Trong thời thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp em đã có cơ hội tiếp xúc với các hoạt động thực tế, đối chiếu với điều đã học ở trường, bước đầu làm quen với
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCPĐTXDTM: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hầu hết các sinh viên năm cuối các trường đại học, cao đẳng đều phải trải qua thời gian thưc tập tại các công ty doanh nghiệp trước khi ra trường Sinh viên nghành kế toán cũng không phải ngoại lê Ngoài việc nắm bắt những kiến thức có được từ giảng đường thì việc nghiến cứu thực trạng tổ chức kế toán của các doanh nghiệp là hết sức cần thiết Do đó em đã liên hệ thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp với mục đích biến những kiễn thức chuyên nghành của mình thành những kinh nghiệm thực tiễn bổ ích
Trong thời thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp em đã có cơ hội tiếp xúc với các hoạt động thực tế, đối chiếu với điều đã học
ở trường, bước đầu làm quen với công việc của một nhân viên kế toán thực sự
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thế Khải và các cán bộ, nhân viên trong phòng kế toán cùng ban lãnh đạo công ty
đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên báo cáo này có thể có nhiều sai sót, em kính mong các thầy cô chỉ bảo thêm
Báo cáo thực tập là những hiểu biết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm công tác kế toán tại công ty.Ngoài lời mở đầuvà kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính đó là:
- Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại
Hồng Điệp
- Phần 2:Thực trạng công tác kế toán Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng
Thương mại Hồng Điệp
- Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HỒNG ĐIỆP 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại hồng điệp
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp
Tên giao dịch: Hong Diep Tranding and Contruction Investment Joint stock
company
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp tiền thân là công
ty TNHH Hồng Điệp được thành lập năm 2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 0302000767 do sở kế hoạch đầu tư Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 06 tháng
12 năm 2004 Do nhu cầu phát triển của công ty cũng như tình hình công việc thực
tế công ty đã xác nhận và chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103035113 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2004
Trụ sở chính: Cụm 3 xã Liên Hà – Huyện Đan Phượng - Hà Nội
Điện thoại: 0433631328 Fax: 043361028
Mã số thuế: 0103569362
Email: congtyhongdiep@gmail.com
Ngay từ khi ra đời công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp
với các hoạt động đầu tư hiệu quả, lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng,công ty đã và đang ngày càng phát triển mở rộng về cả quy mô và loại hình dịch vụ
1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
•Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi
•Dịch vụ trang trí nội ngoại thất công trình
•Mua bán vật liệu xây dựng
•Sản xuất mua bán các sản phẩm thiết bị văn phòng
•Kinh doanh dịch vị khách sạn văn phòng, nhà hàng nhà nghỉ
•Dịch vụ lắp đặt hệ thống điện nước hoàn thiện công trình
Trang 41.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục 1)
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận chính trong công ty
- Giám đốc công ty : là người trực tiếp quản lý của công ty, phụ trách điều
hành công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao
- Phó giám đốc : dưới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám
đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành chính
và tài chính kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát
và quản lý các công trường xây dựng
- Phòng kinh tế hành chính : nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho
toàn công ty.Quản lý tổ chức nhân sự trong công ty hỗ chợ các phòng ban khác soạn thảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu
-Phòng kế hoạch – kỹ thuật : nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập kế hoạch thi công
cho từng công trình quản lý và giám sát viêc thi công về tiến độ chất lượng thi công, lập dự toán và thiết kế các bản vẽ hồ sơ hoàn công, quản lý giao nhận vật tư, quản lý đội máy thi công
- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như tình hình luân chuyển chứng từ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn trong quá trình kinh doanh đảm bảo phản ánh đúng kịp thời chính xác đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính
1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (phụ lục 2)
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lãnh vực xây lắp Công ty tìm kiếm công việc ký kết các hợp đồng kinh tế.Vì vậy quy trình hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu từ việc tiếp thị, tìm kiếm khách hàng
1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010( phụ lục 3)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy rằng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 là 1.709.188 nghìn đồng tăng so với năm 2009 là 1.218.563 nghìn đồng tương ứng với 40,3 % so với năm 2009 Điều này cho thấy năm 2010 công ty
Trang 5làm ăn có hiệu quả hơn trước đây, đây là một dấu hiệu đáng mừng Để thấy được những nhân tố làm lọi nhuận của công ty tăng ta đi vào xem xét các chỉ tiêu sau :
Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.894.552 nghìn đồng tương ứng với 24 % so với năm 2009, điều này có thể cho thấy lỗ lực của công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh dó các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao so với năm
2009 chỉ tiêu này đã tăng một lượng là 171.341 nghìn đồng tang khá cao nó đã làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.Vì thế công ty cần phải xem xét đến chất lượng của sản phẩm để giảm bớt tối đa khoản mục này.Bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 1.830.543 nghìn đồng tương ứng với 23,3% Nguyên nhân là
do sự biến động của giá cả hàng hóa trong nước và thế giới làm cho giá vật tư tăng nhanh như : thép, sắt, cát,xi măng đây là nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá vốn Cùng với tỷ lệ tăng của thu nhập khác tăng (36,7%) chứng tỏ một kết quả khá khả quan Như vậy ta thấy rằng trong năm 2010 công ty vẫn duy trì được doanh thu cũng như lợi nhuận đây là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự đầu tư hợp lý có hiệu quả, giảm thiểu sự biến động lớn về giá cả biến nguyên vật liệu xây dựng trong một vài năm gần đây Có được kết quả này là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự đầu tư hợp lí có hiệu quả giảm thiểu sự ảnh hưởng của sự biến động lớn về gía cả nguyên vật liệu xây dựng trong vài năm gần đây
Trang 6PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI HỒNG ĐIỆP 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 4)
2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
- Kế toán trưởng : Có trách nhiệm điều hành chung công việc của cả phòng,
phân công và đôn đốc công việc Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty
- Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm lập và phân tích báo cáo, so sánh, đối
chiếu số liệu, theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản…Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng
- Kế toán CCDC, NVL,VTLC: Có nhiệm vụ tình hình nhập, xuất, tồn kho công cụ
dụng cụ, vật tư luân chuyển của Công ty
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền hiện có của công
ty, theo dõi tính tăng giảm của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong kỳ
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép tình hình tăng giảm về số
luợng, chất lượng,tình hình sử dụng tài sản cố định, khấu hao, sữa chữa, thanh lý,nhượng bán TSCĐ
- -Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Chịu trách nhiệm về các
khoản này cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ tiền lương đã ban hành
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
cơ sở lập báo cáo tài chính của công ty: các báo cáo tài chính của công ty
được trình bày bằng đồng Việt Nam phù hợp với quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành kế toán tại doanh nghiệp
Đơn vị tiền tệ được sử dụng: là Đồng Việt Nam
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 năm dương lịch Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký
chung (phụ lục 5)
Trang 7Ngoài ra công ty còn kết hợp với phần mền kế toán chuyên biệt để thực hiện công tác kế toán chính xác và nhanh chóng mang lại hiệu quả cao.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ:Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc xác định trị giá xuất hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích
Nguyên tắc ghi nhận hàng hóa tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
* Thu tiền mặt nhập quỹ: căn cứ vào phiếu thu và các chứng từ liên quan xác
định tài khoản ghi có đối ứng với Nợ TK111
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu thu số 209 (phụ lục 06), ngày 03/02/2010 Công ty
Nam Hà thanh toán tiền hàng số tiền: 25.000.000 đồng, kế toán ghi;
Nợ TK111(1111): 25.000.000đ
Có TK131: 25.000.000đ
* Chi tiền mặt nhập quỹ: Căn cứ vào phiếu chi và chứng từ liên quan, kế toán
xác định nội dung chi tiền mặt và TK ghi nợ đối ứng TK111
Ví dụ: Căn cứ phiếu chi 028 (phụ lục 07) ngày 12/02/2010 công ty trả tiền
điện, nước tháng 01/2009 số tiền: 6.123.000 đồng, kế toán ghi:
- Kế toán tiền gửi ngân hàng
* Tài khoản sử dụng: TK112 “tiền gửi ngân hàng”; TK1121 “tiền Việt
Nam”; TK1122 “ngoại tệ”
Trang 8* Chứng từ kế toán sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu ủy
nhiệm chi séc chuyển khoản…
Ví dụ: Giấy báo có số 53162 ngày 03/03/2010 Công ty cổ phần xây lắp
Nam Hưng trả tiền mua sắt, thép cho đội xây dựng số 2 số tiền là: 230.478.256 đ
Nợ TK 1121 : 230.478.256 đ
Có TK 131( công ty cổ phần xây lắp Nam Hưng): 230.478.256 đ
Ví dụ: Giây báo nợ số 02077794 ngày 19/03/2010 trả nợ cho công ty cổ
phần giao nhận vận chuyển IND tiền nộp hộ thuế mậu dịch, số tiền là: 85.500.000 đ
Nợ TK 331: công ty (CP giao nhận vận chuyển IND): 85.500.000 đ
Có TK 1121: 85.500.000 đ
2.3.2 Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của Công ty Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp bao gồm nhiều loại khác nhau như nhà xưởng, máy xúc, máy trộn bê tông,máy khoan, xe ủi, xe tải…
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ đường thẳng, thực hiện quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tài chính
* Phân loại TSCĐ: TSCĐHH được phân loại theo tính năng sử dụng bao gồm: Nhà xưởng, vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; thiết bị văn phòng,TSCĐ khác
2.3.2.2 Đánh giá tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ được xác định: là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý
mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ đó và đưa TSCĐ sẵn sàng vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ =
Trị giá mua thực
tế TSCĐ
+ Các khoản thuế không được hoàn lại +
Chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có)
Ví dụ: Ngày 08/03/2010 mua một máy photocopy Tosiba Digital Copier E-
Studio 233 Giá mua chư thuế là 25.600.000 đồng Thuế suất 10%, chi phí vận chuyển 150.000 đồng
Nguyên giá TSCĐ = 25.600.000 +2.560.000 +150.000 = 28.310.0000đồng
Trang 9- Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng TSCĐ: Để quản lý theo dõi TSCĐ
công ty mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị bộ phận Sổ này dùng theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ
sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ để theo
dõi chi tiết cho từng TSCĐ của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn trích hàng năm của từng TSCĐ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
* TK sử dụng:
- TK 211: TSCĐ hữu hình
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác: TK627, TK641, TK642, TK111, TK112, TK331
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản, biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao, bảng đánh giá lại TSCĐ, thanh lý TSCĐ…
- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
Ví dụ: Ngày 25/02/2010 Công ty mua một ô tô Nissan Cefiro 3.0, giá mua
chưa thuế GTGT 620.000.000 đồng Thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển
khoản (phụ lục 13) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
- Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
Ví dụ: Ngày 23/04/2010 Công ty thanh lý một TSCĐ (phụ lục 08), nguyên giá là
35.000.000, giá trị đã khấu hao là 20.000.000 (đã bao gồm thuế đầu vào); chi phí thanh lý thuê ngoài 2.000.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng; thu từ thanh lý 5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế GTGT đầu ra) Kế toán ghi:
Trang 10BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá
Nợ TK811: 15.000.000đ
Có TK211: 35.000.000đBT2: Phản ánh số chi phí về thanh lý TSCĐ
Có TK112: 2.200.000đBT3: Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh: xăng, dầu, vật đốt nhựa rải đường…
- Công cụ, dụng cụ tại Công ty gồm: Các máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất
2.3.3.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Công ty áp dụng kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song
2.3.3.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL, CCDC
* Các TK kế toán sử dụng: TK152; TK153
* Phương pháp kế toán:
- Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC
Ví dụ: Ngày 21/05/2010 nhập mua vật tư không nhập kho mà chuyển thẳng
đến Đội Xây Dựng số 1 (phụ lục 09), kế toán ghi:
Trang 112.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.4.1 Kế toán tiền lương
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương: Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho CBCNV ở các phòng ban của Công ty Việc theo dõi thời gian làm việc của CBCNV được thực hiện từng
phòng ban có một bảng chấm công được lập một tháng một lần (phụ lục 11).Công
thức tính lương thời gian tại công ty như sau:
Tiền lương theo
và lực lượng làm thuê ngoài ở các đội
Tiền lương theo
Khối lượng thi công thực tế
Ví dụ: Căn cứ bảng lương tháng 02/2010 (phụ lục 12) trả lương cho công
nhân Đội Xây Dựng Số 2, số tiền 31.884.010 đồng Kế toán ghi:
Có TK334: 31.884.010đ
2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
- Các khoản trích theo lương gồm: BHXH , BHYT,KPCĐ,BHTN và được
tính 30,5% theo quy định BHXH được trích 22% trên lương cơ bản trong đó, 16% tính vào CPSXKD và 6% CBCNV đóng BHYT được trích 4.5% trên lương cơ
Trang 12bản trong đó doanh nghiệp đóng 3%, CBCNV đóng 1,5% KPCĐ được trích 2% trên lương thực tế doanh nghiệp đóng BHTN được trích 2% trên lương cơ bản trong đó doanh nghiệp đóng 1%, CBCNV đóng 1%.
- Chứng từ sử dụng: phiếu nghỉ BHXH, bảng thanh toán BHXH
- TK kế toán sử dụng:TK 338 phải trả phải nộp khác chi tiết 338(2) KPCĐ,
338(3) BHXH, 338(4) BHYT, BHTN 338(9)
Ví dụ 7: Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng, nộp tiền cho cơ quan quản lý
về BHXH,KPCĐ,BHYT, BHTN, bằng chuyển khoản số tiền là: 5.083.768đ (phụ lục 13)
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 338: 5.083.768đChi tiết TK 338(2): 152.513đ
2.3.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình theo mỗi hợp đồng xây dựng được ký kết
- Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao tùy theo hợp đồng xây dựng được ký kết
- Kỳ thanh toán giá thành là kỳ kế toán năm
2.3.5.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Sổ sách chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua NVL; bảng xuất, tồn NVL; phiếu
nhập kho; phiếu xuất kho; sổ nhật ký chung TK621; sổ cái TK621
Đặc điểm NVL là cát, sỏi, xi măng, sắt, thép…xác định được khối lượng xuất dùng từng lần Nên doanh nghiệp áp dụng hình thức KKTX Cuối kỳ, dựa vào kết
quả sản xuất trong kỳ, kế toán viết phiếu xuất kho (phụ lục 10) Trên cơ sở chứng
từ gốc, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK621
Ví dụ 1: Ngày 09/02/2010 xuất kho nguyên vật liệu để đưa vào sản xuất kinh
Trang 13doanh 18.000.000đồng, kế toán ghi:
Có TK152: 18.000.000 đ
Ví dụ 2: Ngày 28/02/2010 Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay 120.000.000 đ,
thuế GTGT 10%, kế toán ghi:
Có TK111: 132.000.000 đ2.3.5.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
- Tài khoản sử dụng: TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”
- Căn cứ hạch toán: hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng kê chi phí
nhân công trực tiếp…
Căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công hoặc hợp đồng giao khoán nhân công, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp, kế toán xí nghiệp lập báo cáo chi phí thi công công trình theo từng tháng( trong đó có phần chi phí nhân công trực tiếp) Sau đó gửi báo cáo này kèm theo các chứng từ trên cho phòng kế hoạch kỹ thuật kiểm tra xem xét và duyệt chi phí nhân công so với dự toán công trình rồi chuyển cho phòng tài chính kế toán theo dõi, hạch toán
Ví dụ: công ty trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất công trình MH08
Có TK622: 90.214.321đ
2.3.5.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Trang 14- Tài khoản sử dụng: TK623 “chi phí sử dụng máy thi công”
- Sổ sách chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy; hóa đơn; biên bản thanh lý
hợp đồng thuê máy; bảng kê chi phí sử dụng máy thi công; bảng tổng hợp chi phí trực tiếp thi công công trình…
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi phí sử dụng máy thi công phát sinh từ công trình, kế toán xí nghiệp lập báo cáo chi phí thi công công trình
Ví dụ: Công ty trả lương cho công nhân điều khiển máy thi công 21.000.000đ
và nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công( không tính thuế GTGT) 37.000.000đ,
2.3.5.1.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Tại doanh nghiệp chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí công cụ, dụng cụ và vật liệu khác
- Chi phí khấu hao TSCĐ (không gồm máy thi công)
- Chi phí khác bằng tiền
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trên cơ sở các khoản mục hạch toán trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng
từ gốc để tiến hành lập bảng tổng hợp CPSXC Từ đó kế toán tiến hành phân bổ CPSXC cho từng sản phẩm hoàn thành, rồi ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết,
Sổ cái TK627, kế toán định khoản:
Ví dụ: Tiền lương nhân viên quản lý công trình DBT08
Nợ TK627(1) (DBT08): 23.451.000 đ
Trang 152.3.5.1.6 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đã tập hợp ở TK621, TK622, TK623, TK627 Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm bằng cách ghi nợ TK154 và ghi có các TK trên
2.3.5.1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.5.1.8 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đồng thời cũng là đối tượng tính giá thành Cụ thể đó
là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công
2.3.5.1.9 Phương pháp tính giá thành
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng công trình, hạng mục công trình Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao chính là giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
Sau khi tập hợp sang TK154, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm, song
do công ty không sử dụng TK632 để xác định giá vốn của công trình hoàn thành
mà kết chuyển ngay sang TK911 để xác định kết quả(Phụ lục 14), nên khối lương
xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK911(CT xây dựng HM04): 4.379.717.210 đ
Có TK154: 4.379.717.210 đGiá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ được xác định theo công thức:
Giá thành thực tế
khối lượng xây lắp =
Chi phí thực tế khối lượng +
Chi phí khối lượng xây lắp phát sinh -
Chi phí thực tế khối lượng xây
Trang 16Giá thành thực tế công
trình xây dựng HM04 =
2.482.175.21
0 + 1.879.542.000 = 4.379.717.210