Mỗi giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất đều có những đặc trưngriêng và yêu cầu riêng, đòi hỏi trong mỗi công đoạn sản xuất đó phải đượcthực hiện một cách nghiêm ngặt và tuân theo
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
22 CPNVLDDĐK Chi phí nguyên vật liệu dở dang đầu kỳ
23 CPNVLPSTK Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũnggắn liền với thị trường, phải nắm bắt được thị trường để quyết định vấn đềthen chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và với chi phí là bao nhiêu? Quátrình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: tư liệulao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm mà doanhnghiệp mong muốn
Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiềunhân tố trong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biếtkhai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất
và đạt được lợi nhuận như mong muốn
Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong nền kinh
tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp luônphấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trịdoanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấuchi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Global Sourcenet Ltd” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên
ngành của mình
Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tạiCông ty Global Sourcenet Lđ
Trang 4Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Global Sourcenetu Ltd.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo vàcác anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty để bài viết của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GLOBAL SOURCENET LTD
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Global Sourcenet Ltd:
1.1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty Global Sourcenet Ltd:
Công ty Global Sourcenet Ltd sản xuất các loại sản phẩm đa dạng,phong phú Các loại sản phẩm chủ yếu gồm áo sơ mi, áo khoác hai lớp, áováy, áo jacket, quần dài, quần lửng, váy ngắn, bộ áo váy, áo không tay, bộvest, quần… Thị trường tiêu thụ của công ty tương đối rộng Hầu hết, các sảnphẩm của doanh nghiệp được xuất khẩu đi các thị trường Mỹ, Châu Âu,Canada, Italia, Hàn Quốc… tỷ lệ xuất khẩu trên giấy phép đăng ký kinhdoanh là 80%, 20% là tiêu dùng nội địa nhưng trên thực tế đa số doanhnghiệp xuất khẩu 100%
Hằng năm, Công ty Global Sourcenet Ltd có thể sản xuất được khoảng3.000.000 sản phẩm Sau đây, là danh mục cụ thể của một số loại hàng hoácủa Công ty Global Sourcenet Ltd
Mỗi loại sản phẩm lại có nhiều mã hàng khác nhau, thể hiện sự đa dạngtrong sản xuất của Công ty
Thành phẩm Blouse (áo blouse) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩmnày có các mã như: E30SJS01, F21M6501, M18CES02, M38A9S01,M58HRS01, T38A9S01, T58HRS01…
Thành phẩm Coat (áo khoác) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩm này
có các mã như: 03031023, 13908800, S31LT401, S914F401, SR1CT401,E2000402, ER094401, F21LT401, F914F401, FN4DK408, FR1CT401,FR1FR401, FR1LF411…
Trang 6Thành phẩm Dress (áo váy nữ) có đơn vị tính là chiếc Đây là loại sảnphẩm có các mẫu đa dạng của công ty trong thời gian vừa qua Thành phẩmnày có các mã như: 11036070, 11036070P, 12906601, 13036035, 13036108,S11K7602, S11M6602, S21K7601, S31M6601, 81JM04XS04R, SR1K3601,C1FM6612, C2F1W602, CNFAE60, EN06V601, ER06V601, ED06V601,F11K7602, F21K7602, F21LT601, F28ME601, F311N601…
Thành phẩm Jacket (áo jacket) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩm này
có các mã như: 04019016, 11019098P, 11019099, 1201902S, 1201902SP,1201902SW, 1201902SX, 13019046, 13019006, 13019064, 13019066,
13019119, S21N8101…
Thành phẩm Pant (quần dài nữ) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩmnày có các mã như: 04016032, 11016262, 12016098, 13016096, 13016098,S11M6201, S41N8201, 81JP04X00SR, C40A8901, E11G9202, E201S222,T88K3201, X11M6202, XN1H2201…
Thành phẩm Shirt (áo sơ mi nữ) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩmnày có các mã như: F31MRS01, F31PSS01…
Thành phẩm Short có đơn vị tính là chiếc Thành phẩm này có các mãnhư: 8474O803, AQMU6679, FS14T901…
Thành phẩm Skirt (váy ngắn) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩm cócác mã như: 4018019, 11018110, 13018162, S21UT301, S4176301,SS1PD301, 81JM04X003R, 86S0O803, C3FA8302, E2000302…
Thành phẩm Suit (Bộ áo váy) có đơn vị tính là bộ Thành phẩm có các
mã như: STR79B0162, SW779B0162, SW879B0162…
Thành phẩm Tank (áo nữ không tay) có đơn vị tính là chiếc Thànhphẩm này có các mã như: 81JM04X006R, 81JM04X006R(1),81JP04X006R…
Trang 7Thành phẩm Vest (áo vest nữ) có đơn vị tính là chiếc Thành phẩm này
có mã như: M78U8701
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
Công ty Global Sourcenet Ltd có hệ thống kiểm tra chất lượng ISO9001-2000 Các sản phẩm của công ty chủ yếu xuất khẩu ra thị trường nướcngoài nên chất lượng luôn đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm của công tylàm ra sẽ được thông qua phòng kiểm tra chất lượng KCS và các phòng banchức năng khác Vì thế quy cách, chất lượng của sản phẩm luôn được đảmbảo đúng theo yêu cầu của khách hàng Bởi vậy, Công ty Global SourcenetLtd đã tạo được uy tín của mình với bạn bè quốc tế và đem lại chỗ đứng vữngchắc trên thị trường khu vực và quốc tế
1.1.3 Tính chất của sản phẩm:
Công ty Global Sourcenet Ltd sản xuất các sản phẩm theo đơn đặthàng, mỗi đơn đặt hàng có rất nhiều sản phẩm được tạo ra Vì thế, tính chấtsản phẩm của công ty là sản phẩm phức tạp
1.1.4 Loại hình sản xuất:
Công ty Global Sourcenet Ltd có loại hình sản xuất chính là nhận giacông xuất khẩu cho khách hàng Đây là hình thức sản xuất chính của công ty.Sau khi công ty ký hợp đồng với khách hàng, khách hàng sẽ chuyển nguyênvật liệu, tài liệu kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm sang cho công ty Công ty tiếnhành nhận và kiểm tra Sau đó công ty sẽ giao cho phòng kỹ thuật nghiên cứu
và tiến hành may sản phẩm mẫu Công ty sẽ tiến hành chuyển sản phẩm mẫu
đó sang cho bên khách hàng để họ kiểm tra Khi khách hàng đã chấp nhận sảnphẩm đó, tổ kỹ thuật chuyển mẫu sản phẩm xuống các xí nghiệp, phân xưởng
để sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng
1.1.5 Thời gian sản xuất:
Tùy thuộc vào mỗi đơn đặt hàng, tùy vào số lượng sản phẩm, đặc điểmcủa loại sản phẩm đó mà thời gian sản xuất dài hay ngắn khác nhau Có đơn
Trang 8đặt hàng sản xuất trong vài tuần, có đơn đặt hàng kéo dài hàng tháng hoặchơn Nhìn chung thời gian sản xuất của mỗi đơn đặt hàng của Công ty GlobalSourcenet Ltd là tương đối ngắn.
1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang của công ty chính là những sản phẩm quần, áo chưakết thúc giai đoạn chế biến, vẫn còn trong quá trình sản xuất Việc kiểm kê,đánh giá sản phẩm dở dang là điều rất quan trọng và cần thiết để tiến hànhtính giá thành cho sản phẩm Đặc thù sản xuất chủ yếu của công ty là gia cônghàng xuất khẩu nên lượng sản phẩm dở dang không nhiều
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Global Sourcenet Ltd:
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm may mặc là những sản phẩm có nhiều chi tiết nhỏ và phứctạp trong quá trình sản xuất Do vậy, quy trình công nghệ của doanh nghiệp làquy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sảnxuất kế tiếp nhau Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được quytrình sản xuất hợp lý để tiết kiệm được thời gian và chi phí sản xuất
Thông thường sản xuất sản phẩm may mặc gồm các bước chính sau:Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến.Phòng mẫu và kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và dịch tài liệu sang tiếng việt, tiếnhành may thử sản phẩm và gửi cho khách hàng kiểm tra, nhận xét, góp ý vàduyệt mẫu
Buớc 2: Sau khi khách hàng duyệt mẫu, sản phẩm mẫu được đưa xuống
bộ phận sản xuât để sản xuất hàng loạt theo kế hoạch sản xuất về số lượng,thời gian giao hàng đã ký với khách hàng
Sản phẩm sau khi hoàn thành nhập kho, đến thời hạn giao hàng đã kýkêt, doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá theo chỉ định của khách
Trang 9Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được chuyển đến bộ phận cắt dựatrên các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu và kế hoạch sản xuất Sau khi cắt, bánthành phẩm sẽ được chuyển đến các xưởng may, mỗi công nhân ở xưởng may
sẽ đảm nhận may một bộ phận, một công đoạn của sản phẩm như may cổ,may tay, thân, áo, túi… rồi lắp ghép thành sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩmhoàn chỉnh sẽ đuợc chuyển sang bộ phận KCS xưởng may để kiểm tra về điềukiện và chất lượng sản phẩm Khi sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang
bộ phận hoàn thiện để thực hiện các công việc tẩy, giặt Thông thường, côngviệc tẩy, giặt sản phẩm được thuê ngoài Sau đó sản phẩm chuyển sang bộphận là và bộ phận KCS hoàn thiện sẽ có trách nhiệm kiểm tra lại chất lượngsản phẩm trước khi chuyển sang đóng gói, đóng thùng Sau khi đóng gói,đóng thùng, sản phẩm được nhập kho thành phẩm
Trang 10Dịch vụ tẩy, giặt
Bộ phận may mẫu sẽ cắt và may sản phẩm mẫu
Phòng mẫu và bộ phận kỹ thuật dịch tài liệu, nghiên cứu và cắt mẫu giấy
KCS Hoàn thiện
Đóng gói, đóng thùng
Xuất hàng
Mẫu cắt và kỹ
thuật cắt Hướng dẫnmay
Trang 11Mỗi giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất đều có những đặc trưngriêng và yêu cầu riêng, đòi hỏi trong mỗi công đoạn sản xuất đó phải đượcthực hiện một cách nghiêm ngặt và tuân theo quy tắc nhất định đã được xâydựng nhằm đảm bảo sự an toàn cho người lao động, chất lượng sản phẩm theoyêu cầu và thời gian giao hàng đúng theo hợp đồng đã ký kết Trong quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm may thì sản phẩm của giai đoạn trước là đầuvào của giai đoạn sau.
Hiện nay, Công ty Global Sourcenet Ltd sử dụng những thiết bị máymóc rất hiện đại có nguồn gốc từ nước ngoài chủ yếu là có xuất xứ từ Mỹ vớicông nghệ GERBER để phục vụ việc sản xuất Một số trang thiết bị, máy móc
cụ thể như:
Hệ thống thiết kế, nhảy cỡ và giác mẫu sơ đồ
Hệ thống căng, trải vải tự động
Hệ thống cắt vải tự động
Hệ thống là phom áo và phom quần
Thiết bị thêu công nghiệp
Máy ép Mex Veit 5350
Máy dò, máy phát điện và máy nén khí trung tâm
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Global Sourcenet Ltd được chiathành bộ phận nhỏ chuyên thực hiện một công đoạn trong sản xuất và đềudưới sự quản lý của phòng sản xuất Trong đó chỉ có bộ phận may được chiathành phân xưởng A và phân xưởng B Cụ thể như sau:
Mỗi bộ phận gồm có tổ trưởng, công nhân kế hoạch, công nhân sửa máy,công nhân công vụ, công nhân quản lý nguyên phụ liệu, công nhân sản xuất
Phòng mẫu: Trực thuộc quản lý của bộ phận sản xuất, chịu trách nhiệmsản xuất các sản phẩm mẫu, và hướng dẫn các chuyên may thực hiện các côngđoạn may, theo các thông số kỹ thuật đã xây dựng
Trang 12Phòng cắt: Sẽ nhận vải từ kho nguyên liệu, cắt bán thành phẩm theomẫu.
Bộ phận may: Sẽ nhận bán thành phẩm từ phòng cắt và tiến hành sảnxuất may thành sản phẩm cùng với dây chuyền công nghệ may hiện đại Bộphận KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản xuất, phát hiện sảnphẩm hỏng, sản phẩm mắc lỗi, theo hai giai đoạn, giai đoạn may và giai đoạnsau khi qua bộ phận hoàn thiện để tiến hành giặt, tẩy hay là
Bộ phận hoàn thiện: Chịu trách nhiệm là, đóng gói sản phẩm theo yêucầu để tiến hành xuất hàng
Bộ phận kho: Thực hiện việc nhập kho các Nguyên phụ liệu, phân loại
và bảo quản theo từng đơn hàng, và xuất kho cho các bộ phận theo định mức
đã xây dựng của phòng sản xuất
Bộ phận khác: bao gồm cơ khí, bảo dưỡng… chịu trách nhiệm đảm bảo
hệ thống điện trong nhà máy được an toàn và ổn định, sửa chữa kịp thời cácmáy móc hỏng…
Khi có đơn đặt hàng, công ty sẽ giao cho các bộ phận cùng nhau thamgia sản xuất
Trang 131.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty:
Sơ đồ 1.2
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Global
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm có tổng giám đốc, giám đốc sản xuất và giám đốctài chính
Tổng giám đốc:
-Chức năng của tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người chịu tráchnhiệm chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mặtpháp lý đối với các tổ chức kinh tế khác và đối với nhà nước Tổng giám đốc
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Tài chính, kế toán
Tổ chức nhân sự, hành chính Kinh doanh Xuất nhập khẩu
Sản xuất
Bộ phận
Bộ phận khác
Xưởng A Xưởng B
Bộ phận cắt Bộ phận may
Bộ phận KCS, hoàn thiện TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
Trang 14cùng với các giám đốc và các phòng ban chức năng điều hành hoạt động vàđưa ra các quyết định mang tính chất chiến lược đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của công ty.
-Tổng giám đốc có những quyền hạn và trách nhiệm cụ thể như:
+ Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty, do đó là người có quyềnquyết định cao nhất về công tác điều hành của công ty, thay mặt công ty chịutrách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động của công ty
+ Tổng giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động, khenthưởng, kỷ luật lao động trong công ty phù hợp với luật pháp
+ Tổng giám đốc tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh củacông ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất trong công tác quản lý côngty
+ Tổng giám đốc có quyền ban hành các văn bản quy phạm điều hànhnội bộ phù hợp với quy định của pháp luật
+ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Công ty mẹ về các quyết địnhcủa mình
Dưới tổng giám đốc gồm có 2 giám đốc: giám đốc sản xuất và giámđốc kinh doanh Các giám đốc có thể thay mặt tổng giám đốc giải quyết cáccông việc được uỷ quyền khi tổng giám đốc đi vắng Giám đốc cũng chịutrách nhiệm trước công ty, trước tổng giám đốc, trước pháp luật về các quyếtđịnh của mình
Giám đốc sản xuất: Giám đốc sản xuất giúp tổng giám đốc trực tiếp
chỉ đạo, theo dõi về mặt kỹ thuật, quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm
Giám đốc tài chính: Giám đốc tài chính giúp tổng giám đốc trực tiếp
chỉ đạo, theo dõi về mặt kế toán tài chính, tuyển nhân viên dưới sư chỉ đạocủa tổng giám đốc và bố trí sử dụng lao động hợp lý
Trang 151.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các phòng ban chức năng của công ty:
Mỗi phòng ban chức năng đều có những nhiệm vụ cụ thể giúp cho việcsản xuất kinh doanh của công ty được đảm bảo, giúp cho việc quản lý của cấptrên thuận lợi
Phòng kinh doanh: Là công ty 100% vốn nước ngoài với hình thức
may gia công, các đơn đặt hàng đều do công ty mẹ ký kết và chuyển về do đónguyên vật liệu của công ty được cung ứng sẵn, vì vậy phòng kinh doanhkhông phải tìm kiếm khách hàng
-Chức năng: Giúp Tổng giám đốc xây dựng cách tính giá gia công chomỗi loại hàng, mỗi đơn hàng và các kế hoạch sản xuất của Công ty
-Nhiệm vụ: Giao dịch với các nhà cung cấp về lịch cung ứng và chất
lượng của các nguyên phụ liệu Lên kế hoạch sản xuất và đưa ra các căn cứtính giá gia công, đồng thời đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặt hàng, kiểmtra xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, tổ chức vận chuyển, chuyên chở sảnphẩm hàng hoá vật tư đạt hiệu quả cao nhất
Phòng Xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về việc lên kế hoạch xuất
khẩu hàng về thời gian và địa điểm, đồng thời thực hiện các thủ tục hải quan
về nhập khẩu nguyên vật liệu cho sản xuất và đảm bảo hàng xuất khẩu đúngtiến độ và an toàn
Phòng Tổ chức nhân sự, hành chính:
-Chức năng: Tham mưu cho ban Giám đốc trong các lĩnh vực quản lýlao động, tiền lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí công nhânviên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên và thực hiện cácchính sách về lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước Thammưu cho Giám đốc trong công việc quản lý, điều hành công tác, công văngiấy tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm việc…
Trang 16-Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm xây dựng các nội quy, quy chế hạch toán
tiền lương, ngày giờ công lao động của Công ty, xây dựng chế độ khuyếnkhích vật chất, đặt vé và làm các thủ tục hành chính
Phòng Tài chính kế toán:
-Chức năng: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý tàichính, công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kếtoán, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước Tham mưu đề đạt với banGiám đốc Công ty ban hành các quy chế tài chính phù hợp với nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế, định mức chi phí,xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
-Nhiệm vụ: Tổng hợp mọi thông tin liên quan đến tình hình tài chínhcủa công ty, phân tích đánh giá tình hình tài chính và cung cấp thông tin chocác đối tượng có liên quan, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theoyêu cầu
Phòng Sản xuất: Trực thuộc phòng Kinh doanh.
-Chức năng: Cùng với phòng Kinh doanh tham mưu cho ban Giám đốc
về kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức sản phẩm, và nâng cao năng suấtcủa người lao động Tham mưu về tình hình sản xuất của xưởng sản xuất,nhằm giúp cho Ban giam đốc ra quyết định về việc nhận thêm các hợp đồnghay không
-Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất trực tiếp theo kế hoạchsản xuất đã đề ra
• Bộ phận mẫu: Trực thuộc quản lý của bộ phận sản xuất, chịu tráchnhiệm về mẫu mã, màu sắc, kích cỡ của sản phẩm, xây dựng quy trình
kỹ thuật để sản xuất sản phẩm
• Bộ phận cắt: Chịu trách nhiệm về việc cắt vải theo đúng mẫu đã đượcduyệt
Trang 17• Bộ phận may: Là các xưởng may, mỗi xưởng được chia thành từng bộphận riêng chuyên làm từng công đoạn một để hoàn thiện sản phẩm Bộphận này chịu trách nhiệm về may các nguyên vật liệu đã được phòngcắt chuyển xuống để hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh.
• Bộ phận KCS: Chịu trách nhiệm về kiểm tra, đánh giá chất lượng hànghoá được sản xuất ra Qua đó phát hiện ra các sản phẩm hỏng để sớm
có biện pháp khắc phục và đảm bảo chất lượng hàng hoá theo đúng đơnđặt hàng cua khách hàng
• Bộ phận hoàn thiện: Chịu trách nhiệm là, đóng gói sản phẩm theo yêucầu để tiến hành xuất hàng
• Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về quản lý các nguyên vật liệu nhậpkho và bảo quản theo từng đơn đặt hàng, và xuất kho cho từng bộ phậntheo kế hoạch đã xây dựng
• Bộ phận khác: bao gồm cơ khí, bảo dưỡng… chịu trách nhiệm đảm bảo
hệ thống điện trong nhà máy được an toàn và ổn định, sửa chữa kịp thờicác máy móc hỏng…
Các chức danh tổng giám đốc, giám đốc sản xuất, giám đốc tài chính,trưởng phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu, nhân sự, kế toán, bộ phận cắt, mẫu,may, hoàn thiện, kho đều là người nước ngoài, còn người Việt Nam chỉ có vaitrò là trợ lý hoặc phó phòng nhằm hỗ trợ việc triển khai và thực hiện cácnhiệm vụ và chức năng của bộ phận mình Nhìn chung, cơ cấu quản lý củacông ty tương đối hợp lý Các bộ phận phòng ban trong công ty thực hiện tốtcông việc được giao, đồng thời luôn có tính thần học hỏi và có sự kết hợpđồng bộ giữa các phòng ban trong công ty tạo hiệu quả cao trong công việc
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty phù hợp với đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh đã góp phần làm cho công tác tổ chức kế hoạch trong công tyngày càng thuận lợi
Trang 181.3.3 Các công cụ quản lý chi phí và kiểm soát chi phí của công ty:
Công ty Global Sourcenet Ltd là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàivới hình thức may gia công xuất khẩu, được bao tiêu cả đầu vào và đầu ra,nên tổ chức bộ máy quản lý không có phòng kinh doanh thực hiện chức năngtìm kiếm đơn hàng và thị trường tiêu thụ Do đó, cơ cấu bộ máy quản lý theo
mô hình trực tuyến chức năng bao gồm các bộ phận chủ yếu là: Ban giámđốc, các phòng chức năng, phân xưởng sản xuất Hầu hết các cấp quản lý đều
là người nước ngoài, dưới cấp quản lý là người Việt Nam - thường là trợ lý vàkhông nắm quyền lãnh đạo và quản lý trong doanh nghiệp
Công ty áp dụng biện pháp quản lý chi phí sản xuất trực tiếp theo địnhmức với hình thức sản xuất là may gia công, định mức chi phí về nguyên phụliệu do công ty và khách hàng thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng Sau khixây dựng được bảng định mức nguyên phụ liệu công ty tiến hành, xây dựngphiếu xuất kho và lập bảng phân bổ nguyên phụ liệu chính thức
Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất được biểu hiện bằng tiền
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở công ty đã phân loại chiphí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí như sau:
-Chi phí vật liệu phụ
-Chi phí tiền lương công nhân sản xuất bao gồm các khoản tiền lương,tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
-Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí như sau:
+Chi phí nhân viên phân xưởng
+Chi phí vật liệu phân xưởng
+Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
+Chi phí khấu hao TSCĐ
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 19+Chi phí sản xuất chung khác.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên vàđặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở Công ty Global Sourcenet Ltd Được xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất được đánh giá là có ý nghĩa vô cùng to lớn bởi
có xác định đúng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất theotừng đối tượng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm được nhanh chóng và chính xác đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanhnghiệp.
Công ty Global Sourcenet Ltd có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liêntục Sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau (cắt,may, là, tẩy, thêu, đóng gói) liên tiếp nhau Sản phẩm của giai đoạn này lànguyên liệu chính của giai đoạn kế tiếp, xuất phát từ đặc điểm đó công ty đã
tổ chức sản xuất theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhận một số giaiđoạn công nghệ của quy trình sản xuất Vậy nên để phù hợp với quy trìnhcông nghệ đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng mã hàng
Việc tập hợp chi phí sản xuất cho từng mã hàng là tương đối đơn giản.Mỗi mã hàng được mở một phiếu tính giá thành để theo dõi và tập hợp chi phísản xuất theo từng mã hàng đó Công ty thực hiện việc tập hợp chi phí sảnxuất như vậy là thuận lợi cho công tác tính giá thành bởi chi phí sản xuấtchung đến cuối mỗi tháng đều được phân bổ cho từng mã hàng theo chi phínhân công trực tiếp Hơn nữa, phiếu tính giá thành của công ty có ghi chi tiếtnên thuận lợi cho quản lý, phiếu tính giá thành này được theo dõi cho từngmặt hàng
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
GLOBAL SOURCENET LTD
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Global Sourcenet Ltd:
Công ty Global Sourcenet Ltd là doanh nghiệp sản xuất có quy môtương đối lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều Do đó để giảm bớt khốilượng công việc cũng như số liệu được cập nhật chính xác, hiện nay Công ty
áp dụng hinh thức kế toán trên máy vi tính, theo phàn mềm kế toán 1$
kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu gồm có chi phí nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu… xuất dùng trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất ra sảnphẩm Trong đó:
Dữ liệu đầu vào (PXK,
chứng từ,…)
Máy tính xử lý
Dữ liệu đầu ra (sổ chi tiểt, tổng hợp, sổ cái, BCKT…)
Trang 21-Nguyên vật liệu chính là các loại nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuấtmột sản phẩm Nguyên vật liệu chính của công ty chủ yếu là các loại vảichính, vải felt, vải lót, bông…
-Nguyên vật liệu phụ là các nguyên vật liệu góp phần bổ sung để hoànchỉnh sản phẩm gồm: các loại chỉ như chỉ may, chỉ thêu, các loại khoá, cácloại cúc, các loại chun, các loại nhãn mác, đệm vai, hoá chất như nước giaven, bao bì các loại
-Nhiên liệu gồm có điện, xăng… cung cấp nhiệt lượng cho việc chạymáy căng vải, máy trải vải, máy cắt vải, máy may, máy thêu, máy là… tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
Công ty Global Sourcenet Ltd tính giá nguyên vật liệu xuất theophương pháp bình quân gia quyền tháng và sử dụng tài khoản để hạch toánchi phí sản xuất như trong quy định của Bộ tài chính Công ty sử dụng TK621
“chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
-Kết cấu của tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
+ Bên Nợ TK 621: Tập hợp chi phí các nguyên vật liệu xuất dùng trựctiếp để sản xuất sản phẩm
+ Bên Có TK 621: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ TK 621 không có số dư
Trang 22Sơ đồ 2.1
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621
TK 152
NVL xuất dùng trực tiếp NVL không dùng hết
để sản xuất trả lại nhập kho
Giá trị NVL mua ngoài Kết chuyển CPNVLTT dùng trực tiếp cho SX dùng để tính giá thành SP
TK 1331 VAT được khấu trừ
của NVL mua ngoài
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ chi tiết và tổng hợp của TK chi phí NVLTT
Khi nhận được bản Costing khách hàng chuyển đến Công ty sẽ chuyểnxuống phòng sản xuất để phân chia công việc cho từng bộ phận trong phòng
Phiếu NK, XK Sổ chi tiết TK 621 Sổ tổng hợp TK 621
Sổ cái TK 621
Sổ chi tiết TK 154
Trang 23sản xuất Căn cứ vào lượng vật tư còn tồn và lượng vật tư cần thiết, mà mỗi
bộ phận sẽ lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư Phiếu lĩnh vật tư phải ghi rõ sốlượng, chủng loại vật tư cần lĩnh Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư phải được quảnđốc phân xưởng thông qua Sau đó phiếu yêu cầu vật tư được chuyển lênphòng tài chính kế toán Kế toán sẽ căn cứ vào nhu cầu của phân xưởng sảnxuất và khả năng đáp ứng để viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được chuyểnđến thủ kho và thủ kho làm nhiệm vụ xuất vật tư theo yêu cầu Cuối ngày, thủkho giao lại phiếu xuất kho về phòng kế toán Dựa vào những phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, kế toán chi phí sẽ vào bảng Nhập - Xuất - Tồn nguyênphụ liệu trong tháng của toàn công ty và chi tiết cho từng mã hàng
Trang 24Biểu 2.1: Bảng costing Bảng Costing của khách hàng
SL GLOBAL PTELTD
SALES ORDER ADVICE
Buyer: Aeropostale Style No: S/7204AS11 Date: 2 September 2011
Initial Order: Ladies Job No: C1FM6612
Lowest Price: US $ 7.48 FOB Ex-factory Date: 30 September.2011 Quanlity 85169 PCS Port: Trung Quoc
Agent: Macy’s Merchandising Group
Merchandiser: Sales Manager Purchaser Production Manager
Crytal/ Wendy Gladys Gan
Bảng Costing trên là định mức bên khách hàng tính cho 12 sản phẩm.Dựa vào bảng Costing này, phòng sản xuất chia ra định mức nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ cần dùng để sản xuất một sản phẩm củacác mã hàng
Bảng 2.1
Trang 2514.69 $
4.039 $1.305 $
1.224 $6.568 $
30.66 $9.56 $4.18 $15.43 $
2.555 $0.797 $0.348 $
1.286 $4.986 $
Từ bảng định mức trên, ta dễ dàng tính được chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm của một mã hàng (tỷ giá:
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết vật tư Thẻ kho
Trang 26của Công ty Global Sourcenet Ltd như sau:
- Đối với nguyên vật liệu chính: Khi xuất kho, kế toán chỉ theo dõilượng nguyên vật liệu xuất ra không phân bổ chi phí vận chuyển cho từng lầnxuất, công việc này được tiến hành vào cuối tháng
- Đối với nguyên vật liệu phụ: Mỗi lần xuất kho, nguyên vật liệu phụđều được ghi rõ xuất kho mặt hàng nào (chẳng hạn S21K7601) Như vậy, kếtoán vật tư sẽ tổng hợp vật liệu xuất cho phòng sản xuất Căn cứ vào bảngtổng hợp nguyên vật liệu chính, bảng tổng hợp nguyên vật liệu phụ xuất chophòng sản xuất , phân xưởng tiến hành phân bổ vật liệu chính, vật liệu phụcông cụ dụng cụ cho từng mặt hàng sản xuất
Chẳng hạn như trong tháng 12 năm 2011, xuất nguyên vật liệu để sảnxuất hàng Dress cho mã C1FM6612
Trang 27Bảng 2.2 Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho
Ngày 01 tháng 12 năm 2011
Họ tên người nhận hàng: Trần Duy Luận Địa chỉ ( bộ phận ): Xưởng sản xuất
Lý do xuất kho: Xuất NVL cho mã C1FM6612
Xuất tại kho( ngăn lô): Kho nguyên vật liệu
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
350 6924 16000 3211 3211 3211 20 50
Trang 28Dựa vào những phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên phụ liệu nhưtrên, kế toán tiến hành nhập vào phần mềm.
Kế toán vào phân hệ “Kế toán hàng tồn kho” rồi vào “cập nhật số liệu”,tiếp đến chọn “phiếu xuất kho” Kế toán tiến hành khai báo đầy đủ các thôngtin của các phiếu xuất kho nhận được vào máy tính
Trình tự khai báo như sau
Loại phiếu xuất: Xuất nội bộ
Địa chỉ người nhận: Trần Duy Luận (Xưởng sản xuât)
Diễn giải: Xuất NVL cho mã C1FM6612
…
Ngày chứng từ: 01/12/2011
Tỷ giá VNĐ
Mã NX (TK Nợ) 621
Kế toán thực hiện các phiếu xuất kho khác tương tự như vậy
Căn cứ vào kết quả tính giá cho NVL xuất kho, kế toán tiến hành lậpbảng phân bổ NPL như sau:
Trang 29Bảng 2.3 Bảng phân bổ nguyên phụ liệu tháng 12 năm 2011
XK
SL thànhphẩm đãxuất DD
Số lượngcần phân
bổ T11
TK 1522
PL hàngDress
…
2003045
…
000
…
1776300390
…
2003045
Trang 30Bảng 2.4 Phiếu kế toán
Công ty Global Sourcenet Ltd
Trang 31Bảng 2.5
Sổ chi tiết TK 621
Công ty Global Sourcenet Ltd
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
Từ ngày 1/12/2011 đến ngày 31/12/2011
Đơn vị: VNĐNT
00000000000000000
88 112 938
Trang 32Kế toán dùng lệnh để chuyển sang các sổ tổng hợp, sổ cái TK 621 như sau
Kế toán vào phân hệ “ Chi phí sản xuất và tính giá thành” rồi chọn mục
“sổ tổng hợp”, sau đó kế toán đánh tên TK 621, thời gian từ ngày 1/12/2011đến ngày 31/12/2011, sổ tổng hợp TK 621 sẽ xuất hiện như dưới đây:
Trang 33Sổ cái tài khoản
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
Trang 342.1.2.1- Nội dung
Do đặc thù của loại hình sản xuất gia công, Công ty Global SourcenetLtd trả lương theo hình thức tiền lương sản phẩm Công ty thực hiện khoánquỹ lương theo % doanh thu Bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp đượchưởng theo mức khoán, bộ phận gián tiếp được hưởng lương theo hệ số Công
ty Global Sourcenet Ltd khoán lương cho bộ phận sản xuất trực tiếp là42,45% giá trị sản phẩm hoàn thành
Tổng quỹ lương xí nghiệp = ∑(Qi * Pi )* 42,45% * tỷ giá hiện hành Chi phí nhân công trực tiếp gồm những khoản chi phí phải trả cho cáccông nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp baogồm các khoản: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chấtlương (phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ,…)
Bên cạnh các khoản chi phí trên, chi phí NCTT còn gồm các khoảnđóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ mà công ty trả chongười lao động Khoản chi phí này được tính theo tỷ lệ nhất định với số tiềnlương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
Bên cạnh đó công ty sử dụng các tài khoản như:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
Trang 35• Kết cấu của TK 622:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154+ TK 622 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương và phụ cấp Lương phải trả cho CNTT Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
Với TLTT của CNTT phát sinh
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Bảng chấm công,
bảng thanh toán
lương
Sổ chi tiết TK 622 Sổ tổng hợp chi tiếtTK 622
Sổ chi tiết TK 154 Sổ cái TK 622