1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

79 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, xây dựng nềnkinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế tạo ra nhiều thuận lợi cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Bịcuốn vào vòng xoáy cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới,hoàn thiện về quy trình sản xuất, tổ chức quản lý để thích ứng và tìm đượcchỗ đứng trên thị trường Vì, nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xácđịnh không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật"thì sớm muộn cũng sẽ bị phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đangcho thấy rõ điều đó

Để tăng được doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ chi phí, cácdoanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quantrọng nhất và không thể thiếu được, doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cảcác khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học và kịp thời.Đặc biệt, trong kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thì khâu bán hàng

và xác định kết quả bán hàng là quan trọng nhất, là cơ sở để đánh giá hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp qua một thời kỳ nhất định Nhờ có những thông tinchính xác và kịp thời của kế toán mà ban quản lý có thể biết rõ “sức khỏe”của doanh nghiệp hiện nay như thế nào Thông qua Bản Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, ban quản lý có thể đánh giá được các chỉ số thanh toán, chỉ

số hoạt động, chỉ số nợ, chỉ số lợi nhuận Từ đó, ban quản lý có thể đưa racác quyết định và chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra,doanh nghiệp còn xác định trách nhiệm của mình với người lao động, nghĩa

Trang 2

vụ đóng góp với Nhà nước, giải quyết các mối quan hệ với các chủ thể khácnhư: nhà cung cấp, chủ nợ, ngân hàng và các đối tác kinh doanh.

Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng như ảnh hưởng của công tác hạchtoán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đến việc quản lý doanhnghiệp nên em đã mạnh dạn chọn đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình là:

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang”. Với mong muốn được rèn luyện

kỹ năng nghề nghiệp, có điều kiện tìm hiểu thực tế và đề xuất các giải phápkhông ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của công ty

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM

& DV Thái Bình An Giang

Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu

sót và khiếm khuyết Rất mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy hướngdẫn Trần Đức Vinh, các thầy cô trong khoa và anh chị phòng kế toán củacông ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang để chuyên đề này được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI BÌNH AN GIANG 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang – Nhà phân phối độcquyền cá Basa thương hiệu AGRIFISH các mặt hàng chế biến và Tôm nõn tạikhu vực các tỉnh phía Sản phẩm chính của công ty hiện nay là:

Mặt hàng cá Basa: Gồm có basa sơ chế và các mặt hàng được chế biến

sẵn như basa kho tộ, chạo cá basa Ba sa Fillet, Cá Viên Basa Basa tẩm satế,Basa cắt sợi, Há cảo Basa, Basa cắt khoanh, Cá Viên Thì Là, Chả giò Basa,

Tôm: Gồm có Tôm tẩm bột xù, Chả Tôm tẩm cốm, Tôm Sushi tẩm

cốm, Bánh tôm tẩm bột xù, Tôm Sú PD tươi 13-15, Tôm Thẻ hấp 91-120,Tôm sắt PTO Tươi 21-25, Tôm Sú BM Tươi, Tôm Sú PD hấp 31-40, Tôm Sú

BM Xô, Tôm Sú tươi duỗi 20-40, Tôm Sú PD BM Tươi Vụn, Tôm cắtngàm

Ngoài ra, công ty còn có các mặt hàng: Cá Ngừ, Cá Hồi nguyên con, CáHồi filet, cá Kèo, Ghẹ 320g, Ghẹ Farci, Đầu cá Habilet, Filet Habilet, CáSòng, Nem Cốm Hải sản, Ốc Nhồi 250g, Bánh Mực tẩm bột xù

1.1.2 Thị trường của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Với nhiều lĩnh vực kinh doanh nhưng hoạt động chủ yếu của công ty làbán buôn các mặt hàng thực phẩm đông lạnh cho các công ty thực phẩm, xuất

ăn công nghiệp trong nước và xuất khẩu ra các công ty tư nhân và doanhnghiệp tư nhân ở nước ngoài Với hệ thống kênh phân phối khắp 22 tỉnh khuvực phía Bắc, siêu thị, suất ăn công nghiệp, trường học

Trang 4

1.1.3 Phương th ức bán hàng của công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Phương thức bán hàng: Chủ yếu là Bán buôn trực tiếp qua kho

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theohình thức này giữa công ty TNHH TM & DV Thái BÌnh An Giang và bênbên mua phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ vào hợp đồng đã kýxuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầu của bên mua Bằngphương tiện tự có của công ty, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho Trong đó, ghi rõ số lượng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển đi.Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu lại cuống,liên 2 giao cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tại phòng

sở hữu của doanh nghiệp, hàng hoá được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp đượcphép ghi doanh thu

Bán buôn thường dựa vào chứng từ là hợp đồng kinh tế đã kí hoặc đơnđặt hàng của khách hàng vì theo phương thức này, hoat động kinh doanh củacông ty có cơ sở vững chắc về pháp lý, mặt khác công ty có thể chủ động lập

kế hoạch mua và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanhcủa công ty

Trang 5

Hiện nay, công ty áp dụng giảm giá để khuyến khích khách hàng muanhiều Với khách hàng lớn thì hạn mức tín dụng không quá 30 triệu đồng.

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM & DV

Thái Bình An Giang

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty đã tổ chức

bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là giám đốc.Đội ngũ nhân viên gồm 18 người chuyển giao và nhận hàng năng động, nhiệttình trong việc quản lý sắp xếp phân công công việc hợp lý đã làm cho công

ty ngày càng đi lên với quy mô ngày càng mở rộng, các mặt hàng đa dạng,phong phú hơn

Tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp, gọn nhẹ, quạn hệ chỉ đạo rõràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, khăng khít

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng bảo vệ

Trang 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu

trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

+ Phó giám đốc: Là người giúp cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều

hành kinh doanh, tổ chức hành chính và mọi hoạt động khác Khi được sự uỷquyền của giám đốc thì phó giám đốc có mọi quyền hành và trách nhiệm đốivới các hoạt động của công ty tại thời gian được uỷ quyền

+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác toàn diện về tài chính, thu

nhập và cung cấp đầu đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế,chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách nhà nước về quản lý kinh tế tàichính tránh lãng phí những vi phạm kỷ luật tài chính và các chính sách thuế

Trong phòng kế toán, kế toán trưởng có vai trò quan trọng Thực hiệntheo pháp lệnh kế toán trưởng và luật kế toán là người trực tiếp báo cáo cungcấp các thông tin cho giám đốc công ty đề xuất các ý kiến về tình hình pháttriển của công ty, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính

+ Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh

doanh Với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có kiến thức chuyên môn,phong kinh doanh đã chủ động nắm bắt được những thông tin kinh tế, thịtrường tiêu thụ và có những chiến lược tiêu thụ phù hợp tham mưu cho giámđốc về các nghĩa vụ hoạt động kinh doanh, có nhiệm vụ tìm kiếm bạn hàng,lập kế hoạch, đề xuất các chương trình khuyến mại cho khách hàng cụ thểcùng với ban giám đốc lên kế hoạch phát triển thị trường

Ngoài ra, nhân viên kinh doanh phải quản lý và chịu trách nhiệm theodõi tình hình doanh số bán hàng và thu hồi công nợ Hàng tuần phải nhân viênkinh doanh phải nộp báo cáo tổng hợp về tình hình tiêu thụ hàng hóa, báo cáo

về thực trạng khác hàng đang phụ trách, tổ chức giao nhận hàng và bán hàng,

tổ chức vận chuyển hàng hoá của công ty

Trang 7

Cam kết thực hiện chỉ tiêu doanh số khoán do công ty đề ra Nếu trongvòng 03 tháng , khách hàng do công ty giao cho doanh số không tăng hoặcnhân viên kinh doanh chăm sóc không tốt thì khách hàng đó sẽ được chuyển

về do công ty phụ trách

+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức, thực hiện và chịu trách nhiệm

trước Phó giám đốc hành chính về tổ chức quản lý, sắp xếp công việc của cán

bộ công nhân viên trong toàn công ty một cách khoa học và hợp lý nhằm đápứng mục tiêu và nhiệm vụ của công ty

+ Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ về mặt an ninh, trật tự bảo quảntài sản của công ty nhất là kho hàng hoá

1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động bán hàng của công ty

* Tổ chức kinh doanh: Công ty thực hiện những chính sách kinh doanhhợp lý như: tiến hành tiếp xúc với khách, tạo lập được mối quan hệ rộng rãimật thiết, có những ưu đãi chiết khấu cho những khách hàng mua hàngthường xuyên, số lượng lớn, quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu như:giao dịch, hợp đồng vận chuyển cung cấp hàng hoá, thanh toán các hợpđồng

Công ty đã chú trọng về các khâu mua và dự trữ hàng hoá sao cho phùhợp với mức tiêu thụ trên thị trường, tránh tồn đọng, lãng phí vốn, thiết lậpđược mối quan hệ tốt với nhà cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhmua hàng

Hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán trực tiếp với số lượnglớn theo từng contenơ hàng Ngoài ra công ty cũng nhận xuất khẩu uỷ tháccho các công ty bạn hoặc cho công ty bạn xuất uỷ thác

Quá trình mua bán của công ty được xuyên suốt từ khâu thu mua, chàomẫu hàng, ký kết hợp đồng đến khâu chuyển bị bao bì, đóng hàng làm thủ tục

Trang 8

Hải quan, chứng từ xuất khẩu như: Kiểm dịch hàng hoá, xuất xứ hàng hoá,bill tàu đến việc theo dõi các khoản thanh toán của khách hàng cho từng lô

Giá cả và phương thức thanh toán:

- Về giá cả: Để thu hút khách hàng Công ty có một chính sách giá cảhết sức linh hoạt Giá bán được tính trên cơ sở trị giá hàng hoá mua vàođồng thời tuỳ thuộc vào mỗi quan hệ giữa khách, thị trường với Công ty.Công ty có chính sách giảm giá đối với những khách hàng mua thườngxuyên, ổn định mua với số lượng lớn và thanh toán ngay Phần giảm giá này

có thể thực hiện ngay trên hoá đơn bán hàng hoặc cuối mỗi chu kỳ kinhdoanh

Để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng cũng như của chính mìnhcông ty có một hệ thống giá cả rất linh hoạt mua nhiều sẽ được giảm giá đểgắn quyền lợi của khách hàng đối với công ty và ngược lại Công ty luônluôn lấy lợi nhuận làm thước đo chuẩn mực cho hoạt động của mình trên cơ

sở doanh thu bán hàng

- Về phương thức thanh toán: Công ty thực hiện các chính sáchthanh toán hết sức đa dạng, phục thuộc và sự thuận giữa hai bên theo hợpđồng kinh tế ký kết các phương thức thanh toán bao gồm: Tiền mặt,chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, trả chậm Trong đó phươngthức thanh toán thường xuyên hay sử dụng đó là phương thức thanh toánbằng tiền mặt, chuyển khoản khi hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên

+ Phương thức thanh toán ngay bằng tiền mặt, Séc, chuyển khoản:Công ty thường áp dụng với những khách hàng mua với khối lượng ít, muakhông thường xuyên hoặc những khách hàng đáp ứng ngay nhu cầu thanh

toán của Công ty, với phương thức này, công ty đảm bảo thu hồi được vốn

ngay tránh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn

Trang 9

+ Phương thức bán hàng thanh toán chậm: Công ty chỉ áp dụng đốivới những khách hàng làm ăn buôn bán lâu dài, sòng phẳng, có uy tín vớicông ty

Từ khi thành lập với đội ngũ kế toán lành nghề, các nhân viên kinhdoanh trẻ năng động, sáng tạo đã tạo cho công ty một không khí làm việchăng say, đồng sức, đồng lòng, nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty lấykhẩu hiệu hành động của mình là “chữ Tâm và chữ Tín” ở mọi lúc mọi nơi vàvới phương châm “Đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất, tạo sự hài lòng cao chokhách hàng” Chính vì vậy, có thể nói Công ty TNHH TM & DV TháI Bình

An Giang đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận góp phần vào côngcuộc phát triển đất nước

1.3 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán

1.3.1 Các chính sách kế toán chung

+ Hình thức kế toán mà công ty áp dụng

- Công ty áp dụng phương pháp hạch toán theo QĐ số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC

48/2006/QĐ Hình thức kế toán áp dụng trong công ty là hình thức: Nhật ký chung

và phòng kế toán đang sử dụng các loại sổ kế toán là sổ cái tài khoản, sổ nhật

Trang 10

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên.

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

1.3.3 T ổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Các tài khoản đang được Công ty sử dụng bao gồm :

- Loại I : Tài khoản 111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 152, 153, 154

- Loại II : Tài khoản 211, 213, 214, 241

- Loại III : Tài khoản 311, 331, 334, 335, 336, 338, 341

- Loại IV : Tài khoản 411, 414, 416, 421, 431

- Loại V : Tài khoản 511, 515

- Loại VI : Tài khoản 621, 622, 623, 627, 632, 641, 642,635

- Loại VII : Tài khoản 711,721

Trang 11

- Loại VIII: Tài khoản 811,821.

- Loại IX : Tài khoản 911

- Tài khoản ngoài bảng : Tài khoản 009

Các tài khoản sử dụng được chi tiết theo những nội dung cần thiết vàthuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán Các tài khoản vốn và tiền đượchạch toán chi tiết theo đúng chế độ; các tài khoản phải thu, phải trả được hạchtoán chi tiết theo và các khách hàng của Công ty

- Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ: Hàng tháng kế toán sử dụngphần mềm kê khai thuế do Tổng cục thuế qui định để khai báo thuế giá trị giatăng bán ra và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ từ đấy xác định số thuế giátrị gia tăng phải nộp và nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 12

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang là một doanh nghiệp

tư nhân thực hiện theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước ban hành và việcghi sổ kế toán được thực hiện theo đúng chế độ Nhà nước Hiện nay, công tyghi sổ theo hình thức nhật ký chung, hình thức này rất thích hợp với một công

ty tư nhân vừa và nhỏ với số lượng tài khoản không nhiều thuận tiện cho việchạch toán ghi sổ bằng tay và bằng máy Phương pháp kế toán hàng ngày tồnkho mà Công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang lập các báo cáo theoquy định gồm:

Bảng cân đối tài sản

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán

Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo được lập hàng năm Nơi gửi báo cáo là Cục thuế, Cơ quanthống kê, Ngân hàng

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG

2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Tài khoản kế toán và chứng từ sử dụng:

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản 632 được dùng để phảnánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

-Trị giá vốn hàng xuất bán ở doanh nghiệp thương mại thực chất là trịgiá mua thực tế mà công ty phải trả cho người bán về số hàng đó,bao gồm cảthuế nhập khẩu (nếu có).Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốcdỡ phát sinh trong quá trình mua hàng thì không được tính vào giá vốn màtheo dõi riêng để cuối kỳ kết chuyển để tính giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ

Hiện nay kể từ khi nhà nước áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanhthu trước đây thì trị giá vốn của hàng xuất bán còn bao gồm cả phần thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có) Trường hợp số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ quá lớn thì chỉ tính vào trị giá vốn trong kỳ tươngứng với phần doanh thu, phần còn lại được tính vào trị giá vốn của kỳ sau

Như vậy giá vốn của hàng xuất bán là trị giá mua thực tế của hàng bán

ra và khoản thuế phải trả cho số hàng đó (nếu có)

Trình tự hạch toán giá vốn :

- Khi xuất hàng cho khách hàng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho đểtính giá vốn cho từng loại hàng hoá Kế toán phản ánh vào sổ chi tiết giá vốnhàng bán, cuối tháng lập bảng tổng hợp giá vốn hàng bán ghi vào sổ nhật ký

Trang 14

chung và sổ cáI TK 632 Sổ cáI TK 632 để đối chiếu với bảng tổng hợp giá

vốn

- Tại thời điểm xuất hàng hóa ra bán, kế toán xem xét hàng tồn kho để

xuất bán Thủ kho và kế toán lập phiếu xuất kho theo giá bán thành 2 liên, thủ

kho giữ liên 2, kế toán giữ liên 1

- Công ty tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh

Trích số liệu tháng 3/2012 cụ thể như sau:

Bảng số 2.1: Phiếu xuất kho số 23

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Họ và tên người nhận hàng : Anh Linh Địa chỉ : công ty CP Thực phẩm

Hoàng Đông.

Lư do xuất kho : xuất bán cho khách hàng

xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc

Trang 15

Bảng số 2.2: Phiếu xuất kho số 24

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632

số 24 Có : 156

Họ và tên người nhận hàng : Anh Cường

Địa chỉ : công ty TNHH Thạch Bàn

Lư do xuất kho : xuất bán cho khách hàng

xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc Bảo

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo-Hà Nội

Trang 16

Bảng số 2.3: Phiếu xuất kho số 25

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632

số 25 Có : 156

Họ và tên người nhận hàng : Chị Vân Anh

Địa chỉ : công ty TNHH Vân Anh

Lý do xuất kho : xuất bán cho khách hàng

xuất tại kho(ngăn lô) : kho Quốc

Thực xuất

Trang 17

Bảng số 2.4: Phiếu xuất kho số 26

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 02-VT

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Nợ : 632

số 26 Có : 156

Họ và tên người nhận hàng : Chị Trang Địa chỉ : công ty TNHH Thu Trang

Lư do xuất kho : xuất bán cho khách

Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

2.1.2.Hoạch toán chi tiết giá vốn

Hàng ngày khi xuất hàng, kế toán bán hàng phải vào sổ chi tiết giá vốn hàngbán

Trang 18

Bảng số 2.5: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Đối tượng : Basa fillet T4

Số phỏt sinh

31/3 0001987 01/3 bán hàng cho công ty CPTP Hoàng Đông 156 9,000,000

31/3 0001988 03/3 bán hàng cho công ty TNHH Thạch Bàn 156 45,000,000

31/3 0001989 10/3 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 156 22,500,000

31/3 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 156 22,500,000

2.1.3 Hoạch toán tổng hợp giá vốn

Bảng số 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán

Trang 19

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S03B-DN

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Trang 20

Trang số

Ngày 31 tháng 3 năm 2012

Trang 21

2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 22

Bảng số 2.8: Hóa đơn GTGT

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P

S ố: 0001987 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3 : Nội bộ

Ngày 01 tháng 3 năm 2012

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái B́ình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì Hà Nội

Số tiền bằng chữ : sáu mươi ba triệu, bẩy trăm chín mươi chín ngh́ìn, chín trăm chín mươi chín lăm đồng chẵn

Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họtên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng số 2.9: Hóa đơn GTGT

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001 Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P

Số: 0001988

Trang 23

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3 : Nội bộ

Ngày 03 tháng 03 năm 2012

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì Hà Nội

Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH Thạch Bàn

Địa chỉ :

Số tiền bằng chữ : sáu mươi bẩy triệu, sáu trăm ngh́n, không trăm năm mươi đồng chẵn /

Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng số 2.10: Hóa đơn GTGT

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P

Số: 0001989

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 24

Liên 3 : Nội bộ

Ngày 10 tháng 3 năm 2012

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH Vân Anh

Địa chỉ :

Số tiền bằng chữ : Bốn mươi tám triệu, ba trăm chín mươi chín ngh́ìn, chín trăm sáu mươi đồng chẵn.

Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng số 2.11: Hóa đơn GTGT

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu 01GTKT3/001

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội Ký hiệu: TB/11P

Số: 0001990

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3 : Nội bộ

Ngày 12 tháng 3 năm 2012

Trang 25

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

Tên đơn vị mua hàng : cụng ty TNHH Thu Trang

Địa chỉ :

H́nh Thức Thanh Toán : CK MST :

Số tiền bằng chữ : Năm mươi tám triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi

đồng chẵn /./

Người nhận hàng Người bán hàng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bảng số 2.12: Sổ chi tiết bán hàng

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên hàng hóa : Basa fillet T4

Tháng 3 – Năm 2012 Quyển số : 1

Trang 26

31/02 0001989 10/3 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 131 500 52,381

31/02 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 131 500 52,381

Doanh thu Thuần Giá vốn hàng bán Lăi gộp

Ngày 31 tháng302 năm 2012

2.2.2 Kế toán tổng hợp Doanh thu

Sơ đồ 2.2: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty

SV: Nguyễn Thị Thanh Ngà Lớp: KTTH 21.22

Sổ nhật ký đặc biệt (nhật

ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật

ký chi tiền,

Bảng tổng hợp chi tiết

26

Trang 27

Ghi hàng ngàyGhi định kỳQuan hệ đối chiếu

Bảng số 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Tháng 3/ 2012

ĐVT : đồng

Stt Tên sản phẩm hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền chú ghi

1 Basa fillet T4 gói 2,200 52,381 115,238,200

Trang 28

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S35-DN

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Trang số

STT

31/3 0001987 01/3 bán hàng cho cụng ty CPTP Hoàng Đông 112

31/3 0001988 03/3 bán hàng cho công ty TNHH Thạch Bàn 131

31/3 0001989 103 bán hàng cho công ty TNHH Vân Anh 131

31/3 0001990 12/3 bán hàng cho công ty TNHH Thu Trang 131

Trang 29

… …… … ……… … … … …

3.380.0 02

Trang 30

- Ngày 02 tháng 3 năm 2012, kế toán nhận được giấy báo có do phíacông ty Hoàng Đông chuyển khoản Kế toán dựa vào giấy báo Có vào sổ chitiết công nợ Cuối tháng lập bảng tổng hợp công nợ vào sổ Nhật ký chung và

sổ cáI TK 131 Cụ thể như sau:

Bảng số 2.15: Giấy báo Có

Trang 31

Bảng số 2.16: Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Bảng số 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S32-DN

Đ/c: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Tháng 3 năm 2012

Trang 32

Đơn vị : Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang Mẫu số S03B-DN

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

SỔ CÁI (trích)

số hiệu : 131

Năm 2012

Tờn tài khoản : Phải thu của khỏch hàng

Trang số

STT dũng

Trang 33

31/3 0001987 01/3 bán hàng cho công ty CPTP Hoàng Đông 511

cộng phát sinh trong kỳ

Số dư cuối tháng

Ngày 31 tháng302 năm 2012

Người ghi sổ kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

*Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại : Cụng ty không hạch toán

riêng vào các TK mà giảm giá ngay trên hóa đơn GTGT khi xảy ra trường

hợp này

*Chiết khấu thương mại và được công ty áp dụng đối với những khách

hàng thường xuyên và mua hàng với khối lượng lớn Trong tháng 3/2012,

công ty TNHH Thạch Bàn là khách hàng lâu năm và lấy số lượng lớn, công ty

đã chiết khấu 5 % trên giá trị đơn hàng ngày 3 tháng 2 năm 2012

Để hạch toán chiết khấu thương mại, công ty sử dụng tài khoản 521 Tài

khoản này được mở chung cho tất cả các hàng hoá và khách hàng Cuối kỳ, kế

toán tập hợp tất cả các hoá đơn GTGT để tính ra tổng số tiền đó chiết khấu

cho khỏch hàng rồi định khoản: Nợ TK 521

Trang 34

31/3 Bán hàng cho công ty

2.3 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính

- Kế toán chi phí tài chính:

Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty gồm: Các

khoản chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư, các khoản

trả lãi vay ngân hàng Căn cứ vào chứng từ gốc để lập phiếu chi tiền mặt, sổ

chi tiết bán hàng để phản ánh TK 635, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

VD: Ta lấy số liệu Hóa đơn bán hàng ngày 01/02/2012 lô hàng bán cho công

ty CP Thực phẩm Hoàng Đông trị giá: 36.799.995VNĐ Công ty chấp nhận

chiết khấu 3% trên khoản phải thu do công ty Hoàng Đông thanh toán trước

thời hạn quy định Khi đó công ty phải lập phiếu chi tiền mặt để trả phần chiết

khấu này cho khách hàng Căn cứ vào phiếu chi này kế toán ghi định khoản:

Nợ TK 635

Có TK 111

Trang 35

Và tiến hành ghi sổ cái TK 635, TK 111 Cụ thể như sau:

Đơn vị: công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ: 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

Mẫu 02 – TT (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU CHI Ngày 01 tháng 2 năm 2012

Quyển số: 02

Nợ TK 635

Có TK 111.1

Họ tên người nhận tiền: Hoàng Anh Tuấn

Địa chỉ: Công ty thực phẩm Hoàng Đông

Nội dung: Chiết khấu thanh toán

Số tiền: 1.103.400 VND

Viết bằng chữ:.Một triệu một trăm linh ba ngàn bốn trăm đồng chẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 1 tháng 3 năm 2012Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Bảng số 2.20: Sổ cái TK 635

Sổ Cái (Trích) Mẫu số S03B-DN

Tên TK: Chi Phí tài chính

Số hiệu: TK 635Tháng 2/2012Ngày

Trang 36

số dòng

toán cho Công ty Hoàng Đông

- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Để hạch toán doanh thu HĐTC kế toán sử dụng TK 515 Doanh thu tài chính của DN trong kỳ gồm: các khoản trả lãi tiền gửi ngân hàng, CKTM,

giảm giá hàng mua mà DN được hưởng trong kỳ Kế toán cũng căn cứ vào

chứng từ gốc sau khi phản ánh vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành vào sổ

cái TK 515, cuối kỳ kết chuyển sang 911 xác định kết quả kinh doanh

VD:Cuối tháng 2 kế toán căn cứ vào Giấy Báo Có của ngân hàng NgoạiThương về số lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán phản ánh vào sổ Cái TK 515

cuối kỳ cộng phát sinh, kết chuyển sang TK 911

Bảng số 2.21: Giấy báo Có

VIỆTCOMBANK Mattv: D11Chi nhánh Thanh Xuân

GIẤY BÁO CÓ TRẢ LÃI TIỀN GỬINgày 31 tháng 3 năm 2012TÊN ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG

Trang 37

Tổng cộng: 6,833,400(Bằng chữ: Sáu triệu tám trăm ba mươi ba ngàn bốn trăm đồng chẵn)

Bảng số 2.22: Sổ Cái TK 515

SỔ CÁI (Trích) Mẫu số S03B-DN

Tên TK: Doanh thu tài chính

Số hiệu: TK 515Tháng 3/2012Ngày

Trang 38

thu HĐTC

2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kế toán căn cứ vào hoá đơn dịch vụ mua ngoài, bảng tính lương, BHXH,

bảng tính lượng bộ phận bán hàng….để phản ánh vào Nhật ký chung và sổ

quả kinh doanh bán hàng “ theo định khoản :

Nợ TK 9111” Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 641 “ Chi phí bán hàng”

2.4.2 Kế toán chi tiết bán hàng

Hàng ngày kế toán nhận chứng từ và nhập số liệu vào sổ cái TK 6421

* Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Bảng số 2.23: Hóa đơn GTGT

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM Thụy Dương. Mẫu 01GTKT3/001

Địa chỉ : 181 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội Ký hiệu: TD/11P

Số: 0058360

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : giao khách hàng

Ngày 02 tháng 03 năm 2012

Tên đơn vị bán hàng : công ty TNHH TM Thụy Dương.

Địa chỉ : 181 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội

MST : 0100405842

Trang 39

Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

Số tiền bằng chữ : Hai triệu, chín trăm bốn mươi ngh́n đồng chẵn /./

Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)

Bảng số 2.24: Hóa đơn GTGT

Tên đơn vị bán hàng : Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Mẫu 01GTKT3/001

Địa chỉ : Thành công - Ba đ́nh - Hà Nội Ký hiệu: XD/11P

Số: 0014320

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : giao khách hàng

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Tên đơn vị bán hàng : Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu

Địa chỉ : Thành công - Ba đ́nh - Hà Nội.

MST : 0100107564-001

Tên đơn vị mua hàng : công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang

Địa chỉ : 48 Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội

ĐT : 043.687.3635

H́nh Thức Thanh Toán : TM MST : 0102006674

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 5)
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 11)
Bảng số 2.1: Phiếu xuất kho số 23 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.1: Phiếu xuất kho số 23 (Trang 14)
Sơ đồ 2.1 .Khái quát quá trình luân chuyển chứng từ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Sơ đồ 2.1 Khái quát quá trình luân chuyển chứng từ (Trang 23)
Bảng số 2.10: Hóa đơn GTGT - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.10: Hóa đơn GTGT (Trang 25)
Bảng số 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu (Trang 29)
Bảng số 2.15: Giấy báo Có - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.15: Giấy báo Có (Trang 32)
Bảng số 2.19: Sổ Cái - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.19: Sổ Cái (Trang 36)
Bảng số 2.22: Sổ Cái TK 515 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.22: Sổ Cái TK 515 (Trang 39)
Bảng tính lượng bộ phận bán hàng….để phản ánh vào Nhật ký chung và sổ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng t ính lượng bộ phận bán hàng….để phản ánh vào Nhật ký chung và sổ (Trang 40)
Bảng số 2.24: Hóa đơn GTGT - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.24: Hóa đơn GTGT (Trang 41)
Bảng số 2.26: Hóa đơn GTGT - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.26: Hóa đơn GTGT (Trang 43)
Bảng số 2.28: Hóa đơn GTGT - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.28: Hóa đơn GTGT (Trang 44)
Bảng số 2.29: Sổ Cái TK 642 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.29: Sổ Cái TK 642 (Trang 46)
Bảng số 2.34: Báo cáo kết quả HĐKD - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Bảng s ố 2.34: Báo cáo kết quả HĐKD (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w