Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Trong nền kinh tế thịtrường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định các bước tiếp theo củaquá trình sản xuất kinh doanh Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phảihuy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận
Vốn của một doanh nghiệp bao gồm : Vốn cố định và vốn lưu động Khác vớivốn cố định là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản cố định thì vốn lưu độnglại là loại vốn linh hoạt, như dòng máu luôn vận động tuần hoàn nuôi sống doanhnghiệp Sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường tuy là hệquả của nhiều yếu tố song đặc biệt phải thừa nhận đến vai trò to lớn của quản trịvốn lưu động
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tếtrong quá trình thực tập cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TH.S Hoàng Thị Ngọc
Thủy và các cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 7 Em đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 7” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở Công
ty Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7
Trang 2Do thời gian và trình độ thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn của em khôngthể tránh được những thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị
Ngọc Thủy cùng các cô chú, anh chị phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ
phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã hướng dẫn tận tình và tạo điềukiện giúp đỡ cho em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về vốn lưu động
1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm, vai trũ của vốn lưu động
1.1.1.1 Khỏi niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải ứng ra một lượng vốn nhất định phựhợp với quy mụ và điều kiện kinh doanh.Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giỏtrị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđớch sinh lời
Trong đú, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hỡnh thành nờn cỏc tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyờn, liờn tục
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quỏ trỡnh tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi đặcđiểm của tài sản lưu động nờn vốn lưu động của doanh nghiệp cú cỏc đặc điểm sau:
- VLĐ trong quỏ trỡnh chu chuyển luụn thay đổi hỡnh thỏi biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giỏ trị ngay một lần vào giỏ trị sản phẩm và đượchoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vũng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này
đ-ợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đđ-ợc gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của VLĐ Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lạithay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình tháivốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền
Trang 4tÖ T¬ng øng víi mét chu kú kinh doanh th× VLĐ còng hoµn thµnh mét vßng chuchuyÓn.
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cáchkhác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ đảm bảocho quá trình tái sản xuất củaa doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liêntục VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp
VLĐ phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc huy động và sử dụng vốn nên khimuốn mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốnnhất định để đầu tư VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinhdoanh và tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm, VLĐ là bộphận chủ yếu cấu thành nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giá cả củahàng hóa bán ra được tính toán dựa trên cơ sở bù đắp được chi phí sản xuất cộngthêm một phần lợi nhuận Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính toángiá cả hàng hóa bán ra
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
1.1.2.1.Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 5- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Gồm các khoản vốn nguyên vật liệu
chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đónggói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Gồm các khoản vốn sản phẩm
đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Gồm các khoản vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán ( Khoản phải thu, các khoản tạm ứng), các khoản vốnđầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Tác dụng của cách phân loại này: Cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vaitrò Từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phẩm đối với quá trình sảnxuất kinh doanh
1.1.2.2.Theo hình thái biểu hiện vốn lưu động
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
- Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
Ngân hàng không kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu và tiền đang chuyển, vàng, bạc…
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Giá trị chứng khoán đã mua có giá
trị trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
- Các khoản phải thu: Công nợ phải thu của người mua, các khoản trả trước
cho người bán, phải thu nội bộ…
- Các khoản khác: Chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ…
+ Vốn về hàng tồn kho:
Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thaythế, vốn vật tư đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế,vốn về chiphí trả trước, vốn thành phẩm
Tác dụng của cách phân loại này: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huy chức năng các thành
Trang 6phẩm vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điềuchỉnh hợp lý có hiệu quả.
1.1.2.3 Theo nguồn hình thành vốn lưu động
+ Nguồn vốn chủ sở hữu : Là số vốn huy động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, khẳng định mức độ độc lập tự chủ về mặttài chính của doanh nghiệp
+ Nợ phải trả: Là biểu hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảngười bán, Nhà nước, trả cho người lao động trong doanh nghiệp
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành
từ vốn nội sinh hay nguồn vốn ngoại sinh Từ đó có các quyết định trong huy động,quản lý và sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn tài chính trong sử dụngvốn của doanh nghiệp
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa với số lượng vốn lưu động sử dụng và chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng cácbiện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để có thểmang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Trước đây, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh được Nhànước bao cấp vốn hoặc cho vay lãi suất ưu đãi, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanhtheo chỉ tiêu pháp lệnh… Do đó, công tác quản lý sử dụng vốn trong các doanh
Trang 7nghiệp quốc doanh không được quan tâm đúng mức, vai trò của vốn bị xem nhẹ, vìvậy hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được baocấp về vốn phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụngvốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chínhdoanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp đượcchi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh Quá trình chuyển hóa các hìnhthái của VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp, đồng bộ với nhau thì việc luânchuyển vốn càng nhanh, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, góp phần hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Xuất phát từ vai trò, vị trí của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ có vai trò rất quan trọng, nó là điều kiện vật chất không thể thiếuđược trong quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn thế nữa, VLĐđảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục từ khâu mua sắm vật
tư đến khâu tiêu thụ sản phẩm, đồng thời VLĐ cũng chính là vốn luân chuyển giúpdoanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị lao động để tiến hành sản xuất kinhdoanh
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng VLĐ đạt kết quả cao hay không biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển vốn nhanh hay chậm Tốc độ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sửdụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Số vòng quay vốn lưu động =
Trang 81.2.3.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Phản ánh thời gian để thực hiện 1 vòng quay VLĐ Kỳ luân chuyển càng dài,chứng tỏ vòng quay VLĐ càng chậm
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
- Mức tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) vốn lưu động : Chỉ tiêu này cho ta biết
do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ trong kỳ, doanh nghiệp đã tiết kiệmhay lãng phí bao nhiêu đồng
Mức tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) VLĐ = x (K1 – K0)
Trong đó :
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
K1, K0 : Lần lượt là kỳ luân chuyển vốn ở kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Mức đảm nhiệm VLĐ =
1.2.3.4 Chỉ tiêu hệ số hiệu suất hoạt động
* Vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn vật tư hàng hóa.
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanhnghiệp và được xác định bằng công thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm củangành kinh doanh
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
thực hiện một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
* Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =
Trang 9Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặtcủa doanh nghiệp Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thunhanh là tốt, vì doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều vào các khoản phải thu, nhưvậy doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn
*Kỳ thu tiền trung bình
360
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Kỳ thu tiền trung bìnhcao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xemxét đến các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: Mục tiêu mở rộng thịtrường, chính sách tín dụng…
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá hiệu quả sử dụng của vốnlưu động Khi sử dụng các chỉ tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thậntrọng Là những chỉ tiêu tổng hợp, bản thân mỗi chỉ tiêu cũng còn những hạn chếnhất định, đồng thời còn tính chất phức tạp trong việc tính toán Do vậy việc xácđịnh đúng đắn các chỉ tiêu, biết lựa chọn các chỉ tiêu bổ sung cho nhau để đánh giáhoạt động sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phấnđấu nhằm cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
1.2.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán đáp ứng ngay các nhu cầu thanhtoán đến hạn của doanh nghiệp Được xác định theo công thức:
Vốn bằng tiền (tiền + các khoản tương đương tiền)
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời :
Trang 10Hệ số này cho biết khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong ngắnhạn nghĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán dưới năm của các khoản tàisản lưu động trong doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp có tài sản lưu động đảm bảo
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu, nghĩa
là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp
Giá trị tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
1.2.3.6 Hệ số sinh lời vốn lưu động :
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ được bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ sốsinh lời vốn càng cao chứng tỏ càng có hiệu quả sử dụng VLĐ
- Nhóm nhân tố chủ quan: Việc xác định nhu cầu VLĐ, việc lựa chọn
phương án đầu tư, trình độ quản lý
Trang 11CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
SÔNG ĐÀ 7 2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Một số thông tin chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 Tên giao dịch: SONGDA 7 URBAN AND INDUSTRIAL ZONE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : ĐT&KCNSĐ7., JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 4, Trung tâm thương mại Machico1, Km9 + 500
đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố HàNội
Điện thoại : 04.62850239 Fax : 04.62853048
Đăng ký kinh doanh số : 0103021574 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà
Nội cấp Đăng ký lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2007, lần 5 ngày 28 tháng 12 năm2011
Vốn điều lệ : 120.000.000.000 đ ( Một trăm hai mươi tỷ đồng)
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị : Nguyễn Mạnh Thắng - Thạc sỹ QTKD, cử nhân
Luật học
Tổng Giám đốc : Nguyễn Mạnh Thắng - Thạc sỹ QTKD, cử nhân Luật học.
Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 là một Đơn vịthành viên của Tập đoàn Xây dựng và Công Nghiệp Việt Nam - Tập đoàn Sông
Đà, được thành lập với các cổ đông là Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sông Đà và một
số Thể nhân khác Do nhu cầu phát triển mạnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thếgiới, Tập đoàn Sông Đà quyết định thành lập Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khucông nghiệp Sông Đà 7 nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của Tập đoàn.Công ty có chức năng, nhiệm vụ chính là đầu tư đô thị, khu công nghiệp và kinhdoanh bất động sản Các Đơn vị thành viên của Tập đoàn Sông Đà là cổ đông của
Trang 12ĐT&KCNSĐ7., JSC đã tham gia đầu tư xây dựng và quản lý hàng loạt các dự ánkhu đô thị, khu công nghiệp, các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội cũngnhư trên khắp cả Nước Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Tập đoàn Sông
Đà, Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã tạo được chỗ đứngvững chắc trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư bất động sản, kinh doanh và đầu tư tàichính, được các đối tác trong và ngoài ngành tín nhiệm, tin tưởng
1 Đầu tư đô thị, khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản;
2 Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và đô thị;
3 Cho thuê thiết bị máy xây dựng;
4 Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghiệp xâydựng;
5 Du lịch nhà vườn sinh thái, dịch vụ vui chơi giải trí (trừ loại hình vui chơi giảitrí Nhà nước cấm);
Trang 136 Dịch vụ thương mại, trông giữ xe ôtô, xe máy, thiết bị hàng hóa;
7 Xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, thủy nông, thủycông, dân dụng, san lấp mặt bằng;
8 Xây dựng các công trình thủy điện, xây dựng đường dây, trạm biến áp đến
220 KVA;
9 Vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ, đường thủy;
10.Mua bán ôtô, xe máy, thiết bị công nghiệp, nông nghiệp, máy xây dựng, vậtliệu xây dựng, kim khí, đầu tư khai thác khoáng sản (trừ các loại khoáng sảnNhà nước cấm);
11.Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân
2.1.2 Một số dự án Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông
Đà 7 đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư
1 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ cho cán bộ cấp Bộ Trưởng, trên BộTrưởng đương chức đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội - Ô đất TT4khu đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
2 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ cho cán bộ cấp Thứ Trưởng và tươngđương hiện đang đương chức công tác tại cơ quan của Quốc hội - Ô đấtTT9, TT10 khu đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
3 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ cán bộ, chuyên viên cao cấp đươngchức công tác tại các cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2A, CT2B khu đô thịmới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
4 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, công chức hiện đang công tác tại
cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2C khu đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm,
Hà Nội
5 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, nhân viên Viện Bỏng Lê Hữu Trác
- Học Viện Quân Y - tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội
6 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bệnh viện 103 - tạithôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Trang 147 Dự án đầu tư xây dựng tòa nhà chung cư cho cán bộ, chiến sỹ Viện chiếnlược và khoa học công an - Bộ Công an và một số cơ quan khác của thànhphố - tại Tổ 9, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
8 Dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của Thông tấn xã ViệtNam - tại Ô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Kim Văn - Kim Lũ, phường ĐạiKim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
9 Dự án khai thác và chế biến mỏ đồng lộ thiên Lũng Liềm tại huyện BảoLâm, tỉnh Cao Bằng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
( Sơ đồ trang bên)
Trang 15Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 16(Nguån: theo tµi liÖu phßng hµnh chÝnh)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ
KỸ THUẬT CHẤT
LưỢNG THI CÔNG
AN TOÀN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH TẾ
KẾ HOẠCH
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
VÀ QUẢN
LÝ THIẾT
BỊ VẬT TƯ
CÁC XÍ NGHIỆP THI CÔNG XÂY
LẮP
BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
CỔ ĐÔNG
Trang 17* Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông tham dự, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết địnhthuộc thẩm quyền bàng hình thức biểu quyết tại cuộc họp khi được cổ đông đạidiện ít nhất 65% tổng cổ phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấpthuận Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thông qua Điều lệ tổchức hoạt động và Định hướng phát triển của Công ty Kiểm soát hoạt động củaHội đồng quản trị và Ban kiểm soát
* Hội đồng quản trị: gồm 3 người (01 chủ tich và 02 ủy viên), là những
người nắm số cổ phần nhiều nhất Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công
ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đông
cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển củaCông ty, giải pháp phát triển thị trường, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hộiđồng cổ đông; Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông; Xây dựng cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ của công ty trình Đại hội đồng cổ đông thông qua; Kiểm soátviệc thực hiện các phương án đàu tư, việc thực hiện các chính sách thị trường,thực hiện hơp đồng kinh tế, việc thực hiện cơ cấu tổ chức, thực hiện cơ cấu quản
lý nội bộ Công ty, việc mua bán cổ phần Hội đồng quản trị thông qua quyết địnhbằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoậc hình thức khác Mỗithành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
* Ban kiểm soát: 03 người (01 Trưởng ban và 02 ủy viên): Do Đại hội cổ
đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực hợp lý,hợppháp trong quản lý điều hành hoạt đông kinh doanh, trong ghi chép lưu giữchứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty Thường xuyên thôngbáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của Công ty, tham khảo y kiếncủa Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và có kiến nghị lên Đạihội đồng cổ đông
* Tổng giám đốc: 01 người: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc
Trang 18có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, làngười đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh và phương án đầu tư của Công ty; thường xuyên báo cáo hội đồng quản trịtình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phó Tổng giám đốc: 05 người: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, do
Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm
* Thư ký hội đồng quản trị: 01 người
Các phòng, ban, Xí nghiệp gồm: 05 phòng, 02 ban và 02 Xí nghiệp:
Phòng Tổ chức - Hành chính;
Phòng Tài chính - Kế toán;
Phòng quản lý kỹ thuật chất lượng - Thi công an toàn;
Phòng Kinh tế - Kế hoạch;
Phòng Kinh doanh và Quản lý thiết bị vật tư;
Ban quản lý các dự án Hà Nội;
Ban quản lý các dự án Hà Tây;
02 Xí nghiệp thi công xây lắp
Các phòng ban chức năng chức năng, các đơn vị sản xuất: Có nhiệm vụ thực
hiện công việc do Tổng giám đốc giao theo đặc diểm, nhiệm vụ của từng phòng,từng đơn vị Các trưởng phòng Công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Công ty
do Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo ý kiến phê duyệt bằng văn bảncủa Hội đồng quản trị trừ Kế toán trưởng Công ty Các phó phòng Công ty, phógiám đốc các đơn vị trực thuộc, đội trưởng sản xuất do Tổng giám đốc bổ nhiệm,miễn nhiệm Biên chế từng phòng Công ty do Tổng giám đốc quyết định theo phâncấp được Hội đồng quản trị phê duyệt
Trang 19Tổng số CBNV của cả Công ty và 02 Xí nghiệp thi công xây lắp là: 157người (Công ty 107 người, 02 Xí nghiệp: 50 người).
Trang 20Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty
(Nguån: theo tµi liÖu phßng hµnh chÝnh)
KÕ to¸n phã
thuÕ
KÕ to¸n theo dâi tiÒn mÆt, tÝn dông
KÕ to¸n thanh to¸n vèn
®Çu t
KÕ to¸n theo dâi c«ng nî
Thñ quü
KÕ to¸n thanh to¸n néi bé
KÕ to¸n theo dâi kinh doanh hµng hãa
KÕ to¸n
tr ëng
Trang 21Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế Toán
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 10 người, gồm:
- 1 Kế toán trưởng
- 1 Kế toán phó
- 1 Kế toán tổng hợp
- 1 Kế toán thuế
- 1 Kế toán theo dõi tiền mặt, tín dụng
- 1 Kế toán thanh toán vốn đầu tư
- 1 Kế toán thanh toán nội bộ
- 1 Thủ quỹ
- 1 Kế toán theo dõi công nợ
- 1 Kế toán theo dõi kinh doanh hàng hóa
Nhiệm vụ của bộ máy Kế Toán
- Tổ chức bộ máy kế toán: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
và các đơn vị phụ thuộc để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung hay phân tán và tổ chức bộ máy kế toán thích hợp
Trang 22+ Tổ chức lưu trữ hồ sơ về tài sản, lưu trữ sổ kế toán, báo cáo kế toán và chứng
từ kế toán một cách khoa học phù hợp với quy định của pháp luật cũng như điều
lệ của Công ty
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và cấp trên về sự chính xác, trung thực và kịp thời của thông tin, số liệu vềphòng kế toán cung cấp lên, có trách nhiệm lập các báo lên cấp trên để phục vụcho công tác quản trị và kiểm soát
* Kế toán phó: Là người hỗ trợ cho trưởng phòng về những nhiệm vụ được
giao
* Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kế toán
viên cung cấp xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính
* Kế toán thuế: Theo dõi các loại thuế trong kỳ, thực hiện báo cáo thuế và nộp
ngân sách Nhà nước
* Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi theo lệnh, tính toán nhu cầu tồn
quỹ
* Kế toán theo dõi tiền mặt, tín dụng: Cuối mỗi ngày nhận chứng từ thu, chi, đối
chiếu số dư quỹ tiền mặt, tín dụng với thủ quỹ Định kỳ đến ngày cuối tháng cùng thủ quỹ kiểm kê quỹ tiền mặt tồn quỹ báo cáo theo mẫu quy định
* Kế toán thanh toán nội bộ: Kiểm tra chứng từ trước khi làm thủ tục thanh toán
các khoản nội bộ
* Kế toán theo dõi công nợ : Hàng tháng, quý làm biên bản đối chiếu, lưu hồ sơ
các khoản công nợ trên theo quy định
* Kế toán theo dõi kinh doanh hàng hóa: Lập kế hoạch nhu cầu sử dụng tiền
vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh hàng hóa, phân loại kiểm tra hồ sơ mua hàng, xuất bán hàng hóa, cập nhật phiếu nhập, xuất hàng tháng
Trang 232.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư
Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 2011
Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn ( bảng 1) ta nhận thấy :
+ Về tài sản:
Qua bảng số liệu ta thấy, với đặc điểm là một công ty hoạt động trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản nên tài sản của công ty chủ yếu làTSDH (chiếm hơn 70% tổng tài sản) TSNH của công ty qua hai năm có xuhướng tăng công ty đã dành ra một lượng vốn lớn để đầu tư ngắn hạn, cụ thể:Năm 2010 tỷ trọng TSNH trên tổng tài sản là 29,4% tương ứng 228.043 trđ và
tỷ trọng này tăng lên 95,9% tương ứng 611.070 trđ vào năm 2011, với mứcchênh lệch khá lớn Trong 2010, Công ty đã đầu tư 548.024 trđ vào TSDH,chiếm tỷ trọng 70,6% trên tổng tài sản Đến năm 2011, tỷ lệ này giảm 90,2%, từmức 548.024 trđ xuống còn 26.038 trđ, với số tiền chênh lệch tương ứng521.986 trđ Nguyên nhân trong năm 2011 nghiệm thu một số công trình xâydựng cơ bản dở dang hoàn thành , nên làm giảm và kết chuyển chi phí xây dựng
cơ bản dở dang trong TSDH
+ Về nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2011 là 637.108 trđ, giảm 138.959 trđ(tương ứng tỷ lệ 17,9%) so với năm 2010 ( 776.076 trđ) Trong đó:
- Nợ phải trả : Xét về nợ phải trả của công ty năm 2011 là 482.383 trđ
chiếm tỷ trọng 75,7%, con số này đã giảm 162.582 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm25,2% so với năm 2010 là 644.965 trđ chiếm tỷ trọng 81,3% trên tổng nguồn vốn.Năm 2011, một số công trình, dự án đã hoàn tất, Công ty có thể thu được tiền củakhách hàng và trích một phần trả nợ ngân hàng Chính vì vậy số nợ dài hạn củaCông ty đã giảm đáng kể từ 308.609 trđ vào năm 2010 xuống còn 137.320 trđ vàonăm 2011, với mức chênh lệch 171.289 trđ tương ứng tỷ lệ giảm 55,5%
Trang 24- Về nguồn vốn chủ sở hữu : Năm 2011, vốn chủ sở hữu của Công ty đã
tăng 23.623 trđ với tỷ lệ tăng 18%, từ 131.102 trđ lên 154.725 trđ và chiếm tỷ lệ24,3% trong tổng nguồn vốn Mức tăng này chủ yếu là do vốn tự bổ sung vàmục đích nhằm bổ sung VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là sự cốgắng lớn của công ty trong việc tăng tính tự chủ về tài chính
Nhìn chung trong 2 năm 2010 và 2011 nguồn vốn của công ty đã có xuhướng tích cực là tăng tỷ trọng nguồn vốn CSH, giảm tỷ trọng nợ phải trả giúptăng hơn mức độ an toàn tài chính cho công ty Tuy nhiên số vốn vay vẫn chiếm tỷtrọng khá cao ( chiếm tỷ trọng từ 75-83%), trong khi đó số vốn CSH của Công tyvẫn còn hạn chế ( chiếm tỷ trọng từ 16,9-24,3%) trong tổng nguồn vốn, đặt công tyvào tình trạng rủi ro tài chính cao Giống như hầu hết các doanh nghiệp cùngngành khác, ĐT&KCNSĐ7., JSC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng vớiđặc điểm của các công trình xây dựng là cần một lượng vốn đầu tư ban đâu lớn,thời gian thực hiện thi công kéo dài dẫn đến tình trạng thu hồi vốn đầu tư chậmhơn so với các ngành kinh doanh thương mại Do đó, ĐT&KCNSĐ7., JSC hoạtđộng chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay-nợ vì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành từvốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu nhỏ, trong khi nhu cầu vốn rất lớn phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh
Trang 25BẢNG 1: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 TRONG 2 NĂM
Số tiền
TT (%)
(Nguồn: theo báo cáo tài chính năm 2010 - 2011)
Trang 262.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 2011
Qua bảng 2 ( trang bên) :Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển rất tốt
- Doanh thu của năm 2011 tăng gấp gần 10 lần so với doanh thu của năm 2010,
từ mức 94.682 trđ tăng vọt lên 925.624 trđ ,cho thấy công ty đang tìm hướng đi
phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.giảm bớt những mặt hàng tiêu thụkém hiệu quả, vốn lớn, vòng quay vốn chậm ,tập trung vào ngành kinh doanhchính là đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở với những công trình vừa, nhỏ.Nguyên nhân trực tiếp của sự tăng vọt này là do năm 2011 Công ty đã hoànthành và bàn giao nhiều công trình Năm 2011, các chủ dự án của Công ty đồngthời triển khai công trình đúng tiến độ, do đó chi phí xây dựng tăng nhiều nên sovới năm 2010, giá vốn hàng bán năm 2011 có sự chênh lệch rất lớn, từ 74.230
trđ năm 2010 lên đến 866.059trđ năm 2011.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 219,3%với số chênh lệch là 30.934 trđ vàlợi nhuận sau thuế tăng 23.094tr đ Qua số liệu trên ta thấy tuy lợi nhuận có tỷ
lệ tăng nhiều ( 219,3%), tỷ lệ tăng doanh thu của công ty rất cao (877,6%)nhưng số lợi nhuận thu được lại không tương xứng với số doanh thu Công ty đạtđược Trong năm 2011, Công ty đã thu hồi được 100% tiền sử dụng đất 421,12
tỷ đồng/ 914,48 tỷ đồng của khách hàng từ các dự án để bù vào chi phí tiền sửdụng đất đã nộp cho ngân sách Nhà nước, vì vậy khoản tiền này không làm phátsinh thêm lợi nhuận cho đơn vị Đồng thời do hàng năm công ty phải bỏ ra nhiềuchi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi vay… nên lợinhuận cũng bị giảm đi một phần Cụ thể là so với năm 2010, năm 2011 chi phíQLDN mà công ty phải bỏ ra là 27.100 tr, nhiều hơn năm 2010 là 20.108 trđ với
tỷ lệ tăng là 287,6% Nguyên nhân là do vào năm 2011, các chủ dự án đồng thờitriển khai xây dựng công trình cùng lúc nên Công ty phải chi nhiều vào việctăng thêm nhân công và các chi phí quản lý công trường