1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh

25 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng, về số lượng đó là tổng số người trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể huy động được của họ.. Việc quy địn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

A LƠI MỞ ĐẦU

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG

1.1 Lao động

1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động

1.1.2 Chất lượng nguồn lao động 1.1.3.Lao động trong quá trình đô thị hóa 1.2 Việc làm

1.2.1 Khái niệm việc làm 1.2.2 Tình trạng việc làm và thất nghiệp Chương 2 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở THÀNH PHỐ VINH 2.1 Thực trạng nguồn lao động ở thành phố Vinh

2.1.1. Lao động theo độ tuổi và tình trạng hoạt động kinh tế

2.1.2 Trình độ học vấn của lao động

2.1.2.1 Học vấn phổ thông

2.1.2.2.Trình độ chuyên môn - kỹ thuật

2.2 Tình hình thất nghiệp ở thành phố Vinh

2.2.1 Tình hình chung của lao động thất nghiệp

2.2.2 Cơ cấu lao động thất nghiệp theo độ tuổi

2.2.3 Cơ cấu lao động thât nghiệp theo trình độ văn hoá

2.2.4 Cơ cấu lao động đang thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

2.2 Một số biện pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh

Trang 2

2.2.1 Xây dựng hệ thống thông tin về lao động - vỉệc làm

2.2.2 Đào tạo lao động kỹ thuật

2.2.3 Phát triển kinh tê tạo mở việc làm

2.2.4 Phân định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong lĩnh vực giải quyết việc làm

2.2.5 Xây dựng kê hoạch cụ thể giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực 2.2.6 Đẩy mạnh việc hình thành trung tâm kinh nghiệm việc làm

C KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Nghị quyết đại hội VIII của Đảng đã chỉ rõ “ Lấy việc phát huy nguồn

lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” và Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định: “ Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân”[ 9, tr 216]

Từ mục tiêu đó nhà nước cũng như nhiều địa phương luôn quan tâm đến nguồn lao động và giải quyết việc làm cho lao động để ổn định và phát triển kinh tế Đánh giá được thực trạng nguồn lao động sẽ cho biết phương hướng sử dụng lao động tối ưu nhất Đồng thời có thể đưa ra được các biện pháp để giải quyết việc làm một cách hợp

Thành phố Vinh là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, nếu phát huy được nguồn lao động dồi dào của địa phương sẽ đem lại sự phát triển cao về kinh tế - xã hội Đồng thời giải quyết được việc làm sẽ tăng thêm thu nhập cho người dân thành phố, nâng cao chất lượng cuộc sống của thành phố lên tầm cao mới Xuất

phát từ mục đích đó tôi đưa ra đề tài : “Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh”

Trong quá trình thực hiện đề tài do hạn chế về thời gian và tài liệu nên việc nghiên cứu còn gặp thiếu sót Kính mong sự thông cảm của cô và chân thành tiếp nhận

sự đóng góp ý của cô Em xin chân thành cảm ơn cô

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG

1 1.Lao động

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn lao động

Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng, về số lượng đó là tổng số người trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể huy động được của họ Việc quy định cụ thể độ tuổi lao động của mỗi nước (kể cả cận trên và cận dưới) rất khác nhau tuỳ theo yêu cầu của trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn, ở Việt Nam, theo quy định của

Bộ luật Lao động, dân số trong độ tuổi lao động là những người đủ từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và đủ từ 15 đến 55 tuổi đối vơí nữ về chất lượng nguồn nhân lực, đó là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ và phẩm chất của người lao động

Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm Cũng như nguồn nhân lực, nguồn lao động được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng Như vậy, theo khái niệm nguồn lao động thì có một số neười được tính vào nguồn nhân lực nhưng khôns phải là nguồn lao động Đó là nhữns người lao động không có việc làm nhưng khône tích cực tìm việc làm; những người đans đi học, những người đang làm nội trợ trong gia đình

và nhữns người thuộc tình trạng khác (người nghỉ hưu trước tuổi theo quy định) Theo khái niệm mở rộng dùng trong thống kê lao động - việc làm Việt Nam thì lực lượng lao động còn bao gồm những người ở ngoài độ tuổi lao động (lao động cao tuổi) thực tế đang làm việc trong các ngành kinh tế

1.1.2 Chất lượng nguồn lao động

Chất lượng của nguồn lao động được hiểu theo hai nghĩa Dưới góc độ cá nhân,

đó là khả năng lao động của họ (như sức khỏe, trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp

vụ, ý thức kỷ luật ) Dưới góc độ quốc gia, chất lượng nguồn lao động được xem xét trong tổng thể gắn với nhu cầu của thị trường lao động ở mỗi thời kì Nhưng nhìn chung, chất lượng của nguồn lao động đực đánh giá thông qua hai tiêu chí sau:

- Trình độ học vấn phổ thông:

Trang 5

Trình độ học vấn phổ thông (gọi tắt là trình độ văn hóa) là cơ sở rất quan trọng

để nâng cao năng lực và kỹ năng làm việc của người lao động

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động thể hiện trình độ tay nghề,

kỹ năng thực hành và năng lực thực thi nhiệm vụ được giao của người lao động

1.1.3.Lao động trong quá trình đô thị hóa

- Trong quá trình đô thị hóa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lao động theo ngành đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ khu vực I sang khu vực II và khu vực III Số lượng lao động nông thôn giảm mạnh, số lượng lao động hoạt động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh

- Chất lượng nguồn lao động được nâng lên đáng kể, đặc biệt là ở các nước kinh

tế phát triển Tại các nước kinh tế phát triển, số lượng lao động có trình độ đại học và sau đại học lớn, chất lượng nguồn lao động cao Ngược lại, ở các nước đang phát triển, số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng và sau đại học chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số lao động quốc gia

- Phân bố lao động có sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa đô thị lớn và đô thị nhỏ Tại các đô thị, nhất là các đô thị lớn, lao động tập trung đông và

số lượng lao động có trình độ chuyên môn khá cao, phân bố nhiều ở khu vực trung tâm đô thị Trong khi đó, số lượng lao động ở khu vực nông thôn có xu hướng giảm, chủ yếu là lao động phổ thông

1.2 Việc làm

1.2.1 Khái niệm việc làm

Việc làm là phạm trù tổng họp liên kết các quá trình kinh tế xã hội và nhân khẩu,

nó thuộc những vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã hội Tuỳ theo cách tiếp cận

mà người ta có những cách định nghĩa khác nhau về việc làm:

Theo H.A Gowlop thì “việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết hợp giữa cá nhân người lao động và phương tiện sản xuất”

Theo Huyhanto (Viện Hải ngoại Luân Đôn) thì việc làm theo nghĩa rộng là toàn

bộ hoạt động kinh tế của một xã hội, là tất cả những gì liên quan đến cách thức kiếm sống của con người kể cả quan hệ sản xuất và các tiêu chuẩn hành vi tạo ra khuôn khổ của quá trình kinh tế

Đối với Việt Nam, Bộ luật Lao động đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội

Trang 6

thông qua đã khẳng định: “mọi hoạt dộng lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị luật pháp ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”.

Với khái niệm về việc làm như trên thì hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:

- Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật

- Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc thu nhập cho gia đình mình nhưns không được trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật cho công việc đó

1.2.2 Tình trạng việc làm và thất nghiệp

a) Việc làm đầy đủ

Việc làm đầy đủ là việc làm cho phép người lao động có điều kiện sử dụng hết thời gian lao độns theo quy định Trong thống kê Lao động - việc làm ở Việt Nam thì người đủ việc làm gồm những người có số giờ làm việc trong tuần lễ tính điểm thời điểm điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ hoặc những người có số giờ nhỏ hơn 40 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ nhưng lớn hơn hoặc bằng giờ quy định đối với nhữne người làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành Số siờ quy định trên có thẻ được thay đổi theo từng năm hoặc từng thời kỳ

b) Việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả

Việc làm hợp lý là việc làm phù hợp với số lượng và chất lượng của các yếu tố con người và vật chất của sản xuất, là bước phát triển cao hơn của việc làm đầy đủ Việc làm hợp lý có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - xã hội cao Việc làm hợp

lý còn là việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người lao động

Việc là hiệu quả là việc làm đem lại mức thu nhập cao cho người lao động Việc làm không hiệu quả là việc làm đem lại thu nhập thấp không đủ cho các chi tiêu cơ bản cho đời sống cua người lao độne hoặc mức tu nhập từ việc làm thấp hơn so với mức thu nhập tối thiểu trong đời sống xã hội

c) Thiếu việc làm

Thiếu việc làm là tình trạng việc làm trong đó người lao động không sử dụng hết thời gian quy định và nhận được thu nhập thấp từ công việc khiến họ có nhu cầu làm thêm

Theo khái niệm dùng trong thống kê lao độns - việc làm ở Việt Nam , người thiếu việc làm gồm những người trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số

Trang 7

giờ làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ làm việc của nhà nước có nhu cầu làm thêm và sẳn sàng làm việc nhưng chưa có việc làm (trừ những người co số giờ làm việc dưới 8 giờ, có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưne không tìm được việc làm).

Tinh trạng thiếu việc làm còn sọi là bán thất nghiệp Người lao động ở trong tình trạng này thường là lao động ở nông thôn, theo mùa vụ, lao động ở khu vực thành thị không chính thức (khu vực phi kết cấu) lao động ở các khu vực sản xuất, kinh doanh đang gặp khó khăn, lao động khuvực nhà nước dôi dư

Tí lệ người thiếu việc làm là phần trăm những người thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động ) Tỉ lệ sử dụng thời gian lao độne là phần trăm của tổng số ngày công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày công thực tế đã làm việc và số ngày có nhu cầu làm thêm) của dân

Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua, hoặc không có hoạt động trong 4 tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không được Hoặc trong tuần

lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số giờlàm việc dưới 8 giờ, muốn sẵn sàng làm thêm nhưng không tìm được việc

Khi đánh giá về tình hình thất nghiệp, người ta thường dùng chỉ tiêu tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ này tính bằng phần trăm của só người thiếu việc làm sao với dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động ), theo công thức sau:

Số người thất nghiêp , ^ Tỷ lệ thất nghiệp (%) = Lực luạng lao động x 100

Tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế - xã hội Chính vì thế, các quốc gia phải thường xuyên đưa ra những chính sách biện pháp để giải quyết vấn đề này

+ Phân loại thất nghiệp.

Trang 8

Thất nghiệp là hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ về nó.Thất nghiệp được chia thành các loại sau:

*Phân theo loại hình thất nghiệp.

Thất nghiệp là một gánh nặng nhưng sánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân cư nào, ngành nghề nào cần biết những điều đó đế hiểu rõ về đặc điểm, tính chất, mức độ tác hại của thất nghiệp trong thực tế Theo tiêu thức này ta có:

+ Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

+ Thấp nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi, nghề)

+ Thất nghiệpchia theo vùng lãnh thổ thành thị, nông thôn)

+ Thất nghiệpchia theo nghành nghề

+ Thất nehiệp chia theo thành phần kinh tế (quốc doanh, ngoài quốc doanh)

+ Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

* Phân loại theo lý do thất nghiệp

Theo lý do thất nghiệp ta chia thành các loại sau:

+ Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, không họp vùng

+ Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác )

+ Quay lại: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

* Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp

Tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nehiệp Theo cách phân loại này, ta có:

+ Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn hoặc những ngươi mơí bước vào thi trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm

+ Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung- cầu giữa các loại lao động (giữa các nghành, nghề khu vực ) Loại này gắn với sự biến động cơ cấu kinh tế

và khả năng điều chính cung của thị trường lao động (tổ chức đào tạo lại, môi giới )

Trang 9

+ Thất nghiệp do thiếu cầu: xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu Loại thất nghiệp này thường gắn với thời

kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh nên còn gọi là thất nghiệp chu kỳ

+ Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này xảy ra khi chính phủ hoặc công đoàn ấn định mức lương cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động

Trang 10

Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở THÀNH PHỐ VINH

2.1 Thực trạng nguồn lao động ở thành phố Vinh.

Nguồn lao động được hiểu là một bộ phận dân số ở độ tuổi 13-65 trực tiếp tham gia hoặc đang cố gắng tham gia vào các hoạt động kinh tế Do vậy, nguồn lao động ở đây được đồng nhất với “Dân số hoạt động kinh tế” Như vậy, những người già trên

65 tuổi, những trẻ em dưới 13 tuổi, những người tàn tật về mặt thể xác hay tinh thần, thường không tham gia vào nguồn lao động - hay dân số không hoạt động kinh tế

2.1.1 Lao động theo độ tuổi và tình trạng hoạt động kinh tế

Theo số liệu điều tra (bảng 1) tổng nguồn lao động (bao gồm những người từ 13-

65 tuổi có khă năng lao động )trong tổng dân số được khảo sát là 6.881 người (chiếm 75,6% dân số), trong đó nam 3.340 người (chiếm 48,5%) và nữ: 3.541 người (chiếm 51,5%) bao gồm những người có việc làm và những người có khả năng lao động nhưng không tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh (đang thất nghiệp, đi học, nội trợ và tình trạng khác)

Nội trợ (%)

KCK NLĐ (%)

Khác

l.TS 6949 100 4147 59,6 2802 40,4 3,7 27,3 1,6 1,5 6,3Nam 3395 100 1595 57,7 1436 42,3 4,8 28,9 0,1 1,8 6,7

Nữ 3554 100 2288 61,5 1366 38,5 2,7 25,8 3,0 1,2 5,8Theo

nhóm

tuổi

6949 100 4147 59,6 2802 40,4 3,7 27,3 1,6 1,5 6,3

13-14 430 100 4 0,9 426 99,1 0 97,0 0,0 1,6 0,515-18 1021 100 46 4,5 975 95,5 1,5 93,0 0,1 0,7 0,319-24 951 100 336 35,3 615 64,7 10,6 50,6 1,2 2 0,325-45 2545 100 2259 88,8 286 11,2 5,1 1,8 2,2 1,3 0,8

Trang 11

46-55 1385 100 1136 82,0 249 18,0 0,7 1,4 1,5 1,4 14,256-60 401 100 257 64,0 144 36,0 0,5 0 3,2 2 30,361-65 216 100 109 79,8 107 50,2 0 0 4,6 5 40,6

Từ các số liệu trên có thể cho nhận xét chung :

Dân số hoạt động kinh tế chiếm tỷ lệ khá cao (60%) (số còn lại là dân số không hoạt động kinh tế 40%) trong dân số chung: Trong đó tỷ lệ cao hơn là lao động nữ (61,5%) Có thể thấy tỷ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi 13-65 rất thấp (3,7%)

và những người còn đi học chiếm tỷ lệ khác cao (27%) trong đó nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ Số người đang học chiếm tỷ lệ cao vì đối tượng khảo sát bao gồm cả dân số trong độ tuổi đi học phổ thông (13-18 tuổi) (1458 người, chiếm 21%) và số khác đang theo học các trường chuyên môn kỹ thuật tại địa phương

Tỷ lệ dân số có việc làm khác nhau theo từng nhóm tuổi Sự khác biệt này có xu hướng đạt tỷ lệ thấp nhất ở độ tuổi dưới 24; đạt tỷ lệ rất cao ở các nhóm tuổi 25-45 và 46-55; và giảm dần theo độ tuổi già Do hầu hết những người ở độ tuổi 13-18 và hơn một nữa số người ở độ tuổi 19-24 đang đi học nên những người này sống phụ thuộc vào lực lượng lao động có việc làm Điều đáng chú ý rằng tỷ lệ thất nghiệp cao nhất là

ở nhóm tuổi 19-24 (11%) Số liệu này cũng phù hợp với kết quả điều tra lao động việc làm toàn quốc ở khu vực thành thị Từ đó có thể hiểu một tỷ lệ khá đông những người

ở độ tuổi này sau khi ra trường đã chưa tìm được việc làm hoặc đang tìm chọn việc làm tốt hơn và phù hợp hơn với năng lực của mình

2.1.2 Trình độ học vấn của lao động

Học vấn là một chỉ tiêu dùng để tính chỉ số phát triển còn người Nó là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng của nguồn lao động, là tiền đề tạo khả năng và cơ hội tiếp cận với việc làm, đặc biệt trong điều kiện phát triển của thị trường lao động Trình độ học vấn phổ thông và chuyên môn kỹ thuật cũng chịu ảnh hưởng của cơ cấu tuổi, giới tính và tình trạng hoạt động kinh tế của nguồn lao động

2.1.2.1 Học vấn phổ thông

Nguồn lao động của Thành phố Vinh có trình độ học vấn phổ thông vào loại cao, cao hơn nhiều so với mức bình quân chung của khu vực thành thị trong cả nước và có

xu hướng tăng lên trong những năm gần đây

Bảng 2: Trình độ học vấn phổ thông của nguồn lao động được điều tra, so sánh với sô liệu điều tra lao động việc làm năm 1997

ĐT 2009 (13-65 So sánh điều tra 1997 (15 tuổi)

Trang 12

đó số tốt nghiệp THPT chiếm tới 44%.

-Sự chênh lệch về trình độ học vấn phổ thông được thể hiện khác rõ theo độ tuổi của nguồn lao động

Bảng 3: Trình độ học vấn phổ thông của dân số 13-65 theo độ tuổi ( 2009)

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố dân số 13-65 - Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh
Bảng 1 Phân bố dân số 13-65 (Trang 10)
Bảng 3: Trình độ học vấn phổ thông của dân số 13-65 theo độ tuổi ( 2009) - Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh
Bảng 3 Trình độ học vấn phổ thông của dân số 13-65 theo độ tuổi ( 2009) (Trang 12)
Bảng 6: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của dân số 13-65 tuổi, phân theo độ tuổi. - Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh
Bảng 6 Trình độ chuyên môn kĩ thuật của dân số 13-65 tuổi, phân theo độ tuổi (Trang 14)
Sơ đồ trên cho thấy, trong tổng số lao động đang thất nghiệp, lao động ở độ tuổi  25-45 chiếm tỷ lệ cao nhất (51,4%), sau đó là lao động ở độ tuổi 15-24 (40,9%) và  thấp nhất là lao động ở độ tuổi 56-60 (1,3%) - Thực trạng nguồn lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm ở thành phố Vinh
Sơ đồ tr ên cho thấy, trong tổng số lao động đang thất nghiệp, lao động ở độ tuổi 25-45 chiếm tỷ lệ cao nhất (51,4%), sau đó là lao động ở độ tuổi 15-24 (40,9%) và thấp nhất là lao động ở độ tuổi 56-60 (1,3%) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w