1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N

67 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đómột trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh ngiệp sản xuất là công việc tổchức ghi chép , phản ánh chi tiết , tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,nhập, xuất và

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2

1.1 Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 2

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 2

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 2

1.1.3: Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 3

1.2: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 8

1.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 9

1.3.1: Chứng từ kế toán nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất .9

1.3.2: Tài khoản kế toán nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất .10

1.3.3: Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 12

1.4 Hệ thống sổ kế toán chi tiết nguyên nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 15

1.4.1 Thẻ kho ( Sổ kho) 15

1.4.2 Thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 16

1.4.3 Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn NVL 17

1.4.4: Sổ kế toán chi tiết vật liệu 18

1.4.5: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN N.N 20

Trang 2

2.1 : Giới thiệu chung tổng quan về cụng ty 20

2.1.1 : Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

2.1.2 : Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của cụng ty : 21

2.1.3 Đặc điểm cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty 24

2.2: Thực trạng kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu tại cụng ty 36

CHƯƠNG 3: một số giảI pháp để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu TạI Công ty Cổ Phần TƯ VấN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN N.N 58

3.1 Đánh giá chung về thực trạng cụng tỏc kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu tại cụng ty: 58

3.1.1 Ưu điểm : 59

3.1.2 : Tồn tại : 60

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu tại cụng ty 61

LỜI KẾT 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- Nguyên vật liệu: NVL

- Hóa đơn giá trị gia tăng: GTGT

- Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển N.N:

Công ty Nguyễn Nga

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH

- Hoàn Kiếm, Hà Nội: HK, HN

- Trưởng phòng kỹ thuật: Trưởng phòng KT

- Kế toán trưởng: KT trưởng

- Đơn vị tính: ĐVT

- Số lượng: SL

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ chế của thị trường và quy luật của sự thay đổi khắc khe của thị trường,buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển được, đặcbiệt là các doanh nghiệp nhỏ ( chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở Việt Nam hiện nay),phải có những chính sách sản xuất và phát triển phù hợp, đặc biệt là không ngừngđổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp Trong đó việcxác định các yếu tố đầu vào sao cho phù hợp để kết quả đầu ra là cao nhất với chấtlượng cao, giá thành thấp Đó luôn là bài toán khó cho tất cả các doanh nghiệp hiện naykhông chỉ là ở Việt Nam mà trên toàn thế giới trong thời kỳ mở cửa và hội nhập Do đómột trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh ngiệp sản xuất là công việc tổchức ghi chép , phản ánh chi tiết , tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua,tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư về cả số lượng lẫn chất lượng mặt hàng.Với sự phát triển của xã hội, những nhu cầu của con người ngày càng cao, càng khắckhe, chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng phong phú , thì vai trò của nguyên vật liệungày càng lớn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu , được sự

hướng dẫn tận tình của cô giáo: TS Đoàn Thục Quyên, cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên trong phòng kế toán – tài chính của công ty Cổ Phần Tư Vấn

Đầu Tư và Phát Triển N.N, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N”.

Chuyên đề thực tập của em ngoài phần mở đầu , kết luận, thì phần nội dungchính gồm có 3 chương như sau:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh

nghiệp sản xuất

Chương 2 : Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần

Tư Vấn Đầu Tư Và Phát Triển N.N

Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi tiết nguyên vật

liệu tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Nguyên vật liệu là những hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp Đặc điểm chung của nguyên vật liệu là thời gian luân chuyển ngắn, thườngtrong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vậthoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, datrong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc,…Nguyên vật liệuhình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp,…được sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụhay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

Đặc điểm của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khitham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, NVLthường được phân loại theo cách thông dụng nhất là vai trò và tác dụng, áp dụngcủa NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, NVL ở cácdoanh nghiệp được phân ra các loại như sau đây

- Nguyên vật liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trìnhgia công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuấtkinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVL để hoàn thiện và nâng cao tính năng,chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạtđộng bình thường , hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

Trang 6

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củixăng, dầu, ga… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một vật liệu phụ,tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiênliệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệuphụ thông thường.

- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động thay thế, sửachữa, bảo dưỡng TSCĐ

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụcho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xâydựng cơ bản

- Vật liệu khác là các vật liệu không được xếp vào các loại trên như bao bì,vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng, hoặc phế liệu thu hồi

Ngoài ra, căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý

- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác

- Nguyên vật liệu cho các yếu tố khác như cho, nhượng bán, biếu tặng

1.1.3: Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

* Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị nguyên vật liệu ở những thời điểm

nhất định và theo những nguyên tắc nhất định

Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho thì nguyên vật liệu phải tuân thủ theo cácnguyên tắc sau :

- Nguyên tắc giá gốc (giá vốn): Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản

của kế toán Theo nguyên tắc này thì việc ghi chép, phản ánh các loại tài sản, công

nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải theo giá gốc của chúng, tức là theo số tiền màdoanh nghiệp bỏ ra để có được những tài sản đó Giá gốc của tài sản được tính theo

số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Trang 7

- Nguyên tắc thận trọng: nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những

giải pháp sao cho ít ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sử hữu Nguyên tắc thậntrọng đòi hỏi:

+ Kế toán ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có chứng từ chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí được ghi nhận ngay khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí ( chưa chắc chắn)

+ Phải lập các dự phòng nhưng không lập quá lớn

+ Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản thu nhập

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

- Nguyên tắc nhất quán: Việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, các nguyên

tắc, các chuẩn mực và các phương pháp kế toán phải được thực hiện trên cơ sởthống nhất trong suốt các niên độ kế toán Trong trường hợp đặc biệt, nếu có sựthay đổi chính sách kế toán đã lựa chọn thì doanh nghiệp phải giải trình lý do và sựảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính

Sự hình thành giá vốn thực tế của nguyên vật liệu được phân biệt ở các thờiđiểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguyên liệu trong doanhnghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc ( hay còn gọi là giá vốn thực tế), và giáhạch toán

Đánh giá giá trị nguyên vật liệu nhập kho :

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được phản ánh theo từng nguồn nhập :

- Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơncộng (+) với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếucó), cộng (+) với chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, kho bãi…công tác phí củacán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc thu mua NVL, và số hao hụt tự nhiên trong định mức ( nếu có).+ Nếu NVL mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa cóthuế GTGT đầu vào

+ Nếu NVL mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu

Trang 8

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chị thuế GTGT hoặc dùng chohoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá mua ghi trên hóa đơn là tổng giá thanhtoán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

- Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá thực tế củaNVL xuất chế biến cộng (+) với chi phí gia công chế biến

- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá thực

tế NVL xuất thuê ngoài chế biến, cộng (+) với chi phí vận chuyển từ doanh nghiệpđến nơi chế biến và ngược lại, cộng (+)với chi phí thuê gia công chế biến

- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết thì giá thực tế của NVL làgiá trị NVL được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá chấp thuận

- Đối với NVL vay, mượn tạm thời của các đơn vị khác, thì giá thực tế nhậpkho được tính theo giá thị trường tương đương của số NVL đó

- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường

Đánh giá giá trị nguyên vật liệu xuất kho:

Để xác định giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ, tùy theo đặc điểm củatừng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập - xuất NVL, yêu cầu quản

lý và trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, hệ thống kho tàng… có thể lựa chọn

và áp dụng một trong các phương pháp sau đây để tính giá thực tế NVL xuất kho

1 Phương pháp giá thực tế đích danh ( tính trực tiếp): theo phương pháp này,

doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì tínhtheo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó

2 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên

giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá bằng đơn giá nhập Do đónguyên vật liệu tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

3 Phương pháp nhập sau – xuất trước: Theo phương pháp này, giả thuyết số

nguyên liệu nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Do đótrị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

4 Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp giá thực tế của NVL xuất

Trang 9

trong kỳ được xác định căn cứ vào giá thực tế bình quân của một đơn vị NVL và lượngNVL xuất trong kỳ.

Trong đó giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong 3 cách, tùy theothời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp + Tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo cách này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của NVL xuất kho trong kỳ.Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

+ Tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo cách này, kế toán xácđịnh giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước.Dựa Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lượng NVL xuất kho trong kỳ để kếtoán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm

Giá đơn vị bình quân

cuối kỳ trước =

Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

Số lượng thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước

+ Tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập NVL kế toánphải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giáđơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính xuất theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Giá thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

+ Tính theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Kế toán phải xác định được lượngNVL xuất kho căn cứ vào chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế những doanhnghiệp có nhiều chủng loại NVL mấu mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng

Trang 10

thường xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho Trongđiều kiện đó doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước ,sau đó mới xác định được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:

+

Giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ

-Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

5 Phương pháp giá hạch toán

Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về giá cả ,

số lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá nguyên vật liệu.Giá này không có tác dụng giao dịch bên ngoài Sử dụng giá hạch toán , việc xuấtkho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán , cuối kỳ kế toán phải tính ra giáthực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ

số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ (h) theo côngthức sau :

Trang 11

Sau đó tính trị giá của vật tư xuất kho trong kỳ theo công thức :

Giá trị thực tế của vật tư xuất trong kỳ = trị giá hạch toán của vật tư xuất trong kỳ x

hệ số giữa giá trị thực tế và giá hạch toán trong kỳ

Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho là dodoanh nghiệp tự quyết định, song cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán

và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính

Phương pháp giá hạch toán

- Đối với doanh nghiệp có nhiều loại NVL giá cả thường xuyên biến động,nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực

tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được Do đóviệc kế toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

- Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để kế toán nhập, xuất NVL hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyểngiá hạch toán của NVL, xuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ

sở hệ số giá thực tế và giá hạch toán

Giá thực tế NVL

Giá hạch toán NVL xuất kho

Trị giá hạch toán của

tư nhập trong kỳTrị giá thực tế vật

tư tồn đầu kỳ

Trang 12

Phương pháp giá hạch toán cho phép kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết về NVLtrong công tác tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào sốlượng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL

và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá thực tế của NVL, xuất kho là dodoanh nghiệp tự quyết định Song cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán

và phải thuyết minh trong Báo cáo tài chính

1.2: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVLtrong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng, chấtlượng và giá thánh thực tế của NVL nhập kho

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVLxuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

- Phân bổ hợp lý giá trị NVL, sử dụng các đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtkinh doanh

- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL, tồn kho phát hiệnkịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử

lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từngloại NVL đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1: Chứng từ kế toán nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất

Theo chế độ kế toán hiện hành, để kế toán NVL sử dụng chủ yếu các chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 - VT)

Mục đích:Nhằm xác định số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản lượng, hànghóa nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệmvới người có liên quan và ghi sổ kế toán

Trang 13

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT)

Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạchtoán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng,thực hiện định mức tiêu hao vật tư

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 03 - VT)

Mục đích: Xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm thanh toán và bảo quản

- Phiếu báo cáo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04 - VT)

Mục đích: Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sửdụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức

sử dụng vật tư

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 05 - VT)

Mục đích: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm xácđịnh số lượng, chất lượng và giá trị vật tư , công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở khotại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lývật tư, cộng cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

- Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 - VT)

Mục đích: Là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch

vụ lặt vặt trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phảilập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếunhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,…lập trong Bảng kê khainày không được khấu trừ thuế GTGT

( Trường hợp mua vật tư, hàng hóa,…của người bán không có hóa đơn với khốilượng lớn để được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ thì phải lập “ Bảng kê mua hàng hóamua vào không có hóa đơn ” (Mẫu số 04/GTGT) Theo quy định của luật thuế)

- Bảng phân bổ nguyên liêu, vật liệu ( Mẫu 07 - VT)

Mục đích: Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng

Trang 14

( Ghi có TK 152,TK 153, Nợ các tài khoản liên quan ), Bảng này còn dùng đểphân bổ giá trị công cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dướimột năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 142 hoặc TK 242

1.3.2: Tài khoản kế toán nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất

* Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để ghi chép,phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các NVL theo giá thực

tế Kết cấu và nội dung của tài khoản 152 như sau:

Bên Nợ:

- Giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công,chế biến, nhận vốn góp, được cấp hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ ( Trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Bên Có:

- Giá thực tế NVL xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuêngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn

- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm, giá chiết khấu thương mại

- Trị giá NVL hao hụt , mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ ( trường hợp doanh nghiệp

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Số dư nợ : Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại,nhóm thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp chi tiết TK nàytheo vai trò công dụng của NVL như sau:

Trang 15

hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc

đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho TK 151 có kết cấu,nội dung như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá vật tư đi đường đã mua đang đi đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi dường cuối kỳ(Trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán ttồn kho theo phương pháp KKĐK )

Số dư Nợ: Trị giá hàng đi đường chưa về nhập kho.

1.3.3: Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.3.1: Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL vềmặt số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho tiếnhành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuấtvào thẻ kho Định kỳ, thủ kho tính ra số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loạiNVL trên Thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết NVL

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết NVL ghi chép sự biến độngnhập, xuất, tồn của từng loại NVL cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳsau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho NVL do thủ kho nộp, kế toán kiểm traghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết NVL

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu,đồng thời tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng vật liệu với thẻ tươngứng Căn cứ váo các sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn vật liệu

Trang 16

Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ pháthiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểmNVL kịp thời, chính xác Tuy nhiên, phương pháp này việc ghi chép trùng lặp giữathủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng khối lượng công việc của kế toán,tốn nhiều công sức và thời gian Do vậy, phương pháp này chỉ thích hợp với cácdoanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít danhđiểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song được kháiquát qua sơ đồ:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối kỳ:

Đối chiếu:1

1.3.3.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

-Tại kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL

PhiếuNhập kho

Chi tiết

Phiếuxuất kho

Bảng tổng hợp NXK

Sổ kế toánTổng hợp

Trang 17

về mặt số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho tiếnhành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuấtvào thẻ kho Định kỳ, thủ kho tính ra số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loạiNVL trên Thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết NVL.

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho,cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất NVL theo từng danh điểm và theotừng kho, kế toán lập Bảng kê nhập NVL, Bảng kê xuất NVL rồi ghi vào Sổ đối chiếuluân chuyển Cuối kỳ đối chiếu Thẻ kho với Sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này đã cải tiến hơn phương pháp thẻ song song, tiết kiệm công táclập sổ kế toán, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp.Tuy nhiên, thực hiện theo phương pháp này khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện saisót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liêntục, hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác Phươngpháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư nhưng sốlượng chứng từ nhập, xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng nhânviên kế toán chi tiết NVL để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được khái quátqua sơ đồ:

Bảng kê xuất VL

Sổ kế toántổng hợp

Trang 18

và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho NVL Cuối tháng thủ khocòn phải ghi số lượng tồn kho trên Thẻ kho vào Sổ số dư.

- Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ khochuyển đến Căn cứ vào đó, kế toán lập Bảng lũy kế nhập, nhập, xuất,tồn Cuối kỳtiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từngdanh điểm NVL trên sổ Số dư với Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn

Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc ghi

sổ trong kỳ, nên không bị dồn việc vào cuối kỳ, nhưng sử dụng phương pháp này

sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót Vì vậy,phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL vàđồng thời số lượng chứng từ nhập, xuất của mối loại khá nhiều nhưng đòi hỏi nhânviên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao

Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp Sổ số được khái quát qua sơ đồ:

Trang 19

đó ký xác nhận vào thẻ kho Thẻ kho được lập theo Mẫu số S12 – DN.

Phương pháp ghi sổ:

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi ngày, tháng của Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho

Cột E: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột F: Ghi ngày nhập, xuất kho

Cột 1: Ghi số lượng nhập kho

Cột 2: Ghi số lượng xuất kho

Cột 3: ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày

Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm traviệc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho ( Cột G) Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phùhợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định

Trang 20

1.4.2 Thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Thẻ kế toán chi tiết NVL được mở theo từng danh điểm NVL tương ứng vớithẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tự như thẻ kho chỉ khác là theo dõi cảmặt giá trị của NVL Hàng ngày hoặc định kỳ, nhân viên kế toán sau khi nhậnchứng từ nhập xuất kho với các chứng từ khác có liên quan ( hoá đơn GTGT, hoáđơn bán hàng, phiếu vận chuyển, biên bản kiểm nhận,… ), tính thành tiền theo đơngiá hạch toán và ghi vào chứng từ nhập, xuất kho Từ đó ghi vào các thẻ kế toán chitiết liên quan theo từng loại NVL

Trang 21

THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Số thẻ……… Số tờ………

Tên vật tư:………

Số danh điểm:………

Đơn vị tính:……… Kho:………

Chứng từ Trích Yếu Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú Số hiệu Ngày tháng SL TT SL TT SL TT 1.4.3 Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn NVL Bảng này thường được dùng để đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp NVL theo giá hạch toán Bảng được lập sau khi kế toán chi tiết với thẻ kho, kế toán căn cứ vào các thẻ kho kế toán chi tiết với thẻ kho, kế toán căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tồng hợp nhập, xuất, tồn theo từng loại NVL BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NVL Tháng…………năm………

Số

danh

điểm

Tên

vật

liệu

tháng

Xuất trong

Cộng

Trang 22

1.4.4: Sổ kế toán chi tiết vật liệu

Sổ này được dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, và tồn kho cả về

số lượng và giá trị của từng thứ NVL ở từng kho làm căn cứ để đối chiếu với việcghi chép của thủ kho

Căn cứ vào phương pháp ghi sổ:

Cột A, B: Ghi số liệu, ngày, tháng, của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu

Cột C: Ghi diễn giải nội dung của chứng từ để ghi sổ

Cột D: Ghi số liệu tài khoản đối ứng

Cột 1: Ghi đơn giá (giá vốn) của một đơn vị vật liệu xuất kho

Cột 2: Ghi số lượng vật liệu nhập kho

Cột 3: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị (số tiền) vật liệu nhậpkho ( cột 3 = cột 1 x cột 2)

Cột 4: Ghi số lượng vật liệu xuất kho

Cột 5: Ghi giá trị vật liệu xuất kho ( cột 5 = cột 1 x cột 4)

Cột 6: Ghi số lượng vật liệu tồn kho ( cột 7 = cột 1 x cột 6)

1.4.5: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết NVL, sản phẩm,hàng hoá, nhằm đối chiếu với số liệu tài khoản 152, 155, 156, trên sổ cái hoặc Nhật

ký - sổ cái

Mỗi tài khoản vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, được lập bảng riêng Bảng nàyđược lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, sảnphẩm, hàng hoá, để lập

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu để lập theo Mẫu S11 – DN

Căn cứ vào phương pháp ghi sổ:

Cột A: Ghi số thứ tự vật liệu

Cột B: Ghi tên quy cách vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, theo sổ chi tiết vật liệuCột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ( số liệu dòng tồn đầu kỳ ở cột 7 trên sổ vật liệu,sản phẩm, hàng hoá )

Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (số liệu dòng cộng cột 3 trên sổ vật liệu,sảnphẩm, hàng hoá, )

Trang 23

Cột 3: Ghi giá trị xuất trong kỳ ( lấy số liệu dòng cộng cột 5 trên sổ vậtliệu,sản phẩm, hàng hóa )

Cột 4: Ghi giá trị tồn cuối kỳ ( số liệu dòng tồn cuối kỳ ở cột 7 trên sổ vật liệu) Sau khi ghi xong tiến hành cộng bảng tổng hợp Số liệu trên dòng tổng cộngđược đối chiếu với số liệu trên Nhật Ký - sổ cái hoặc trên sổ cái của các tài khoản

152, 155, 156

- Số liệu cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ

- Số liệu cột 2: Được đối chiếu phát sinh Nợ

- Số liệu cột 3: Được đối chiếu với số phát sinh Có

- Số liệu cột 4: Được đối chiếu số dư cuối kỳ

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN N.N

2.1 : Giới thiệu chung tổng quan về cụng ty

2.1.1 : Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty Cổ PhầnT Vấn ĐầuT và Phát Triển N.N

Tên tiếng anh : Joint Stock Company Development Investment consultingDesign

Tên tiếng pháp : MaiSonDesArts

Vốn điều lệ ban đầu :350.000.000 ( Ba trăm năm mơi triệu), sau 6 năm hoạt

động số vốn điều lệ của công ty đã lên tới hàng tỷ đồng

Giám đốc công ty : Nguyễn Thị Tuyết Nga, Quốc tịch : pháp

Phó giám đốc :Vũ thị Quỳnh Nhung

Phó giám đốc : Đinh Thị Phơng Thùy

Cổ đông : Ngô Kim yến

Số đăng ký kinh doanh: 0101928147

Mó số thuế: 0101928147

Công ty đợc thành lập ngày 20/01/2006

Quyết định thành lập năm 2006 tại phũng đăng ký kinh doanh Hà Nội

Nghành nghề kinh doanh: Bỏn tranh nghệ thuật, đồ cổ

Qua 5 năm hình thành và phát triển công ty cũng đã gặp rất nhiều những khókhăn trong công việc kinh doanh, do tính chất lĩnh vực kinh doanh của công ty cònkhá mới lạ trên thị trờng Việt Nam, nên việc tìm kiếm đầu vào cũng nh đầu ra chosản phẩm gặp rất nhiều khó khăn

Nhng do sự nỗ lực phấn đấu hết mình của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trongcông ty, công ty đang ngày một tìm một chỗ đứng cho mình trên thơng trờng, vàngày một thêm sự tín nhiệm của đông đảo bạn bè trên thế giới Trong quá trình pháttriển, công ty đã nhận đợc rất nhiều bằng khen của thành phố Hà Nội, của các đại sứ

Trang 25

quán ở Việt Nam, về việc đóng góp trong việc giữ gìn văn hóa của dân tộc Đặc biệttrong năm 2010, công ty đã đợc nhận bằng khen của tỉnh ủy Hà Nội về thành tích

đóng góp trong lễ hội 999 năm Thăng Long và 55 năm giải phóng thủ đô

2.1.2 : Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của cụng ty :

 : Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp

Công Ty Cổ Phần T Vấn Đầu T và Phát Triển N.N đợc tổ chức và hoạt độngtheo luật doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty đ ợc đại hội cổ

 : Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định nhữngvấn đề đợc luật pháp và điều lệ của công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thôngqua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho nămtiếp theo

Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề liên quan đến thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông HĐQT có tráchnhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và các ngời quản lý khác Quyền củaHĐQT do luật pháp ,điều lệ ,các quy chế nội bộ của công ty quy định và nghị quyếtcủa đại hội đồng cổ đông quy định

Ban kiểm soát : là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổ đông, do đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong

điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt

động độc lập với ban quản trị và ban tổng giám đốc

Ban tổng giám đốc : Tổng giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề

liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao Các Phó Tổng giám đốc

là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc vềphần viêc đợc phân công, chủ động giải quyết những công việc mà Tổng giám đốc

Trang 26

đã ủy quyền và bàn giao theo chế độ chính sách của nhà nớc và điều lệ của công ty.

Các phòng ban : các phòng ban có chức năng tham mu và giúp việc cho ban

Tổng giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của bangiám đốc, công ty hiện tại có 5 phòng ban với chức năng đợc quy định nh sau:

- Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng xây dựng phơng án kiện toàn bộmáy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản lý

- Phòng kinh doanh : Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, ph ơng hớnghoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng kế toán - tài chính : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng vàquản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức

công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản

lý tài chính của nhà nớc

- Phòng kế hoạch : Có chức năng lên các kế hoạch phát triển kinh doanh, quản

lý các mặt hàng trong công ty, quản lý bán hàng, tổ chức các sự kiện, lo các thủ tụcvận chuyển hàng hóa trong nớc và quốc tế

- Phòng kỹ thuật : có chức năng kiểm tra quy cách , phẩm chất, chất lợng, nơixuất xứ, độ tuổi của các hàng hóa khi đợc bày bán ở công ty và hoàn thiện sản phẩmtheo yêu cầu của khách hàng và của công ty

*Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Trang 27

C¸c c«ng

ty liªn doanh

Phßng tæ chøc hµnh chÝnh

Phßng kinh doanh

Phßng tµi chÝnh - kÕ to¸n

Phßng kÕ ho¹ch

Phßng kü thuËt

C«ng ty cÈu rång

C«ng ty tnhh xu©n hiÕu

C«ng ty mai linh

Trang 28

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty

* Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của cụng ty tổ chức sản xuất thủ cụng từngtheo từng kho Sản phẩm chớnh của cụng ty là vẽ tranh sơn dầu, sơn mài, khắc gỗ,lụa,…cỏc màu Do đặc điểm của từng nghành sản xuất hoỏ chất, việc sản xuất vẽtranh rất phức tạp đũi hỏi trỡnh độ kỹ thuật và trỡnh độ chuyờn mụn cao Bộ mỏy sảnxuất của cụng ty được chia 6 kho phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất là :

 - Kho toan vẽ : toan Anh Quốc, toan Canada, toan Việt Nam

 - Kho khung tranh : các kích cỡ khung các loại

 - Kho sơn vẽ : sơn dầu, sơn mài

 - Kho tổng hợp : cất giữ giấy các loại, mực , bột màu, ráp

 - Kho dụng cụ : bút vẽ, chổi sơn

 - Kho thứ 6 là kho thành phẩm : kho này để cất những sản phẩm sau khi đãhoàn thành xong , cha đa ra bầy bán

 - Kho đồ cổ : nơi cất giữ những đồ cổ mà công ty tìm mua đợc ở các địa

ph-ơng trong nớc và các nớc lân cận : Lào, Campuchia, Trung Quốc

 Mỗi loại vật liệu đợc cất giữ rất khoa học ,hợp lý, thời gian đa vật liệu ra vàokho cũng đợc quy định rõ ràng, việc mua vật liệu về nhập kho cũng phải tuân thủtheo một quy trình nghiêm ngặt, đúng quy định

 Sản phẩm làm xong phải đợc phòng kỹ thuật kiểm tra kỹ lỡng, sau đó đemcất đặt cẩn thận, sau cuối mỗi ca làm việc thì phải dọn vệ sinh sạch sẽ nơi làm, tránhbừa bãi, nhếc nhác

2.1.3 Đặc điểm cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty

Xuất phỏt từ những đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của cụng ty,

bộ mỏy kế toỏn của đơn vị được tổ chức theo hỡnh thức tập chung Theo hỡnh thứcnày cụng tỏc quản lý kinh tế tài chớnh được hạch toỏn chung toàn cụng ty Khoảng3-5 ngày một lần cỏc kế toỏn viờn xuống cỏc bộ phận liờn quan lấy chứng từ để xử

lý và tiến hành hoạch toỏn Phần mềm kế toỏn được ỏp dụng là phần mềm ACSOFTcủa phũng thương mại cụng nghiệp Việt Nam thiết kế cụng ty mua về

Phần mềm kế toỏn ACSOFT sẽ giỳp kế toỏn xỏc định doanh thu chi phớ và giỏthành chi tiết của từng mặt hàng, từng bộ phận sản xuất kinh doanh qua cỏc kỳ kếtoỏn Tự động trớch khấu hao kết chuyển và phõn bổ cỏc chi phớ sản xuất theo cỏc

Trang 29

tiêu thức tuỳ chọn, quản lý hàng hoá, thành phẩm, vật tư, quản lý tài sản vá công nợtheo các yêu cầu quản trị In trực tiếp chứng từ thu - chi, nhập - xuất và tự động lưutrữ dữ liệu kế toán qua các kỳ kế toán theo địa chỉ người dùng chỉ định

ACSOFT 2000 được thiết kế thành 7 phân hệ chính, và được liên kết tuân thủtheo quy trình kế toán chuẩn mực

ACSOFT với giao diện trực quan sẽ giảm bớt các thao tác tăng tốc độ cậpnhập của kế toán phần hành Hệ thống tài khoản trong phần mềm được thiết kế phùhợp với yêu cầu quản trị của mọi loại hình doanh nghiệp với 5 cấp độ chi tiết.Bằngviệc khai báo các tiêu thức quản lý ACSOFT sẽ giúp các doanh nghiệp quản lý chặtchẽ tµi sản, vật tư, tiền vốn

Trang 30

Sơ đồ : Sơ đồ phần mềm kế toán ACSOFT 2000

Các nghiệp

vụ kinh tế

phát sinh

Sổ chi tiếtCác báo cáo chi tiết

Bảng kê thuÕ GTGTCác bảng kê tài khoản

Báo cáo TSCĐ

Thống kê ngoài bảng

sổ chi tiết các khoản phải trả

sổ chi tiết hàng hoá

sổ chi tiết thành phẩmchi tiết NVL chínhchi tiết NVL phụChi tiết CCDCThẻ khoBáo cáo chi tiết TK

khác

Sổ tổng hợpBáo cáo chi tiết doanh thuBáo cáo tổng hợp doanh

thuBáo coá chi phí theo khoản mụcBáo cáo giá thành phân

xưởngBáo cáo giá thành đon vịBáo cáo chi tiết lỗ lãi

Sổ cái kế toánNhật ký chungBảng cân đói SPSBảng cân đối kế toánKQHDKDBáo cáo lưu chuyển tiền

tệThuyết minh báo cáo tài

chínhCác bảng phân bổ

Sổ kế toán chi tiết

Tiền vốn Hàng hoá

Tài sản

kế toán khác Ngoài bảng

Kế toán tæng hợp Lương BHXH

Giá thành XĐKQ

Các báo cáo

Trang 31

2.1.3.1: Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

a Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Kế toỏn trưởng : Là một kế toán tổng hợp có chuyờn mụn, năng lực điều

hành và tổ chức, có mối liên hệ chặt chẽ chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ vớicác kế toán viên Kế toán trởng có quan hệ chặt chẽ với Phó Tổng giám đốc kinhdoanh, tư vấn cho ban Tổng giám đốc về chính sách tài chính kế toán của công ty,

ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trơng và chỉ đạo thực hiện chủ trơng vềchuyên môn Chớnh sỏch tài chớnh của nhà nước

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội : Tính toán và hạch toán tiền lơng,

BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lơng, các khoản thu nhập,trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty Hàng tháng thông qua bảng chấmcông do các phòng ban gửi lên, cùng với hệ số lơng gián tiếp, bảng thanh toán lơng,tập hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lơng của công ty, lập bảng phân bổ

- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán với tất cả

khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của chứng từ gốc Viết phiếu thu chi ( đối với tiền mặt), sec, ủy nhiệm chi ( đốivới tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp sec và sổ chi tiết đối chiếuvới sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng

có quan hệ giao dịch

Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết của nó Đồng thờitheo dõi các tài khoản công nợ phải thu, phải trả trong công ty và giữa công ty vớikhách hàng, phụ trách các tài khoản 131, 136, 331, 336, 333, 141

- Kế toán nguyên vật liệu : Thực hiện việc ghi chép nguyên liệu xuất nhập

kho thông qua các phiếu xuất kho hay nhập kho và phải tổng hợp tình hình xuấtnhập kho, tồn kho theo số lợng Ngoài ra phải đảm bảo đơn giá xuất nhập kho theoquy định của công ty Chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa của công ty trên sổ sách

- Thủ quỹ : Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu

chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổnghợp đối chiếu với kế toỏn thu chi có liên quan

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Trang 32

b: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của cụng ty :

Để phù hợp với tình hình kinh doanh của đơn vị, chủ yếu là các nghiệp vụ bánhàng, nên đơn vị đã tổ chức lựa chọn bộ sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ,

đợc mở hàng tháng cho các tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau, và cứ 03 ngàyghi sổ một lần

Chứng từ ghi sổ đợc mở theo số phát sinh bên có , đối ứng nợ với các tài khoản

đối ứng Đợc ghi theo thời gian Hình thức ghi sổ kế toán của công ty đợc tổ chứctheo:

Hình thức ghi sổ theo chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ theo chứng từ ghi sổ

Kế toánTRƯỞNG

KếToánNGuyên vật liệu

Thủquỹ

Trang 33

Sổ thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối SPS

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nhập VL - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Bảng k ê nhập VL (Trang 16)
Bảng kê xuất VL - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Bảng k ê xuất VL (Trang 16)
1.4.5: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
1.4.5 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Trang 21)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu để lập theo Mẫu S11 – DN. - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu để lập theo Mẫu S11 – DN (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ  tổ chức bộ máy kế toán: - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ theo chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Sơ đồ 2.2 Hình thức ghi sổ theo chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Hình thức thanh toán:  Qua ngõn hàng          MST: 0101928147 - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Hình th ức thanh toán: Qua ngõn hàng MST: 0101928147 (Trang 44)
Hình thức thanh toán:      Tiền mặt                        MST: 0101928147 - Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Phát Triển N.N
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101928147 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w