Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay, được sự chỉ bảo tận tình củ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 3
CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI 3
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 3
PHẦN II 12
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 12
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP 12
THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 12
2.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN: 12
2.1.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP: 12
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN : 15
2.1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT , KIÊM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 43
2.1.4.2.TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN CÔNG TY: 43
2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HƯƠNG SƠN: 47
PHẦN III 56
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 56
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN 56
THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 56
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTP HƯƠNG SƠN 59
3.4.ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 62
3.4.1.ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC: 62
3.4.2.VỀ PHÍA CÔNG TY: 62
KẾT LUẬN 64
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 3
CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI 3
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 3
PHẦN II 12
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 12
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP 12
THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 12
2.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN: 12
2.1.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP: 12
Biểu số 1: 13
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN : 15
2.1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT , KIÊM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 43
2.1.4.2.TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN CÔNG TY: 43
2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HƯƠNG SƠN: 47
PHẦN III 56
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 56
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN 56
THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN 56
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTP HƯƠNG SƠN 59
3.4.ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 62
3.4.1.ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC: 62
3.4.2.VỀ PHÍA CÔNG TY: 62
KẾT LUẬN 64
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm mục tiêu phấn đấu hàng đầu Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trường và lòng tin của khách hàng Muốn vậy biện pháp quan trọng nhất của doanh nghiệp là cần ứng dụng công nghệ hiện đại, cải tiến trang thiết bị hợp lí để tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí Để làm được điều đó đòi hỏi công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phải chính xác, kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất
Cũng giống như ở bất kì một đơn vị nào, công ty CP thực phẩm Hương Sơn là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng kế toán làm công cụ đắc lực để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán ở công
ty Hương Sơn đặc biệt là kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm rất được chú trọng Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay, được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn cùng các anh chị trong phòng kế toán, chuyên đề
của em đã hoàn thành với đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thực phẩm Hương Sơn”
Mặc dù bản thân có rất nhiều cố gắng nhưng do kiến thức về lí luận và thực
tế còn hạn chế, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Do vậy,
em kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của cô giáo và các anh chị trong Công ty để chuyên đề của em hoàn thiện hơn
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Nguyễn Bình Yến và các
anh chị trong phòng kế toán công ty CP thực phẩm Hương Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn
Phần II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn
Trang 5PHẦN I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi: Công ty cổ phần thực phẩm Hương Sơn
Tên giao dịch: Hương Sơn Food
Trụ sở giao dịch: Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội
an toàn; Với phương châm Vì sức khỏe và tuổi thọ con người với Slogan: Vừa ngon
Vừa lành Sản xuất các loại Xúc xích hong khói; Xúc xích beclin, vườn bia,
Bock, Jambong, dọi xông khói, hàng cắt lát, Chân giò ủ muối
1.2 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm Hương Sơn.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là mặt hàng Xúc Xích Đức (Chiếm 92.7%) được sản xuất theo dây chuyền công nghệ Đức như: xúc xích hong khói , xúc xích viên hong khói , xúc xích nướng…
Ngoài ra còn có các sản phẩm chế biến từ thịt kiểu Châu Âu như Salami bò đặc biệt, jam bông giò đặc biệt,…
Các loại giò truyền thống Việt Nam và các loại thịt nấu đông, thịt hong khói, thịt xay,…
Trang 6 Các loại thịt lợn tươi an toàn: Thịt mảnh, thịt block, thịt pha cắt các loại.
Các gia vị như mù tạt cay, mù tạt mật ong,…
Sản phẩm do công ty sản xuất được chế biến từ nguồn nguyên liệu là thịt lợn siêu nạc, được nuôi dưỡng theo công nghệ sạch, có kiểm soát từ khâu chọn giống, thức ăn, nước uống, dư lượng kháng sinh, giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, quá trình chế biến được kiểm soát rất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn qui định
Toàn bộ quá trình từ khâu chế biến, vận tải, giao hàng đến tay người tiêu dùng hoàn toàn trong môi trường lạnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Xúc xích Đức được chế biến từ thịt lợn siêu nạc, muối, hạt tiêu, một số loại gia vị được nhập từ Đức Các gia vị được nhập khẩu từ Đức hoàn toàn không dùng màu và hóa chất bảo quản.Xúc xích được sản xuất hàng loạt trong thời gian khoảng
2 ngày
Hiện thời, toàn bộ nhà máy chế biến xúc xích và thịt hông khói của công ty đang đứng đầu Việt nam về công nghệ tiên tiến của Đức Qua 10 năm xây dựng và phát triển, cho đến nay người Hà Nội, thành phố Hồ Chí minh, Hải phòng, Đà nẵng đã quen thuộc với sản phẩm được chế biến từ thịt lợn sạch của công ty Hương Sơn Công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và các điểm tới hạn) Hiện nay, các sản phẩm của công ty đều được cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm Không chỉ dừng lại ở đó, công ty
sẽ còn tiếp tục mở rộng sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm và đưa món
ăn ngon tới người tiêu dùng Việt
Trang 71.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty CP thực phẩm Hương Sơn:
a) Quy trình công nghệ:
Xúc xích được chế biến theo công nghệ lạnh: Thịt lợn từ giai đoạn giết mổ, vận hành và đưa vào chế biến thành xúc xích hoàn toàn thực hiện trong phòng mát, sau đó đưa vào kho thành phẩm từ 0-4oC, bước cuối cùng được đóng gói, hút chân không
Sơ đồ : Khái quát quy trình sản xuất Xúc Xích
Cuối năm 2004 công ty lắp đặt một dây chuyền lò mổ thịt sạch công nghệ Đức Quá trình SXKD của Công ty được tổ chức theo dây chuyền và được chuyên môn hóa theo từng phân xưởng Mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn riêng và kết hợp với phân xưởng khác để tạo ra sản phẩm
b) Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Đứng đầu công ty là ban giám đốc công ty lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý và
bộ phận điều hành phân xưởng sản xuất, giúp cho ban giám đốc là các phòng chức năng Mỗi phòng ban có vai trò nhất định đối với công tác quản lí sản xuất của công ty
Các phòng ban chức năng chịu trách nhiệm chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, phòng hành chính, phân xưởng sản xuất, kho hàng và nguyên vật liệu
Lợn hơi
Lò mổ công nghệ Đức
Phân xưởng pha lọc
Phân xưởng chế biến
Xúc xích
Trang 8Trong lò mổ có bác sỹ thú y của nhà nước kiểm tra an toàn từng con một và đóng dấu xác nhận thịt lợn mảnh được làm mát trong một hành lang có nhiệt độ +70C đến + 100C Hệ thống lạnh được vận hành 24h/24h, có hệ thống điện tử phòng khi mất điện lưới.
Toàn bộ dây chuyền pha lọc thịt được nhập khẩu từ CHLB Đức Toàn bộ nhà máy được thiết kế theo tiêu chuẩn của Đức và EU, bao gồm cả hệ thống lạnh, thông gió, thoát nước, khử trùng, xử lí nước thải
Toàn bộ công nhân trước khi vào nhà máy đều được kiểm soát, phải làm vệ sinh cá nhân, thay quần áo, giày dép, mũ, ủng, khẩu trang và khử trùng để đảm bảo
an ninh và vệ sinh an toàn thực phẩm Nhà máy bố trí lực lượng bảo vệ vòng ngoài , mỗi công nhân đều có thẻ, dán ảnh mới được vào nhà máy.Trước khi vào khu sản xuất,các công nhân phải được kiểm soát bởi lực lượng bảo vệ vòng trong về vệ sinh
và an toàn cá nhân.Thịt sau khi được pha lọc và phân loại theo 2 nhóm :
Nhóm 1 : Thịt lợn tươi an toàn được cung cấp ra thị trường bằng hệ thống
xe lạnh chuyên dụng của công ty,giao tận nơi cho khách hàng
Nhóm 2 : Thịt để chế biến xúc xích và thực phẩm khác
• Phân xưởng chế biến :
Toàn bộ các công đoạn sản xuất từ pha lọc chế biến thịt đến thành phẩm cuối cùng và vận chuyển tới các cửa hành , siêu thị …được thực
hiện theo quy trình của hệ thống HACCP được TUEV Rheinland ( CHLB Đức ) Kiểm định và cấp chứng chỉ
Sau mỗi ca làm việc, toàn bộ nhà máy dược vệ sinh khử trùng Công tác bảo
vệ an ninh và an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt
Trang 91.4 Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty CP thực phẩm Hương Sơn.
1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:
Bộ phận hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng Marketing
Phòng thịt sạch
Phòng hành chính
Phòng tài chính - Kế toán
Trang 101.4.2 Chức năng của bộ phận quản lý :
Hội đồng quản trị : là cơ quan cao nhất của công ty thực hiện chức năng
quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của công ty theo phương hướng mà đại hội cổ đông thông qua Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc : là bộ máy quản lý cấp cao trong phân bổ nguồn lực, tổ chức
hay cách thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động cũng như tổ chức lại công ty
Phó tổng giám đốc : Trực tiếp hỗ trợ tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động
của công ty hiện nay công ty có 2 phó tổng giám đốc là ông Hứa Xuân Sinh, kiêm giám đốc kinh doanh và ông Michael Campioni, kiêm giám đốc sản xuất
mổ công nghệ Đức có dây chuyền công nghệ hiện đại và nhà máy chế biến thịt sạch gồm phân xưởng lọc và phân xưởng chế biến.Ngoài ra còn có bộ phận quản lý chất lượng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm
sản
xuất của công ty là công nghệ lạnh nên phải đảm bảo nhiệt độ đạt tiêu chuẩn Trong khối này còn có bộ phận hành chính chịu trách nhiệm về tất cả công việc hành chính liên quan đến hai bộ phận như nhân sự, con dấu, …
theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu kinh doanh, từ đó phân tích và đánh giá hoạt động tài chính của công ty trong từng thời kỳ và phòng hành chính với chức năng là đề xuất mô hình tổ chức phân bổ nhân sự cho phù hợp, hiệu quả, giúp đỡ các phòng ban thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ, thủ tục hành chính,
Trang 11quản lý các văn bản, tài liệu và con dấu, …
tiền lương Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên, sọan thảo quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp hoạt động, văn thư lưu trữ
3 phòng này có mối liên hệ mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty,
tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, giao dịch với khách hàng, tổ chức bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Phòng marketing : Nhiệm vụ chủ yếu là truyền thông về công ty và sản phẩm, hỗ
trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ là đề xuất và thực hiện các chiến lược, chương trình truyền thông cho sản phẩm, thiết kế bao bì, nhãn mác
Phòng thịt sạch: Thực hiện tất cả các hoạt động liên quan đến nhóm sản phẩm thịt
heo an toàn và có chức năng tương đương phòng kinh doanh
1.5 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm Hương Sơn
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế toán theo các chuẩn mực
kế toán Việt Nam đã ban hành và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Trang 12nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn , kiểm tra chứng từ ghi sổ sách , hạch toán nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công việc kế toán Công ty sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8 của công ty SIS Việt Nam
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy, phần mềm này hoạt động rất hiệu quả đã giúp cho công tác kế toán tại công ty giản đơn, hiệu quả hơn Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ kế toán tiến hành nhập
số liệu vào hệ thống chứng từ, định khoản máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào
hệ thống chứng từ, định khoản, máy tính sẽ tự động chuyển số liệu sang các phần hành có liên quan khác, sang các sổ tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 13Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 14PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP
THỰC PHẨM HƯƠNG SƠN
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn:
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CP thực phẩm Hương Sơn bao gồm: Mua lợn hơi về giết mổ ra sản phẩm thịt lợn mảnh Thịt lợn mảnh qua phân xưởng pha lọc thành các thành phẩm thịt pha các loại và thịt lợn sạch để bán Thịt lợn pha các loại qua phân xưởng chế biến thành các loại xúc xích
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liêu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm lao vụ…)
Tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn, chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm NVL chính của công ty bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Thịt lợn sạch,thịt lợn siêu nạc ruột lợn, ruột cừu
Chi phí vật liệu phụ trực tiếp: Muối, dầu ăn, ớt bột
Chi phí vật liệu khác: Mùn cưa, Phụ gia
Vật liệu mua về trước khi nhập kho, thủ kho phải kiểm nhận, cơ sở của kiệm nhận là hoá đơn của người cung cấp( nếu chưa có hoá đơn phải căn cứ vào hợp đồng mua bán ) Sau khi kiểm nhận lập phiếu nhập kho số vậy liệu thực tế, giá thực
Trang 15tế của NVL nhập kho tính theo giá mua cộng chi phí thu mua.
Việc xuất dung NVL trực tiếp được công ty quản lý chặt chẽ và tuân thủ theo nguyên tắc: Tất cả nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là
kế hoạch sản xuất tháng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch lập và định mức cho chi phí NVL sản xuất sản phẩm Khi có nhu cầu phát sinh, cán bộ phân xưởng xuống kho lĩnh vật tư do phòng kỹ thuật lập Trên phiếu lĩnh vật tư ghi
rõ bộ phận sản xuất cụ thể
Giá vốn thực tế vật liệu xuất dùng được tính theo phương phấp trực tiếp hay còn gọi là phương pháp giá thực tế đích danh Nghĩa là khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Phương pháp này phù hợp với đặc điểm của công
ty là vật liệu sử dụng ổn định, có tính tác biệt và nhận diện được
Sau đây là ví dụ về quy trình nhập – xuất NVL
Biểu số 1:
Phiếu đề nghị lĩnh vật tư
Ngày 02 Tháng 12 năm 2011Số: 564/2010/LVT
Dùng vào việc sản xuất sản phẩm
Biểu số 2:
Trang 16Cty CP TM Hương Sơn
Ban hành theo QĐ
số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Số: 03/12 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 Tháng 12 năm 2011Số: 456/2011/PXK
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ và tên người nhận: Nguyễn Thị Hoa
Lí do xuất dung: Xuất cho tổ nhồiXuất tại kho: Vật liệu
THÀNH TIỀN
YÊU CẦU
THỰC XUẤT
Trang 17xưởng, bộ phận sản xuất …)
+ TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp cho phân xưởng chế biến
• Kết cấu TK 621 :
Bên nợ TK 621 – NVL trực tiếp Bên có
Giá trị nguyên, vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho
chế tạo sản phẩm
+) Giá trị vật liệu dùng không hết đem nhập kho +) Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Căn cứ hạch toán:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
- Hóa đơn mua nguyên vật liệu
- Phiếu chi
- Bảng tổng hợp chi phí thanh toán tạm ứng
Trình tự hạch toán
Hàng ngày dựa vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
Trang 18PX456 02/12 Xuất kho ruột cho sx 621 1521 4.088.840 4.088.840PX456 02/12 Xuất kho ruột cho sx 621 1521 2.808.000 2.808.000 PX456 02/12 xuất thịt lợn sạch cho sx 621 1521 4.720.092 4.720.092 PX456 02/12 Xuát gia vị tổng hợp 621 1521 4.487.500 4.487.500
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành
Nợ TK 1541 : Kết chuyển giá thành sản xuất chế biến thịt sạch
Có TK 621 ( Chi tiết theo từng đối tượng ) Dựa vào số liệu T12/2011 kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVL trực tiếp: Nợ TK 1541 : 21.138.020.371
Có TK 621: 21.138.020.371Toàn bộ NVL tại phân xưởng lò mổ và phân xưởng pha lọc khi xuất dung được xuất trực tiếp vào TK 154 không qua TK 621
Nguyên tắc sử dụng NVLlà xuất phát từ nhu cầu sản xuất do đó trên từng phiếu xuất kho NVL được ghi chép chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Ở phòng kế toán, kế toán NVL ghi vào sổ kho, sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp chi tiết TK 621
Cuối tháng, kế toán kho hàng xuống kho nhận chứng từ và tính giá vật liệu xuất nhập tồn
Trang 19Biểu số 3
Công ty CP thực phẩm Hương Sơn
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Tháng 12/2011 Đơn vị tính: Kg Tên vật liệu, sản phẩm hàng hoá: Thịt lợn sạch
Trang 20Căn cứ vào sổ chi tiết NVL, kế toỏn lập bảng tổng hợp xuất kho NVL cho sản xuất.
Stt Mã vật t Tên vật t Đvt Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị
1 BQ002 Chất bảo quản bombal fesh AMBA Kg 1 501.12 237 423 498 1 220 193 319 955 1 603.25 253 788 671 1 117.87 176 954 782
219 VOSENF Vỏ chai tơng ớt vàng đựng Senf 250g bộ 4 904 5 181 912 4 904 5 181 912
220 VOTUP Vỏ tuýp sernf cái 2 380 7 170 913 700 2 109 093 1 680 5 061 820
Trang 21Nguyên vật liệu để sản xuất xúc xích khá đa dạng và phong phú, hầu hết là nhập khẩu do đó việc chấp hành nghiêm chỉnh trong công tác hạch toán NVL là rất quan trọng Việc tính toán để xác định thực tế vật liệu xuất dùng trong tháng được kế toán căn cứ vào số liệu trên chứng từ ghi sổ để vào sổ chi tiết Sau khi vào sổ chi tiết TK 152, kế toán lên sổ từng lần xuất dùng vật tư sản xuất được thể hiện trên sổ chi tiết TK 621(biểu số 3), số tổng cộng cuối kì được ghi trên sổ tổng hợp TK 152,
sổ cái TK 152 (biểu số 4) Cuối mỗi tháng công ty lại tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho để xem số lượng vật tư còn thừa trong sản xuất có nhập lại kho hay chuyển vào
kì sau Sau đó kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán thể hiện trên (biểu số 5)
Các sổ này được ghi chung cho chi phí NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu Ngoài những NVL chính để sản xuất xúc xích, trong quá trình sản xuất còn một số NVL phụ bị hỏng không sửa chữa được như nhãn mác, túi nilon, đề can xúc xích….Những khoản thiệt hại này phát sinh không lớn, thường là trong định mức nên công ty không phải chi phí thêm cho khoản này
Trang 22Biểu số 5:
Công ty Cổ phần Thực Phẩm Hơng Sơn
Sổ cỏi tài khoản
Tài khoản: 621 - Chi phí NVL trực tiếp
12/4/2011 101201VTP Nguyễn Thị Bích Hằng - NV118 Xuất kho vật t phụ cho sản xuất từ ngày 01 đến ngày 05/12/2011 1521 5 297 206 12/5/2011 101204R Nguyễn Thị Bích Hằng - NV118 Xuất kho ruột cho sản xuất 1521 77 095 457 12/5/2011 101204NVL Trần Xuân Chung - NV106 Xuất kho thịt cho sản xuất 1521 94 168 013
Trang 232.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỉ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
*Tài khoản sử dụng :
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
+ TK 6221: Chi phí nhân công TT phân xưởng chế biến
+ TK 6222: Chi phí nhân công TT phân xưởng giết mổ
+ TK 6224: Chi phí nhân công TT phân xưởng pha lọc
* Cách tính lương
Việc sử dụng hợp lí lao động trong từng công việc chính là tiết kiệm chi phí
về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty Để trả lương chính xác và có hiệu quả các phòng ban, tổ sản xuất đều được phân công theo dõi lao động Số ngày làm việc của từng người thể hiện ở bảng chấm công
Để phù hợp với qui mô và chế độ làm việc, công ty đã sử dụng phương pháp tính lương sau:
Đối với cán bộ công nhân viên làm việc ở phòng ban trả lương theo thời gian, còn ở bộ phận sản xuất thì tính lương theo sản phẩm
Trang 24Mức lương ngày của nhân viên trong các phòng ban được tính theo công thức:
Hệ số lương cấp bậc x Mức lương tối thiểuMức lương =
Số ngày công chế độ(26 ngày)
Còn với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng công ty trả lương theo sản phẩm là chính Căn cứ vào bảng kê khối lượng sản phẩm và công việc hoàn thành, kế toán tính ra số tiền công phải trả cho từng người
VD: Đơn giá nhân công tại lò mổ được tính là 30.000 đồng/con
Tổng quỹ lương = 30.000xsố lượng lợn hơi
Z cân lợn mảnh=Tổng quỹ lương/tổng số cân lợn mảnh thành phẩm trong tháng
Từ mức lương phải trả cho từng công nhân, phòng kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng, tổ đội sản xuất từ đó lập bảng thanh toán lương cho toàn công ty
Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, bên cạnh chi phí trả cho công nhân trực tiếp sản xuất còn bao gồm các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty đã áp dụng theo qui định của chế độ hiện hành
Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2010 và các văn bản pháp luật khác
có liên quan thì tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội
Trang 25(BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) giai đoạn từ 2011 trở đi được tính như sau (Nếu không có sửa đổi
bổ sung):
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương từ năm 2011
BHXH(%)
BHYT(%)
KPCD(%)
BHTN(%)
Tổng(%)
Trang 26Toàn bộ các khoản tiền phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất tháng 12 năm 2011 được thể hiện trên sổ tổng hợp và sổ cái TK 622(biểu 6)
Biểu số 6
Công ty CPTP Hương Sơn
Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội
B¶ng tæng hîp cÊp lƯ¬ng toµn C«ng ty
STT Néi dung TK
l¬ng s¶n phÈm l¬ng thêi gian Tæng sè tiÒn øng k.I
Trï BHXH,BHYT,B HTN
KP c«ng
®oµn ThuÕ TNCN
A V¨n phßng 509,855,00
8 509,855,008 109,700,000 5,170,516
754,5
36 18,758,507 375,471,449
1 Kinh doanh b¸n hµng 641 190,264,308
190,264,308
31,000,000 1,158,040
176,0
40
6,621,055
151,309,173
2 Qu¶n lý DN 642 319,590,700
319,590,700
78,700,000 4,012,476
578,4
96
12,137,452
224,162,276
B
Nhµ m¸y
chÕ biÕn
449,745,34
1 365,160,557 814,905,898 128,300,000 15,792,660
2,160 ,288 1,635,745 667,017,205
14,000,000 234,260
55,84
8 1,247,989
29,501,903
4 Phôc vô s¶n xuÊt 6271 210,940,384
210,940,384
50,200,000 5,720,364
767,1
04 387,756
153,865,160
Trang 271,500,000
Cộng : -
257,480,38
4 257,480,384 64,200,000 5,954,624
822,9
52 1,635,745 184,867,063
6 Lơng phân x-ởng pha lọc 6224 100,177,893
18,308,667
118,486,560
13,100,000 1,836,068
282,7
76
103,267,716 7
Lơng sản
phẩm PX chế
biến 6221 349,567,448 89,371,506 438,938,954 51,000,000 8,001,968
1,054 ,560 378,882,426
449,745,34
1
107,680,17
3 557,425,514 64,100,000 9,838,036
1,337 ,336 - 482,150,142
C Phân xởng giết mổ
51,436,000
9,009,600
60,445,600
5,500,000 1,090,856
128,3
36
-
53,726,408
8 Lơng CN trực tiếp 6222 51,436,000
9,009,600
60,445,600
5,500,000 1,090,856
128,3
36
53,726,408
Tổng cộng:
501,181,34
1
884,025,16
5 1,385,206,506 243,500,000 22,054,032
3,043 ,160 20,394,252 1,096,215,062
Hà nội, ngày 31 tháng12 năm 2011
Ngời lập bảng Kế toán truởng Tổng giám đốc
Nguồn phũng kế toỏn
Trang 28Đồng thời kế toán tính lương theo định khoản vào CTGS nghiệp vụ sau :
Nợ TK 6221 : CF NCTT phân xưởng chế biến
Nợ TK 6222 : CF NCTT phân xưởng giết mổ
Nợ TK 6224 : CF NCTT phân xưởng pha lọc
Có TK 334 : Tổng lương nhân công trực tiếp phải trả
Có TK 338 : Trích BH tính vào chi phí
VD : Theo số liệu tháng 12/2011 kế toán lập chứng từ ghi sổ chi phí nhân công tại lò mổ như sau :
Trang 2930/12 Phải trả lương cho NV pha lọc T12/10 6221 334 118.486.560 118.486.560
Phải trả lương cho NV chế biến T12/10 6222 334 438.938.954 438.938.954 Phải trả lương cho NV lò mổ T12/10 6224 334 60.445.600 60.445.600
Trích 1% BHTN tháng 12/10 6221 3385 941.408 941.408 Trích 3% BHYT tháng 12/10 6221 3383 2,824,224 2,824,224
Trích 1% BHTN tháng 12/10 6222 3385 941.408 941.408
385,008 2,824,224
Trang 30Trích 16% BHXH tháng 12/10 6222 3383 2,053,376 2,053,376
227,656 Trích 3% BHYT tháng 12/10 6222 3383 682,968 682,968
Trang 31Tµi kho¶n: 622 - Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
12/31/2011 101261pk - Phải trả lương cho NV pha lọc T12/10 334 2 369 731
12/31/2011 101261pk - Phải trả lương cho NV chế biến T12/10 334 8 778 779
12/31/2011 101261pk - Phải trả lương cho NV lò mổ T12/10 334 1 208 912
Trang 3212/31/2011 - KC CP l¬ng cho lß mæ 6222->1543 1543 102 486 912 12/31/2011 - KC CP NVL lß mæ 6226->1547 1547 10 000 000 12/31/2011 - KÕt chuyÓn CP nh©n c«ng PX Pha Lọc 6224->1545 1545 208 705 074 12/31/2011 - Ph©n bæ chi phÝ tiÒn l¬ng cho SP chÕ biÕn 6221->1541 1541 601 768 997
Trang 332.1.3 Kế toán chi phí sản xuất toàn công ty :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như: Chi phí về tiền công, các khoản phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ
Tại công ty CP thực phẩm Hương Sơn chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí Tiền lương, ăn ca, bảo hộ lao động, chi phí vật liệu, công cụ, khấu hao tài sản, chi phí điện nước, và chi phí khác tại phân xưởng chế biến, phân xưởng giết mổ, và phân xưởng pha lọc thịt
Tài khoản sử dụng :
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Tài khoản này mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ
• Kết cấu tài khoản 627:
Bên nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Bên có
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
+) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+) Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản :
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng+ TK 62711: Tiền lương, BH bộ phận quản lý nhà máy+ TK 62712: Tiền ăn ca bộ phận quản lý nhà máy+ TK 62713: Chi phí bảo hộ lao động phận quản lý nhà máy