1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành

68 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 718,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành 1.1.1 Danh mục sản phẩm ký, mã hiệu, đơn vị tính Từ khi ra đời từ năm 1996 Công ty cổ phần đầu tư và phát tr

Trang 1

môc lôc

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 3 55 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 55 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI THÀNH 55

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị truờng có sự điều tiết của nhà nuớc theo địnhhuớng xã hội chủ nghĩa Trong cơ chế này,các doanh nghiệp phải hạch toán tổchức kinh doanh độc lập, tự tìm đối tác kinh doanh từ khâu mua vào để sảnxuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn đề caonguyên tắc “tự bù đắp và có lãi” Lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợinhuận là mục tiêu hàng đầu và quyết định sự phát triển của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Và khi xem xột hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiờu giỏthành giữ một vị trớ hết sức quan trọng Bởi xuất phỏt từ phương trỡnh kinh tế

cơ bản:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phi (giỏ thành)

Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giỏ bỏn để tăng doanh thuhoặc tiết kiệm chi phớ để giảm giỏ thành Trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay Giá bán không phải là biện pháp lâu dài và bền vững vì ngờitiêu dùng luôn mong có đợc sản phẩm chất lợng cao mà giá thành của quátrình sản xuất và trình độ quản lý tài chính kinh tế của doanh nghiệp Từ đú ta

cú thể thấy biện pháp có ý nghĩa lâu dài mang tính chiến lợc là biện pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong điều kiện chất lợng không đổi hoặccàng ngày đợc nâng cao Vỡ vậy doanh nghiệp luụn phải phấn đấu tỡm ranhững cỏch thức hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phớ sản xuất, giảm giỏ thành sảnphẩm, nõng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra được giỏ bỏn phự hợp Mộttrong những biện phỏp khụng thể khụng đề cập tới đú là kế toỏn Kế toỏncung cấp thụng tin về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm chớnh xỏc sẽgiỳp cho nhà quản lý phõn tớch đỏnh giỏ được tỡnh hỡnh sử dụng lao động, vật

tư, tiền vốn cú hiệu quả hay khụng để từ đú đề ra cỏc chiến lược nhằm tiếtkiệm chi phớ sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm Để thực hiện đợc điều nàydoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

Trang 3

thành Từ đó thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt lợng vốn lu động

sử dụng trong sản xuất và lu thông tạo thế và lực mới cho doanh nghiệp trongsản xuất

Trong thời gian thực tập tại Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển

Tõn ỏ Đại Thành, nhận thức rừ được vai trũ quan trong của kế toỏn tập hợp

chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong toàn bộ cụng tỏc kế toỏn của

cụng ty cũng như thấy rằng cũn nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong cụng

tỏc tập hợp và tớnh giỏ thành sản phẩm của cụng ty, em mạnh dạn lựa chọn đềtài: “Hoàn thiện kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành phẩm” cho chuyờn

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI

THÀNH 1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành

1.1.1 Danh mục sản phẩm ( ký, mã hiệu, đơn vị tính)

Từ khi ra đời từ năm 1996 Công ty cổ phần đầu tư và phát triẻn Tân áĐại Thành với tiền thân là Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân á đă

và đang là một trong những lá cờ đầu của nghành công nghiệp sản xuất hàngkim khí gia dụng tại Việt Nam với các sản phẩm đã được khẳng định trên thịtrường đó là: Bồn chứa nước bằng Inox, bồn chứa nước bằng nhựa, bình nướcnóng gián tiếp, máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời,…Các sản phẩmtrên đây đã được khách hàng ủng hộ và đánh giá cao về chất lượng cũng như

độ thẩm mỹ

Năm 2007 Công ty đã mở rộng các loại hình sản phẩm và tấn công vàothị trường thiết bị phòng tắm với các sản phẩm là: Sen vòi và bồn tắm matxa,xông hơi

Ngoài ra Tân á cũng đã và đang là một trong số những công ty đi đầutrong việc cung cấp ống Inox dân dụng và trang trí

Các sản phẩm cụ thể của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân áĐại Thành:

- Bồn chứa nước bằng Inox mang thương hiệu Tân á, Đại Thành, Rossi

- Bồn chứa nước bằng nhựa mang thương hiệu Tân á, Đại Thành

- Bình nước nóng gián tiếp mang thương hiệu TANA, ROSSI

- Bình nước nóng trực tiếp mang thương hiệu Rossi

- Máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời mang thương hiệuSunflower

- Thiết bị sen vòi và phòng tắm mang thương hiệu Rossi

Trang 5

- Chậu rửa bát mang thương hiệu Tân á, Rossi

- Ống Inox mang thương hiệu Tân á

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty

Với mục tiêu đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm khôngnhững tốt về chất lượng mà còn đẹp về thẩm mỹ các sản phảm của Tân á ĐạiThành đều được sản xuất trên những dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất

Sản phẩm bồn chứa nước bằng Inox được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ hiện đại nhất hiện nay, sản phẩm được sản xuất từ nguyên liêuInox chuyên dụng đó là Inox SUS304 được nhập khẩu từ Nhật Bản Với côngnghệ hàn lăn là công nghệ hiện đại nhất hiện nay cho các mối hàn được đảmbảo về kỹ thuật đồng thời đảm bảo độ thẩm mỹ cao

Tân á cam kết với người tiêu dùng các sản phẩm bồn chứa nước bằng Inoxđều được sản xuất từ Inox SUS304 và đều được bảo hành kỹ thuật 10 năm Sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa được sản xuất từ 100% nguyênliệu nhập khẩu Với kết cấu 3 lớp bồn nhựa mang thương hiệu Tân á, ĐạiThành không chỉ đẹp về kiểu dáng mà còn bền về chất lượng sản phẩm chịuđược độ va đập cao Với những đâc điểm đó bồn nhựa do công ty sản xuất rađược người tiêu dùng sử dụng vào mục đích để nước sạch, các công ty cũng

có thể sử dụng là dung chứa các loại dung môi và hóa chất như: Kiềm và axit.Sản phẩm được bảo hành 01 năm trên toàn quốc

Sản phẩm bình nước nóng gián tiếp của công ty được sản xuất trên dây

Trang 6

1.1.5Thời gian sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm dở dang

Thời gian sản xuất một sản phẩm là ngắn nên số lượng sản phẩm dởdang là rất ít vì tương ứng với nhu cầu sản xuất một sản phẩm cụ thể đã đượctính toán từ khâu nguyên vật liệu cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm dựa trên nhucầu thực tế của thị trường Ngoài ra do đặc điểm là một công ty chuyên sảnxuất và trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm nên số lượng các sản phẩm tồn kho lànhiều nhằm phục vụ cho thị trường vào những thời điểm mùa vụ

1.2 Đăc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành

1.2.1Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chếbiến liên tục, sản xuất hàng loạt với kích cỡ các sản phẩm khác nhau Do đóviệc chỉ đạo sản xuất phải thống nhất để quy trình sản xuất diễn ra được nhịpnhàng đạt được tiến bộ nhanh, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được yêucầu của khách hàng

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được phân loại thành các quytrình chính là: Quy trình sản xuất bồn nước; Quy trình sản xuất bình nướcnóng; quy trình sản xuất chậu rửa;… Quy trình cung cấp dịch vụ và quy trìnhxuất nhập khẩu

Trang 7

Hoàn thiện Xưởng gia công Xưởng hàn, lăn

Công ty nhập mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp nhập kho và

chuyển tới xưởng cán, ủ, xẻ để cắt xẻ cho phù hợp với hình bồn Sau khi đã cắt nguyên liệu xong chuyển tới xưởng bồn để hàn, lăn thân bồn và làm nắp bồn và xưởng gia công phụ trách phần chân bồn, sau đó cùng chuyển qua bộ phận hoàn thiện để phun sơn dán tem mác và kiểm tra lỗi sản xuất ,và cuối cùng đưa vào tiêu thụ

1.2.2Cơ cấu tổ chức sản xuất ( Phân xưởng, tổ đội)

Tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành thì bộ máysản xuất được phân công theo từng dòng sản phẩm sản xuất Cụ thể dòng sản

Trang 8

Đối với mỗi bộ phận sản xuất sẽ được bố trí theo từng phân xưởng cụ thểnhằm đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện một cách liên tục và đảmbảo khoa học trong sản xuất, sản phẩm do phân xưởng này sản xuất sẽ lànguyên liệu cho phân xưởng khác sản xuất.

- Đối với sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa:

Bộ phận sản xuất thân bồn

Bộ phận sản xuất nắp bồn

Bộ phận hoàn thiện

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

Với số lượng sản xuất ra các dòng sản phẩm với số lượng và chủng loại

đa dạng và phong phú nên trong cơ cấu sản xuất công ty cũng đã phân ra các

ca sản xuất khác nhau nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm phục vụ cho thịtrường nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm

1.3Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành

Trong bộ máy quản lý của công ty thì mỗi một bộ phận, phòng ban đều

có những nhiệm vụ và vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phíchung của toàn công ty Cụ thể như sau:

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Tổng giám đốc

Trang 9

Các giám đốc bộ phận

Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Kĩ thuật Phòng Phát

triển dự án

Kho quỹ

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Trong bộ máy quản lý của công ty thì mỗi một bộ phận, phòng ban đều có

những nhiệm vụ và vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí chungcủa toàn công ty Cụ thể như sau:

Tổng giám đốc

Là người đại diện của hội đồng quản trị đưa ra các quyết định trước toàn công

ty, người đại diện của công ty trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty,Thông qua các giám đốc sản xuất, giám đốc kinh doanh để đưa ra các quyết

Trang 10

Các giám đốc bộ phận

Giám đốc sản xuất: Là người phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệm đảm bảo

về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đồng thời phụ trách về vấn đề an toàn laođộng

Giám đốc kinh doanh và marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm

kiếm hợp đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ Chỉ đạo điều hành việc sản xuất,

đề ra các phương hướng mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty

Ví dụ: Giám đốc sản xuất phải căn cứ vào các đơn hàng đặt mà cónhững quyết định sản xuất, nhưng sẽ không thể sản xuất nếu trong tình trạngkhông có đủ nguyên vật liệu mà công viịec này là nhiệm vụ chính của giấmđốc phụ trách vật tư Để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện thì công tác quản lýcác khoản chi phí nhằm tạo ra một sản phẩm tốt về chất lượng nhưng với giáthành thấp nhất là một công việc quan trọng mà tất cả các bộ phận cần phảithực hiện nghiêm túc trong từng quá trình, từng khâu một mà giám đốc bộphận phải là người thường xuyên quản lý và theo dõi chi tiết để có những điềuchỉnh kịp thời

Các phòng ban

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra

và tìm kiếm các hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ Căn cứ vào tình hìnhsản xuất và các chi phí liên quan tới giá thành sản xuất ra sản phẩm mà định

ra giá bán sản phẩm trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp Đồng thời không ngừng tìm hiểu về tình hình thị trường để đưa

ra các ý kiến để giảm thiểu tối đa các khoản chi phí ngoài sản xuất

- Phòng kĩ thuật: Trực tiếp sửa chữa máy móc để tạo ra thành phẩm Ở tạixưởng có chức năng trực tiếp điều hành máy móc sao cho độ chính xác phảituyệt đối và thu thập các tài liệu kỹ thuật, phổ biến sáng kiến cải tiến, áp dụng

Trang 11

khoa học kỹ thuật vào sản xuất đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ vàosản xuất, đưa sáng kiến hợp lý hoá vào sản xuất.

- Phòng phát triển dự án: Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản

lý và đội ngũ các bộ chủ chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của công ty trong từng giai đoạn

- Phòng kế toán : Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toántheo chính sách của Nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

và yêu cầu phát triển của Công ty Phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giákết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động củaCông ty có hiệu quả

Thực hiện đúng các quy định của chế độ kế toán về quản lý các khoản chi phíliên quan đến công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phản ánh kịp thời cáckhoản chi phí liên quan đến sản phẩm từ khâu nhập nguyên vật liêu cho tớikhâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm từ đó thông báo cho ban giám đốc biétđược giá thành của sản phẩm để dịnh ra giá bán cho phù hợp

- Kho quü: cã nhiÖm vô thùc hiÖn c¸c nghiÖp vô thu, chi ph¸t sinh trongngµy, c¨n cø theo chøng tõ hîp lÖ, ghi sæ quü vµ lËp b¸o c¸o quü hµng ngµy

- Các phân xưởng trực tiếp sản xuất:

+ Phân xưởng Inox: Chuyên sản xuất các sản phẩm bằng Inox

+ Phân xưởng Nhựa: Chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa

Trang 12

sản phẩm đã và đang nhận được sự tín nhiệm của người tiêu dùng trong nước

Trang 13

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính

- Chi phí nguyên vật liệu phụ

Những chi phí này được dùng trực tiếp vào sản xuất

+ Nguyên vật liêu chính: Là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sảnphẩm một cách ổn định, trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm Tại công ty Tân á nguyên vật liêu chính bao gồm các loại: bột nhựa,nắp nhựa , cho sản phẩm của phân xưởng Nhựa, và: Thép cuộn, Inox1.6,Inox2.8, Inox tấm, cho phân xưởng Inox Các loại nguyên vật liệu này docông ty mua từ các nguồn trong và ngoài nước, chủ yếu là nhập khẩu từ cácnước: Nhật, Italia , mà chưa có các xí nghiệp sản xuất vật liệu riêng chomình

+ Vật liệu phụ ở công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng lại là những vậtliệu không thê thiếu được Đó là: bột titan, bột màu, cút đồng, tem mác, , đikèm

với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá

Trang 14

tháng, các phân xưởng tiến hành lĩnh vật tư theo định mức để sản xuất, cuốitháng kế toán đi kiểm kê sản phẩm dở dồng thời quyết toán vật tư, nếu xảy rathiếu hụt vật tư thì yêu cầu tổ sản xuất phải giải trình.

Là một loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu được hạch toántrực tiếp vào từng đối tượng sử dụng (phân xưởng Nhựa, phân xưởng Inox)

TK621, được mở chi tiết thành:

- TK 6211: Chi phí NVLTT phân xưởng Inox

- TK 6212: Chi phí NVLTT phân xưởng Nhựa

TK liên quan: TK152 (chi tiết cho từng nguyên vật liệu tương ứng)

Để tiện lợi cho việc tính giá thành của từng loại sản phẩm, khi nguyênvật liệu xuất dùng cho phân xưởng nào thì hạch toán cho phân xưởng đó

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Thủ tục xuất kho bắt đầu từ khi phòng kế hoạch đề ra kế hoạch sản xuấtcho từng phân xưởng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dựa trên định mứchao phí mà phòng kỹ thuật đã xây dựng, thủ kho lên phòng cung ứng đề nghịviết phiếu xuất kho

Trang 15

Nhân viên phòng cung ứng lập phiếu xuất kho (3 liên) chuyển cho thủkho 2 liên: thủ kho ghi rõ số lượng thực xuất và ký vào phiếu xuất kho, đồngthời giữ lại một liên để ghi thẻ kho, một liên giao cho thủ kho.

Biểu đồ 2.1

Phiếu xuất kho

Ngày 01 tháng 12 năm 2010

Số: 01

Họ tên người nhận hàng: Anh Thái Địa chỉ: PX Nhựa

Lý do xuất kho: Sản xuất bồn nhựa

Xuất tại kho: KNVL - Kho NVL

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cầu

Thựcxuất

kgkg

427,91.11

427,91.11

Trang 16

Cuối tháng, sau khi kế toán tiến hành tập hợp các chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu sau đó áp dụng công thức tính đơn giá thực tế nguyên vật liệuxuất dùng theo phương pháp bình quân gia quyền:

Ví dụ : Có tài liệu về bột nhựa trong tháng 12/2010:

- Tồn đầu tháng: số lượng 501.234 kg, giá trị 7.096.050.044đ

Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho bồn nhựa 1000N

(mã TPBNH017) và 1000Đ (TPBNH018) được xác định như sau như sau:

- Trong kỳ sản xuất hoàn thành 20 sản phẩm loại 1000N và 3 sản phẩm1000Đ

- Căn cứ vào định mức chi phí NVL cho:

+ Bồn 1000N là:694.234,3(đồng)

TrÞ gi¸ thùc

tÕ NVL nhËp trong th¸ng

trong th¸ng

+

=

Trang 17

+ Bồn 1000Đ là: 652.516,3(đồng)

Chi phí định mức cho từng mã sản phẩm và đã được cài đặt trongchương trình Định mức này chỉ thay đổi khi có thay đổi về thiết kế, haymức giá thị trường chênh lệch qua lớn so với giá mà doanh nghiệp sử dụngkhi xây dựng định mức.Vì thế hàng tháng, khi tính giá thành không cầnphải khai báo lại (các thao tác sẽ trình bày cụ thể ở phần tập hợp chi phísản xuất toàn phẩn xưởng)

Trong tháng 12/2010 chương trình xác định được hệ số phân bổ là: Cách xác định:

Chi phí NVLTT phân bổ cho 20 bồn có mã TPBNH017 là:

1×694.234,3×20 =138.8468,6 (đồng)

Chi phí NVL cho sản xuất bồn nhựa 1000Đ trong tháng là:

1× 652.516,3×3 =1.957.549 (đồng)

Trang 18

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 62112 – Chi phí NVL trực tiếp

TPBNH018

……….

Cộng phát sinh

1521 1522 1521 1522

1521 1522 1542 1542

8.091.589 22.200 67.158.036 253.102

65.499.656 144.167

354.398.626

12.725.684 1.957.549

354.398.626

Số dư cuối kỳ:0 Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu

Trang 20

Sau khi vào các chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành tập hợp vào sổ đăng kíchứng từ ghi sổ rồi vào sổ cái.

Trang 21

Số dư đầu kỳ: 0 Đvt: ĐVN

01/12 1 Phân xưởng inox-PX001 Xuất NVL cho SX bồn Inox 1521 2.517.841

01/12 1 Phân xưởng nhựa-PX002 Xuất NVL cho SX bồn Nhựa 1521

1522

8.091.589 22.200

Trang 22

2.1.2.1 Nội dung

* Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp

Bộ phận sản xuất của công ty gồm hai phân xưởng là PX001 vàPX002, thực hiện sản xuất hai loại sản phẩm: Inox và Nhựa Tuỳ thuộc vàonhu cầu lao động với từng bước công việc mà các phân xưởng bố trí lao độngmột cách hợp lý Số lao động này được chia thành các tổ sản xuất, thực hiệncông việc của tổ mình đảm nhận

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm: Chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) của công nhân trực tiếpsản xuất

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp, BHXH, BHYT,….các khoản này cũng góp phần hỗ trợ người laođộng và tăng thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặcvĩnh viễn mất sức lao động

Xuất phát từ loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí công

ty đang áp dụng hai hình thức trả lương:

- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho bộ phận gián tiếp sản xuất

- Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho bộ phận trực tiếp sảnxuất

* Phương pháp xác định quỹ lương:

- Phương pháp tính lương: Hiện nay, để hạch toán chi phí về lao động tiền

lương, công ty đã xây dựng định mức đơn giá tiền công cho từng khâu côngviệc Bảng đơn giá tiền lương này được xây dựng trên đặc thù sản xuất củadoanh nghiệp (trình độ công nhân kỹ thuật, độ khó của từng

công đoạn, tình trạng máy móc thiết bị, điều kiện làm việc, mức độ ổnđịnh ), có tính đến mặt bằng chung của công giá trong ngành hiện nay

Biểu đồ 2.6

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT

Trang 23

BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM

Phòng nghiên cứu kỹ thuật

Cuối tháng, căn cứ vào số khối thành phẩm hoàn thành nhập kho( xácđịnh được số khối thành phẩm do từng tổ, ca sản xuất), và đơn giá tiền lươngcủa mỗi loại sản phẩm(bồn Inox và bồn Nhựa) theo từng công đoạn, kế toán

sẽ tính ra quỹ lương sản phẩm cho từng tổ sản xuất

- Lương chế độ: Quỹ lương thực tế của CNSXTT không phải chỉ cótiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp, còn gọi là lương sản phẩm, màcòn bao gồm những khoản có tính chất lương:

Trang 24

Công ty thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động về chế độ nghỉphép Mỗi năm, cán bộ công nhân viên làm đủ 11 tháng thì được nghỉ 12ngày, cứ 5 năm công tác liên tục thì được nghỉ thêm 1 ngày

Thời gian cán bộ công nhân viên nghỉ phép được hưởng nguyên lương

cơ bản Tuy nhiên, công ty không tiến hành trích trước lương nghỉ phép củacông nhân sản xuất nên khi phát sinh lương nghỉ phép thì được hạch toán vàochi phí nhân công trực tiếp Và trong tháng nếu có ngày nghỉ lễ, tết hoặc đihọp, hội nghị, học tập thì người lao động được hưởng 100% lương cơ bản

Tiền lương chế độ = Lương cơ bản x Số ngày nghỉ phép

được thanh toán

26 ngày

-Thanh toán lương: Sau khi kế toán tính ra tổng quỹ lương sản phẩm, kếthợp với bảng chấm công của các phân xưởng, tổ sản xuất chuyển lên đểtính ra tiền lương của mỗi công nhân và lập bảng thanh toán lương chotừng tổ thuộc phân xưởng:

Tiền lương

Tổng quỹ lươngTổng số ngày công x

Số công thực tếcủa công nhân A

Việc tính lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất được xác định theocông thức:

Tiền lương phải

Lương sản

Trang 25

Các bảng thanh toán lương tổ do kế toán tiền lương lập vào cuối tháng(lập thủ công), số liệu ở bảng này được sử dụng làm căn cứ để ghi vào bảngtổng hợp thanh toán lương của toàn công ty.

Do đặc thù sản xuất một sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giaiđoạn và do nhiều người làm vì vậy phòng kế toán không trực tiếp chia lương

mà các tổ trưởng khi nhận được quỹ lương sản phẩm do thủ quỹ cấp sẽ tiếnhành chia lương cho từng công nhân

* Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Cụ thể: 16% BHXH tính trên lương cơ bản

3% BHYT tính trên lương cơ bản

2% KPCĐ tính trên lương cơ bản

1% BHTN tính trên lương cơ bản2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi CPNCTT, kế toán sử dụng:

+ TK622 - chi phí NCTT và theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng

TK 6221 : Chi phí NCTT phân xưởng Inox

TK 6222 : Chi phí NCTT phân xưởng Nhựa

Các tài khoản liên quan:

+ TK334 - Phải trả công nhân viên

+ TK338 - Phải trả, phải nộp khác

* Sổ sách sử dụng tại công ty: Để xác định tiền lương trực tiếp của công

Trang 26

Thực lĩnh

Khấu trừ Tổng

Thưở ng tiết kiệm

Lươ ng sản phẩ m

Ng ày côn g

Mức lương cơ bản

Chức vụ

T.ứn g

1.163.7 42 39.000

300.

000

1.502 742

50.00 0

1.452 742 26

800.0 00

Công nhân

Nguyễn

Tiến Quân

1

1.063.7 42

39.000 400.

000

1.502 742

50.00 0

1.452 742

26 800.0 00

Công nhân

Nguyễn văn

Tiến

2

1.213.7 42

39.000 250.

000

1.502 742

50.00 0

1.452 742

26 800.0

00

Công nhân

195.00 0

1.45 0.00 0

7.613 750

250.0 00

7.263 750

130 3.250.

000 Tổng

Tổng số tiền(viếtbằng chữ):………

Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Biểu đồ 2.8

Trang 27

Công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S38-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6222 – Chi phí NCTT PX Nhựa

Số phát sinh

31/12

31/12

56 Tính ra lương phải trả công nhân

Các khoản trích theo lương

……….

Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH017

Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH018

……….

Cộng

3341 338

1542

1542

18.860.650 1.729.000

Trang 28

Biểu đồ 2.9

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN

Bộ phận

Tổng lương cơ bản

Số công

Lương thời gian Lương sản phẩm Phụ cấp TN Tổng số lương

Thưởng tiết

Trang 29

(BHXH+BHYT+KP CĐ)

Phân bổ vào tổng giá thành

151.106.898 132.246.248 18.860.650

6.051.500 4.322.500 1.729.000

157.158.398 136.568.748 20.589650

627 Chi phí nhân viên quản líPX 8.325.000 12.456.500 1.581.750 14.038.250

Trang 30

*Phân bổ chi phí NCTT cho từng kích cỡ sản phẩm:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí NCTT phát sinh trong kỳ/ Tổng định mức CPNCTT

Số khối kích cỡ = Số lượng đối tượng * Hệ số quy đổi

(Một khối sản phẩm ứng với loại bồn có thể tích là 1000 lít)

150 972 19

=1,06Chi phí phân bổ cho:

+TPBNH017( bồn 1000N):

1,06*56.500 đồng/khối*15 bồn*1khối= 898.350đồng

Trang 31

+TPBNH018(bồn 1000Đ):

1,06*56.500đồng/khối*3bồn*1 khối=179.670đồng

Trang 32

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành

Trang 33

Biểu đồ 2.11

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-B Ngày 20 /03/2006 của Bộ trưởng BTC)

31/12 55 Tính ra lương công nhân phải trả T12/2010

Các khoản trích theo lương T12/2010

3341 338

132.246.248 4.788.000

31/12 56 Tính ra lương công nhân phải trả T12/2010

Các khoản trích theo lương T12/2010

3341 338

18.860.650 1.729.000

Trang 34

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài hiakhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpphát sinh trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất.Tại công ty Tân

á chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) của nhân viên quản lý xí nghiệp

- Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Phương pháp tập hợp các khoản mục chi phí trong chi phí sản xuấtchung:

Các khoản chi phí sản xuất chung tại công ty, một số khoản được tậphợp trực tiếp tới từng phân xưởng, một số khác lại được tập hợp chungcho cả 2 phân xưởng( chi phí nhân viên phân xưởng-TK6271, chi phícông cụ dụng cụ-TK6273, chi phí dịch vụ mua ngoài-TK6277)

+ Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng- TK6271: Bao gồm tiền

lương và các khoản phụ cấp khác.Công ty áp dụng hình thức lương theothời gian đối với bộ phận nhân viên quản lý và nhân viên phục vụ sảnxuất

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2010 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành
12 NĂM 2010 (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành
1 (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w