Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành 1.1.1 Danh mục sản phẩm ký, mã hiệu, đơn vị tính Từ khi ra đời từ năm 1996 Công ty cổ phần đầu tư và phát tr
Trang 1môc lôc
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành 3 Chương 3 55 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 55 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI THÀNH 55
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị truờng có sự điều tiết của nhà nuớc theo địnhhuớng xã hội chủ nghĩa Trong cơ chế này,các doanh nghiệp phải hạch toán tổchức kinh doanh độc lập, tự tìm đối tác kinh doanh từ khâu mua vào để sảnxuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn đề caonguyên tắc “tự bù đắp và có lãi” Lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợinhuận là mục tiêu hàng đầu và quyết định sự phát triển của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Và khi xem xột hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiờu giỏthành giữ một vị trớ hết sức quan trọng Bởi xuất phỏt từ phương trỡnh kinh tế
cơ bản:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phi (giỏ thành)
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giỏ bỏn để tăng doanh thuhoặc tiết kiệm chi phớ để giảm giỏ thành Trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay Giá bán không phải là biện pháp lâu dài và bền vững vì ngờitiêu dùng luôn mong có đợc sản phẩm chất lợng cao mà giá thành của quátrình sản xuất và trình độ quản lý tài chính kinh tế của doanh nghiệp Từ đú ta
cú thể thấy biện pháp có ý nghĩa lâu dài mang tính chiến lợc là biện pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong điều kiện chất lợng không đổi hoặccàng ngày đợc nâng cao Vỡ vậy doanh nghiệp luụn phải phấn đấu tỡm ranhững cỏch thức hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phớ sản xuất, giảm giỏ thành sảnphẩm, nõng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra được giỏ bỏn phự hợp Mộttrong những biện phỏp khụng thể khụng đề cập tới đú là kế toỏn Kế toỏncung cấp thụng tin về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm chớnh xỏc sẽgiỳp cho nhà quản lý phõn tớch đỏnh giỏ được tỡnh hỡnh sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn cú hiệu quả hay khụng để từ đú đề ra cỏc chiến lược nhằm tiếtkiệm chi phớ sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm Để thực hiện đợc điều nàydoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 3thành Từ đó thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt lợng vốn lu động
sử dụng trong sản xuất và lu thông tạo thế và lực mới cho doanh nghiệp trongsản xuất
Trong thời gian thực tập tại Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển
Tõn ỏ Đại Thành, nhận thức rừ được vai trũ quan trong của kế toỏn tập hợp
chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong toàn bộ cụng tỏc kế toỏn của
cụng ty cũng như thấy rằng cũn nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong cụng
tỏc tập hợp và tớnh giỏ thành sản phẩm của cụng ty, em mạnh dạn lựa chọn đềtài: “Hoàn thiện kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành phẩm” cho chuyờn
Trang 4ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI
THÀNH 1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành
1.1.1 Danh mục sản phẩm ( ký, mã hiệu, đơn vị tính)
Từ khi ra đời từ năm 1996 Công ty cổ phần đầu tư và phát triẻn Tân áĐại Thành với tiền thân là Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân á đă
và đang là một trong những lá cờ đầu của nghành công nghiệp sản xuất hàngkim khí gia dụng tại Việt Nam với các sản phẩm đã được khẳng định trên thịtrường đó là: Bồn chứa nước bằng Inox, bồn chứa nước bằng nhựa, bình nướcnóng gián tiếp, máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời,…Các sản phẩmtrên đây đã được khách hàng ủng hộ và đánh giá cao về chất lượng cũng như
độ thẩm mỹ
Năm 2007 Công ty đã mở rộng các loại hình sản phẩm và tấn công vàothị trường thiết bị phòng tắm với các sản phẩm là: Sen vòi và bồn tắm matxa,xông hơi
Ngoài ra Tân á cũng đã và đang là một trong số những công ty đi đầutrong việc cung cấp ống Inox dân dụng và trang trí
Các sản phẩm cụ thể của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân áĐại Thành:
- Bồn chứa nước bằng Inox mang thương hiệu Tân á, Đại Thành, Rossi
- Bồn chứa nước bằng nhựa mang thương hiệu Tân á, Đại Thành
- Bình nước nóng gián tiếp mang thương hiệu TANA, ROSSI
- Bình nước nóng trực tiếp mang thương hiệu Rossi
- Máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời mang thương hiệuSunflower
- Thiết bị sen vòi và phòng tắm mang thương hiệu Rossi
Trang 5- Chậu rửa bát mang thương hiệu Tân á, Rossi
- Ống Inox mang thương hiệu Tân á
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty
Với mục tiêu đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm khôngnhững tốt về chất lượng mà còn đẹp về thẩm mỹ các sản phảm của Tân á ĐạiThành đều được sản xuất trên những dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất
Sản phẩm bồn chứa nước bằng Inox được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ hiện đại nhất hiện nay, sản phẩm được sản xuất từ nguyên liêuInox chuyên dụng đó là Inox SUS304 được nhập khẩu từ Nhật Bản Với côngnghệ hàn lăn là công nghệ hiện đại nhất hiện nay cho các mối hàn được đảmbảo về kỹ thuật đồng thời đảm bảo độ thẩm mỹ cao
Tân á cam kết với người tiêu dùng các sản phẩm bồn chứa nước bằng Inoxđều được sản xuất từ Inox SUS304 và đều được bảo hành kỹ thuật 10 năm Sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa được sản xuất từ 100% nguyênliệu nhập khẩu Với kết cấu 3 lớp bồn nhựa mang thương hiệu Tân á, ĐạiThành không chỉ đẹp về kiểu dáng mà còn bền về chất lượng sản phẩm chịuđược độ va đập cao Với những đâc điểm đó bồn nhựa do công ty sản xuất rađược người tiêu dùng sử dụng vào mục đích để nước sạch, các công ty cũng
có thể sử dụng là dung chứa các loại dung môi và hóa chất như: Kiềm và axit.Sản phẩm được bảo hành 01 năm trên toàn quốc
Sản phẩm bình nước nóng gián tiếp của công ty được sản xuất trên dây
Trang 61.1.5Thời gian sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm dở dang
Thời gian sản xuất một sản phẩm là ngắn nên số lượng sản phẩm dởdang là rất ít vì tương ứng với nhu cầu sản xuất một sản phẩm cụ thể đã đượctính toán từ khâu nguyên vật liệu cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm dựa trên nhucầu thực tế của thị trường Ngoài ra do đặc điểm là một công ty chuyên sảnxuất và trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm nên số lượng các sản phẩm tồn kho lànhiều nhằm phục vụ cho thị trường vào những thời điểm mùa vụ
1.2 Đăc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành
1.2.1Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chếbiến liên tục, sản xuất hàng loạt với kích cỡ các sản phẩm khác nhau Do đóviệc chỉ đạo sản xuất phải thống nhất để quy trình sản xuất diễn ra được nhịpnhàng đạt được tiến bộ nhanh, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được yêucầu của khách hàng
Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được phân loại thành các quytrình chính là: Quy trình sản xuất bồn nước; Quy trình sản xuất bình nướcnóng; quy trình sản xuất chậu rửa;… Quy trình cung cấp dịch vụ và quy trìnhxuất nhập khẩu
Trang 7Hoàn thiện Xưởng gia công Xưởng hàn, lăn
Công ty nhập mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp nhập kho và
chuyển tới xưởng cán, ủ, xẻ để cắt xẻ cho phù hợp với hình bồn Sau khi đã cắt nguyên liệu xong chuyển tới xưởng bồn để hàn, lăn thân bồn và làm nắp bồn và xưởng gia công phụ trách phần chân bồn, sau đó cùng chuyển qua bộ phận hoàn thiện để phun sơn dán tem mác và kiểm tra lỗi sản xuất ,và cuối cùng đưa vào tiêu thụ
1.2.2Cơ cấu tổ chức sản xuất ( Phân xưởng, tổ đội)
Tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành thì bộ máysản xuất được phân công theo từng dòng sản phẩm sản xuất Cụ thể dòng sản
Trang 8Đối với mỗi bộ phận sản xuất sẽ được bố trí theo từng phân xưởng cụ thểnhằm đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện một cách liên tục và đảmbảo khoa học trong sản xuất, sản phẩm do phân xưởng này sản xuất sẽ lànguyên liệu cho phân xưởng khác sản xuất.
- Đối với sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa:
Bộ phận sản xuất thân bồn
Bộ phận sản xuất nắp bồn
Bộ phận hoàn thiện
Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
Với số lượng sản xuất ra các dòng sản phẩm với số lượng và chủng loại
đa dạng và phong phú nên trong cơ cấu sản xuất công ty cũng đã phân ra các
ca sản xuất khác nhau nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm phục vụ cho thịtrường nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm
1.3Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành
Trong bộ máy quản lý của công ty thì mỗi một bộ phận, phòng ban đều
có những nhiệm vụ và vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phíchung của toàn công ty Cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Tổng giám đốc
Trang 9Các giám đốc bộ phận
Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Kĩ thuật Phòng Phát
triển dự án
Kho quỹ
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Trong bộ máy quản lý của công ty thì mỗi một bộ phận, phòng ban đều có
những nhiệm vụ và vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí chungcủa toàn công ty Cụ thể như sau:
Tổng giám đốc
Là người đại diện của hội đồng quản trị đưa ra các quyết định trước toàn công
ty, người đại diện của công ty trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty,Thông qua các giám đốc sản xuất, giám đốc kinh doanh để đưa ra các quyết
Trang 10Các giám đốc bộ phận
Giám đốc sản xuất: Là người phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệm đảm bảo
về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đồng thời phụ trách về vấn đề an toàn laođộng
Giám đốc kinh doanh và marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm
kiếm hợp đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ Chỉ đạo điều hành việc sản xuất,
đề ra các phương hướng mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty
Ví dụ: Giám đốc sản xuất phải căn cứ vào các đơn hàng đặt mà cónhững quyết định sản xuất, nhưng sẽ không thể sản xuất nếu trong tình trạngkhông có đủ nguyên vật liệu mà công viịec này là nhiệm vụ chính của giấmđốc phụ trách vật tư Để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện thì công tác quản lýcác khoản chi phí nhằm tạo ra một sản phẩm tốt về chất lượng nhưng với giáthành thấp nhất là một công việc quan trọng mà tất cả các bộ phận cần phảithực hiện nghiêm túc trong từng quá trình, từng khâu một mà giám đốc bộphận phải là người thường xuyên quản lý và theo dõi chi tiết để có những điềuchỉnh kịp thời
Các phòng ban
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra
và tìm kiếm các hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ Căn cứ vào tình hìnhsản xuất và các chi phí liên quan tới giá thành sản xuất ra sản phẩm mà định
ra giá bán sản phẩm trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp Đồng thời không ngừng tìm hiểu về tình hình thị trường để đưa
ra các ý kiến để giảm thiểu tối đa các khoản chi phí ngoài sản xuất
- Phòng kĩ thuật: Trực tiếp sửa chữa máy móc để tạo ra thành phẩm Ở tạixưởng có chức năng trực tiếp điều hành máy móc sao cho độ chính xác phảituyệt đối và thu thập các tài liệu kỹ thuật, phổ biến sáng kiến cải tiến, áp dụng
Trang 11khoa học kỹ thuật vào sản xuất đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ vàosản xuất, đưa sáng kiến hợp lý hoá vào sản xuất.
- Phòng phát triển dự án: Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản
lý và đội ngũ các bộ chủ chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của công ty trong từng giai đoạn
- Phòng kế toán : Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toántheo chính sách của Nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
và yêu cầu phát triển của Công ty Phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giákết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động củaCông ty có hiệu quả
Thực hiện đúng các quy định của chế độ kế toán về quản lý các khoản chi phíliên quan đến công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phản ánh kịp thời cáckhoản chi phí liên quan đến sản phẩm từ khâu nhập nguyên vật liêu cho tớikhâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm từ đó thông báo cho ban giám đốc biétđược giá thành của sản phẩm để dịnh ra giá bán cho phù hợp
- Kho quü: cã nhiÖm vô thùc hiÖn c¸c nghiÖp vô thu, chi ph¸t sinh trongngµy, c¨n cø theo chøng tõ hîp lÖ, ghi sæ quü vµ lËp b¸o c¸o quü hµng ngµy
- Các phân xưởng trực tiếp sản xuất:
+ Phân xưởng Inox: Chuyên sản xuất các sản phẩm bằng Inox
+ Phân xưởng Nhựa: Chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa
Trang 12sản phẩm đã và đang nhận được sự tín nhiệm của người tiêu dùng trong nước
Trang 132.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
Những chi phí này được dùng trực tiếp vào sản xuất
+ Nguyên vật liêu chính: Là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sảnphẩm một cách ổn định, trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm Tại công ty Tân á nguyên vật liêu chính bao gồm các loại: bột nhựa,nắp nhựa , cho sản phẩm của phân xưởng Nhựa, và: Thép cuộn, Inox1.6,Inox2.8, Inox tấm, cho phân xưởng Inox Các loại nguyên vật liệu này docông ty mua từ các nguồn trong và ngoài nước, chủ yếu là nhập khẩu từ cácnước: Nhật, Italia , mà chưa có các xí nghiệp sản xuất vật liệu riêng chomình
+ Vật liệu phụ ở công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng lại là những vậtliệu không thê thiếu được Đó là: bột titan, bột màu, cút đồng, tem mác, , đikèm
với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
Trang 14tháng, các phân xưởng tiến hành lĩnh vật tư theo định mức để sản xuất, cuốitháng kế toán đi kiểm kê sản phẩm dở dồng thời quyết toán vật tư, nếu xảy rathiếu hụt vật tư thì yêu cầu tổ sản xuất phải giải trình.
Là một loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu được hạch toántrực tiếp vào từng đối tượng sử dụng (phân xưởng Nhựa, phân xưởng Inox)
TK621, được mở chi tiết thành:
- TK 6211: Chi phí NVLTT phân xưởng Inox
- TK 6212: Chi phí NVLTT phân xưởng Nhựa
TK liên quan: TK152 (chi tiết cho từng nguyên vật liệu tương ứng)
Để tiện lợi cho việc tính giá thành của từng loại sản phẩm, khi nguyênvật liệu xuất dùng cho phân xưởng nào thì hạch toán cho phân xưởng đó
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Thủ tục xuất kho bắt đầu từ khi phòng kế hoạch đề ra kế hoạch sản xuấtcho từng phân xưởng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dựa trên định mứchao phí mà phòng kỹ thuật đã xây dựng, thủ kho lên phòng cung ứng đề nghịviết phiếu xuất kho
Trang 15Nhân viên phòng cung ứng lập phiếu xuất kho (3 liên) chuyển cho thủkho 2 liên: thủ kho ghi rõ số lượng thực xuất và ký vào phiếu xuất kho, đồngthời giữ lại một liên để ghi thẻ kho, một liên giao cho thủ kho.
Biểu đồ 2.1
Phiếu xuất kho
Ngày 01 tháng 12 năm 2010
Số: 01
Họ tên người nhận hàng: Anh Thái Địa chỉ: PX Nhựa
Lý do xuất kho: Sản xuất bồn nhựa
Xuất tại kho: KNVL - Kho NVL
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cầu
Thựcxuất
kgkg
427,91.11
427,91.11
Trang 16Cuối tháng, sau khi kế toán tiến hành tập hợp các chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu sau đó áp dụng công thức tính đơn giá thực tế nguyên vật liệuxuất dùng theo phương pháp bình quân gia quyền:
Ví dụ : Có tài liệu về bột nhựa trong tháng 12/2010:
- Tồn đầu tháng: số lượng 501.234 kg, giá trị 7.096.050.044đ
Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho bồn nhựa 1000N
(mã TPBNH017) và 1000Đ (TPBNH018) được xác định như sau như sau:
- Trong kỳ sản xuất hoàn thành 20 sản phẩm loại 1000N và 3 sản phẩm1000Đ
- Căn cứ vào định mức chi phí NVL cho:
+ Bồn 1000N là:694.234,3(đồng)
TrÞ gi¸ thùc
tÕ NVL nhËp trong th¸ng
trong th¸ng
+
=
Trang 17+ Bồn 1000Đ là: 652.516,3(đồng)
Chi phí định mức cho từng mã sản phẩm và đã được cài đặt trongchương trình Định mức này chỉ thay đổi khi có thay đổi về thiết kế, haymức giá thị trường chênh lệch qua lớn so với giá mà doanh nghiệp sử dụngkhi xây dựng định mức.Vì thế hàng tháng, khi tính giá thành không cầnphải khai báo lại (các thao tác sẽ trình bày cụ thể ở phần tập hợp chi phísản xuất toàn phẩn xưởng)
Trong tháng 12/2010 chương trình xác định được hệ số phân bổ là: Cách xác định:
Chi phí NVLTT phân bổ cho 20 bồn có mã TPBNH017 là:
1×694.234,3×20 =138.8468,6 (đồng)
Chi phí NVL cho sản xuất bồn nhựa 1000Đ trong tháng là:
1× 652.516,3×3 =1.957.549 (đồng)
Trang 18SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 62112 – Chi phí NVL trực tiếp
TPBNH018
……….
Cộng phát sinh
1521 1522 1521 1522
1521 1522 1542 1542
8.091.589 22.200 67.158.036 253.102
65.499.656 144.167
354.398.626
12.725.684 1.957.549
354.398.626
Số dư cuối kỳ:0 Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu
Trang 20Sau khi vào các chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành tập hợp vào sổ đăng kíchứng từ ghi sổ rồi vào sổ cái.
Trang 21Số dư đầu kỳ: 0 Đvt: ĐVN
01/12 1 Phân xưởng inox-PX001 Xuất NVL cho SX bồn Inox 1521 2.517.841
01/12 1 Phân xưởng nhựa-PX002 Xuất NVL cho SX bồn Nhựa 1521
1522
8.091.589 22.200
Trang 222.1.2.1 Nội dung
* Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Bộ phận sản xuất của công ty gồm hai phân xưởng là PX001 vàPX002, thực hiện sản xuất hai loại sản phẩm: Inox và Nhựa Tuỳ thuộc vàonhu cầu lao động với từng bước công việc mà các phân xưởng bố trí lao độngmột cách hợp lý Số lao động này được chia thành các tổ sản xuất, thực hiệncông việc của tổ mình đảm nhận
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm: Chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) của công nhân trực tiếpsản xuất
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp, BHXH, BHYT,….các khoản này cũng góp phần hỗ trợ người laođộng và tăng thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặcvĩnh viễn mất sức lao động
Xuất phát từ loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí công
ty đang áp dụng hai hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho bộ phận gián tiếp sản xuất
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho bộ phận trực tiếp sảnxuất
* Phương pháp xác định quỹ lương:
- Phương pháp tính lương: Hiện nay, để hạch toán chi phí về lao động tiền
lương, công ty đã xây dựng định mức đơn giá tiền công cho từng khâu côngviệc Bảng đơn giá tiền lương này được xây dựng trên đặc thù sản xuất củadoanh nghiệp (trình độ công nhân kỹ thuật, độ khó của từng
công đoạn, tình trạng máy móc thiết bị, điều kiện làm việc, mức độ ổnđịnh ), có tính đến mặt bằng chung của công giá trong ngành hiện nay
Biểu đồ 2.6
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT
Trang 23BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM
Phòng nghiên cứu kỹ thuật
Cuối tháng, căn cứ vào số khối thành phẩm hoàn thành nhập kho( xácđịnh được số khối thành phẩm do từng tổ, ca sản xuất), và đơn giá tiền lươngcủa mỗi loại sản phẩm(bồn Inox và bồn Nhựa) theo từng công đoạn, kế toán
sẽ tính ra quỹ lương sản phẩm cho từng tổ sản xuất
- Lương chế độ: Quỹ lương thực tế của CNSXTT không phải chỉ cótiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp, còn gọi là lương sản phẩm, màcòn bao gồm những khoản có tính chất lương:
Trang 24Công ty thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động về chế độ nghỉphép Mỗi năm, cán bộ công nhân viên làm đủ 11 tháng thì được nghỉ 12ngày, cứ 5 năm công tác liên tục thì được nghỉ thêm 1 ngày
Thời gian cán bộ công nhân viên nghỉ phép được hưởng nguyên lương
cơ bản Tuy nhiên, công ty không tiến hành trích trước lương nghỉ phép củacông nhân sản xuất nên khi phát sinh lương nghỉ phép thì được hạch toán vàochi phí nhân công trực tiếp Và trong tháng nếu có ngày nghỉ lễ, tết hoặc đihọp, hội nghị, học tập thì người lao động được hưởng 100% lương cơ bản
Tiền lương chế độ = Lương cơ bản x Số ngày nghỉ phép
được thanh toán
26 ngày
-Thanh toán lương: Sau khi kế toán tính ra tổng quỹ lương sản phẩm, kếthợp với bảng chấm công của các phân xưởng, tổ sản xuất chuyển lên đểtính ra tiền lương của mỗi công nhân và lập bảng thanh toán lương chotừng tổ thuộc phân xưởng:
Tiền lương
Tổng quỹ lươngTổng số ngày công x
Số công thực tếcủa công nhân A
Việc tính lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất được xác định theocông thức:
Tiền lương phải
Lương sản
Trang 25Các bảng thanh toán lương tổ do kế toán tiền lương lập vào cuối tháng(lập thủ công), số liệu ở bảng này được sử dụng làm căn cứ để ghi vào bảngtổng hợp thanh toán lương của toàn công ty.
Do đặc thù sản xuất một sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giaiđoạn và do nhiều người làm vì vậy phòng kế toán không trực tiếp chia lương
mà các tổ trưởng khi nhận được quỹ lương sản phẩm do thủ quỹ cấp sẽ tiếnhành chia lương cho từng công nhân
* Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Cụ thể: 16% BHXH tính trên lương cơ bản
3% BHYT tính trên lương cơ bản
2% KPCĐ tính trên lương cơ bản
1% BHTN tính trên lương cơ bản2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi CPNCTT, kế toán sử dụng:
+ TK622 - chi phí NCTT và theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng
TK 6221 : Chi phí NCTT phân xưởng Inox
TK 6222 : Chi phí NCTT phân xưởng Nhựa
Các tài khoản liên quan:
+ TK334 - Phải trả công nhân viên
+ TK338 - Phải trả, phải nộp khác
* Sổ sách sử dụng tại công ty: Để xác định tiền lương trực tiếp của công
Trang 26Thực lĩnh
Khấu trừ Tổng
Thưở ng tiết kiệm
Lươ ng sản phẩ m
Ng ày côn g
Mức lương cơ bản
Chức vụ
T.ứn g
1.163.7 42 39.000
300.
000
1.502 742
50.00 0
1.452 742 26
800.0 00
Công nhân
Nguyễn
Tiến Quân
1
1.063.7 42
39.000 400.
000
1.502 742
50.00 0
1.452 742
26 800.0 00
Công nhân
Nguyễn văn
Tiến
2
1.213.7 42
39.000 250.
000
1.502 742
50.00 0
1.452 742
26 800.0
00
Công nhân
195.00 0
1.45 0.00 0
7.613 750
250.0 00
7.263 750
130 3.250.
000 Tổng
Tổng số tiền(viếtbằng chữ):………
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Biểu đồ 2.8
Trang 27Công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S38-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6222 – Chi phí NCTT PX Nhựa
Số phát sinh
31/12
31/12
56 Tính ra lương phải trả công nhân
Các khoản trích theo lương
……….
Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH017
Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH018
……….
Cộng
3341 338
1542
1542
18.860.650 1.729.000
Trang 28Biểu đồ 2.9
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN
Bộ phận
Tổng lương cơ bản
Số công
Lương thời gian Lương sản phẩm Phụ cấp TN Tổng số lương
Thưởng tiết
Trang 29(BHXH+BHYT+KP CĐ)
Phân bổ vào tổng giá thành
151.106.898 132.246.248 18.860.650
6.051.500 4.322.500 1.729.000
157.158.398 136.568.748 20.589650
627 Chi phí nhân viên quản líPX 8.325.000 12.456.500 1.581.750 14.038.250
Trang 30*Phân bổ chi phí NCTT cho từng kích cỡ sản phẩm:
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí NCTT phát sinh trong kỳ/ Tổng định mức CPNCTT
Số khối kích cỡ = Số lượng đối tượng * Hệ số quy đổi
(Một khối sản phẩm ứng với loại bồn có thể tích là 1000 lít)
150 972 19
=1,06Chi phí phân bổ cho:
+TPBNH017( bồn 1000N):
1,06*56.500 đồng/khối*15 bồn*1khối= 898.350đồng
Trang 31+TPBNH018(bồn 1000Đ):
1,06*56.500đồng/khối*3bồn*1 khối=179.670đồng
Trang 32Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành
Trang 33Biểu đồ 2.11
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-B Ngày 20 /03/2006 của Bộ trưởng BTC)
31/12 55 Tính ra lương công nhân phải trả T12/2010
Các khoản trích theo lương T12/2010
3341 338
132.246.248 4.788.000
31/12 56 Tính ra lương công nhân phải trả T12/2010
Các khoản trích theo lương T12/2010
3341 338
18.860.650 1.729.000
Trang 342.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài hiakhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpphát sinh trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất.Tại công ty Tân
á chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) của nhân viên quản lý xí nghiệp
- Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Phương pháp tập hợp các khoản mục chi phí trong chi phí sản xuấtchung:
Các khoản chi phí sản xuất chung tại công ty, một số khoản được tậphợp trực tiếp tới từng phân xưởng, một số khác lại được tập hợp chungcho cả 2 phân xưởng( chi phí nhân viên phân xưởng-TK6271, chi phícông cụ dụng cụ-TK6273, chi phí dịch vụ mua ngoài-TK6277)
+ Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng- TK6271: Bao gồm tiền
lương và các khoản phụ cấp khác.Công ty áp dụng hình thức lương theothời gian đối với bộ phận nhân viên quản lý và nhân viên phục vụ sảnxuất