Trong đó Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: _ Nhận tiền gửi _ Cấp tín dụng _ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản N
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 3
1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 4
1.2 VỐN HUY ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.2.1 Khái niệm về vốn huy động 5
1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của NHTM 6
1.2.3 Các hình thức huy động vốn 7
1.3 CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.3.1 Định nghĩa về chất lượng huy động vốn của NHTM 10
1.3.2 Tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng huy động vốn tại NHTM 10
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn 11
1.3.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG 18
Trang 22.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG 18
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại Công thương- chi nhánh Hồng Bàng 19
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH HỒNG BÀNG 49
2.2.1 Tình hình kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của chi nhánh Hồng Bàng 49
2.2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh 50
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH 58
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công tác huy động vốn 60
2.3.3 Nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG 64
3.1 ĐỊNH HƯỚNG 64
3.2 GIẢI PHÁP 65
3.2.1 Tiếp tục chú trọng chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý 65
3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo các tiện ích cho khách hàng 65
3.2.3 Tiếp tục nâng cao trình độ cán bộ và đổi mới công tác quản lý 66
3.2.4 Đa dạng hoá các hình thức huy động 68
3.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo 69
Trang 33.3 KIẾN NGHỊ 70
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 70
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 71
KẾT LUẬN 72
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân Hàng thương mại
NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
NHTW Ngân Hàng Trung Ương
TCTD Tổ Chức Tín Dụng
NHNNVN Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
QLRR& NCVĐ Quản lý rủi ro và Nợ có vấn đề
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Chi nhánh 20
BẢNG Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh của chi nhánh 39
Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn năm 2011 42
Bảng 2.3 : Các hoạt động khác của chi nhánh 45
Bảng 2.4 : Nguồn huy động vốn năm 2011 50
Bảng 2.5 : Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 51
Bảng 2.6 : Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động 53
Bảng 2.7 : Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn 55
Bảng 2.8 : Tính cân xứng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn 56
BIỂU Biểu đồ 2.1 : Kết quả kinh doanh của chi nhánh 39
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 52
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động 54
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung ỞViệt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, để huy động được khối lượngvốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với nền kinh tế ViệtNam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng Trong điềukiện thị trường chứng khoán phát triển chưa tương xứng với nhu cầu rất lớn của nềnkinh tế thì quá trình nhận và điều chuyển vốn trên thị trường chủ yếu được thựchiện thông qua hệ thống Ngân hàng thương mại- nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy vàđộng viên các nguồn lực cho sự phát triển nền kinh tế đất nước Trên thực tế, ởnước ta có hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cungcấp Điều này cho thấy việc tăng cường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng
và số lượng vốn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt độngcủa bất kỳ một NHTM nào
Để tồn tại và phát triển mỗi NH đều phải có chiến lược cho công tác huy độngvốn, đây là vấn đề luôn được các NH quan tâm
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại chi nhánh Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rấtquan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triểnkinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước Hơn nữatrong thời gian gần đây việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp phải rẩ nhiềukhó khăn Do vậy, đây là một vấn đề đang được các Ngân hàng rất quan tâm Vì lý
do này mà em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương”.
2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của khóa luận
Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, khóa luận sẽ phân tích,đánh giá thực trạng nguồn vốn, hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của NHTMCP
Trang 7Công thương và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn để gópphần nâng cao kết quả kinh doanh của NHTMCP Công thương
3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của khóa luận
Đề tài nghiên cứu tập trung các vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn từbên ngoài của NHTM Phân tích, đi sâu hoạt động huy động vốn của NHTMCPCông thương trên các khía cạnh: các loại hình, qui mô, cơ cấu, chi phí vốn và sựphù hợp với sử dụng vốn trên cơ sở các số liệu của ngân hàng từ năm 2008-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp khoa học: Phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp chỉ số, phân tích, so sánh và tổnghợp, khái quát hóa và trừu tượng hóa Sử dụng số liệu thống kê để luận chứng
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Khóa luận được bố trí làm 3 chương nhưsau:
Chương 1: Tổng quan về NHTM và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cô giáo Trần Thị Hiền và ban giámđốc cũng như các anh chị tại chi nhánh Công thương đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệttình, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triểncủa nền sản xuất hàng hóa Đến nay hoạt động của các ngân hàng thương mại đã trởthành một yếu tố không thể thiếu gắn liền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thếgiới Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTMcũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa năng.Mỗi nước khác nhau sẽ có một khái niệm và mô hình tổ chức ngân hàng khác nhau.Thông thường, người ta phải dựa vào tính chất và mục đích, đối tượng hoạt độngcủa nó trên thị trường tài chính
Ở Việt Nam theo Điều 4 trong Luật số 47/2010/ QH 12 quy định: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
_ Nhận tiền gửi
_ Cấp tín dụng
_ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
NHTM là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua việcthu hút vốn, sử dụng vốn có được để cho vay, đầu tư vào giấy tờ có giá và thực hiệncác dịch vụ NH Ngoài ra, NHTM còn khác các loại hình NH khác là Tổng tài sản
Có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống NH
NHTM tồn tại dưới nhiều dạng sở hữu khác nhau: NHTM quốc doanh, NHTM
tư nhân, NHTM liên doanh, NHTM cổ phần hoặc chi nhánh NHTM nước ngoài
Trang 9NHTM ra đời do yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế và nền kinh tế ngàycàng phát triển càng cần đến hoạt động của các NHTM.Thông qua việc thực hiệncác chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng NHTM đã trởthành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát triển Sự đóng góp này thể hiện nhưsau:
_ NHTM góp phần thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa
_ NHTM là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW
_ NHTM là cầu nối giữa kinh tế trong nước và ngoài nước, tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước hòa nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh
tế trên thế giới.
Như vậy, NHTM đã góp phần vào sự ổn định, tăng trưởng của nền kinh tế,
ổn định xã hội NHTM cũng góp phần thực thi các chính sách tiền tệ nhằm đạt đượccác mục tiêu kinh tế vĩ mô mà chính sách tiền tệ hướng tới Với vai trò quan trọngcủa mình NHTM trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nềnkinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã cónhững bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trìcác nghiệp vụ cơ bản sau:
a, Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt độngcủa NH Vốn được NH huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy độngdưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá Các NHTM phải đưa racác loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung và dài hạn nhằmđáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b, Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho NH, nghiệp vụ sử dụng vốn
có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của NH, quyết định năng lực cạnh tranh của NH trên
Trang 10thị trường Do vậy NH cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn củamình sao cho hợp lý nhất.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM và chiếm tỷ trọng lớnnhất trong thu nhập của NH Tuy đây là hoạt động sinh lời cao nhưng cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn đểđầu tư Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán, trái phiếu Chính phủ…cũng góp phần làm tăng lợi nhuận và đảm bảo khả năng thanh khoản của NH
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồngcho thuê tài chính giữa bên cho thuê là NH và KH thuê Ngoài ra, nghiệp vụ bảolãnh cũng ngày được mở rộng cùng với sự phát triển của nền kinh tế
c, Nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợithế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa vàdịch vụ Ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanhtoán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần, nhằm đáp ứng tốthơn nhu cầu của KH và đem lại lợi nhuận cho NH
d, Nghiệp vụ khác
Các NHTM còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng vàlàm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thựchiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủythác giải ngân và thu hộ
1.2 VỐN HUY ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về vốn huy động
Vốn của các ngân hàng thương mại phần lớn là các khoản tiền tệ tạm thờinhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh được gửi vào ngân hàng với những mục đíchkhác nhau Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 11Vốn và các hoạt động về huy động vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Vốn đóng vai trò chiphối và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại.Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn vốn khác nhau Để bắt đầuhoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đượcgọi là vốn ban đầu Sau này trong quá trình phát triển của NH được gọi là vốn tự có.
Ngoài ra còn có: vốn huy động, vốn đi vay, nguồn vốn khác Trong đó, vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà NH huy động được từ các TCKT và cá nhân trong xã hội để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác Vốn huy động chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nguồn vốn kinh doanh
của ngân hàng thương mại (80%-90%) vì vậy nó được coi là vốn kinh doanh chủyếu của ngân hàng Các NHTM luôn tìm ra các biện pháp để tăng cường công táchuy động vốn
Chức năng hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” đã đặt ra cho cácNHTM một vấn đề là: phải không ngừng chăm lo tới sự phát triển của nguồn vốn đểđảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình Cho nên công tác huy động vốn cóvai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM
1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của NHTM
a, Vốn là cơ sở để NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
NH là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ (thịtrường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) NH nàotrường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh Vì vậy, ngoài nguồnvốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thì NH luôn phải chăm lo tới việctăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
b, Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của NH Thực tế đã chứngminh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiệntiền đề cho việc thu hút nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi chongân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về
Trang 12quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăngtrên giúp NH kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho
NH và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của NH sẽ tăng lên
c, Vốn quyết định qui mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH
Vốn của NH quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng.Các NH trường vốn sẽ có lợi hơn so với các NH nhỏ vì khả năng vốn của họ có thểđáp ứng được nhiều nhu cầu vay trên thị trường và thu được lợi nhuận ngày cànglớn
Vốn huy động của NH càng lớn thì khả năng mở rộng qui mô hoạt động càngtrở nên dễ dàng hơn Việc mở thêm các chi nhánh, đại lý không chỉ giúp tăng thêmcác sản phẩm, dịch vụ, tăng thêm thị phần của NH mà cũng chính là cách khuyếchtrương hình ảnh, nâng cao vị thế của NH
d, Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thương trường.
NH hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có uy tín thí ngânhàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình Khả năng thanhtoán của NH càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ cácnhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàngnói chung và vốn khả dụng nói riêng Khả năng này góp phần vừa giữ được chữ tín,vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thường trường
1.2.3 Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi
Tiền gửi của NH là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM Khi mộtngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ
hộ và thanh toán hộ cho khách hàng
a, Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúcnào và NH phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng Khách hàng có thể yêu cầungân hàng trích tiền từ tài khoản này để chi trả cho người được hưởng về tiền hàng
Trang 13hóa, cung ứng lao vụ Đồng thời khách hàng cũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển
số tiền được hưởng vào tài khoản này Tiền gửi không kì hạn có mức lãi suất thấphoặc không được trả lãi Đây là nguồn huy động với giá rẻ nhất
b, Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời hạnnhất định từ vài tháng đến vài năm Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa
KH và NH về thời gian rút tiền Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi và ngân hàng
có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn này vì tính chất thời hạn củanguồn vốn Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửi không kìhạn Về nguyên tắc, tiền gửi có kì hạn không được rút trước hạn, nhưng để cạnhtranh thì NH vẫn phải cho phép KH rút trước hạn
Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, NHTM có thể dùng phần lớn khoản tiềnnày để kinh doanh NHTM áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằmđáp ứng nhu cầu của KH
c, Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng nhằmmục đích hưởng lãi Đối với loại tiền gửi này người gửi tiền được ngân hàng cấpcho một cuốn sổ dùng để ghi tiền gửi vào và tiền rút ra Ở Việt Nam các hình thứcgửi tiền phổ biến là:
_ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
_ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
1.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốntrên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào
đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nênthường cao hơn lãi suất tiền gửi có ký hạn thông thường Nó bao gồm:
_ Chứng chỉ tiền gửi (CDs)
_ Trái phiếu
_ Kỳ phiếu
Trang 141.2.3.3 Huy động vốn qua đi vay các TCTD, NHTW
Những khoản vốn vay này ngày càng chiếm tỷ trọng cũng như vị trí đặc biệtquan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại không chỉ vềmặt qui mô đơn thuần mà còn mang ý nghĩa như một biện pháp quản lý các danhmục trong tài sản nợ Vốn vay của các ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau nhưng chủ yếu vẫn bao gồm những nguồn cơ bản sau đây:
Vay từ ngân hàng trung ương:
Thời nay, hầu hết các quốc gia đều cho phép NHTM và các tổ chức tài chínhkhác trong nước mình được phép vay tiền từ NHTW trong những trường hợp cấpthiết như: thiếu hụt dự trữ, không cung cấp đủ vốn Tuy vậy, để giữ ổn định giá trịđồng bản tệ cũng như ngăn chặn sự lạm dụng của các NHTM trong việc vay vốn,NHTW thường không muốn cho các NHTM vay quá nhiều Tuy nhiên, trongtrường hợp đó NHTW có thể nâng mức lãi suất chiết khấu, lãi suất phạt lên caohoặc đưa ra những điều kiện vay mà hiếm NHTM nào có thể chịu được
Việc vay mượn vốn giữa các ngân hàng thương mại với nhau, các ngân hàngvới các tổ chức tín dụng khác được diễn ra liên tục trong quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Việc đó hình thành nên một loại tài sản nợ khá thường xuyêntrong bảng cân đối tài sản Mặt khác nó còn đảm bảo cho ngân hàng có những mốiquan hệ tốt với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống, đồng thời tạo ra cơ hội chocác ngân hàng giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh
Trang 151.3 CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Định nghĩa về chất lượng huy động vốn của NHTM
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO định nghĩa: “Chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng của nó thỏa mãn được những nhu cầu nêu ra.”
Huy động vốn là một dịch vụ điển hình của NH, và có ảnh hưởng đến nhiềuhoạt động khác mà trực tiếp nhất là hoạt động sử dụng vốn Vì các nghiệp vụ của
NH đều có mối liên hệ mật thiết với nhau nên nếu coi chất lượng là “sự phù hợp vớimục đích và sự sử dụng” ta có thể hiểu “Chất lượng huy động vốn là sự phù hợpgiữa khả năng huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng”
1.3.2 Tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng huy động vốn tại NHTM
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai nghiệp vụ cơ bản nhất của ngân hàng, là
cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh Chất lượng huy động vốnảnh hưởng đến chất lượng của mọi hoạt động khác Nâng cao chất lượng huy độngvốn là sự cần thiết vì:
Cung cấp đủ vốn cho hoạt động sử dụng vốn nhằm đáp ứng các mục tiêu
về lợi nhuận, khả năng cạnh tranh, mở rộng dịch vụ
Quy mô của hoạt động sử dụng vốn được xác định một phần căn cứ vào quy
mô và cơ cấu nguồn vốn Một ngân hàng có nguồn vốn phong phú và huy động dàihạn có thể tham gia cho vay dài hạn những dự án lớn, đầu tư hoặc kinh doanhchứng khoán và các hoạt động khác Khả năng vốn lớn lại tạo điều kiện thuận lợiđối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tếxét cả về quy mô, khối lượng tín dụng; giúp ngân hàng chủ động cả về thời gian,thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất phù hợp cho khách hàng, tăngsức cạnh tranh của ngân hàng
Có được các nguồn vốn với chi phí huy động vốn thấp và ổn định
Nâng cao chất lượng huy động vốn là việc duy trì được sự gia tăng ổn địnhcủa quy mô cũng như cơ cấu của nguồn vốn trong mối tương quan phù hợp với sử
Trang 16dụng vốn Nếu đạt được điều này thì trong hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tựchủ và tìm được nguồn tài trợ phù hợp mà không phải cạnh tranh giành giật cácnguồn vốn bằng mọi giá, đồng thời cũng giúp ngân hàng không bị ứ đọng vốn Điều
đó sẽ giúp ngân hàng có được các nguồn vốn ổn định và có chi phí thấp
Có thêm nguồn thanh khoản tránh được rủi ro
Tính thanh khoản của ngân hàng là khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán nhưnhu cầu chi trả tiền gửi, nhu cầu vay hợp pháp… của khách hàng Với việc pháttriển của thị trường các công cụ nợ, các ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu thường xuyên và với quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Rủi rothanh khoản gia tăng cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng cao giứa các trung giantài chính, do vậy nếu ngân hàng nâng cao được chất lượng huy động vốn, nâng cao
tỷ trọng vốn trung và dài hạn thì có thể hạn chế được rủi ro này
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn
Chi phí huy động
Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn cúa các ngân hàng thể hiện ởkhoản chi phí trả lãi (trả lãi cho tiền gửi và tiền vay), cùng với khoản chi phí khôngdưới dạng lãi suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn
Công tác huy động vốn của ngân hàng được đánh giá có chất lượng cao vềphương diện chi phí khi nó đạt được những lợi ích cơ bản sau:
_ Tìm kiếm được nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay vàđầu tư trong khi vẫn thỏa mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và sử dụng vềcác phương diện qui mô, thời hạn tính ổn định
_ Tăng được lợi nhuận cho ngân hàng mà không nhất thiết phải chấp nhậnnhững rủi ro cao do sức ép tăng chi phí vốn bằng cách quản lý hiệu quả chi phí vốn
Để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào chi phíphải trả cho mỗi nguồn ngân hàng đưa ra các sách lược huy động vốn phù hợpnhằm mục tiêu mở rộng kinh doanh tăng dư nợ cho vay, đầu tư đồng thời bảo đảmlãi suất được định giá bù đắp được chi phí nguồn và đem lại doanh lợi mong muốn
Trang 17mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.
Tùy theo tính chất của từng nguồn vốn sẽ có nhiều mức lãi suất danh nghĩakhác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra các
ưu thế của riêng mình trong đó có ưu thế về lãi suất cạnh tranh
Để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãi suất cạnh tranh (gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay) cho hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thường tính toán lãi suất bình quân Lãi suất bình quân của
một nguồn (nhóm nguồn) được xác định bằng tỷ lệ bình quân của chi phí trả cho nó
so với số dư bình quân của nguồn (nhóm nguồn) đó trong khoảng thời gian xácđịnh Điều này rất có ý nghĩa đối với hoạch định chiến lược nguồn vốn
Với mỗi nguồn khác nhau, tỷ lệ có thể đầu tư vào các tài sản là khác nhau do
đó tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau Để có thể đánh giá chi phí cho một nguồn haynhóm nguồn ngân hàng căn cứ vào Tỷ lệ chi phí nguồn
Tỷ lệ chi phí nguồn=
Nguồn vốn của ngân hàng không chỉ đa dạng về loại hình, đối tượng gửi màcác thành phần của nó có thời hạn rất khác nhau vì thế phản ứng với sự thay đổi lãi
suất cũng khác nhau Đó là Mức độ nhạy cảm của nguồn huy động với lãi suất
Vì vậy ngân hàng dựa vào phân tích độ nhạy cảm của từng nguồn (nhómnguồn) với lãi suất cụ thể để ấn định hệ thống lãi suất phù hợp với từng giai đoạn.Với hệ thống lãi suất này các ngân hàng có thể tăng qui mô huy động vốn trongcạnh tranh đồng thời điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo kế hoạch kinh doanh củamình
Trang 18theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồn vốncòn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài do đó ngân hàng cần nghiên cứu thị truờnghợp lý.Thêm vào đó qui mô vốn lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình.
Khả năng đáp ứng của nguồn vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn
_ Sự đa dạng của các công cụ huy động vốn:
Hiện nay, tại các NHTM, bộ phận vốn huy động từ khách hàng là các doanhnghiệp gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, có kỳhạn nhưng không nhằm mục đích sinh lời mà chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ củangân hàng cho nên số lượng các công cụ huy động vốn phục vụ các đối tượng nàykhông nhiều
Bên cạnh đó, bộ phận huy động vốn trong dân cư ngày càng tăng về số lượng
và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn Với mục tiêu khai thác triệt
để nguồn vốn tiềm năng trong dân cư- nguồn mang tính ổn định và lâu dài, các ngânhàng đã và đang sử dụng nhiều hình thức huy động vốn đa dạng chủ yếu là dướihình thức tiết kiệm nhằm phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân
_ Sự đa dạng về kỳ hạn và lãi suất
Việc đa dạng hóa các kỳ hạn và lãi suất tương ứng cho mỗi kỳ hạn cũng là mộtcách huy động vốn hiệu quả mà không tốn quá nhiều chi phí Tuy nhiên sự đa dạng
về kỳ hạn không có nghĩa là thiết lập quá nhiều loại kỳ hạn, gây khó khăn cho quản
lý Sự đa dạng có ý nghĩa tích cực đối với chất lượng huy động vốn phải là sự kếthợp giữa việc thỏa mãn các yêu cầu về gửi tiền của khách hàng với sự cân bằng về
cơ cấu vốn theo kỳ hạn cần đạt đến của ngân hàng trong những thời kỳ nhất định
Khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho các tài sản của các ngân hàng
Hoạt động của ngân hàng là nhận tiền gửi sau đó cho vay để kiếm lời, và trongquá trình đó nó luôn phải đảm bảo cho mình khả năng thanh toán với khách hànggửi tiền, khả năng chi trả cho khách hàng cho NH vay tiền Việc chủ động dự trữdưới dạng tiền mặt hoặc tương tự ngoài tiền dự trữ bắt buộc một mặt giúp ngânhàng ngăn ngừa chi phí khi có dòng tiền rút ra mặt khác nó cũng là lá chắn bảo vệ
Trang 19ngân hàng khỏi sự phá sản Tuy nhiên nếu NH duy trì một số lượng quá lớn nhữngloại tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp để đảm bảo khả năng thanh toán thì thunhập của ngân hàng sẽ bị giảm sút Có thể nói, quản lý thanh khoản thực sự là côngviệc quan trọng đối với ngân hàng khi họ phải cân đối giữa chi phí huy động vốn vàcác chỉ tiêu an toàn vốn của bản thân ngân hàng cũng như giới hạn của cơ quanquản lý Như vậy tính thanh khoản của nguồn vốn huy động là một chỉ tiêu quantrọng để đánh giá chất lượng huy động vốn của ngân hàng
Các chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, chất lượng công tác huy động vốn còn được đánh giáqua các chỉ tiêu:
_ Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ thống
sử dụng vốn (ICOR) Hệ số này càng tiến đến 1 càng tốt, điều này thể hiện nguồn
vốn huy động được sử dụng tối đa
ICOR = (K t -K t-1 ) / (Y t -Y t-1 )
(Trong đó K là vốn, Y là sản lượng, t là kỳ báo cáo, t-1 là kỳ trước)
_ Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rúttiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng… nhằm tiết kiệm được thời gian và chiphí cho khách hàng
_ Thời gian để huy động một lượng vốn nhất định
_ Một số chỉ tiêu khác như: số lượng vốn bị rút ra trước thời hạn, kỳ hạn thực
tế của nguồn vốn
1.3.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.3.4.1 Nhân tố khách quan
Chu kỳ phát triển kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác động trực tiếpđến mọi hoạt động của các ngân hàng thương mại Trong điều kiện nền kinh tế pháttriển ổn định thì số vốn huy động được của ngân hàng ngày càng tăng lên và cơ hộiđầu tư cho vay của ngân hàng cũng được mở rộng, nếu nền kinh tế suy thoái khả
Trang 20năng huy động vốn của ngân hàng không những bị giảm xuống mà lượng tiền dân
cư đã ký gửi vào ngân hàng cũng có nguy cơ bị rút ra
Môi trường pháp luật
Các hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và
hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Ở Việt Nam hiện nay cácNHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty, do vậy các chi nhánh ngân hàngtrong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các văn bảndưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các qui định mà NH mẹ banhành trong từng thời kỳ về lãi suất, tỷ lệ dự trữ, hạn mức cho vay… Trong sự ràngbuộc về pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởngđến quy mô và chất lượng của hoạt động huy động vốn
Điều kiện về môi trường cạnh tranh
Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải định rachiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong cạnh tranh với các ngân hàngkhác Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hàng buộc phải cải tiến và đadạng hóa các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu kỹ thịtrường và làm tốt công tác marketing
Yếu tố thuộc về văn hóa- xã hội, tâm lý khách hàng
Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng vànhững đối tượng sử dụng vốn đó Ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quantrọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởngđến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng có thể huy động trong tương lai Còn yếu tốtâm lý ảnh hưởng đến sụ biến động ra vào của các nguồn tiền
1.3.4.2 Nhân tố chủ quan
Chất lượng hoạt động của ngân hàng
a Quy mô và vị thế của NH
Quy mô và vị thế của NH quyết định rất lớn đến vốn huy động của NH Một
NH có qui mô lớn tạo hình ảnh tốt cho NH, tạo niềm tin cho KH Ngoài ra uy tín
Trang 21của NHTM cũng rất quan trọng: khách hàng thường có sự cân nhắc và lựa chọnNgân hàng nào được họ thừa nhận có uy tín nhất đối với người gửi tiền
b Khả năng quản lý của Ban lãnh đạo
Khả năng quản lý của Ban lãnh đạo đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạtđộng của NH Nếu như Ban lãnh đạo năng động, có kinh nghiệm, có tầm nhìn vàkhông ngừng đổi mới, sáng tạo và nhanh nhạy trong nắm bắt xu hướng thị trường sẽtăng hiệu quả hoạt động của NH Hơn nữa, một Ban lãnh đạo có khả năng quản lý
sẽ đưa ra một cơ cấu tổ chức hợp lý giúp Bộ máy vận hành tốt hơn
c Khả năng sinh lời và khả năng đối phó rủi ro của NH
Một NH có lợi nhuận cao sẽ tạo lòng tin cho KH tố bởi KH tin tưởng vào khảnăng thanh khoản của NH Tuy nhiên lợi nhuận cao luôn đồng nghĩa NH phải đốimặt với nhiều rủi ro vì vậy yêu cầu các nhà quản trị của NH phải dự báo và cónhững biện pháp chống đỡ rủi ro có hiệu quả
d Văn hóa kinh doanh của NH
Nền kinh tế càng phát triển sự cạnh tranh diễn ra càng gay gắt, vì vậy ngoài đadạng các loại hình dịch vụ thì tạo nét khác biệt trong văn hóa kinh doanh cũng ngàycàng được các NH chú trọng hơn Các NH không chỉ nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn, giúp KH thực hiện nhanh chóng, thuận tiện mà còn ở thái độ nhiệt tình, chuđáo của các nhân viên NH Đội ngũ nhân viên cũng chính là hình ảnh của NH đó,nếu tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng cũng góp phần nâng cao vị trí, uy tíncủa NH và từ đó lại tác động đến hoạt động huy động vốn của NH
Chính sách thu hút nguồn vốn của NH
a Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh (bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãisuất cạnh tranh cho vay) là một chính sách quan trọng của ngân hàng Việc duy trìlãi suất cạnh tranh huy động đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã ở mứctương đối cao
b Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều
Trang 22loại để có cách ứng xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thườngxuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm cho bản thân ngân hàng thì ngânhàng sẽ có một chính sách thích hợp về lãi suất, kỳ hạn của món vay cũng như việcbảo lãnh các hợp đồng…
c Công tác cân đối vốn của ngân hàng
Một chiến lược huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốntrong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại đạt được mụctiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Sự hài hòa giữa huyđộng vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn của ngân hàng
d Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú bao nhiêu thìkhả năng thu hút vốn từ nền kinh tế sẽ càng lớn bấy nhiêu Điều này xuất phát từ sựkhác nhau trong nhu cầu tâm lý của các tầng lớp dân cư Mức độ đa dạng các hìnhthức càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của dân cư, vì họđều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiết kiệm phù hợp mà lại an toàn
e Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có nhiều lợi thế hơn cácngân hàng có các dịch vụ hạn chế Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh vềdịch vụ ngân hàng không có giới hạn, do vậy đây là điểm mạnh để các ngân hàngthắng thế trong cạnh tranh
f Chính sách Marketing
Trong hoạt động ngân hàng hiện đại quảng cáo luôn được đề cao và cần phải
có một chi phí nhất định cho công tác này Đồng thời ngân hàng cũng phải có chiếnlược quảng cáo đặc biệt không chỉ trên truyền hình mà nên dùng cả panô, áp phíchnhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HỒNG BÀNG
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng chuyên doanh Công thương ViệtNam được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổchức bộ máy NHNNVN, và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Côngthương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngngày 14 tháng 11 năm 1990
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNNVN Ngày 21 tháng 09 năm 1996,được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định
67/QĐ-số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhànước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 củaThủ tướng Chính Phủ
Ngày 03/7/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Giấy phép số142/GP-NH cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tên giao dịch: VIETNAM JOINT STOCK BANK FOR INDUSTRY AND
Trang 24thưởng lớn như: trong năm 2008 đạt Giải thưởng “Sao vàng Thủ đô 2008” trao chosản phẩm thẻ E-Partner; Cup vàng “Thương hiệu - Nhãn hiệu” lần III; Giải thưởng
“Cúp Vàng ISO lần thứ IV – 2008” do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức bìnhchọn và trao tặng, “Giải thưởng chất lượng quốc tế” - International Star Award(ISAQ) tại Thụy Sỹ, trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được nhận vinh dựnày
NHTMCP Công thương- chi nhánh Hồng Bàng được thành lập cùng năm rađời của ngân hàng Vietinbank, là chi nhánh xếp thứ 14 trong 150 chi nhánh trêntoàn quốc Hiện tại trụ sở chính của chi nhánh đặt tại số 90 Trần Quang Khải, HồngBàng, Hải Phòng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại Công thương- chi nhánh Hồng Bàng
Căn cứ Quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng, tổ thuộc chi nhánh ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số: 751/QĐ-TGĐ-NHCT1 ngày 23/03/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam, từ ngày 01/05/2012 chi nhánh Hồng Bàng được tổ chức theo cơ cấu sau:
Trang 25Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Chi nhánh
(Nguồn cơ cấu các phòng ban trong chi nhánh)
Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban :
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp ( Bao gồm Bộ phận Tài trợ thương mại và Kinh doanh ngoại tệ):
_ Chức năng:
Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc các khách hàng doanh nghiệp
Phối hợp cùng các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch
vụ của NHCT cho các khách hàng doanh nghiệp phù hợp với chế độ, quy định hiệnhành của NHCT kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho các kháchhàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tối đa hóa lợi ích mang lại chongân hàng
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng QLRR
Phòng KHDN
g Lý
Phòng
GD An Dương 1
Phòn
g GD Quán Toan
Phòng GD Hùng Vương
Trang 26 Theo dõi, giám sát các khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ vay; Đầu mối phốihợp với Phòng QLRR&NCVĐ thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ xử lýrủi ro
Quản lý, khai thác hồ sơ, thông tin Khách hàng doanh nghiệp theo quyđịnh của NHCT
Nghiên cứu, đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sảnphẩm, dịch vụ mới cho khách hàng doanh nghiệp
- Nhiệm vụ:
Quan hệ khách hàng, khai thác nguồn vốn
Chủ động tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới, thiết lập, chăm sóc và duy trìquan hệ thường xuyên các khách hàng doanh nghiệp
Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các khách hàng doanhnghiệp, Kho bạc, BHXH, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, các ban quản lý
dự án…theo quy định hiện hành của NHCT
Phối hợp với bộ phận Kinh doanh ngoại tệ: (i) tìm kiếm, tiếp thị, khai thácnguồn vốn ngoại tệ mua từ Khách hàng; (ii) xác nhận nhu cầu, khả năng đáp ứngnhu cầu về ngoại tệ trong thanh toán, trả nợ của khách hàng
Khai thác các nguồn vốn nước ngoài từ các chương trình tín dụng quốc tếnhư: JICA, JBIC, EIB, KFW,…
Đầu mối trong quản lý, quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh vàcác đơn vị mạng lưới
Nghiệp vụ tín dụng
Cung cấp sản phẩm tín dụng cho Khách hàng doanh nghiệp
Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng cung cấp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị vayvốn, bảo lãnh, chiết khấu, ủy thác, đầu tư và các hình thức cấp tín dụng khác (baogồm cả các hình thức Tài trợ thương mại)
Thẩm định khách hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,
kế hoạch sản xuất kinh doanh/phương án/dự án/ đề nghị cấp tín dụng; Đánh giá lợiích khách hàng mang lại khi cấp tín dụng, lập Báo cáo thẩm định và đề xuất quyếtđịnh tín dụng cho khách hàng theo quy định
Trang 27Thẩm định tài sản đảm bảo và lập Tờ trình thẩm định biện pháp đảm bảo;tham gia tổ định giá tài sản đảm bảo Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và cácthủ tục khác có liên quan
Thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng đối với các trường hợp cầm cố tíndụng có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi tại NHCT, Giấy tờ có giá, Sổ/Thẻ tiết kiệm
do NHCT phát hành theo quy định, trừ các giao dịch thuộc nghiệp vụ Tài trợthương mại
Thông báo và soạn thảo thông báo chấp thuận/từ chối cấp tín dụng, đầu tư,
cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng và các nội dung khác trên cơ sở hồ sơ, kếtquả thẩm định và phê duyệt tín dụng của cấp có thẩm quyền
Trực tiếp/Phối hợp với các bộ phận liên quan soạn thảo Hợp đồng cấp tíndụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các văn bản liên quan cấp tín dụng cho kháchhàng
Phối hợp với các bộ phận liên quan tiến hành thủ tục để nhập, xuất kho tàisản bảo đảm và hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng theo quy định, theo dõi vàcập nhật thông tin tài sản bảo đảm của khách hàng
Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cấp tín dụng theo quyđịnh, quy trình cấp tín dụng hiện hành
Thực hiện các thủ tục liên quan đến giải ngân/phát hành bảo lãnh/thư tíndụng/Hồ sơ tài sản bảo đảm…
Theo dõi, đôn đốc khách hàng: (i) trả gốc, lãi và các khoản phí đầy đủ, kịpthời, đúng hạn, đúng hợp đồng tín dụng đã ký; (ii) thanh toán các khoản nợ quá hạn,cho vay bắt buộc
Chuyển hồ sơ cho các bộ phận liên quan: (i) Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận
nợ, cho phòng Kế toán để quản lý và lưu giữ; (ii) Hợp đồng bảo đảm, Hồ sơ Tài sảnbảo đảm, Bảng liệt kê hồ sơ Tài sản bảo đảm kiêm phiếu nhập/xuất kho (bản gốc)cho Bộ phận kho quỹ để nhập kho, quản lý và lưu trữ; (iii) và các hồ sơ cấp tín dụng
đã được phê duyệt theo quy định nghiệp vụ, quy trình cấp tín dụng hiện hành
Thực hiện các nghiệp vụ khác liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng
Trang 28Thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng; Phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng theo quy định tín dụng hiện hành
Xây dựng phương án xử lý nợ đối với các khoản nợ thuộc nhóm 2; Cungcấp hồ sơ cấp tín dụng, hồ sơ tài sản bảo đảm (bản sao) của các khoản nợ thuộc nợxấu, nợ xử lý rủi ro cho phòng QLRR&NCVĐ để phối hợp xây dựng phương án xử
lý nợ và thực hiện biện pháp thu hồi nợ
Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi,Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng mua bán nợ, Hội đồng xử lý tài sản bảo đảm tiềnvay, Hội đồng khác (nếu có) theo quy định của NHCT
Sản phẩm, dịch vụ
Nghiên cứu đề xuất phát triển, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ mới đối vớikhách hàng doanh nghiệp Triển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết kết quả triển khaicác sản phẩm dịch vụ theo qui định của NHCT
Trực tiếp và/hoặc đầu mối phối hợp với các Phòng, Tổ liên quan thực hiện
tư vấn, hỗ trợ và bán trọn gói các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của NHCT, bánchéo các sản phẩm, dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp đảm bảo nhanhchóng chính xác, an toàn, hiệu quả
Phối hợp với Bộ phận thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử thực hiện cung cấpcác sản phẩm, dịch vụ về thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch vụ ngân hàngđiện tử trên các kênh SMS, Mobile, Internet,…
Phối hợp với Bộ phận Tài trợ thương mại cung cấp các sản phẩm, dịch vụliên quan đến hoạt động Thanh toán xuất nhập khẩu, Tài trợ thương mại… chokhách hàng doanh nghiệp theo quy định hiện hành của NHCT
Công tác khác
Quản lý thông tin khách hàng
Khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng- mã số CIF cho khách hàng mới và duytrì một số thông tin bắt buộc theo quy định
Trang 29 Phòng Khách hàng cá nhân (Bao gồm bộ phận thẻ và Dịch vụ Ngân hàng điện tử)
- Chức năng:
Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc các khách hàng là cá nhân, hộgia đình
Phối hợp cùng các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch
vụ của NHCT cho các KHCN phù hợp với chế độ, quy định hiện hành của NHCTkết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho các khách hàng nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tối đa hóa lợi ích mang lại cho ngân hàng
Theo dõi, giám sát các khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ vay; Đầu mối phối hợpvới Phòng QLRR&NCVĐ thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, xử lý nợ rủi ro
Quản lý, khai thác hồ sơ, thông tin khách hàng là cá nhân, hộ gia đình theoquy định của NHCT
Nghiên cứu, đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sảnphẩm, dịch vụ mới cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
Tham mưu cho Ban giám đốc về lãi suất huy động, lãi suất cho vay đối vớiKhách hàng cá nhân
Đầu mối trong triển khai chương trình FTP
Ngoài ra còn có chức năng nhiệm vụ của Bộ phận thẻ và Dịch vụ ngânhàng điện tử
_ Nhiệm vụ:
Quan hệ khách hàng, khai thác nguồn vốn
Chủ động tìm kiếm khách hàng mới, thiết lập, chăm sóc và duy trì quan hệthường xuyên các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là cá nhân, hộgia đình theo qui định hiện hành của NHCT
Phối hợp với bộ phận Kinh doanh ngoại tệ: (i) tìm kiếm, tiếp thị, khai thácnguồn ngoại tệ mua từ Khách hàng; (ii) xác nhận nhu cầu, khả năng đáp ứng nhucầu về ngoại tệ trong thanh toán, trả nợ của các KHCN, hộ gia đình
Trang 30 Khai thác nguồn chuyển tiền kiều hối từ các khách hàng là cá nhân, hộ giađình theo qui định hiện hành của NHCT
Đầu mối trong quản lý, quan hệ các KHCN tại Chi nhánh và các đơn vịmạng lưới
Nghiệp vụ Tín dụng
Cung cấp sản phẩm tín dụng cho KHCN, hộ gia đình
Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng cung cấp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị vayvốn, bảo lãnh, chiết khấu, ủy thác, đầu tư và các hình thức cấp tín dụng khác baogồm cả các hình thức Tài trợ thương mại
Thẩm định khách hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,
kế hoạch sản xuất kinh doanh/phương án/dự án/đề nghị cấp tín dụng; Đánh giá lợiích khách hàng khi cấp tín dụng và lập Báo cáo thẩm định và đề xuất cấp tín dụngcho khách hàng chuyển Phòng QLRR&NCVĐ thẩm định và đề xuất quyết định tíndụng cho khách hàng theo quy định
Thẩm định tài sản bảo đảm và lập Tờ trình thẩm định biện pháp bảo đảm;tham gia tổ định giá tài sản bảo đảm Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và cácthủ tục khác có liên quan
Thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng đối với các trường hợp cấp tíndụng có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi tại NHCT, Giấy tờ có giá, Sổ/Thẻ tiết kiệm
do NHCT phát hành theo quy định, trừ các giao dịch thuộc nghiệp vụ Tài trợthương mại
Thông báo và soạn thảo thông báo chấp thuận/từ chối cấp tín dụng, đầu tư,
cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng và các nội dung khác trên cơ sở hồ sơ, kếtquả thẩm định và phê duyệt tín dụng của cấp có thẩm quyền
Trực tiếp/Phối hợp với các bộ phận liên quan soạn thảo Hợp đồng cấp tín dụng,Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các văn bản liên quan cấp tín dụng cho khách hàng
Phối hợp với các bộ phận liên quan tiến hành thủ tục để nhập kho tài sảnbảo đảm và hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng theo quy định; Theo dõi, cập nhậtthông tin hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng
Trang 31 Kiểm tra giám sát chặt ché trước, trong và sau khi cấp tín dụng theo quyđịnh, quy trình cấp tín dụng hiện hành
Thực hiện các thủ tục liên quan đến giải ngân/phát hành bảo lãnh/thư tíndụng/Hồ sơ tài sản bảo đảm,
Theo dõi, đôn đốc khách hàng: (i) trả gốc, lãi và các khoản phí đầy đủ, kịpthời, đúng hạn, đúng hợp đồng tín dụng đã ký; (ii) thanh toán các khoản nợ quá hạn,cho vay bắt buộc
Chuyển hồ sơ cho các bộ phận liên quan: (i) Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận
nợ, cho phòng Kế toán để quản lý và lưu giữ; (ii) Hợp đồng bảo đảm, Hồ sơ Tài sảnbảo đảm, Bảng liệt kê hồ sơ Tài sản bảo đảm kiêm phiếu xuất/nhập kho (bản gốc)cho bộ phận kho quỹ để nhập kho, quản lý và lưu giữ; (iii) và các hồ sơ cấp tín dụng
đã được phế duyệt theo quy định nghiệp vụ, quy trình cấp tín dụng hiện hành
Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng
Phối hợp với bộ phận thẻ tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện thủ tục mở thẻ Tíndụng quốc tế theo quy định
Thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng; Phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng theo qui định tín dụng hiện hành
Xây dựng phương án xử lý nợ đối với các khoản nợ thuộc nhóm 2; Cungcấp hồ sơ cấp tín dụng, hồ sơ tài sản bảo đảm (bản sao) của các khoản nợ thuộc nợxấu, nợ xử lý rủi ro cho phòng QLRR&NCVĐ để phối hợp xây dựng phương án xử
lý nợ và thực hiện biện pháp thu hồi nợ
Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi,Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng mua bán nợ, Hội đồng xử lý tài sản bảo đảm tiềnvay, Hội đồng khác (nếu có) theo quy định của NHCT Phối hợp với các phòng tạiđơn vị, NHCT và các đơn vị ngoài hệ thống có liên quan để xử lý, thu hồi các khoản
nợ có vấn đề của các KHCN
Sản phẩm, dịch vụ
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ,quy trình giao dịch đối với KHCN Triển khai thực hiện, đánh giá, tổng kết kết quảtriển khai các sản phẩm dịch vụ theo qui định của NHCT
Trang 32 Trực tiếp và/hoặc phối hợp cùng các Phòng/Tổ liên quan thực hiện tư vấn,
hỗ trợ tiếp thị và bán trọn gói các sản phẩm, dịch vụ của NHCT, bán chéo sảnphẩm, dịch vụ cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch
vụ ngân hàng điện tử trên các kênh SMS, Mobile, Internet,…
Phối hợp với Bộ phân Tài trợ thương mại cung cấp các nghiệp vụ liên quanđến hoạt động Thanh toán xuất nhập khẩu, Tài trợ thương mại… cho KHCN, hộ giađình theo quy định hiện hành của NHCT
Công tác khác
Quản lý thông tin khách hàng
Khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng- mã số CIF cho khách hàng mới vàduy trì một số thông tin bắt buộc theo quy định
Thu thập, khai thác hồ sơ, thông tin khách hàng phục vụ công tác quản lý,tiếp thị, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng… theo quy định hiện hành củaNHCT;
Giữ bí mật thông tin liên quan đến khách hàng và tài khoản của khách hàng
Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc liên quan đến cơ chế, chínhsách, quy trình nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trìnhGiám đốc CN xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị NHCT giải quyết
Theo dõi tình hình biến động của thị trường lãi suất để tham mưu Ban giámđốc CN chính sách lãi suất huy động, lãi suất cho vay một cách linh hoạt, cạnh tranhtheo các quy định hiện hành của NHCT nhằm thu hút khách hàng, đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
_ Chức năng
Thực hiện chức năng thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng cho kháchhàng có quan hệ tín dụng tại CN;
Phối hợp với cá phòng khách hàng quản lý, xử lý thu hồi cá khoản nợ xấu,
nợ xử lý rủi ro, xử lý tài sản đảm bảo tiền vay;
Trang 33 Thực hiện triển khai các công việc QLRR tín dụng, QLRR hoạt động đốivới toàn bộ hoạt động tại CN;
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quảcông tác thẩm định, quản lý rủi ro, quản lý nợ có vấn đề của CN;
Ngoài ra còn có chức năng nhiệm vụ của bộ phận tổng hợp
Thực hiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng theo quy định;
Định kỳ phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính vàđảm bảo nợ vay của khách hàng theo quy định tín dụng hiện hành;
Thực hiện nhập, duy trì và phê duyệt thông tin vào hệ thống máy tính thuộcphần hành công việc của mình theo quy định hiện hành
Quản lý rủi ro tín dụng
Nghiên cứu, đề xuất định hướng ngành mục tiêu, nhóm khách hàng mụctiêu, nhóm khách hàng có khả năng tăng trưởng tín dụng của CN trong từng thời kỳ;
Đề xuất mức phán quyết tín dụng cho trưởng/ phó PGD của CN
Giám sát việc tuân thủ điều kiện cấp tín dụng của phòng khách hàng,PGDđối với các trường hợp phê duyệt cấp tín dụng có điều kiện kèm theo;
Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệ tíndụng Duy trì khách hàng đen vào danh sách khách hàng đen theo quy định;
Trang 34 Nhập và kiểm soát dữ liệu trên hệ thống Incas theo nhiệm vụ được phâncông;
Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng của các phòng khách hàng,PGD theo yêu cầu của giám đốc CN hoặc NHCT;
Quản lý danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trong việc nhậntài sản bảo đảm;
Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình , quy định về QLRR tín dụngcủa NHCT nhằm giúp các hoạt động nghiệp vụ tại CN ngăn ngừa rủi ro cho cácphòng có liên quan tại CN và trụ sở chính NHCT khi có yêu cầu;
Đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn trongcông việc cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng theo quy định củaNHNN;
Quản lý rủi ro hoạt động(Bao gồm bộ phận tổng hợp)
Nghiên cứu văn bản, quy định hiện hành về QLRR hoạt động để tham mưuban giám đốc CN tổ chức triển khai có hiệu quả;
Đôn đốc, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện triển khai báo sự cố rủi rohoạt động hàng ngày tại tất cả các phòng, tổ trong CN; Hỗ trợ các phòng, tổ giảiquyết các khó khăn, vướng mắc đảm bảo tuân thủ đúng quy định về QLRR hoạtđộng;
Điều tra các sự có rủi ro hoạt động do các phòng, tổ trong CN khai báo vàcập nhật tình hình xử lý sự cố rủi ro hoạt động vào hệ thống QLRR hoạt động, theodõi, giám sát tình hình sự cố rủi ro hoạt động phát sinh tại CN;
Phối hợp với phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ của CN để theo dõi, giámsát, đôn đốc các phòng, tổ thực hiện và khai báo đầy đủ kết luận, sự cố rủi ro hoạtđộng của các đoàn kiểm tra, kiểm soát , kiểm toán;
Yêu cầu và kiểm tra các phòng/ tổ thực hiện tự đánh giá rà soát rủi ro hoạtđộng tại từng bước xử lý quy trình nghiệp vụ để đề xuất các biện pháp để giảmthiểu rủi ro và chỉ số rủi ro chính của từng phòng/ tổ tại CN
Trang 35 Tổng hợp báo cáo, đề xuất chỉ số rủi ro chính; báo cáo kết quả QLRR hoạtđộng của toàn CN gửi NHCT theo quy định;
Đánh giá, phát hiện nguy cơ rủi ro hoạt động, tìm nguyên nhân, xây dựngcác biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro hoạt động tại CN; theo dõi và báo cáotình hình QLRR hoạt độngcho Ban Giám Đốc CN, cho HCT khi có yêu cầu
Tham mưu cho Ban giám đốc CN ban hành các văn bản cảnh báo rủi ro,văn cản chỉ đạo liên quan đến công tác QLRR hoạt động, phòng chống rửa tiềntrong nội bộ CN cũng như văn bản kiến nghị, đề xuất liên quan công tác QLRR hoạtđộng, phòng chống rửa tiền gửi NHCT;
Tham gia hội đồng xử lý sự cố rủi ro hoạt động; Đầu mối thu nhập, tổnghợp và đánh giá thông tin, tài liệu phục vụ cho việc mua/giải quyết bồi thường bảohiểm rủi ro hoạt động tại CN;
Tiếp nhận, theo dõi, lập báo cáo đáng ngờ về công tác phòng chống rửatiền và tài trợ khủng bố tại CN theo quy định; Tiếp nhận, cập nhật thông tin giaodịch dáng ngờ từ các bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng, NHCT, cơ quanchức năng khác để cảnh báo rủi ro cho CN Tổng hợp và phân tích báo cáo công tácphòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong đơn vụ theo quy định;
Giám sát, kiểm tra, đánh giá về các biện pháp, mức độ thực hiện nhận biếtkhách hàng của các bộ phận liên quan tại đơn vị trong việc tuân thủ quy định phòngchống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị nâng cao hiệuquả của công ác phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố
Quản lý rủi ro thị trường
Nắm bắt diễn biến thị trường và văn bản chỉ đạo của NHCT để phân íchmức độ rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh của CN, đề xuất các biệnpháp phòng ngừa giảm thiểu rủi ro thị trường tại CN;
Theo dõi, đo lường và lập các báo cáo về tình hình rủi ro thị trường tại CNtheo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu của ban giám đốc CN và của NHCT;
Đầu mối phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức các đợt thăm dò ý kiếnkhách hàng về sản phẩm dịch vụ do NHCT cung cấp;
Trang 36 Quản lý nợ có vấn đề
Thực hiện chấm diểm xếp hạng tín dụng nội bộ;
Thực hiện phân loại nợ Theo dõi, tính toán, trích lập dự phòng rủi ro củaCN;
Phối hợp với các phòng khách hàng, PGD theo dõi, quản lý, xây dựngphương án xử lý nợ, thu hồi các khoản nợ xấu, các khoản nợ xử lý rủi ro Thực hiệncác biện pháp, chế tài tín dụng, tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ;
Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của CN, các khoản nợ thuộc nhóm
nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được chính phủ xử lý theo định kỳ hoặc đột xuất theoyêu cầu của NHCT hoặc ban giám đốc, đề xuất các biện pháp xử lý;
Đề xuất phương án trình trụ sở chính NHCT hỗ trợ CN trong việc xử lý thuhồi các khoản nợ có vấn dề vượt phạm vi, khả năng xử lý của CN;
Đầu mối thẩm định, kiểm tra, tổng hợp hồ sơ xử lý nợ; trình cấp có thẩmquyền xử lý rủi ro, miễn giảm lãi, bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm, xuất ngoại bảngcác tài khoản nợ xử lý rủi ro đủ điều kiện trình các hội đồng theo quy định củaNHCT;
Thực hiện nhiệm vụ thành viên HĐTD, hội đồng miễn giảm lãi, hội đồng
xử lý rủi ro, hội đồng mua bán nợ, hội đồng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, hộiđồng khác( nếu có) theo quy định của NHCT;
và kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục, xử lý;
Tư vấn, giải quyết các vướng mắc pháp lý phát sinh trong hoạt động kinhdoanh như : Xử lý nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, những vướng mắc về mặt
Trang 37pháp lý trong đầu tư xây dựng cơ bản, góp vốn liên doanh, thanh toán; xử lý kỷ luậtcán bộ khi có yêu cầu của các đơn vị liên quan;
Đầu mối dự thảo, tham gia đàm phán các hợp đồng có yếu tố nước ngoài vàcác hợp đồng kinh tế phức tạp, hợp đồng kinh tế có giá trị lớn và tham gia các hợpđồng khác theo sự phân công của lãnh đạo CN;
Thực hiện nhiệm vụ thành viên HĐTD, hội đồng miễn giảm lãi, hội đồng
xử lý rủi đồng khác( nếu có) theo quy định của NHCT;
Tham mưu cho giám đốc CN trong công tác tố tụng, thi hành án, xử lý giảiquyết các vụ việc theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật Tham gia, bảo vệ quyển vàlợi ích hợp pháp của NHCT trong các vụ việc liên quan tới tố tụng, thi hành án theoquy định của pháp luật, quy trình tham gia tố tụng và thi hành án dân sự của NHCT;ro,hội đồng mua bán nợ, hội đồng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, hội
Phòng kế toán
_ Chức năng
Trực tiếp giới thiệu, tư vấn, hỗ trợ và thực hiện các giao dịch, dịch vụ trựctiếp với khách hàng; Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác, xử lý hạch toán các giao dịch;
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện các giao dịch tài chính và phitài chính của toàn CN đúng theo quy định hiện hành của NHCT;
Thực hiện chức năng kiểm soát sau đối với tất cả các giao dịch tài chính đãphát sinh tại đơn vị sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý và mỗi năm;
Thực hiện nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chi tiêu nội bộ tại CN; Quản lý, kiểm kê tài sản; công cụ dụng cụ ;
Tổ chức in/kiểm tra và lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ /liệt kê/ báo cáo kếtoán theo quy định
Ngoài ra còn có chức năng nhiệm vụ của bộ phận thông tin điện toán
_ Nhiệm vụ
Trực tiếp giới thiệu, tư vấn , cung ứng/ bán và hỗ trợ khách hàng sử dụngcác sản phẩm, dịch vụ của NHCT nhanh chóng chính xác, an toàn và hiệu quả, bao
Trang 38gồm: (i) Các sản phẩm, dịch vụ thanh toán: Mở, sử dụng và đóng các tài khoản tiền gủi
thanh toán/ tiền gửi tiết kiệm và các giấy tờ có giá; Các loại séc: Séc du lịch, Séc
thương mại, Séc thanh toán ; (ii) Cung ứng các sản phẩm dịch vụ: Chuyển tiền( bao
gồm cả chuyển tiền ngoại tệ), thẻ, kiều hối, Ngân hàng điện tử, Bảo hiểm, Nhờ thu phí
thương mại ; (iii) Các sản phẩm dịch vụ khác theo quy định của NHCT;
Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát và hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các
giao dịch tài chính liên quan đến khách hàng đúng chế độ kế toán; bao gồm: (i) Các giao dịch gửi/ rút tiền từ tài khoản; (ii) Các giao dịch tính thu/ trả các lãi/ phí đối với từng loại tài khoản của khách hàng, từng dịch vụ cung ứng cho khách hàng; (iii) Các giao dịch mua bán ngoại tệ, chuyển tiền ngoại tệ; (iv) Các giao dịch chi trả kiều hối; (v) Các giao dịch thấu chi, chiết khấu chứng từ/ giấy tờ có giá và các hồ sơ,
chứng từ khác theo quy định, quy trình nghiệp vụ hiện hàng của NHCT;
Tiếp nhận hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, thư bảo lãnh( bản gốc) từ phòngkhách hàng thực hiện kiểm soát, hạch toán giải ngân, thu nợ, thu lãi, tất toán khoảnvay và quản lý, lưu hồ sơ theo quy định;
Thực hiện kiểm soát, lưu trữ hợp đồng tiền gửi của tất cả các khách hàng là
tổ chức theo quy định hiện hành của NHCT;
Phối hợp cùng phòng tiền tệ kho quỹ: (i) thực hiện các giao dich thu, chi
tiền mặt với khách hàng tại quầy( và tại địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng) đảm
bảo an toàn và giải phóng khách hàng nhanh; (ii) Cung ứng dịch vụ gửi giữ tài sản:
Tiền, vàng, đá quý, sổ tiết kiệm, trái phiếu, cổ phiếu, các giấy tờ có giá khác, các kỷ
vật quý hiếm, hồ sơ thông tin quan trọng ; (iii) và phối hợp cùng bộ phận thẻ trong
việc theo dõi hạch toán , tiếp quỹ ATM;
Tiếp nhận, xử lý và tổ chức thực hiện các giao dịch chuyển tiếp liên quanđến việc duy trì hồ sơ thông tin khách hàng – CIF (bao gồm bổ sung, sửa đổi và xóatông tin khách hang)
Thực hiện kiểm soát sau:
+ Kiểm soát tất cả các giao dịch, bút toán được hạch toán trong ngày đảm bảođúng tính chất, hồ sơ hợp lệ, tính và thu phí dịch vụ đầy đủ, chính xác (bao gồm búttoán tạo mới, tự động, điều chỉnh );
Trang 39+ Tiếp nhận chứng từ Tài trợ thương mại từ các phòng khách hàng, kiểm soátđối chiếu với các bút toán liệt kê trong báo cáo từ hệ thống đảm bảo đúng tính chất,
hồ sơ hợp lệ và đầy đủ;
+ Thực hiện đối chiếu tài khoản điều chuyển vốn của CN với trụ sở chính+ Kiểm tra, đối chiếu tất cả các báo cáo kế toán theo quy định từng loại nghiệp vụ+ Tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu, kiểm soát liệt kê giao dịchcuối ngày, các báo cáo của PGD/QTK và toàn CN theo quy định; Kiểm soát, lưu trữchứng từ và hồ sơ thông tin khách hàng
Hạch toán xuất/nhập kho đúng, đủ hồ sơ, tài sản đảm bảo và các tài sảnkhác; Phối hợp với Phòng tiền tệ kho quỹ quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉquan trọng của toàn CN
Tổ chức quản lý và theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ laođộng, kho ấn chỉ, chỉ tiêu nội bộ của CN Phối kết hợp với phòng tổ chức hànhchính lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng tài sản cố định xây dựng nội quy quản lý, sửdụng trang thiết bị tại CN;
Đầu mối/phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kếhoạch và thực hiện quỹ tiền lương quý, năm, chi các quỹ theo quy định của nhànước và NHCT phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh của DN;
Tính và trích nộp đầy đủ kịp thời các khoản: thuế thu nhập cá nhân, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện, trích nộp Ngân sách nhà nước vàcác khoản khác liên quan đến người lao động;
Đầu mối làm việc với cơ quan thuế, cơ quan quản lý trực tiếp và tiếp cácđoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế;
Tạm ứng, thanh toán, quyết toán các khoản chi tiêu nội bộ tại CN bao gồm:chi cho người lao động, chi mua sắm tài sản, chi cho hoạt động quản lý, đảm bảotiết kiệm, hiệu quả Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tát cả các hồ sơ, tài liệu, chứng
từ kế toán, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình ban giám đốc CN phê duyệt;
Thực hiện nhận vốn, gửi vốn, tính toán, theo dõi, hạch toán các khoản nhậnvốn, gửi vốn, lãi, trả lãi liên quan đến việc nhận vốn, gửi vốn điều hòa của CN vớicác đơn vị trong nội bộ hệ thống NHCT;