành và 8 xã ngoại thành Theo Tổng cục thống kê, dân số Nha Trang tính đến ngày 1/4/2009: Chung tổng (người) Thành thị (người) Nông thôn (người)

392.279 189.737 202.542 92.693 140.756 151.937 99.586 48.981 50.605

Các phường được khảo sát trong nghiên

cứu này gồm:

Phường Vĩnh Nguyên: là một phường ven

biển phía Đông Nam thành phố Nha Trang, có

tuyến đường lớn Trần Phú, có sân bay quân sự,

Trang 40

40

cảng biển đa chức năng và cảng du lịch đầu mối giao lưu nối liền giữa đất liền và các biển đảo

Phường Xương Huân: là một phường

lớn trung tâm của thành phố Nha Trang, có

tuyến đường lớn Trần Phú nằm ven biển với

lượng giao thông đông đảo Xương Huân

cũng là nơi đặt khu liên cơ, gồm các cơ quan

nhà nước cấp tỉnh, thành Chợ Đầm - khu

buôn bán lớn nhất thành phố, trung tâm thương mại, mua sắm và là điểm tham quan du lịch nằm ngay sát ranh giới giữa phường Xương Huân và phường Vạn Thạnh, thu hút một số lượng lớn các hộ gia đình, người dân tới kinh doanh, buôn bán và làm các dịch vụ vận chuyển

Phường Vĩnh Thọ: có khu du lịch Tháp

Bà Ponagar, tuyến đường lớn vành đai cạnh

biển Phạm Văn Đồng và khu Đại học Nha

Trang bao gồm thư viện, khu tập thể giáo

viên, khu kí túc xá sinh viên

Phường Vĩnh Phước: có xóm Bóng là

một địa điểm văn hóa nổi tiếng của Nha

Trang, có con sông Cái chảy qua phường đi ra

biển, có khu du lịch suối nước nóng thu hút

nhiều du khách và các gia đình xung quanh

Ngày đăng: 31/03/2015, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT  4 - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
4 (Trang 4)
23  Bảng 2.6  Mối  liên  hệ  giữa  trình  độ  học  vấn  và  nhận - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
23 Bảng 2.6 Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhận (Trang 9)
Bảng 2.6: Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhận thức/hành vi PCTNTT - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Bảng 2.6 Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhận thức/hành vi PCTNTT (Trang 73)
Hình cũng có rồi là qua mấy cô này này. Cũng có đi hội họp học tập này khác - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Hình c ũng có rồi là qua mấy cô này này. Cũng có đi hội họp học tập này khác (Trang 100)
Bảng kiểm gia đình an toàn (*) - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Bảng ki ểm gia đình an toàn (*) (Trang 140)
Bảng hỏi do tác giả xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu về PCTNTT và SCC của tổ  chức Counterpart International - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Bảng h ỏi do tác giả xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu về PCTNTT và SCC của tổ chức Counterpart International (Trang 150)
Bảng tin phường - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Bảng tin phường (Trang 157)
Bảng tin - Tác động của truyền thông tới nhận thức và hành vi của người dân về phòng chống tai nạn thương tích và sơ cấp cứu tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp tại thành
Bảng tin (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w