Vì, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, xây dựng nềnkinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế tạo ra nhiều thuận lợi cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Bịcuốn vào vòng xoáy cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới,hoàn thiện về quy trình sản xuất, tổ chức quản lý để thích ứng và tìm đượcchỗ đứng trên thị trường Vì, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xácđịnh không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật"thì sớm muộn cũng sẽ bị phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đangcho thấy rõ điều đó
Để tăng được doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ chi phí, cácdoanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quantrọng nhất và không thể thiếu được, doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cảcác khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học và kịp thời.Đặc biệt, trong kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thì khâu bán hàng
và xác định kết quả bán hàng là quan trọng nhất, là cơ sở để đánh giá hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp qua một thời kỳ nhất định Nhờ có những thông tinchính xác và kịp thời của kế toán mà ban quản lý có thể biết rõ “sức khỏe”của doanh nghiệp hiện nay như thế nào Thông qua Bản Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, ban quản lý có thể đánh giá được các chỉ số thanh toán, chỉ
số hoạt động, chỉ số nợ, chỉ số lợi nhuận Từ đó, ban quản lý có thể đưa racác quyết định và chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra,doanh nghiệp còn xác định trách nhiệm của mình với người lao động, nghĩa
Trang 2vụ đóng góp với Nhà nước, giải quyết các mối quan hệ với các chủ thể khácnhư: nhà cung cấp, chủ nợ, ngân hàng và các đối tác kinh doanh.
Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng như ảnh hưởng của công tác hạchtoán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đến việc quản lý doanhnghiệp nên em đã mạnh dạn chọn đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình là:
“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang”. Với mong muốn được rèn luyện
kỹ năng nghề nghiệp, có điều kiện tìm hiểu thực tế và đề xuất các giải phápkhông ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM
& DV Thái Bình An Giang
Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu
sót và khiếm khuyết Rất mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy hướngdẫn Trần Đức Vinh, các thầy cô trong khoa và anh chị phòng kế toán củacông ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang để chuyên đề này được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI BÌNH AN GIANG 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang – Nhà phân phối độcquyền cá Basa thương hiệu AGRIFISH các mặt hàng chế biến và Tôm nõn tạikhu vực các tỉnh phía Sản phẩm chính của công ty hiện nay là:
Mặt hàng cá Basa: Gồm có basa sơ chế và các mặt hàng được chế biến
sẵn như basa kho tộ, chạo cá basa Ba sa Fillet, Cá Viên Basa Basa tẩm satế,Basa cắt sợi, Há cảo Basa, Basa cắt khoanh, Cá Viên Thì Là, Chả giò Basa,
Tôm: Gồm có Tôm tẩm bột xù, Chả Tôm tẩm cốm, Tôm Sushi tẩm
cốm, Bánh tôm tẩm bột xù, Tôm Sú PD tươi 13-15, Tôm Thẻ hấp 91-120,Tôm sắt PTO Tươi 21-25, Tôm Sú BM Tươi, Tôm Sú PD hấp 31-40, Tôm Sú
BM Xô, Tôm Sú tươi duỗi 20-40, Tôm Sú PD BM Tươi Vụn, Tôm cắtngàm
Ngoài ra, công ty còn có các mặt hàng: Cá Ngừ, Cá Hồi nguyên con, CáHồi filet, cá Kèo, Ghẹ 320g, Ghẹ Farci, Đầu cá Habilet, Filet Habilet, CáSòng, Nem Cốm Hải sản, Ốc Nhồi 250g, Bánh Mực tẩm bột xù
1.1.2 Thị trường của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Với nhiều lĩnh vực kinh doanh nhưng hoạt động chủ yếu của công ty làbán buôn các mặt hàng thực phẩm đông lạnh cho các công ty thực phẩm, xuất
ăn công nghiệp trong nước và xuất khẩu ra các công ty tư nhân và doanhnghiệp tư nhân ở nước ngoài Với hệ thống kênh phân phối khắp 22 tỉnh khuvực phía Bắc, siêu thị, suất ăn công nghiệp, trường học
Trang 41.1.3 Phương th ức bán hàng của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Phương thức bán hàng: Chủ yếu là Bán buôn trực tiếp qua kho
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theohình thức này giữa công ty TNHH TM & DV Thái BÌnh An Giang và bênbên mua phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ vào hợp đồng đã kýxuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầu của bên mua Bằngphương tiện tự có của công ty, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho Trong đó, ghi rõ số lượng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển đi.Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu lại cuống,liên 2 giao cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tại phòng
sở hữu của doanh nghiệp, hàng hoá được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp đượcphép ghi doanh thu
Bán buôn thường dựa vào chứng từ là hợp đồng kinh tế đã kí hoặc đơnđặt hàng của khách hàng vì theo phương thức này, hoat động kinh doanh củacông ty có cơ sở vững chắc về pháp lý, mặt khác công ty có thể chủ động lập
kế hoạch mua và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanhcủa công ty
Trang 5Hiện nay, công ty áp dụng giảm giá để khuyến khích khách hàng muanhiều Với khách hàng lớn thì hạn mức tín dụng không quá 30 triệu đồng.
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM & DV
Thái Bình An Giang
1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty đã tổ chức
bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là giám đốc.Đội ngũ nhân viên gồm 18 người chuyển giao và nhận hàng năng động, nhiệttình trong việc quản lý sắp xếp phân công công việc hợp lý đã làm cho công
ty ngày càng đi lên với quy mô ngày càng mở rộng, các mặt hàng đa dạng,phong phú hơn
Tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp, gọn nhẹ, quạn hệ chỉ đạo rõràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, khăng khít
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng bảo vệ
Trang 61.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu
trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
+ Phó giám đốc: Là người giúp cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều
hành kinh doanh, tổ chức hành chính và mọi hoạt động khác Khi được sự uỷquyền của giám đốc thì phó giám đốc có mọi quyền hành và trách nhiệm đốivới các hoạt động của công ty tại thời gian được uỷ quyền
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác toàn diện về tài chính, thu
nhập và cung cấp đầu đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế,chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách nhà nước về quản lý kinh tế tàichính tránh lãng phí những vi phạm kỷ luật tài chính và các chính sách thuế
Trong phòng kế toán, kế toán trưởng có vai trò quan trọng Thực hiệntheo pháp lệnh kế toán trưởng và luật kế toán là người trực tiếp báo cáo cungcấp các thông tin cho giám đốc công ty đề xuất các ý kiến về tình hình pháttriển của công ty, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính
+ Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh Với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có kiến thức chuyên môn,phong kinh doanh đã chủ động nắm bắt được những thông tin kinh tế, thịtrường tiêu thụ và có những chiến lược tiêu thụ phù hợp tham mưu cho giámđốc về các nghĩa vụ hoạt động kinh doanh, có nhiệm vụ tìm kiếm bạn hàng,lập kế hoạch, đề xuất các chương trình khuyến mại cho khách hàng cụ thểcùng với ban giám đốc lên kế hoạch phát triển thị trường
Ngoài ra, nhân viên kinh doanh phải quản lý và chịu trách nhiệm theodõi tình hình doanh số bán hàng và thu hồi công nợ Hàng tuần phải nhân viênkinh doanh phải nộp báo cáo tổng hợp về tình hình tiêu thụ hàng hóa, báo cáo
về thực trạng khác hàng đang phụ trách, tổ chức giao nhận hàng và bán hàng,
tổ chức vận chuyển hàng hoá của công ty
Trang 7Cam kết thực hiện chỉ tiêu doanh số khoán do công ty đề ra Nếu trongvòng 03 tháng , khách hàng do công ty giao cho doanh số không tăng hoặcnhân viên kinh doanh chăm sóc không tốt thì khách hàng đó sẽ được chuyển
về do công ty phụ trách
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức, thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Phó giám đốc hành chính về tổ chức quản lý, sắp xếp công việc của cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty một cách khoa học và hợp lý nhằm đápứng mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
+ Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ về mặt an ninh, trật tự bảo quảntài sản của công ty nhất là kho hàng hoá
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động bán hàng của công ty
* Tổ chức kinh doanh: Công ty thực hiện những chính sách kinh doanhhợp lý như: tiến hành tiếp xúc với khách, tạo lập được mối quan hệ rộng rãimật thiết, có những ưu đãi chiết khấu cho những khách hàng mua hàngthường xuyên, số lượng lớn, quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu như:giao dịch, hợp đồng vận chuyển cung cấp hàng hoá, thanh toán các hợpđồng
Công ty đã chú trọng về các khâu mua và dự trữ hàng hoá sao cho phùhợp với mức tiêu thụ trên thị trường, tránh tồn đọng, lãng phí vốn, thiết lậpđược mối quan hệ tốt với nhà cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhmua hàng
Hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán trực tiếp với số lượnglớn theo từng contenơ hàng Ngoài ra công ty cũng nhận xuất khẩu uỷ tháccho các công ty bạn hoặc cho công ty bạn xuất uỷ thác
Quá trình mua bán của công ty được xuyên suốt từ khâu thu mua, chàomẫu hàng, ký kết hợp đồng đến khâu chuyển bị bao bì, đóng hàng làm thủ tục
Trang 8Hải quan, chứng từ xuất khẩu như: Kiểm dịch hàng hoá, xuất xứ hàng hoá,bill tàu đến việc theo dõi các khoản thanh toán của khách hàng cho từng lô
Giá cả và phương thức thanh toán:
- Về giá cả: Để thu hút khách hàng Công ty có một chính sách giá cảhết sức linh hoạt Giá bán được tính trên cơ sở trị giá hàng hoá mua vàođồng thời tuỳ thuộc vào mỗi quan hệ giữa khách, thị trường với Công ty.Công ty có chính sách giảm giá đối với những khách hàng mua thườngxuyên, ổn định mua với số lượng lớn và thanh toán ngay Phần giảm giá này
có thể thực hiện ngay trên hoá đơn bán hàng hoặc cuối mỗi chu kỳ kinhdoanh
Để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng cũng như của chính mìnhcông ty có một hệ thống giá cả rất linh hoạt mua nhiều sẽ được giảm giá đểgắn quyền lợi của khách hàng đối với công ty và ngược lại Công ty luônluôn lấy lợi nhuận làm thước đo chuẩn mực cho hoạt động của mình trên cơ
sở doanh thu bán hàng
- Về phương thức thanh toán: Công ty thực hiện các chính sáchthanh toán hết sức đa dạng, phục thuộc và sự thuận giữa hai bên theo hợpđồng kinh tế ký kết các phương thức thanh toán bao gồm: Tiền mặt,chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, trả chậm Trong đó phươngthức thanh toán thường xuyên hay sử dụng đó là phương thức thanh toánbằng tiền mặt, chuyển khoản khi hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên
+ Phương thức thanh toán ngay bằng tiền mặt, Séc, chuyển khoản:Công ty thường áp dụng với những khách hàng mua với khối lượng ít, muakhông thường xuyên hoặc những khách hàng đáp ứng ngay nhu cầu thanh
toán của Công ty, với phương thức này, công ty đảm bảo thu hồi được vốn
ngay tránh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn
Trang 9+ Phương thức bán hàng thanh toán chậm: Công ty chỉ áp dụng đốivới những khách hàng làm ăn buôn bán lâu dài, sòng phẳng, có uy tín vớicông ty
Từ khi thành lập với đội ngũ kế toán lành nghề, các nhân viên kinhdoanh trẻ năng động, sáng tạo đã tạo cho công ty một không khí làm việchăng say, đồng sức, đồng lòng, nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty lấykhẩu hiệu hành động của mình là “chữ Tâm và chữ Tín” ở mọi lúc mọi nơi vàvới phương châm “Đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất, tạo sự hài lòng cao chokhách hàng” Chính vì vậy, có thể nói Công ty TNHH TM & DV TháI Bình
An Giang đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận góp phần vào côngcuộc phát triển đất nước
1.3 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
1.3.1 Các chính sách kế toán chung
+ Hình thức kế toán mà công ty áp dụng
- Công ty áp dụng phương pháp hạch toán theo QĐ số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC
48/2006/QĐ Hình thức kế toán áp dụng trong công ty là hình thức: Nhật ký chung
và phòng kế toán đang sử dụng các loại sổ kế toán là sổ cái tài khoản, sổ nhật
Trang 10Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
1.3.3 T ổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Các tài khoản đang được Công ty sử dụng bao gồm :
- Loại I : Tài khoản 111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 152, 153, 154
- Loại II : Tài khoản 211, 213, 214, 241
- Loại III : Tài khoản 311, 331, 334, 335, 336, 338, 341
- Loại IV : Tài khoản 411, 414, 416, 421, 431
- Loại V : Tài khoản 511, 515
- Loại VI : Tài khoản 621, 622, 623, 627, 632, 641, 642,635
- Loại VII : Tài khoản 711,721
Trang 11- Loại VIII: Tài khoản 811,821.
- Loại IX : Tài khoản 911
- Tài khoản ngoài bảng : Tài khoản 009
Các tài khoản sử dụng được chi tiết theo những nội dung cần thiết vàthuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán Các tài khoản vốn và tiền đượchạch toán chi tiết theo đúng chế độ; các tài khoản phải thu, phải trả được hạchtoán chi tiết theo và các khách hàng của Công ty
- Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ: Hàng tháng kế toán sử dụngphần mềm kê khai thuế do Tổng cục thuế qui định để khai báo thuế giá trị giatăng bán ra và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ từ đấy xác định số thuế giátrị gia tăng phải nộp và nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 12Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang là một doanh nghiệp
tư nhân thực hiện theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước ban hành và việcghi sổ kế toán được thực hiện theo đúng chế độ Nhà nước Hiện nay, công tyghi sổ theo hình thức nhật ký chung, hình thức này rất thích hợp với một công
ty tư nhân vừa và nhỏ với số lượng tài khoản không nhiều thuận tiện cho việchạch toán ghi sổ bằng tay và bằng máy Phương pháp kế toán hàng ngày tồnkho mà Công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang lập các báo cáo theoquy định gồm:
Bảng cân đối tài sản
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo được lập hàng năm Nơi gửi báo cáo là Cục thuế, Cơ quanthống kê, Ngân hàng
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Tài khoản kế toán và chứng từ sử dụng:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản 632 được dùng để phảnánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
-Trị giá vốn hàng xuất bán ở doanh nghiệp thương mại thực chất là trịgiá mua thực tế mà công ty phải trả cho người bán về số hàng đó,bao gồm cảthuế nhập khẩu (nếu có).Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốcdỡ phát sinh trong quá trình mua hàng thì không được tính vào giá vốn màtheo dõi riêng để cuối kỳ kết chuyển để tính giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ
Hiện nay kể từ khi nhà nước áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanhthu trước đây thì trị giá vốn của hàng xuất bán còn bao gồm cả phần thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có) Trường hợp số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ quá lớn thì chỉ tính vào trị giá vốn trong kỳ tươngứng với phần doanh thu, phần còn lại được tính vào trị giá vốn của kỳ sau
Như vậy giá vốn của hàng xuất bán là trị giá mua thực tế của hàng bán
ra và khoản thuế phải trả cho số hàng đó (nếu có)
Trình tự hạch toán giá vốn :
- Khi xuất hàng cho khách hàng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho đểtính giá vốn cho từng loại hàng hoá Kế toán phản ánh vào sổ chi tiết giá vốnhàng bán, cuối tháng lập bảng tổng hợp giá vốn hàng bán ghi vào sổ nhật ký
Trang 14chung và sổ cáI TK 632 Sổ cáI TK 632 để đối chiếu với bảng tổng hợp giá
vốn
- Tại thời điểm xuất hàng hóa ra bán, kế toán xem xét hàng tồn kho để
xuất bán Thủ kho và kế toán lập phiếu xuất kho theo giá bán thành 2 liên, thủ
kho giữ liên 2, kế toán giữ liên 1
- Công ty tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh
Trích số liệu tháng 3/2012 cụ thể như sau:
Bảng số 2.1: Phiếu xuất kho số 23
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Họ và tên người nhận hàng : Anh Linh Địa chỉ : công ty CP Thực phẩm
Hoàng Đông.
Lư do xuất kho : xuất bán cho khách hàng
xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc
Trang 15Bảng số 2.2: Phiếu xuất kho số 24
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632
số 24 Có : 156
Họ và tên người nhận hàng : Anh Cường
Địa chỉ : công ty TNHH Thạch Bàn
Lư do xuất kho : xuất bán cho khách hàng
xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc Bảo
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo-Hà Nội
Trang 16Bảng số 2.3: Phiếu xuất kho số 25
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632
số 25 Có : 156
Họ và tên người nhận hàng : Chị Vân Anh
Địa chỉ : công ty TNHH Vân Anh
Lý do xuất kho : xuất bán cho khách hàng
xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc
Thực xuất
Trang 17Bảng số 2.4: Phiếu xuất kho số 26
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632
số 26 Có : 156
Họ và tên người nhận hàng : Chị Trang Địa chỉ : công ty TNHH Thu Trang
Lư do xuất kho : xuất bán cho khách
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.1.2.Hoạch toán chi tiết giá vốn
Hàng ngày khi xuất hàng, kế toán bán hàng phải vào sổ chi tiết giá vốn hàngbán
Trang 18Bảng số 2.5: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Đối tượng : Basa fillet T4
Số phỏt sinh
31/3 0001987 01/3 bán hàng cho công ty CPTP Hoàng Đông 156 9,000,000
31/3 0001988 03/3 bán hàng cho công ty TNHH Thạch Bàn 156 45,000,000
31/3 0001989 10/3 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 156 22,500,000
31/3 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 156 22,500,000
2.1.3 Hoạch toán tổng hợp giá vốn
Bảng số 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán
Trang 19Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S03B-DN
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trang 20Trang số
Ngày 31 tháng 3 năm 2012
Trang 212.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 22Bảng số 2.8: Hóa đơn GTGT
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P
S ố: 0001987 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 01 tháng 3 năm 2012
Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái B́ình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì Hà Nội
Số tiền bằng chữ : sáu mươi ba triệu, bẩy trăm chín mươi chín ngh́ìn, chín trăm chín mươi chín lăm đồng chẵn
Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họtên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Bảng số 2.9: Hóa đơn GTGT
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001 Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P
Số: 0001988
Trang 23HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 03 tháng 03 năm 2012
Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì Hà Nội
Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH Thạch Bàn
Địa chỉ :
Số tiền bằng chữ : sáu mươi bẩy triệu, sáu trăm ngh́n, không trăm năm mươi đồng chẵn /
Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Bảng số 2.10: Hóa đơn GTGT
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P
Số: 0001989
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 24Liên 3 : Nội bộ
Ngày 10 tháng 3 năm 2012
Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH Vân Anh
Địa chỉ :
Số tiền bằng chữ : Bốn mươi tám triệu, ba trăm chín mươi chín ngh́ìn, chín trăm sáu mươi đồng chẵn.
Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Bảng số 2.11: Hóa đơn GTGT
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P
Số: 0001990
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 12 tháng 3 năm 2012
Trang 25Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
Tên đơn vị mua hàng : cụng ty TNHH Thu Trang
Địa chỉ :
H́nh Thức Thanh Toán : CK MST :
Số tiền bằng chữ : Năm mươi tám triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi
đồng chẵn /./
Người nhận hàng Người bán hàng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bảng số 2.12: Sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên hàng hóa : Basa fillet T4
Tháng 3 – Năm 2012 Quyển số : 1
Trang 2631/02 0001989 10/3 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 131 500 52,381
31/02 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 131 500 52,381
Doanh thu Thuần Giá vốn hàng bán Lăi gộp
Ngày 31 tháng302 năm 2012
2.2.2 Kế toán tổng hợp Doanh thu
Sơ đồ 2.2: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty
SV: Nguyễn Thị Thanh Ngà Lớp: KTTH 21.22
Sổ nhật ký đặc biệt (nhật
ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật
ký chi tiền,
Bảng tổng hợp chi tiết
26
Trang 27Ghi hàng ngàyGhi định kỳQuan hệ đối chiếu
Bảng số 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng 3/ 2012
ĐVT : đồng
Stt Tên sản phẩm hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền chú ghi
1 Basa fillet T4 gói 2,200 52,381 115,238,200
Trang 28Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trang số
STT
31/3 0001987 01/3 bán hàng cho cụng ty CPTP Hoàng Đông 112
31/3 0001988 03/3 bán hàng cho công ty TNHH Thạch Bàn 131
31/3 0001989 103 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 131
31/3 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 131
Trang 29… …… … ……… … … … …
3.380.0 02
Trang 30- Ngày 02 tháng 3 năm 2012, kế toán nhận được giấy báo có do phíacông ty Hoàng Đông chuyển khoản Kế toán dựa vào giấy báo Có vào sổ chitiết công nợ Cuối tháng lập bảng tổng hợp công nợ vào sổ Nhật ký chung và
sổ cáI TK 131 Cụ thể như sau:
Bảng số 2.15: Giấy báo Có
Trang 31Bảng số 2.16: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Bảng số 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng
Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S32-DN
Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tháng 3 năm 2012
Trang 32Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S03B-DN
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (trích)
số hiệu : 131
Năm 2012
Tờn tài khoản : Phải thu của khỏch hàng
Trang số
STT dũng
Trang 3331/3 0001987 01/3 bán hàng cho công ty CPTP Hoàng Đông 511
cộng phát sinh trong kỳ
Số dư cuối tháng
Ngày 31 tháng302 năm 2012
Người ghi sổ kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
*Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại : Cụng ty không hạch toán
riêng vào các TK mà giảm giá ngay trên hóa đơn GTGT khi xảy ra trường
hợp này
*Chiết khấu thương mại và được công ty áp dụng đối với những khách
hàng thường xuyên và mua hàng với khối lượng lớn Trong tháng 3/2012,
công ty TNHH Thạch Bàn là khách hàng lâu năm và lấy số lượng lớn, công ty
đã chiết khấu 5 % trên giá trị đơn hàng ngày 3 tháng 2 năm 2012
Để hạch toán chiết khấu thương mại, công ty sử dụng tài khoản 521 Tài
khoản này được mở chung cho tất cả các hàng hoá và khách hàng Cuối kỳ, kế
toán tập hợp tất cả các hoá đơn GTGT để tính ra tổng số tiền đó chiết khấu
cho khỏch hàng rồi định khoản: Nợ TK 521
Trang 3431/3 Bán hàng cho công ty
2.3 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính
- Kế toán chi phí tài chính:
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty gồm: Các
khoản chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư, các khoản
trả lãi vay ngân hàng Căn cứ vào chứng từ gốc để lập phiếu chi tiền mặt, sổ
chi tiết bán hàng để phản ánh TK 635, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
VD: Ta lấy số liệu Hóa đơn bán hàng ngày 01/02/2012 lô hàng bán cho công
ty CP Thực phẩm Hoàng Đông trị giá: 36.799.995VNĐ Công ty chấp nhận
chiết khấu 3% trên khoản phải thu do công ty Hoàng Đông thanh toán trước
thời hạn quy định Khi đó công ty phải lập phiếu chi tiền mặt để trả phần chiết
khấu này cho khách hàng Căn cứ vào phiếu chi này kế toán ghi định khoản:
Nợ TK 635
Có TK 111
Trang 35Và tiến hành ghi sổ cái TK 635, TK 111 Cụ thể như sau:
Đơn vị: công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
Mẫu 02 – TT (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU CHI Ngày 01 tháng 2 năm 2012
Quyển số: 02
Nợ TK 635
Có TK 111.1
Họ tên người nhận tiền: Hoàng Anh Tuấn
Địa chỉ: Công ty thực phẩm Hoàng Đông
Nội dung: Chiết khấu thanh toán
Số tiền: 1.103.400 VND
Viết bằng chữ:.Một triệu một trăm linh ba ngàn bốn trăm đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 1 tháng 3 năm 2012Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Bảng số 2.20: Sổ cái TK 635
Sổ Cái (Trích) Mẫu số S03B-DN
Tên TK: Chi Phí tài chính
Số hiệu: TK 635Tháng 2/2012Ngày
Trang 36số dòng
toán cho Công ty Hoàng Đông
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Để hạch toán doanh thu HĐTC kế toán sử dụng TK 515 Doanh thu tài chính của DN trong kỳ gồm: các khoản trả lãi tiền gửi ngân hàng, CKTM,
giảm giá hàng mua mà DN được hưởng trong kỳ Kế toán cũng căn cứ vào
chứng từ gốc sau khi phản ánh vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành vào sổ
cái TK 515, cuối kỳ kết chuyển sang 911 xác định kết quả kinh doanh
VD:Cuối tháng 2 kế toán căn cứ vào Giấy Báo Có của ngân hàng NgoạiThương về số lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán phản ánh vào sổ Cái TK 515
cuối kỳ cộng phát sinh, kết chuyển sang TK 911
Bảng số 2.21: Giấy báo Có
VIỆTCOMBANK Mattv: D11Chi nhánh Thanh Xuân
GIẤY BÁO CÓ TRẢ LÃI TIỀN GỬINgày 31 tháng 3 năm 2012TÊN ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG
Trang 37Tổng cộng: 6,833,400(Bằng chữ: Sáu triệu tám trăm ba mươi ba ngàn bốn trăm đồng chẵn)
Bảng số 2.22: Sổ Cái TK 515
SỔ CÁI (Trích) Mẫu số S03B-DN
Tên TK: Doanh thu tài chính
Số hiệu: TK 515Tháng 3/2012Ngày
Trang 38thu HĐTC
2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kế toán căn cứ vào hoá đơn dịch vụ mua ngoài, bảng tính lương, BHXH,
bảng tính lượng bộ phận bán hàng….để phản ánh vào Nhật ký chung và sổ
quả kinh doanh bán hàng “ theo định khoản :
Nợ TK 9111” Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641 “ Chi phí bán hàng”
2.4.2 Kế toán chi tiết bán hàng
Hàng ngày kế toán nhận chứng từ và nhập số liệu vào sổ cái TK 6421
* Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bảng số 2.23: Hóa đơn GTGT
Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM Thụy Dương. Mẫu 01GTKT3/001
Địa chỉ : 181 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội Ký hiệu: TD/11P
Số: 0058360
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : giao khách hàng
Ngày 02 tháng 03 năm 2012
Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM Thụy Dương.
Địa chỉ : 181 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội
MST : 0100405842
Trang 39Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
Số tiền bằng chữ : Hai triệu, chín trăm bốn mươi ngh́n đồng chẵn /./
Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
Bảng số 2.24: Hóa đơn GTGT
Tên đơn vị bán hàng : Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Mẫu 01GTKT3/001
Địa chỉ : Thành công - Ba đ́nh - Hà Nội Ký hiệu: XD/11P
Số: 0014320
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : giao khách hàng
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Tên đơn vị bán hàng : Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu
Địa chỉ : Thành công - Ba đ́nh - Hà Nội.
MST : 0100107564-001
Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội
ĐT : 043.687.3635
H́nh Thức Thanh Toán : TM MST : 0102006674