1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM

82 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 27,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thi công tờng liên tục trong đất trên đại thể quá trình công nghệ phải trải qua 7 bớc: làmtờng dẫn, đào đất trong dung dịch sét, đặt ống nối đầu, cẩu lắp lồng cốt thép, đổ bê tông dới n-

Trang 1

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

PHầN THI CÔNG

(45%)

giáo viên hớnG dẫn: lê thế thái

sinh viên thực hiện : nguyễn anh tuấn

Nội dung:

Chơng I: Thiết lập biện pháp thi công tờng vây

Chơng II: Thiết lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Chơng III: Thiết lập biện pháp thi công đào đất và tầng hầm.Chơng IV: Lập tiến độ thi công phần ngầm

Trang 2

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

A - Thiết lập biện pháp thi công tờng vây

I công nghệ thi công tờng vây

Thi công tờng liên tục trong đất trên đại thể quá trình công nghệ phải trải qua 7 bớc: làmtờng dẫn, đào đất trong dung dịch sét, đặt ống nối đầu, cẩu lắp lồng cốt thép, đổ bê tông dới n-

ớc và nhổ ống nối đầu hoàn thành tờng, đào khoảng tờng giữa, đặt khung cốt thép, đổ bê tôngvào khoảng tờng giữa Sơ đồ nh hình vẽ dới:

Một số hình ảnh thi công tờng vây:

II thi công tờng liên tục trong đất:

II.1 Thiết bị đào đất:

Trang 3

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Thiết bị đào đất là thiết bị chủ yếu để thi công tờng liên tục trong đất, do điều kiện địachất biến đổi rất lớn, hiện nay vẫn cha có loại máy thi công nào có thể thích nghi với mọi loại

điều kiện địa chất Do đó, căn cứ vào từng loại điều kiện địa chất và hiện trờng khác nhau đểlựa chọn các loại thiết bị thi công khác nhau thích hợp là điều cực kì quan trọng

Máy đào đất hiện nay theo Thiết kế và thi công hố móng sâu _ Nguyễn Bá Kế“Thiết kế và thi công hố móng sâu” _ Nguyễn Bá Kế ” _ Nguyễn Bá Kế có thể chia làm

3 loại là kiểu gầu ngoạm, kiểu quay tròn, và kiểu xung kích

Bảng phân loại các máy đào đất chủ yếu:

Kiểu phản lực toàn Dây cáp Khoan nhiều dầukhoan bánh răng

II.1.1 Máy đào đất kiểu gầu ngoạm:

Máy đào đất kiểu gầu ngoạm cắt vào khối đất bằng răng gầu, gom đất vào trong thân gầu, rồi

mở gầu để mở đất ra sau đó quay lại vị trí đào đất, lặp lại công tác đi về để hoàn thành công việc làmmóng, đây là loại máy đào đất đơn giản nhất Gầu ngoạm dây cáp hiệu suất không cao, gầu ngoạm áplực dầu nâng cao lực ngoạm đất của gầu, do đó hiệu quả đào đất cao hơn

II.1.2 Máy đào đất kiểu gầu ngoạm:

Đào đất bằng đầu khoan quay cắt vào khối đất, đất đào đi theo dịch sét tuần hoàn chạy lên mặt

đất Quan hệ so với mặt đào có hai loại là đào thẳng và đào ngang Chia theo số lợng đầu khoan có loại

có một đầu khoan, loại nhiều gầu khoan, khoan một đầu chủ yếu dùng để khoan lỗ dẫn, khoan nhiều

đầu dùng để đào hào

Khoan nhiều đầu là máy đào đất do công ty Nhật Bản chế tạo, gọi là máy khoan BW TrungQuốc cũng tham khảo máy khoan BW kết hợp với tình hình của nớc này chế tạo ra máy khoan nhiều

đầu SF Máy khoan nhiều đầu này là loại máy khoan dùng động lực để buông xuống, xả đất bằng dịchsét phản tuần hoàn, điều chỉnh độ đứng và tự động khống chế đào đất bằng điện tử, có tính tiên tiếnnhất định

Phơng pháp đẩy đất của máy khoan tạo lỗ kiểu quay tròn nói chung đều là phản tuần hoàn, bơm

đẩy bùn sét là kiểu bơm chìm, công suất tơng đối lớn, máy khoan treo vào dây cáp, vừa đẩy bùn vừa hạxuống, năng lực bơm có thể lựa chọn đợc, loại lớn có thể hút ra cả đá cuội đá sỏi, tốc độ đào hào rấtnhanh, so với các loại máy đào đất khác thì trình độ cơ khí hóa của loại máy này khá cao, chi tiết máyrất nhiều, duy tu bảo dỡng đòi hỏi trình độ cao, kĩ thuật thành thạo

II.1.3 Máy đào đất kiểu xung kích:

Máy đào đất kiểu xung kích có nhiều loại hình dạng đầu khoan, xung kích phá vỡ nền đất bằng vận động lên xuống hoặc vận động đổi hớng sau đó nhờ vào dịch sét tuần hoàn để đẩy đất ra ngoài

Trang 4

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Máy khoan xung kích dựa vào lực xung kích của đầu khoan để phá vỡ nền đất do đó không những thích hợp với những lớp đất bình thờng mà còn thích hợp với lớp cuội sỏi Ngoài ra, đầu khoan vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng cho nên dễ đảm bảo độ chính xác của móng

II.2.3 Hệ thống tuần hoàn dịch sét:

Hệ thống tuần hoàn dịch sét đợc tạo thành bởi ba bộ phận là bơm tuần hoàn, bể chứa dịch sét tuần hoàn và thiết bị thải bã dịch sét

II.3 Hệ thống đổ bê tông:

Thiết bị gia công và cẩu lắp lồng thép

ống nối đầu thờng là hình tròn, cũng có loại ống nối đầu hình vuông hoặc các hình dạng khác ( hộp nối đầu)

Đờng kính ống dẫn là 200 – 300mm Để tiện tháo lắp nên dùng loại ống nối tốc độ nhanh, ờng là ống vặn ren ốc

th-Sau khi đổ bê tông xong phải dùng máy nhổ ống để nhổ ống lên, có thể dùng loại máy nhổ ốngchuyên dụng hoặc cần cẩu loại lớn, búa nhổ cọc loại chấn động…

II.4 Phơng pháp thi công tờng liên tục trong đất:

II.4.1 Thi công tờng dẫn:

Tờng dẫn có tác dụng sau đây trong thi công tờng liên tục trong đất:

(1) Trong khi đào tờng có tác dụng chắn đất

(2) Dùng để xác định tờng và phân chia tờng phân đoạn tờng, cũng có thể làm chuẩn để đo độchính xác, độ cao, độ nằm ngang, độ thẳng đứng… của tờng

(3) Có thể dùng để đỡ máy đào tờng

(4) Đề phòng dịch sét chảy mất và nớc ma chảy vào trong

Các hình thức tờng dẫn:

Khi xác định hình thức tờng dẫn phải xem các nhân tố ảnh hởng sau đây:

(1) Đặc tính của đất ở lớp mặt: Lớp mặt là lớp đất rắn chắc hay là lớp đất rời rạc, có phải là lớp

đất lấp không, tính năng vật lý của đất thế nào, có chớng ngại vật trong đất hay không.(2) Tình hình tải trọng: trọng lợng và phơng pháp lắp dựng may đào tờng trọng lợng lồng cốtthép, tình hình tải trọng tĩnh và tải trọng động ở lân cận khi đào tờng và khi đổ bê tông.(3) ảnh hởng có thể tạo ra cho các công trình xây dựng ở lân cận khi thi công tờng liên tụctrong đất

(4) Độ cao mực nớc ngầm và tình hình biến động của mực nớc ngầm

II.4.2 Kĩ thuật dung dịch sét giữ thành:

II.4.2.1 Cấu tạo và tác dụng của dung dịch sét:

Dùng bentonite làm dung dịch sét giữ thành Tác dụng của dịch sét: làm chắc thành, lôi theocát, làm lạnh và làm trơn, trong đó làm chắc thành là tác dụng quan trọng nhất

(1) Độ đặc mật độ của dịch sét:

Độ đặc của dịch sét là một chỉ tiêu cực kì quan trọng, phải đợc khống chế chặt chẽ, cứ cách haitiếng đồng hồ phải đo mật độ đặc 1 lần Độ đặc của dịch sét mới chế tạo phải nhỏ hơn 1,05 Trong quátrình đào tờng do dung dịch sét có lẫn thêm đất tỉ trọng tăng lên, nhng có thể thuận tiện cho việc đổ bêtông, hi vọng là sau khi kết thúc việc đào tờng thì độ đặc của dung dịch sét không lớn hơn 1,15 Độ đặccủa dung dịch sét lớn quá không những ảnh hởng đến việc đổ bê tông mà còn vì tính lu động của dichsét kém khiến công suất của thiết bị tuần hoàn dung dịch sét cũng giảm

(2) Độ nhớt của dịch sét:

Dịch sét phải có độ nhớt nhất định mới có thể giữ ổn định thành tờng Độ nhớt phụ thuộc vàotình hình địa chất, mực nớc ngầm, phơng thức đào đất, phơng thức tuần hoàn dung dịch sét…

(3) Lợng mất nớc của dịch sét và độ dày của màng sét:

Dịch sét ở trong tờng chịu tác động của chênh lệch áp lực, một phần nớc ở trong dung dịch sét

sẽ thấm vào trong đất hiện tợng này gọi là dịch sét mất nớc, số lợng nớc bị thấm vào trong đất gọi là ợng mất nớc, thờng biểu thị bằng lợng nớc thấm qua một diện tích nhất định trong thời gian 30 phút,

l-đơn vị là ml/30 phút

Trang 5

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Trong khi dung dịch sét mất nớc, hình thành một lớp keo hạt thể rắn trên thành tờng gọi làmàng sét, khi lợng mất nớc nhỏ, màng sét mỏng và đặc thì có lợi cho việc ổn định thành hố đào

(4) Trị pH của dịch sét:

Trị pH của dịch sét biểu thị tính kiềm của dịch sét Độ pH = 7 là trung tính, pH<7 là tính axitngợc lại là tính kiềm Sét bentonite có tính kiềm nhẹ, trị pH thờng là 8-9,5; trị pH càng lớn thì tínhkiềm cành mạnh, giảm tác dụng giữ thành

(5) Độ keo tụ và tính ổn định của dịch sét:

Độ keo tụ của dịch sét xác định bằng cách cho 100ml dịch sét vào trong ống đo 100ml, dùngmiếng kính đậy lên và để yên sau 24h, quan sát thể tích dịch lắng trong ở phía trên ống đo Nếu dịchlắng trong là 5ml thì độ keo tụ của dịch sét ấy là 95%, xuất lắng là 5% Độ keo tụ của dịch sét thờngphải là 95%

Tính ổn định cảu dịch sét còn gọi là tính ổn định lắng (kết tủa) là thớc đo tính chất lắng dới tácdụng của lực hút trái đất, nếu tốc độ lắng rất nhỏ, thậm chí có thể bỏ qua không tính, thì hệ thông phântán ấy có đủ tính ổn định lắng

II.3.2.2 Chế tạo dịch sét:

(1) Lựa chọn vật liệu:

Trong trờng hợp bình thờng thì sét bentonite natri có tính nở ớt lớn hơn sét bentonite canxi,

nh-ng dễ bị ảnh hởnh-ng của ion dơnh-ng Do đó khi tronh-ng nớc có một lợnh-ng lớn ion dơnh-ng, hoặc tronh-ng quá trìnhthi công có thể tạo ra ô nhiễm ion dơng thì nên cùng đất bentonite canxi

Chất phụ gia có chất phân tán, chất tăng nhớt, chất tăng trọng, chất chống thấm Chất phân tánphải dùng loại không làm tăng lợng mất nớc của dịch sét nh cacbonat natri, triphotphat natri Việc lựachọn chất tăng nhớt phải đợc quyết định theo yêu cầu thi công Chất tăng trọng dùng để tăng tỉ trọngcủa dịch sét, tăng khả năng chống đỡ ở thể lỏng của dịch sét thờng dùng chất trộn tăng trọng là tinhthạch nặng Chất chống thấm tức là chất phụ gia cho vào để phòng dịch sét bị thấm mất trong lớp đất

có tính thấm đất tơng đối mạnh

(2) Xác định tỉ lệ trộn dịch sét:

Trớc hết phải căn cứ vào yêu cầu độ nhớt nhằm đảm bảo tính ổn định của thành hố đào để xác

định đợc lợng dùng bentonite (thờng là 6%-9%) và lợng dùng chất tăng nhớt CMC (thờng là 0,08%) Lợng trộn chất phân tán là 0%-0,5% Thờng dùng chất phân tán thuần kiềm

0,013%-(3) Chế tạo dịch sét:

Chế tạo dịch sét bao gồm các việc trộn dịch sét và chứa nó Máy trộn dịch sét thờng dùng cóhai loại là máy trộn quay cao tốc và máy trộn phun ở đây chọn máy trộn quay cao tốc Cấu tạo bởithùng trộn và cánh trộn, máy quay với tốc độ cao (1000 – 2000r/min) làm cho dung dịch sét bị cuộnxoáy mạnh và trộn đều với nhau

Chế tạo dung dịch sét phải trộn thật kĩ nếu không đất nở ra cha hết sẽ ảnh hởng đến chất lợngmất nớc và độ nhớt của dịch sét Trong trờng hợp bình thờng thì sét trộn sau 3 tiếng đồng hồ là đã tan

nở rất lớn, có thể cấp cho thi công sử dụng, sau 1 ngày mới có thể hoàn toàn nở hết

Thứ tự nạp vật liệu khi trộn là: Nớc, sét bentonite, CMC, chất phân tán rồi đến các phụ giakhác Do CMC có thể làm trở ngại sự tan nở của đất nên dung dịch CMC cho vào sau khi đã cho sétvào

(4) Xử lý tái sinh dịch sét:

Trong khi thi công tờng trong đất, dịch sét tiếp xúc với đất, cát, bê tông và nớc ngầm… làm chobentonite và các phụ gia có thể bị hao hụt đi mặt khác có thể bị lẫn vào một ít bã đất và ion chất điệngiải làm cho chất lợng sét kém đi

Dịch sét kém chất lợng này phải qua xử lí tái sinh, tức là phải cho thêm một số phụ gia để trởlại đạt yêu cầu thiết kế rồi mới đa vào sử dụng lại Một phần nớc dịch sét phế thải thì chuyển ra ngoài

bỏ đi Dây chuyền xử lý tái sinh dịch sét xem hình vẽ:

Trong đó khâu quan trọng nhất là khâu phân ly bã đất và xử lý tái sinh hóa chất

- Phân ly bã đất: có hai phơng pháp là xử lí lắng chìm trọng lực và xử lí cơ giới, tốt nhất

là cả hai phơng pháp kết hợp sử dụng Trớc tiên xử lí lắng chìm trọng lực, lợi dụng sự chênh lệch về độ

đặc của dịch sét và bã để cho bã lắng xuống, sau đó dùng sàng rung và máy quay cho các hạt có trọnglợng lớn và độ đặc lớn phân li ra

- Xử lí sinh hóa chất dịch sét nhiễm bẩn: Dịch sét từ chỗ đổ bê tông chuyển ra do có lẫnbã đất và do tiếp xúc với bê tông nên bị kém chất lợng Khi trong dịch sét có ion dơng, nó sẽ bị hút bềmặt các hạt sét betonite, hạt đất sẽ bị dính với nhau tăng thêm xu hớng keo tụ của dịch sét Khi trongdịch nổi xi măng có rất nhiều ion canxi, máng sét, cũng tức là làm giảm tính ổn định của thành tờng

Độ nhớt tăng cao bã đất khó phân li hơn

II.4.3 Thi công đào đất tờng vây:

Đào tờng là công việc then chốt trong thi công tờng liên tục trong đất Bởi vì, hình thành tờngcăn bản sẽ quyết định ngoại hình cơ bản của thân tờng, do đó, độ chuẩn xác khi đào đất tờng vây sẽ làmột khâu quan trọng để đảm bảo chất lợng tờng liên tục trong đất Đồng thời, đào đất ớc chiếm tới một

Trang 6

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

nửa thời gian thi công tờng vây, do đó, nâng cao năng suất đào đất sẽ có thể tăng nhanh tiến độ thicông

II.4.3.1 Phân chia từng phần đoạn tờng:

Khi thi công tờng trong đất, trớc tiên phải phân chia đoạn tờng theo chiều dài thân tờng thànhnhiều đoạn thi công với một độ dài nào đó Việc chọn độ dài này, về mặt lý thuyết >= kích th ớc máy

đào để thi công đợc, chọn càng dài càng tốt để giảm mối nối tờng vây bởi mối nối là khâu yếu của tờngtrong đất, từ đó có thể nâng cao khả năng chống thấm và tính hoàn chỉnh của t ờng Nhng thực tế, độdài đoạn tờng vây lại chịu hạn chế của nhiều nhân tố:

(1) Điều kiện địa chất: khi lớp đất không ổn định, đề phòng sụt lở thành tờng, phải giảm bớt độdài đoạn tờng, nhằm rút ngắn thời gian làm móng

(2) Tải trọng mặt đất: Nếu xung quanh có công trình xây sựng cao to hoặc có tải mặt đất lớn,cũng phải rút ngắn độ dài đoạn tờng, nhằm rút ngắn thời gian đào đoạn tờng và thời gian lộthiên của đoạn tờng

(3) Khả năng cẩu nâng của cần trục: Căn cứ vào khả năng cẩu nâng của cần trục để dự tínhtrọng lợng và kích thớc của lồng cốt thép, từ đó tính ra độ dài đoạn tờng

(4) Khả năng cung cấp bê tông trong đơn vị thời gian: Trong trờng hợp bình thờng, toàn bộ ợng bê tông của đoạn tờng đợc đổ hết trong 4 h tức độ dài đoạn tờng = (lợng cấp bê tônglớn nhất trong 4h)/(bề rộng x bề sâu)

l-(5) Dung tích của bể thùng chứa dung dịch sét: Trong trờng hợp bình thờng thì dung tích của

bể thùng phải không nhỏ hơn 2 lần dung tích của mỗi đoạn tờng

Ngoài ra, khi phân chia đoạn tờng, còn phải xem xét đến vị trí mối nối giữa các đoạn tờng, bìnhthờng mối nối nên tránh ở những chỗ góc quay và những chỗ tờng trong đất nối tiếp với kết cấu

bê trong, nhằm đảm bảo cho tờng liên tục trong đất có tính chỉnh thể cao Độ dài đoạn hào ờng lấy từ 3-8m

Trang 7

th-Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

II.4.3.2 Độ dài đào tờng nhỏ nhất của máy đào:

Độ dài đào nhỏ nhất của máy đào có liên quan đến kiểu máy đào, căn cứ vào độ dài đơn vị cóthể đào đợc để quyết định độ dài đoạn tờng

II.4.3.3 ổn định thành tờng:

Khi thi công tờng trong đất, trớc sau phải lo duy trì cho đợc ổn định thành tờng, kể từ khi bắt

đầu đào tờng đến khi hoàn tất đổ bê tông, không đợc xảy ra sụt lở thành tờng Sự ổn định của thành ờng chủ yếu nhờ vào áp lực nớc tĩnh của dịch sét

t-Dịch sét giữ thành hiện nay vẫn là phơng pháp chủ yếu để đảm bảo ổn định thành tờng, khi thicông tờng trong đất, lựa chọn vật liệu và tỉ lệ trộn thỏa đáng, bảo đảm dịch sét có tính năng tốt, duy trì

đợc cân bằng với áp lực bên ngoài thì vẫn có thể giữ đợc thành tờng ổn định Nhng thực tế, thời giandịch sét giữ trong tờng kéo dài thì tính chất sét sẽ bị thay đổi

II.4.3.3 Những điều trọng yếu khi đào tờng:

Trong quá trình đào tờng phải đặc biệt chú ý:

(1) Đảm bảo hiện trờng bằng phẳng và khả năng chịu lực của lớp đất trên mặt Trên hiện trờngthi công có các loại máy đào, cần trục, xe trộn bê tông hoạt động, nhất thiết phải đảm bảocác loại máy này hoạt động bình thờng

Trang 8

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

(2) Điều chỉnh và thờng xuyên đảm bảo độ thẳng đứng của máy đào

(3) Kịp thời cung cấp dịch sét giữ thành có chất lợng đủ tin cậy

(4) Khoan lỗ dẫn hớng trớc Với loại máy đào theo kiểu ngầu ngoạm trọng lực, nếu ngời thaotác thiếu kinh nghiệm hoặc khi nền không tốt có thể khoan lỗ trớc để dẫn hớng, điều đó rất

có lợi cho việc đặt ống nối đầu

(5) Khi đào tờng, trong nền đất lấp hoặc trong đất xấu quá, có thể phải xét đến việc bơm vữagia cố để tránh sụt lở thành hố đào

(6) Tăng cờng việc dọn dịch sét ở đáy tờng Có hai phơng pháp dọn dịch sét thờng dùng là

ph-ơng pháp lắng đọng và phph-ơng pháp thay đổi Phph-ơng pháp lắng đọng là sau khi bã đất đãlắng xuống đáy thì dọn sạch đáy Phơng pháp thay đổi là sau khi kết thúc đào tờng thì dọn

kĩ đáy tờng ngay sau đó dùng dịch sét mới thay thế cho dịch sét mới thay thế cho dịch sét

cũ trong tờng, làm cho độ đặc của dịch sét trong tờng không dới 1,15

II.4.4 Những điều chú ý khi thi công bê tông cốt thép:

II.4.4.1 Gia công và cẩu lồng cốt thép:

Căn cứ vào kích thớc thiết kế của cốt thép trong thân tờng liên tục trong đất và tình hình cụ thểcủa đoạn tờng để quyết định bản vẽ chế tạo lồng thép Lồng thép tôt nhất là chế tạo thành một khối liềncho một đoạn móng

Khi ghép buộc lồng thép phảo xác định trớc vị trí buộc ống dẫn, chừa lại không gian đủ dùng,bởi vì không gian của phần này phải thông suốt từ trên xuống cho nên xung quanh phải tăng thêm cốt

đai, cốt liên kết để gia cố Ngoài ra, để cho cốt thép không kẹp vào ống dẫn, phải cho cốt chủ dọc đặt ởbên trong còn cốt phụ ngang đặt ở bên ngoài Khi đặt cốt dọc trong tờng phải cách đáy tờng 0,1-0,2m,

đầu dới củ cốt dọc phải hơi bẻ vào trong cự li nhỏ nhất của cốt thép phải đảm bảo từ 100mm trở lên

Để đảm bảo lớp bảo vệ có độ dày quy định, có thể hàn ở mép ngoài lồng những đệm định vịuốn bằng thép dẹt để cố định vị trí của lồng thép Có thể dùng bê tông, có 2m dài đặt một con kê

Khi lồng cốt thép nối liền với kết cấu khác, các cốt chừa sẵn phải uốn cụp lại rồi đậy kín bằngxốp, chờ sau khi đổ bê tông xong và sau này đào hố sẽ đục ra

Lồng cốt thép ở chỗ góc quay của tờng trong đất phải chế tọa thành hình chữ L, nối đầu không

đợc để đúng chỗ góc quay mà phải để chỗ tờng thẳng

Trớc khi hạ lồng cốt thép, nhất định phải dọn sạch cặn lắng dới đáy hố, các chỉ tiêu của dịch sét

ổn định phải phù hợp quy định

Khi cẩu lồng thép lên ở phần đầu lồng phải dùng một cái dầm ngang để gánh có độ dài thíchhợp với độ dài của lồng, dây cáp phải móc vào 4 góc Để cẩu lồng không bị biến dạng uốn cong thờngdùng 2 cần cẩu cùng làm việc (cũng có thể dùng một cần cẩu với 2 móc cùng làm việc)

Khi thả lồng thép vào trong tờng điều quan trọng nhất là phải nhằm cho trúng trung tâm của

đoạn tờng Nhất thiết không để cho cẩu chệnh choạng hoặc gió đung đa làm cho lồng bị phá va hỏngmặt thành hố đào Khi thả mà thấy lồng không xuống đợc nhất thiết phải nâng lên để làm rõ nguyênnhân, có biện pháp khắc phục rồi mới thả tiếp, nếu không thì lồng dễ bị biến dạng, mặt thành hào cũng

dễ bị va quệt và sinh ra rất nhiều đất ở dới đáy hố

II.4.4.2 Đổ bê tông những điều lu ý:

Bê tông trong tờng liên tục trong đất đổ theo phơng pháp dùng ống dẫn đổ bê tông trong nớc từdới lên, ống dẫn nối với nhau bằng khớp răng Theo thiết kế dùng bê tông B30 tơng ứng M400, lu động

và dẻo với độ sụt tiêu chuẩn 18+-2cm, cốt liệu thô cho phép đến 30mm, hạt nhỏ không quá 0,3mm, tỉ

lệ nớc / ximang không lớn hơn 0,6, thời gian ninh kết không lớn hơn 2h Lợng xi măng dùng trong hỗnhợp bê tông không ít hơn 380 – 400 kg/m3 Khi tờng trong đất có chức năng chống thấm tùy thuộcgradien thủy lực mà dùng bê tông chống thấm thích hợp

Bê tông của đoạn tờng đợc đổ xuống nhờ có sự chênh lệch độ đặc giữa bê tông với dịch sét, do

đó bắt buộc phải có sự chênh lệch độ đặc 1,1 trở lên Bê tông có tính dẻo tốt và không bị li tán, phântầng

Số lợng ống dẫn có liên quan đến chiều dài đoạn tờng, khi độ dài đoạn tờng nhỏ hơn 4m thì cóthể chỉ dùng một ống dẫn, >=4m thì nên dùng 2 ống hoặc hơn 2 ống Khoảng cách của ống dẫn phảicăn cứ vào đờng kính của ống để quyết định, khi dùng ống dẫn ứ150mm khoảng cách là 2m, khi dùngống dẫn ứ200mm khoảng cách là 3m ống dẫn phải cố gắng ở gần mối nối Độ sâu ống dẫn ngập trong

bê tông ít nhất cũng phải lớn hơn 1,5m, nhiều nhất phải < 9m, chỉ khi đổ bê tông đã gần đến đỉnh t ờngtrong đất mà bê tông trong ống đã khó chảy thoát ra thì một mặt phải giảm tốc độ đổ bê tông, mặt khácphải giảm độ ngập sâu của ống dẫn xuống còn 1m Nếu bê tông vẫn không đổ xuống đ ợc có thể choống chuyển động lên xuống nhng độ cao chuyển động không vợt quá 30cm

Trong quá trình đổ bê tông, không đợc cho ống dẫn chuyển động ngang, nếu không thì cặn lắnghoặc dịch sét có thể sẽ lẫn vào trong bê tông, trong quá trình đổ không đợc để bê tông trào ra hoặcchảy vào trong tờng mà không qua ống đổ

Bê tông phải đổ liên tục, không đợc gián đoạn dài quá, thờng chỉ cho gián đoạn 5-10 phút, lâunhất cũng chỉ đợc gián đoạn đến 20 – 30 phút để đảm bảo tính đồng đều của bê tông Sau khi bê tôngtrộn xong phải đổ trong phạm vi 1,5h là vừa Về mùa hè thì bê tông ninh kết nhanh hơn nên phải đổ

Trang 9

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

nhanh cho hết trong phạm vi 1h, nếu không thì phải cho phụ gia ninh kết chậm vào ở mức độ thỏa

đáng

Trong quá trình đổ bê tông, phải thờng xuyên đo lợng bê tông đã đổ vào và độ dâng cao của bêtông, có thể đo độ dâng cao của bê tông bằng quả dọi đo cao, do mặt bê tông dâng lên không bằngphẳng nên phải đo 3 vị trí khác nhau

II.4.5 Thi công mối nối tờng liên tục trong đất:

Để đảm bảo liên kết tốt giữa các đoạn tờng vây, đảm bảo có khả năng ngăn nớc tốt và tính hoànchỉnh tốt, phải căn cứ vào mục đích xây dựng của tờng để lựa chọn hình thức mối nối cho thích hợp

II.4.5.1 Mối nối:

chi tiết thép bản và tấm cách n ớc chi tiết c

Trang 10

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

II.5 Tính toán chọn máy thi công

II.5.1 Chọn gầu đào, cần trục:

Chớnh kỹ thuật của YTQD350 ngầm Tường Võy Grab

MAX.Grooving chiều

1000 Grab Khai quật

thiết bị Mass kg 10600 Được đỏnh giỏ cao độngcơ điện kW / rm 215/2000

Trang 11

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

II.5.3 Chọn xe vận chuyển bê tông thơng phẩm.

Điều khiển thựng chứa

cách công trờng 15km Dựa vào quãng đờng vận chuyển và khối lợng bê tông cần vận chuyển

Công suất động cơ: 75 KW

Tốc độ quay của thùng trộn: 14 vòng/phút

Độ cao đổ vật liệu vào: 3,5 m

Thời gian đổ bêtông ra: 5 phút

Trọng lợng xe: 21.85 Tấn

Vận tốc trung bình: 45 km/h

Trang 12

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

+ Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đổ bê tông cọc từ lúc vận chuyển đến lúc đổxong bê tông cọc là:

Thời gian lấy bê tông từ nhà máy: 5 phút

Thời gian vận chuyển bê tông trên đờng:15/45=0.333h=20 phút

Thời gian đổ bê tông ra: 5 phút

Tổng thời gian :30’ = 0,5 h

+ Số chuyến ôtô cần vận chuyển bê tông: n=[290.1,1/9]= 36 chuyến

II.5.4 Máy xúc

Mỏy xỳc đào bỏnh xớch

Trang 13

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

MÁY XÚC ĐÀO BÁNH XÍCH

Được thiết kế và lắp rỏp dựa trờn kinh nghiệm và cụng nghệ đó được tớch luỹ từ lỳc thành lập Komatsu năm 1921, GALEO giới thiệu và cung cấp cho khỏch hàng trờn toàn thế giới sản phẩm mỏy xỳc đào bỏnh xớch với bước đổi mới cụng nghệ mạnh mẽ, sự tưởng tượng khỏc biệt và những giỏ trị hiếm cú.

Nhón hiệu GALEO được trao lại cho đội ngũ chuyờn về mỏy mõy dựng và thiết bị mỏ Komatsu Thiết kế với tớnh năng hiệu suất cao, an toàn, thõn thiện với mụi trường, Mỏy xỳc đào bỏnh xớch của Komatsu đó thể hiện cam kết sẽ cống hiến để tạo ra một thế giới tốt đẹp hơn.

Thụng số kỹ thuật Sản phẩm Sức kộo động cơ

(kW/HP) (SAE)

Dung tớch gầu (m3) (SAE)

Trọng lượng vận hành (kg)

Đào sõu tối đa (mm)

Sức với tối đa (mm)

II.5.5 Các loại máy khác

(5) Ngoài các máy móc chính nh trên ta phải sử dụng các loại máy nh sau:

(6) Sử dụng 2 máy hàn CT-22 sử dụng để cắt cốt thép và hàn tại bãi gia công thép và sửdụng một máy hàn khác tại mặt bằng thi công để hàn các lồng thép lại với nhau

(7) Máy trộn bentonite theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nớc do bơm ly tâm Chọn loạiBE30A có các thông số kỹ thuật sau:

đoạn vệ sinh hố khoan

tr-ờng

Bảng thống kê máy thiết bị thi công

Trang 14

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

II.6 Tính toán thi công dầm bo đỉnh tờng vây:

Làm dầm bo đỉnh tờng vây là một trong những phần thi công hết sức quan trọng khi sửdụng phơng pháp thi công tờng liện tục trong đất Những tấm tờng vây do phơng pháp thi côngkhông thể đổ tất cả cùng một lúc cho cả công trình, chính vì thế khó có thể đảm bảo sự liên tục

nh trong thiết kế kết cấu Dầm bo đỉnh tờng vây làm nhiệm vụ chính là tăng sự liện kết giữacác tấm tờng vây Nh vậy có thể xem đây là một công đoạn ảnh hởng đến tiến độ thi công toàn

công trình Hay là một công việc “Thiết kế và thi công hố móng sâu” _ Nguyễn Bá Kếgăng” _ Nguyễn Bá Kế.

Trang 15

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Phá đầu dầm: cốt dừng bê tông cao hơn cốt đáy dầm bo đỉnh tờng vây 50cm, tổng chiềudài tờng vây 410 m Chiều rộng dầm bo bằng chiều rộng tờng vây: 1m Nh vậy khối lợng:

Thi công: Dùng hai máy bắn phá bê tông, hai đội công nhân cho từng công việc thi côngsong song Mỗi phân đoạn thi công dùng 11 tấm utino 2,4 x 1,2m Nh vậy mỗi phân

đoạn chạy đợc 12m ( trừ mỗi đầu một tấm utino) Hai ngày chạy đợc một phân đoạn lấytheo kinh nghiệm thi công, vậy tổng thời gian thi công 35 ngày

II.7 Tính toán thi công tờng dẫn:

Làm tờng dẫn là một trong những phần thi công quan trọng nhằm đảm bảo cho thi côngtờng vây Đây là nột phần trong công nghệ thi công tờng vây Có thể xem đây là một công

đoạn ảnh hởng đến tiến độ thi công toàn công trình Hay là một công việc “Thiết kế và thi công hố móng sâu” _ Nguyễn Bá Kếgăng” _ Nguyễn Bá Kế.

Đào đất: khối lợng đất đào:

III Vệ sinh môi trờng

Quá trình thi công cọc thờng có nhiều phế thải : đất thừa khi khoan lỗ, dung dịch giữ thành

đã bị biến chất không thể sử dụng lại, hoặc thừa ra sau khi thi công Tất cả những thứ này cùngvới sự đi lại của máy móc và của công nhân khiến mặt bằng thi công cọc nhồi rất bẩn và lầy lội, cho nên khi xử lí phế thải phải tuân thủ các qui tắc đề ra nh :

- Dùng xe hút bùn, xe ben có đặt thêm thùng chứa bùn lên xe để làm ph ơng tiện vậnchuyển bùn

- Tất cả những thiết bị tham gia vào qui trình khoan tạo lỗ, đổ bê tông cọc, khi rời công ờng đều phải đợc làm vệ sinh bằng cách dùng vòi nớc áp lực mạnh xịt rửa

tr Trong công trờng ở những nơi lầy lội, thấp trũng thì cần phải đợc tôn cao, đờng đi lại của

- Xây tờng bao quanh hiện trờng thi công

- Trong khi chờ, đổ bê tông, phải chú ý khống chế tiếng ồn khi quay thùng trộn

- Bơm bê tông cũng sinh ra tiếng ồn và chấn động, vì vậy phải nghiên cứu chỗ đặt bơm vàlợi dụng tờng để giảm âm

Trang 16

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

I công nghệ thi công cọc khoan nhồi

I.1 Chọn phơng án thi công:

Thi công cọc khoan nhồi bao gồm việc tạo lỗ và đổ bêtông cọc Hiện nay, trên thị trờng cónhiều phơng pháp thi công cọc khoan nhồi khác nhau Mỗi một phơng pháp đều có những u nhợc điểmkhác nhau Để chọn một phơng án thi công hợp lý phải dựa vào điều kiện thi công cụ thể của từng côngtrình nh: điều kiện kinh tế, điều kiện địa chất thuỷ văn, điều kiện môi trờng, kích thớc, chiều sâu đặtmóng Sau đây là một số phơng pháp thi công khoan cọc nhồi và u nhợc điểm của chúng

I.1.1 Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp thổi rửa:

Gồm phơng pháp khoan-thổi rửa tuần hoàn và phản tuần hoàn Theo phơng pháp này, dùngkhoan guồng xoắn đất để phá vỡ kết cấu của đất Dùng dung dịch Bentonite và áp lực bơm để đẩy bùn

đất đã bị phá vỡ ra ngoài hố khoan Vách hố khoan đợc giữ trong quá trình khoan và đổ bêtông bằngdung dịch Bentonite

- Ưu điểm: phơng pháp này thi công đơn giản và giá thành rẻ

- Nhợc điểm: thi công chậm, chất lợng của hố khoan không cao và nếu khoan trong các lớp đất

nh vùng đá, vùng đất sét thì sẽ gặp khó khăn, nếu không phá vụn đợc tảng đất đá thì sẽ không đẩy đất

đá lên đợc

- áp dụng: phơng pháp này chỉ phù hợp với các loại nền đất bùn hoặc cát pha sét Các hố khoankhông sâu và yêu cầu chất lợng không cao

I.1.2 Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp gầu ngoạm trong dung dịch Bentonite:

Lỗ khoan đợc tạo bằng cách dùng một thùng ngoặm với trọng lợng bản thân lớn, đợc thả rơi tự

do vào trong đất Thùng đợc cắp vào đất và sau đó nắp gầu đợc khép lại, dùng cẩu nâng gầu và đấttrong gầu đa ra ngoài Thi công theo cách này thì tiến độ sẽ nhanh, tuy nhiên, thi công khá phức tạp,nhất là việc điều chỉnh để tạo lỗ đúng vị trí tim trục Ngoài ra, nếu gặp phải đá mồ côi thì phải dùngkhoan phá, sau đó mới tiếp tục đợc

Phơng pháp này phù hợp với các loại đất sét, bùn, cát pha sét Không sử dụng đợc với các loại

đất đá sỏi, đất cứng hoặc đá mồ côi

I.1.3 Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp khoan gầu xoắn trong dung dịch Betonite:

Dùng gầu xoay để cắt đất và gầu ngoạm để đa đất ra ngoài Dùng dung dịch Bentonite để giữvách Sau khi khoan xong, ngời ta cũng làm sạch bằng cách bơm áp lực đẩy đất đá vụn còn lại ra ngoài

Phơng pháp này khắc phục đợc các nhợc điểm của phơng pháp thổi rửa là thi công nhanh hơn,chất lợng hố khoan đảm bảo hơn Thích hợp đợc cả trong nền đất sét và cát to Tuy nhiên, do giữ váchbằng dung dịch Bentonite nên vẫn không kiểm soát hết chất lợng của thành hố khoan

Có thể sử dụng phơng pháp này với các loại đất sét, các loại đất cát và sỏi Tuy nhiên, nếu gặp

đá mồ côi thì cần phải dùng khoan phá

I.1.4 Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp sử dụng ống vách:

Vách hố khoan đợc giữ bằng ống kim loại ống vách đợc đóng xuống trớc bằng máy ép runghoặc phun nớc Sau đó, dùng các phơng pháp khoan để tạo lỗ Sau khi đổ bêtông xong có thể thu hồiống vách

- Ưu điểm: phơng pháp này chất lợng hố khoan đợc đảm bảo tốt nhất

- Nhợc điểm: thi công phức tạp, giá thành cao, thời gian kéo dài do phải mất thời gian hạ ốngvách và thu hồi ống vách

- áp dụng: dùng khi nền đất là đất bùn, sét yếu hoặc cát chảy, sỏi nhỏ Với các loại đất cứnghoặc đất đá to, đá mồ côi thì việc hạ ống vách gặp khó khăn và hiệu quả thấp, do đó ng ời ta khôngdùng phơng pháp này

=> Khi lựa chọn phơng án, ngời ta có thể đứng trên các hàm mục tiêu khác nhau ở đây, ta chọnlựa phơng án sao cho có thể thi công đợc Dựa vào cấu tạo các lớp đất nền mà ta chọn phơng án thicông hợp lý

Trang 17

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Xét cả về mặt thi công, về mặt kinh tế và dựa vào các phơng pháp phổ biến trên thị trờng, tachọn phơng án thi công là khoan cọc nhồi sử dụng dung dịch Betonite giữ vách, khoan đất bằng khoangầu xoắn

Theo công nghệ này, gầu khoan ở dạng thùng xoay cắt đất và đa ra ngoài, cần gầu khoan códạng ăngten thờng là 34 đoạn, truyền đợc chuyển động từ máy đào xuống gầu nhờ hệ thống rãnh.Vách hố khoan đợc giữ ổn định nhờ dung dịch Bentonite Quá trình tạo lỗ đợc thực hiện trong dungdịch Bentonite Trong quá trình khoan có thể thay các gầu khác nhau để phù hợp với nền đất đào và đểkhắc phục các dị tật trong lòng đất

- Ưu điểm của phơng pháp này là: thi công nhanh, việc kiểm tra chất lợng thuận tiện rõ ràng,bảo đảm vệ sinh môi trờng, ít ảnh hởng đến các công trình xung quanh

- Nhợc điểm của phơng pháp này là: thiết bị chuyên dụng, giá đắt, giá thành cọc cao, quy trìnhcông nghệ chặt chẽ, cán bộ kỹ thuật công nhân phải lành nghề, có ý thức công nghiệp và kỉ luật cao

Tuy nhiên do phơng pháp này khoan nhanh hơn và chất lợng bảo đảm hơn cũng nh nguồn vốn

đầu t cho phép phơng án này là khả thi nhất với công trình này

Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi gồm những công đoạn sau:

- Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế móng cọc, tài liệu địa chất thuỷ văn của công trình, các yêu cầu

kỹ thuật của cọc khoan nhồi, các yêu cầu riêng của ngời thiết kế

- Lập phơng án kỹ thuật thi công, lựa chọn tổ hợp thiết bị thi công thích hợp

- Lập phơng án tổ chức thi công,cân đối giữa tiến độ, nhân lực và giải pháp mặt bằng

- Nghiên cứu thiết kế mặt bằng thi công, thứ tự thi công cọc, đờng di chuyển máy đào, đờngcấp và thu hồi dung dịch bentonite, đờng vận chuyển bêtông và cốt thép đến cọc, đờng vận chuyển phếliệu ra khỏi công trờng, đờng thoát nớc… Những yêu cầu về lán trại, kho bãi, khu vực gia công vậtliệu…

- Kiểm tra khả năng cung ứng điện, nớc cho công trờng Hệ thống điện đợc đấu từ mạng lới

điện của thành phố và có máy phát điện dự phòng Hệ thống nớc đợc lấy từ nguồn nớc sạch của thànhphố phục vụ cho công tác trộn dung dịch bentonite và vệ sinh thiết bị

- Xem xét khả năng cung cấp và chất lợng vật t: xi măng, cốt thép, đá, cát…

Trang 18

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Xem xét khả năng gây ảnh hởng đến các công trình lân cận để có biện pháp xử lý thích hợpvề: môi trờng, bụi, tiếng ồn, giao thông, lún nứt công trình sẵn có

II.1.1 Tổng mặt bằng thi công:

Mặt bằng thi công đợc tổ chức dựa trên nguyên tắc thống nhất, bảo đảm hợp lí thi công liên tục,giao thông thuận tiện không chồng chéo lên nhau Phòng làm việc của ban chỉ huy công trờng phải baoquát toàn bộ công trờng Vị trí gia công cốt thép đợc bố trí nơi khô ráo, sạch sẽ, thuận tiện cho việc vậnchuyển lồng cốt thép ra hố khoan Bộ phận cơ khí sữa chữa đợc bố trí bên cạnh khu gia công cốt thép

để kết hợp dụng cụ gia công và sữa chữa Hệ thống điện đợc nối từ trạm biến thế trên công trờng vàmáy phát điện dự phòng, gồm hai mạng riêng: phục vụ chiếu sáng và phục vụ thiết bị sản xuất Bố trícác tủ điện di động, tránh các phơng tiện đi lại qua các đờng cáp bảo đảm an toàn cho thi công Nớcphục vụ cho trộn dung dịch và vệ sinh thiết bị đợc lấy trực tiếp từ hệ thống cấp nớc sạch qua bể chứa

dự trữ

Tại khu điều chế đặt sẵn téc nớc 150m3 Hệ thống thoát nớc đợc bố trí ở giữa và theo chu vi khuvực thi công rồi đợc dẫn thoát ra hệ thống thoát nớc thành phố

II.1.2 Tiến độ tổ chức thi công:

Để việc thi công cọc khoan nhồi đợc thực hiện tốt nên thiết lập tổ hợp thiết bị: Khoan tạo lỗ Thi công bêtông cọc Với mặt bằng thi công có 88 cọc đợc thực hiện bởi 1 tổ máy

-II.2 Thiết bị phục vụ thi công:

2.2.1 Dây chuyền cung cấp và thu hồi Bentonite:

Sơ đồ dây chuyền cấp phát và thu hồi Bentonie có dạng hình khối nh sau:

- Trộn Bentonite: Betonite đợc chuyển đến công trờng phải ở dạng đóng bao 50kG giống nh ximăng Liều lợng trộn 30 - 50kG/m3, trộn trong thời gian 15 phút

- Trạm trộn: công suất của 1 trạm trộn phải bảo đảm bảo cung cấp 2 cọc/ca (cho một phânkhu):

) ( 92 29 3 1 7 44 4

8 0 3

1 4

3 2

2

m H

D

V c   c     

Vậy công suất của 1 trạm trộn là: 2 cọc/ca  29.92 = 59.84 (m3/ca)

=> Chọn công suất của 1 trạm trộn là 60 (m3/ca)

II.2.2 Tổ hợp thiết bị phục vụ công tác khoan:

- Máy khoan: với cọc có độ sâu thiết kế lớn nhất là 61 m, đờng kính 1.4m, 2m, ta chọn máy khoan làmcọc nhồi số hiệu:

Bauer - BG 25 - BS 80 B

của hãng Hitachi với các đặc trng kỹ thuật cơ bản sau:

Bauer - BS 80 B

Bauer - BS 80 B

Trang 19

Sinh viªn: NguyÔn Anh TuÊn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trêng §¹i häc X©y Dùng

Trang 20

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Cẩu phục vụ: 1 chiếc COBELCO 7045 tải trọng 35T

- Hai máy đào gầu nghịch có nhiệm vụ chuyển đất từ thùng chứa đất lên xe chuyển đi

- Thùng chứa mùn khoan bằng tôn dày 4-5mm có gia cờng bằng hệ sờn khung thép góc.Thùnghình thang: đáy 23 m, miệng 35m, cao 2m Mỗi máy khoan cần 1 thùng đựng mùn khoan

- Các thiết bị khác: ống Casing 800 dài 6m, gầu khoan Buckets 1200 có răng đào sỏi, gầuvét 1200, tấm tôn lót đờng cho máy chở bêtông, tấm thép cho máy đào đứng dày 20mm

Nối với cần khoan

Trang 21

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Thiết bị đổ bêtông, ống đổ bêtông, bàn kẹp phễu, clê xích tháo lắp ống đổ bêtông

- Dụng cụ gia công thép, máy hàn, máy uốn thép, máy cắt thép

- Thiết bị đo đạc, máy kinh vĩ, thớc đo

Cát hạt thô d < 5mm Hàm lợng cát trong vữa bêtông nhỏ hơn 50% Lợng xi măng tối thiểu là 350 kG/

m3 Ngoài ra còn bổ sung thêm chất phụ gia dẻo và phụ gia kéo dài ninh kết với mẻ bêtông đầu tiên

- Độ sụt nón cụt yêu cầu: 15 - 18 cm Việc cung cấp vữa bêtông phải liên tục để đảm bảo khốngchế toàn bộ thời gian đổ bêtông một cọc trong 4 giờ

- Quản lý chất lợng của bêtông thơng phẩm theo định kỳ và quản lý hàng ngày do đơn vị cấpbêtông thực hiện và nộp chứng chỉ kiểm tra cho bên mua trớc khi cung cấp đại trà cho đổ bêtông cọcnhồi

- Bêtông trớc khi đổ phải lấy mẫu thử, mỗi cọc phải có một tổ mẫu thử lấy ở phần bêtông ở đầu,giữa và cuối mũi cọc, mổi tổ ba mẫu

- Thiết lập cho từng cọc một đờng cong đổ bêtông với ít nhất năm điểm phân bố trên toàn bộchiều dài cọc Sai lệch  30% thì phải dùng các biện pháp đặc biệt

II.3.2 Cốt thép :

- Cốt thép chế tạo lồng phải theo đúng chủng loại mẫu mã, quy cách, phẩm cấp que hàn, quycách mối hàn, độ dài đờng hàn Cốt thép phải có đủ chứng chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thínghiệm trớc khi đa vào sử dụng

- Các sai số cốt thép chế tạo lồng theo tiêu chuẩn xây dựng 205 - 1998

- Lồng cốt thép 11m/1 lồng đợc vận chuyển và đặt trên giá gần với vị trí lắp đặt

II.3.3 Dung dịch Betonite:

Dung dịch Betonite giữ vai trò quan trọng trong suốt quá trình khoan cho tới khi kết thúc đổ bêtông.Các đặc trng kỹ thuật của Betonite thờng dùng (hai chỉ tiêu cần quan tâm nhất là độ nhớt và tỉ trọng):

Trang 22

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Từ hệ thống trục định vị gốc đã lập, dùng máy toàn đạc ngắm theo hai phơng X,Y của hệ trụctoạ độ gốc và ngời ngắm máy điều chỉnh ngời cầm gậy có gắn thiết bị gơng tụ, đến đúng vị trí toạ độ

định vị trớc khi hạ ống chống rồi giữ

hai móc kiểm tra vuông góc với nhau

và cùng cách tim cọc một khoảng

bằng nhau

4 Hạ ống chống vách:

Việc hạ ống chống vách đợc

tiến hành sau khi khoan mồi, chiều

sâu khoan mồi tùy thuộc điều kiện cụ

thể của lớp đất trên cùng ống vách

có đờng kính lớn hơn đờng kính gầu

khoan khoảng 100mm dài 6m, cắm

sâu vào đất đến khi đỉnh cách mặt đất 0.6m ống vách phải kín khít, hai mặt nhẵn phẳng, tránh bùn cátlọt vào, ống tròn đều, thẳng, đủ cứng

ống vách có nhiệm vụ:

- Định vị và dẫn hớng cho máy khoan

- Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan và chống sập thành của phần trên hố khoan

- Bảo vệ để đất đá, thiết bị không rơi xuống hố khoan

- Làm sàn đỡ tạm và thao tác để buộc nối và lắp dựng cốt thép, lắp dựng và tháo dỡ ống đổ bêtông Phơng pháp hạ ống vách: Sử dụng chính máy khoan với gầu có lắp thêm đai sắt để mở rộng đ-ờng kính, sử dụng cần cẩu hoặc máy đào đa ống vách vào vị trí khoan mồi, hạ đúng cao trình cần thiết,

có thể dùng cần Kelly Bar gõ nhẹ lên ống vách, điều chỉnh độ thẳng đứng và đa ống vách xuống đến vịtrí Chèn chặt ống vách bằng đất sét và nêm lại không cho ống vách dịch chuyển trong khi khoan

5 Khoan tạo lỗ:

Trớc khi tiến hành khoan tạo lỗ cần tiến hành kiểm tra lại:

 Dung dịch Betonite: lợng, đờng cấp và thu hồi, máy bơm bùn, máy lọc, các máy dự phòng

 Việc đặt ống bao chứa dung dịch Betonite

 Kiểm tra thiết bị khoan tạo lỗ kh-125, đờng kính khoan phải đảm bảo đúng đờng kính cọc

 Độ sẵn sàng của cẩu phục vụ: COBELCO 7045

 Các thiết bị khác: ống Casing 1200 dài 6m, gầu đào Buckets 1200 có răng đào sỏi, gầu vét

1200, tấm tôn lót đờng cho máy chở bêtông, tấm thép cho máy đào đứng

5.2.Công tác khoan:

Xác định toạ độ của cần khoan trên bàn điều khiển của máy khoan

Tốc độ khoan phải khống chế thích hợp với địa tầng khoan qua để tăng năng suất và độ bền cho thiết

bị Theo kinh nghiệm thì mũi khoan đợc hạ vào đúng tâm với vận tốc 1.5m/s Khi mũi khoan bắt đầuchạm đáy hố khoan thì bắt đầu khoan Đối với đất cát, cát pha tốc độ quay gầu khoan 20  30vòng/phút; đối với đất sét, sét pha: 20  22 vòng/phút

Trong quá trình quay, cần khoan có thể nâng hạ vài lần để giảm bớt ma sát và tạo điều kiện lấy

đất đầy gầu Phải khống chế độ co kéo cần khoan sao cho không chạm vào miệng ống vách Trình tự

Tim cọc

B Y

Đ ờng kính cọc

A X

2 mốc kiểm tra vuông góc

và cách đều bằng cọc thép

Trang 23

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

khoan tạo lỗ và đổ bêtông cọc phải tuân theo đúng sơ đồ Trong khi khoan phải luôn điều chỉnh xi lanh

để cần khoan ở vị trí thẳng đứng (nghiêng không quá 1o)

Dung dịch Betonite phải bổ sung thờng xuyên sao cho mặt vữa trong hố khoan luôn cách đỉnhống từ 1.0 - 1.5m và phải cao hơn mực nớc ngầm  2.0m Chính vì vậy phải theo dõi thờng xuyên mựcnớc ngầm

Có thể ớc tính chiều sâu hố khoan qua cuộn cáp hoặc chiều dài cần khoan Để xác định chínhxác ngời ta dùng một quả dọi đáy bằng thép đờng kính 5cm buộc vào đầu thớc dây thả xuống đáy để

đo kiểm tra chiều sâu hố đào và cao trình bêtông trong quá trình đổ

Rút cần khoan: Khi đất đã nạp đầy gầu thì từ từ rút cần khoan lên với tốc độ 0.3 - 0.5 m/s.Không đợc rút quá nhanh nếu không sẽ gây hiệu ứng Piston dẫn đến gây sập thành hố đào

Đất lấy lên đợc đổ đúng nơi quy định, sau đố đợc máy xúc đa lên ô tô chở về nơi đổ Nớc lấy từ hốkhoan đợc thu về bể chứa

Quá trình khoan phải tiến hành liên tục trong một cọc Trong suốt quá trình khoan phải mô tả,theo dõi mặt cắt địa tầng đất đá đã khoan qua ở các độ sâu có địa tầng khác so với dự kiến thì phải tiếnhành lấy mẫu và ghi chép đầy đủ vào nhật ký để báo cáo cho đơn vị thiết kế có biện pháp xử lý, tínhtoán, nghiệm thu sau này

6 Xác nhận độ sâu hố khoan nạo vét đáy hố :

Dùng thớc đo loại dây mềm ít thấm nớc có chia độ đến cm, một đầu cố định vào tang quay.Trong thực tế để xác định điểm dừng đáy hố khoan, khi khoan đến địa tầng cuối cùng (cuội sỏi) thì lấymẫu cho từng gầu khoan Dùng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan Đo chiều sâu chínhthức

7 Hạ lồng cốt thép:

7.1.Gia công cốt thép:

- Cốt thép đợc sử dụng đúng chủng loại, mẫu mã quy định trong thiết kế đã đợc phê duyệt Cốtthép phải có đủ chứng chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thí nghiệm từ phòng thí nghiệm có t cáchpháp nhân

- Cốt thép đợc gia công, buộc sẵn thành lồng dài 11,2m Các lồng đợc nối với nhau bằng nốibuộc Đờng kính trong của lồng thép là 1040mm

- Để đảm bảo cẩu lắp không bị biến dạng, đặt các cốt đai tăng cờng 20, khoảng cách 2m Để

đảm bảo lồng thép đặt đúng vị trí giữa lỗ khoan, xung quanh lồng thép hàn các thép tấm gia công, nhô

ra từ mép lồng thép là 50mm

7.2.Hạ lồng thép:

Chỉ đợc hạ lồng cốt thép khi kiểm tra lớp mùn khoan lắng ở đáy hố không quá 10cm Các lồngthép đợc hàn sẵn và vận chuyển đặt lên giá gần hố khoan Dùng cần cẩu nâng lông thép lên thẳng đứngrồi từ từ hạ xuống lòng hố khoan (chú ý tránh va chạm gây sạt lở thành vách) Hạ từng lồng thép một

và nghiệm thu Cố định tạm lồng thép lên miệng ống vách bằng cách ngáng qua các đai tăng cờng cách

đầu trên của lồng 1.5m Dùng cẩu đa lồng khác nối với lồng dới, phải đảm bảo đủ chiều dài nối buộc,buộc bằng dây thép mềm 2

Để tránh sự đẩy nổi, lồng thép đợc cố định bằng ba thép I120 vào ống vách, đồng thời gắn cáctai định vị để đảm bảo lớp bêtông bảo vệ cốt thép

ống đợc lắp dần từ dới lên Trớc khi lắp, ngời ta lắp hệ sàn công tác đặc biệt nh một cái thangthép qua miệng ống vách Sàn này đợc chế tạo có giá giữ ống đổ đặc biệt bằng hai nửa vành khuyênthép gắn bản lề Khi hai nửa vành khuyên sập xuống tạo thành hình tròn ôm khít thân ống đổ Miệngmỗi đoạn ống đổ có đờng kính to hơn và bị giữ lại trên hai nữa vành khuyên

Đáy dới ống đổ bêtông đặt cách đáy hố khoan 20 cm để tránh mùn khoan, đất đá vào gây tắcống Sau khi lắp xong ống Tremie thì tiến hành lắp phần trên Phần trên này có hai cửa: một cửa đa ốngkhí nén có đờng kính 45, một cửa nối với ống dẫn 150 thu hồi dung dịch Betonite về máy lọc

9 Xử lí cặn lắng đáy hố khoan:

Vệ sinh đáy hố khoan là một giai đoạn công nghệ quan trọng để đảm bảo phần mũi cọc không

có lớp đất bùn nhằm phát huy khả năng chịu tải của cọc Vệ sinh đáy hố khoan bằng phơng pháp thổirửa dùng khí nén

Khí nén đợc thổi qua đờng ống 45 nằm bên trong ống đổ bêtông với áp lực và đợc giữ liên tụccho đến khi hút hết đất bùn Khí nén ra khỏi ống 45 quay lại thoát lên trên ống để tạo thành áp lựchút ở đáy ống để đa dung dịch Betonite và bùn đất, cát lắng theo ống bêtông đến máy lọc dung dịch.Trong quá trình thổi rửa đáy hố khoan thì phải liên tục cấp bù dung dịch Betonite để đảm bảo cao trìnhdung dịch betonite không thay đổi

Trang 24

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Thổi rửa theo phơng pháp dùng khí nén trong khoảng 20-30 phút thì ngừng cấp khí nén, thả dây

đo độ sâu Nếu lớp bùn lắng thoả mãn nhỏ hơn 10cm thì kiểm tra dung dịch Betonite đa từ dới đáy hốkhoan lên xem có thoả mãn các yêu cầu sau không:

10.2 Tạo nút:

Nút nh là phanh hãm giữ cho bêtông chứa đầy trong ống rồi xuống từ từ tạo cho cột bêtông liêntục, tránh phân tầng Mặt khác nút còn làm việc nh một Pisston đẩy dung dịch Betonite ra khỏi ốngTremie và ngăn không cho bùn ở mũi cọc tràn vào Dùng một quả cầu xốp (hoặc nút bấc) có đờng kínhbằng đờng kính trong của nống đổ, nút ngay đầu trên của ống đổ để ngăn cách bêtông và dung dịchBentonite trong ống đổ, sau này nút bấc đó sẽ nổi lên và đợc thu hồi

10.3 Quy trình đổ:

Bơm bêtông vào phễu hoặc đổ trực tiếp từ xe chứa bêtông vào phễu Đổ bêtông vào đầy phễu,cắt sợi giây thép treo nút, bêtông đẩy nút bấc xuống và tràn vào đáy lỗ khoan Mẻ đầu tiên theo quảcầu chảy ra ngoài nhờ nâng ống cách đáy 20cm

Từ từ hạ ống dẫn cho ngập trong bêtông, nhng vẫn phải đảm bảo tốc độ di chuyển v của bêtôngtrong ống (tốc độ này thờng chậm để bêtông khỏi bị phân tầng) v  120mm/s

Khi bêtông ngập ống đổ hơn 2m và tốc độ bêtông trong ống giảm nhiều thì mới bắt đầu rút ống.Trong quá trình đổ bêtông ống đổ bêtông đợc rút dần lên bằng cách cắt dần từng đoạn ống saocho đảm bảo đầu ống đổ luôn ngập trong bêtông tối thiểu là 2m Để tránh hiện tợng tắc ống khi chờbêtông cho phép nâng lên hạ xuống ống đổ bêtông trong hố khoan nhng phải đảm bảo đầu ống luônngập trong bêtông

Tốc độ cung cấp bêtông ở phễu cũng phải đợc giữ điều độ, phù hợp với vận tốc di chuyển trongống Không nhanh quá gây tràn ra ngoài, chậm quá cũng gây nhiều hậu quả xấu, dòng bêtông có thể bịgián đoạn

Khi đổ bêtông vào hố khoan thì dung dịch Bentônite sẽ trào ra lỗ khoan, do đó phải thu hồiBentônite liên tục sao cho dung dịch không chảy ra quanh chỗ thi công Tốc độ thu hồi dung dịch cũngphải phù hợp với tốc độ cấp bêtông Nếu thu hồi chậm quá dung dịch sẽ tràn ra ngoài Nếu thu hồinhanh qúa thì áp lực giữ thành bị giảm gây ra sập vách hố khoan

Quá trình đổ bêtông đợc khống chế trong vòng 4 giờ Để kết thúc quá trình đổ bêtông cần xác

định cao trình cuối cùng của bêtông Do phần trên của bêtông thờng lẫn vào bùn đất nên chất lợng xấucần đập bỏ sau này, do đó cần xác định cao trình thật của bêtông chất lợng tốt trừ đi khoảng 1 m phíatrên Ngoài ra phải tính toán tới việc khi rút ống vách bêtông sẽ bị tụt xuống do đ ờng kính ống vách tohơn lỗ khoan Nếu bêtông cọc cuối cùng thấp hơn cao trình thiết kế phải tiến hành nối cọc Ngợc lại,nếu cao hơn quá nhiều dẫn tới đập bỏ nhiều gây tốn kém do đó việc ngừng đổ bêtông do nhà thầu đềxuất và giám sát hiện trờng chấp nhận

Kết thúc đổ bêtông thì ống đổ đợc rút ra khỏi cọc, các đoạn ống đợc rửa sạch xếp vào nơi quy

định

11 Rút ống vách:

Sau khi đã đổ bêtông xong 1 cọc thì tiến hành rút ống vách theo đúng trình tự và kĩ thuật Tháogiá đỡ trên miệng ống vách, thép neo, thép giữ lồng thép, sau đó dùng cần cẩu rút ống chống lên (phảitính toán dây cáp, sức trục phù hợp và luôn có hai máy kinh vĩ theo dõi theo hai phơng trong quá trìnhrút ống để tránh xê dịch tim đầu cọc) Tốt nhất là gắn thiết bị rung vào thành ống vách để việcrút ống đợc dễ dàng, không gây thắt cổ chai nơi kết thúc ống vách Để lại đoạn khoảng 2 m trong đất

để chống h hỏng đầu cọc và rút tiếp sau 4 – 5 h

Sau khi rút ống vách, tiến hành lấp cát lên hố khoan, lấp hố thu Bentonite, tạo mặt bằng phẳng,rào chắn bảo vệ cọc Không đợc gây rung động trong vùng xung quanh cọc, tránh phơng tiện đi lại,không khoan cọc khác trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đổ bêtông cọc trong phạm vi 5 lần đờngkính cọc (4m)

Qui trình thi công 1 cọc khoan nhồi:

STT Danh mục công việc Thời gian tốiđa (phút)

Trang 25

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Do đó thời gian tổng cộng cho việc thi công 1 cọc là: 595 phút (1 ca máy)

Ii Một số biện pháp kiểm tra chất lợng cọc

Mặc dù quá trình thi công quyết định chất lợng của cọc khoan nhồi nhng việc kiểm tra chất ợng cọc là không thể thiếu trong thi công cọc nhồi Thực tế hiện nay ở nớc ta đang sử dụng các phơngpháp sau:

l-1 Ph ơng pháp nén tĩnh :

Là phơng pháp đáng tin cậy để thử sức chịu tải của cọc Với các thiết bị, công nghệ có sẵn, cóthể thử tải cọc từ 8 đến 10MN Mục đích của phơng pháp là xác định độ lún của cọc ở tải trọng thực tế,xác định tải trọng tới hạn của cọc hoặc kiểm tra cờng độ bêtông cọc Nén tĩnh đợc thực hiện với kíchthuỷ lực và hệ thông đối trọng hay hệ thống cọc neo Quy trình thực hiện thí nghiệm nén theo quyphạm Anh BS 8004 – 1986 Các bớc tiến hành nh sau:

- Cung cấp tải trọng bằng 25% tải trọng dự kiến

- Độ lún giới hạn sau 1h nhỏ hơn 0.25 mm mới cho phép tăng cấp tải

- Tăng đến tải trọng dự kiến, quan sát độ lún cho đến khi độ lún nhỏ hơn 0.25 mm/h

- Sau đó giảm tải về 0 và quan trắc độ lún phục hồi của cọc phải thoả mãn 0.25 mm/h

- Tiếp tục tăng cấp tải lên 1.25 tải trọng dự kiến, giữ tải trọng đó 3 h

- Sau đó tăng tiếp cấp tải lên 1.5 lần tải trọng dự kiến và giữ trong 24 – 48 h

- Cuối cùng giảm tải theo từng cấp, tại cấp tải bằng 0 tiến hành quan trắc trong 6h hoặc độ phụchồi nhỏ hơn 0.25 mm/h

Trên cơ sở kết quả thử tải cọc, biểu đồ độ lún của đầu cọc, sức chịu tải của cọc đợc xác định.Phơng pháp này ngoài u điểm là độ tin cậy cao, độ sâu giới hạn thử tải không hạn chế vẫn còn có hạnchế là thời gian chuẩn bị lâu, kinh phí lớn, không mang tính đại diện cao do chỉ thử tải đợc 1 – 2 cọc

ở công trờng

2 Ph ơng pháp siêu âm:

Đây là một phơng pháp rất phổ biến, vì nhờ nó có thể phát hiện những khuyết tật của bêtông

đồng thời dựa vào sự tơng quan giữa tốc độ truyền sóng và cờng độ bêtông mà không phải lấy mẫu hayphá huỷ kết cấu

Ngời ta đặt hai ống thép có đờng kính 50mm và một ống dờng kính 102mm vào lồng thép vớichiều dài ống bằng chiều sâu hố đào Sau này, khi kiểm tra chất lợng của cọc thì đa đầu thu và đầu phátsiêu âm vào 3 ống thép trên và luôn đợc giữ ở cùng một cao trình, sóng siêu âm sẽ quét theo tiết diệncủa cọc Bằng cách này ngời ta đánh giá đợc chất lợng của bêtông nằm giữa hai lỗ khoan

Có thể sử dụng phơng pháp siêu âm mà đầu thu và đầu phát đợc gắn cùng trên một thanh chếtạo bằng vật liệu cách âm

Phơng pháp siêu âm cho kết quả khá chính xác, đáng tin cậy, giá thành thí nghiệm lại khôngcao lắm Số cọc thí nghiệm theo phơng pháp này khoảng 10% số cọc, cọc thí nghiệm đợc chọn ngẫunhiên và thống nhất với bên t vấn thiết kế hoặc 1025% tổng số cọc theo TCXD 206 -1998(khi có tiếnhành thí nghiệm cùng với phơng pháp khác)

- Điều kiện áp dụng:

+ Các ống phải rất sạch trớc khi sử dụng: tẩy rửa chất cặn hoặc bùn đọng trong ống

+ Tuổi tối thiểu của cọc khi thăm dò trong điều kiện tốt phải là 2 ngày

+ Không đợc cắt cọc trớc khi đo

- Sử dụng phơng pháp này có thể thực hiện đợc 5  12 cọc/ngày nhng phụ thuộc vào:

+ Số lợng ống đặt trớc trong cọc

+ Điều kiện tiếp xúc và khoảng cách giữa các cọc

- Ưu điểm và nhợc điểm:

+ Ưu điểm:

- Xác định vị trí dị thờng trong chiều sâu thân cọc và tiết diện thân cọc

- Diễn tả các kết quả trực tiếp

- Ghi liên tục trên toàn bộ chiều dài thân cọc

+ Nhợc điểm:

- Không thể thực hiện kiểm tra chất lợng tiếp xúc mũi cọc, các thăm dò dừng lại cách mũi cọc10(cm) trong trờng hợp tốt

Trang 26

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Cần dự kiến đặt các lỗ thăm dò đó tăng giá thành cọc

- Khoảng cách lớn nhất giữa các ống đặt sẵn là 1,5(m) tơng ứng với thiết bị hiện nay

- Một số chỉ dẫn đặt ống:

+ Dạng ống và đờng kính ống: ống dùng để thăm dò thân cọc là các ống thép mà đờng kínhtrong nhỏ hơn 50(mm) có chiều dài 6(m) có ren ở đầu với bớc ren nh đờng ống dẫn gas, không đểbêtông chui qua khe nối gây tắc ống

+ Nối ống: Các ống bắt buộc phải nối với nhau bằng măng sông bắt vít, trong mọi trờng hợpkhông đợc hàn

+ Nút: Các nút nối ống phải đóng kín đáy ống nhằm tránh bùn, chất lắng đọng hoặc bêtông trànlên

+ Có thể sử dụng nắp khít bằng chất dẻo tổng hợp nh loại BBG 2 hoặc B6.60 đối với ống50/60mm

+ Đầu trên phải đợc đậy kín nhằm tránh mảnh vụn hoặc bêtông rơi vào ống

+ Định vị ống thép vào lồng thép: Hệ định vị phải chắc chắn để chống lại sự rơi bêtông va vàoống và phải đủ gần nhau (khoảng 3m)

+ ống để thăm dò thân cọc phải đặt tới đáy lồng thép, ở trên đầu cọc ống phải vợt ít nhất 0,50(m) trên mặt bêtông cọc

3 Ph ơng pháp đo sóng ứng suất :(PIT); (thí nghiệm biến dạng nhỏ)

Cơ sở của phơng pháp này là lí thuyết truyền sóng ứng suất trong thanh đàn hồi Sóng ứng suấttạo ra khi búa đập vào đầu cọc, truyền từ đỉnh cọc đến mũi cọc với tốc độ phụ thuộc chất lợng cọc Khigặp thay đổi của kháng trở cơ học, một phần sóng ứng suất đợc phản hồi quay trở lại đầu cọc Cờng độ

và hình dạng của sóng phản hồi phụ thuộc vào bản chất và mức độ thay đổi kháng trở cơ học

Thiết bị thí nghiệm gồm: búa tạo chấn động nặng 2kG, đầu đo gia tốc của đầu cọc, các bộ phậnghi và đọc kết quả

Trong quá trình thí nghiệm, đầu đo gia tốc đợc gắn vào đầu cọc, sau đó ngời ta dùng búa nhỏ

đập vào cọc tạo sóng ứng suất Kết quả đo đợc phân tích bằng máy vi tính Các chơng trình xử lí làmviệc theo nguyên tắc điều chỉnh các thông số cơ học của đất và nền xung quanh cọc sao cho biểu đồứng suất theo tính toán trùng khớp với biểu đồ đo đợc ở thí nghiệm hiện trờng Công tác thí nghiệmhiện trờng kết thúc khá nhanh

Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi do u điểm là đơn giản, thời gian thí nghiệm nhanh, giáthành thấp tuy độ sâu của cọc còn hạn chế (chỉ khoảng 30 lần dờng kính cọc) Hơn nữa do xung chấn

động nhỏ nên khi gặp khuyết tật lớn, sóng sẽ bị giảm yếu nhiều nên có ít khả năng phát hiện nhữngkhuyết tật ở độ sâu lớn hơn

4 Ph ơng pháp khoan lấy mẫu :

Bằng thiết bị khoan có thể lấy đợc các mẫu bêtông ở có đờng kính 50 – 150 mm từ những độsâu khác nhau Có thể lấy mẫu liên tục theo chiều sâu Quan sát mẫu tại hiện trờng cho phép đánh giásơ bộ chất lợng cọc, nén mẫu có thể xác định cờng độ bêtông cọc

Ưu điểm của phơng pháp này là chất lợng của bêtông cọc đợc xác định một cách chính xác trựctiếp Tuy nhiên để xác định chất lợng 1 cây cọc thì số lợng mũi khoan nhiều do đó phơng pháp này rất

đắt tiền và tốn nhiều thời gian nên chỉ áp dụng để kiểm tra các khuyết tật đã đợc phát hiện bằng các

ph-ơng pháp khác

C - Thiết lập biện pháp thi công tầng hầm

Công trình: Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe

ngầm VINCOM là công trình nằm trong trung tâm thành phố Sài Gòn địa chỉ 78 Lê Thánh Tôn Quận

1 Công trình có hình dạng chữ nhật, 3 mặt giáp với đờng giao thông bao gồm đờng Lê Thánh Tôn nằm

ở phía Đông Nam, đờng Đồng Khởi nằm phía Tây Nam, đờng Lý Tự Trọng nằm ở phía Tây Bắc Mặtcòn lại của công trình là phía Đông Bắc giáp với khu dân c Theo quy định thành phố thì việc vận

Trang 27

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

chuyển nguyên vật liệu ( sắt thép, xà gồ ván khuôn, …) máy móc, bê tông bằng ô tô trọng tải lớn chỉthực hiện vào thời gian 20h ngày hôm trớc đến 6h sáng ngày hôm sau Vấn đề về tiếng ồn thi côngcũng nh vệ sinh môi trờng đợc kiểm soát một cách chặt chẽ

Phạm vi xây dựng công trình chính bằng phạm vi khu đất Chính vì thế rất hạn chế trong quátrình thi công

Coõng Ty

Du Lũch Saứi Goứn

Trung tâm thơng mại khách sạn văn phòng căn hộ cao cấp bãi đậu xe ngầm VINCOM, do thi công trong mặt bằng chật hẹp nên không thể áp dụng hoàn toàn

-phơng pháp thi công nh trên để tận dụng đợc u điểm của -phơng pháp này

II.2 Phơng pháp đào có chắn đất:

a Phơng pháp chắn giữ bằng cọc trộn dới sâu:

Đây là một phơng pháp mới để gia cố nền đất yếu, nó sử dụng xi măng, vôI, v.v… để làmchất đóng rắn, nhờ vào máy trộn dới sâu để trộn cỡng bức đất yếu với chất đóng rắn ( dung dịchhoặc dạng bột), lợi dụng một loạt phản ứng hóa học – vật lí xảy ra giữa chất đóng rắn với đất làmcho đất mềm đóng rắn lại thành một thể cọc có tính chỉnh thể, tính ổn định và có cờng độ nhất

định

Phơng pháp trộn dới sâu thích hợp với các loại đất đợc hình thành từ những nguyên nhânkhác nhau nh đất sét bão hòa, bao gồm bùn nhão, đất bùn đất sét và đất sét bột v.v… Độ sâu gia cố

Trang 28

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

từ vài mét đến 50 – 60m thì hiệu quả tơng đối cao Gia cố loại đất dính sét có chứa đá ilic, có chấtchloride và hàm lợng hữu cơ cao, độ trung hòa (độ pH) tơng đối thấp thì hiệu quả kém hơn

Ngoài chức năng ôn định thành hố đào trụ đất xi măng còn đợc dùng trong các trơng hợpsau: + Giảm độ lún công trình

Kết cấu chắn giữ bằng cọc hàng có thể chia làm:

(1) Chắn giữ bằng cọc hàng theo kiểu dãy cột:

Khi đất xung quanh hố móng tơng đối tốt, mực nớc ngầm tơng đối thấp, có thể lợi dụng hiệuứng vòm giữ hai cột gần nhau (ví dụ khi dùng cọc khoan nhồi khan lỗ hoặc cọc đào lỗ đặt tha) đểchắn máI đất

(2) Chắn giữ bằng cọc hàng liên tục:

Trong đất yếu thì tờng không thể hình thành đợc vòm đất cọc chắn giữ phảI xếp thành hàngliên tục Cọc khoan lỗ dày liên tục có thể chồng tiếp vào nhau, hoặc khi cờng độ bê tông thân cọccòn cha hình thành thì làm một cọc rễ cây bằng bê tông không cốt thép ở giữa hai cây cọc để nốiliền cọc hàng khoan lỗ lại Cũng có thể dùng cọc bản thép, cọc bản BTCT

Căn cứ vào thực tiễn thi công vùng đất yếu, với độ sâu hố đào < 6m khi điều kiện hiện tr ờng

có thể cho phép thì áp dụng kiểu tờng chắn làm bằng cọc trộn dới sâu kiểu trọng lực là kiểu lí tởnghơn cả Khi hiện trờng bị hạn chế, cũng có thể dùng cọc conson khoan lỗ dày d600mm, giữa haicọc đợc chèn kín bằng cọc rễ cây, cúng có thể làm màng ngăn nớc bằng bơm vữa hoặc cọc trộn ximăng ở phía sau cọc nhồi: với loại hố móng có độ sâu 4-6m, căn cứ vào điều kiện hiện tr ờng vàhoàn cảnh xung quanh có thể dùng loại tờng chắn bằng cọc trộn dới sâu kiểu trọng lực hoặc đóngbăng bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc bản thép, sau đó ngăn thấm nớc bằng bơm vữa hoặc tăngthêm cọc trộn, đặt một đờng dầm quây và thanh chống, cũng có thể dùng cọc khoan lỗ d600mm,phía sau dùng cọc nói trên để ngăn thấm, ở đỉnh cọc đặt đờng dầm quây và thanh chống Với loại

hố móng có độ sâu 6-10m thờng dùng cọc khoan lỗ d800 – d1000, phía sau có cọc trộn dới sâuhoặc bơm vữa chống thấm, đặt 2-3 tầng thanh chống, số tầng thanh chống tùy theo tình hình địachất, hoàn cảnh xung quanh và yêu cầu biến dạng của kết cấu quây giữ mà xác định Với loại hốmóng có độ sâu trên 10m, trớc đây hay dùng tờng ngầm liên tục trong đất, có nhiều tầng thanhchống, tuy là chắc chắn tin cẩn nhng giá thành cao, gần đây đã dùng cọc khoan nhồi để thay thếcho tờng ngầm và cũng dùng cọc trộn dới sâu để ngăn nớc, có nhiều tầng thanh chống và đảo trungtâm kết cấu chắn giữ loại này đã ứng dụng thành công ở độ sau 13m

Trang 29

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

áp lực nớc, đất tác động vào tờng chắn có thể đợc các thanh chống bên trong truyên dẫn đI

và duy trì cân bằng, cũng có thể neo mặt đất ở bên ngoài duy trì cân bằng, chúng còn có thể truyểngiảm chuyển dịch của kết cấu chắn giữ

Chống bên trong có thể trực tiếp cân bằng áp lực ngang của tờng quây giữ hai bên, cấu tạo

đơn giản, chịu lực rõ ràng Neo đất đặt ở phía sau lng của tờng quây giữ, tạo đợc không gian choviệc đào đất và việc thi công kết cấu công trình, có lợi cho việc nâng cao năng suất thi công Trongcác vùng đất yếu, đặc biệt là trong thành phố công trình xây dựng chen dày thì chống bên trong đ-

ợc sử dụng nhiều hơn

Hiện nay, hệ thống chống giữ sử dụng trong các công trình xây dựng thông thờng và cáccông trình đô thị có thể chia làm 3 loại vật liệu là thép ống, thép hình và bê tông cốt thép, căn cứvào tình hình cụ thể của công trinhg, có khi trong cùng một hố móng có thể sử dụng tổ hợp cả thép

và bê tông cốt thép

Chống giữ bằng kết cấu thép có các u điểm là trọng lợng nhỏ, lắp dựng và tháo dỡ rất thuậntiện, hơn nữa lại có thể sử dụng nhiều lần Căn cứ vào tiến độ đào đất, chống cho việc hạn chế biếndạng của thân tờng Do đó, trong trờng hợp bình thờng nên u tiên sử dụng chống bằng thép Do độcứng tổng thể của kết cấu thép tơng đối kém, mắt nối ghép lại khá nhiều, khi cấu tạo mắt nốikhông hợp lí, hoặc thi công không thỏa đáng, không phù hợp yêu cầu thiết kế thì rất dễ gây rachuyển vị ngang của hố móng do thanh chống và mắt nối bi biến dạng Có khi cả mắt nối bị pháhủy dẫn đến toàn bộ bị phá hỏng, vì vậy, phảI có thiết kế hợp lí, quản lí hiện trờng chặt chẽ vànâng cao trình độ kĩ thuật thi công ở hiện trờng

Chống bằng BTCT đổ tại chỗ có độ cứng khá tốt, thích hợp với các loại hố móng có hìnhdạng công trình phức tạp Mắt nối đổ tại chỗ không bị dão lỏng để làm cho thân t ờng bị chuyểndịch Thực tiễn công trình cho thấy, trong các trờng hợp mà trình độ kĩ thuật thi công hệ thốngchống bằng thép không cao thì chống giữ bằng kết cấu BTCT có độ tin cậy cao hơn Nhng chốngbằng BTCT lại có khuyết điểm là trọng lợng bản thân lớn, không sử dụng đợc nhiều lần, lắp dựng

và tháo dỡ đều phảI mất thời gian dài

Toàn bộ các công việc thi công thanh chống bằng BTCT nh gia công cốt thép, cốp pha, đổ bêtông… cần một thời gian tơng đối dài Do đó không thể vừa đào vừa chống đợc Điều này bất lợicho việc hạn chế chuyển dịch của thân tờng

d Phơng pháp dùng neo trong đất:

Thanh neo là một loại thanh kéo kiểu mới, một đầu thanh liên kết với kết cấu công trìnhhoặc tờng cọc chắn đất, đầu kia neo chặt vào trong đất hoặc tầng nham của nền đất để chịu lựcnâng lên, lực kéo nhổ, lực nghiêng lật hoặc áp lực đất, áp lực nớc của tờng chắn, nó lợi dụng lựcneo giữ của tầng đất để duy trì ổn định của công trình Thanh neo ứng dụng rộng rãI trong xâydựng Thanh neo trong đất đợc phát triển trên cơ sở thanh neo trong đá, trớc những năm 50, thanhneo trong đá đợc ứng dụng trong vỏ tầng hầm

Thanh neo đợc cấu tạo bởi các thành phần là đầu neo, quả neo, bầu neo, cốt neo ( cốt thépthô, dây thép xoắn, dây thép bó), ống vỏ bằng nhựa (hoặc vật liệu khác) và dầm sờn Thanh neo có

3 loại Loại thứ nhất là loại hình tròn, bơm vữa xi măng hoặc vữa xi măng cát (áp lực bơm 0,3-0,5MPa) vào trong lỗ, thích hợp với những thanh neo có tính tạm thời Loại thứ 2 loại viên trụ mở to ởphần chân (bầu neo) hoặc là một hình không quy củ, bơm vữa dới áp lực từ 2Mpa (bơm vữa 2 lần)

đến bơm vữa cao áp 5 Mpa, trong đất sét hình thành vùng mở rộng tơng đối nhỏ, trong đất không

có tính sét cỏ thể mở ra khá rộng Loại thứ 3, phảI có thiết bị mở rộng lỗ đặc biệt, dọc theo chiềudài của lỗ mở thành một lần hoặc mấy lần thành hình nón cụt có đáy to Loại thanh neo này phảI

có máy mở lỗ chuyên dụng, nhờ vào áp lực của cần trung tâm đẩy dao mở lỗ chịu một lực kéo nhổkhá lớn

e Phơng pháp chắn giữ bằng tờng liên tục trong đất:

Công nghệ thi công tờng liên tục trong đất tức là dùng các máy đào đặc biệt để đào móng códung dịch giữ thành móng (cũng còn gọi là bùn ổn định, nh sét bentonite) thành những đoạn hàovới chiều dài nhất định; sau đó đem lồng thép đã chế tạo sẵn trên mặt đất đặt vào trong móng.Dùng ống dẫn đổ bê tông trong nớc cho từng đoạn tờng lại với nhau bằng các đầu nối đặc biệt (nhống đầu nối hoặc hộp đầu nối), hình thành một bức tờng liên tục trong đất bằng bê tông cốt thép.Tờng liên tục trong đất quây lại thành đờng khép kín, sau khi đào móng cho thêm hệ thống thanhchống hoặc thanh neo vào sẽ có thể chắn đất,ngăn nớc, rất tiện cho việc thi công móng sâu Nên t-ờng liên tục trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng thì càng có hiệu quảkinh tế cao hơn

Trang 30

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Công nghệ thi công tờng liên tục trong đất có các u điểm sau đây:

(1) Thân tờng có độ cứng lớn, tính tổng thể tốt, do đó, biến dạng của kết cấu và của móng đềurất ít, vừa có thể dùng đợc trong kết cấu quây giữ siêu sâu, lại có thể dùng trong kết cấu lậpthể (không gian)

(2) Thích dụng trong các loại điều kiện chất đất: Trong các lớp đất cát cuội hoặc khi phải vàotầng nham phong hóa thì cọc bản thép rất khó thi công, nhng lại có thể dùng kết cấu tờngliên tục trong đất thi công bằng các loại máy đào móng thích hợp

(3) Có thể giảm bớt ảnh hởng môI trờng trong khi thi công công trình Khi thi công chấn động

ít, tiếng ồn thấp, ít ảnh hởng các công trình xây dựng và đờng ống ngầm ở lân cận xungquanh, dễ khống chế và biến dạng lún

(4) Có thể thi công theo phơng pháp ngợc, có lợi cho việc tăng nhanh tốc độ thi công, hạ thấpgiá thành công trình

Nhng, phơng pháp thi công tờng liên tục trong đất cũng trong đất cũng có những nhợc điểm

(3) Nếu dùng tờng liên tục trong đất chỉ để làm tờng chắn đất tạm thời trong giai đoạn thi côngthì giá thành khá cao không kinh tế

Nhận xét:

Nhận thấy công trình Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi

đậu xe ngầm VINCOM có chiều sâu hố đào rất sâu 30m so với nhà dân dụng bình thờng Địa điểmthi công trong thành phố, điều kiện thi công chật hẹp, sát nhà dân, cơ quan chính phủ Yêu cầu vềtiến độ, kinh tế và kĩ thuật rất cao

Vì thế trong giới hạn đồ án này em chọn phơng án dùng tờng liên tục trong đất làm tờngchắn đất (tờng vây)

Kết luận: quan nhận xét trên cũng nh không thể dùng hoàn toàn phơng án đào mở khi thicông đào đất, nên em áp dụng phơng pháp thi công tầng hầm của công trình Trung tâm thơng mại -khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM là phơng pháp TOP_DOWN với

điểm top_down là sàn tầng 1

Quy trình thi công tầng hầm nh sau:

1, Thi công sàn tầng 1 có để lỗ mở

2, Đào đất cốt sàn hầm 2, thi công sàn hầm 2 có để lỗ mở

3, Đào đất cốt sàn hầm 4, thi công sàn hầm 4 có để lỗ mở và làm sàn hầm 1

4, Đào đất cốt đài hầm 6, thi công đài-> sàn hầm 6 đồng thời làm tầng hầm 3 sau đó làm sànhầm 5

5, Thi công bịt lỗ mở sàn hầm 4,3,2,1 và sàn tầng 1

6, Thu dọn mặt bằng bàn giao công trình

III.1 : Đào đất thi công sàn tầng 1:

III.1.1 Khối lợng đất đào:

Cao độ đào: -7,7 m ( cốt đào đất này cũng là cốt so với mặt đất tự nhiên) Nh vậy đào đất sâu3,2m Tuy nhiên, ở đây không đào hết toàn bộ mặt bằng mà tổ chức không đào đất sàn biên với mục

đích dùng đất làm hệ đỡ sàn biên Từ mép sàn biên chúng ta làm mái ta luy đất để tổ chức đào mở Nhvậy, vừa tận dụng đợc phơng pháp đào mở, vừa áp dụng đợc phơng pháp thi công top_down

Đất đợc đào đi là loại đất cấp 1: nên ta làm mái ta luy góc nghiêng 45o Mặt bằng đào đất nhhình dới đây:

Trang 31

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

b

Tính toán khối lợng đào:

+, Khối lợng đất sàn biên: diện tích đào 4910m2, chiều sâu đào 1,25m

 thể tích đất đào sàn biên: 4910x1,25=6137,5 m3.+, Khối lợng đất phần trong: mái ta luy sâu h=1,95m

Đào đất bằng máy: 9995 + 6137 – 807 = 15326 m3

III.1.2 Chọn máy đào:

Chọn thời gian thi công 10 ngày

- Năng suất ca máy yêu cầu: 510 m3/ca

Chọn máy thi công:

Trang 32

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

- Chọn máy đào gầu nghịch: Chọn máy SK250_ COBELCO với các thông số: (có kèm catalog)Dung tích gầu: q = 1,2 m3

Bán kính hoạt động: R = 10,31 m

Chiều cao nâng gầu: h = 9,8 m

Chiều sâu đào: H = 7 m

Trọng lợng máy: Q = 24 Tấn

Chu kỳ hoạt động: tck = 20s

Chiều cao máy: a = 3,060 m

Năng suất của máy xúc một gầu đợc xác định theo công thức:

N = q

t

dK

K

.nck.Ktg (m3/h)Trong đó:

Kđ - hệ số đầy gầu, với máy đào gầu nghịch, đất loại I, Kđ = 1,3

Kt - hệ số tơi của đất, Kt = 1,2

Thời gian của một chu kỳ Tck = tck.Kvt.Kquay = 201,11,2 = 26,4 s

Số chu kỳ xúc trong một giờ: Nck =

K

.nck.Ktg (m3/h) = 1,2

2 , 1

3 , 1

.136.0,8= 141 (m3/h)Năng suất ca máy: Nca = 8  95,5 = 1131 m3/ca

 Máy đã chọn thoả mãn yêu cầu

Nh vậy ta chọn số máy xúc trên mặt bằng nh sau: 3 máy làm việc đồng thời Kể thêm thời gianchờ xe vận chuyển đất Ngày làm 2ca làm trong vòng 9 ngày Năng suất mỗi ca 1000m3

III.1.3 Chọn ôtô vận chuyển đất:

Tờn sản phẩm: Xe benHOWO 6x4

Loại sản phẩm: Mỏy – Cụng cụ xõy dựng

Hóng sản xuất: Cụng ty MECVN

CÁC NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM NÀY

o Cụng ty MECVN (Hà Nội)

Động cơ Động cơ Sinotruk kiểu WD615, 371HP Hoặc(266HP,290HP,336HP,420HP)

Hộp số Sản phẩm chớnh hóng Sinotruk/ZF/Fuller, 9 cấp số tiến

Hệ thống lỏi Kiểu ZF8098, trợ lực thủy lực

Trang 33

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng Cabin Tiờu chuẩn HW70, cú điều hũa nhiệt độ, khụng giường nằm

Kớch thước thựng ben 5600x2300x1500mm

Bề dày thành ben Đỏy: 8mm, Thành:4mm Chiều dày cú thể thay đổi

Ben nõng kiểu thủy lực Nõng kiểu chữ T (Chống đầu hoặc ben bụng)

t d

Q k n

q k 

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

q: dung tích gầu = 1,2 m3

: trọng lợng riêng của đất đào = 1,7 T/m3

kt,kđ: hệ số tơi và hệ số đầy gầu: = 1,2 và 1,1

- Số lợng xe tải phục vụ cho một máy đào:

t N

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

N: năng suất của máy đào = 1,71131= 1922,7 T/h

ktg: hệ số sử dụng thời gian: = 0,8

tc: thời gian 1 chu kỳ làm việc của xe tải

c t d t q

v

l v

l

2

2 1 1

Với: l1, l2: quãng đờng xe chạy có tải và không tải, l1 = l2 = 4 km v1, v2: vậntốc xe chạy có tải và không tải, v1 = 40 km/h và v2 = 50 km/h

td: thời gian đổ đất, td = 0,02 h

tq: thời gian quay xe, tq = 0,01 h

Trang 34

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Thay số ta có: nxe = 510.0, 21

1 11( )13.0,8   xeIII.2 Tính khối lợng công tác cột, dầm, sàn:

Sàn tầng 1 dày 25cm, cả công trình có diện tích 10322 m2 Mặt bằng tầng 1 chia ra làm 3phân khu cho đào đất và công tác cột, dầm, sàn tầng 1 Dầm có tiết diện rộng 1200mm, cao600mm Dầm dọc theo trục số: cái; dầm dọc theo trục chữ: cái Cột có tiết diện 1400x1400mm, số l-ợng cột khối PARK là 40 cái, số lợng cột khối TOWER là 68 cái Các định mức thi công tra theo địnhmức 1776 bộ xây dựng Nh vậy ta có bảng tính toán nh sau:

IV.1 : Đào đất thi công sàn tầng hầm 2:

IV.1.1 Khối lợng đất đào:

Cao độ đào: -12,2 m (cốt đào đất này cũng là cốt so với mặt đất tự nhiên) Nh vậy đào đất sâu12,2m Tổ chức tơng tự nh tầng 1 Nh vậy, vừa tận dụng đợc phơng pháp đào mở, vừa áp dụng đợc ph-

ơng pháp thi công top_down Nh vậy hạ thấp cao độ đào 9m

Đất đợc đào đi là loại đất cấp: nên ta làm mái ta luy góc nghiêng 45o Mặt bằng đào đất nh hìnhdới đây:

Trang 35

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Tính toán khối lợng đào:

Do hạ cao độ nên khối lợng đất đào bằng tổng diện

tích mặt bằng nhân với chiều sâu hạ

=>V1trong 10317 9 92853  m3

Đào đất bằng máy: 88210 m3

Đào đất sửa thủ công: 4643 m3

IV.1.2 Chọn máy đào:

Chọn thời gian thi công 53 ngày

- Năng suất ca máy yêu cầu: 554 m3/ca

Chọn máy thi công:

- Chọn máy đào gầu nghịch: Chọn máy SK250_ COBELCO với các thông số: (có kèm catalog)Dung tích gầu: q = 0,45 m3

Bán kính hoạt động: R = 8,04 m

Chiều cao nâng gầu: h = 8,91 m

Chiều sâu đào: H = 5,23 m

Trọng lợng máy: Q = 13 Tấn

Chu kỳ hoạt động: tck = 26,4s

Chiều cao máy: a = 2,82 m

Năng suất của máy xúc một gầu đợc xác định theo công thức:

Trang 36

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

N = q

t

dK

K

.nck.Ktg (m3/h)Trong đó:

Kđ - hệ số đầy gầu, với máy đào gầu nghịch, đất loại I, Kđ = 1,3

Kt - hệ số tơi của đất, Kt = 1,2

Thời gian của một chu kỳ Tck = tck.Kvt.Kquay = 201,11,2 = 26,4 s

Số chu kỳ xúc trong một giờ: Nck =

K

.nck.Ktg (m3/h) = 0,45

2 , 1

3 , 1

.136.0,8= 53,04 (m3/h)Năng suất ca máy: Nca = 8  53,04 = 424,32 m3/ca

 Máy đã chọn thoả mãn yêu cầu

Nh vậy ta chọn số máy xúc trên mặt bằng nh sau: 3 máy làm việc đồng thời Kể thêm thời gianchờ xe vận chuyển đất Ngày làm 2ca làm trong vòng 9 ngày Năng suất mỗi ca 1000m3

Đào đất tầng hầm 2, đợc chia làm 6 phân khu làm cuốn chiếu Nh vậy thời gian thi công mộtphân khu là 53/6=9 ngày Một phân khu trung bình có khoảng 15000m3 đất đào đi Tuy nhiên tốc độthi công đào đất phụ thuộc vào tốc độ vẩn chuyển đất lên cao

IV.1.4 Chọn máy vận chuyển đất lên cao:

Trong giai đoạn thi công đất tầng hầm 2, cốt đào đất vùng sàn biên là cốt sàn tầng hầm 2, cònvùng sàn trong đào sâu thêm 2,2m để đặt giáo chống Phơng thức vận chuyển đất chọn là dùng máygầu nghịch để múc đất lên Chọn máy đào gầu nghịch: SK480_ COBELCO

Dung tích gầu: q = 1m3

Bán kính hoạt động: R = 13,48 m

Chiều cao nâng gầu: h = 11,7 m

Chiều sâu đào: H = 9,26 m

Trọng lợng máy: Q = 47,3 Tấn

Chu kỳ hoạt động: tck = 26,4s

Chiều cao máy: a = 2,82 m

Địa điểm đặt máy là sàn tầng 1 khối PARK, lu ý rằng ở khối PARK sàn tầng một đợc sử dụng

để làm công viên Tức là sau khi hoàn thành, ngời ta sẽ đổ đất lên sàn tầng một, dày một mét để làmcông viên, vì thế trong thiết kế sàn, sàn khu vực này chịu tải tải cho phép là 50 tấn Máy đào gầunghịch đợc đặt trên một ô sàn với trọng lợng của đất và máy <50 tấn Máy đã chọn thỏa mãn yêu cầntrên

Khi đào đất trong tầng hầm để tăng tiến độ thi công và mặt bằng thi công cho phép nên sử dụngthêm máy ủi đất

IV.1.3 Chọn máy ủi đất:

Máy ủi đất đợc sử dụng để chuyển đất từ máy đào đến khu vực lỗ mở Chọn máy đào có tên nhsau: D61EXPX – KAMATSU Chỉ tiêu kĩ thuật có cateloge kèm theo

Chu trình ủi đất: tiến lùi

IV.1.3 Chọn ôtô vận chuyển đất:

THễNG TIN SẢN PHẨMN PH MẨM

Tờn sản phẩm: Xe benHOWO 6x4

Loại sản phẩm: Mỏy – Cụng cụ xõy dựng

Hóng sản xuất: Cụng ty MECVN

CÁC NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM NÀY

o Cụng ty MECVN (Hà Nội)

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Động cơ Động cơ Sinotruk kiểu WD615, 371HP Hoặc(266HP,290HP,336HP,420HP)

Trang 37

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng Hộp số Sản phẩm chớnh hóng Sinotruk/ZF/Fuller, 9 cấp số tiến

Hệ thống lỏi Kiểu ZF8098, trợ lực thủy lực

Cabin Tiờu chuẩn HW70, cú điều hũa nhiệt độ, khụng giường nằm

Kớch thước thựng ben 5600x2300x1500mm

Bề dày thành ben Đỏy: 8mm, Thành:4mm Chiều dày cú thể thay đổi

Ben nõng kiểu thủy lực Nõng kiểu chữ T (Chống đầu hoặc ben bụng)

t d

Q k n

q k 

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

q: dung tích gầu = 1,2 m3

: trọng lợng riêng của đất đào = 1,7 T/m3

kt,kđ: hệ số tơi và hệ số đầy gầu: = 1,2 và 1,1

- Số lợng xe tải phục vụ cho một máy đào:

t N

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

N: năng suất của máy đào = 1,71131= 1922,7 T/h

ktg: hệ số sử dụng thời gian: = 0,8

tc: thời gian 1 chu kỳ làm việc của xe tải

c t d t q

v

l v

l

2

2 1 1 Với: l1, l2: quãng đờng xe chạy có tải và không tải, l1 = l2 = 4 km v1, v2: vậntốc xe chạy có tải và không tải, v1 = 40 km/h và v2 = 50 km/h

Trang 38

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

td: thời gian đổ đất, td = 0,02 h

tq: thời gian quay xe, tq = 0,01 h

Sàn tầng hầm 2 dày 25cm, cả công trình có diện tích 10322 m2 Mặt bằng tầng hầm 2 chia ralàm 6 phân khu cho đào đất và công tác cột, dầm, sàn tầng hầm 2 Dầm có tiết diện rộng 1200mm, cao600mm Dầm dọc theo trục số: cái; dầm dọc theo trục chữ: cái Cột có tiết diện 1400x1400mm, số lợngcột khối PARK là 40 cái, số lợng cột khối TOWER là 68 cái Các định mức thi công tra theo định mức

1776 bộ xây dựng Nh vậy ta có bảng tính toán nh sau:

V.1 : Đào đất thi công sàn tầng hầm 4:

V.1.1 Khối lợng đất đào:

Cao độ đào: -19,7 m ( cốt đào đất này cũng là cốt so với mặt đất tự nhiên) Nh vậy đào đất sâu19,7m Tổ chức tơng tự nh tầng hầm 2 Nh vậy, vừa tận dụng đợc phơng pháp đào mở, vừa áp dụng đợcphơng pháp thi công top_down Nh vậy hạ thấp cao độ đào 7,5m

Tính toán khối lợng đào:

Do hạ cao độ nên khối lợng đất đào đi bằng tổng diện tích mặt bằng nhân với chiều sâu hạ

=>V1trong 10317 7,5 77377,5  m3

Đào đất bằng máy: 73509 m3

Đào đất sửa thủ công: 3869 m3

V.1.2 Chọn máy đào:

Chọn thời gian thi công 53 ngày

- Năng suất ca máy yêu cầu: 554 m3/ca

Chọn máy thi công:

- Chọn máy đào gầu nghịch: Chọn máy SK250_ COBELCO với các thông số: (có kèm catalog)Dung tích gầu: q = 0,45 m3

Bán kính hoạt động: R = 8,04 m

Chiều cao nâng gầu: h = 8,91 m

Chiều sâu đào: H = 5,23 m

Trọng lợng máy: Q = 13 Tấn

Chu kỳ hoạt động: tck = 26,4s

Chiều cao máy: a = 2,82 m

Năng suất của máy xúc một gầu đợc xác định theo công thức:

N = q

t

dK

K

.nck.Ktg (m3/h)Trong đó:

Kđ - hệ số đầy gầu, với máy đào gầu nghịch, đất loại I, Kđ = 1,3

Kt - hệ số tơi của đất, Kt = 1,2

Thời gian của một chu kỳ Tck = tck.Kvt.Kquay = 201,11,2 = 26,4 s

Số chu kỳ xúc trong một giờ: Nck =

K

.nck.Ktg (m3/h) = 0,45

2 , 1

3 , 1

.136.0,8= 53,04 (m3/h)Năng suất ca máy: Nca = 8  53,04 = 424,32 m3/ca

 Máy đã chọn thoả mãn yêu cầu

Trang 39

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

Nh vậy ta chọn số máy xúc trên mặt bằng nh sau: 3 máy làm việc đồng thời Kể thêm thời gianchờ xe vận chuyển đất Ngày làm 2ca làm trong vòng 9 ngày Năng suất mỗi ca 1000m3

Đào đất tầng hầm 2, đợc chia làm 6 phân khu làm cuốn chiếu Nh vậy thời gian thi công mộtphân khu là 53/6=9 ngày Một phân khu trung bình có khoảng 15000m3 đất đào đi Tuy nhiên tốc độthi công đào đất phụ thuộc vào tốc độ vẩn chuyển đất lên cao

V.1.3 Chọn máy vận chuyển đất lên cao:

Trong giai đoạn thi công đất tầng hầm 4, cốt đào đất vùng sàn biên là cốt sàn tầng hầm

4, còn vùng sàn trong đào sâu thêm 2,2m để đặt giáo chống Phơng thức vận chuyển đất chọn máy múc

đất Thả gầu bằng dây Chọn 2 máy COBELCO-CK550 Chiêu tiêu kĩ thuật nh sau:

Nh vậy nhận thấy để xúc đầy một xe vận chuyển đất thì máy cần 10 phút

Địa điểm đặt máy là sàn tầng 1 khối PARK, lu ý rằng ở khối PARK sàn tầng một đợc sử dụng

để làm công viên Tức là sau khi hoàn thành, ngời ta sẽ đổ đất lên sàn tầng một, dày một mét để làmcông viên, vì thế trong thiết kế sàn, sàn khu vực này chịu tải tải cho phép là 50 tấn Máy đào gầunghịch đợc đặt trên một ô sàn với trọng lợng của đất và máy <50 tấn Máy đã chọn thỏa mãn yêu cầntrên

Khi đào đất trong tầng hầm để tăng tiến độ thi công và mặt bằng thi công cho phép nên sử dụngthêm máy ủi đất

V.1.4 Chọn máy ủi đất:

Máy ủi đất đợc sử dụng để chuyển đất từ máy đào đến khu vực lỗ mở Chọn máy đào có tên nhsau: D61EXPX – KAMATSU Chỉ tiêu kĩ thuật có cateloge kèm theo

Chu trình ủi đất: tiến lùi

V.1.5 Chọn ôtô vận chuyển đất:

THễNG TIN SẢN PHẨMN PH MẨM

Tờn sản phẩm: Xe benHOWO 6x4

Loại sản phẩm: Mỏy – Cụng cụ xõy dựng

Hóng sản xuất: Cụng ty MECVN

CÁC NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM NÀY

o Cụng ty MECVN (Hà Nội)

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Động cơ Động cơ Sinotruk kiểu WD615, 371HP Hoặc(266HP,290HP,336HP,420HP)

Hộp số Sản phẩm chớnh hóng Sinotruk/ZF/Fuller, 9 cấp số tiến

Hệ thống lỏi Kiểu ZF8098, trợ lực thủy lực

Cabin Tiờu chuẩn HW70, cú điều hũa nhiệt độ, khụng giường nằm

Trang 40

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 –Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng Kớch thước thựng ben 5600x2300x1500mm

Bề dày thành ben Đỏy: 8mm, Thành:4mm Chiều dày cú thể thay đổi

Ben nõng kiểu thủy lực Nõng kiểu chữ T (Chống đầu hoặc ben bụng)

t d

Q k n

q k 

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

q: dung tích gầu = 0,7 m3

: trọng lợng riêng của đất đào = 1,7 T/m3

kt,kđ: hệ số tơi và hệ số đầy gầu: = 1,2 và 1,1

- Số lợng xe tải phục vụ cho một máy đào:

t N

Trong đó: Q: tải trọng của xe = 13T

N: năng suất của máy đào 510 tấn/h

ktg: hệ số sử dụng thời gian: = 0,8

tc: thời gian 1 chu kỳ làm việc của xe tải

c t d t q

v

l v

l

2

2 1 1

Với: l1, l2: quãng đờng xe chạy có tải và không tải, l1 = l2 = 4 km v1, v2: vậntốc xe chạy có tải và không tải, v1 = 40 km/h và v2 = 50 km/h

td: thời gian đổ đất, td = 0,02 h

tq: thời gian quay xe, tq = 0,01 h

Sàn tầng hầm 4 dày 25cm, cả công trình có diện tích 10322 m2 Mặt bằng tầng hầm 4 chia ralàm 6 phân khu cho đào đất và công tác cột, dầm, sàn tầng hầm 4 Dầm có tiết diện rộng 1200mm, cao600mm Dầm dọc theo trục số: cái; dầm dọc theo trục chữ: cái Cột có tiết diện 1400mm số lợng cộtkhối PARK là 40 cái, cột có tiết diện 2000mm số lợng cột khối TOWER là 68 cái Các định mức thicông tra theo định mức 1776 bộ xây dựng Nh vậy ta có bảng tính toán nh sau:

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại các máy đào đất chủ yếu: - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Bảng ph ân loại các máy đào đất chủ yếu: (Trang 3)
Bảng thống kê  máy thiết bị thi công - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Bảng th ống kê máy thiết bị thi công (Trang 13)
Sơ đồ tính là dầm liên tục: (tháo khớp tính cho một tấm ván khuôn) = - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Sơ đồ t ính là dầm liên tục: (tháo khớp tính cho một tấm ván khuôn) = (Trang 51)
Sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều. - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Sơ đồ t ính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều (Trang 51)
Sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều. - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Sơ đồ t ính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều (Trang 58)
Sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung. - Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM
Sơ đồ t ính là dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w